Trên cơ sở phân tích tình hình, thực trạng dạy và học địa lý địa phương, nhu cầu sử dụng Atlat trong giảng dạy và những hỗ trợ đắc lực của GIS, đề tài đã đưa ra những giải pháp về nội du
Trang 1KHOA ĐỊA LÝ
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
CẤP TRƯỜNG NĂM 2013
ỨNG DỤNG GIS THÀNH LẬP ATLAT SỐ ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG PHỤC VỤ VIỆC HỌC ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG
(ÁP DỤNG TẠI TỈNH PHÚ YÊN)
Sinh viên thực hiện:
GIS, Khoa Địa lý
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 03 năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
TÓM TẮT CÔNG TRÌNH 1
PHẦN MỞ ĐẦU 2
PHẦN NỘI DUNG 6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
I.1 Bản đồ: 6
I.2 GIS: 12
I.3 Địa lý địa phương: 15
CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG DẠY VÀ HỌC ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG TẠI TỈNH PHÚ YÊN 16
II.1 Phân phối chương trình và nội dung địa lý địa phương trong sách giáo khoa: 16
II.2 Phương pháp tiếp cận và triển khai chương trình địa lý địa phương: 17
II.3 Một số khó khăn hạn chế: 18
CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT NỘI DUNG ATLAT SỐ ĐỊA LÝ ĐẠI PHƯƠNG TỈNH PHÚ YÊN 20
III.1 Một số thiết kế-nội dung chung của Atlat: 20
III.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ, ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH 21
III.3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 31
III.4 TÌNH HÌNH DÂN CƯ VÀ LAO ĐỘNG: 49
III.5 ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ CỦA TỈNH: 57
PHẦN KẾT LUẬN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Các đơn vị hành chính tỉnh Phú Yên 23
Bảng 2: Thiết kế nội dung chuyên đề bản đồ hành chính 29
Bảng 4: Thiết kế bản đồ Khí hậu-Thủy văn 39
Bảng 5: Thiết kế bản đồ Đất đai, động-thực vật 44
Bảng 6: Thiết kế bản đồ Địa chất-Khoáng sản 47
Bảng 7: Thiết kế bản đồ Dân cư 51
Bảng 8: Thiết kế bản đồ Dân cư-Đô thị 54
Bảng 9: Thiết kế bản đồ Cây lương thực 59
Bảng 10: Thiết kế bản đồ Lúa 63
Bảng 11: Thiết kế bản đồ Cây công nghiệp 67
Bảng 12: Thiết kế bản đồ Chăn nuôi 71
Bảng 13: Thiết kế bản đồ Thủy sản 75
Bảng 14: Thiết kế bản đồ Công nghiệp 80
Bảng 15: Thiết kế bản đồ Giao thông 85
Bảng 16: Thiết kế bản đồ Du lịch 90
Bảng 17: Thiết kế bản đồ Thương mại 94
Trang 4DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ khái quát các yếu tố cấu thành bản đồ: 8
Hình 2: Thiết kế bản đồ hành chính 28
Hình 3: Bản đồ Hành chính Tỉnh Phú Yên 30
Hình 4: Bố cục bản đồ địa hình 33
Hình 4: Bố cục bản đồ Địa hình 33
Hình 5: Bản đồ địa hình tỉnh Phú Yên 35
Hình 6: Bố cục bản đồ Khí hậu-thủy văn 38
Hình 7: Bản đồ Khí hậu-Thủy văn tỉnh Phú Yên. 40
Hình 8: Bố cục bản đồ Đất đai, động-thực vật 43
Hình 9: Bố cục bản đồ Địa chất-Khoáng sản 46
Hình10 : Bản đồ Địa chất-Khoáng sản tỉnh Phú Yên 48
Hình 11: Bố cục bản đồ Dân cư 50
Hình 12: Bản đồ Dân cư tỉnh Phú Yên năm 2011 51
Hình 13: Bố cục bản đồ Dân cư-Đô thị 53
Hình 14: Bản đồ dân cư-Đô thị tỉnh Phú Yên năm 2011 55
Hình 15: Bố cục bản đồ Cây lương thực 58
Hình 16: Bản đồ Cây lương thực tỉnh Phú Yên năm 2011 60
Trang 5Hình 17: Bố cục bản đồ Lúa 61
Hình 18: Bản đồ Sản xuất lúa tại Phú Yên năm 2011 63
Hình 19: Bố cục bản đồ Cây công nghiệp 65
Hình 20: Bản đồ Cây công nghiệp tỉnh Phú Yên năm 2011 67
Hình 21: Bố cục bản đồ Chăn nuôi 70
Hình 22: Bản đồ Chăn nuôi tỉnh Phú Yên năm 2011 72
Hình 23: Bố cục bản đồ Thủy sản 74
Hình 24 : Bản đồ Thủy sản tỉnh Phú Yên năm 2011 76
Hình 25: Bố cục bản đồ Công nghiệp 78
Hình 26: Bản đồ Công nghiệp tỉnh Phú Yên năm 2011 80
Hình 27: Bố cục bản đồ Giao thông 83
Hình 28: Bản đồ Giao thông tỉnh Phú Yên 85
Hình 29: Bố cục bản đồ Du lịch 88
Hình 30: Bản đồ Du lịch tỉnh Phú Yên: 91
Hình 31: Bố cục bản đồ Thương mại 92
Trang 6TÓM TẮT CÔNG TRÌNH
Địa lý là một lĩnh vực trong nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn, đóng một vai trò to lớn trong việc giải thích các vấn đề lịch sử, kinh tế, văn hóa, xã hội Và tất nhiên để có cái địa lý chung thì địa lý các địa phương, là nền tảng hình thành địa lý cấp quốc gia, khu vực và toàn thế giới
Tuy nhiên, việc học địa lý địa phương chưa đầu tư thích đáng và chưa đạt được hiệu quả như mong đợi
Trên cơ sở phân tích tình hình, thực trạng dạy và học địa lý địa phương, nhu cầu sử dụng Atlat trong giảng dạy và những hỗ trợ đắc lực của GIS, đề tài đã đưa ra những giải pháp về nội dung, hình thức thể hiện các dữ liệu thô thành những bản đồ chuyên đề, nhằm khái quát hóa các đối tượng địa lý, trực quan hóa các số liệu thống kê; giúp việc dạy-học địa lý trở nên sinh động, dễ hiểu, dễ tiếp thu
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Địa lý là một lĩnh vực trong nghiên cứu khoa học xã hội nhân văn, đóng một vai trò to lớn trong việc giải thích các vấn đề lịch sử, kinh tế, văn hóa, xã hội Và tất nhiên để có cái địa lý chung thì địa lý các địa phương, là nền tảng hình thành địa lý cấp quốc gia, khu vực và toàn thế giới
Địa lý địa phương đã được nghiên cứu trên nhiều góc độ về văn hóa, kinh tế,
xã hội, giáo dục,…và ở mỗi góc độ có một đặc điểm riêng biệt Dưới góc nhìn giáo dục, địa lý địa phương cung cấp những kiến thức cơ bản về các vấn đề địa lý địa phương, từ địa lý tự nhiên đến các vấn đề về kinh tế xã hội, từ đó so sánh, đối chiếu
và bổ sung với những kiến thức địa lý chung
Tuy nhiên, hiện nay vấn đề giáo dục địa lý địa phương vẫn còn xem nhẹ, nhất
là đối với học sinh trung học Địa lý địa phương trong chương trình phổ thông nêu
ra khung kiến thức cần đạt được và tùy vào tình hình cụ thể của địa phương có cách triển khai thích hợp Tuy nhiên, với cách dạy lý thuyết suông, theo kiến thức tự tìm hiểu không tạo nên hứng thú trong quá trình dạy và học địa lý địa phương, trong khi
đó, kiến thức địa lý địa phương học sinh cần thiết phải có
Trong việc dạy và học địa lý nói chung và địa lý địa phương nói riêng, chúng
ta không thể phủ nhận vai trò của bản đồ trong việc tiếp thu các kiến thức địa lý Là một công cụ trực quan hóa các dữ liệu, số liệu thống kê,… thành hình ảnh, kí hiệu Việc sử dụng bản đồ trong dạy và học địa lý giúp tiếp thu kiến thức nhanh chóng
Vì vậy, đề tài này đưa ra giải pháp về thành lập atlat số địa lý địa phương, một công cụ hỗ trợ việc dạy và học địa lý đại phương tại các trường Trung học
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài:
2.1 Ứng dụng GIS xây dựng tập bản đồ địa lý địa phương phục vụ giảng dạy trong trường trung học phổ thông tại tỉnh ĐắkLắk, Đồ án tốt nghiệp, Trịnh Thị Thu Lan, 2012 Đề tài nêu lên được các vấn đề giảng dạy địa lý địa phương và thành lập atlat tỉnh Đắk Lắk Tuy nhiên, đề tài còn thiếu bản đồ địa hình, một yếu tố quan
Trang 8trọng xác định ảnh hưởng đến các hoạt động kinh tế xã hội khác Và ở mỗi bản đồ
chưa nêu lên được các phương pháp thể hiện và tài liệu sử dụng để thành lập
2.2 Ứng dựng GIS xây dựng công cụ hỗ trợ dạy và học địa lý 12 (áp dụng tại TP.HCM), Đề tài đạt giải NCKH cấp Bộ, Lê Thùy Ngân, 2009 Công cụ được thành lập trên nền lập trình Avenue của phần mềm ArcView của Esri Đề tài đã xây dựng được một số bản đồ phục vụ cho việc dạy và dạy địa lý Việt Nam lớp 12; đã nêu lên một số lý luận về Bản đồ và GIS Vì là thành lập bản đồ Việt Nam nên quy mô sử dụng cho địa phương hạn chế
2.3 Ứng dụng GIS thành lập atlat điện tử phục vụ học địa lý 12, Khóa luận tốt nghiệp, Huỳnh Thị Mai Đình, 2010 Đề tài cũng được thành lập trên nền lập trình Avenue của phần mềm ArcView Đề tài đã thành lập một ứng dụng atlat địa lý chung, là một mẫu atlat Việt Nam Tuy nhiên đề tài thành lập atlat đại lý chung nên không sử dụng cho việc dạy và học địa lý địa phương được Và thành lập trên phần mềm ArcView, thuận tiện cho chỉnh sửa nhưng khó khăn trong việc sử dụng
2.4 Ứng dụng GIS xây dựng web gis phục vụ học tập và tra cứu thành phố Hồ Chí Minh, Giải thưởng Holcim Prize 2012, Đoàn Minh Chí (chủ nhiệm), 2012 Đề tài đã thành nêu lên một số đặc điểm của địa lý Thành phố Hồ Chí Minh Và trên nền web nên các thông tin địa lý được thể hiện đầy đủ hơn, cả thông tin về không gian và thuộc tính Tuy nhiên, đề tài chưa thể hiện trực quan các vấn đề kinh tế xã hội mà chỉ là thông tin thuộc tính đơn thuần, không gắn liền với không gian
2.5 Ngoài ra còn nhiều đề tài nghiên cứu thành lập atlat điện tử của các tỉnh Bình Phước, Đồng Nai… Các đề tài này đã thành lập atlat trên nền Web, thể hiện vị trí các điểm hành chính, kinh tế, xã hội Tuy nhiên các atlat điện tử này chỉ thể hiện các vị trí chuyên đề trên nền bản đồ chứ không thể hiện rõ các thông tin về tình hình phát triển kinh tế-xã hội trên nền bản đồ, không đủ thông tin để sử dụng cho việc dạy và học địa lý địa phương
3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài:
Xây dựng atlat số (dạng file *.pdf) phục vụ giảng dạy địa lý địa phương tại tỉnh Phú Yên
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu:
Trang 9- Thu thập dữ liệu thứ cấp tại các sở ban ngành tỉnh Phú Yên Thực hiện xin các dữ liệu cả không gian và thuộc tính tại các Sở ban ngành địa phương, cụ thể là
Sở tài nguyên-môi trường, Chi cục thống kê, Sở giao thông vận tải, Sở văn hóa thể thao và du lịch,… tỉnh Phú Yên
- Xử lý dữ liệu thành thông tin Các dữ liệu xin được tại các sở ban nghành tiến hành chỉnh lý đối với dữ liệu không gian, và lọc, xử lý đối với dữ liệu thuộc tính
- Phương pháp thể hiện dữ liệu địa lý Sử dụng các phương pháp đã học để thể hiện nội dung thuộc tính lên nền bản đồ hành chính Phú Yên
- Phương pháp phân tích xác định khung atlat, bao gồm nội dung và số lượng bản đồ trong atlat Dựa vào khung chương trình địa lý địa phương mà Bộ giáo dục
và Đào tạo đưa ra, khảo sát tỉnh hình tiếp cận nội dung và các dữ liệu có được để xác định
5 Giới hạn của đề tài:
- Phục vụ dạy học địa lý địa phương trung học phổ thông
- Không gian: tỉnh Phú Yên
- Một số lĩnh vực tiêu biểu về tự nhiên, hành chính, xã hội kinh tế
6 Đóng góp mới của đề tài:
Cung cấp một công cụ phục vụ việc dạy-học địa lý địa phương và đáp ứng một phần nghiên cứu địa lý tỉnh Phú Yên
7 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn:
- Ý nghĩ thực tiễn: Đề tài cung cấp một công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc dạy và học địa lý địa phương Đóng góp vào kho dữ liệu địa phương phục vụ cho mục đích tìm hiểu, nghiên cứu địa lý tỉnh Phú Yên
8 Kết cấu của đề tài:
Đề tài gồm 3 phần: Phần mở đầu, Phần nội dung và Phần kết luận
Phần mở đầu nêu lên một số lý luận về nghiên cứu: Tính cấp thiết của đề tài, tình hình nghiên cứu của đề tài, mục đích và nhiệm vụ của đề tài, cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu, giới hạn của đề tài, dóng góp mới của đề tài, ý nghĩa lý luận và thực tiễn Đây là những nội dung khái quát nhất, giúp người đọc hình dung ban đầu về công trình nghiên cứu
Trang 10Phần nội dung, đi vào phân tích các nội dung nghiên cứu Phần này bao gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận; Chương 2: Hiện trạng dạy và học địa lý địa phương; Chương 3: Nghiên cứu, đề xuất nội dung Atlat số Phần này giúp cho người đọc hiểu rõ vấn đề nghiên cứu và cách giải quyết vấn đề ấy như thế nào Phần kết luận, nêu lên kết quả nghiên cứu của đề tài, những mặt ưu khuyết điểm của đề tài, vấn đề nào chưa giải quyết được và định hướng nghiên cứu về sau
Trang 11PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
I.1 Bản đồ:
I.1.1 Định nghĩa:
Tùy vào cách phân tích và khía cạnh nhìn nhận về bản đồ mà có nhiều định nghĩa khác nhau về bản đồ Tuy nhiên, để định nghĩa được đầy đủ và chính xác thì cần phải hiểu, phản ánh được những đặc điểm cơ bản của bản đồ địa lý:
- Bản đồ thành lập trên cơ sở toán học
Một khái niệm khác được đưa ra gần đây, tại Đại hội lần thứ 10 của Hội bản
đồ thế giới họp tại Barxelona 1995, Tây Ban Nha; được đánh giá là định nghĩa về bản đồ địa lý bao quát hơn, phù hợp với tình hình hiện nay : “Bản đồ là hình ảnh thực tế của địa lý, được ký hiệu hóa, phản ánh các yếu tố hoặc các đặc điểm địa lý một cách có chọn lọc, kết quả từ sự nổ lực sáng tạo trong lựa chọn của tác giả bản
đồ và được thiết kế để sử dụng chủ yếu liên quan đến các mối liên hệ không gian.”
Và còn rất nhiều các khái niệm khác về bản đồ, tùy thuộc vào lĩnh vực nghiên cứu và các khía cạnh xét đến Tuy nhiên, những khái niệm có thể chấp nhận được phải nêu được các đặc điểm cơ bản của bản đồ, đó là cơ sở đánh giá tính hợp
lý của các khái niệm
I.1.2 Các yếu tố cấu thành bản đồ:
Mỗi bản đồ đều được cấu thành từ 4 yếu tố:
Trang 12- Những nội dung chủ đạo của bản đồ: bao gồm tổng số những thông tin của các đối tượng, hiện tượng địa lý (tự nhiên, kinh tế - xã hội), được thể hiện trong một phạm vi lãnh thổ với sự phân bố, hiện trạng, các mối quan hệ, sự phát triển,…
- Cơ sở toán học của bản đồ: là các yếu tố hình học cho sự thành lập, biểu hiện bản đồ, được xem là các yếu tố cơ sở của bản đồ
Cơ sở toán bao gồm: lưới chiếu bản đồ, tỉ lệ bản đồ, bố cục bản đồ và mạng lưới điểm khống chế trắc địa
- Các yếu tố hỗ trợ: là các thành phần giúp cho việc sử dụng bản đồ được dễ dàng, nhanh chóng
Các yếu tố hỗ trợ bao gồm bản chú giải (được xem là khóa giải mã bản đồ), các biểu đồ đo bản đồ, tài liệu tra cứu,…
- Yếu tố bổ sung: để làm tăng thêm tính phong phú của nội dung bản đồ mà
sự biểu hiện bản đồ thuần túy không có khả năng thể hiện
Các yếu tố bổ sung bao gồm: bản đồ phụ, các cấu trúc đồ thị, các biểu đồ, hình ảnh phụ họa, bảng biểu tra cứu,…
Trang 13Hình 1: Sơ đồ khái quát các yếu tố cấu thành bản đồ:
Ranh giới hành chính, chính trị Nội dung của bản
Đường giao thông, phương tiện liên lạc
Thực vật thổ nhưỡng Các điểm dân cư
Địa hình Thủy hệ Các yếu tố kinh tế và văn hóa
Bản chú giải Biểu đồ bản đồ Tài liệu tra cứu
Bản đồ phụ, mặt cắt Tài liệu chữ và số Biểu đồ, bản đồ
Bố cục của bản
Cơ sở trắc địa
Tỷ lệ Lưới chiếu
Cơ sở toán học
Trang 14I.1.3 Bản đồ chuyên đề:
Gồm những bản đồ có nội dung hẹp, chỉ biểu hiện một vài yếu tố, một vài đối tượng có hoặc không có trên bản đồ địa lý đại cương nhưng được phản ánh một cách sâu sắc, thể hiện nhiều khía cạnh của nội dung đối tượng theo chủ đề bản đồ Nội dung bản đồ được chia ra các nội dung chính, các nội dung phụ Các nội dung chính được thể hiện sâu sắc và nổi bật, các nội dung phụ được tổng quát hóa cao hơn.1
I.1.4 Các phương pháp thể hiện dữ liệu địa lý:
Phương pháp thể hiện nội dung bản đồ là những nguyên tắc-cách thức vận dụng hệ thống ký hiệu, màu sắc, biểu đồ,… để diễn đạt các đối tượng hiện tượng khác nhau về nội dung cũng như phân bố không gian Có khoảng 10 phương pháp thể hiện:
I.1.4.1 Phương pháp chấm điểm:
- Đối tượng thể hiện: Đối tượng định vị tại vị trí xác định trên bản đồ như: trường học, xí nghiệp, vùng dân cư, khoáng sản, khu công nghiệp, bệnh viện, chợ, nhà ga… Diện tích của đối tượng rất nhỏ so với tỉ lệ bản đồ
- Hình thức thể hiển: Dùng các kí hiệu đặt đúng vị trí của các đối tượng Các
kí hiệu đó có thể là kí hiệu hình học, kí hiệu chữ hoặc kí hiệu tượng hình
- Khả năng diễn đạt: thể hiện chính xác sự phân bố (định vị) của các đối tượng
mà còn có khả năng phản ánh được những đặc trưng về số lượng, chất lượng, cấu trúc và động lực xủa đối tượng Các đặc trưng này phản ánh thông qua hình dạng, kích thước, màu sắc của kí hiệu
I.1.4.2 Phương pháp kí hiệu dạng đường:
- Đối tượng thể hiện: các đối tượng địa lý phân bố theo những đường nhất định, chạy dài theo tuyến, mà chiều rộng của chúng khi thể hiện lên bản đồ không theo tỉ lện bản đồ Như đường giao thông, sông ngòi,
- Hình thức thể hiện: các kí hiệu đường, khác nhau về hình dạng kí hiệu, màu sắc, chiều rộng
1
Phạm Ngọc Đĩnh (chủ biên) (2004) Bản đồ học đại cương, NXB ĐH Sư phạm, trang 183
Trang 15- Khả năng diễn đạt: phản ánh các đặc điểm hình học, chất lượng, số lượng, động lực của đối tượng
I.1.4.3 Phương pháp biểu đồ định vị:
- Đối tượng thể hiện: những hiện tượng phân bố liên tục, toàn bộ hoặc bao phủ trên một diện tích rất lớn và có sự biến đổi theo chu kì với những tần suất nhất định, như các yếu tố khí tượng
- Hình thức thể hiện: dùng các biểu đồ đặt ở những điểm đặc trưng nhất định trên bản đồ
- Khả năng diễn đạt: Phản ánh sự phân bố, biến động của các đối tượng, nhằm nêu lên nhứng đặc trưng như tiến trình, tần suất, cường độ, sác xuất của hiện tượng I.1.4.4 Phương pháp chấm điểm:
- Đối tượng thể hiện: Các đối tượng, hện tượng phân bố phân tán theo các cụm, các khối như dân số của các điểm quần cư, lượng đàn gai súc tại các nơi chăn thả,
- Hình thức thể hiện: Thể hiện bằng những điểm chấm (Có thể là những vòng tròn rất nhỏ) có trọng số nhất định, đặc theo các lãnh thổ phân bố của hiện tượng
- Khả năng diễn đạt: Định vị, thống kê số lượng đối tượng; thể hiện chất lượng, cấu trúc và động lực của đối tượng
I.1.4.5 Phương pháp đường đẳng trị:
- Đối tượng thể hiện: những hiện tượng phân bố liên tục, biến đổi về lượng dần dần trong không gian, cho phép người dùng có thể nội suy giá trị trong không gian
- Hình thức thể hiện: các đường có gía trị khác nhau theo quy luật tăng giảm
- Khả năng diễn đạt: Gián tiếp thể hiện chất lượng của đối tượng thông qua các đặc trưng số lượng; phản ánh động lực đối tượng theo thời gian
I.1.4.6 Phương pháp nền chất lượng:
- Đối tượng thể hiện: Các hiện tượng phân bố liên tục trên mặt đất (lớp phủ thực vật, thổ nhưỡng, khí hậu, địa chất, ) hoặc các hiện tượng phân bố phân tán theo khối nhưng phổ biến (dân cư, dân tộc, ) trên bản đồ
- Hình thức thể hiện: Trên bản đồ được phân chia thành những vùng theo những dấu hiệu về chất nhất định nào đó và được giới hạn bởi những đường ranh
Trang 16giới cụ thể, mỗi vùng được thể hiện bằng màu sắc khác nhau hoặc các nét chải khác nhau, và cũng có thể là các tiêu đề, có chữ số quy ước
- Khả năng diễn đạt: thể hiện đặc trưng định tính và đặc điểm phân bố của đối tượng
I.1.4.7 Phương pháp vùng phân bố-Phương pháp khoanh vùng:
- Đối tượng thể hiện: những đối tượng, hiện tượng được phân bố theo diện nhưng không đều khắp và liên tục trên lãnh thổ, mà chỉ có ở từng vùng, từng diện tích riêng lẻ nhất định Gồm vùng tuyệt đối hoặc tương đối, vùng tập trung hoặc vùng phân tán
- Hình thức thể hiện: các đối tượng riêng lẻ tách rời được giới hạn bằng đường ranh giới, trong mỗi khu vực giới hạn đó, được thể hiện các màu hoặc nét chải khác nhau đặc trưng cho các đối tượng, hiện tượng tương ứng
- Khả năng diễn đạt: thể hiện dặc trưng định tính và sự phân bố cả các đối tượng riêng lẻ
I.1.4.8 Phương pháp kí hiệu đường chuyển động:
- Đối tượng thể hiện: Các đối tượng hiện tượng thể hiện có thể là các hiện tượng tự nhiên (dòng hải lưu, di chuyển các loài, ), các hiện tượng kinh tế-xã hội (sự di cư, trao đổi hàng hóa, ), các mối liên hệ chính trị-lịch sử, các huwogs tiến công trong lich sử, Các đối tượng có sự vận động theo thời gian và không gian
- Hình thức thể hiện: Họa đồ là các vector (mũi tên), khác nhau về hình dạng, kích thước, màu sắc, thể hiện cho những đặc tính khác nhau của đối tượng
- Khả năng diễn đạt: Thể hiện hướng chuyển dịch, số lượng, chất lượng và cấu trúc của các đối tượng
I.1.4.9 Phương pháp bản đồ biểu đồ:
- Đối tượng thể hiện: Được sử dụng rộng rãi đối với các bản đồ kinh tế-xã hội
và những đối tượng nghiên cứu gắn liền với thống kê VD: giá trị sản lượng công nghiệp theo các tỉnh (hoặc các khu vực) trong đơn vị tự nhiên hoặc giá tiền, số lượng diện tích đất rừng, đất cày,…
- Hình thức thể hiện: Đồ họa cơ bản là các biểu đồ cột, biểu đồ diện tích và
biểu đồ khối Bản đồ nền trong phương pháp này phải có ranh giới phân chia lãnh thổ tương ứng với đơn vị lãnh thổ có số liệu thống kê
Trang 17- Khả năng diễn đạt: Phản ánh được nhiều đặc tính của đối tượng như: số lượng, chất lượng, cấu trúc và động lực…
I.1.4.10 Phương pháp bản đồ đồ giải:
- Đối tượng thể hiện: đối tượng nghiên cứu gắn liền với thống kê
- Hình thức thể hiện: các đối tượng được chia nhóm và tạo thành các thang cấp bậc Mỗi thang cấp bậc được chọn một cường độ màu sắc hoặc nét chải khác nhau
- Khả năng diễn đạt: biểu hiện giá trị trung bình (giá trị tương đối)-số lượng và chất lượng của các đối tượng
I.1.5 Tập bản đồ địa lý:
- Khái niệm: “Tập bản đồ là một hệ thống các bản đồ có sự liên hệ với nhau một cách hữu cơ và bổ sung cho nhau, được thành lập theo những chủ đề và mục đích sử dụng nhất định Các bản đồ trong tập bản đồ được xây dựng theo một chương trình địa lý và lịch sử nhất định như một tác phẩm hoàn chỉnh.”2
- Tính chất tập bản đồ:
Tính hoàn chỉnh: được quy định bởi sự thống nhất đầy đủ bên trong của tập bản đồ Các bản đồ trong tập bản đồ phản ánh tới mức cần thiết và giải thích được đầy đủ được tất cả những vấn đề thuộc phạm vi đề mục theo mục đích của bản đồ
Tính thống nhất: Các bản đồ trong tập bản đồ phải đảm bảo được sự bổ sung, sự phù hợp và sự so sánh; đảm bảo sự thống nhất bên trong của tập bản đồ về nguyên tắc biểu hiện, về cấu trúc và nhiều yếu tố khác nữa Tính thống nhất được thể hiện ở:
+ Cơ sở toán học: sự lựa chọn hợp lý các phép chiếu hình bản đồ, sử dụng giới hạn ở một số tỉ lệ nhất định
+ Phương pháp biểu hiện và kí hiệu bản đồ
+ Tổng quát hóa đối tượng thống nhất về phương hướng
+ Sự ứng hợp của nội dung bản đồ với những thời kí nhất định
+ Cấu trúc logic, bố trí các bản đồ trong tập bản đồ đảm bảo tính liên tục, hệ thống
Trang 18GIS (Geographic Information System): hệ thống thông tin địa lý
“GIS là một hệ thống đặc biệt với cơ sở dự liệu gồm những đối tượng, những hoạt động hay những sự kiện phân bố trong không gian được biểu diễn như những điểm, đường, vùng trong hệ thống máy tính Hệ thống thông tin được xữ lý, truy vấn theo dữ liệu điểm, đường, vùng phục vụ cho những hỏi đáp và phân tích đặc biệt” (Dueker, 1979)
Một khái niệm khác: “Hệ thống thông tin địa lý-GIS (Geographic Information System) là hệ thống quản lý thông tin không gian được phát triển dựa trên cơ sở công nghệ máy tính với mục đích lưu trữ, hợp nhất, mô hình hóa, phân tích và mô tả được nhiều loại dữ liệu.”3
I.2.2 Các thành phần của GIS:
GIS được cấu thành từ 5 thành phần: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, con người và quy trình
I.2.2.1 Phần cứng:
Bao gồm hệ thống máy tính và các thiết bị nhập, lưu trữ, xuất và hiển thị
- Thiết bị nhập: bàn số hóa, máy quét…
- Thiết bị lưu trữ : đĩa từ, băng từ…
- Thiết bị hiển thị: màn hình
- Thiết bị xuất: máy in…
I.2.2.2 Phần mềm:
Phần mềm của GIS bao gồm 5 nhóm công cụ, chức năng cơ bản:
- Công cụ nhập và biên tập, hiệu chỉnh dữ liệu
- Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu
- Công cụ truy vấn và hiển thị dữ liệu
- Công cụ phân tích dữ liệu
- Hệ giao tiếp đồ họa với người sử dụng (GUI) cho phép người sử dụng giao tiếp với các công cụ
Trang 19Dữ liệu GIS có rất nhiều nguồn và hình thức khác nhau: bản đồ giấy, nguồn ảnh Viễn thám (ảnh máy bay và ảnh vệ tinh), các số liệu thống kê, đo đạc trực tiếp,
I.2.2.4 Con người:
Là thành phần quan trọng nhất trong hệ thống thông tin địa lý Công nghệ GIS
bị hạn chế nếu không có con người tham gia quản lý hệ thống và phát triển những ứng dụng GIS trong thực tế Người sử dụng GIS có thể là những chuyên gia kỹ thuật, người thiết kế và duy trì hệ thống, hoặc những người dùng GIS để giải quyết các vấn đề trong công việc
+ Quy trình xử lý:
Các quy trình bao gồm: nhập dữ liệu, lưu trữ, bảo quản dữ liệu, truy vấn dữ liệu, xuất dữ liệu và hiển thị dữ liệu
I.2.3 Chức năng của GIS:
GIS gồm có 4 chức năng: nhập, lưu trữ và quản lý, phân tích và xử lý, xuất dữ liệu
Thuộc tính: Tổng hợp các số liệu thống kê, thu thập thành dữ liệu thuộc tính gắn liền với không gian
I.2.3.2 Lưu trữ và quản lý dữ liệu:
Nhóm lưu trữ và quản lý dữ liệu GIS giải quyết các vấn đề liên quan đến cách thức và vị trí lưu trữ, topology và thuộc tính của các đối tượng (điểm, đường, và vùng thể hiện các đối tượng trên mặt đất) Việc kết nối chặt chẽ về vị trí không gian
và đặc điểm thuộc tính của đối tượng sao cho có thể hiểu và thao tác dễ dàng
I.2.3.3 Xử lí và phân tích dữ liệu:
Xữ lí và phân tích cả dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính Trong đó chức năng phân tích không gian là điểm đặc biệt của GIS, làm cho nó khác biệt với các
Trang 20hệ thống thông tin khác Người sử dụng phải kết hợp nhiều thao tác công cụ khác nhau để thực hiện bài toán phân tích không gian trong GIS
I.2.3.4 Xuất dữ liệu:
Đây là việc đưa kết quả phân tích, truy vấn trên hệ thống thành thông tin đáp ứng nhu cầu của người sử dụng Xuất dữ liệu dưới dạng dạng số: hiển thị trên màn hình, lưu trữ trong đĩa, đưa lên mạng internet Xuất dữ liệu dạng bản in: bản đồ, biểu đồ, biểu bảng…
I.3 Địa lý địa phương:
I.3.1 Kiến thức địa phương:
Kiến thức địa phương là kiến thức tổng hợp về một lãnh thổ bộ phận hợp thành quốc gia dân tộc về phương diện tự nhiên, kinh tế, xã hội và nhân văn, gồm hai khối kiến thức: khối kiên thức đia lý địa phương được hình thành chủ yếu từ các nhà khoa học, được hệ thống hóa, chuẩn hóa tong sách giáo khoa và khối kiến thức bản địa được hình thành trực tiếp từ lao động của người dân trong cộng đồng, được hoàn thiện dần dần và truyền thụ cho các thế hệ tiếp sau bằng truyền khẩu trong gia đình, trong thôn bản hoặc thể hiện trong ca hát, ngạn ngữ, trường ca, tập tục.4
I.3.2 Địa lý địa phương:
Địa lý địa phương nghiên cứu chi tiết các vấn đề về tự nhiên, kinh tế xã hội, trong phạm vi lãnh thổ địa phương Phạm vi lãnh thổ đại phương ở đây có thể là cấp tỉnh, cấp quận huyện, cấp phường xã, là một trong những thành phần cấu thành nên địa lý khu vực quốc gia
Việc học tập địa lý địa phương giúp cho học sinh có những liến thức cơ bản, khái quát về thiên nhiên, con người và các hoạt động kinh tế xã hội diễn ra ở đại phương Qua học tập địa lý địa phương, học sinh sẽ có khả năng nhận biết, phân tích một số hiện tượng địa lý ở ngay nơi mình sinh sống, có những hiểu biết về môi trường thiên nhiên xung quanh, thấy được mối quan hệ giữa khai thác tài nguyên thiên nhiên với bảo vệ môi trường Những kiến thức địa lý địa phương cũng giúp học sinh vận dụng vào lao động sản xuất tại tỉnh.5
Trang 21CHƯƠNG II: HIỆN TRẠNG DẠY VÀ HỌC ĐỊA LÝ ĐỊA
PHƯƠNG TẠI TỈNH PHÚ YÊN
II.1 Phân phối chương trình và nội dung địa lý địa phương trong sách giáo khoa:
Theo phân phối của Bộ giáo dục và Đào tạo, chương trình địa lý địa phương được phân ra 3 cấp học Ở cấp Trung học phổ thông, chương trình địa lý đại phương được phân chia ở khối lớp 12, 2 tiết đối với môn Địa lý ban Cơ bản và 3 tiết đối với Địa lý Ban nâng cao Chương trình bao gồm các nội dung chính được chia thành các chủ đề:
Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính
- Vùng nào? Giáp những đâu? Diện tích tỉnh? Thành phố thuộc loại lớn hay nhỏ?
- Ý nghĩa của vị trí địa lý, lãnh thổ đối với sự phát triển kinh tế xã hội?
- Gồm các quận huyện, vị trí giới hạn của các quận huyện?
Đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Các đặc điểm nổi bật nhất về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đối với đời sống và sản xuất
Đặc điểm dân cư và lao động tỉnh :
- Đặc điểm chính về dân cư và lao động với đặc điểm kinh tế-xã hội
- Hướng giải quyết vấn đề dân cư và lao động
Đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh:
- Những đặc điểm kinh tế-xã hội nổi bật
- Sơ lược quá trình phát triển kinh tế, trình độ phát triển kinh tế
- Vị trí về kinh tế của tỉnh so với cả nước
- Cơ cấu kinh tế? Thế mạnh về kinh tế? Hướng phát triển kinh tế-xã hội của cả nước?
Địa lý một số ngành kinh tế chính:
- Điều kiện phát triển
Trang 22- Tình hình phát triển, phân bố của một số ngành kinh tế chính
- Các ngành của trung ương đóng tại tỉnh
- Các ngành của địa phương
Nhìn chung, các nội dung đã bao quát các vấn đề địa lý cần phải nghiên cứu Theo thông tin khảo sát từ các giáo viên dạy địa lý trung học phổ thông tại một
số trường trong tỉnh, hiện nay chương trình học vẫn triển khai đầy đủ các nội dung nhưng vì thời lượng có hạn, lượng thông tin còn nghèo nàn và thiếu công cụ dạy học nên những tiết học rất so sài và không đi sâu vào những vấn đề chính, nhất là các kiến thức đến cấp nhỏ hơn như cấp huyện, xã
II.2 Phương pháp tiếp cận và triển khai chương trình địa lý địa phương:
Dựa trên định hướng khung chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tùy thuộc vào thời lượng, tình hình thực tiễn, trình độ nhận thức của học sinh mà mỗi tỉnh có sự thay đổi phương thức tiếp cận phù hợp với tình hình thực tế
Theo nghiên cứu của Nguyễn Minh Hiếu và Nguyễn Trường Vũ trong báo cáo Giáo dục địa lý địa phương: Thực trạng và giải pháp nhân dịp kỷ niệm 35 năm thành lập khoa Địa lý, đã khảo sát và sát định ba hướng triển khai giáo dục địa lý địa phương tại các sở giáo dục và đào tạo tỉnh:
- Hướng thứ nhất, Sở giáo dục và đào tạo chủ động xây dựng cấu trúc chương trình khác so với chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chọn cách triển khai cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương
- Hướng thứ hai, Sở giáo dục và đào tạo xây dựng chương trình bám sát chương trình của Bộ, biên soạn tài liệu giáo dục địa lý địa phương, triển khai và nhân bản trên diện rộng các tài liệu này đến học sinh theo phân phối thời lượng quy định
- Hướng thứ ba, giáo viên ở các sở tự soạn nội dung bài giảng dựa trên chương trình khung của Bộ, sau đó triển khai dạy và tự rút kinh nghiệm trong Tổ chuyên môn hoặc cụm chuyên môn
Mỗi hướng sẽ có những ưu và khuyết điểm riêng, nhưng dù sử dụng hướng tiếp cận nào cũng phải giúp học sinh nắm bắt các vấn đề về địa lý đại phương và tạo hứng thú trong việc tìm hiểu địa phương
Trang 23Tuy nhiên, vì mỗi tỉnh có một hướng tiếp cận khác nhau nên chương trình giáo dục địa lý địa phương chung không đồng bộ
Tại Phú Yên, theo thông tin phỏng vấn một số giáo viên dạy địa lý của một số trường trong tỉnh, chương trình giáo dục địa phương được tiếp cận ở hướng thứ ba
Ở hướng này, mỗi giáo viện tự soạn nội dung bài và chọn phương pháp giảng dạy riêng Tiếp cận theo hướng này giúp giáo viên chủ động trong viêc chọn nội dung phù hợp với tình hình thời gian, đặc điểm nhận thức của giáo viên để có một phương pháp dạy thích hợp nhất Tuy nhiên, phương pháp này mang tính chủ quan, không nhất quán giữa các trường với nhau, vì vậy khó có thể đánh giá chất lượng chung
Hiện nay, các tiết học địa lý địa phương thường rơi vào cảnh nhàm chán Một
số giáo viên không chú trọng đến việc giáo dục kiến thức địa phương nên thường xem nhẹ các tiết học này Nội dung bài giảng không được đầu tư chuẩn bị kĩ lưỡng, phương pháp dạy truyền thống đọc chép và nghe giảng nên kiến thức rất khó để học sinh tiếp thu
Một phần vì các công cụ hỗ trợ dạy học còn rất hạn chế Việc học địa lý nói chung và địa lý địa phương nói riêng, vai trò của bản đồ là không thể phủ nhận Trước hết là nguồn bản đồ địa phương rất hạn hẹp, chủ yếu là sử dụng lại các bản
đồ thành lập cho mục đích khác và chuyển sang dạy nên nội dung không phù hợp Chưa kể các bản đồ ấy chủ yếu lấy từ mạng Internet nên không có bản đồ treo tường để giảng dạy Nhưng nếu giảng dạy bằng các phương pháp hiện đại hơn, sử dụng máy chiếu, phòng đa phương tiện thì cơ sở vật chất không đáp ứng đủ nhu cầu
Trang 24Để khắc phục những khó khăn hạn chế này, cũng có nhiều giải pháp được các giáo viên đưa ra, một số bài viết cũng đề cập đến nhưng để thay đổi thì phải cần một thời gian
Việc trước hết phải thành lập cơ quan chuyên xây dựng bản đồ phục vụ giáo dục địa lý quốc gia nói chung, địa lý khu vực, địa phương nói chung Chú trọng tập trung xây dựng công cụ trực quan cho việc giáo dục địa phương, xa hơn nữa phục
vụ cho các đối tượng muốn tìm hiểu về địa lý địa phương tỉnh Phú Yên
Đề tài này sẽ góp một phần vào việc đưa ra một số giải pháp atlat để tham khảo
Trang 25CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT NỘI DUNG ATLAT
SỐ ĐỊA LÝ ĐẠI PHƯƠNG TỈNH PHÚ YÊN
III.1 Một số thiết kế-nội dung chung của Atlat:
III.1.1 Cơ sở địa thiên văn:
Cơ sở trắc địa thiên văn của bản đồ đặc trưng bởi các điểm không chế trắc địa, được xác định trong một hệ thống tọa độ trắc địa của mỗi quốc gia (hay còn gọi là
hệ quy chiếu) và mạng lưới tọa độ gắn liền với các điểm khống chế đó.6
Atlat sẽ sử dụng hệ quy chiếu toàn cầu WGS84:
Angular Unit: Degree (0.017453292519943295)
Prime Meridian: Greenwich (0.000000000000000000)
Tỉ lệ bản đồ xác định mức độ thu nhỏ của các đại lượng tuyến tính khi chuyển
từ bề mặt Trái Đất (Elipsoid) lên mặt phẳng bản đồ
Atlat được thành lập với 2 tỉ lệ chính tương ứng với 2 khổ giấy, khổ A3 với bản đồ địa hình và hành chính, A4 với các loại bản đồ khác
Với khổ A3, tỉ lệ chung 1 : 350 000
Với khổ A4, tỉ lệ chung 1: 500 000
Vì tập bản đồ được thể hiện ở quy mô địa phương nên các tỉ lệ cũng không quy về tỉ lệ chẵn như bản đồ địa hình được, chỉ làm tròn đến con số gần nhất
III.1.3 Thiết kế chung:
+ Dữ liệu nền: bao gồm các lớp Hành chính cấp huyện, giao thông, thủy hệ Nguồn dữ liệu vector:
Sở Giao thông vận tải cung cấp (năm 2007)
6
Phạm Ngọc Đĩnh (2004) Bản đồ học đại cương, trang 56
Trang 26Hệ quy chiếu WGS84, phép chiếu UTM vùng 48 phía Bắc
Định dạng *.tab
Sở Tài nguyên Môi trường cung cấp (năm 2011):
Hệ quy chiếu VN2000, phép chiếu UTM vùng 48 phía Bắc
Định dạng *.tab
+Phần hỗ trợ:
Tên bản đồ đặt góc bên trái trên cùng
Bảng chú giải giải thích các kí hiệu, đường, màu sắc dùng để thể hiện các lớp chuyên đề trên bản đồ chính, vị trí đặt tùy vào nội dung, tỉ lệ
Ghi chú tỉ lệ: đặt phía dưới bản đồ chính nhằm giúp hình dung tỉ lệ thực
Lưới tọa độ: Xác định vị trí không gian Lưới tọa độ với khoảng cách kinh vĩ
III.2.1.1 Giới thiệu:
Phú Yên là một tỉnh thuộc vùng duyên hải Nam Trung bộ, có tọa độ địa lý: Điểm cực Bắc: 13041'28"; Điểm cực Nam: 12042'36"; Điểm cực Tây: 108040'40" và điểm cực Đông: 109027'47" Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 5.060 km2, phía Bắc giáp tỉnh Bình Định, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Tây giáp tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk, phía Đông giáp biển Đông Phú Yên có vị trí địa lý và giao thông tương đối thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội
Trên địa bàn tỉnh có quốc lộ 1A, cách Hà Nội 1.160 km về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 561 km về phía Bắc theo tuyến quốc lộ 1A Và đường sắt 120km Bắc - Nam chạy qua, đường biển dài 189 km, quốc lộ 25 nối Gia Lai, quốc
lộ 29 nối Đắc Lắc, phía Nam có cảng biển nước sâu Vũng Rô có thể đón nhận tàu trọng tải 30 nghìn DWT7; sân bay Tuy Hoà nằm gần trung tâm thành phố có thể tiếp nhận máy bay cỡ lớn hoạt động Phú Yên cũng là nơi có điều kiện thuận lợi nhất
7
DWT viết tắt của cụm từ Deadweight tonnage, là đơn vị đo năng lực vận tải an toàn của tàu thủy tính
bằng tấn Một con tàu có trọng tải 20 nghìn DWT nghĩa là tàu này có khả năng an toàn khi chuyên chở 20 nghìn tấn trọng lượng tổng cộng của toàn bộ thủy thủ đoàn, hành khách, hàng hóa, nhiên liệu, nước trên tàu
Trang 27trong các tỉnh duyên hải Nam trung bộ để xây dựng tuyến đường sắt lên Tây Nguyên và là cửa ngõ mới hướng ra biển Đông của các tỉnh Tây Nguyên (cổng thông tin điện tử Phú Yên, 6/2012)
III.2.1.2 Phương pháp thể hiện:
Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ được thể hiện xen với các bản đồ hành chính
và địa hình, như là một đối tượng nền để thể hiện các nội dung chuyên đề
III.2.2 Phân chia hành chính
III.2.2.1 Giới thiệu:
Phú Yên có 1 thành phố tỉnh lỵ và 8 đơn vị hành chính cấp huyện (1 thị xã và
7 huyện), với 112 đơn vị cấp xã (gồm 14 phường, 7 thị trấn và 91 xã)
Thành phố Tuy Hòa nằm ở phía Đông tỉnh Phú Yên, cách thành phố Hồ Chí
Minh khoảng 560 km, có diện tích 107 km² (10.682 ha diện tích tự nhiên) và dân số trên 152.000 người Tuy Hòa có 16 đơn vị hành chính (12 phường,4 xã) trực thuộc Thành phố Tuy Hòa là nơi tập trung các cơ quan đầu não của Tỉnh và rất nhiều các
cơ sở công nghiệp, thương mại và dịch vụ, là đầu mối giao thông đường bộ, đường sắt và nơi tập trung dân cư đông nhất tỉnh Phú Yên
Thị xã Sông Cầu là huyện nằm ở phía Bắc tỉnh Phú Yên, cách thành phố Tuy
Hòa khoảng 60km Sông Cầu có diện tích trên 489 km2 (chưa kể đầm vịnh) và dân
số trên 98.200 người Sông Cầu có 14 đơn vị hành chính trực thuộc (4 phường và 10 xã)
Huyện Đồng Xuân là huyện miền núi nằm về phía Tây - Bắc tỉnh Phú Yên
Đồng Xuân có trung tâm là thị trấn La Hai cách thị xã Tuy Hòa khoảng 40km và 10 đơn vị hành chính cấp xã Huyện có diện tích trên 1.069km2 và trên 58.000 nhân khẩu
Huyện Tuy An cách Tp Tuy Hòa khoảng 30km về phía Bắc Trung tâm huyện
lỵ là thị trấn Chí Thạnh, ngoài ra huyện còn có 15 xã trực thuộc Tuy An có tổng diện tích tự nhiên là 415km2 với hơn 121.500 nhân khẩu
Huyện Phú Hòa phía Bắc giáp huyện Tuy An, phía Nam giáp huyện Tuy Hòa,
phía Đông giáp thị xã Tuy Hòa, phía Tây giáp với huyện Sơn Hòa Phú Hòa có diện tích 264km2, dân số trên 103.100 người Huyện có thị trấn Phú Hoà và 8 đơn vị hành chính cấp xã
Trang 28Huyện Sơn Hòa là huyện miền núi nằm phía Tây tỉnh Phú Yên, trung tâm
huyện là thị trấn Củng Sơn, cách Tp Tuy Hòa 47 km Sơn Hòa có diện tích 952km2 với hơn 54.000 nhân khẩu Bên cạnh thị trấn Cùng Sơn, huyện còn có 13 đơn vị hành chính cấp xã
Huyện Sông Hinh là huyện miền núi nằm phía Tây - Nam tỉnh Phú Yên với
trung tâm huyện là thị trấn Hai Riêng, cách thị xã Tuy Hòa 70 km Sông Hinh có 1 thị trấn (Hai Riêng) và 10 xã trực thuộc, với diện tích 887km2 và tổng số dân trên 45.300 người
Huyện Tây Hòa nằm ở phía Nam tỉnh Phú Yên, phía Bắc giáp huyện Sơn Hòa
và huyện Phú Hòa, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa, phía Đông giáp huyện Đông Hòa, phía Tây giáp huyện Sông Hinh Tây Hòa rộng 609km2 và có trên 116.000 nhân khẩu Huyện có thị trấn Phú Thứ và 11 xã trực thuộc
Huyện Đông Hòa là huyện đồng bằng ven biển nằm ở phía Nam tỉnh Phú Yên
Huyện có diện tích trên 268 km2 và 114.200 nhân khẩu Đông Hòa có 2 thị trấn (Hoà Vinh, Hòa Hiệp Trung) và 8 xã
Tỉnh Phú Yên có 112 đơn vị cấp xã gồm 16 phường, 6 thị trấn và 90 xã
Trang 3254 564 22261 Thị trấn Hòa Hiệp Trung 1,362
Trang 33BẢN ĐỒ PHỤ
Trang 34 Lớp hành chính Việt Nam, chi tiết đến cấp tỉnh
Lớp hành chính tỉnh Phú Yên, chi tiết cấp huyện
Lớp thủy hệ Phú Yên: thể hiện những con sông, hồ chính
Lớp giao thông tỉnh Phú Yên
UBND cấp
xã, huyện
Phương pháp kí hiệu theo điểm
Một số phường xã
có rất diện tích nhỏ,
vì vậy thay vì thể hiện tên đơn vị hành chính, thực hiện đánh số và chú giải Riêng khu vực thành phố Tuy Hòa, làm thành bản đồ phụ
+Phần bổ sung:
Bản đồ phụ Các huyện tỉnh Phú Yên, thể hiện vị trí các huyện
Bản đồ phụ Khu vực nội thành TP.Tuy Hòa, thể hiện các phường xã không thể hiện trên bản đồ chính do diện tích quá nhỏ
III.2.2.3 Kết quả:
Trang 35Hình 3: Bản đồ Hành chính Tỉnh Phú Yên
Trang 36III.3 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
III.3.1 Địa hình:
III.3.1.1 Giới thiệu:
Là Tỉnh có địa hình khá đa dạng, đồng bằng đồi núi, cao nguyên, thung lũng xen kẽ nhau và thấp dần từ Tây sang Đông, phần lớn có độ dốc lớn Diện tích của tỉnh Phú Yên chủ yếu là đồi núi, chiếm 70% diện tích toàn tỉnh bị chia cắt mạnh.Phú Yên có 03 mặt là núi, dãy Cù Mông ở phía Bắc, dãy Vọng Phu - Đèo Cả
ở phía Nam, phía Tây là rìa Đông của dãy Trường Sơn Ở giữa sườn Đông của dãy Trường Sơn có một dãy núi thấp hơn đâm ngang ra biển tạo nên cao nguyên Vân Hòa; là ranh giới phân chia hai đồng bằng trù phú do sông Ba và sông Kỳ Lộ bồi đắp Diện tích đồng bằng toàn tỉnh 816 km2, trong đó riêng đồng bằng Tuy Hòa đã chiếm 500km2, đây là đồng bằng màu mỡ nhất do nằm ở hạ lưu sông Ba chảy từ các vùng đồi bazan ở thượng lưu đã mang về lượng phù sa màu mỡ
Bờ biển dài gần 200km, có nhiều dãy núi nhô ra biển hình thành các vịnh, đầm, vũng, là điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch, nuôi trồng, đánh bắt hải sản
và vận tải biển
Núi
Địa hình có đồng bằng xen kẽ núi Có 3 huyện miền núi là: huyện Sông Hinh, huyện Sơn Hòa và huyện Đồng Xuân Có 5 huyện-thành phố có diện tích chủ yếu là đồng bằng là: thành phố Tuy Hòa, huyện Phú Hòa, huyện Đông Hòa,huyện Tây Hòa và huyện Tuy An Riêng thị xã Sông Cầu có diện tích đồng bằng và núi xấp xỉ nhau
Núi cao nhất là núi Chư Ninh (cao 1.636m) thuộc huyện Sông Hinh Ngoài ra, còn có các hòn núi khác như: hòn Dù (1.470m) và hòn Chúa (1.310m) thuộc huyện Tây Hòa, núi Chư Treng (1.238m) và núi La Hiên (1.318m) thuộc huyện Đồng Xuân Các hòn núi khác chỉ cao khoảng 300-600m
Trang 37 Đèo Cù Mông: Dài khoảng 9Km, nằm trên dãy Cù Mông, là ranh giới giữa Phú Yên (thuộc thị xã Sông Cầu) và Bình Định, có độ cao 245m
Đèo Cả: Dài khoảng 12Km, nằm trên dãy Đèo Cả, là ranh giới giữa Phú Yên (thuộc Huyện Đông Hoà) và Khánh Hòa, ngay dưới đèo Cả là cảng Vũng Rô
Đèo Quán Cau: Ngay dưới chân đèo là đầm Ô Loan nổi tiếng, thuộc Huyện Tuy An
Ngoài ra, còn có một số đèo, dốc:
Thị xã Sông Cầu có đèo Tùy Luật, đèo Nại, dốc Ba Ngoài, dốc Găng, dốc Quýt, dốc Gành Đỏ (còn gọi là dốc Xuân Đài)
Huyện Tuy An có Dốc Vườn Xoài (còn gọi là dốc Đá Trắng), đèo Tam Giang, đèo Thị, dốc Bà Ền
Huyện Đồng Xuân có đèo Cây Cưa
Huyện Sông Hinh có đèo Bình Thảo
Huyện Phú Hoà có đèo Dinh Ông
Hang, gộp
Cũng chính do cấu tạo địa chất, Phú Yên cũng có nhiều hang, gộp ăn sâu vào núi tạo thành những cảnh quan thiên nhiên đẹp mắt
Một số hang, gộp tiêu biểu:
Huyện Tây Hòa có hốc Gạo, hốc Võ, hốc Răm, hốc Hoành, hốc Nhum
Thành phố Tuy Hoà có hang Trai Thuỷ (hay còn gọi Hang Dơi) ở núi Chóp Chài, gộp Đá Bàn
Huyện Tuy An có hốc Bé, hốc Tạ
Thị xã Sông Cầu có hốc Bà Beo, gộp Hoà Lợi
Huyện Đồng Xuân có hốc Bà Chiền
Huyện Sơn Hoà có hang Thuồng Luồng, gộp Hòn Huyệnh, gộp Ma Tửu
Huyện Sông Hinh có hang Cồ
Đầm, vịnh
Do có khá nhiều sông, các dãy núi và biển ăn sâu đan xen lẫn nhau nên Phú Yên có rất nhiều đầm, vũng, vịnh
Một số đầm, vịnh:
Trang 38 Thị xã Sông Cầu có đầm Cù Mông, vịnh Xuân Đài, vũng Lắm (còn gọi là vũng Lấm hoặc vũng Mắm), vũng La, vũng Chao
Huyện Tuy An có đầm Ô Loan
Huyện Đông Hòa có Vũng Rô (nổi tiếng và một cảng của đường Hồ Chí Minh trên biển)
Cao nguyên An Xuân thuộc xã An Xuân, huyện Tuy An, nổi tiếng với trà An Xuân
Và cao nguyên Trà Kê nằm ở xã Sơn Hội, huyện Sơn Hòa
III.3.1.2 Thiết kế bản đồ:
+ Tư liệu sử dụng:
Không gian: Dữ liệu vector do Sở Giao thông vận tải cung cấp (năm 2007)
Hệ quy chiếu WGS84, phép chiếu UTM vùng 48 phía Bắc
Định dạng *.tab
+ Bố cục:
Hình 4: Bố cục bản đồ địa hình
Hình 4: Bố cục bản đồ Địa hình
Trang 39+ Bản đồ chính:
- Phần nền:
Lớp hành chính Việt Nam, chi tiết đến cấp tỉnh
Lớp thủy hệ Phú Yên: thể hiện những con sông, hồ chính
Trang 40 Lớp giao thông tỉnh Phú Yên
số lượng Tùy vào
dữ liệu độ cao của
mô hình TIN nà gán màu trong gam màu
Vị trí Đèo,
dốc, hang,
đỉnh núi
Phương pháp kí hiệu theo điểm
III.3.1.3 Kết quả:
Hình 5: Bản đồ địa hình tỉnh Phú Yên