1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng Thẩm định dự án đầu tư: Bài 6 - PGS.TS. Phạm Văn Hùng

36 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thẩm định khía cạnh kinh tế – xã hội dự án đầu tư
Tác giả PGS.TS. Phạm Văn Hùng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 808,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Thẩm định dự án đầu tư - Bài 6: Thẩm định khía cạnh kinh tế – xã hội dự án đầu tư trình bày sự khác nhau giữa thẩm định tài chính và thẩm định kinh tế xã hội dự án đầu tư; xác định giá trong thẩm định kinh tế - xã hội dự án đầu tư; thẩm định khía cạnh kinh tế dự án đầu tư; thẩm định khía cạnh xã hội dự án đầu tư.

Trang 1

BÀI 6 THẨM ĐỊNH KHÍA CẠNH KINH TẾ

– XÃ HỘI DỰ ÁN ĐẦU TƯ

PGS.TS Phạm Văn Hùng

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 2

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG: Thẩm định khía cạnh kinh tế của dự án xây dựng hệ thống

điện thoại tại khu vực nông thôn

• Có một dự án xây dựng hệ thống điện thoại tại khu vực nông thôn Dự án sẽ hoạt

động trong vòng 10 năm, dự kiến mỗi năm sẽ cung cấp 100.000 đơn vị đàm thoại

Giả sử cước phí cho mỗi đơn vị đàm thoại là 100 pêsô Trước khi có dự án thì người

dân khu vực này phải đi khá xa để gọi điện với số lượng cuộc gọi chỉ bằng 10% số

cuộc gọi khi có dự án Những người này sẵn sàng trả thêm 10% cước phí cho mỗi

cuộc gọi mà dự án ước tính Dự án được thực hiện tại đầu năm thứ nhất với chi phí

theo giá cố định là 40 triệu pêsô Chi phí vận hành là 3,36 triệu pêsô một năm Giá trị

còn lại của dự án là bằng không vào cuối năm thứ 10

• Dự án được thực hiện bởi một công ty tư nhân với vốn tài trợ cho dự án 50% là vốn

chủ sở hữu và 50% là đi vay Khoản vay này với mức lãi suất 5% và sẽ phải trả trong

vòng 5 năm Chi phí cơ hội của vốn là 10%/năm Thuế thu nhập là 20% và khấu hao

tính theo phương pháp đường thẳng

Hãy thẩm định khía cạnh kinh tế của dự án.

Trang 3

MỤC TIÊU

Kết thúc bài 6, sinh viên cần nắm rõ những nội dung sau:

• Hiểu được các khái niệm, mục đích, yêu cầu của thẩm định dự án đầu tư

• Nắm rõ được các căn cứ và tiêu chuẩn chủ yếu trong thẩm định dự án đầu tư

• Hiểu được nội dung và phương pháp thẩm định khía cạnh kinh tế – xã hội dự

án đầu tư

Trang 4

NỘI DUNG

Sự khác nhau giữa thẩm định tài chính và thẩm định kinh tế xã hội dự án đầu tư

Xác định giá trong thẩm định kinh tế - xã hội dự án đầu tư

Thẩm định khía cạnh kinh tế dự án đầu tư

Thẩm định khía cạnh xã hội dự án đầu tư

Trang 5

1 SỰ KHÁC NHAU GIỮA THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH VÀ THẨM ĐỊNH KINH TẾ XÃ HỘI DỰ

ÁN ĐẦU TƯ

Sự cần thiết thẩm định kinh tế - xã hội

Khái niệm: Thẩm định kinh tế xã hội dự án đầu

tư là việc xem xét đánh giá một cách có hệ

thống giữa những chi phí và lợi ích của dự án

trên quan điểm của toàn bộ nền kinh tế và của

toàn bộ xã hội

 Đóng góp cho nền kinh tế

 Tác động đến toàn bộ xã hội

Sự cần thiết:

 Là cơ sở thuyết phục các cơ quan có thẩm

quyền ra quyết định đầu tư, tài trợ vốn

 Đảm bảo lợi ích của nền kinh tế và của toàn

xã hội khi thực hiện đầu tư

Trang 6

1 SỰ KHÁC NHAU GIỮA THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH VÀ THẨM ĐỊNH KINH TẾ XÃ HỘI DỰ

ÁN ĐẦU TƯ

Khác về góc độ và mục tiêu phân tích.

Khác về tính toán:

 Thuế và các khoản ưu đãi, trợ cấp

 Tiền lương trả cho người lao động

 Các khoản lãi phải trả cho người cung ứng vốn

 Giá cả của các đầu vào và các đầu ra

 Đối với đất đai

Trang 7

2 XÁC ĐỊNH GIÁ TRONG PHÂN TÍCH KINH TẾ – XÃ HỘI

Mục tiêu:

 Đánh giá những đóng góp và tác động thực

 Xác định được mức giá gần với giá trị xã hội thực

Cơ sở định giá: Cơ sở lý thuyết của việc điều chỉnh và

xác định giá kinh tế (shadow price) là dựa trên mô hình

cạnh tranh hoàn hảo của kinh tế học cổ điển Dưới giả

thiết của cạnh tranh hoàn hảo, giá cả phản ánh đúng giá

trị xã hội của hàng hoá và dịch vụ

Trang 8

MÔ HÌNH THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO

• Có nhiều người mua và nhiều người bán

• Mỗi người mua/người bán tham gia trên thị trường với tư cách là người chấp nhận giá(price taker)

• Người mua và người bán có thể dễ dàng gia nhập và từ bỏ thị trường

Trang 9

2.1 ĐỊNH GIÁ HÀNG HÓA NGOẠI THƯƠNG

Khái niệm: Hàng hoá ngoại thương (traded goods) là

hàng hoá có thể xuất khẩu/nhập khẩu được

 Hàng xuất khẩu: giá FOB sẽ cao hơn chi phí sản

xuất trong nước

 Hàng nhập khẩu: giá CIF sẽ nhỏ hơn chi phí sản

xuất trong nước

Nguyên tắc định giá: Dựa vào giá trên thị trường

quốc tế Cụ thể: giá biên giới (giá CIF với hàng nhập

khẩu và FOB đối với hàng xuất khẩu)

Nguyên nhân:

 Thị trường rộng lớn (nhiều người tham gia)

 Sự tham gia thị trường của dự án thường với tư cách người chấp nhận giá

 Gần với thị trường cạnh tranh hoàn hảo hơn

Trang 10

2.1 ĐỊNH GIÁ HÀNG HÓA NGOẠI THƯƠNG

Trang 11

2.1 ĐỊNH GIÁ HÀNG HÓA NGOẠI THƯƠNG

Tính tỷ giá hối đoái bóng (shadow exchange rate–SER)

Phương pháp tính tỷ số thâm hụt ngoại tệ:

SER = OER[1 + (M – B)/B] = OER.M/B

Trong đó:

 OER: tỷ giá chính thức (official exchange rate);

 M: giá trị các khoản thanh toán hữu hình và vô hình;

 B: giá trị các khoản thu hữu hình và vô hình

Phương pháp xác định theo nhu cầu bảo hộ mậu dịch:

SER = OER[(M + TM) + (X – SX)]/(M + X)

Trong đó:

 X: kim ngạch xuất khẩu theo giá FOB;

 M: kim ngạch nhập khẩu theo giá CIF;

 TM: là thuế nhập khẩu;

 SX: trợ cấp xuất khẩu

Trang 12

VÍ DỤ

Xác định tỷ giá hối đoái bóng bằng phương pháp tính tỷ lệ thiếu hụt ngoại tệ

Nếu tỷ giá hối đoái chính thức (1 USD = 21.780 VNĐ) Vậy tỷ giá hối đoái điều chỉnh sẽ là:

SER = 21.780  1,136 = 24.742

(triệu USD)

Nhập khẩu (triệu USD) Hệ số điều chỉnh (3/2)

Trang 13

2.2 ĐỊNH GIÁ HÀNG HÓA PHI NGOẠI THƯƠNG

Khái niệm: Hàng hoá phi ngoại thương (non–traded goods) là hàng

hoá không thể xuất khẩu và hàng hoá không thể nhập khẩu được

 Do đặc tính của hàng hoá đó

 Đối với xuất khẩu: giá FOB nhỏ hơn chi phí sản xuất trong nước

 Đối với nhập khẩu: giá CIF lớn hơn chi phí sản xuất trong nước

 Do pháp luật không cho phép

Dùng trực tiếp giá thị trường trong nước nếu thoả mãn các điều kiện sau:

 Hàng hoá được mua bán trên thị trường tương đối cạnh tranh

 Quy mô dự án tương đối nhỏ so với thị trường

 Ngành hay lĩnh vực mà dự án hoạt động đang vận hành tối đa công suất

Nếu các điều kiện trên không thoả mãn cần phải điều chỉnh: Khi đó sự điều chỉnh giá

các hàng hoá phi ngoại thương sẽ phụ thuộc vào việc đây là sản phẩm đầu ra hay là yếu tốđầu vào của dự án

Trang 14

2.2 ĐỊNH GIÁ HÀNG HÓA PHI NGOẠI THƯƠNG

Đối với sản phẩm đầu ra phi ngoại thương:

 Nếu sản phẩm đầu ra phi ngoại thương của dự án làm tăng quy mô sản lượng quốc gia(bổ sung), thì dùng ngay mức giá thị trường để đánh giá (mức mà người tiêu dùng sẵnsàng trả)

 Nếu sản phẩm đầu ra của dự án chỉ thay thế phần của nhà sản xuất khác, thì dùng chiphí sản xuất cận biên của số sản phẩm thay thế để làm giá kinh tế

Đối với yếu tố đầu vào phi ngoại thương:

 Nếu việc sử dụng các đầu vào này làm tăng sản lượng quốc gia (bổ sung), giá kinh tếchính bằng chi phí cận biên của số sản phẩm gia tăng

 Nếu việc sử dụng đầu vào của dự án mà làm giảm mức sử dụng của các dự án khác(thay thế) thì giá thị trường sẽ được sử dụng để phân tích kinh tế

Hệ số chuyển đổi: Phản ánh mối quan hệ giữa mức giá bóng và giá thị trường.

Công thức tính:

Giá bóng

Trang 15

3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ – XÃ HỘI

3.2 Phương pháp giá trị gia tăng (Value added method)

3.1 Phương pháp phân tích lợi ích – chi phí (Cost Benefit Analysis)

Trang 16

3.1 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LỢI ÍCH – CHI PHÍ

Xác định chi phí kinh tế:

 Chi phí dự phòng (Contingencies)

 Chi phí chìm (Sunk Cost)

 Phí cạn kiệt tài nguyên (Depletion Premium)

Xác định lợi ích kinh tế:

 Thặng dư tiêu dùng

 Phân tích hệ thống

 Các loại lợi ích điển hình

Xác định dòng tiền kinh tế xã hội.

Tính các chỉ tiêu đánh giá (NPV E , IRR E …).

Trang 17

VÍ DỤ 1

(Tình huống dẫn nhập)

• Có một dự án xây dựng hệ thống điện thoại tại khu vực nông thôn Dự án sẽ hoạt

động trong vòng 10 năm, dự kiến mỗi năm sẽ cung cấp 100.000 đơn vị đàm thoại

Giả sử cước phí cho mỗi đơn vị đàm thoại là 100 pêsô Trước khi có dự án thì người

dân khu vực này phải đi khá xa để gọi điện với số lượng cuộc gọi chỉ bằng 10% số

cuộc gọi khi có dự án Những người này sẵn sàng trả thêm 10% cước phí cho mỗi

cuộc gọi mà dự án ước tính Dự án được thực hiện tại đầu năm thứ nhất với chi phí

theo giá cố định là 40 triệu pêsô Chi phí vận hành là 3,36 triệu pêsô một năm Giá trị

còn lại của dự án là bằng không vào cuối năm thứ 10

• Dự án được thực hiện bởi một công ty tư nhân với vốn tài trợ cho dự án 50% là vốn

chủ sở hữu và 50% là đi vay Khoản vay này với mức lãi suất 5% và sẽ phải trả trong

vòng 5 năm Chi phí cơ hội của vốn là 10%/năm Thuế thu nhập là 20% và khấu hao

tính theo phương pháp đường thẳng

Hãy thẩm định khía cạnh kinh tế của dự án.

Trang 19

Dòng tiền của dự án –40 6,64 6,64 6,64 6,64 6,64 6,64 6,64 6,64 6,64 6,64

Trang 20

VÍ DỤ 1 (tiếp theo)

Xác định lợi ích chi phí theo giả thiết của đề bài

Chi phí đầu tư ban đầu

(%)

Chi phí vận hành

(%)

Doanh thu (%)

Trang 21

VÍ DỤ 1 (tiếp theo)

Một số giả thiết và điều chỉnh trong phân tích kinh tế

• Thứ nhất, đối với các hàng hoá ngoại thương, chi phí vận chuyển và phân phối từ cảng đến

dự án coi như bằng không

• Thứ hai, mức chênh lệch bình quân giữa giá nội địa và giá thế giới đối với hàng hoá ngoạithương là 15% (giá thị trường quốc tế cao hơn giá thị trường nội địa 15%) Tức là giábóng/giá thị trường = 1,15 Điều này cũng có nghĩa rằng khi ngân hàng Trung ương cấpngoại tệ cho người nhập khẩu Người nhập khẩu đã được trợ cấp 15% bởi họ thanh toántheo một tỷ giá thấp hơn giá trị của đồng ngoại tệ đó Ngược lại người xuất khẩu sẽ bị mất(tương đương với việc đánh thuế) bởi phần ngoại tệ mà họ nhận được bị đánh giá thấp hơngiá trị của chúng đối với nền kinh tế Vì vậy, các hàng hoá ngoại thương, có thể được điềuchỉnh từ mức chi phí tài chính sang chi phí kinh tế với hệ số chuyển đổi là 1,15 để xác định

rõ ảnh hưởng thực của việc sử dụng ngoại tệ cho các hàng hoá này

• Thứ ba, giả thiết rằng các hàng hoá đầu vào phi ngoại thương được cung ứng trên thịtrường tương đối cạnh tranh, vì vậy giá kinh tế bằng giá tài chính hay nói cách khác hệ sốchuyển đổi bằng 1

Trang 22

VÍ DỤ 1 (tiếp theo)

• Thứ tư, lao động của dự án được giả thiết là có chi phí cơ hội và được tính bằng sản lượnggiá nội địa mà các nhân công có nhiều khả năng thực hiện nhất bị từ bỏ, đó là 80% mứclương thực tế mà dự án trả Vì vậy, hệ số chuyển đổi của lao động là 0,8 Nếu không có dự

án thì mức lương mà lực lượng lao động này nhận được là bằng mức sản lượng mà họ phải

hy sinh Giả sử người lao đông không phải trả thuế thu nhập

• Thứ năm, doanh thu của dự án là từ dịch vụ điện thoại Lợi ích ở đây đó chính là giá màngười sử dụng sẵn sàng chi trả cho dịch vụ kết nối mới Cụ thể trong trường hợp này, người

sử dụng sẵn sàng trả mức giá cao hơn 10% so với mức giá dự án tính cho mỗi cuộc gọi Vìvậy, CF của đầu ra dịch vụ này là 1,1 (hàng hoá phi ngoại thương) Với 10% cuộc gọi không

cũ, lợi ích sẽ được đánh giá trên cơ sở chi phí tiết kiệm được Chi phí tiết kiệm được so vớigiá hiện tại trên thị trường (gồm cả 10% sẵn sàng trả thêm để không phải đi xa) Hệ sốchuyển đổi ở đây là 1,2

• Tất cả thuế gián thu của các đầu vào đều không xem xét và hệ số chuyển đổi bằng 0

• Giả sử, lãi suất trên thị trường vốn quốc tế là 7,5% được sử dụng làm tỷ suất chiết khấu

Trang 23

VÍ DỤ 1 (tiếp theo)

Hàng hoá ngoại thương 1,15 34,5

HH phi ngoại thương 1 6

Hàng hoá ngoại thương 1,15 1,93 1,93 1,93 1,93 1,93 1,93 1,93 1,93 1,93 1,93

HH phi ngoại thương 1 1,34 1,34 1,34 1,34 1,34 1,34 1,34 1,34 1,34 1,34 Lao động 0,8 0,13 0,13 0,13 0,13 0,13 0,13 0,13 0,13 0,13 0,13

Trang 24

3.2 PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ GIA TĂNG

• Giá trị gia tăng thuần (NVA – Net value added): là chỉ tiêu phản ánh mức đóng góp của dự

án vào tăng trưởng chung của nền kinh tế

• Công thức tính:

NVA = O – (MI + I)

Trong đó:

 O – Output: giá trị đầu ra của dự án;

 MI – Input of materials and services: giá trị đầu vào vật chất thường xuyên và các dịch vụmua ngoài theo yêu cầu để đạt được mức đầu ra ở trên;

 I – Investment: chi phí đầu tư

• NVA có thể tính hàng năm

• NVA có thể tính cho cả đời dự án

• NVA có thể tính bình quân năm

Trang 25

3.3 PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ GIA TĂNG (Value added method) (tiếp theo)

NVA bao gồm 2 yếu tố: thặng dư xã hội (SS–Social Surplus) và chi phí trực tiếp cho người laođộng (W–Wage)

NVA = W + SS

Trong đó:

SS là: thu nhập của xã hội từ hoạt động của dự án (trả lãi vay, cổ tức, đóng bảo hiểm, tiền muađất, bản quyền, lợi nhuận giữ lại, tiền thuê thiết bị )

Trang 26

MỘT SỐ CHÚ Ý

Chú ý 1: Đối với một số dự án liên quan đến yếu tố nước ngoài (liên doanh, vay vốn, thuê

thiết bị, chuyên gia ), khi đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội cần dựa vào chỉ tiêu Giá trị giatăng thuần tuý quốc gia (NNVA):

NNVA = NVA – RP

Trong đó: RP là giá trị gia tăng được chuyển ra nước ngoài

Chú ý 2: Khi tính tổng NVA của cả đời dự án hoặc tính bình quân năm phải tính chuyển các

yếu tố thành phần về cùng một mặt bằng thời gian (thường là về hiện tại) Việc tính chuyểnnày sẽ được dựa trên tỷ suất chiết khấu xã hội (social discount rate)

Trang 27

TỶ SUẤT CHIẾT KHẤU XÃ HỘI

• Về lý thuyết, tỷ suất chiết khấu xã hội chính là

chi phí xã hội thực tế của vốn sử dụng cho dự

án Trên thực tế, tỷ suất chiết khấu xã hội

được ước tính trên cơ sở lãi suất dài hạn trên

thị trường vốn quốc tế có sự điều chỉnh theo

tình hình chính trị và chính sách kinh tế của

nước sở tại

• Tỷ suất chiết khấu xã hội cần định kỳ xem xét và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình pháttriển kinh tế trong và nước ngoài (tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ lạm phát, mức lãi suất, các chínhsách kinh tế ) Việc xem xét lại các tỷ suất chiết khấu xã hội được tiến hành khi hoạch địnhcác chính sách phát triển trung hạn hoặc khi có những thay đổi chủ yếu trong chính sách pháttriển kinh tế – xã hội

Trang 28

VẬN DỤNG CHỈ TIÊU NVA TRONG ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN

1 Trường hợp kiểm nghiệm tuyệt đối:

• Điều kiện 1: NVA >0

Trang 29

VÍ DỤ 2

Có một dự án đầu tư với số liệu như sau:

• Chi phí đầu tư ban đầu là 200 triệu pêsô được thức hiện vào đầu năm thứ nhất và đầu nămthứ 2 Năm thứ hai dự án đi vào hoạt động với doanh thu đạt được là 80 triệu pêsô, năm thứ

ba doanh thu đạt được là 110 triệu pêsô và ổn định cho đến năm thứ 6 và kết thúc vào cuốinăm này

• Giá trị các đầu vào vật chất thường xuyên phục vụ cho sản xuất và vận hành của dự án vàonăm thứ 2 là 20 triệu pêsô, từ năm thứ ba ổn định là 30 triệu pêsô Dự án vay vốn từ thịtrường vốn quốc tế với lãi suất 9% năm Kể từ khi đi vào hoạt động, hàng năm phải trảlãi vay

• Đây là dự án công nghệ cao nên trong quá trình vận hành cần thuê chuyên gia nước ngoài.Tổng giá trị tiền lãi và tiền lương trả cho chuyên gia nước ngoài mỗi năm (từ khi đi vào vậnhành) là 15 triệu pêsô

Hãy đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án biết rănng chi phí tiền lương và tiền thưởng chongười lao động trực tiếp làm cho dự án vào năm dự án bắt đầu hoạt động là 10 triệu pêsô và từcác năm sau ổn định với mức 15 triệu pêsô

Trang 31

4 THẨM ĐỊNH MỘT SỐ TÁC ĐỘNG VỀ MẶT XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN

• Tác động phân phối thu nhập

• Tác động đến công ăn việc làm

• Tác động tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ

• Tăng năng lực cạnh tranh

• Tăng thu cho ngân sách nhà nước

• Cải thiện cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện phát triển

các ngành nghề khác (forward linkage và

backward linkage)

Trang 32

4.1 TÁC ĐỘNG PHÂN PHỐI THU NHẬP - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LỢI ÍCH - CHI PHÍ

Ví dụ 1 (tiếp theo)

(Đơn vị: triệu pêsô)

Tài chính

Chi phí

Kinh tế

Chênh lệch Ch.phủ Lao động

Trang 33

4.2 TÁC ĐỘNG PHÂN PHỐI THU NHẬP - PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ GIA TĂNG

• Bước 1: Xác định nhóm dân cư hoặc vùng lãnh thổ (i) đuược phân phối giá trị giatăng (NVA)

• Bước 2: Tính phần giá trị gia tăng do dự án tao ra mà từng nhóm dân cư và vùng lãnh thổnhận được

• Bước 3: Tính tỷ lệ giá trị gia tăng mà mỗi nhóm dân cư và vùng lãnh thổ nhận được trongtổng giá trị gia tăng của dự án (DBi)

• Công thức tính:

DB i = NVA i /NVA

Trong đó:

 NVAi là phần giá trị gia tăng nhóm dân cư i hoặc vùng lãnh thổ i nhận được

 NVA là tổng giá trị NVA của dự án

Trang 34

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1

Hàng hóa ngoại thương (traded goods) là hàng hóa:

A có thể xuất khẩu được và có thể nhập khẩu được

B mà giá FOB sẽ cao hơn chi phí sản xuất trong nước nếu là hàng xuất khẩu và sẽ nhỏ hơnchi phí sản xuất trong nước nếu là hàng nhập khẩu

C mà giá FOB sẽ nhỏ hơn chi phí sản xuất trong nước nếu là hàng xuất khẩu và giá CIF sẽcao hơn chi phí sản xuất trong nước nếu là hàng nhập khẩu

D có thể xuất khẩu và có thể nhập khẩu được và đó cũng là hàng hóa mà giá FOB sẽ cao hơnchi phí sản xuất trong nước nếu là hàng xuất khẩu và sẽ nhỏ hơn chi phí sản xuất trongnước nếu là hàng nhập khẩu

Trả lời:

• Đáp án đúng là: D

• Bởi theo khái niệm thì hàng hóa ngoại thương là hàng hóa có thể xuất khẩu, nhập khẩuđược Hàng hóa mà giá FOB nhỏ hơn chi phí sản xuất trong nước và giá CIF sẽ cao hơn chiphí sản xuất trong nước thì khi đó tham gia thương mại quốc tế thì mới có lãi Còn C sai bởi

Ngày đăng: 07/05/2021, 17:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm