1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng ô nhiễm bụi không khí từ hoạt động khai thác, chế biến đá xây dựng trên địa bàn xã thường tân và xã tân mỹ, huyện tân uyên, tỉnh bình dương và đề xuất biện pháp quản lý hiệu quả

117 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Ô Nhiễm Bụi Không Khí Từ Hoạt Động Khai Thác, Chế Biến Đá Xây Dựng Trên Địa Bàn Xã Thường Tân Và Xã Tân Mỹ, Huyện Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương Và Đề Xuất Biện Pháp Quản Lý Hiệu Quả
Tác giả Nguyễn Nhất Trung
Người hướng dẫn PGS. TS. Bùi Tá Long, PGS. TS. Lê Văn Khoa
Trường học Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn - Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Sử Dụng Và Bảo Vệ Tài Nguyên Môi Trường
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2014
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN KHOA ĐỊA LÝ ---o0o--- NGUYỄN NHẤT TRUNG ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM BỤI KHÔNG KHÍ TỪ HOẠT ĐỘNG KHA

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA ĐỊA LÝ -o0o -

NGUYỄN NHẤT TRUNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM BỤI KHÔNG KHÍ

TỪ HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG TR N ĐỊA B N XÃ THƯỜNG TÂN V XÃ TÂN

MỸ, HUYỆN TÂN UY N, TỈNH BÌNH DƯƠNG V ĐỀ

XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HIỆU QUẢ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

SỬ DỤNG V BẢO VỆ T I NGUY N MÔI TRƯỜNG

TH NH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

KHOA ĐỊA LÝ -o0o -

Mã số : 60 85 15

HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS TS BÙI TÁ LONG

PGS TS L VĂN KHOA

TH NH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2014

Trang 3

CAM KẾT CHỈNH SỬA SAU BẢO VỆ

Luận văn “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm bụi không khí từ hoạt động khai

thác, chế biến đá xây dựng trên địa bàn xã Thường Tân và xã Tân Mỹ, huyện

Tân Uyên, tỉnh Bình Dương và đề xuất biện pháp quản lý hiệu quả” đã được

bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ, chuyên ngành Sử dụng và Bảo

vệ tài nguyên môi trường ngày 05 tháng 03 năm 2014 Thành phần gồm:

1 PGS.TS Nguyễn Phước Dân Chủ tịch Hội đồng

2 TS Nguyễn Thị Kim Loan Thư kí

Trên cơ sở tiếp thu nhận xét của Hội đồng, tôi đã chỉnh sửa toàn văn theo

ý kiến đóng góp của các thành viên Hội đồng

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 03 năm 2014

Xác nhận của cán bộ hướng dẫn

PGS.TSKH Bùi Tá Long

Tác giả

Nguyễn Nhất Trung

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Kết quả trình

bày trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, nhà trường, đồng nghiệp, bạn bè đã luôn quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này Tôi xin cám ơn cha mẹ và vợ đã động viên về mặt tinh thần để tôi yên tâm học tập trong thời gian qua

Tôi xin gửi lời cám ơn đến Ban Giám hiệu trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Thành phố Hồ Chí Minh, Ban Chủ nhiệm Khoa Địa lý, Phòng Sau Đại học, quý thầy cô đã giảng dạy lớp Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường 2010 – 2012 đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập tại nhà trường

Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng tri ân sâu sắc đối với PGS.TS Bùi Tá Long và PGS.TS Lê Văn Khoa đã hướng dẫn tôi rất nhiệt tình, đầy trách nhiệm trong suốt thời gian nghiên cứu luận văn

Tôi xin gửi lời biết ơn đến các bạn cùng khóa đã giúp đỡ và chia sẽ kinh nghiệm trong quá trình học tập Cảm ơn các anh chị công tác tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương, UBND huyện Tân Uyên, UBND xã Thường Tân và UBND xã Tân Mỹ đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực địa, thu thập số liệu phục vụ thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

AERMOD : AMS/EPA Regulatory Model BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường BOD : Nhu cầu Oxy sinh hóa

TM : Thương mại UBND : Ủy ban nhân dân WHO : Tổ chức Y tế thế giới

Trang 7

MỤC LỤC

CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU 1

1.1 Đ T VẤN Đ 1

1.2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3 MỤC TIÊU VÀ N I DUNG NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Mục tiêu 2

1.3.2 Nội dung nghiên cứu 2

1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN 3

1.4.1 Ý nghĩa khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

1.4.3 Tính mới 3

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.5.1 Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu 3

1.5.2 Phương pháp khảo sát thực địa 4

1.5.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 4

1.5.4 Phương pháp lấy mẫu phân tích thực nghiệm các chỉ tiêu ô nhiễm 4

1.5.5 Sử dụng phần mềm mô hình modeling xác định khu vực chịu tác động do ô nhiễm bụi 4

1.5.6 Tham khảo ý kiến chuyên gia 5

1.6 K T QUẢ NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 2 : Đ C ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH T XÃ H I CỦA KHU VỰC CỤM MỎ KHAI THÁC ĐÁ XÃ THƯỜNG T N VÀ XÃ T N M 6

2.1 Đ C ĐIỂM TỰ NHIÊN 6

2.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính 6

2.1.2 Đặc điểm địa hình 7

2.1.3 Đặc điểm về khí hậu 7

2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 10

2.2 Đ C ĐIỂM KINH T , XÃ H I 11

2.2.1 Dân số 11

2.2.2 Lao động 12

2.2.3 Kinh tế, xã hội 12

CHƯƠNG 3 : HIỆN TRẠNG HOẠT Đ NG KHOÁNG SẢN TẠI Đ A PHƯƠNG 14 3.1 HIỆN TRẠNG HOẠT Đ NG KHOÁNG SẢN 14

Trang 8

3.1.1 Hiện trạng khai thác, chế biến 14

3.1.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông 22

3.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tại khu vực cụm mỏ 24

3.1.4 Nhận xét chung 28

3.2 HIỆN TRẠNG C NG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 29

3.2.1 Cơ quan cấp phép hoạt động khoáng sản 29

3.2.2 Cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ hoạt động khoáng sản 30

3.2.3 Cơ quan làm nhiệm vụ thăm dò khoáng sản 30

3.2.4 Nhận xét 31

CHƯƠNG 4 : KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC Đ NG DO HOẠT Đ NG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI Đ A PHƯƠNG 34

4.1 CÁC TÁC Đ NG Đ N M I TRƯỜNG 34

4.1.1 Tác động đến môi trường không khí 34

4.1.2 Ảnh hưởng do tro bụi và khí thải 36

4.1.3 Ảnh hưởng do tiếng ồn 37

4.1.4 Ảnh hưởng đến môi trường nước 39

4.1.5 Ảnh hưởng đến địa hình và môi trường đất 39

4.1.6 Ảnh hưởng do hoạt động nổ mìn 40

4.1.7 Sự cố sạt lỡ bờ moong 41

4.2 CÁC TÁC Đ NG LÊN ĐỜI SỐNG NH N D N Đ A PHƯƠNG 41

4.2.1 Tác động đến chất lượng không khí xung quanh 41

4.2.2 Tác động đến sức khỏe người dân 42

4.2.3 Tác động đến sản xuất nông nghiệp 43

4.2.4 Các vấn đề kinh tế, xã hội khác 44

4.2.5 Nhận xét chung 45

CHƯƠNG 5 : K T QUẢ BƯỚC ĐẦU TÍNH TOÁN LAN TRUY N NHIỄM BỤI 47

5.1 CƠ SỞ LÝ THUY T M HÌNH PHÁT TÁN BỤI 47

5.2 K T QUẢ TÍNH TOÁN M HÌNH PHÁT TÁN BỤI 51

5.2.1 Kết quả lấy mẫu 51

5.2.2 Mô tả số liệu đầu vào 54

5.2.3 Kịch bản mô phỏng quá trình phát tán bụi ô nhiễm 65

5.2.4 Kết quả mô phỏng phát tán bụi ô nhiễm 70

Trang 9

CHƯƠNG 6 :Đ XUẤT BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT NHIỄM VÀ N NG CAO

HIỆU QUẢ QUẢN LÝ M I TRƯỜNG 76

6.1 GIẢM THIỂU NHIỄM TRONG QUÁ TRÌNH KHAI THÁC 76

6.1.1 Giảm thiểu ô nhiễm bụi 76

6.1.2 Giảm thiểu ô nhiễm do khí thải 78

6.1.3 Giảm thiểu ô nhiễm do tiếng ồn 78

6.1.4 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước 78

6.1.5 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn và chất thải nguy hại 79

6.1.6 Giảm thiểu ảnh hưởng do hoạt động nổ mìn 80

6.2 GIẢI PHÁP HẠN CH ẢNH HƯỞNG Đ N C NG ĐỒNG D N CƯ 80

6.3 GIẢI PHÁP PH NG NGỪA VÀ PH CÁC SỰ CỐ M I TRƯỜNG 81

6.3.1 Giảm thiểu sạt lở bờ moong 81

6.3.2 An toàn lao động đối với người trong hoạt động sản xuất 82

6.3.3 An toàn trong sử dụng vật liệu nổ công nghiệp 82

6.3.4 An toàn trong quá trình vận hành máy móc, thiết bị 83

6.3.5 Biện pháp phòng chống cháy nổ 85

6.3.6 Các giải pháp khác 85

6.4 Đ XUẤT C NG TÁC QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT M I TRƯỜNG TẠI CỤM MỎ 86

6.4.1 Những tồn tại trong công tác quản lý tại khu vực cụm mỏ 86

6.4.2 Đề xuất công tác quản lý tại cụm mỏ 86

6.4.3 Đề xuất công tác giám sát môi trường tại cụm mỏ 88

CHƯƠNG 7 :K T LUẬN VÀ KI N NGH 90

7.1 K T LUẬN 90

7.2 KI N NGH 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 94

M T SỐ HÌNH ẢNH TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 95

DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA ĐÃ THAM KHẢO Ý KI N 97

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU 98

MẪU PHI U ĐI U TRA 99

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Tân Uyên 6

Hình 2.2: Bản đồ vị trí khu vực 7

Hình 3.1: Bản đồ vị trí khu vực cụm mỏ 15

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác - chế biến 19

Hình 3.3: Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến 21

Hình 3.4: Sơ đồ hoạt động vận chuyển đá tại khu khai thác 24

Hình 3.5: Sơ đồ quản lý nhà nước về hoạt động khoáng sản 31

Hình 4.1: Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá về chất lượng môi trường không khí xung quanh khu vực cụm mỏ 42

Hình 4.2: Kết quả khảo sát nguyên nhân tác hại đến cây trồng từ năm 2010 đến 2012 tại khu vực cụm mỏ 44

Hình 5.1: Các bước ứng dụng mô hình AERMOD 49

Hình 5.2: Dữ liệu ba chiều trên nền công nghệ ArcGIS 50

Hình 5.3: Các bước xây dựng dữ liệu bản đồ nền ba chiều 50

Hình 5.4: Kết nối dữ liệu giữa ArcGIS và mô hình AERMOD 51

Hình 5.5: Vị trí các điểm lấy mẫu bụi 52

Hình 5.6: Dữ liệu khí tượng 55

Hình 5.7: Dữ liệu khí tượng bề mặt 56

Hình 5.8: Dữ liệu khí quyển lớp trên 56

Hình 5.9: Module AERMET 57

Hình 5.10: Nhập dữ liệu khí tượng bề mặt 57

Hình 5.11: Nhập dữ liệu khí quyển lớp trên 58

Hình 5.12: Nhập dữ liệu khí tượng đã xử lý vào AERMOD 59

Hình 5.13: Định dạng dữ liệu SFC 59

Hình 5.14: Định dạng dữ liệu PFL 60

Hình 5.15: Dữ liệu trên Mapinfo 61

Hình 5.16: Thuộc tính dữ liệu trên Mapinfo 61

Trang 11

Hình 5.17: Dữ liệu địa hình trên AERMOD 62

Hình 5.18: Địa hình nhìn bằng công cụ View 3D trong AERMOD 63

Hình 5.19: Nhập nguồn thải vào AERMOD 64

Hình 5.20: Hiển thị nguồn thải lên bản đồ AERMOD 65

Hình 5.21: Tổng hợp nguồn thải là khu xay đá 66

Hình 5.22: Vị trí các khu xay đá trên bản đồ 66

Hình 5.23: Vị trí trên ảnh vệ tinh 67

Hình 5.24: Tổng hợp nguồn thải giao thông 68

Hình 5.25: Vị trí nguồn thải giao thông trên bản đồ 68

Hình 5.26: Bảng tổng hợp các nguồn thải 69

Hình 5.27: Vị trí các nguồn thải tổng hợp trên bản đồ 69

Hình 5.28: Kết quả mô phỏng ảnh hưởng từ quá trình xay đá trên AERMOD 70

Hình 5.29: Kết quả mô phỏng 3D ảnh hưởng quá trình xay đá xử lý trên ArcGis 71

Hình 5.30: Kết quả mô phỏng ảnh hưởng do giao thông trên AERMOD 72

Hình 5.31: Kết quả mô phỏng 3D ảnh hưởng do giao thông xử lý trên ArcGis 73

Hình 5.32: Kết quả mô phỏng tác động tổng hợp trên AERMOD 74

Hình 5.33: Kết quả mô phỏng 3D ảnh hưởng tổng hợp xử lý trên ArcGis 74

Hình 6.1: Sơ đồ quy trình thoát nước tại cụm mỏ 79

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Đặc trưng nhiệt độ trung bình tại khu vực tỉnh Bình Dương 8

Bảng 3.1: Tổng hợp hiện trạng thăm dò, khai thác khoáng sản 16

Bảng 3.2: Tổng hợp diện tích đã được thăm dò và phê duyệt trữ lượng 22

Bảng 3.3: Hiện trạng chất lượng nước mặt sông Đồng Nai 25

Bảng 3.4: Hiện trạng chất lượng nước ngầm 26

Bảng 4.1: Tổng hợp các hoạt động gây ảnh hưởng tại cụm mỏ 34

Bảng 4.2: Tải lượng bụi ô nhiễm theo tính toán khi các mỏ khai khác đúng theo công suất được cấp phép 35

Bảng 4.3: Nồng độ bụi phát sinh và hòa trộn tại khu vực cụm mỏ theo tính toán khi các mỏ khai khác đúng theo công suất được cấp phép 35

Bảng 4.4: Dự tính lượng nhiên liệu tiêu thụ tại cụm mỏ khi khai thác đúng theo giấy phép 37

Bảng 4.5: Dự tính tải lượng tro bụi và khí thải 37

Bảng 4.6: Kết quả đo độ ồn khi nổ mìn tại các mỏ trong cụm 37

Bảng 4.7: Mức suy giảm độ ồn theo khoảng cách 38

Bảng 4.8: Kết quả khảo sát các loại bệnh phổ biến tại địa phương 42

Bảng 4.9: Kết quả khảo sát cách tiếp cận dịch vụ y tế của nhân dân 43

Bảng 4.10: Kết quả khảo sát mức độ tác hại đến cây trồng 44

Bảng 4.11: Kết quả khảo sát các tác hại do ô nhiễm bụi 45

Bảng 4.12: Kết quả khảo sát các tác động do nổ mìn phá đá 45

Bảng 5.1: Bảng thống kê mẫu đo không khí xung quanh 52

Bảng 5.2: Kết quả lấy mẫu bụi tại các nguồn thải 53

Trang 13

tế phát sinh nhiều vấn đề môi trường Tác động chủ yếu của hoạt động khai thác mỏ

đá lên môi trường chính là gây ô nhiễm bụi môi trường không khí Sự lan truyền ô nhiễm không khí từ các mỏ khai thác đá đang là mối quan tâm của người dân và các cấp chính quyền tại địa phương

Tình trạng ô nhiễm bụi tại khu vực khai thác đá thuộc xã Thường Tân và xã Tân Mỹ hiện rất đáng báo động, gây nhiều hệ lụy liên quan, phát sinh mâu thuẩn và tranh chấp lợi ích kinh tế giữa các chủ mỏ khai thác và nhân dân địa phương Theo

số liệu thống kê từ UBND xã Thường Tân và UBND xã Tân Mỹ trong giai đoạn

2012 – 2013 đã tiếp nhận hơn 23 lượt khiếu nại về tình trạng ô nhiễm môi trường, ngoài ra còn rất nhiều ý kiến phản ánh thông qua các cuộc tiếp xúc cử tri tại khu vực

Với diện tích mặt bằng quy hoạch khai thác hơn 1.300 ha, trữ lượng đá tại khu vực là rất lớn Thời gian gần đây, giá vật liệu tăng cao đã thúc đẩy tình hình khai thác đá diễn ra chóng mặt và gây ra các hậu quả môi trường ngày càng nghiêm trọng hơn Các mỏ đá hoạt động từ 5 giờ sáng cho đến 20 tối giờ mỗi ngày, trung bình mỗi ngày có khoảng hơn 2.000 lượt xe ra vào các khu mỏ Việc tổ chức quản

lý tốt các mỏ khai thác đá nêu trên là một yêu cầu cấp thiết thiết, góp phần phục vụ việc bảo vệ môi trường và phát triển bền vững tại địa phương

Nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng môi trường không khí tại địa bàn xã Thường Tân và xã Tân Mỹ trong thời gian tới, luận văn đề xuất

Trang 14

nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng ô nhiễm bụi không khí từ hoạt động khai thác, chế biến đá xây dựng trên địa bàn xã Thường Tân và xã Tân Mỹ, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương và đề xuất biện pháp quản lý hiệu quả”

1.2 ĐỐI TƯỢNG V PHẠM VI NGHI N CỨU

Đối tượng nghiên cứu là bụi phát tán từ các quá trình khai thác, nghiền và vận chuyển đá xây dựng tại các mỏ khai thác đá tại địa xã Thường Tân và xã Tân Mỹ, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 05/2012 – 08/2013

Không gian nghiên cứu: thuộc địa bàn xã Thường Tân và xã Tân Mỹ, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương

Giới hạn về mô hình: mô hình AERMOD

1.3 MỤC TI U V NỘI DUNG NGHI N CỨU

1.3.1 Mục tiêu

Đánh giá hiện trạng ô nhiễm bụi không khí từ hoạt động khai thác, chế biến đá xây dựng trên địa bàn xã Thường Tân và xã Tân Mỹ, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương và đề xuất biện pháp quản lý hiệu quả

1.3.2 Nội dung nghiên cứu

Điều tra, thu thập số liệu tự nhiên, số liệu kinh tế xã hội và quy hoạch khoáng sản của địa phương

Khảo sát, điều tra các tác động do vấn đề ô nhiễm bụi lên đời sống của nhân dân địa phương

Điều tra, thu thập thông tin và các dữ liệu liên quan đến các đơn vị khai thác, chế biến đá xây dựng tại địa phương Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm bụi đang được áp dụng

Thu thập thông tin quy hoạch khai thác khoáng sản tại địa phương; Thu thập thông tin giấy phép khai thác khoáng sản các doanh nghiệp trên địa bàn

Lấy mẫu bụi và phân tích nồng độ ô nhiễm tại khu vực nghiên cứu, bao gồm các vị trí: khu vực khai thác, khu vực chế biến, đường vận chuyển, mẫu không khí xung quanh (tổng số 21 mẫu

Trang 15

Chạy mô hình xác định khu vực chịu ảnh hưởng do ô nhiễm bụi Sử dụng phần mềm mô hình modeling xác định khu vực chịu tác động do ô nhiễm

Đề xuất các giải pháp tổng hợp nhằm kiểm soát vấn đề ô nhiễm bụi và nâng cao hiệu quả quản lý môi trường không khí trong hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương

1.4 Ý NGHĨA KHOA HỌC V THỰC TIỄN CỦA LUẬN VĂN

1.4.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần làm sáng tỏ hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại xã Thường Tân và xã Tân Mỹ, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương qua đó có cơ sở đánh giá hiệu quả công tác quản lý môi trường nói chung tại địa phương

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ cung cấp tổng hợp các thông tin cần thiết cho việc đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng môi trường không khí tại xã Thường Tân và xã Tân Mỹ, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Kết quả nghiên cứu còn là tài liệu đáng tin cậy cho các cơ quan hành chính tại địa phương tham khảo trong quá trình quy hoạch và quản lý hoạt động khai thác khoáng sản

1.4.3 Tính mới

Đây là đề tài nghiên cứu cụ thể, r ràng từ trước đến nay trên địa bàn tỉnh Bình Dương về hiện trạng ô nhiễm bụi tại một khu vực khai thác, chế biến đá xây dựng tập trung và khu vực sinh sống của dân cư giáp ranh xung quanh Bên cạnh

đó, luận văn sẽ đề xuất các giải pháp nhằm kiểm soát tốt hơn vấn đề ô nhiễm bụi và nâng cao hiệu quả quản lý về mặt môi trường từ hoạt động khai thác, chế biến đá xây dựng

1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU

1.5.1 Phương pháp thu thập, phân tích và xử lý số liệu

Để tiết kiệm thời gian c ng như kinh phí, các số liệu liên quan trực tiếp đến đề tài như: điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, chế độ thủy văn, định hướng quy hoạch

Trang 16

phát triển kinh tế xã hội sẽ được nghiên cứu tổng hợp và biên hội trên cơ sở cập nhật số liệu từ UBND xã Thường Tân, UBND xã Tân Mỹ, các phòng ban của UBND huyện Tân Uyên và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương

1.5.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Tiến hành điều tra, khảo sát, thu thập bổ sung các thông tin về các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa phương

Điều tra hiện trạng hoạt động khai thác, chế biến và vận chuyển đá xây dựng tại địa phương Khảo sát và liệt kê các biện pháp xử lý giảm thiểu ô nhiễm bụi đang được áp dụng

1.5.3 Phương pháp điều tra b ng bảng hỏi

Sử dụng phương pháp phỏng vấn viết theo một bảng hỏi in s n , được thực hiện trong khoảng thời gian từ 10/2012 đến 3/2013 để khảo sát các tác động lên đời sống nhân dân tại khu vực nghiên cứu tổng số 200 bảng hỏi người thuộc 200 hộ gia đình trên địa bàn xã Thường Tân và xã Tân Mỹ) Người được hỏi trả lời ý kiến của mình bằng cách đánh dấu vào các ô tương ứng trên bảng hỏi

Sử dụng phần mềm AirPIA để phân tích, đánh giá số liệu thống kê AirPIA là phần mềm đánh giá phát tán bụi do hoạt động khai thác đá, có chức năng quản lý số liệu thống kê và hỗ trợ quản lý thông tin liên quan

Phần mềm AirPIA được phát triển bởi Viện Môi trường và Tài nguyên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, bản quyền thuộc về Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Uyên tỉnh Bình Dương

1.5.4 Phương pháp lấy mẫu phân tích thực nghiệm các chỉ tiêu ô nhiễm

Sử dụng các thiết bị chuyên dụng phục vụ công tác thực nghiệm lấy và phân tích nồng độ ô nhiễm bụi phương pháp phân tích áp dụng theo TCVN 5067 – 1995)

1.5.5 Sử dụng phần mềm mô h nh modeling xác định khu vực chịu tác động do ô nhiễm bụi

Trong thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu mô phỏng ô nhiễm không khí từ các nguồn phát, tuy nhiên các mô hình này chưa lưu ý tới ảnh hưởng của địa hình,

Trang 17

điều này chắc chắn sẽ làm giảm đi độ tin cậy kết quả tính toán Gần đây phần mềm AERMOD ra đời cho phép khắc phục được nhược điểm này Nghiên cứu ứng dụng các công cụ mới này vào thực tiễn của Việt Nam là cần thiết trong khuôn khổ bài toán bảo vệ môi trường

Sử dụng phần mềm AERMOD View, đây là mô hình được phát triển bởi Cơ quan Khí tượng và Cục Bảo vệ môi trường Hoa Kỳ từ năm 1991 và được sử dụng chính thức vào 9/12/2005 Mô hình AERMOD được sử dụng rộng rãi cho các khu vực có địa hình bằng phẳng và phức tạp, có thể áp dụng xây dựng mô hình hóa lan truyền ô nhiễm không khí đối với các loại nguồn thải như: nguồn điểm, nguồn đường, nguồn diện tích kết quả mô phỏng dưới dạng hình ảnh không gian 2 chiều hoặc 3 chiều, giúp người sử dụng dễ dàng nhận thấy những tác động của khí thải lên khu vực khảo sát

Kết quả chạy mô hình khu vực chịu ảnh hưởng do ô nhiễm bụi sẽ góp phần làm sáng tỏ thêm kết quả điều tra xã hội học tại khu vực nghiên cứu

1.5.6 Tham khảo ý kiến chuyên gia

Dựa vào điều kiện của địa phương và kinh nghiệm của các chuyên gia những người có kiến thức sâu về vấn đề nghiên cứu hoặc đang thực hiện công tác quản lý liên quan đến vấn đề nghiên cứu để thống nhất các quan điểm chung cho việc triển khai luận văn và đề xuất giải pháp quản lý

1.6 KẾT QUẢ NGHI N CỨU

Kết quả khảo sát, điều tra các tác động do ô nhiễm bụi lên đời sống của nhân dân địa phương

Nồng độ ô nhiễm bụi các vị trí tổ chức đo đạc, lấy mẫu

Kết quả chạy mô hình dự báo khu vực chịu tác động do ô nhiễm bụi

Các giải pháp đề xuất nhằm kiểm soát ô nhiễm bụi và nâng cao hiệu quả quản

lý về mặt bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác, chế biến đá xây dựng tại địa phương

Trang 18

CHƯƠNG 2

Đ C ĐIỂM TỰ NHI N - KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC CỤM MỎ

KHAI THÁC ĐÁ XÃ THƯỜNG TÂN V XÃ TÂN MỸ

2.1 Đ C ĐIỂM TỰ NHI N

2.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính

2 1 1 1 Vị trí địa lý

Theo Niên giám thống kê huyện Tân Uyên (2012, tr.56), khu vực cụm mỏ Tân

Mỹ - Thường Tân có diện tích khoảng 12 km2 thuộc huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương V ng mỏ nằm ở tọa độ 106051’30” – 106054’45” kinh độ Đông và

11001’28” - 11003’52” vĩ độ Bắc Toạ độ ô vuông v ng theo bản đồ UTM từ 07.03.00 – 07.09.00 và từ 12.19.00 - 12.23.80

Hình 2.1: Bản đồ hành chính huyện Tân Uyên

Trang 19

Khu vực huyện Tân Uyên nằm phía Đông Nam tỉnh Bình Dương, hướng Bắc giáp với huyện Phú Giáo, hướng Tây và Tây Nam giáp thành phố Thủ Dầu Một, huyện Bến Cát, hướng Nam giáp huyện Dĩ An, hướng Đông - Đông Nam giáp huyện Vĩnh Cửu thuộc thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai

Tân Uyên nằm ở trung tâm v ng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí thuận lợi để phát triển công nghiệp, huyện nằm trong khu vực phát triển đô thị - công nghiệp – dịch vụ của v ng Huyện Tân Uyên có 2 phần, phần Nam huyện Tân Uyên thuộc khu vực Nam Bình Dương phát triển đô thị - công nghiệp tập trung, phần phía Bắc Huyện là khu vực phát triển công nghiệp và cây công nghiệp gắn với đường vành đai 4 của thành phố Hồ Chí Minh

2.1.1.2 Ranh gi i hành chính

Theo Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương (2012, tr.13), khu vực huyện Tân Uyên nằm phía Đông Nam tỉnh Bình Dương, hướng Bắc giáp với huyện Phú Giáo, hướng Tây và Tây Nam giáp thành phố Thủ Dầu Một, huyện Bến Cát, hướng Nam giáp huyện Dĩ An, hướng Đông - Đông Nam giáp huyện Vĩnh Cửu thuộc thành phố Biên Hòa - tỉnh Đồng Nai

2.1.2 Đặc điểm địa h nh

Trong phạm vi v ng mỏ Thường Tân – Tân Mỹ nằm ở phía nam tỉnh Bình Dương Địa hình gồm các đồi, gò tản mạn ở phía Tây Bắc và Đông Bắc Ở trung tâm vùng có núi Lồ dạng đồi thấp, độ cao tuyệt đối khoảng 54 m, gò của v ng

mỏ thuộc kiểu tích tụ bóc mòn Phía nam có địa hình khá bằng phẳng, kiểu địa hình đồng bằng tích tụ, có đồng lúa nước, độ cao tuyệt đối bề mặt thay đổi từ 5 m đến 10

m Xu hướng chung là bề mặt địa hình hạ thấp dần từ phía Bắc xuống phía Nam Thảm thực vật hiện nay trên địa hình đồi, gò chủ yếu là rừng tràm và cao su; trên bề mặt đồng bằng là lúa nước hoặc bỏ hoang, ven theo các ấp, xóm là vườn cây ăn trái các loại [17, tr.27]

2.1.3 Đặc điểm về khí hậu

Khu vực tỉnh Bình Dương nói riêng và khu vực huyện Tân Uyên nói chung có đặc trưng khí hậu miền Đông Nam Bộ chịu ảnh hưởng của khí hậu gió m a nhiệt

Trang 20

đới, chia làm hai m a r rệt: m a mưa từ tháng 5 đến tháng 10; m a khô từ tháng

11 đến tháng 4 năm sau [17, tr.27]

2 1 3 1 Nhiệt độ

Biến trình ngày của nhiệt độ thường đồng pha với biến thiên của năng lượng bức xạ hàng ngày Nhiệt độ cao nhất trong ngày xảy ra vào khoảng giữa trưa 12h -14h , thấp nhất vào khoảng nửa đêm về sáng 2h - 4h) Nhiệt độ trung bình tại khu vực trong giai đoạn 2005 – 2009 là 26,43 0C, nhiệt độ cao nhất là 38,6 0C vào tháng

5 năm 2005 và thấp nhất là 15,5 0C vào tháng 01 năm 2007 [17, tr.28]

Đặc trưng nhiệt độ tại khu vực qua các năm được tổng hợp tại Bảng 2.1

Bảng 2.1: Đặc trưng nhiệt độ trung b nh tại khu vực tỉnh B nh Dương

Trang 21

2 1 3 2 Chế độ mưa

Khu vực Tân Mỹ - Thường Tân nằm trong v ng chịu ảnh hưởng khí hậu chung của khu vực, gồm 2 m a mưa nắng r rệt M a mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, m a khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa trung bình năm đạt 2.148,46 mm tổng hợp số liệu từ năm

2005 - 2009 , số ngày mưa trung bình qua các năm là 169 ngày/năm [17,

tr.30]

2.1.3.3 Độ bốc hơi

Hàng năm tại Bình Dương nhận được một lượng mưa khá lớn, nhưng

c ng trả lại khí quyển một lượng không nhỏ do bốc hơi

Tổng lượng bốc hơi hàng năm từ 883,1 mm 1.062,2 mm, chiếm tới 60

-75 % lượng mưa cả năm [17, tr.31]

2 1 3 4 Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí c ng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố

tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình chuyển hoá và phát tán ô nhiễm, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khoẻ con người

Trong ngày, độ ẩm tương đối đạt cao nhất vào 4 - 5 giờ và thấp nhất lúc

12 - 14 giờ Độ ẩm không khí tương đối cao, trung bình 81,8 - 83,9% và biến đổi theo m a, độ ẩm thấp nhất là 35% vào ngày 28/01/2008 và 14/01/2009 Hơi ẩm được mang lại chủ yếu do gió m a Tây Nam trong m a mưa, do đó độ

ẩm thấp nhất thường xảy ra vào giữa m a khô và cao nhất vào giữa m a mưa Giống như nhiệt độ không khí, độ ẩm trong năm ít biến động Khí hậu tại Bình Dương tương đối hiền hoà, ít thiên tai như bão, lụt [17, tr.32]

2 1 3 5 Thời gian chiếu sáng

Bức xạ mặt trời ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệt độ, độ ẩm trong khu vực,

độ bền vững khí quyển, thông qua đó ảnh hưởng đến quá trình phát tán khí ô nhiễm

Theo số liệu điều tra, tổng giờ nắng hàng tháng tương đối dồi dào Ngay trong m a mưa tổng giờ nắng tháng đạt 170 - 210 giờ, m a khô tổng giờ nắng tháng là 220 - 290 giờ Thời gian chiếu sáng trung bình 6 - 7 giờ/ngày Số giờ

Trang 22

nắng lớn nhất có thể từ 10-11 giờ/ngày, thấp nhất vào khoảng 3-4 giờ/ ngày

M a khô đạt trị số rất cao Nếu quy ước tháng nắng là tháng có trên 200 giờ nắng thì hàng năm khu vực có từ 6 - 8 tháng nắng Số giờ nắng trung bình một năm là 2.226 giờ Số giờ nắng bình quân trong một ngày là 7,5 giờ [17, tr.34]

2 1 3 6 Chế độ gió

Tốc độ gió lớn nhất đạt 16 m/s vào tháng 7 và tháng 9 Gió thay đổi theo

m a r rệt:

- M a mưa: Hướng gió chủ đạo là hướng Tây Nam

- M a khô: Hướng chủ đạo là Tây Bắc, Đông Nam

2.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

2 1 4 1 Tài nguyên nư c

Theo Báo cáo chuyên đề công tác quản lý khoáng sản trên địa bàn huyện Tân Uyên năm 2012 2012, tr.8 tài nguyên nước tại khu vực bao gồm:

- Nư c mặt: có hai con sông lớn là sông Đông Nai và sông Bé chảy qua

Ngoài ra, còn có nhiều sông, suối nhỏ như suối V ng Gấm, suối Cái, suối Sâu, suối Vĩnh Lai

- Nư c ngầm: thuộc khu vực có lượng nước ngầm không nhiều, tốc độ

cung cấp nước của giếng đào trung bình là 0,3 l/s

Đất đai của huyện trong thời gian qua được sử dụng theo hướng giảm diện tích đất trồng cây hàng năm, đất lâm nghiệp và đất chưa sử dụng; đồng thời, tăng diện tích đất trồng cây lâu năm, đất sản xuất công nghiệp, đất ở và đất chuyên d ng

Trang 23

2 1 4 3 Tài nguyên rừng

Diện tích rừng của huyện Tân Uyên còn 3.353,74 ha, chủ yếu là là rừng trồng sản xuất Bên cạnh đó là những nông trường trồng cao su, điều rộng nên khả năng phủ xanh đất trống, đồi trọc và mang lại lợi nhuận khá lớn [14, tr.8]

2 1 4 4 Tài nguyên khoáng sản

Theo Báo cáo chuyên đề công tác quản lý khoáng sản trên địa bàn huyện Tân Uyên năm 2012 2012, tr.4 , huyện Tân Uyên tập trung phần lớn các mỏ khoáng sản phi kim đang khai thác của tỉnh Bình Dương, bao gồm các loại chính như:

- Cao lanh: có 2 mỏ với trữ lượng khoảng 34 triệu tấn; gồm mỏ: Tân Mỹ

lộ thiên trữ lượng 18 triệu tấn, đang khai thác và mỏ Vĩnh Tân có trữ lượng

16 triệu tấn chưa khai thác

- Sét vật liệu xây dựng: mỏ sét Khánh Bình, có trữ lượng 15 triệu m3, có chất lượng rất tốt Hiện khai thác hàng năm 12-15 triệu m3

- Sét chịu lửa làm gốm: tập trung tại thị trấn Tân Phước Khánh và xã Tân Vĩnh Hiệp là loại nguyên liệu có giá trị kinh tế cao, làm gốm sứ và sử dụng trong luyện kim Hàng năm sản xuất 17-18 triệu sản phẩm

- Cát làm vật liệu xây dựng và thủy tinh: tập trung ở ven sông Đồng Nai Ngoài ra, còn có đá xây dựng ở xã Thường Tân và xã Tân Mỹ, mỏ than

b n ở Tân Ba, thị trấn Thái Hòa diện tích 85 ha, trữ lượng 0,7 - 1 triệu tấn

2.2 Đ C ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI

2.2.1 Dân số

Theo Niên giám thông kê huyện Tân Uyên (2012, tr.30) năm 2011 dân

số của Huyện đạt 200,7 ngàn người, tăng khoảng 47,2 ngàn người so với năm

2005 Tốc độ tăng trưởng dân số đạt 4,85 %/năm thời kỳ 2001 - 2005 và đạt khoảng 5,50 %/năm thời kỳ 2006 - 2010

Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số trong thời gian qua có xu hướng giảm; đến năm 2011, tỷ lệ tăng tự nhiên chỉ còn 1,02 %, bình quân mỗi năm giảm trên 0,07%/năm

Trang 24

Dân số thành thị của Huyện tương đối cao và tăng qua các năm Đến năm 2011, dân số thành thị chiếm khoảng 21,0 % dân số của toàn Huyện

mô tổng giá trị tăng thêm của huyện theo giá so sánh năm 1994 đạt 2.109,7

tỷ đồng Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 14,3 %/năm giai đoạn

2001 – 2005 và đạt 17,5 %/năm giai đoạn 2006 - 2010

Cơ cấu kinh tế từng bước được chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp và giảm tỷ trọng các ngành nông nghiệp Năm 2008, các ngành phi nông nghiệp chiếm 81,8 % trong kinh tế của huyện và các ngành nông nghiệp chiếm 18,2 % Đến năm 2011, tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp tiếp tục tăng, chiếm 83,0 % và các ngành nông nghiệp giảm còn 17,0

%

Trang 25

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện diễn ra tương đối nhanh Trong giai đoạn 2001 - 2005, trung bình mỗi năm các ngành nông nghiệp giảm 3,3 % điểm cơ cấu, đồng thời, ngành công nghiệp-xây dựng tăng 2,5 % điểm cơ cấu và khu vực dịch vụ tăng 0,7 % điểm cơ cấu Giai đoạn

2006 - 2010, các ngành nông nghiệp tiếp tục giảm nhanh, trung bình mỗi năm giảm 2,6 % điểm cơ cấu, ngành công nghiệp-xây dựng tăng mạnh, trung bình mỗi năm tăng 3,6 % điểm cơ cấu và khu vực dịch vụ giảm 1,0 % điểm cơ cấu Theo Báo cáo kinh tế xã hội huyện Tân Uyên năm 2011, cơ cấu kinh tế công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp với tỷ lệ tương ứng là 58,48 % - 26,51 % - 15,01 %

Thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn liên tục tăng qua các năm Thu nhập bình quân đầu người đạt 34,3 triệu đồng vào năm 2011 gấp 2,0 lần năm 2005 Tuy nhiên, so với thu nhập bình quân chung của cả tỉnh Bình Dương thì thu nhập bình quân đầu người của huyện Tân Uyên vẫn còn thấp hơn thu nhập bình quân đầu người của tỉnh Bình Dương năm 2011 là 44,3 triệu đồng/người)

Tổng vốn đầu tư trên địa bàn Huyện giai đoạn 2001-2005 khoảng 3.874

tỷ đồng Trong đó, vốn ngân sách Nhà nước chiếm 12,0 %, đầu tư tập trung chủ yếu vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, điện, bưu chính, giáo dục, y tế, vốn tín dụng chiếm khoảng 9,0 %, phần lớn dành cho đầu tư nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; vốn doanh nghiệp, dân cư chiếm khoảng 31,6 % và vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng lớn, khoảng 47,4 %

Trang 26

CHƯƠNG 3 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN TẠI ĐỊA PHƯƠNG

3.1 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN

3.1.1 Hiện trạng khai thác, chế biến

Khu vực xã Thường Tân - Tân Mỹ hiện có 2 cụm mỏ với 15 khu vực đã

mở moong khai thác 1 moong của Công ty TNHH Đá Xây dựng Bình Dương

đã hết giấy phép khai thác với 13 giấy phép của 12 Doanh nghiệp [15, tr 8] Hiện trạng cấp phép thăm dò: tổng diện tích được cấp phép thăm dò tại khu vực là 615,527 ha với tổng trữ lượng là 262.743.398 m3 Cote thăm dò ở các mức từ -10 m, -30 m, -50 m và -70m Diện tích thăm dò được cấp phép lớn nhất là 94,56 ha và nhỏ nhất là 10 ha [15, tr.9]

Hiện trạng cấp phép khai thác: tổng diện tích đã cấp phép hiện nay là 321,57 ha, chiếm 52,24% diện tích đã được thăm dò tại khu vực, độ sâu cấp phép của các mỏ hiện tại ở các mức -10 m, -30 m và -50 m [15, tr 9] Bản đồ khu vực cụm mỏ được trình bày tại Hình 3.1

Thời gian cấp phép khai thác: thời gian cấp phép khai thác của các mỏ tại khu vực hiện nay rất khác nhau, thời gian cấp phép ngắn nhất là 3 năm và dài nhất là 21 năm tương ứng với thời gian kết thúc khai thác tại khu vực là năm

2013 đến 2028

Thông tin về các mỏ trong khu vực xã Thường Tân – Tân Mỹ đã được thăm dò và phê duyệt trữ lượng được tổng hợp tại Bảng 3.1

Trang 27

Hình 3.1: Bản đồ vị trí khu vực cụm mỏ

Trang 28

TT Tên mỏ Chủ đầu tư

Trữ lượng còn lại theo giấy phép (m3)

Diện tích chưa khai thác theo thăm dò (m2)

Trữ lượng còn lại theo diện tích thăm dò m3

) Ghi chú

Quyết định phê duyệt trữ lượng

Diện tích (ha)

Cote (m)

Trữ lượng (m3)

Số giấy phép khai thác

Thời gian cấp phép năm

Diện tích (ha)

Cote (m)

Trữ lượng (m3)

Công suất (m3/năm Diện tích (m2) Cote (m)

Trữ lượng (m3)

1 Tân Mỹ

A

Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Tân Tân Mỹ 1811/QĐ-UBND

ngày 27/04/2007

94,56 -30 28.626.800

UBND ngày 20/06/2008

64/GP-8,5 9,3942 -30 2.708.579 360.000 59.200 -23,5 528.472 2.180.107

85,944 27.828.314

Đang làm thủ tục nâng công suất

2 Tân Mỹ

B

Công ty

Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Bình Dương

UBND ngày 20/06/2008

65/GP-8,5 9,642 -30 2.378.423 360.000 26.960 -23,5 270.014 2.108.409

3 Tân Mỹ

Công ty

Cổ phần Miền Đông

- Biên Hòa

UBND ngày 12/11/2008

3550/QĐ-60,55 -50 28.125.840

UBND ngày 15/07/2010

Giấy phép thăm dò số 24/GP-UBND ngày 09/05/2011

Thương mại Dịch

vụ Liên Hiệp

27 -50 14.324.042

UBND ngày 15/07/2010

33/GP-3 24,64 -50 14.324.042 450.000 152.100 -13,5 75.063,8 14.248.978,2 11,79 14.248.978,2

Trữ lượng còn lại tính đến cote -

50 m

6 Thường

Tân I

Công ty TNHH Phan Thanh

UBND ngày 23/09/2009

4164/QĐ-21,00 -50 9.848.496

UBND ngày 15/10/2010

44/GP-3 18,42 -50 9.848.496 360.000 107.700 -12 273.007 9.575.489 10,23 9.575.489

Trữ lượng còn lại được tính đến cote -

50 m

7 Thường

Tân I

Công ty TNHH Sản xuất

Thương mại Dịch

vụ Hồng Đạt

UBND ngày 24/09/2009

4289/QĐ-17,00 -50 9.982.394

UBND ngày 15/07/2010

34/GP-3 16,35 -50 9.907.521 450.000 145.200 -20 185.239 9.722.282 2,48 9797155

Trữ lượng còn lại được tính đến cote -

50 m

Trang 29

8 Thường

Tân I

Công ty TNHH Đá Xây dựng Bình Dương

UBND ngày 29/09/2009

Thương mại Dịch vụLong Sơn

BTNMT ngày 04/08/2003

1022/QĐ-48,53 -10 6.613.570

14/GP.UB ngày 14/11/2003

15 48,53 -10 6.613.570 400.000 261.600 -8 2.482.342.76 4.131.227,24 22,.37 4.131.227,24

Trữ lượng còn lại được tính đến cote -

UBND ngày 18/06/2009

2445/QĐ-42,00 -70 27.126.000

UBND ngày 16/01/2010

05/GP-12 năm 7 tháng

37,67 -50 13.896.000 1.097.000 182.700 30 đến

-50 1.225.968 12.670.032 23,73 25.900.032

Trữ lượng còn lại được tính đến cote -

70 m

11 Thường

Tân IV

Công ty TNHH Đá Hoa Tân

An

UBND ngày 19/11/2009

5021/QĐ-41,00 -70 21.260.375

UBND ngày 13/12/2006

183/GP-11 năm 6 tháng

27,95597 -30 8.895.318 900.000 143.700 -25 3.075.318 5.820.000 26,63 18.185.057

Trữ lượng còn lại được tính đến cote -

70 m

12 Thường

Tân IV

Công ty TNHH Đá Hoa Tân

An

UBND ngày 19/01/2009

194/QĐ-16 -50 8.551.827

UBND ngày 15/08/2011

Trữ lượng còn lại được tính đến cote -

UBND ngày 15/12/2006

5665/QĐ-41,04 -30 14.346.890

UBND ngày 11/09/2008

97/GP-6 năm

6 tháng

19,84 -30 4.115.294 700.000 137.800 -9 630.833 3.484.461 27,26 13.716.057

Trữ lượng còn lại được tính đến cote -

UBND ngày 08/01/2007

62/QĐ-33,04

-30 17.979.139

UBND ngày 22/05/2009

55/GP-9 năm

10 tháng

19,71

7.880.000 1.000.000

21.860 +14

38.157

7.841.843

30,854

17.940.982

Trữ lượng còn lại được tính đến cote -

30 m

UBND ngày 15/12/2008

3961/QĐ-50

-50

Đang xin phép Thường

UBND ngày 05/10/2007

4345/QĐ-28,52 -50 15.050.000

UBND ngày 30/10/2007

144/GP-21 28,52 -50 15.050.000 700.000 77.360 -11 1.612.000 13.438.000 20,784 13.438.000

Trữ lượng còn lại được tính đến cote -

50 m

Trang 30

17 Thường

Tân

Tổng Công

ty Thương mại Xuất nhập khẩu Thanh Lễ - TNHH Một thành viên

Giấy phép thăm dò số 20/GP-UBND ngày 29/04/2011

Trang 31

Quy trình khai thác và chế biến đá xây dựng của các mỏ nhìn chung là giống nhau, khai thác bằng phương pháp lộ thiên và tiến hành chế biến thành các loại đá xay thành phẩm làm đá xây dựng Quy trình mô tả như Hình 3.2 và Hình 3.3

Phá đá quá cỡ bằng

búa thủy lực

Bóc tầng đất phủ bằng máy đào Kết hợp ô tô - Bụi, ồn

Khai thác bằng khoan lớn

 105

Nổ mìn làm tơi

Xúc đá nguyên liệu bằng máy đào

Vận tải từ moong khai thác lên khu chế biến bằng Ôtô

Nghiền sàng đá bằng bộ nghiền sàng liên hợp

Xe ôtô khách hàng, chở ra bến thủy nội địa Bãi thải tạm

Trang 32

Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương (2012)

Hoạt động khai thác khoáng sản được bắt đầu bằng việc bốc tách tầng phủ, sử dụng máy đào kết hợp ô tô để vận chuyển lớp đất đầu đến tập kết tại vị trí theo phương án được phê duyệt Độ sâu lớp tầng phủ dao động 5 - 10 m

Thực hiện công đoạn khoan, cài mìn và cho nổ phá đá ở tầng đá mềm, sử dụng máy đào kết hợp ô tô để vận chuyển lớp đá mềm đến tập kết tại vị trí theo phương

án được phê duyệt

Tiếp tục thực hiện công đoạn khoan, cài mìn và cho nổ phá đá ở tầng đá nguyên liệu, sử dụng máy đào kết hợp ô tô để vận chuyển lớp đá nguyên liệu đến tập kết tại khu xay nghiền đá

Thực hiện công đoạn xay nghiền, phân loại đá để cho ra đá thành phẩm

Nhìn chung, trong tất cả các công đoạn hoạt động tại cụm mỏ đều có phát sinh bụi ra môi trường, ngoài ra việc nổ mìn phá đá còn gây ra dư chấn Bên cạnh đó, hoạt động của các phương tiện cơ giới còn phát sinh khí thải sử dụng nhiên liệu hóa thạch và phát sinh chất thải rắn trong quá trình hoạt động chất thải rắn sinh hoạt của công nhân và chất thải công nghiệp

Trang 33

Đá nguyên liệu

Hình 3.3: Sơ đồ quy tr nh công nghệ chế biến

Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương (2012)

Công đoạn xay đá được thực hiện tại các cụm nghiền sàng tập trung sử dụng điện năng hoạt động , đá thô sau khai thác được đưa vào máy nghiền hàm sơ cấp, tiếp tục là các công đoạn nghiền, sàng, phân loại thứ cấp để cuối c ng sản phẩm là

đá xây dựng có các kích thước theo yêu cầu bao gồm: 1 cm x 2 cm, 4 cm x 6 cm, đá

mi kích thước nhỏ Ngoài ra, quá trình nghiền sàng còn làm phát sinh loại phụ phẩm là đá có kích thước rất nhỏ dạng bột , được tập kết thành đống, tậng dụng làm vật liệu san lấp mặt bằng Quá trình xay đá làm phát sinh nhiều bụi vào không

Máy nghiền hàm sơ cấp

Trang 34

khí, đặc biệt khu vực tập kết đá bột luôn thường trực nguy cơ phát tán bụi trên diện

rộng khi có gió mạnh tại khu vực này

Tổng diện tích đã được thăm dò và phê duyệt trữ lượng tại cụm mỏ đá Tân Mỹ

Trữ lượng còn lại (m3)

Diện

tích

(ha)

Trữ lượng (m3)

Diện tích (ha)

Trữ lượng (m3)

Diện tích (ha)

Trữ lượng (m3) -10 48,530 6.613.570 48,530 6.613.570 2.482.342,76 4.131.227 -30 94,560 28.626.800 88,827 30.528.129 189,380 60.952.829 1.467.476,00 59.485.353 -50 87,350 41.125.840 213,260 107.462.684 300,610 148.588.524 2.145.309,80 146.443.214 -70 83,000 48.386.375 83,000 48.386.375 4.301.286,00 44.085.089 Tổng

Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương (2012)

Như vậy: tổng diện tích cấp phép thăm dò hiện nay tại khu vực xã Thường Tân - Tân Mỹ là 615,527 ha với tổng trữ lượng 262.743.398 m3 Trong đó:

- Diện tích thăm dò đến cote -10 m: 48,530 ha với trữ lượng 6.613.570 m3;

- Diện tích thăm dò đến cote -30 m: 189,380 ha với trữ lượng 60.952.82 m3;

- Diện tích thăm dò đến cote -50 m: 300,610 ha với trữ lượng 148.588.524 m3;

- Diện tích thăm dò đến cote -70 m: 83 ha với trữ lượng 48.743.398 m3

3.1.2 Hiện trạng mạng lưới giao thông

3 1 2 1 V n chuy n đường bộ

Đường ĐT 746 nằm ở phía Nam v ng mỏ, đi qua thị trấn Uyên Hưng huyện Tân Uyên ở phía Tây Bắc, nối với thành phố Thủ Dầu Một ở phía Tây và với thủy

điện Trị An ở phía Đông dọc theo bờ bắc sông Đồng Nai Đây là tuyến đường có

nhiều phương tiện lưu thông Quá trình khảo sát nhận thấy các đoạn qua khu mỏ đá

đều có chất lượng khá xấu, đường bị loang lổ, bụi đất cát dính trên mặt đường Cụ

thể là tuyến đường từ khu vực Công ty cổ phần xi măng DIC Bình Dương hướng về

Trang 35

thị trấn Tân Uyên đến đoạn gần Trung tâm văn hóa liên xã, đoạn từ khu vực Công

ty Cổ phần Miền Đông – Xí nghiệp Sản xuất đá Miền Đông đến cầu Rạch Rớ Hiện nay đoạn đường từ mỏ của Công ty TNHH Đá Hoa Tân An đến khu vực mỏ Thường Tân III đang được bê tông hóa Ngoài tuyến đường ĐT 746 chạy ngang qua khu vực cụm mỏ, về phía Bắc, cách cụm mỏ 1.800 m đến 3.000 m theo đường chim bay có tuyến đường nhựa chạy qua Chiến khu D về thị trấn Uyên Hưng và một nhánh về hướng xã Lạc An

Hệ thống đường vận chuyển đá từ cụm mỏ ra đường ĐT 746: quá trình khảo sát tại khu vực đã xác định hiện nay có 5 tuyến đường vận chuyển chính từ các mỏ

ra đường ĐT 746 gồm:

- Tuyến đường từ khu vực mỏ Tân Mỹ A - B và Tân Mỹ

- Tuyến đường mỏ Thường Tân VI - Thường Tân V và ra ngoài giao với Thường Tân III

- Tuyến đường từ mỏ Thường Tân IV

- Tuyến đường từ mỏ Thường Tân I có hai hướng ra đường ĐT 746: hướng thứ nhất đi trực tiếp ra ĐT 746, hướng thứ hai đi qua kho vật liệu nổ của Chi nhánh Công ty hóa chất mỏ và kết nối với tuyến vận chuyển của Thường Tân II Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Long Sơn - Thường Tân Fico Công ty Cổ phần Khoáng sản và Xây dựng Tân Uyên Fico)

- Tuyến vận chuyển từ mỏ Thường Tân II và Thường Tân Fico

Hiện nay các tuyến đường này có độ rộng trung bình từ 8 - 12 m, hầu như chưa được trải nhựa hoặc bê tông hóa trừ tuyến đường từ khu vực sân công nghiệp Thường Tân III ra đường ĐT 746 do đó m a mưa thì bị lầy lội và m a nắng thì bụi, khi các phương tiện vận chuyển trên tuyến đường này sẽ mang bụi và đất cát dính vào bánh xe, kéo ra rơi vải trên tuyến đường ĐT 746

3 1 2 2 V n chuy n đường thủy

Tuyến vận chuyển đường thủy duy nhất tại khu vực là sông Đồng Nai, rất thuận tiện cho xà lan, tàu có tải trọng 500 – 1.000 tấn đi lại Đoạn sông thuộc phạm

vi huyện Tân Uyên hiện đã có và đang xây dựng thêm các cảng mới phục vụ chủ

Trang 36

yếu việc vận chuyển đá xây dựng, cung cấp cho thị trường các nơi đặc biệt là các tỉnh Tây Nam Bộ Theo thống kê dọc tuyến sông Đồng Nai thuộc địa bàn xã Thường Tân - Tân Mỹ có 15 cảng nội địa gồm: Cảng Công ty Cổ phần Miền Đông Biên Hòa, Tân Mỹ A - B, Đến đá xây dựng Bảo Thy, Công ty Cổ phần Hóa An, Công ty Cổ phần Xây dựng Bình Dương Thường Tân III , Bến cảng Lợi Lộc, Bến cảng Ngọc Thành, Công ty TNHH Đá Hoa Tân An, Cty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Long Sơn, Công ty Fico, Chúc Phương, Phú Hưng, Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Dịch vụ Liên Hiệp, Công ty TNHH Phan Thanh Hầu hết các cảng này đều là nơi xuất vật liệu đá xây dựng từ khu vực đi tiêu thụ tại các tỉnh

Hình 3.4: Sơ đồ hoạt động vận chuyển đá tại khu khai thác

3.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tại khu vực cụm mỏ

3 1 3 1 Hiện trạng môi trường không khí

Không khí tại khu vực cụm mỏ bị ảnh hưởng chủ yếu bởi tiếng ồn và bụi, kết quả thu thập số liệu cho kết quả như sau:

Trang 37

- Khu vực dọc tuyến đường ĐT 746 đây là tuyến đường vận chuyển chính của các phương tiện chở sản phẩm đá xây dựng của các mỏ trong khu vực có độ ồn dao động trong khoảng từ 50,9 dBA đến 70,7 dBA t y theo thời điểm, điểm đo đạc có giá trị cao nhất là 70,7 dBA vượt QCVN 26:2010/BTNMT từ 6h - 18h) [18, tr.22]

- Nồng độ bụi nhìn chung tại các vị trí dao động trong khoảng 0,1 - 0,9 mg/m3, trong đó các điểm có giá trị tương đương quy chuẩn Việt Nam QCVN và vượt QCVN từ 2 - 3 lần gồm các khu vực trên tuyến đường ĐT 746 và tuyến đường vận chuyển từ các mỏ ra đường ĐT 746 [18, tr.22]

- Chất lượng không khí tại khu vực moong khai thác và chế biến đá có nồng

độ bụi dao động trong khoảng 0,3 đến 3,3 mg/m3, so với QCVN 05:2009/BTNMT thì hầu như tất cả các khu vực đều vượt [18, tr.23]

- Độ ồn tại các vị trí mỏ khai thác dao động trong khoảng 58 - 86,9 dBA [18, tr.23]

3 1 3 2 Hiện trạng môi trường nư c mặt

Thời điểm tháng 08 và tháng 10 năm 2012 chất lượng nước mặt sông Đồng Nai có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng và chất rắn lơ lửng Nguyên nhân là do các nhánh suối trong khu vực chảy vào sông Đồng Nai tiếp nhận nước thải sinh hoạt của các hộ dân, nước mưa chảy tràn cuốn theo chất bẩn [18, tr.25]

Bảng 3.3: Hiện trạng chất lượng nước mặt sông Đồng Nai

Trang 38

TT Chỉ tiêu/ đơn vị Kết quả QCVN 08:2008/BTNMT (A2)

Nguồn: Trung tâm Quan trắc TNMT tỉnh Bình Dương (2012)

3 1 3 3 Hiện trạng môi trường nư c ngầm

Kết quả phân tích mẫu nước dưới đất tại các giếng khoan và giếng đào trong khu vực cụm mỏ ở độ sâu từ 8,5 - 80 m cho kết quả khá tốt, các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 09:2008/BTNMT [18, tr.26]

Nguồn: Trung tâm Quan trắc TNMT tỉnh Bình Dương (2012)

3 1 3 4 Chất lượng nư c phát sinh trong các moong khai thác

Năm 2012, kết quả phân tích 24 mẫu nước tại khu vực moong khai thác và tại các hố bơm hoặc mương thoát nước của các mỏ Tân Mỹ A, Tân Mỹ B, Thường Tân

I - Phan Thanh, Thường Tân I - Liên Hiệp, Thường Tân I - Hồng Đạt, Thường Tân I

- Hóa An, Thường Tân II, Thường Tân III, Thường Tân IV, Thường Tân V, Thường Tân VI, Thường Tân Fico nhận thấy chỉ tiêu pH trong các mẫu nước nằm trong khoảng giá trị từ 5,06 đến 8,11; COD, BOD5, TSS khá thấp, dầu mỡ khoáng hầu như không phát hiện thấy trong các mẫu phân tích, Coliform thấp, dao động trong khoảng từ 3 - 1.500 MPN/100 ml Nhìn chung các mẫu nước tại moong khai thác và

Trang 39

tại đầu hố bơm mương thoát đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 24:2009/BTNMT cột A Nguồn nước tại khu vực moong có các chỉ tiêu ô nhiễm thấp là do nước trong moong chủ yếu tiếp nhận nguồn nước mưa rơi trực tiếp và nước ngầm xuất lộ [18, tr.28]

3 1 3 5 Chất lượng thổ nhưỡng tại cụm mỏ

Thành phần thổ nhưỡng và các chỉ tiêu kim loại nặng của các mẫu đất được lấy tại khu vực bãi thải của các mỏ trong cụm có tính chất từ chua vừa đến không chua, độ m n của đất phủ ở mức trung bình theo thang đánh giá của WHO , các chỉ tiêu kim loại nặng như As, Pb, Cd và Zn đều thấp hơn giới hạn tối đa cho phép theo QCVN 03:2008/BTNMT Vì vậy nguồn đất phủ này được sử dụng để phục vụ cho công tác trồng cây, hồi phục cảnh quan sau khi kết thúc khai thác là hợp lý [18, tr.30]

3 1 3 6 Đánh giá công tác nổ mìn tại cụm mỏ

Nổ mìn là khâu quan trọng nhất trong khai thác chế biến đá xây dựng, nó quyết định đến năng suất mỏ và giá thành sản phẩm khai thác chế biến Mặt khác, đây là khâu có nhiều nguy hiểm nhất đến tính mạng người làm công tác nổ mìn

c ng như có mức độ ảnh hưởng lớn đến môi trường xung quanh như chấn động rung, đá văng Hiện nay, chưa thấy có hiện tượng nứt, biến dạng công trình tại khu vực cụm mỏ Khối lượng thuốc nổ được d ng tại các mỏ khai thác như sau:

- Mỏ Tân Mỹ A: khối lượng thuốc 1.947 kg

- Mỏ Thường Tân Fico: khối lượng thuốc 1.800 kg

- Đối với mỏ Thường Tân I - Phan Thanh: khối lượng thuốc 2.000 kg

- Đối với mỏ Thường Tân II: khối lượng thuốc 1.824 kg

Mức độ tác động cụ thể như sau:

- Mức độ tác động do chấn động: các vị trí đo được đặt cách bãi nổ từ 259 đến

367 m cho kết quả từ 0,2 đến 3,6 mm/s, so với QCVN 02:2008/BCT - Quy chuẩn kỹ

thu t quốc gia về an toàn trong bảo quản, v n chuy n, sử dụng và tiêu hủy v t liệu

nổ công nghiệp Giới hạn cho phép về chấn động đối với công trình thì giá trị đo

Trang 40

tại 5 bãi với khối lượng thuốc nổ từ 1.800 đến 2.058 kg/bãi đều nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn 25,4 mm/s) [17, tr.55]

- Mức độ ảnh hưởng do sóng không khí: vị trí đo sóng đập giống như đo chấn động, kết quả đo ở tần số từ 4,5 Hz, giá trị đo dao động từ 76 - 91 dB, so với QCVN 02:2008/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển,

sử dụng và tiêu hủy Vật liệu nổ công nghiệp Giới hạn cho phép về sóng không khí) thì giá trị đo đều nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn 129 dB ứng với tần

số dưới của hệ thống đo là 6 Hz hoặc thấp hơn [17, tr.56]

- Mức độ ảnh hưởng do tiếng ồn khi nổ mìn: độ ồn đo được tại vị trí cách bãi

nổ 300 m có giá trị dao động trong khoảng 70,3 - 96,3 dBA, so với QCVN

26:2010/BTNMT - Quy chuẩn quốc gia về tiếng ồn cho thấy các vị trí đo đều vượt

quy chuẩn [17, tr.57]

3.1.4 Nhận x t chung

Hiện trạng các tuyến đường vận chuyển nội mỏ: hiện nay tại khu vực có 5 tuyến đường vận chuyển từ các mỏ ra đường ĐT 746 hiện hữu là hợp lý, tuy nhiên hiện nay các tuyến đường này được san gạt, lu lèn trên nền đất tự nhiên, chưa được trải nhựa hoặc bê tông hóa, bên cạnh đó dọc hai bên tuyến đường rất ít cây xanh vì vậy khi các phương tiện vận chuyển sẽ phát sinh bụi nhiều vào m a nắng và gây sình lầy vào m a mưa, khi vận chuyển ra bên ngoài gây phát tán bụi, xuống cấp tuyến đường ĐT 746

Hiện trạng hệ thống thoát nước: hệ thống thoát nước của các mỏ trong khu vực hiện nay chưa hoàn chỉnh, nước từ khu vực moong khai thác được bơm ra khu vực thấp, chưa có các tuyến mương để dẫn nước trong moong ra sông Đồng Nai Vì vậy khi bơm tháo khô dễ gây ngập cục bộ cho khu vực xung quanh

Hiện trạng bố trí hệ thống cảng trong khu vực: hiện nay dọc sông Đồng Nai có tổng cộng 15 bến thủy nội địa của các Doanh nghiệp khai thác đá trong khu vực và của các đơn vị khác

Ngày đăng: 07/05/2021, 17:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w