1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Luật Hình sự: Bài 5 - ThS. Lưu Hải Yến

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 174,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Luật Hình sự - Bài 5: Chế định đồng phạm trong Luật Hình sự Việt Nam sau bài học này các bạn hiểu và phân tích được khái niệm và những dấu hiệu của đồng phạm; nắm được đặc điểm của 4 loại người đồng phạm; vận dụng được các nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự trong vụ án đồng phạm.

Trang 1

BÀI 5: CHẾ ĐỊNH ĐỒNG PHẠM TRONG LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM

ThS Lưu Hải Yến Giảng viên Trường Đại học Luật Hà Nội

Trang 2

Mục tiêu bài học

• Hiểu và phân tích được khái niệm và những dấu hiệu của đồng phạm

• Nắm được đặc điểm của 4 loại người đồng phạm

• Hiểu và vận dụng được các nguyên tắc xác định trách nhiệm hình sự trong vụ án đồng phạm

Trang 3

Cấu trúc nội dung

5.1 Khái niệm và các dấu hiệu của đồng phạm

5.2 Các loại người đồng phạm

5.3 Các hình thức đồng phạm

5.3 Vấn đề trách nhiệm hình sự trong đồng phạm

Trang 4

5.1 Khái niệm và các dấu hiệu của đồng phạm

“Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm”

(Khoản 1 Điều 17 BLHS năm 2015)

Các dấu hiệu của đồng phạm

Các dấu hiệu chủ quan Các dấu hiệu khách quan

Trang 5

5.1 Khái niệm (tiếp theo)

Dấu hiệu khách quan

Từ 2 người trở lên Cùng thực hiện tội phạm

Đều có năng lực trách nhiệm hình sự

Đều đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự

Dấu hiệu chủ thể đặc biệt chỉ đòi hỏi ở người trưởng thành

Trang 6

5.1 Khái niệm (tiếp theo)

Trong một vụ đồng phạm

Tham gia từ đầu, hoặc khi tội phạm xảy

ra mà chưa kết thúc.

Các hành vi được thực hiện trong mối liên kết thống nhất với nhau.

Có người trực tiếp thực hiện tội phạm, có người chỉ góp phần thực hiện tội phạm.

Có người trực tiếp thực hiện tội phạm, có người chỉ góp phần thực hiện tội phạm.

Hậu quả là kết quả chung.

Có quan hệ nhân quả giữa hành vi của tất cả và hậu quả chung.

Cùng chung hành động Tham gia bởi một trong

4 hành vi

Trực tiếp thực hiện tội phạm

Xúi giục người khác thực hiện

tội phạm

Xúi giục người khách thực

hiện tội phạm

Chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy thực hiện tội phạm

Có thể có 4 loại hành vi hoặc chỉ có một lại hành vi

Có thể tham gia thực hiện một hành vi hoặc nhiều hành vi

Trang 7

5.1 Khái niệm (tiếp theo)

Dấu hiệu chủ quan

Lý trí Ý chí

Chỉ đặt ra khi

là dấu hiệu bắt buộc

Nhận thức hành vi nguy hiểm của mình và người khác

Thấy Trước hậu quả

do những hành vi đó gây ra

Mong muốn

có hoạt động chung

Mong muốn hoặc

bỏ mặc hậu quả xảy ra

Cùng mục đích

Chấp nhận mục đích

Trang 8

5.2 Các loại người đồng phạm

Các loại người đồng phạm

Người tổ chức Người thực hành Người xúi giục Người giúp sức

Chủ mưu cầm đầu

chỉ huy

Trực tiếp thực hiện hành vi phạm tội

Kích động dụ dỗ thúc đẩy người khác thực hiện hành vi

phạm tội

Tạo điều kiện thuận lợi cho người khác thực hiện hành vi

phạm tội

Trang 9

Câu hỏi trắc nghiệm

Lỗi trong đồng phạm là

A lỗi cố ý trực tiếp

B lỗi cố ý gián tiếp

C có thể là lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp

D có thể là lỗi cố ý hoặc vô ý

Đáp án đúng là: C có thể là lỗi cố ý trực tiếp hoặc lỗi cố ý gián tiếp

Trang 10

5.3 Cách hình thức đồng phạm

Các hình thức đồng phạm

Theo dấu hiệu chủ quan của đồng phạm

Theo dấu hiệu khách quan của đồng phạm

Theo dấu hiệu chủ quan và khách quan của đồng phạm

Đồng phạm có thông mưu trước

Đồng phạm không có thông mưu trước

Đồng phạm đơn giản

Đồng phạm phức tạp

Phạm tội

có tổ chức

Trang 11

5.4 Vấn đề trách nhiệm hình sự trong đồng phạm

Một số vấn đề liên quan đến xác định tội phạm

Chủ thể đặc biệt trong đồng phạm

Xác định giai đoạn thực hiện tội phạm

trong đồng phạm

Tự ý nửa chứng chấm dứt việc phạm tội

trong đồng phạm Hành vi vượt quá của người thực hành

Người thực hành là chủ thể

đặc biệt

Tùy thuộc vào hành vi của

người thực hành

Người tự ý nửa chừng chấm dứt việc phạm tội không TNHS Hành vi nằm ngoài ý định của

đồng bọn

Trang 12

5.4 Vấn đề trách nhiệm hình sự trong đồng phạm (tiếp theo)

Những nguyên tắc trách nhiệm hình TNHS trong đồng phạm

Chịu TNHS chung về toàn bộ tội phạm

Chịu TNHS độc lập

về việc cùng thực hiện vụ đồng phạm

Cá thể hóa nhưng người đồng phạm

Những người chịu đồng phạm phải chịu TNHS chung về toàn

bộ tội phạm do họ

gây ra

Mỗi người đồng phạm phải chịu TNHS độc lập về việc cùng thực hiện

tội phạm

TNHS của người đồng phạm phụ thuộc vào tính chất mức độ tham gia

của họ

Trang 13

Câu hỏi trắc nghiệm

Các khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?

Khẳng định 1: Người 15 tuổi thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản cùng với người 18 tuổi thì được coi là đồng phạm

Đáp án đúng là: Sai

Khẳng định 2: Người giúp sức bằng lời hứa hẹn trước phải chịu trách nhiệm hình sự ngay cả khi không thực hiện lời hứa hẹn đó

Đáp án đúng là: Đúng

Trang 14

Tổng kết bài học

Kiến thức cần nhớ:

• Khái niệm, các dấu hiệu về đồng phạm;

• 4 loại người đồng phạm, cách phân loại các hình thức đồng phạm

• 3 nguyên tắc chịu trách nhiệm hình sự trong đồng phạm

Ngày đăng: 07/05/2021, 17:48

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm