BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẶNG KIM LOAN ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THEO THỜI GIAN TRONG HOẠT ĐỘNG DỰ TRÙ MUA SẮM THUỐC TẠI BỆNH VIỆN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẶNG KIM LOAN
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THEO THỜI GIAN TRONG HOẠT ĐỘNG DỰ TRÙ MUA SẮM THUỐC TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU TỈNH BẾN TRE
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẶNG KIM LOAN
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THEO THỜI GIAN TRONG HOẠT ĐỘNG DỰ TRÙ MUA SẮM THUỐC TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU TỈNH BẾN TRE
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác Thông tin thu thập hoàn toàn chính xác, đảm bảo độ tincậy và không ảnh hưởng đến hoạt động của Bệnh viện
Việc sử dụng số liệu trong luận văn này mà chưa được sự cho phép củatác giả và nhóm nghiên cứu là vi phạm đạo đức nghiên cứu và xâm phạm bímật thông tin
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 10 năm 2018
Người cam đoan
Đặng Kim Loan
Trang 4
TÓM TẮT TIẾNG VIỆT Luận văn tốt nghiệp Dược sĩ Chuyên khoa cấp II - Khóa 2016-2018
Chuyên ngành Tổ chức - Quản lý dược
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU THEO THỜI GIAN TRONG HOẠT ĐỘNG DỰ TRÙ MUA SẮM THUỐC TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2011 - 2019
Đặng Kim Loan
Người hướng dẫn: PGS.TS.Hoàng Thy Nhạc Vũ
Mở đầu: Một trong những nhiệm vụ quan trọng của khoa Dược tại các Bệnh viện là phải
đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của Bệnhviện Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, những đánh giá về tình hình mua sắm và sử dụng thuốctại Bệnh viện là rất cần thiết
Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm ứng dụng phương pháp phân tích dữ liệu theo
thời gian để phân tích hoạt động dự trù, mua sắm thuốc tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểutỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 – 2019
Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thống kê mô tả kết hợp với mô hình
hoá, dựa trên dữ liệu sử dụng thuốc thực tế của Bệnh viện trong giai đoạn 2011 - 2017.Thông qua cơ số và chi phí sử dụng thuốc năm 2017, nghiên cứu chọn ra các hoạt chất thôngdụng để phân tích Hoạt động dự trù, mua sắm thuốc được phân tích theo hai bước, trước hết
là so sánh dữ liệu sử dụng với dữ liệu mua sắm, sau đó sẽ xây dựng mô hình dự báo lượngthuốc sử dụng trong giai đoạn 2018 - 2019 thông qua phương pháp phân tích dữ liệu theothời gian
Kết quả: Liên quan đến xu hướng sử dụng theo chu kỳ một năm của 28 hoạt chất trong mẫu
nghiên cứu, kết quả cho thấy đa phần giảm lượng sử dụng vào tháng 2 và tăng lượng sử dụngvào tháng 11 Từ mô hình dự báo được xây dựng cho 23 hoạt chất, nghiên cứu ghi nhận có
11 trường hợp dự báo tăng số lượng sử dụng và 4 trường hợp dự báo giảm số lượng sử dụngtrong giai đoạn 2018 - 2019 Kết quả so sánh dữ liệu sử dụng thực tế so với dữ liệu mua sắmcho thấy lượng thuốc mua dư từ 57% đến 273% lượng sử dụng Trong khi đó, nếu mua sắmtheo dữ liệu dự báo từ mô hình Holt - Winters, lượng thuốc mua dư sẽ giao động từ 15% đến113%
Kết luận: Qua ứng dụng phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian vào dữ liệu sử dụng
thuốc của 28 hoạt chất thông dụng tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre, nghiêncứu đã cung cấp các thông tin về tình hình mua sắm, xu hướng sử dụng thuốc và xác địnhđược chu kỳ tăng giảm sử dụng thuốc hàng năm cũng như dự báo được lượng thuốc sẽ sửdụng của các hoạt chất từ 2018 - 2019 Đây là cơ sở khoa học cho công tác đánh giá nhu cầu
sử dụng thuốc tại bệnh viện, tạo cơ sở cho hoạt động dự trù mua sắm thuốc được phù hợpnhất với thực tế, đảm bảo cung ứng thuốc kịp thời và đầy đủ cho hoạt động khám chữa bệnhtại Bệnh viện
Từ khoá: Sử dụng thuốc, danh mục thuốc, phân tích dữ liệu theo thời gian, Bệnh viện
Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre.
Trang 5
THESIS SUMMARY Specialized Pharmacist of 2 nd grade Academic course: 2016-2018
Speciality: Pharmaceutical Organixation and Administration
APPLYING TIME SERIES ANALYSIS METHOD IN THE PURCHASE OF DRUGS AT THE NGUYEN DINH CHIEU HOSPITAL IN BEN TRE
STAGES 2011 - 2019 Dang Kim Loan
Supervisor: Assoc Prof Hoang Thy Nhac Vu, PhD
Background: One of the crucial missions of pharmacy departments in hospitals is to
accurately ensure the drug supply to meet treatment needs To fulfill this mission, it isnecessary to investigate systems of drugs purchase and drugs utilization at hospitals
Objectives: The study aimed to apply the Time Series Analysis method to planning drug
purchases at Nguyen Dinh Chieu Hospital in Ben Tre Province
Methods: The descriptive and modeling study was conducted on the data of drugs utilization
at Nguyen Dinh Chieu Hospital in Ben Tre Province from 2011 - 2017 The study subjectswere active ingredients which were used in high quantities and which accounted for the highspending on drugs in 2017 There were two steps to investigate purchase plans of drugs asfollows: comparing the data of drugs actually used with the data of drugs purchased;formulating models to predict the quantities of drugs needed for the period 2018 - 2019 bythe Time Series Analysis method
Results: Regarding the annual cycle of the utilization of 28 drugs included in the study
sample, February was the period when drugs utilization tended to decrease, while duringNovember, drugs utilization tended to increase Predictive models of 23 drugs showed thatthere were 11 drugs whose utilization was predicted to increase and 4 drugs whose utilizationwas predicted to decrease during the period 2018 - 2019 The quantities of drugs purchasedwere from 57% to 273% higher than the actual utilization of drugs from 01/2018 to 06/2018.According to the results from Holt–Winters models, the quantities of drugs presumed to hadbeen purchased during the 01/2018 - 06/2018 period were from 15% to 113% higher thanthe actual quantities of drugs used
Conclusion: Application of Time Series Analysis to the data of drugs utilization at Nguyen
Dinh Chieu Hospital in Ben Tre Province discovered information about the drugs purchasesystem, drugs utilization trends, annual cycles of increase and decrease in drugs utilizationand predictions of drugs utilization from 2018 to 2019 This is a scientific basis for assessingthe needs of drugs in hospitals, planning to purchase drugs rationally, and ensuring the fulland prompt supply of drugs at hospitals
Keywords: drugs utilization, drugs list, Time Series Analysis, Nguyen Dinh Chieu Hospital
in Ben Tre Province.
Trang 6
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC BẢNG ix
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3
1.1 Hoạt động dự trù, mua sắm thuốc tại các Bệnh viện ở Việt Nam 3
1.1.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động dự trù, mua sắm thuốc tại Bệnh viện 3
1.1.2 Nguyên tắc thực hiện hoạt động dự trù, mua sắm thuốc 5
1.2 Hoạt động dự trù, mua sắm thuốc tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre 13
1.2.1 Quy định về hoạt động dự trù, mua sắm thuốc tại Bệnh viện 13
1.2.2 Vai trò của khoa Dược trong hoạt động dự trù, mua sắm thuốc 15
1.3 Ứng dụng phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian trong việc xác định nhu cầu sử dụng thuốc tại Bệnh viện 22
1.3.1 Cơ sở lý thuyết của phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian 22
1.3.2 Một số nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian 30
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Đối tượng nghiên cứu 33
2.2 Phương pháp nghiên cứu 33
2.2.1 Phân tích tình hình sử dụng thuốc tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017 33
2.2.2 Ứng dụng phương pháp phân tích xu hướng trong hoạt động dự trù, mua sắm thuốc tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2018 - 2019 36
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
3.1 Phân tích tình hình sử dụng thuốc tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh
Trang 7
Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017 43
3.1.1 Mô tả đặc điểm mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017 43
3.1.2 Phân tích tình hình sử dụng thuốc tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017 62
3.2 Ứng dụng phương pháp phân tích xu hướng trong hoạt động dự trù, mua sắm thuốc tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2018 - 2019 85
3.2.1 Xác định các hoạt chất sử dụng nhiều tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre trong năm 2017 85
3.2.2 Phân tích xu hướng sử dụng giai đoạn 2011 - 2017 các hoạt chất tân dược được sử dụng nhiều trong năm 2017 91
3.2.3 Dự báo cơ số sử dụng thuốc năm 2018 - 2019 cho các hoạt chất tân dược đã được mua sắm với cơ số chưa hợp lý trong năm 2017 104
CHƯƠNG IV BÀN LUẬN 110
4.1 Tình hình sử dụng thuốc tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017 110
4.1.1 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017 110
4.1.2 Tình hình sử dụng thuốc tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017 111
4.2 Hoạt động dự trù, mua sắm thuốc tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2018 - 2019 113
KẾT LUẬN 118
KIẾN NGHỊ 120
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: Phân loại các hoạt chất tân dược theo cơ số và chi phí thuốc sử dụng trong năm 2017 PL1 PHỤ LỤC 2: Dữ liệu dự báo từ mô hình trong giai đoạn 2018 - 2019 của 23 hoạt chất được mua sắm với cơ số chưa hợp lý trong năm 2017 PL30
Trang 8
Hình 2.5 Mô phỏng kết quả phân tích các yếu tố thành phần của mô hình
Holt-Winters đối với dữ liệu sử dụng của một hoạt chất 39
Hình 2.6 Biểu đồ mô tả xu hướng sử dụng thuốc thu được từ mô hình Holt-Winters
cho một hoạt chất 42
Hình 3.7 Mô tả xu hướng 10 bệnh có số lượt điều trị nhiều nhất ở nam giới tại Bệnh
viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre trong 7 năm từ 2011 đến 2017 54
Hình 3.8 Xu hướng 10 bệnh có số lượt điều trị nhiều nhất ở nữ giới tại Bệnh viện
Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre trong 7 năm từ 2011 đến 2017 55
Hình 3.9 Xu hướng 10 chương bệnh có số lượt điều trị nhiều nhất ở người lớn tại
Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre trong 7 năm từ 2011 đến 2017 56
Hình 3.10 Mô tả xu hướng 10 bệnh có số lượt điều trị nhiều nhất ở trẻ em tại Bệnh viện
Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre trong 7 năm từ 2011 đến 2017 57
Hình 3.11 Mô tả xu hướng 10 bệnh thường gặp nhất trong điều trị nội trú tại Bệnh viện
Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre trong 7 năm từ 2011 đến 2017 58
Hình 3.12 Mô tả xu hướng 10 bệnh thường gặp nhất trong điều trị ngoại trú tại Bệnh
viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre trong 7 năm từ 2011 đến 2017 59
Hình 3.13 Mô tả 10 bệnh thường gặp ở người lớn trong điều trị nội trú và ngoại trú tại
Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre trong 7 năm từ 2011 đến 2017 60
Trang 9
Hình 3.14 Mô tả 10 bệnh thường gặp ở trẻ em trong điều trị nội trú và ngoại trú tại
Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre trong 7 năm từ 2011 đến 2017 61
Hình 3.15 Mô tả sự tăng giảm sử dụng giữa thuốc tân dược và thuốc đông y qua từng
năm từ 2011 đến 2017 tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre 63
Hình 3.16 Đặc điểm số lượng hoạt chất tân dược sử dụng tại Bệnh viện Nguyễn Đình
Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017 70
Hình 3.17 Xu hướng tăng giảm cơ số thuốc tân dược sử dụng qua từng năm của các
nhóm điều trị có cơ số sử dụng cao nhất tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểutỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017 78
Hình 3.18 Mô tả chi phí thuốc tân dược sử dụng cao nhất theo các nhóm điều trị tại
Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre trong giai đoạn 2011 - 2017 80
Hình 3.19 Xu hướng các nhóm điều trị có chi phí thuốc tân dược sử dụng cao nhất qua
từng năm tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011
-2017 81
Hình 3.20 Mô tả cơ số và chi phí thuốc tân dược sử dụng qua từng năm theo nước sản
xuất tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017
84
Hình 3.21 Biểu đồ xu hướng sử dụng của 13 hoạt chất có phân loại theo cơ số và chi
phí nhóm AA giai đoạn 2011 - 2017 91
Hình 3.22 Biểu đồ xu hướng sử dụng của 15 hoạt chất tân dược có phân loại theo cơ
số và chi phí nhóm AB giai đoạn 2011 - 2017 93
Hình 3.23 Các thời điểm tăng giảm sử dụng trong năm của 13 hoạt chất tân dược có
phân loại theo cơ số và chi phí nhóm AA 95
Hình 3.24 Các thời điểm tăng giảm sử dụng trong năm của 15 hoạt chất tân dược có
phân loại theo cơ số và chi phí nhóm AB 97
Hình 3.25 Biểu đồ xu hướng sử dụng trong giai đoạn 2011 - 2019 của 23 hoạt chất tân
dược mua sắm với cơ số chưa hợp lý trong năm 2017 105
Trang 10
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Danh sách các chương bệnh theo phân loại bệnh tật phiên bản ICD 10 của tổ
chức y tế thế giới 7
Bảng 2.2 Phân loại hoạt chất theo cơ số thuốc sử dụng năm 2017 37
Bảng 2.3 Phân loại hoạt chất theo chi phí thuốc sử dụng năm 2017 38
Bảng 2.4 Phân loại hoạt chất theo cơ số và chi phí thuốc sử dụng năm 2017 38
Bảng 2.5 Nguyên tắc đánh giá tình hình mua sắm của các hoạt chất được sử dụng nhiều trong năm 2017 41
Bảng 2.6 Bảng mẫu mô tả giá trị ước lượng trong giai đoạn 2018 - 2019 từ mô hình Holt-Winters dựa trên dữ liệu sử dụng của các hoạt chất trong khoảng thời gian nghiên cứu kèm theo khoảng tin cậy 80% 41
Bảng 3.7 Đặc điểm mô hình bệnh tật theo giới tính tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre trong 7 năm từ 2011 đến 2017 43
Bảng 3.8 Đặc điểm mô hình bệnh tật theo độ tuổi tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre trong 7 năm từ 2011 đến 2017 45
Bảng 3.9 Đặc điểm mô hình bệnh tật ở người lớn theo từng năm tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017 47
Bảng 3.10 Đặc điểm mô hình bệnh tật ở trẻ em theo từng năm tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017 49
Bảng 3.11 Đặc điểm mô hình bệnh tật theo chế độ điều trị tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre trong 7 năm từ 2011 đến 2017 52
Bảng 3.12 Đặc điểm của các thuốc sử dụng theo phân loại tân dược và đông y tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017 62
Bảng 3.13 Đặc điểm số lượng thuốc tân dược sử dụng qua từng năm theo phân loại thuốc biệt dược và thuốc generic tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017 64
Trang 11
Bảng 3.14 Đặc điểm cơ số thuốc tân dược sử dụng theo phân loại thuốc biệt dược và
thuốc generic tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011
-2017 65
Bảng 3.15 Đặc điểm chi phí thuốc tân dược sử dụng qua từng năm theo phân loại thuốc biệt
dược và thuốc generic tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn
2011 - 2017 66
Bảng 3.16 Đặc điểm số lượng thuốc tân dược sử dụng qua từng năm theo phân loại
thuốc có thành phần đơn chất và thành phần phối hợp tại Bệnh viện NguyễnĐình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017 67
Bảng 3.17 Đặc điểm cơ số thuốc tân dược sử dụng qua từng năm theo phân loại thuốc
có thành phần đơn chất và thành phần phối hợp tại Bệnh viện Nguyễn ĐìnhChiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017 68
Bảng 3.18 Đặc điểm chi phí thuốc tân dược sử dụng qua từng năm theo phân loại
thuốc có thành phần đơn chất và thành phần phối hợp tại Bệnh viện NguyễnĐình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017 69
Bảng 3.19 Các hoạt chất có cơ số tân dược sử dụng nhiều nhất tại Bệnh viện Nguyễn Đình
Chiểu tỉnh Bến Tre trong giai đoạn 2011 - 2017 71
Bảng 3.20 Các hoạt chất tân dược có tỷ lệ chi phí sử dụng cao nhất tại Bệnh viện
Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017 72
Bảng 3.21 Mô tả số lượng thuốc và số lượng hoạt chất tân dược sử dụng nhiều nhất theo
nhóm điều trị tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011
-2017 73
Bảng 3.22 Mô tả số lượng thuốc sử dụng nhiều nhất theo nhóm điều trị qua từng năm
tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017 75
Bảng 3.23 Mô tả cơ số thuốc tân dược sử dụng cao nhất theo nhóm điều trị tại Bệnh
viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre trong giai đoạn 2011 - 2017 77
Trang 12
Bảng 3.24 Đặc điểm số lượng thuốc tân dược sử dụng nhiều nhất qua từng năm theo nước
sản xuất tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017
83
Bảng 3.25 Mô tả cơ số và chi phí thuốc tân dược sử dụng theo nước sản xuất tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 - 2017 84
Bảng 3.26 Phân loại hoạt chất tân dược theo cơ số sử dụng năm 2017 85
Bảng 3.27 Phân loại hoạt chất tân dược theo chi phí sử dụng năm 2017 86
Bảng 3.28 Phân loại hoạt chất tân dược theo cơ số và chi phí sử dụng năm 2017 87
Bảng 3.29 Mô tả đặc điểm của 28 hoạt chất tân dược sử dụng nhiều trong năm 2017 88
Bảng 3.30 Xác định các hoạt chất tân dược có cơ số sử dụng nhiều trong năm 2017 không khác biệt so với mức sử dụng trung bình trong 7 năm từ 2011 đến 2017 99
Bảng 3.31 Đánh giá tình hình mua sắm của 28 hoạt chất tân dược được sử dụng nhiều trong năm 2017 tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre 101
Bảng 3.32 Đánh giá tình hình sử dụng và mua sắm của 28 hoạt chất tân dược sử dụng nhiều trong năm 2017 102
Bảng 3.33 Dự báo cơ số sử dụng trong giai đoạn 2018 - 2019 của 23 hoạt chất tân dược mua sắm với cơ số sử dụng chưa hợp lý trong năm 2017 106
Bảng 3.34 So sánh cơ số sử dụng dự báo và số liệu sử dụng thực tế từ tháng 01/2018 -06/2018 của một số hoạt chất tân dược tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre 108
Trang 13
MỞ ĐẦU
Trong công tác khám chữa bệnh, để đạt được mục đích và hiệu quả điều trị thì trong
đó thuốc đóng vai trò rất quan trọng, góp phần rất lớn trong việc cải thiện tình trạngsức khỏe của người bệnh Cho nên, nhiệm vụ đặt ra đối với Hội đồng thuốc và điềutrị, khoa Dược Bệnh viện là phải đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, thuốc
có chất lượng, giá cả hợp lý Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, mỗi Bệnh viện cần xâydựng một quy trình dự trù, mua sắm thuốc Việc thực hiện dự trù, mua sắm thuốc
sử dụng tại Bệnh viện thường được xác định dựa vào thực trạng sử dụng thuốc cùng
kỳ trước đó Nhu cầu sử dụng thuốc thường biến động, tùy thuộc vào sự thay đổicủa mô hình bệnh tật cũng như các yếu tố khách quan khác như giá thuốc, nguồngốc thuốc, quy định của pháp luật, cơ chế tài chính của Bệnh viện Trên cơ sở phântích xu hướng sử dụng thuốc trong giai đoạn nhiều năm liên tục, sự thay đổi giá trịcủa số liệu sử dụng thuốc theo thời gian, những xu hướng nổi bật trong việc sử dụngmột số loại thuốc của Bệnh viện sẽ được phát hiện, như xác định được loại thuốcthường dùng, hoạt chất thường dùng, chiều hướng tăng hay giảm sử dụng của cácloại thuốc đó Thông tin này là một trong những căn cứ khoa học giúp khoa DượcBệnh viện làm cơ sở điều chỉnh về cơ cấu và cơ số thuốc, cũng như dự trù, mua sắmthuốc sử dụng cho những giai đoạn tiếp theo, nhằm đáp ứng tốt theo mô hình bệnhtật tại Bệnh viện và chính sách về thuốc của Bộ Y tế
Thời gian qua, việc cung ứng thuốc tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tređược đánh giá tốt, bên cạnh đó cũng còn một số hạn chế, do các yếu tố như xâydựng Danh mục thuốc chưa thật sự khoa học, thuốc sử dụng trong Danh mục cậpnhật chưa kịp thời so với yêu cầu từ phác đồ điều trị và hướng triển khai các kỹ thuậtđiều trị mới, cơ cấu các thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu cũng nhưthuốc biệt dược chưa hợp lý, mua sắm thuốc sử dụng tại Bệnh viện dựa theo kết quảđấu thầu Kể từ năm 2013, đấu thầu thuốc sử dụng tại các cơ sở y tế trên địa bàntỉnh Bến Tre do Sở Y tế tỉnh Bến Tre thực hiện, việc xét và tổ chức đấu thầu thuốctốn nhiều thời gian, kết quả đấu thầu thường không kịp thời so với thời điểm mà các
Trang 14
Bệnh viện cần để thực hiện mua sắm, vì vậy việc mua sắm và cung ứng thuốc cũng
bị chậm trễ, từ đó ảnh hưởng đến hoạt động khám chữa bệnh tại Bệnh viện
Ngoài ra, việc xác định chính xác nhu cầu sử dụng thuốc tại Bệnh viện là một nhiệm
vụ quan trọng được đặt ra để đảm bảo dự trù, mua sắm thuốc kịp thời, đầy đủ, hợp
lý, đáp ứng tốt nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân cũng như tiết kiệm chi phícho Bệnh viện Hiện tại, công tác dự trù, mua sắm thuốc tại Bệnh viện Nguyễn ĐìnhChiểu còn dựa theo kinh nghiệm, chưa ứng dụng phương pháp thống kê nên kết quảchỉ mang tính tương đối, chưa đáp ứng tốt nhu cầu điều trị cũng như chưa thật sựtiết kiệm kinh phí cho bệnh viện Nhiều trường hợp dự trù, mua sắm thuốc thiếu gâyảnh hưởng đến chất lượng khám chữa bệnh, ảnh hưởng đến lợi ích của người bệnh,cũng như nhiều trường hợp dự trù, mua sắm thuốc dư gây lãng phí về tài chính,trong khi đó Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu đang thực hiện tự chủ tài chính hoàntoàn, và Bệnh viện đang trong thời gian đầu hoạt động với tư cách là bệnh viện đakhoa Hạng I từ ngày 01/12/2017 nên cần phải hạch toán kinh tế thật tốt để đảm bảophục vụ tốt nhu cầu khám chữa bệnh cho người dân cũng như sự phát triển bền vữngcủa Bệnh viện
Nhằm xác định xu hướng sử dụng thuốc và cung cấp dữ liệu cho hoạt động dự trù,mua sắm thuốc tại Bệnh viện khoa học, đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời vàchất lượng, đáp ứng nhu cầu điều trị hiệu quả, chi phí hợp lý nhất, đề tài tiến hành
“Ứng dụng phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian trong hoạt động dự trùmua sắm thuốc tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2011 -2019” với các mục tiêu cụ thể như sau:
1 Phân tích tình hình sử dụng thuốc tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh BếnTre giai đoạn 2011 - 2017
2 Ứng dụng phương pháp phân tích xu hướng trong hoạt động dự trù, mua sắmthuốc tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre giai đoạn 2018 - 2019
Trang 15
CHƯƠNG I TỔNG QUAN
1.1 Hoạt động dự trù, mua sắm thuốc tại các Bệnh viện ở Việt Nam
1.1.1 Cơ sở pháp lý cho hoạt động dự trù, mua sắm thuốc tại Bệnh viện
Ngay từ năm 1997, Chỉ thị 03/BYT-CT của Bộ Y tế ngày 25 tháng 2 năm 1997 vềviệc chấn chỉnh công tác cung ứng, quản lý và sử dụng thuốc tại Bệnh viện ghi rõ
“Việc mua bán thuốc phải thực hiện qua đấu thầu, chọn thầu, chỉ định thầu côngkhai theo quy định của nhà nước”
Thông tư liên tịch số 01/2012/TTLT-BYT-BTC của Bộ Y tế và Bộ tài chính ngày
19 tháng 01 năm 2012 hướng dẫn thực hiện đấu thầu cung ứng thuốc trong các cơ
sở y tế được ra đời thay cho Thông tư số 10/2007/TTLT-BYT-BTC Các Thông tư36/2013/TTLT-BYT-BTC, Thông tư 37/2013/TT-BYT-BTC hướng dẫn việc lập hồ
sơ mời thầu cho các cơ sở y tế công lập [9] Luật đấu thầu 43/2014/QH11 và Nghịđịnh 63/2014/NĐ-CP được chính phủ ban hành để thay thế luật cũ và Nghị định cũ[12], [21]
Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quyđịnh về tổ chức và hoạt động của khoa Dược Bệnh viện [2], nhiệm vụ của khoaDược là phải bảo đảm cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời và có chất lượng, giá cả hợp
lý, đáp ứng cho nhu cầu điều trị và sử dụng thuốc hiệu quả, an toàn, tiết kiệm chongười bệnh cũng như Bệnh viện, với mục đích cuối cùng là đem lại hiệu quả điềutrị cao nhất và trong đó chi phí là hợp lý nhất
Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quyđịnh về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong Bệnh viện [4],nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị là xây dựng Danh mục thuốc dùng trongBệnh viện nhằm bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật, phù hợp với các hướng dẫnđiều trị của Bộ Y tế, phác đồ điều trị của Bệnh viện, cũng như các quy định của Bảohiểm y tế, đảm bảo đủ thuốc cho nhu cầu điều trị theo Danh mục thuốc chữa bệnhchủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Trang 16
Thông tư 40/2014/TT-BYT ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế Banhành và hướng dẫn thực hiện Danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toáncủa quỹ bảo hiểm y tế, đây cũng là cơ sở để Hội đồng thuốc và điều trị cũng nhưkhoa Dược Bệnh viện căn cứ xây dựng Danh mục thuốc và cơ số thuốc sử dụng tạibệnh viện [6].Thông tư 36/2015/TT-BYT ngày 29 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014 ban hành và hướng dẫn thực hiện Danh mục thuốctân dược thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế [9]
40/2014/TT-Thông tư 05/2015/TT-BYT ngày 17 tháng 03 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế Banhành Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộcphạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế [7]
Bên cạnh đó, Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Quốc hộikhóa 13 ra đời quy định về chính sách của Nhà nước về dược và phát triển công nghiệpdược; hành nghề dược; kinh doanh dược; đăng ký, lưu hành, thu hồi thuốc và nguyênliệu làm thuốc; dược liệu và thuốc cổ truyền; đơn thuốc và sử dụng thuốc; thông tinthuốc, cảnh giác dược và quảng cáo thuốc; dược lâm sàng; quản lý thuốc trong cơ sởkhám bệnh, chữa bệnh; thử thuốc trên lâm sàng và thử tương đương sinh học của thuốc;quản lý chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc và quản lý giá thuốc [22]
Luật đấu thầu 43/2013/QH11 ngày 26/11/2013 và Nghị định 63/2014/NĐ-CP ngày26/6/2014 [12], [21], cũng như các quy định về đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế, gầnđây nhất là vấn đề quy định về tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lậpnhư Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 ban hành Quy định
cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập [12], [21], [14]
Năm 2014, Thủ tướng chính phủ ban hành Quyết định 68/QĐ-TTg ngày10/01/2014, phê duyệt chiến lược quốc gia phát triển ngành dược Việt Nam giaiđoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Với quan điểm phát triển là cungứng đầy đủ thuốc, kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh của nhân dân vớichất lượng bảo đảm, giá hợp lý, phù hợp với cơ cấu bệnh tật, tương ứng với từng
Trang 17
giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng kịp thời yêu cầu an ninh, quốc phòng,thiên tai, dịch bệnh và các nhu cầu khẩn cấp khác, và đảo đảm sử dụng thuốc antoàn, hợp lý Mục tiêu cụ thể của quyết định này là đến năm 2020, 100% thuốc đượccung ứng kịp thời cho nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh [13].
Cho nên, để hoạt động cung ứng thuốc đạt hiệu quả tốt thì công tác dự trù, mua sắmthuốc là nhiệm vụ rất quan trọng đặt ra cho Hội đồng thuốc và điều trị, khoa DượcBệnh viện Dự trù, mua sắm thuốc sao cho đạt mục đích cuối cùng là hiệu quả điềutrị cao nhất, chi phí là hợp lý nhất, tiết kiệm kinh phí nhất cho Bệnh viện
1.1.2 Nguyên tắc thực hiện hoạt động dự trù, mua sắm thuốc
1.1.2.1 Xây dựng Danh mục thuốc
Căn cứ theo Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trongBệnh viện Tại Điều 5 của Thông tư có hướng dẫn xây dựng Danh mục thuốc,nguyên tắc xây dựng bao gồm 7 nội dung như sau [4]:
Thứ nhất là khi xây dựng Danh mục phải bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật vàchi phí về thuốc dùng điều trị tại Bệnh viện Thứ hai là phù hợp về phân tuyếnchuyên môn kỹ thuật Thứ ba là căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đãđược xây dựng và áp dụng tại Bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Thứ tư
là Danh mục phải đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị.Thứ năm là phù hợp với phạm vi chuyên môn của Bệnh viện Thứ sáu là thống nhấtvới Danh mục thuốc thiết yếu, Danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y tế ban hành Cuốicùng là ưu tiên thuốc sản xuất trong nước
Mô hình bệnh tật là số liệu thống kê về bệnh tật trong khoảng thời gian nhất định
Mô hình bệnh tật của một quốc gia hay một địa phương, cộng đồng là sự phản ánhtình hình sức khỏe, tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia hay cộng đồng đó Việcxác định mô hình bệnh tật giúp cho ngành y tế xây dựng kế hoạch chăm sóc sứckhỏe cho nhân dân một cách toàn diện, đầu tư cho công tác phòng chống bệnh tật
có chiều sâu và trọng điểm, từng bước hạ thấp tỷ lệ tử vong cho cộng đồng, nâng
Trang 18
cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân Tùy theo hạng và tuyến Bệnh viện mà
mô hình bệnh tật Bệnh viện có khác nhau Mô hình bệnh tật là cơ sở quan trọngkhông chỉ xây dựng Danh mục thuốc phù hợp với đối tượng được chăm sóc, chuyênkhoa của Bệnh viện mà còn giúp Bệnh viện xem xét ưu thế và hạn chế nhằm hoạchđịnh phát triển toàn diện trong tương lai Theo đó, việc xây dựng Danh mục thuốccho Bệnh viện phải bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùngđiều trị trong Bệnh viện, phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật Căn cứ vàocác hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại Bệnh việnhoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mớitrong điều trị, phù hợp với phạm vi chuyên môn của Bệnh viện Thống nhất vớiDanh mục thuốc thiết yếu, Danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y tế ban hành, ưu tiênthuốc sản xuất trong nước [4]
Để thuận lợi cho công tác khám chữa bệnh được thống nhất giữa các cơ sở điều trịtrong và ngoài nước, các chẩn đoán bệnh tật được Bộ Y tế quy định phân loại theo
mã ICD (International Classification of Diseases - Phân loại Quốc tế bệnh tật) MãICD 10 là công cụ chẩn đoán tiêu chuẩn cho dịch tễ học, quản lý sức khỏe và mụcđích lâm sàng Đây là công cụ được sử dụng tại tất cả các nước thành viên WHOtrong đó có Việt nam, dùng trong việc “Mã hóa lâm sàng” tức là sự chuyển đổi cáckhái niệm về bệnh, cùng các vấn đề sức khỏe và các thủ thuật y tế từ dạng chữ viếtthành dạng mã ký tự chữ hoặc số để lưu trữ và phân tích dữ liệu Việc sắp xếp thuốctheo nhóm điều trị hiện nay dựa vào ICD 10 theo Thông tư 34/2013/TT-BYT vàQuyết định số 3970/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 24 tháng 09 năm 2015 [5], [8] Cácchương bệnh theo ICD 10 được trình bày trong Bảng 1.1
Trang 19
Bảng 1.1 Danh sách các chương bệnh theo phân loại bệnh tật phiên bản ICD 10
Chương VII Bệnh mắt và phần phụChương VIII Bệnh tai và xương chũmChương IX Bệnh hệ tuần hoànChương X Bệnh hệ hô hấpChương XI Bệnh hệ tiêu hóaChương XII Các bệnh da và mô dưới daChương XIII Bệnh hệ cơ, xương, khớp và mô liên kếtChương XIV Bệnh hệ sinh dục - tiết niệu
Chương XV Thai nghén, sinh đẻ và hậu sảnChương XVI Một số bệnh lý xuất phát trong thời kỳ chu sinhChương XVII Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thểChương XVIII Các triệu chứng, dấu hiệu và những biểu hiện lâm sàng và cận lâm
sàng bất thường, không phân loại ở phần khácChương XIX Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên
ngoàiChương XX Nguyên nhân ngoại sinh của bệnh tật và tử vongChương XXI Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế
Theo Thông tư 21/2013/TT-BYT của Bộ Y tế, việc hướng dẫn lựa chọn thuốc vàotrong Danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện đóng vai trò quan trọng để người bệnhđược tiếp cận với thuốc có chất lượng tốt, giá cả hợp lý và tiết kiệm chi phí Việclựa chọn thuốc thành phẩm để mua sắm, sử dụng cho người bệnh ưu tiên lựa chọn
Trang 20
thuốc generic, thuốc đơn chất, thuốc sản xuất trong nước, thuốc đã dùng tại Bệnhviện, có chất lượng đảm bảo, giá phù hợp, cung ứng dễ dàng, đồng thời loại bỏnhững thuốc mà hoạt lực điều trị bị giới hạn hoặc bổ sung những thuốc đảm bảochất lượng đáp ứng công tác điều trị của Bệnh viện [4].
1.1.2.2 Công tác dự trù mua sắm thuốc tại Bệnh viện
Để thực hiện công tác dự trù, mua sắm thuốc tại Bệnh viện, trước tiên cần xác địnhnhu cầu mua thuốc Xác định số lượng thuốc trong Danh mục chính là xác địnhđược nhu cầu để chuẩn bị cho quá trình mua thuốc được chủ động và đảm bảo cungứng đầy đủ, kịp thời Bình thường trong hệ thống cung ứng thuốc đều mang tínhquyết định về nhu cầu thuốc thường là lượng thuốc tồn trữ và thuốc luân chuyển quakho Khi có thay đổi cơ chế cung ứng, thay đổi cách điều trị thì việc xác định nhucầu sử dụng thuốc là thực sự cần thiết và phải dựa vào một số yếu tố khác ngoài yếu
tố lượng thuốc tồn trữ và luân chuyển [62]
Do nhu cầu thuốc được quyết định và chi phối bởi nhiều yếu tố như bệnh tật, thờitiết, điều kiện kinh tế, sức khoẻ, trình độ chuyên môn, phác đồ điều trị, những tiến
bộ trong y học và kỹ thuật điều trị mới, giá cả, sự xuất hiện các thuốc mới, v.v Có
ba phương pháp tính toán và ước tính nhu cầu thuốc, thống kê dựa trên mức sử dụngthực tế, dựa trên cơ sở quản lý các dịch vụ y tế, dựa trên mô hình bệnh tật và hướngdẫn thực hành điều trị Trong thực tế để xác định nhu cầu thuốc cần kết hợp cácphương pháp trên và xem xét, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thuốc.Mặt khác phải chú ý phân tích và loại bỏ sai số do nhu cầu thuốc bất hợp lý Nhucầu thuốc bất hợp lý là nhu cầu thuốc không phù hợp với kỹ thuật và phương phápđiều trị Nguyên nhân gây ra có thể do thầy thuốc chẩn đoán chưa chính xác, dothiếu kinh nghiệm lâm sàng, do nguyên nhân chủ quan khác
1.1.2.3 Quản lý nhập, xuất thuốc tại khoa Dược Bệnh viện sau khi mua sắm
Năm 2013 Bộ Y tế ban hành Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 Quy định
tổ chức và hoạt động của khoa Dược Bệnh viện, tại Điều 15 của Thông tư này quyđịnh việc theo dõi và quản lý nhập, xuất thuốc Thực hiện những quy định này,
Trang 21
khoa Dược tiến hành những công việc như nhập thuốc, kiểm soát chất lượng thuốc
sử dụng tại cơ sở, cấp phát thuốc và hoá chất, lưu trữ chứng từ xuất, nhập, đơn thuốcngoại trú theo quy định về lưu trữ hồ sơ bệnh án [2]
Quy định về nhập thuốc, hóa chất là tất cả các loại thuốc, hoá chất trước khi nhậpkho để đưa vào cấp phát sử dụng đều phải được kiểm nhập Để thực hiện nhiệm vụnày, Giám đốc Bệnh viện sẽ ra quyết định thành lập Hội đồng kiểm nhập Thànhphần Hội đồng kiểm nhập gồm có Trưởng khoa dược, Trưởng phòng Tài chính - Kếtoán, Thủ kho, Thống kê dược, Cán bộ cung ứng [2] Yêu cầu nội dung kiểm nhập
là phải kiểm tra về chủng loại, số lượng, chất lượng thuốc, hóa chất (pha chế, sátkhuẩn) đối với mọi nguồn thuốc (mua, viện trợ, dự án, chương trình) Khi kiểm nhậpcần tiến hành đối chiếu giữa hóa đơn với thực tế và kết quả thầu về các chi tiết củatừng mặt hàng như tên thuốc, tên hóa chất, nồng độ (hàm lượng), đơn vị tính, quycách đóng gói, số lượng, số lô, đơn giá, hạn dùng, hãng sản xuất, nước sản xuất Đốivới thuốc nguyên đai nguyên kiện được kiểm nhập trước, toàn bộ thuốc được kiểmnhập trong thời gian tối đa là một tuần từ khi nhận về kho Trong quá trình kiểmnhập nếu phát hiện hàng bị hư hao, thừa, thiếu thì phải lập biên bản và thông báocho cơ sở cung cấp để kịp thời bổ sung, giải quyết Đồng thời khi nhận hàng phảikiểm tra điều kiện bảo quản đối với các thuốc có yêu cầu bảo quản đặc biệt hoặctheo yêu cầu trên nhãn hàng hóa Đối với những thuốc có yêu cầu kiểm soát đặc biệt(thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóngxạ) phải làm biên bản kiểm nhập riêng, yêu cầu của biên bản kiểm nhập phải có đủchữ ký của thành viên hội đồng kiểm nhập, đồng thời vào sổ kiểm nhập thuốc Thông
tư này [2]
Quy định về kiểm soát chất lượng thuốc sử dụng tại cơ sở là tất cả thuốc nhập vào
khoa Dược đều phải được kiểm soát 100% chất lượng cảm quan thuốc Ngoài ra
cũng định kỳ và đột xuất kiểm soát chất lượng cảm quan thuốc tại kho, nơi pha chế
và nơi cấp phát của khoa Dược Ngay cả tại các khoa lâm sàng cũng định kỳ và đột
xuất kiểm soát chất lượng cảm quan thuốc [2]
Trang 22
Quy định về cấp phát thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn) thực hiện trước khi cấpphát cho khoa lâm sàng thì khoa Dược phải duyệt thuốc Nếu cấp phát thuốc chokhoa lâm sàng thì Trưởng khoa Dược hoặc dược sĩ được ủy quyền duyệt Phiếu lĩnhthuốc trong giờ hành chính Khoa Dược bảo đảm việc cấp phát thuốc, hóa chất (phachế, sát khuẩn) đầy đủ và kịp thời theo Phiếu lĩnh thuốc, hóa chất của khoa lâmsàng, cận lâm sàng Tùy thuộc vào điều kiện nhân lực của đơn vị, khoa Dược đưathuốc đến các khoa lâm sàng hoặc khoa lâm sàng nhận thuốc tại khoa Dược theoquy định của Giám đốc Bệnh viện Cấp phát thuốc theo đơn cho người bệnh ngoạitrú có thẻ bảo hiểm y tế [2] Trường hợp phát hiện sai sót trong đơn thuốc hoặcPhiếu lĩnh thuốc, khoa Dược có quyền từ chối phát thuốc và thông báo lại với bác
sĩ kê đơn và bác sĩ ký duyệt, bên cạnh đó phối hợp với bác sĩ lâm sàng trong việcđiều chỉnh đơn thuốc hoặc thay thế thuốc Trong quá trình cấp phát phải kiểm tra,đối chiếu thể thức phiếu lĩnh thuốc hoặc đơn thuốc, kiểm tra tên thuốc, nồng độ(hàm lượng), dạng bào chế, liều dùng, đường dùng, khoảng cách dùng thuốc trênđơn thuốc với thuốc sẽ giao, kiểm tra nhãn thuốc, chất lượng thuốc, số lượng, sốkhoản thuốc trong đơn thuốc, phiếu lĩnh thuốc với số thuốc sẽ giao Cấp phát thuốctheo nguyên tắc thuốc nhập trước xuất trước, thuốc có hạn dùng ngắn hơn xuất trước.Chỉ được cấp phát các thuốc còn hạn sử dụng và đạt tiêu chuẩn chất lượng [2].Sau khi cấp phát, phải lưu trữ chứng từ xuất, nhập, đơn thuốc ngoại trú thực hiệntheo quy định về lưu trữ hồ sơ bệnh án tại Luật số 40/2009/QH12 của Quốc hội ngày23/11/2009 về Luật khám bệnh, chữa bệnh [20]
1.1.2.4 Quản lý sử dụng thuốc tại Bệnh viện
Để thực hiện nhiệm vụ theo dõi, quản lý sử dụng thuốc, hóa chất tại Bệnh viện thì
bộ phận thống kê của khoa Dược phải thống kê, báo cáo, thanh toán tiền thuốc, hoáchất Việc thống kê, báo cáo được thực hiện bằng cách xây dựng hệ thống sổ theodõi xuất, nhập thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn) và lưu trữ chứng từ, đơn thuốctheo quy định hoặc có hệ thống phần mềm theo dõi, thống kê thuốc Nếu cơ sở cóphần mềm theo dõi, quản lý xuất, nhập thì hàng tháng in thẻ kho ra, ký xác nhận vàlưu trữ lại theo quy định Nội dung cần quản lý là thống kê dược phải cập nhật số
Trang 23
lượng xuất, nhập thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn) và đối chiếu định kỳ hoặc độtxuất với thủ kho Ngoài ra bộ phận thống kê phải thống kê, báo cáo số liệu về nhầmlẫn, thừa, thiếu, hư hao định kỳ và đột xuất Bên cạnh đó phải phối hợp với phòngTài chính - Kế toán thực hiện việc báo cáo theo quy định về công tác khoa Dược,tình hình sử dụng thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn) trong Bệnh viện định kỳ hàngnăm gửi về Sở Y tế, Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh; Vụ Y Dược cổ truyềnđối với các Bệnh viện Y học cổ truyền) vào trước ngày 15/10 hàng năm (số liệu 1năm được tính từ 01/10 đến hết ngày 30/9 của năm kế tiếp) và báo cáo đột xuất khiđược yêu cầu [2].
Về việc thanh toán tiền thuốc, khoa Dược thống kê và tổng hợp số lượng đã cấp phátđối chiếu với các chứng từ xuất, nhập và chuyển phòng Tài chính - Kế toán thanhquyết toán
Thời gian thực hiện kiểm kê thuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn) tồn kho tại khoaDược 1 tháng/lần Đối với các cơ số thuốc tự vệ, chống bão lụt và các cơ số kháckiểm kê theo từng quý và có quy định về luân chuyển cơ số thuốc này Đối với kiểm
kê thuốc tủ trực tại các khoa lâm sàng thực hiện 3 tháng/lần
Quy định về Hội đồng kiểm kê, theo Thông tư 21/2011/TT-BYT hướng dẫn thànhphần Hội đồng kiểm kê tại kho của khoa Dược hàng tháng gồm Trưởng khoa Dược,
Kế toán (thống kê) dược, Thủ kho dược và Cán bộ phòng Tài chính - Kế toán Hộiđồng kiểm kê tại khoa lâm sàng hàng quý thì thành lập tổ kiểm kê ít nhất có 3 người
do đại diện khoa Dược làm tổ trưởng, Điều dưỡng trưởng của khoa và Điều dưỡngviên là thành viên Hội đồng kiểm kê của Bệnh viện cuối năm gồm lãnh đạo Bệnhviện là Chủ tịch hội đồng, Trưởng khoa Dược là thư ký hội đồng, Trưởng phòng Kếhoạch tổng hợp, Trưởng phòng Tài chính - Kế toán, Trưởng phòng Điều dưỡng, Kếtoán dược, Thủ kho dược là uỷ viên [4]
Nội dung kiểm kê bao gồm đối chiếu sổ theo dõi xuất, nhập với chứng từ, đối chiếu
sổ sách với thực tế về số lượng và chất lượng, xác định lại số lượng, chất lượngthuốc, hoá chất (pha chế, sát khuẩn), tìm nguyên nhân thừa, thiếu, hư hao Lập biên
Trang 24
bản kiểm kê thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn) theo mẫu phụ lục 8, 9 Nếu chấtlượng không đạt yêu cầu, Hội đồng kiểm kê làm biên bản xác nhận và đề nghị cho
xử lý [2]
1.1.2.5 Quản lý tồn trữ và bảo quản thuốc tại khoa Dược Bệnh viện
Tồn trữ thuốc bao gồm cả quá trình xuất nhập kho, quá trình kiểm tra, kiểm kê,
dự trữ và các biện pháp kỹ thuật bảo quản hàng hoá Thực hiện nghiêm túc quychế dược trong Bệnh viện về quản lý, bảo quản, kiểm nhập thuốc, theo dõi hạndùng của thuốc [2] Trách nhiệm của khoa Dược là hướng dẫn bác sĩ, điều dưỡngthực hiện nghiêm túc các quy chế này và thường xuyên giám sát kiểm tra việc thựchiện các quy chế dược tại tủ trực của các khoa trong Bệnh viện
Để đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình lưu kho, đòi hỏi khoa Dược phải có
cơ sở vật chất đáp ứng các yêu cầu về bảo quản thuốc như diện tích kho phải đủrộng, thiết kế đúng quy định để chứa lượng thuốc đủ cấp phát từ 2 đến 3 tháng Có
kệ, tủ thuốc, pallet để chứa thuốc Có nhiệt kế, ẩm kế, bình hút ẩm, máy điều hòa đểđảm bảo nhiệt độ, không khí trong kho Có hệ thống đèn chiếu sáng vừa đủ Có hệthống phòng chống cháy nổ, đảm bảo thực hiện “5 chống” và có quy trình thực hànhbảo quản thuốc tốt trong kho Dược
Quản lý tồn trữ, bảo quản kho tốt sẽ hạn chế tình trạng trống kho do thiếu kinh phí,
do công ty cung ứng chậm hoặc tồn kho do bác sĩ không có nhu cầu sử dụng, dothuốc có hạn dùng ngắn hay chất lượng thuốc bị ảnh hưởng do quá trình bảo quản.Sắp xếp thuốc trong kho được quản lý theo nguyên tắc thuốc nhập trước xuất trước,thuốc hạn dùng ngắn sử dụng trước (FIFO, FEFO) Sắp xếp thuốc theo tác dụngdược lý (nhóm thuốc gây tê mê, nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, nhóm thuốc timmạch, nhóm thuốc tiêu hóa,…), theo cách quản lý (thuốc gây nghiện, thuốc hướngtâm thần, thuốc thường), theo dạng bào chế (thuốc viên, thuốc ống), theo đườngdùng (thuốc uống, thuốc tiêm, thuốc dùng ngoài, thuốc tiêm truyền…) Phải có sổtheo dõi công tác bảo quản, kiểm soát, sổ theo dõi nhiệt độ, độ ẩm tối thiểu 2 lần(sáng, chiều) trong ngày và theo dõi xuất, nhập sản phẩm
Trang 25
Xây dựng cơ số tồn kho hợp lý là bài toán đảm bảo cung ứng kịp thời cho nhu cầuđiều trị, đồng thời đảm bảo tính kinh tế Không để thuốc tồn kho nhiều, quá lâu, gâyảnh hưởng đến công tác bảo quản và kinh phí Bệnh viện Lượng thuốc tồn kho tại khoDược đảm bảo sử dụng khoảng 1 đến 2 tháng theo nhu cầu điều trị của Bệnh viện.
1.2 Hoạt động dự trù, mua sắm thuốc tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre
1.2.1 Quy định về hoạt động dự trù, mua sắm thuốc tại Bệnh viện
Giới thiệu về Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre
Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre là Bệnh viện trực thuộc Ủy ban nhândân tỉnh và chịu sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của Ủy ban nhân dân tỉnh, dưới sựhướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật của Sở Y tế Căn cứ Quyết định số 2291/QĐ-UBND ngày 28/9/2017 của UBND tỉnh Bến Tre công nhận Bệnh viện Nguyễn ĐìnhChiểu tỉnh Bến Tre là Bệnh viện đa khoa Hạng I kể từ ngày 01/12/2017, thời giangiữ hạng là 5 năm Thành phần Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc.Bệnh viện với quy mô 1.100 giường kế hoạch (thực kê là 1.404 giường) Ngoài
07 phòng chức năng, Bệnh viện hiện có 21 khoa lâm sàng và 0 8 khoa cận lâmsàng cùng tổng số cán bộ viên chức là 1.131 người Trong đó trình độ tiến sĩ vàchuyên khoa II là 22 người, thạc sĩ và chuyên khoa I là 91 người, đại học là 88.Còn lại là bậc cao đẳng, trung học và nhân viên khác
Vai trò hội đồng thuốc và điều trị tại Bệnh viện trong hoạt động dự trù, mua sắm thuốc
Căn cứ theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế [4] quy định
về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong các Bệnh viện Giámđốc Bệnh viện ra quyết định thành lập Hội đồng thuốc và điều trị với thành phần gồmChủ tịch Hội đồng là Giám đốc Bệnh viện, Phó chủ tịch Hội đồng kiêm Ủy viênthường trực Hội đồng là Trưởng khoa Dược, Thư ký hội đồng là Trưởng phòng Kếhoạch tổng hợp, và Thành viên gồm các Trưởng khoa của một số khoa lâm sàng vàTrưởng phòng Điều dưỡng Hội đồng thuốc và điều trị giữ vai trò tư vấn cho Giámđốc Bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của Bệnhviện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong Bệnh viện [4]
Trang 26
Nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị là xây dựng Danh mục thuốc phù hợp vớiđặc thù bệnh tật và chi phí về thuốc, vật tư tiêu hao sử dụng tại Bệnh viện Giám sátviệc thực hiện quy chế chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án và kê đơn điều trị, quychế sử dụng thuốc và quy chế công tác khoa Dược Theo dõi hiệu quả của thuốc vàcác phản ứng có hại (ADR), rút kinh nghiệm các sai sót trong dùng thuốc Tổ chứcthông tin thuốc, theo dõi ứng dụng thuốc mới trong điều trị Xây dựng mối quan hệhợp tác chặt chẽ giữa dược sĩ, bác sĩ và điều dưỡng trong đó dược sĩ là tư vấn, bác
sĩ chịu trách nhiệm về chỉ định và điều dưỡng là người thực hiện y lệnh [4]
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Hội đồng thuốc và điều trị tại Bệnh viện
Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến TreHội đồng thuốc và điều trị họp định kỳ mỗi tháng một lần Họp bất thường do BanGiám đốc Bệnh viện yêu cầu Chuẩn bị nội dung cho cuộc họp do Phó chủ tịch kiêm
ủy viên thường trực Hội đồng thuốc và điều trị chuẩn bị tài liệu liên quan cho cácbuổi họp của hội đồng Tài liệu được gửi cho các thành viên trong hội đồng nghiêncứu trước Hội đồng thảo luận, phân tích và ý kiến đề xuất ghi biên bản, ủy viênthường trực tổng hợp trình Ban Giám đốc Bệnh viện phê duyệt và quyết định thựchiện, tổng kết và báo cáo định kỳ Thực hiện sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳhàng quý (3 tháng) của năm
Trang 27Hoạt động xây dựng Danh mục thuốc tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre
Danh mục thuốc là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc, chủ động có kế hoạch nhằmphục vụ cho nhu cầu điều trị an toàn, hợp lý, hiệu quả Danh mục thuốc được xâydựng hàng năm theo định kỳ, có thể bổ sung hoặc loại bỏ thuốc trong Danh mụcthuốc trong các kỳ họp của Hội đồng thuốc và điều trị
Căn cứ vào Danh mục thuốc thiết yếu, Danh mục thuốc chủ yếu, Danh mục thuốcbiệt dược gốc, Danh mục thuốc tương đương sinh học, Hội đồng thuốc và điều trị
có nhiệm vụ giúp Giám đốc Bệnh viện lựa chọn, xây dựng Danh mục thuốc Bệnhviện Danh mục thuốc Bệnh viện mỗi năm sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với nhucầu điều trị bệnh, phù hợp mô hình bệnh tật và phù hợp với phân tuyến chuyên môn
kỹ thuật của Bệnh viện
Từ năm 2006, Bệnh viện thực hiện xây dựng Danh mục thuốc bằng phương thứcđấu thầu tại Bệnh viện, số lượng và Danh mục thuốc tham gia đấu thầu dựa vào nhucầu sử dụng của năm trước là chủ yếu
Năm 2013, Sở Y tế tỉnh Bến Tre thực hiện đấu thầu tập trung cho tất cả các Bệnhviện trong tỉnh, Hội đồng thuốc và điều trị Bệnh viện đã tiến hành họp các thànhviên trong hội đồng cùng thống nhất, thảo luận, trên nguyên tắc dựa vào nhu cầu sửdụng của năm 2012, dựa vào Danh mục thuốc theo Thông tư 31/2011/TT-BYT ngày
11 tháng 7 năm 2011, dựa vào phân tuyến kỹ thuật của Bệnh viện để xây dựng Danhmục thuốc gởi Sở Y tế đấu thầu Hiện nay Danh mục thuốc xây dựng căn cứ theoThông tư 40/2014/TT-BYT ngày 17 tháng 11 năm 2014
1.2.2 Vai trò của khoa Dược trong hoạt động dự trù, mua sắm thuốc
Cơ cấu nhân lực của khoa Dược:
Hiện nay tổng số nhân viên khoa Dược Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu là 48 người,trong đó có 3 DSCK1, 2 ThSDS, 9 DSĐH và 34 DSTH So với tổng nhân viên Bệnhviện (1.131 người) thì nhân viên khoa Dược chiếm tỷ lệ 4,2% Theo quy địnhThông tư 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 thì Dược sĩ Đại học so vớiDược sĩ trung học 1/2 - 1/2,5, nhưng nhân viên khoa Dược từ bậc đại học trở lên
Trang 28
chiếm 29,2%, điều này cho thấy tỷ lệ Dược sĩ đại học của khoa Dược cũng chưacao Hiện tại nhân viên khoa Dược có độ tuổi thấp nhất là 24 tuổi, độ tuổi cao nhất
là 52 tuổi Số người từ 40 tuổi trở lên là 7 người, số người từ 40 tuổi trở xuống là
41 người, điều này cho thấy đội ngũ nhân lực khoa Dược rất trẻ
Hiện tại khoa Dược Bệnh viện dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Bệnh việnbao gồm các bộ phận được trình bày trong Hình 1.2
Qua Hình 1.3 cho thấy cơ cấu tổ chức khoa Dược được bố trí đầy đủ các bộ phậntheo hướng dẫn của Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011, thành phần bao
gồm Ban lãnh đạo khoa, tổ nghiệp vụ dược, tổ dược lâm sàng, tổ kho và cấp phát,
tổ thống kê, nhà thuốc
Giám Đốc Bệnh việnTrưởng khoa DượcPhó khoa Dược
Kỹ thuật viên trưởng
Thống kêdược
Nghiệp
vụ dược
Dược lâm sàngThông tin thuốc
Nhà thuốcBệnh viện
Kho vàcấp phátKho chẵn
Cấp phát thuốcnội trú
Cấp phát thuốcngoại trúPha chế
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức của khoa Dược Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre
Trang 29
Chức năng khoa Dược Bệnh viện
Khoa Dược Bệnh viện là tổ chức duy nhất đảm nhiệm công tác dược Khoa Dượcvừa là khoa chuyên môn vừa là một bộ phận quản lý, cũng là khoa duy nhất trongBệnh viện có bộ phận kế toán Khoa dược Bệnh viện có 3 chức năng chính là chứcnăng chuyên môn, chức năng quản lý và chức năng kinh tế
Chức năng chuyên môn là chức năng đầu tiên, chức năng quan trọng nhất, thườngxuyên nhất vì khoa Dược thực hiện tất cả công tác chuyên môn kỹ thuật về dượcnhư cung ứng thuốc, pha chế thuốc, bảo quản thuốc, cấp phát thuốc, theo dõi hướngdẫn sử dụng thuốc
Khoa Dược thực hiện chức năng quản lý thông qua việc trực tiếp quản lý kinh phí
sử dụng thuốc, theo dõi kinh phí sử dụng thuốc hợp lý (phân tích ABC - VEN) Đểthực hiện chức năng này khoa Dược phải có tổ thống kê-kế toán
Đối với chức năng kinh tế, khoa Dược phải có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch vàtriển khai thực hiện đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ, thường xuyên, có chất lượng,đảm bảo việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, kinh tế Để thực hiện chứcnăng này có rất nhiều công việc phải làm, nhằm phục vụ công tác cung ứng thuốcsao cho đầy đủ về số lượng, về chủng loại và dạng bào chế
Nhiệm vụ khoa Dược bệnh viện:
Căn cứ Thông tư số 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 Quy định tổ chức và hoạtđộng của khoa Dược Bệnh viện, khoa Dược thực hiện các nhiệm vụ như lập kếhoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị Quản
lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêucầu Là đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị Tổchức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn cho một số khoa phòng lâm sàng trong Bệnhviện như Phòng mổ, khoa Cấp cứu, khoa Sản Thực hiện công tác dược lâm sàng,thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báocáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc Quản lý, theodõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong Bệnh viện
Trang 30
Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường Đại học TràVinh, Trường Trung học Y tế Bến Tre Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàngtheo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, đặc biệt là
sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong Bệnh viện Thamgia chỉ đạo tuyến cho các Bệnh viện tuyến huyện Tham gia hội chẩn khi được yêucầu Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc Quản lý hoạt động chuyênmôn của Nhà thuốc Bệnh viện theo đúng quy định
Vai trò của khoa Dược trong công tác quản lý cung ứng thuốc:
Công tác dự trù thuốc
Hàng tháng, khoa Dược căn cứ vào nhu cầu sử dụng thuốc của tháng trước, số lượngtồn kho cuối tháng, thống kê dược lập dự trù trình Trưởng khoa Dược xem xét vàsau đó trình Giám đốc Bệnh viện ký duyệt Khi nhu cầu sử dụng thuốc tăng đột xuấtthì tiến hành làm dự trù bổ sung Đối với thuốc gây nghiện, hướng tâm thần, Sở Y
tế duyệt dự trù hàng năm và mua theo đúng nơi Sở Y tế quy định Tên thuốc trong
dự trù ghi theo tên biệt dược (không ghi theo tên gốc hay tên hóa học) rõ ràng vàđầy đủ đơn vị, nồng độ, hàm lượng, số lượng, đơn giá, thành tiền theo từng công typhân phối để tiện cho khoa Dược đặt hàng
Trường hợp người bệnh cần sử dụng những thuốc ngoài Danh mục của Bệnh viện thìkhoa dược xin 3 bảng báo giá từ 3 công ty khác nhau, sau đó làm tờ trình lên Giámđốc xin ý kiến mua ngoài thầu để đáp ứng nhu cầu điều trị cho người bệnh Ngoài ra,làm dự trù bổ sung khi nhu cầu thuốc tăng vượt kế hoạch, thuốc không có nhà thầutham gia, không có trong Danh mục thuốc nhưng có nhu cầu sử dụng đột xuất
Kế hoạch mua thuốc
Hàng năm, Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu ký Hợp đồng mua bán dược phẩm vớicác công ty sản xuất, phân phối dược phẩm Khi mua sắm đã thực hiện đúng cácquy định hiện hành của Nhà nước (thuốc rõ nguồn gốc, có hóa đơn có thuế giá trịgia tăng, ) Căn cứ vào dự trù thuốc hàng tháng của khoa Dược đã được Giám đốcphê duyệt và khoa Dược đặt mua thuốc Thuốc mua phải đảm bảo về số lượng, chấtlượng theo đúng dự trù
Trang 31
Những năm trước đây, Bệnh viện tự tổ chức đấu thầu mua sắm thuốc và vật tư y tế
sử dụng cho Bệnh viện, từ năm 2013 Sở Y tế tổ chức đấu thầu tập trung cho cácBệnh viện trong toàn tỉnh nên thuốc sử dụng tại Bệnh viện mua theo kết quả đấuthầu do Sở Y tế phân bổ về cho Bệnh viện Sau khi có kết quả đấu thầu tập trungcủa Sở Y tế, Bệnh viện tiến hành ký hợp đồng mua sắm trực tiếp với các công tytrúng thầu
Hàng tháng, kế hoạch mua thuốc căn cứ vào số lượng tháng trước liền kề trừ đi sốlượng tồn kho Khi nhu cầu thuốc tăng đột xuất làm dự trù bổ sung
Số lượng mua = số lượng bình quân sử dụng 1 tháng - số lượng tồn kho.
Khoa Dược - Nhân viên kho Kiểm kê tồn kho và số lượng đã sử dụng
Khoa Dược - Thống kê dược lập
dự trù trình Trưởng khoa Dược
Tổng hợp và lập dự trù số lượng
Hội đồng thuốc & điều trị vàGiám đốc Bệnh viện Duyệt kế hoạch Chọn lựa hàng phát sinh,
chọn lựa công ty cung ứng
Khoa Dược - Người mua hàng Hàng trúng thầu Hàng phát sinh
(Trình duyệt giá)Mua trực tiếp Mua trực tiếp
Hình 1.3 Quy trình mua sắm thuốc tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre
Tuy nhiên, khi thực hiện nhiệm vụ này thì nhân viên dự trù số lượng thuốc còn tínhtoán thủ công, mang tính ước lượng và dựa theo kinh nghiệm nên còn mất nhiềuthời gian và mức độ chính xác chưa cao, cho nên cần có giải pháp hay nghiên cứu
để thực hiện nhiệm vụ này một cách khoa học, bài bản và chính xác hơn
Trang 32
Quản lý kiểm nhập thuốc
Quản lý kiểm nhập thuốc được thực hiện bằng cách khi thuốc mua về, thuốc đượckiểm tra đối chiếu ngay thời điểm giao hàng Việc kiểm nhập tiến hành đối chiếugiữa hóa đơn với số lượng, hạn dùng, thừa thiếu, cảm quan Kế toán dược cùng thủkho (hoặc phụ kho) kiểm nhập đối chiếu hóa đơn và thông tin, nhập vào phần mềmquản lý thuốc Kế toán dược in biên bản kiểm nhập gồm chữ ký Giám đốc, Trưởngkhoa dược, Trưởng phòng tài chính, Kế toán dược và Thủ kho
Hình 1.4 Quy trình kiểm nhập thuốc tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre
Quản lý cung ứng thuốc tại Bệnh viện là 1 trong những nhiệm vụ rất quan trọng,
chiếm rất nhiều thời gian hàng năm của dược sĩ Trưởng khoa Dược để đảm bảothuốc luôn sẵn có đáp ứng kịp thời nhu cầu điều trị cho người bệnh
Tại Bệnh viện Nguyễn Đình Chiểu tỉnh Bến Tre, việc cung ứng thuốc do khoa Dượcđảm nhiệm theo chỉ đạo của Hội đồng thuốc và điều trị Danh mục thuốc Bệnh việnđược Giám đốc Bệnh viện phê duyệt theo kết quả đấu thầu tại Bệnh viện Khoa
Không đạt
Khu biệt trữThông báo cho nơi bán
Trả về cho nơi bán
Trang 33
Dược căn cứ vào Danh mục thuốc trúng thầu, dựa vào phiếu đề nghị của các Trưởngkhoa lâm sàng và nhu cầu sử dụng của tháng trước, nhu cầu điều trị của bệnh nhân
có thẻ Bảo hiểm y tế, xem xét thuốc tồn kho và cảnh báo số lượng cần dùng để xâydựng dự trù thuốc hàng tháng, file đặt hàng sẽ được thông qua Hội đồng thuốc vàđiều trị duyệt rồi mới đặt hàng, nhập vào kho dược
Thuốc sau khi được giao đến khoa Dược, Hội đồng kiểm nhập thuốc của Bệnh việntiến hành kiểm thuốc Thuốc được kiểm tra cảm quan, lô sản xuất, hạn dùng, sốlượng, tên công ty theo đúng hợp đồng, đúng gói thầu đã ký Khi thuốc được Hộiđồng kết luận “cho nhập kho” thì thuốc được nhập vào kho chẵn của khoa Dược vàhóa đơn thuốc được nhập vào mạng của Bệnh viện, sau đó thuốc được phân phốiđến kho cấp phát lẻ và kho cấp phát thuốc Bảo hiểm y tế để cấp cho người bệnh.Đối với bệnh nhân điều trị nội trú thì điều dưỡng ở các khoa tổng hợp y lệnh bác sĩ,lập phiếu lãnh thuốc, gởi phiếu lãnh lên khoa Dược Khoa Dược xác nhận phiếulãnh trên máy và tiến hành soạn thuốc, giao thuốc đến các khoa phòng theo đúng sốlượng trên phiếu lĩnh Các điều dưỡng nhận thuốc và chia thuốc theo liều, cấp pháttận tay bệnh nhân
Đối với người bệnh ngoại trú có thẻ Bảo hiểm y tế thì sau khi được bác sĩ trực tiếpkhám bệnh, chẩn đoán, cho làm các cận lâm sàng và kê đơn thuốc, người bệnh sẽđến quầy Bảo hiểm y tế để lĩnh thuốc
Quản lý tồn kho
Quản lý tồn kho là trọng tâm của quản lý cung ứng thuốc Hệ thống quản lý tồn kho
hiệu quả giúp cho thuốc luôn sẵn có và hạn chế đến mức thấp nhất những sai sóttrong tồn trữ, cấp phát Xây dựng cơ số tồn kho hợp lý là bài toán đảm bảo cung ứngkịp thời cho nhu cầu điều trị, đồng thời đảm bảo tính kinh tế Không để thuốc tồnkho nhiều, quá lâu, gây ảnh hưởng đến công tác bảo quản và kinh phí Bệnh viện
Trang 34
1.3 Ứng dụng phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian trong việc xác định nhu cầu sử dụng thuốc tại Bệnh viện
1.3.1 Cơ sở lý thuyết của phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian
Phân tích dữ liệu theo thời gian (time series analysis) là phương pháp được sử dụngrất rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, chẳng hạn như kinh tế lượng, môitrường, thời tiết và đặc biệt là lĩnh vực dược và y tế Đây là một phương pháp phântích thống kê được sử dụng nhằm nghiên cứu các đặc điểm, bản chất xu hướng vàtính quy luật về sự phát triển của hiện tượng có sự biến động theo thời gian [46].Phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian được áp dụng phổ biến trong rất nhiềulĩnh vực vì bản chất của dữ liệu theo thời gian xuất hiện thường xuyên trong cácnghiên cứu thuộc các lĩnh vực khác nhau Chẳng hạn, trong kinh tế học, các nhàkinh tế không chỉ quan tâm đến số liệu tại một thời điểm mà thường quan tâm đến
số liệu về sản lượng hàng hóa theo thời gian, trong khi lĩnh vực y tế thì các nhà quản
lý thường quan tâm đến các số liệu về chi tiêu cho y tế, chi cho thuốc hay sử dụngdịch vụ y tế theo thời gian [46]
Trong lĩnh vực y tế, mục tiêu cơ bản của phân tích xu hướng là để dự báo cho sựthay đổi của sự kiện hay hiện tượng, chẳng hạn như chi tiêu cho thuốc, cho y tếtrong tương lai Trước khi đi vào trình bày các phương pháp phân tích thống kê khácnhau được sử dụng, cần phải làm rõ một số khái niệm về đối tượng được phân tích
là các dữ liệu theo thời gian
Khái niệm, phân loại và áp dụng dữ liệu theo thời gian
Dữ liệu theo thời gian hay còn được gọi là số liệu chuỗi thời gian (time series) cóthể được hiểu là một tập hợp các thông số, số liệu được thu thập, đo lường về sựkiện hay hiện tượng trong một khoảng thời gian nhất định [40]
Theo Shunway và Stoffer [50], dữ liệu theo thời gian là “một tập hợp các giá trịngẫu nhiên biểu thị dựa vào thứ tự được ghi nhận theo thời gian”
Dựa vào đặc điểm đo lường của dữ liệu theo thời gian, các nhà kinh tế lượng thườngphân chia dữ liệu theo thời gian thành hai nhóm, nhóm thứ nhất là dãy số hay chuỗi
Trang 35
số thời kì (flow) chỉ các dữ liệu theo thời gian được đo lường trong một khoảng thờigian hay thời kì nhất định, chẳng hạn như các số liệu trong các báo cáo thu chi củaBệnh viện Nhóm thứ hai là dãy số thời điểm (stock) chỉ các dữ liệu theo thời gianđược đo lường tại nhiều thời điểm khác nhau, chẳng hạn như số liệu về lương của cán
bộ y tế thường được lấy ví dụ như một dãy số thời kì vì số liệu về lương có thể được
đo lường vào các ngày cụ thể, hay số liệu trong dự trù mua sắm thuốc tại Bệnh viện.Phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian được áp dụng để hiểu rõ về các yếu tốtác động và cấu trúc đã tạo nên giá trị thu nhận được, tạo một mô hình và tiến trình
để dự báo, quan sát hoặc có thể kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến dữ liệu
Phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian thường được dùng trong dự báo kinh tế,bán hàng, phân tích ngân sách, phân tích thị trường chứng khoán, bảo vệ mùa màng,kiểm soát quá trình và chất lượng, nghiên cứu hàng tồn kho, dự báo khối lượng côngviệc, nghiên cứu tiện ích, phân tích điều tra và rất nhiều vấn đề khác [15]
Mô tả dữ liệu theo thời gian
Dữ liệu theo thời gian thường được mô tả bằng nhiều phương pháp khác nhau Cácphương pháp truyền thống thường quan tâm đến việc phân tích các yếu tố trong dữliệu ra thành xu hướng, yếu tố mùa vụ hoặc các thay đổi có tính chu kỳ khác và giữlại yếu tố bất thường Cách tiếp cận này không phải tốt nhất nhưng rất có giá trị khi
dữ liệu ảnh hưởng nhiều bởi xu hướng và/hoặc yếu tố mùa vụ Tuy nhiên, phươngpháp này không áp dụng được khi đi kèm với sự phân tích, nhà nghiên cứu đồngthời phải suy luận xem mô hình nào là phù hợp nhất Vì vậy, một vài dữ liệu cần kếthợp kỹ thuật miêu tả và kỹ thuật suy luận cho các mô hình phức tạp hơn [30]
Một số đặc điểm cơ bản của dữ liệu theo thời gian
Một trong các đặc điểm người ta thường nhắc đến khi đề cập đến dữ liệu theo thờigian đó là khoảng thời gian (preodicity) mà số liệu đó được đo lường
Khoảng thời gian có thể là hàng năm, hàng quý, hàng tháng, hàng ngày hoặc thậmchí là chia nhỏ hơn nữa theo đơn vị đo lường thời gian tùy thuộc vào bản chất của
sự kiện và hiện tượng được nghiên cứu
Trang 36
Khi mô tả dữ liệu theo thời gian, người ta thường nhắc đến 4 đặc điểm cấu thành cơbản của dữ liệu theo thời gian bao gồm xu hướng (trend), chu kì (cycle), đặc điểmtheo mùa (seasonal) và tính biến động ngẫu nhiên (irregular).
Xu thế: Xu thế được hiểu là sự biến đổi nói chung của sự kiện hay hiện tượng qua
tất cả các năm (t= 1, 2, 3, 4…, n) Sự biến đổi chỉ qua một vài năm mà không phảitoàn bộ các năm quan sát được chưa được gọi là xu hướng Một số xu thế là ổn định
và có thể dự báo được trước Xu thế thường được diễn tả theo 3 nhóm cơ bản baogồm: xu thế ổn định, xu thế tăng và xu thế giảm Bên cạnh đó nhiều xu hướng khó
có thể được diễn tả rõ ràng và thường là sự kết hợp giữa 3 nhóm trên chẳng hạn như:
có thể có dữ liệu theo thời gian tăng dần với một tỷ lệ cố định (steady linear rate),hoặc tăng dần với một tỷ lệ ngày càng tăng (increasing rate), hoặc tăng dần với một
tỷ lệ ngày càng giảm (decreasing rate), hoặc có thể tăng rồi lại giảm
Chu kỳ: Chu kì diễn tả sự thay đổi hay biến đổi tăng và giảm lặp đi lặp lại xung
quanh xu hướng chung Vì khoảng thời gian quan sát sự kiện hay hiện tượng thườngngắn nên yếu tố chu kì hầu như rất khó có thể được phát hiện và thường được hiểu
có nhiều đặc điểm tương tự như là xu hướng
Biến động theo mùa: Biến động theo mùa biểu diễn sự biến động theo các mùa hay
các tháng trong năm Đối với các số liệu được đo lường hàng năm, yếu tố về biếnđộng theo mùa không tồn tại
Tính biến động ngẫu nhiên: Tính biến động ngẫu nhiên, hay còn được gọi là sai số
(error) hay nhiễu ngẫu nhiên (random noise) là các nhiễu loạn ngẫu nhiên khôngtuân theo cấu trúc nào Trong nhiều trường hợp khi tính biến động ngẫu nhiên là rấtlớn, người làm nghiên cứu cần phải sử dụng những kỹ thuật thống kê đặc thù nhưtrung bình động (moving average) hoặc làm trơn hàm mũ (exponential smoothing)
để có các đánh giá và dự báo ngắn hạn về sự kiện, hiện tượng [15]
Trang 37
Mục tiêu của phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian
Các mục tiêu trong phân tích dữ liệu theo thời gian có thể chia thành: mô tả, giải thích, dự báo, kiểm soát, kiểm định tính dừng của dữ liệu theo thời gian, kiểm định mối quan hệ đồng kết hợp
Mô tả: Khi được mô tả với dữ liệu theo thời gian, bước đầu tiên của phân tích thường
là vẽ đồ thị dữ liệu và mô tả các đặc điểm cơ bản của dữ liệu Đối với dữ liệu mà sự thay đổi của nó rõ ràng và dễ quan sát, mô hình đơn giản với mục đích mô tả xu hướng và sự thay đổi theo mùa có thể phù hợp để mô tả dữ liệu này
Giải thích: Khi quan sát trên nhiều biến, sự thay đổi một giá trị dữ liệu theo thời
gian này có thể sử dụng để giải thích cho sự thay đổi của một giá trị dữ liệu theo thời gian khác, dẫn đến sự hiểu biết sâu hơn về cơ chế đã sản sinh ra dữ liệu theo thời gian được đưa ra Phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian có thể chuyển đổi một chuỗi dữ liệu vào thành một chuỗi dữ liệu ra bằng đường tuyến tính
Dự báo: Cung cấp một chuỗi dữ liệu, chúng ta có thể dự báo giá trị tương lai của
nó Đó là nhiệm vụ quan trọng trong dự báo bán hàng, phân tích kinh tế và công nghiệp Việc dự báo là tiền đề cho việc kiểm soát vấn đề trong nhiều trường hợp như dự báo được quá trình sản xuất sẽ không đáp ứng được mục tiêu, chúng ta có thể có biện pháp phù hợp để tăng lượng sản phẩm làm ra
Kiểm soát: Dữ liệu theo thời gian ra đời để đo lường chất lượng của quá trình sản
xuất Mục tiêu của phương pháp này có thể là kiểm soát quá trình Trong kiểm soát quá trình thống kê, thông qua biểu đồ kiểm soát, người kiểm soát có thể đưa ra hành động sau khi nghiên cứu biểu đồ Một chiến lượng kiểm soát tinh vi hơn được mô
tả bởi George E.P Box [37] Sau khi dữ liệu theo thời gian được nhập vào, một mô hình ngẫu nhiên được thiết kế, từ đó giá trị tương lai được dự báo Sau đó các biến của quá trình nhập vào được thay đổi để giữ cho quá trình dự báo luôn đạt được độ chính xác cao nhất
Có rất nhiều mô hình bao hàm trong phân tích dữ liệu theo thời gian Tùy thuộc vào đối tượng và mục đích dự báo mà sử dụng các mô hình khác nhau Một vài mô hình
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn
Trang 38tiêu biểu như: Box-Jenkins ARIMA models, Box-Jenkins Multivariate Models, Holt-Winters Exponential Smoothing (đơn, đôi, ba)
Kiểm định tính dừng của dữ liệu theo thời gian: Dữ liệu theo thời gian được gọi là dữ
liệu dừng (stationary) khi dữ liệu theo thời gian không bao hàm các yếu tố xu thế, dữ
liệu theo thời gian dừng sẽ có các giá trị xoay quanh giá trị trung bình của dữ liệu Có
2 cách để kiểm tra tính dừng của dữ liệu là đánh giá sai phân bậc 1 hoặc bậc 2 của dữ liệu hoặc sử dụng kiểm định nghiệm đơn vị sử dụng Dickey-Fuller test [34]
Kiểm định mối quan hệ đồng kết hợp: Đặc tính đồng kết hợp của các dữ liệu theo
thời gian có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn mô hình xu hướng đa biến Để kiểm định mối quan hệ đồng kết hợp, người ta thường sử dụng Johansen test hay Durbin Watson
Các phương pháp phân tích dữ liệu theo thời gian
Sử dụng các mô hình xu hướng
Trong y văn, ghi nhận rất nhiều mô hình xu hướng khác nhau, theo đó có thể phân thành mô hình xu hướng đơn biến và mô hình xu hướng đa biến Việc áp dụng mô hình xu hướng nào phụ thuộc rất nhiều vào bản chất của dữ liệu theo thời gian đang
áp dụng Các mô hình có thể được sử dụng đồng thời và có sự cân nhắc để đưa ra
mô hình phù hợp nhất khi lựa chọn trong việc phân tích dữ liệu theo thời gian [29] Đối với mô hình xu hướng đơn biến, có 3 mô hình phổ biến thường được sử dụng bao gồm (1) mô hình xu hướng tuyến tính (linear trend model), (2) mô hình xu hướng lũy thừa (exponential trend model) và (3) mô hình xu hướng bậc hai (quadratic trend model) [69] Bên cạnh đó, mô hình tự tương quan (AR – autoregressive model), mô hình trung bình động (MA – moving average) và mô hình ARIMA cũng là các mô hình xu hướng đơn biến thường được nhắc đến Đối với mô hình xu hướng đa biến, người ta cũng sử dụng hồi quy tuyến tính (linear regression), mô hình vector tự hồi quy VAR (vector autoregressive model) hay Mô hình vector hiệu chỉnh sai số VEC (vector error correction) [31], [59]
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn
Trang 39Các mô hình xu hướng đơn biến
Điểm cắt b được tính theo công thức:
𝑏 = 𝑦 − 𝑎𝑥
Hệ số giá trị R2 (coefficient of determination): Thể hiện mô hình y = at + b giải thích bao nhiêu % sự thay đổi của biến phụ thuộc y là do biến x Hệ số giá trị R2 dùng để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình thể hiện mối liên hệ tương quan tuyến tính
- Mô hình lũy thừa
Mô hình xu hướng lũy thừa có dạng thức 𝑦t = 𝑎𝑒bt Mô hình này phù hợp đối với các dữ liệu theo thời gian có tốc độ tăng (giảm) liên hoàn như nhau qua các chu kì
t Khi tốc độ này là dương tính, giá trị y có độ tăng tuyệt đối liên hoàn gia tăng theo các năm/chu kì thời gian Mô hình này phù hợp hơn đối với các dạng số liệu được theo dõi qua một thời gian dài
- Mô hình bậc hai
Mô hình xu hướng bậc hai có dạng thức 𝑦t= 𝑎 + 𝑏𝑡 + 𝑐𝑡2 Mô hình này phù hợp với các dữ liệu theo thời gian có điểm đứt gẫy (turning point) Trong trường hợp giá trị
c = 0, mô hình xu hướng bậc hai chuyển thành mô hình xu hướng đường thẳng, do
đó, trong nhiều trường hợp mô hình xu hướng bậc hai được áp dụng để đánh giá tính phi tuyến tính của dữ liệu theo thời gian
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn
Trang 40- Mô hình AR
Mô hình AR hay còn được gọi là mô hình tự hồi quy đơn phương trình bậc (p) Trong đó số liệu của dữ liệu theo thời gian tại thời điểm t được tạo ra bởi tổng trung bình có trọng số của các giá trị của dữ liệu theo thời gian trong quá khứ Hay nói cách khác mô hình này giả định mối liên quan giữa số liệu của dữ liệu theo thời gian tại các thời điểm khác nhau Để đơn giản, ta xem xét đến giá trị p = 1, mô hình AR
Các mô hình xu hướng đa biến
- Mô hình hồi quy tuyến tính
Xem xét hai dữ liệu theo thời gian 𝑥t và 𝑦t, kí hiệu độ trễ của biến 𝑥t là T, ta có thể tính toán hệ số tương quan chéo của hai dữ liệu theo thời gian như sau:
Trong đó 𝜇x và 𝜇y là trung bình của hai dữ liệu theo thời gian và mỗi dữ liệu theo thời gian này được đo lường trong N thời kì (N quan sát) và 𝜎xy (𝑇) là hàm tương quan chéo Khi xử lý thống kê bằng phần mềm stata, lệnh Regress có thể được dùng
Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.
Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn