Với mong muốn hỗ trợ các dược sĩ lâm sàngtrong hoạt động nghề nghiệp, đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu tư vấn về bệnh vàthuốc điều trị cho bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện nhân dân Gia Đị
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
-VÕ LÊ ANH THƯ
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TƯ VẤN VỀ BỆNH
VÀ THUỐC ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
Ngành Dược lý – Dược lâm sàng
Mã số: 8720205
Luận văn Thạc sĩ Dược học
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS VÕ PHÙNG NGUYÊN
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2018
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Võ Lê Anh Thư
Trang 3Luận văn Cao học Dược lý Dược lâm sàng – Khóa 2016 – 2018 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TƯ VẤN VỀ BỆNH VÀ THUỐC ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN NHÂN DÂN GIA ĐỊNH
Võ Lê Anh Thư Thầy hướng dẫn: PGS.TS Võ Phùng Nguyên
Mở đầu và đặt vấn đề
Tư vấn cho bệnh nhân về bệnh và thuốc là một trong những nhiệm vụ của dược sĩ lâmsàng Tuy nhiên nhiều dược sĩ lâm sàng chưa sẵn sàng cho hoạt động tư vấn do sự thiếuvắng nguồn tài liệu tin cậy và cập nhật Từ thực tế đó, đề tài đặt ra hai mục tiêu cụ thể nhưsau:
1 Khảo sát mô hình bệnh tật và cơ cấu thuốc ngoại trú tại bệnh viện Gia Định
2 Xây dựng cơ sở dữ liệu tư vấn về bệnh và thuốc điều trị cho bệnh nhân ngoại trú
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Mô hình bệnh tật và cơ cấu thuốc
Đối tượng : Toàn bộ đơn thuốc ngoại trú của bệnh viện Gia Định từ tháng 10/2017 03/2018
-Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Xây dựng cơ sở dữ liệu về bệnh và thuốc
Đối tượng: các bệnh và thuốc có tần suất cao tại bệnh viện
Phương pháp nghiên cứu: lựa chọn tài liệu tham khảo, dịch thuật, tổng hợp, thống kê
Kết quả và bàn luận
1 Mô hình bệnh tật & cơ cấu thuốc tại bệnh viện Gia Định từ tháng 10/2017- 03/2018
Có 241419 bệnh nhân khám ngoại trú, trung bình 40237 bệnh nhân/tháng; trong đó 37,73%bệnh nhân nam và 62,27% bệnh nhân nữ Nhóm tuổi chiếm đa số tại bệnh viện là 18-59tuổi (50,83%) và trên 60 tuổi (44,44%), nhóm dưới 18 tuổi chiếm tỉ lệ thấp (4,73%)
Các chương bệnh tần suất cao là bệnh hệ tuần hoàn (40,26%), bệnh nội tiết, dinh dưỡng vàchuyển hóa (20,37%), bệnh hệ cơ xương khớp và mô liên kết (14,87%) Các nhóm mãICD10 tần suất cao gồm I10 – tăng huyết áp vô căn nguyên phát (31,11%), E11 - bệnh đáitháo đường không phụ thuộc insulin (16,43%), M47 – thoái hóa cột sống (3,38%)
Theo hệ cơ quan, các nhóm thuốc có tần suất kê đơn cao là thuốc hệ tim mạch (31,55%),thuốc dùng cho đường tiêu hóa và chuyển hóa (24,36%), thuốc tác động lên hệ thần kinh(11,71%) Theo tác dụng dược lý, các nhóm thuốc kê đơn nhiều là thuốc điều trị rối loạnacid (8,1%), thuốc điều trị rối loạn lipid huyết (7,57%), thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin (7,07%)
2 Xây dựng cơ sở dữ liệu về bệnh và thuốc
Xây dựng được cơ sở dữ liệu tư vấn cho 206 chuyên luận về bệnh và các vấn đề sức khỏe.Mỗi chuyên luận có 6-11 trường thông tin; đáp ứng 33,33% phác đồ điều trị ngoại trú củabệnh viện, 13,4% trong 500 bệnh thường gặp và 34% trong 50 bệnh thường gặp tại bệnhviện
Xây dựng được cơ sở dữ liệu cho 47 chuyên luận hoạt chất riêng lẻ và phối hợp theo cácđường dùng Mỗi chuyên luận có 8 trường thông tin; đáp ứng 11,5% số hoạt chất và phốihợp hoạt chất thường kê đơn tại bệnh viện
Kết luận
Đề tài đã khảo sát được mô hình bệnh tật và cơ cấu thuốc trong 6 tháng của bệnh viện GiaĐịnh Đề tài cũng cung cấp nguồn cơ sở dữ liệu để tư vấn cho bệnh nhân về bệnh và thuốcđiều trị theo hướng dễ hiểu và dễ thực hiện cho bệnh nhân
Trang 4Master’s Thesis of Pharmacology and Clinical Pharmacy - 2016 - 2018 BUILDING PATIENT EDUCATION’S DATABASE ABOUT DISEASES AND MEDICINES FOR OUTPATIENTS AT GIA DINH PEOPLE’S HOSPITAL
Vo Le Anh Thu Instructor: Assoc Prof Dr Vo Phung Nguyen Foreword and objectives
Counseling patients about disease and medication is one of the tasks of the clinicalpharmacist However, many clinical pharmacists are not ready for counseling due to thelack of reliable and up-to-date resources Therefore, this thesis is done and aimed twospecific objectives:
1 Study the morbidity pattern and drug utilization of outpatients at Gia Dinh hospital
2 Building database about diseases and medicines for outpatient education
Subjects and methods
Study the morbidity pattern and drug utilization of outpatients
Subjects: All outpatient prescriptions of Gia Dinh hospital from 10/2017 to 03/2018.Method: A descriptive study
Building database about diseases and medicines for outpatient education
Subjects: high frequency diseases and medicines at the hospital
Methods: select the reference materials, translation, recapitulation, statistics
Results and discussion
1 The morbidity pattern and drug utilization of outpatients at Gia Dinh hospital from October 2017 to March 2018
There were 241419 patients with an average of 40237 patients/month; 37,73% male and62,27% female The ratios of group 18-59 years was 50,83%, over 60 years old was44,44%, under 18 years old accounted for 4,73%
The high frequency disease groups are diseases of the circulatory system (40,26%),endocrine, nutritional and metabolic diseases (20,37%), diseases of the musculoskeletalsystem and connective tissue (14,87%) High frequency ICD10 codes included I10 -essential (primary) hypertension (31,11%), E11 - non-insulin-dependent diabetes mellitus(16,43%), M47 - spondylosis (3,38%)
According to the body system, high frequency of medicine groups are cardiovascularsystem (31,55%), drugs for alimentary tract and metabolism (24,36%), drugs for thenervous system (11,71%) According to the pharmacological effects, the high frequencymedicine groups are drugs for acid related disorders (8,1%), lipid modifying agents(7,57%), agents acting on the renin-angiotensin system (7,07%)
2 Building database about diseases and medicines
A database of 206 diseases and health topics was done Each monograph contain 6-11information fields; accounted for 33,33% of outpatient treatment regimens, 13,4% of the
500 common diseases and 34% of the 50 most common diseases at Gia Dinh hospital
A database of 47 active substances and mixture with routes of administration was done.Each monograph has 8 information fields; meet 11,5% of medicines most prescribed at thehospital
Conclusion
The study showed the morbidity pattern and drug utilization in 6 months of Gia Dinhhospital It also provided patient education database about the diseases and medicines in anunderstandable and actionable manner
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
BẢN TÓM TẮT LUẬN VĂN BẰNG TIẾNG VIỆT iii
BẢN TÓM TẮT LUẬN VĂN BẰNG TIẾNG ANH iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
1.1 Mô hình bệnh tật 2
1.1.1 Định nghĩa và vai trò của mô hình bệnh tật 2
1.1.2 Cách thức thu thập dữ liệu và các vấn đề khảo sát 2
1.1.3 Cơ cấu bệnh tật tại Việt Nam trong những năm gần đây 3
1.2 Tổng quan về Bảng Phân loại Quốc tế về Bệnh tật (ICD) 3
1.2.1 Cấu trúc và nguyên tắc phân loại của ICD-10 3
1.2.2 Ứng dụng của ICD 10 5
1.3 Phân loại thuốc theo mã Giải phẫu – Điều trị - Hóa học (ATC) 6
1.4 Tổng quan về thông tin thuốc 8
1.4.1 Khái niệm thông tin thuốc 8
1.4.2 Ý nghĩa của thông tin thuốc 8
1.4.3 Yêu cầu của dữ liệu thông tin thuốc 9
1.4.4 Phân loại cơ sở dữ liệu thông tin thuốc theo độ tin cậy 9
1.5 Cơ sở dữ liệu thông tin thuốc 11
Trang 61.6 Giáo dục và tư vấn cho bệnh nhân về bệnh và thuốc điều trị 13
1.6.1 Vai trò của giáo dục và tư vấn cho bệnh nhân về bệnh và thuốc điều trị 13
1.6.2 Tình hình tư vấn cho bệnh nhân tại Việt Nam và tại bệnh viện Gia Định 14
1.6.3 Yêu cầu của một tài liệu giáo dục bệnh nhân 15
1.7 Một số trang web về thông tin tư vấn bệnh cho bệnh nhân 17
1.7.1 MedlinePlus 17
1.7.2 National Institues of Health 18
1.7.3 Dynamed Plus 19
CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Khảo sát mô hình bệnh tật và cơ cấu thuốc ngoại trú tại bệnh viện 22
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu 22
2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu tư vấn cho bệnh nhân về bệnh và thuốc điều trị của các bệnh thường gặp 23
2.2.1 Xây dựng dữ liệu tư vấn bệnh nhân về bệnh 23
2.2.2 Xây dựng dữ liệu tư vấn bệnh nhân về thuốc 24
2.3 Đánh giá hiệu quả tại bệnh viện 24
CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3.1 Khảo sát mô hình bệnh tật và sử dụng thuốc tại bệnh viện Nhân dân Gia Định 25
3.1.1 Các đặc điểm dịch tễ học 25
3.1.2 Phân bố bệnh nhân điều trị theo phòng khám 28
Trang 73.1.3 Cơ cấu bệnh tật tại bệnh viện 30
3.1.4 Cơ cấu thuốc ngoại trú sử dụng tại bệnh viện phân loại theo mã ATC 34
3.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu tư vấn bệnh nhân về bệnh và thuốc điều trị 35
3.2.1 Cơ sở dữ liệu tư vấn bệnh nhân về bệnh 35
3.2.2 Cơ sở dữ liệu tư vấn về thuốc 45
3.3 Đánh giá khả năng đáp ứng của dữ liệu tại bệnh viện Gia Định 48
3.3.1 Đánh giá dữ liệu tư vấn bệnh 48
3.3.2 Đánh giá dữ liệu tư vấn thuốc 54
Chương 4 – BÀN LUẬN 55
4.1 Về mô hình bệnh tật và cơ cấu thuốc sử dụng tại bệnh viện Gia Định 55
4.2 Về xây dựng cơ sở dữ liệu tư vấn về bệnh và thuốc điều trị 57
4.3 Về đáp ứng của cơ sở dữ liệu tại bệnh viện Gia Định 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
ADR Adverse Drug Reaction Phản ứng có hại của thuốcATC Anatomical – Therapeutic
– Chemical Code Mã Giải phẫu – Điều trị - Hóa học
CDC Center for Disease Control
and Prevention
Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừabệnh Hoa Kỳ
DALY disability-adjusted life year Số năm sống điều chỉnh theo bệnh tật
EMA European Medicines
Bảng Phân loại Thống kê Quốc tế vềBệnh tật và các vấn đề sức khỏe cóliên quan
WHO World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tài liệu tham khảo thông tin thuốc 11
Bảng 3.2 Số lượng và sự phân bố giới tính của bệnh nhân khám ngoại trú 25
Bảng 3.3 Sự phân bố nhóm tuổi của bệnh nhân ngoại trú 27
Bảng 3.4 Số lượt bệnh nhân tại các phòng khám thường 28
Bảng 3.5 Số lượt bệnh nhân tại phòng khám dịch vụ 29
Bảng 3.6 Danh sách 10 nhóm mã ICD phổ biến nhất tại bệnh viện từ tháng 10/2017 – tháng 03/2018 31
Bảng 3.7 Phân bố cơ cấu bệnh tật theo 21 nhóm bệnh 31
Bảng 3.8 Cơ cấu thuốc sử dụng theo hệ cơ quan 34
Bảng 3.9 Mười nhóm thuốc được kê nhiều nhất 35
Bảng 3.10 Số lượng bệnh đã thực hiện được trong từng nhóm bệnh theo ICD-10 35
Bảng 3.11 Danh sách 206 bệnh đã thực hiện 37
Bảng 3.12 Mức độ hoàn chỉnh thông tin của các chuyên luận đã thực hiện 45
Bảng 3.13 Danh sách chuyên luận tư vấn thuốc đã thực hiện 46
Bảng 3.14 So sánh dữ liệu thực hiện với Phác đồ điều trị ngoại trú BV Gia Định 48
Bảng 3.15 Mười bệnh đã thực hiện và tỉ lệ trong cơ cấu bệnh tật tại bệnh viện 51
Bảng 3.16 Tỉ lệ đáp ứng của dữ liệu bệnh so với cơ cấu bệnh tại bệnh viện 52
Bảng 3.17 Tỉ lệ đáp ứng dữ liệu theo nhóm bệnh 53
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Số lượng và sự phân bố bệnh nhân khám ngoại trú theo giới tính 26
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 27
Biểu đồ 3.3 Số lượt bệnh nhân tại các phòng khám chuyên khoa 30
Biểu đồ 3.4 Tỉ lệ bệnh nhân có chẩn đoán theo 21 nhóm bệnh của ICD10 33
Biểu đồ 3.5 Số lượng bệnh đã thực hiện theo từng nhóm 37
Trang 11hỗ trợ các hoạt động chuyên môn Đối với dược sĩ lâm sàng, các công việc nhưkiểm tra, giám sát đơn thuốc, tư vấn sử dụng thuốc sẽ thuận tiện và đầy đủ hơn với
sự hỗ trợ của công nghệ thông tin Nếu bệnh nhân được thông tin đầy đủ về tìnhtrạng bệnh, thuốc điều trị, có hiểu biết và tham gia vào cùng với nhân viên y tế sẽgóp phần gia tăng tuân thủ điều trị Bệnh nhân có thể hợp tác tốt hơn với bác sĩ,dược sĩ, điều dưỡng và các nhân viên y tế khác; giúp cho liệu trình điều trị diễn rathuận lợi và mang lại hiệu quả điều trị cao cho bệnh nhân
Hiện nay, nhiều dược sĩ lâm sàng chưa sẵn sàng cho hoạt động kiểm tra, giám sátđơn thuốc và tư vấn sử dụng thuốc Với mong muốn hỗ trợ các dược sĩ lâm sàngtrong hoạt động nghề nghiệp, đề tài “Xây dựng cơ sở dữ liệu tư vấn về bệnh vàthuốc điều trị cho bệnh nhân ngoại trú tại bệnh viện nhân dân Gia Định” được thựchiện với các mục tiêu sau:
1 Khảo sát mô hình bệnh tật và cơ cấu thuốc ngoại trú sử dụng tại bệnh viện GiaĐịnh
2 Xây dựng cơ sở dữ liệu tư vấn về bệnh và thuốc điều trị cho bệnh nhân ngoại trútại bệnh viện Gia Định
Trang 12CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Mô hình bệnh tật1.1.1 Định nghĩa và vai trò của mô hình bệnh tật
Mô hình bệnh tật của một quốc gia, một cộng đồng là sự phản ánh tình hình sứckhỏe, tình hình kinh tế-xã hội của quốc gia hay cộng đồng đó Từ mô hình bệnh tật
và tử vong người ta có thể xác định được các bệnh tật phổ biến nhất, các bệnh có tửvong nhiều nhất [9]
Nghiên cứu mô hình bệnh tật của một khoa, một bệnh viện có ý nghĩa thiết thựctrong công tác tổ chức y tế, xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp, điều trị
dự phòng, huấn luyện, đào tạo và nghiên cứu khoa học [8]
Các ước tính về bệnh suất nói chung và tỷ lệ mắc bệnh cụ thể sẽ là thông tin có giátrị cho các nhà hoạch định và quản lý y tế để có các biện pháp thích hợp và kịp thời
để theo dõi, kiểm soát bệnh Các chỉ số này cũng sẽ cho phép các nhà quản lý y tếphân bổ nguồn lực cho các cơ sở y tế như bệnh viện, bác sĩ, thuốc và cơ sở hạ tầng
cơ bản như vệ sinh và nước uống [14]
1.1.2 Cách thức thu thập dữ liệu và các vấn đề khảo sát
Số liệu về mô hình bệnh tật của nước ta trong niên giám thống kê y tế hàng nămđược thu thập và báo cáo từ hệ thống báo cáo thường quy của các cơ sở khám chữabệnh trong toàn quốc [5]
Các vấn đề thường được khảo sát trong thống kê mô hình bệnh tật gồm:
- Tổng số lượng bệnh nhân đến khám chữa bệnh ngoại trú hoặc nội trú tại cơ sở y
tế trong một giai đoạn (1 năm, 5 năm,…)
- Các đặc điểm dịch tễ học như phân bố bệnh nhân theo giới tính, theo nhóm tuổi(tùy từng cơ sở y tế sẽ phân loại khác nhau), theo nơi cư trú
- Phân bố bệnh nhân theo khoa, phòng khám
- Phân bố cơ cấu bệnh tật theo 21 nhóm bệnh của ICD-10
Trang 13- Các bệnh cụ thể thường gặp tại cơ sở [8],[9]
1.1.3 Cơ cấu bệnh tật tại Việt Nam trong những năm gần đây
Các số liệu thống kê, nghiên cứu cho thấy cơ cấu giữa 3 nhóm bệnh lây nhiễm,không lây nhiễm và tai nạn, thương tích đã có sự thay đổi nhanh chóng trong vònghơn 30 năm trở lại đây với sự gia tăng nhanh các bệnh không lây nhiễm (BKLN).Tình trạng này cùng với tỷ lệ mắc và tử vong do các bệnh truyền nhiễm vẫn đang ởmức cao tạo nên gánh nặng bệnh tật kép [5]
Số liệu ước tính của WHO về gánh nặng bệnh tật toàn cầu năm 2012 cho thấyBKLN chiếm tỷ trọng chính trong gánh nặng bệnh tật chung ở Việt Nam không chỉ
về DALY (disability-adjusted life year - Số năm sống điều chỉnh theo bệnh tật) màcòn cả về tử vong ở phần lớn các nhóm tuổi Trong năm 2012, BKLN chiếm 72,9%(trong tổng số 520 000 trường hợp tử vong Tỷ suất tử vong chuẩn hoá theo tuổi củaBKLN là 435/100 000 dân, lần lượt gấp 4,5 và 7,4 lần so với bệnh lây nhiễm và tainạn thương tích BKLN cũng chiếm 59,7% tổng số năm sống mất đi do tử vongsớm [4]
Gánh nặng của các BKLN gây ra bởi bốn nhóm bệnh chính là bệnh tim mạch, ungthư, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và đái tháo đường Bốn nhóm bệnh này chiếm60,4% các trường hợp tử vong và 33% tổng gánh nặng bệnh tật tính theo DALYnăm 2012 Ước tính 17% những người trong độ tuổi 30 – 70 có nguy cơ tử vong do
Trang 14cách giữa ký tự thứ 3 và thứ 4 là một dấu chấm Do đó, mã bệnh có thể từ A00.0đến Z99.9 Chữ cái U không được sử dụng.
Bộ mã ICD-10 được quy định như sau:
1 Kí tự thứ 1 (chữ cái) mã hóa chương bệnh
2 Kí tự thứ 2 (số thứ nhất) mã hóa nhóm bệnh
3 Kí tự thứ 3 (số thứ hai) mã hóa tên bệnh
4 Kí tự thứ 4 (số thứ tự sau dấu “.”) mã hóa một bệnh chi tiết theo nguyên nhânhay tính chất đặc thù của một bệnh
Trước mắt vì một số lý do trên phương diện thống kê, tính chuẩn xác trong chẩnđoán và để ứng dụng trên phạm vi cả nước hiện nay, tạm thời sử dụng đến bộ mã 3
kí tự hay nói cách khác, tạm thời thống kê và phân loại đến tên bệnh Tuy nhiên, tùytheo tình hình thực tế, các chuyên khoa sâu có thể vận dụng hệ mã 4 kí tự, haythống kê với sự phân loại đầy đủ và chi tiết hơn, phù hợp với từng chuyên khoa.Toàn bộ danh mục phân chia thành 22 chương, mỗi chương gồm một haynhiều nhóm bệnh liên quan:
1 Chương I (A00 – B99): Bệnh nhiễm trùng và kí sinh trùng
2 Chương II (C00 – D48): Bướu tân sinh
3 Chương III (D50 – D89): Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liênquan đến cơ chế miễn dịch
4 Chương IV (E00 – E90): Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa
5 Chương V(F00 – F99): Rối loạn tâm thần và hành vi
6 Chương VI (G00 – G99): Bệnh hệ thần kinh
7 Chương VII (H00 – H59): Bệnh mắt và phần phụ
8 Chương VIII (H60 – H95): Bệnh tai và xương chũm
9 Chương IX (I00 – I99): Bệnh hệ tuần hoàn
Trang 1510 Chương X (J00 – J99): Bệnh hệ hô hấp
11 Chương XI (K00 – K93): Bệnh hệ tiêu hóa
12 Chương XII (L00 – L99): Các bệnh da và mô dưới da
13 Chương XIII (M00 – M99): Bệnh hệ cơ – xương – khớp và mô liên kết
14 Chương XIV (N00 – N99): Bệnh hệ sinh dục – tiết niệu
15 Chương XV (O00 – O99): Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản
16 Chương XVI (P00 – P96): Một số bệnh lý xuất phát trong thời kì chu sinh
17 Chương XVII (Q00 – Q99): Dị tật bẩm sinh, biến dạng, bất thường nhiễm sắcthể
18 Chương XVIII (R00 – R99): Các triệu chứng, dấu hiệu và những biểu hiện lâmsàng và cận lâm sàng bất thường, không phân loại ở phần khác
19 Chương XIX (S00 – T98): Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác donguyên nhân bên ngoài
20 Chương XX (V01 – Y98): Nguyên nhân ngoại sinh của bệnh tật và tử vong
21 Chương XXI (Z00 – Z99): Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe vàtiếp xúc dịch vụ y tế
22 Chương XXII: Mã phục vụ những mục đích đặc biệt
1.2.2 Ứng dụng của ICD 10 [3]
Phân loại bệnh tật là phân chia bệnh theo nhóm dựa trên các tiêu chuẩn được quyước từ trước ICD giúp cho việc phân tích, phiên giải và so sánh số liệu bệnh tật, tửvong thu thập tại những thời điểm, quốc gia, khu vực khác nhau một cách có hệthống ICD dùng để mã hóa chẩn đoán và vấn đề sức khỏe thành các mã ký tự, giúpcho công tác lưu trữ, khai thác và phân tích số liệu chính xác hơn
ICD có thể dùng để phân loại bệnh tật và những vấn đề sức khỏe được ghi chép trênnhiều loại hồ sơ, bệnh án khác nhau Một điều quan trọng cần lưu ý là mặc dù ICD
Trang 16được xây dựng để phân loại chẩn đoán bệnh tật và chấn thương nhưng không phảitất cả các trường hợp đến cơ sở y tế đều có thể phân loại theo ICD Do đó, ICD đãđưa ra nhiều đặc điểm như dấu hiệu, triệu chứng, phát hiện bất thường, bệnh tật vàhoàn cảnh xã hội để bổ sung cho một chẩn đoán.
1.3 Phân loại thuốc theo mã Giải phẫu – Điều trị - Hóa học (ATC) [6]
Từ năm 1981, Tổ chức Y tế thế giới đã xây dựng hệ thống phân loại thuốc theo hệthống Giải phẫu - Ðiều trị - Hoá học (Anatomical – Therapeutic – Chemical Codehay mã ATC) cho những thuốc đã được Tổ chức Y tế thế giới công nhận và khuyếnkhích các nước trên thế giới cùng sử dụng
Trong hệ thống phân loại theo mã ATC, thuốc được phân loại theo các nhóm khácnhau dựa trên các đặc trưng: Bộ phận cơ thể hoặc hệ thống cơ quan trong đó thuốc
có tác dụng, đặc tính điều trị của thuốc và nhóm công thức hóa học của thuốc MãATC giúp cho các bác sĩ, dược sĩ trước khi chỉ định hoặc phân phối thuốc hiểu mộtcách tổng quát tác dụng của thuốc tác động vào hệ thống cơ quan trong cơ thể, tácdụng điều trị và nhóm công thức hóa học của thuốc để định hướng việc sử dụngthuốc trong điều trị cho người bệnh, tăng cường hiệu quả và tránh nhầm lẫn
Cấu trúc mã ATC
Mã ATC là một mã số đặt cho từng loại thuốc (theo tên chung quốc tế), được cấutạo bởi 5 nhóm ký hiệu
1 Nhóm ký hiệu đầu tiên (ký hiệu giải phẫu): Ðể chỉ cơ quan trong cơ thể mà thuốc
sẽ tác dụng, vì vậy gọi là mã giải phẫu Có 14 nhóm giải phẫu, mỗi nhóm được quiđịnh ký hiệu bằng một chữ cái tiếng Anh Danh sách 14 nhóm ký hiệu như sau:
A (Alimentary tract and metabolism): Đường tiêu hoá và chuyển hoá
B (Blood and blood-forming organs): Máu và cơ quan tạo máu
C (Cardiovascular system): Hệ tim mạch
D (Dermatologicals): Thuốc dùng trên da
Trang 17G (Genito urinary system and sex hormones): Hệ sinh dục, tiết niệu, hocmon sinhdục.
H (Systemic hormonal preparations, excl sex hormones and insulin): Các chếphẩm hocmon tác dụng toàn thân ngoại trừ hocmon sinh dục và insulin
J (Anti – infectives for systemic use): Thuốc kháng khuẩn tác dụng toàn thân
L (Anti-neoplastic and immunomodulating agents): Thuốc chống ung thư và tácnhân điều hoà miễn dịch
M (Musculo – skeletal system): Hệ cơ xương
N (Nervous system): Hệ thần kinh
P (Anti – parasitic products, insecticides and repellents): Thuốc chống ký sinhtrùng
R (Respiratory system): Hệ hô hấp
S (Sensory organs): Các giác quan
V (Various): Các thuốc khác
2 Nhóm ký hiệu thứ hai: Là một nhóm hai chữ số, bắt đầu từ số 01 nhằm để chỉ chi
tiết hơn về giải phẫu và định hướng một phần về điều trị
3 Nhóm ký hiệu thứ ba: Là một chữ cái bắt đầu từ chữ A, phân nhóm tác dụng điều
trị/dược lý của thuốc
4 Nhóm ký hiệu thứ tư: Là một chữ cái bắt đầu từ A, phân nhóm tác dụng điều
trị/dược lý/hoá học của thuốc
5 Nhóm ký hiệu thứ năm: Là nhóm gồm hai chữ số bắt đầu từ 01, nhằm chỉ tên
thuốc cụ thể ứng với công thức hóa học, tác dụng điều trị đối với hệ thống cơ quan
cụ thể trong cơ thể
Trang 18Nguyên tắc phân loại
Các dược phẩm được phân loại dựa trên tác dụng điều trị chính của hoạt chất, trênnguyên tắc cơ bản là chỉ có một mã ATC cho mỗi công thức thuốc Vì mã ATCđược xếp theo tác dụng điều trị và cơ quan thuốc tác động, nên một thuốc có thể cónhiều mã ATC nếu thuốc đó có nhiều chỉ định điều trị khác nhau, hoặc có các nồng
độ, các công thức điều chế với những tác dụng điều trị khác nhau rõ Ví dụ:Prednisolon có mã C (tim mạch), D (ngoài da), R (hệ hô hấp), S (giác quan)
Một thuốc phối hợp với một thuốc khác cũng có mã riêng Ví dụ: Prednisolon kếthợp với kháng sinh để dùng ngoài da thì cũng có mã khác
Thuốc được bào chế trong một hỗn hợp nhiều thành phần cũng có mã riêng
Những thuốc hỗn hợp nhiều thành phần được mã hóa theo tác dụng chủ yếu, nhưng
mã thứ năm của thuốc thường xếp từ 50 trở đi
1.4 Tổng quan về thông tin thuốc1.4.1 Khái niệm thông tin thuốc
Thông tin thuốc là việc thu thập và/hoặc cung cấp các thông tin có liên quan đếnthuốc như chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách dùng, phản ứng có hại củathuốc, phòng ngừa khi dùng cho bệnh nhân đặc biệt (trẻ em, phụ nữ có thai, phụ nữcho con bú, người cao tuổi và các đối tượng có suy giảm, rối loạn chức năng gan,thận) của đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thông tin thuốc nhằm đáp ứng yêu cầuthông tin của các đơn vị, cá nhân đang trực tiếp hành nghề y, dược hoặc của người
sử dụng thuốc [2]
1.4.2 Ý nghĩa của thông tin thuốc
Thông tin thuốc nhằm bảo đảm thuốc được sử dụng an toàn, hợp lý và hiệu quả.Đây là hoạt động cần thiết không thể thiếu trong thực hành lâm sàng tại nhà thuốc
và bệnh viện [1]
Trang 19Thông tin thuốc là một trong những hoạt động của Dược lâm sàng và là một lĩnhvực của “Chăm sóc dược khoa” (kiểm tra kê đơn phù hợp chẩn đoán, tư vấn sửdụng thuốc, đánh giá tình hình sử dụng thuốc, thông tin thuốc, theo dõi ADR, ).Nguời dược sĩ dù ở cương vị nào, trực tiếp trên lâm sàng hay không, đều phải cókiến thức thông tin về thuốc và có trách nhiệm cung cấp thông tin về thuốc Riêngđối với dược sĩ lâm sàng phải đồng thời là người tư vấn về thông tin thuốc (DrugInformation).
1.4.3 Yêu cầu của dữ liệu thông tin thuốc
Các tài liệu chuyên khảo cần cung cấp tên biệt dược, tên thông thường, nhóm thuốc,
cơ chế tác dụng, thông tin dược động học, thông tin về liều người lớn và liều trẻ em,tác dụng và chỉ định, chống chỉ định và thận trọng, tác dụng không mong muốn,tương tác thuốc, thông tin sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai, cho con bú, hạn sửdụng, dạng bào chế, nhà sản xuất và thông tin về giá cả
Các dữ liệu cần cung cấp đầy đủ và chính xác, không có lỗi in hoặc bỏ sót thông tin.Đối với cơ sở dữ liệu trực tuyến, thông tin cần trình bày theo cách để cho nhữngngười sử dụng có thể dễ dàng tiếp cận, cài đặt, cập nhật và truy cập thông tin thuốc.Tính cập nhật của dữ liệu cũng rất quan trọng Đây là đặc điểm nổi bật của dữ liệutra cứu trực tuyến so với các sách tham khảo Dữ liệu tra cứu trực tuyến được cậpnhật thường xuyên Các sách tham khảo cập nhật chậm hơn và thường chỉ cập nhậtmột phần thông tin Mỗi chuyên luận riêng và phần phụ lục đặc biệt trong mỗi dữliệu cần được trích dẫn đầy đủ tài liệu tham khảo Thông tin trong tài liệu cần thốngnhất với nguồn tài liệu gốc của tác giả [12]
1.4.4 Phân loại cơ sở dữ liệu thông tin thuốc theo độ tin cậy [1]
Nguồn thông tin thuốc thường được chia thành 3 loại: nguồn thông tin cấp 1, nguồnthông tin cấp 2, nguồn thông tin cấp 3
Nguồn thông tin cấp 1: là các bài báo, công trình gốc đăng tải đầy đủ trên các tạpchí hoặc đưa lên mạng Internet, các báo cáo chuyên môn, khóa luận tốt nghiệp của
Trang 20sinh viên, sổ tay phòng thí nghiệm Các thông tin này thường do tác giả công bốcác kết quả nghiên cứu của mình mà không có sự can thiệp, đánh giá của bên thứhai Khi sử dụng nguồn thông tin thứ nhất, người sử dụng thông tin có thể xác địnhđược phương pháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và các kết luận cụ thể mà tác giảđạt được.
Nguồn thông tin cấp 2: bao gồm hệ thống mục lục các thông tin hoặc các bài báotóm tắt của các thông tin thuốc nguồn thông tin thứ nhất, được sắp xếp theo các chủ
đề nhất định Khi muốn tìm hiểu một vấn đề cụ thể, người sử dụng có thể tham khảonguồn thông tin thứ hai để có được một danh mục các thông tin có liên quan hoặc
có thể đọc tóm tắt các thông tin cùng chủ đề với vấn đề mình quan tâm Như vậynguồn thông tin thu hai giúp người sử dụng tiếp cận vấn đề một cách toàn diện hơn,nhưng khi muốn hiểu đầy đủ một thông tin cụ thể nào đó, người sử dụng sẽ phảiquay lại nguồn thông tin ban đầu
Nguồn thông tin cấp 3: là thông tin được xây dựng bằng cách tổng hợp các thông tin
từ hai nguồn thông tin trên Tác giả của nguồn thông tin thứ 3 thường là các chuyêngia về thuốc trong một lĩnh vực nào đó, từ các kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực
đó họ sẽ phân tích tổng hợp các thông tin liên quan để đưa ra thông tin mang tínhkhái quát về một vấn đề Các thông tin thuộc nguồn thông tin cấp 3 thường đượccông bố dưới dạng sách giáo khoa, các bản hướng dẫn điều trị chuẩn Người sửdụng phần lớn khai thác nguồn thông tin này vì các thông tin thường ngắn gọn, súctích, độ khái quát hóa cao (do đã được xử lý bởi các chuyên gia) Tuy nhiên, nhượcđiểm của nguồn thông tin này là tính cập nhật kém, độ tin cậy phụ thuộc vào nănglực của tác giả (vì có thể có sai sót riêng do thành kiến của tác giả, sai sót trong quátrình chuyển tải thông tin hoặc do tác giả không tập hợp đầy đủ các thông tin banđầu có liên quan hay đánh giá sai lệch các thông tin này ) và cũng như khi sử dụngnguồn thông tin thứ hai, nếu cần tìm hiểu chính xác một thông tin cụ thể nào đó,người sử dụng phải quay lại nguồn thông tin ban đầu
Trang 211.5 Cơ sở dữ liệu thông tin thuốc
Theo phụ lục 1 của Thông tư số 31/2012/TT-BYT ngày 20 tháng 12 năm 2012 của
Bộ Y tế, các bệnh viện sử dụng những nguồn tài liệu tham khảo dưới đây cho côngtác dược lâm sàng tại bệnh viện
Bảng 1.1 Tài liệu tham khảo thông tin thuốc
Loại hình thông tin
Hình thức tài liệu tra cứu
tiên có
Khuyến khích có
Thông tin chung
Sách
Dược thư Quốc gia Việt Nam xDược thư Quốc gia Việt Nam dùng
British National Formulary xMartindale: The Complete Drug
Drug Information Handbook xHandbook of Clinical Drug Data x
Trực tuyến Micromedex – DrugDex x
Phản ứng
có hại của thuốc
Sách Meyler’s Side Effects of Drugs x
Sử dụng thuốc trên những đối tượng đặc biệt
Tương tác thuốc
Trang 22Trực tuyến Micromedex – DrugReax x
Tương hợp – tương kị thuốc tiêm
Sách Handbook on Injectable Drugs x
Trực tuyến Trissel’s IV Compatibility x
Bào chế Sách
The United States Pharmacopeia –
The British Pharmacopeia (BP) xHandbook of Pharmaceutical
Dược động học
Sách
Dược động học những kiến thức cơ
Basic Clinical Pharmacokinetics xTài liệu tra cứu thông tin chung
x
The Sanford Guide to Antimicrobial
Dược liệu Sách
Cây thuốc và động vật làm thuốc ở
Natural Medicine Comprehensive
Dược lâm sàng/điều trị/ y khoa nói chung
Sách
Cẩm nang điều trị nội khoa (sáchdịch từ Manual of MedicalTherapeutics)
Trang 23Nội)Dược lý học lâm sàng (Bộ môn
Goodman & Gilman’s: ThePharmacological Basis ofTherapeutics
x
Applied Therapeutics: The Clinical
Clinical Pharmacy and Therapeutics x
Textbook of Therapeutics: Drug and
Trực tuyến Therapeutic Guidelines - eTG
Hướng dẫn điều trị
Sách Các Hướng dẫn điều trị, phác đồ
điều trị (Bộ Y tế đã ban hành) xKhuyến cáo về các bệnh lý tim
mạch và chuyển hóa (Hội Tim mạchViệt Nam)
x
Nghiệp vụ thông tin thuốc
Sách Drug Information: A Guide for
Kết quả khảo sát của Hội Dược sĩ Hoa Kỳ về công tác dược bệnh viện đã đưa ranhận xét: dược sĩ tiếp tục cải thiện việc sử dụng thuốc của bệnh nhân tại các bệnhviện thông qua giám sát và giáo dục bệnh nhân, sáng kiến an toàn, hoạt động hợptác với chuyên gia chăm sóc sức khoẻ khác, giúp đỡ trong việc áp dụng công nghệ
và cung cấp các dịch vụ dược cho bệnh nhân ngoại trú Điểm khác biệt của dược sĩ
Trang 24lâm sàng tại Hoa Kỳ là dược sĩ tham gia vào nhiều giai đoạn trong quá trình điều trịnhư: giám sát bệnh nhân nội trú, theo dõi điều trị bằng thuốc, yêu cầu các xétnghiệm lâm sàng, điều chỉnh liều dùng của thuốc, tư vấn cho bệnh nhân nội trú vàxuất viện,…[13].
Các nghiên cứu đánh giá việc giáo dục bệnh nhân thông qua các phương tiện côngnghệ thông tin cũng đã cho thấy thông tin điện tử thực sự là một kênh thông tin hiệuquả và cần được ứng dụng nhiều hơn [11]
Như vậy, để việc chăm sóc y tế đạt hiệu quả cao, không chỉ cần nâng cao đội ngũnhân viên y tế và các cơ sở vật chất kèm theo, mà đối tượng bệnh nhân cũng là mộtyếu tố quyết định Thông tin cho bệnh nhân về bệnh, thuốc trong điều trị là vấn đềmấu chốt giúp bệnh nhân chủ động tự tìm hiểu kiến thức và tăng hợp tác điều trị
1.6.2 Tình hình tư vấn cho bệnh nhân tại Việt Nam và tại bệnh viện Gia Định
Tại Việt Nam, ở mỗi giai đoạn 5 năm, Bộ Y tế đều có ban hành các quyết định về
“Chương trình hành động Truyền thông giáo dục sức khỏe” Chương trình chỉ mới
ở mức khuyến khích công tác giáo dục sức khỏe tổng quát cho bệnh nhân mà chưađạt được yêu cầu đảm bảo hiệu quả trong điều trị, chăm sóc y tế
Một số bệnh viện cũng thực hiện việc giáo dục và tư vấn sức khỏe cho bệnh nhântheo nhiều cách khác nhau Hiện nay, bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương có tổngđài riêng cho việc tư vấn sức khỏe và phòng chống bệnh dịch cho người dân
19003228 Các bệnh viện cũng có tổ chức các chương trình tư vấn sức khỏe chobệnh nhân thuộc một số nhóm bệnh thường gặp như tăng huyết áp, đái tháo đường,hen,… Ngoài ra, một số bệnh viện cũng có thiết kế các tờ rơi để thông tin cho bệnhnhân về bệnh và các biện pháp chăm sóc sức khỏe cho từng bệnh Các chương trìnhnày thể hiện nỗ lực của ngành y tế trong việc thông tin cho bệnh nhân về các vấn đềsức khỏe Tuy nhiên, số lượng các chương trình này còn hạn chế, quy mô tổ chứccòn nhỏ, khó có thể đáp ứng nhu cầu cho bệnh nhân và thân nhân
Tại bệnh viện nhân dân Gia Định, ngoài cơ hội được tư vấn lúc khám chữa bệnh,bệnh nhân còn có thể tham gia sinh hoạt cùng các câu lạc bộ nhóm bệnh nhân cùng
Trang 25bệnh Với đặc thù là bệnh viện đa khoa hạng 1, có số bệnh nhân khám bệnh hơn 4
000 lượt/ngày, thời gian để bệnh nhân nhận được tư vấn về bệnh trực tiếp khi đikhám bị hạn chế Các buổi sinh hoạt câu lạc bộ hay các buổi tư vấn giáo dục tư vấntheo chủ đề bệnh cũng không thể diễn ra thường xuyên Điều này tương tự với tìnhhình giáo dục tư vấn cho bệnh nhân tại nước ta hiện nay
Việc các tài liệu về tư vấn bệnh cho bệnh nhân còn hạn chế về số lượng và cách tiếpcận khiến cho việc thông tin đến bệnh nhân còn ít Do vậy, thực trạng hiện nay làbệnh nhân tự tìm thông tin qua sách, báo hoặc Internet Đa phần các nguồn này làkhông chính thống, chưa được kiểm tra thông tin về chuyên môn và thường mangmục đích thương mại nhiều hơn Nếu có thể tiếp cận với nguồn tài liệu có uy tín caonhư các sách y khoa, các phác đồ điều trị tại bệnh viện, vấn đề gặp phải của bệnhnhân là ngôn ngữ Các tài liệu này sử dụng ngôn ngữ chuyên môn, khó cho bệnhnhân có thể nắm bắt được nội dung Ngôn ngữ dùng trong tư vấn cho bệnh nhân cầnphải là ngôn ngữ phổ thông trong cộng đồng Hiện nay, Việt Nam chưa có sự phânbiệt tài liệu tư vấn cho nhân viên chuyên môn y tế và cho bệnh nhân, thân nhân
1.6.3 Yêu cầu của một tài liệu giáo dục bệnh nhân
Theo bộ Công cụ đánh giá tài liệu giáo dục bệnh nhân (Patient Education MaterialsAssessment Tool - PEMAT) của cơ quan Nghiên cứu và Chất lượng Y tế Hoa Kỳ(Agency for Healthcare Research and Quality), các yêu cầu cần thiết của một tàiliệu giáo dục cho bệnh nhân là:
Tiêu chí: Tính dễ hiểu
Nội dung
Tài liệu thể hiện mục đích rõ ràng
Tài liệu không chứa thông tin gây nhiễu
Từ ngữ và văn phong
Tài liệu sử dụng ngôn ngữ thông dụng hàng ngày
Trang 26Các thuật ngữ y khoa chỉ sử dụng nhằm mục đích cho bệnh nhân hiểu biết về nó và
có định nghĩa rõ ràng
Tài liệu dùng từ ngữ ở thể chủ động
Sử dụng số liệu
Số liệu sử dụng trong tài liệu phải rõ ràng và dễ hiểu
Tài liệu không bắt người đọc phải tính toán
Tổ chức
Tài liệu chia thông tin thành nhiều phần nhỏ
Mỗi phần có đề mục nêu rõ thông tin
Tài liệu thể hiện thông tin theo chuỗi logic
Sử dụng các phương tiện nghe nhìn
Tài liệu sử dụng phương tiện nghe nhìn khi có thể giúp cho nội dung dễ hiểu hơn.Phương tiện nghe nhìn giúp củng cố nội dung hơn là làm phân tán
Nội dung nghe nhìn có tiêu đề hoặc chú thích rõ ràng
Tài liệu sử dụng hình minh họa và hình ảnh rõ ràng và gọn gàng
Tài liệu sử dụng các bảng đơn giản với các tiêu đề hàng và cột ngắn và rõ ràng
Tiêu chí: Khả năng thực hiện được
Trang 27Tài liệu xác định rõ ràng ít nhất một hành động mà người dùng có thể thực hiện.Tài liệu hướng dẫn người dùng trực tiếp khi mô tả hành động.
Tài liệu phân tích mọi hành động thành các bước rõ ràng
Tài liệu cung cấp công cụ hữu hình (ví dụ: trình lập kế hoạch menu, danh sách kiểmtra) khi nào có thể giúp người dùng thực hiện hành động
Tài liệu cung cấp hướng dẫn đơn giản hoặc ví dụ về cách thực hiện các phép tính.Tài liệu giải thích cách sử dụng biểu đồ, biểu đồ, bảng hoặc sơ đồ để thực hiện cáchành động
Tài liệu sử dụng các phương tiện nghe nhìn khi có thể làm cho việc thực hiện cáchướng dẫn dễ dàng hơn
1.7 Một số trang web về thông tin tư vấn bệnh cho bệnh nhân1.7.1 MedlinePlus (medlineplus.gov)
MedlinePlus là trang web tiếng Anh của Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ (NIH) dànhcho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân với nguồn dữ liệu của Thư viện Y khoaQuốc gia Hoa Kỳ
MedlinePlus cung cấp thông tin về hơn 1000 bệnh, các vấn đề liên quan đến sứckhỏe và các điều trị cập nhật nhất (Health topics), cho phép người dùng tra cứuthông tin của 9000 thuốc kê đơn hoặc không kê đơn và các thực phẩm bổ sung(Drugs and supplements), tra cứu thuật ngữ y khoa, cung cấp các video và các công
cụ (Video and tools) Trang web cũng cung cấp những nghiên cứu mới về điều trị
và các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh hay tình trạng sức khỏe [16],[17]
MedlinePlus cung cấp thông tin chính xác, có thẩm quyền bằng cách cho phépngười dùng tiếp cận thông tin từ Thư viện Y khoa Quốc gia và Viện Y tế Quốc gianhư các tìm kiếm trên Medline/Pubmed, các dữ liệu từ y văn và các thử nghiệmlâm sàng thực hiện bởi Viện Y tế Quốc gia và các tổ chức khác trên thế giới
Trang 28MedlinePlus chứa đường dẫn đến các trang web có uy tín của NIH và các tổ chứccủa Chính quyền Liên bang Hoa Kỳ Các trang web được dẫn ra có các điểm đặcbiệt như cung cấp biểu đồ, các chú giải thuật ngữ hoặc có cấu trúc phù hợp nhu cầucủa từng người dùng cụ thể.
Về nội dung tư vấn về bệnh cho bệnh nhân, MedlinePlus cho phép người dùng tìmbệnh theo bảng chữ cái Alphabet Ngoài ra, trang web còn sắp xếp bệnh theo hệ cơquan, theo nhóm dân số (người già, trẻ em, người da đen,…) Đối với mỗi bệnh,trang web cung cấp cho bệnh nhân và thân nhân các đường dẫn đến các nội dunggồm:
- Các nội dung cơ bản như tóm tắt về bệnh, triệu chứng, các xét nghiệm và chẩnđoán, các điều trị sẵn có và các liệu pháp đang áp dụng
- Các vấn đề mở rộng như sống chung với bệnh, các đặc trưng của bệnh hay tìnhtrạng sức khỏe, ảnh hưởng của yếu tố di truyền,…
- Các nghiên cứu đang thực hiện trên bệnh hoặc tình trạng này, các bài báo công
bố, các thử nghiệm lâm sàng
- Tài liệu tóm tắt về bệnh dành cho bệnh nhân gồm định nghĩa bệnh, nguyênnhân gây bệnh, triệu chứng, các xét nghiệm và chẩn đoán bệnh, điều trị, tiênlượng và biến chứng của bệnh, phòng ngừa bệnh
1.7.2 National Institues of Health (nih.gov)
Trang web của Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ cung cấp các thông tin về bệnh thôngqua đường dẫn đến 27 Viện và Trung tâm trực thuộc, chuyên về nhóm bệnh cụ thểhoặc bệnh trên một hệ cơ quan Tương tự như MedlinePlus, các trang trực thuộccủa NIH sắp xếp bệnh và tình trạng sức khỏe theo bảng chữ cái hoặc người dùng cóthể tìm kiếm dựa trên nhóm bệnh hoặc hệ cơ quan Các thông tin tư vấn về bệnh vàthuốc cho bệnh nhân, thân nhân và người chăm sóc gồm các mục như
- Khái niệm về bệnh
- Nguyên nhân gây bệnh
- Triệu chứng
Trang 29- Các thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu đang tiến hành
- Đường dẫn đến các trang thông tin chuyên sâu hơnTùy đặc tính trang web của từng cơ quan trực thuộc, người dùng có thể được cungcấp thông tin minh họa bằng hình ảnh, video hoặc bản ghi âm Thông tin liên lạccủa các chuyên gia hoặc cơ sở y tế chuyên môn về bệnh cũng được cung cấp bêndưới mỗi chuyên luận về bệnh, giúp người dùng tiếp cận với sự chăm sóc y tế có uytín
1.7.3 Dynamed Plus
DynaMed Plus là trang web thuộc về EBSCO Health – nhà cung cấp dữ liệu dựatrên y học chứng cứ, hỗ trợ cho các quyết định lâm sàng và chăm sóc sức khỏe cộngđồng Dữ liệu của Dynamed Plus được biên tập bởi các chuyên gia y tế trong cáclĩnh vực như bệnh nhiễm, nhi khoa, tim mạch, nội khoa, thần kinh, chăm sóc thiếtyếu và nhiều chuyên khoa khác
Dynamed Plus chứa hơn 4700 hình ảnh và minh họa y khoa, trong đó hơn 700 dữliệu lấy nguồn từ Hiệp hội Bác sĩ Hoa Kỳ Các hình ảnh và minh họa này có thể tìmkiếm được và được xếp các chủ đề có liên quan Các hình ảnh minh họa từDynaMed Plus có thể gồm các hình ảnh lâm sàng, ảnh chụp X quang, hình ảnhminh họa, hình ảnh vi học, mô học trên kính hiển vi
Trang 30Mỗi chủ đề về bệnh của Dynamed Plus chứa các mục gồm:
- Tổng quan và các khuyến cáo: cho phép người đọc nắm các ý chính về tìnhtrạng bệnh lý và các khuyến cáo hiện thời đi kèm với mức độ chứng cứ
- Thông tin chung về bệnh gồm các nội dung như mô tả bệnh, tên gọi khác đồngnghĩa, định nghĩa về bệnh, các mức độ hay giai đoạn của bệnh,…
- Dịch tễ học: đối tượng mắc, tỉ lệ mắc, các yếu tố nguy cơ, các bệnh kèm
- Nguyên nhân gây bệnh và sinh bệnh học
- Bệnh sử và triệu chứng lâm sàng
- Chẩn đoán: các xét nghiệm, chẩn đoán phân biệt
- Điều trị: các biện pháp không dùng thuốc, thuốc, phẫu thuật, theo dõi điều trị
- Biến chứng và tiên lượng
- Các biện pháp phòng ngừa và tầm soát bệnh
- Các guideline và nguồn dữ liệu: guideline từ các tổ chức, đường dẫn của các bàibáo và tìm kiếm có liên quan trên Medline
- Thông tin dành cho bệnh nhân
- Mã ICD-9/ICD-10
- Tài liệu tham khảo
Trang 32CHƯƠNG 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Khảo sát mô hình bệnh tật và cơ cấu thuốc ngoại trú tại bệnh viện2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng khảo sát: Đơn thuốc của bệnh nhân đến khám và điều trị ngoại trú tạibệnh viện Nhân dân Gia Định trong 6 tháng từ tháng 10/2017 - tháng 03/2018
- Đối tượng nghiên cứu: các đặc điểm dịch tễ học, chẩn đoán ICD và thuốc điềutrị
- Tiêu chuẩn chọn mẫu: tất cả đơn thuốc có chẩn đoán bệnh được xếp loại
ICD-10 theo phiên bản của Bộ Y tế ban hành ngày 01/11/2017
2.1.2 Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang
- Tiến hành nghiên cứu:
o Thu thập dữ liệu đơn thuốc điện tử tại bệnh viện
o Phân nhóm bệnh nhân về dịch tễ học
o Phân nhóm bệnh nhân theo phòng khám chuyên khoa
o Phân nhóm bệnh nhân theo mã ICD 10 và xếp loại theo 21 nhóm bệnh tật
o Thống kê số thuốc sử dụng nhiều tại bệnh viện theo hoạt chất và nhóm tácdụng dược lý dựa trên mã ATC
- Tính toán và xử lý số liệu bằng phần mềm Excel 2013
- Kết quả được trình bày theo dạng bảng và biểu đồ
Trang 332.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu tư vấn cho bệnh nhân về bệnh và thuốc
điều trị của các bệnh thường gặp2.2.1 Xây dựng dữ liệu tư vấn bệnh nhân về bệnh
2.2.1.1 Nguồn tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo về thông tin giáo dục và tư vấn về bệnh cho bệnh nhân đượctổng hợp từ các nguồn sau:
- Medlineplus – Thư viện Y khoa Quốc gia Hoa Kỳ
- NIH – Viện Y tế Quốc gia Hoa Kỳ
- Dynamed Plus
- CDC – Trung tâm Kiểm soát và Phòng chống bệnh tật Hoa Kỳ
- Micromedex Carenote
2.2.1.2 Nội dung của chuyên luận
Sau khi tập hợp các nguồn tài liệu tham khảo, các nội dung chính cần thiết để tưvấn cho bệnh nhân được rút trích lại và viết bằng từ ngữ dễ hiểu cho bệnh nhân.Các nội dung tư vấn về bệnh cần tổng hợp gồm:
- Các biện pháp theo dõi tình trạng bệnh và liên hệ y tế
- Tiên lượng bệnh và các biến chứng có thể có
Dữ liệu sau khi thu thập, được sắp xếp thành các nhóm bệnh theo mã ICD10
Trang 342.2.2 Xây dựng dữ liệu tư vấn bệnh nhân về thuốc
2.2.2.1 Nguồn tài liệu tham khảo
Đề tài thực hiện việc xây dựng dữ liệu tư vấn về bệnh cho bệnh nhân, trên cơ sở nộidung thông tin thuốc từ các tài liệu tham khảo:
- Dược thư Quốc gia Việt Nam
- AHFS Drug Information (2014)
- IBM-Micromedex
- Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc của biệt dược
2.2.2.2 Nội dung các chuyên luận
Nội dung tư vấn về thuốc cho bệnh nhân tập trung vào các thông tin chính về:
- Tài liệu tham khảo
2.3 Đánh giá hiệu quả tại bệnh viện
Dữ liệu sau khi được hệ thống lại, được đánh giá mức đáp ứng tại bệnh viện
Khả năng ứng dụng của cơ sở dữ liệu được đánh giá dựa trên các chỉ số:
- Tỉ lệ số chuyên luận bệnh đã thực hiện nằm trong Phác đồ điều trị ngoại trú củabệnh viện Gia Định, nằm trong 500 bệnh thường được chẩn đoán tại bệnh viện vàtần suất tương ứng của các bệnh đó
- Tỉ lệ số chuyên luận thuốc đã thực hiện trên số thuốc trong danh mục thuốc tạibệnh viện
Trang 35CHƯƠNG 3 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Khảo sát mô hình bệnh tật và sử dụng thuốc tại bệnh viện Nhân
dân Gia Định
Từ tháng 10/2017 đến tháng 03/2018, có 241419 bệnh nhân khám ngoại trú tại bệnhviện Tổng số đơn thuốc ngoại trú thu thập tại bệnh viện trong 6 tháng là 328208đơn
3.1.1 Các đặc điểm dịch tễ học
3.1.1.1 Phân bố bệnh nhân theo giới
Số lượng và sự phân bố về giới tính của bệnh nhân khám ngoại trú tại bệnh viện từtháng 10/2017 đến tháng 03/2018 được thể hiện ở bảng 3.2 và biểu đồ 3.1
Bảng 3.2 Số lượng và sự phân bố giới tính của bệnh nhân khám ngoại trú
Trang 36Biểu đồ 3.1 Số lượng và sự phân bố bệnh nhân khám ngoại trú theo giới tính
Dựa theo bảng 3.2 và biểu đồ 3.1., số lượng bệnh nhân khám ngoại trú tại bệnh
viện trong 1 tháng trung bình là 40237 bệnh nhân Số bệnh nhân đến khám vào
tháng 1 tăng nhẹ (42 348 bệnh nhân), trong khi số bệnh nhân khám vào tháng 2giảm mạnh (34 921 bệnh nhân)
Trong tổng số 241419 bệnh nhân đến khám từ tháng 10/2017 đến tháng 03/2018, số
lượng bệnh nhân nữ nhiều hơn (62,27%) so với bệnh nhân nam (37,73%)
3.1.1.2 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
Sự phân bố bệnh nhân theo 3 nhóm tuổi được thể hiện ở bảng 3.3 và biểu đồ 3.2
050001000015000200002500030000350004000045000
Trang 37Bảng 3.3 Sự phân bố nhóm tuổi của bệnh nhân ngoại trú
Người già (trên 60 tuổi)
Người lớn (18 - 59 tuổi)
Trẻ em (0 - 17 tuổi) Tổng số BN
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi
Trong số bệnh nhân đến khám tại bệnh viện, trẻ em và trẻ vị thành niên (0 – 17 tuổi)chiếm tỉ lệ nhỏ (4,73%), đối tượng chủ yếu là người già trên 60 tuổi (44,44%) và
Người lớn(18 - 59 tuổi)
Trẻ em(0 - 17 tuổi)
Trang 38người lớn từ 18 – 59 tuổi (50,83%) Tỉ lệ bệnh nhân trên 60 tuổi có tăng nhẹ ở tháng
1 so với các tháng khác
3.1.2 Phân bố bệnh nhân điều trị theo phòng khám
Bệnh viện Gia Định hiện có 50 phòng khám chuyên khoa, phục vụ khám thường vàkhám dịch vụ Số lượng và tỉ lệ bệnh nhân theo từng phòng khám được trình bàytrong bảng 3.4., bảng 3.5 và biểu đồ 3.3
Bảng 3.4 Số lượt bệnh nhân tại các phòng khám thường
BN
Tỉ lệ (%)
Trang 39STT Chuyên khoa Phòng khám Số lượt
BN
Tỉ lệ (%)
Môn(P229)
21 Phẫu thuật tim(105B)
982 0,25
22 Tiểu PhẫuNgoại(P235)
710 0,18
23 Khám Thăm dòchức năng
Trang 40Biểu đồ 3.3 Số lượt bệnh nhân tại các phòng khám chuyên khoa
Số liệu từ bảng 3.4 và biểu đồ 3.3 cho thấy, các chuyên khoa có số lượng bệnhnhân đến khám nhiều nhất là Khoa Nội (Nội tổng quát, Nội Tim mạch, Nội Hô hấp,Nội Thần kinh) và ít nhất là các phòng khám Ung thư
3.1.3 Cơ cấu bệnh tật tại bệnh viện
Trong số 328208 đơn thuốc thu thập tại viện, có 200909 mã ICD chính xác được sửdụng trong đơn Tỉ lệ sử dụng mã ICD trong đơn là 61,2 % Số liệu từ mã ICD được
Nội tổng quátNội tim mạchNội hô hấpNội tiết thậnNội thần kinhTai mũi họngLão khoaNội tiêu hóaĐông yNhiNhãn khoaNgoại thần kinhChấn thương - chỉnh hình
Ngoại niệuNha khoaSản phụ khoa
HenNgoại LN-MM-BướuNgoại Tiêu hóaKhám Ung Thư