ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu đánh giá theo thời gian
Địa điểm nghiên cứu
Trường cao đẳng Y tế Khánh Hòa
Thời gian nghiên cứu
Tháng 12 năm 2017 đến tháng 6 năm 2018
Dân số nghiên cứu
Sinh viên điều dƣỡng năm cuối hệ cao đẳng chính quy 3 năm đang học tại trường Cao đẳng y tế Khánh Hòa.
Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu
Tại thời điểm khảo sát, tổng số sinh viên trong danh sách theo phòng đào tạo là 150 Tuy nhiên, chúng tôi chỉ thực hiện nghiên cứu thử với 10% mẫu, tương đương 15 sinh viên, do đó cỡ mẫu không được vượt quá 135 sinh viên.
Phương pháp lấy mẫu thuận tiện với cỡ mẫu được ước lượng theo phần mềm thống kê G- power 3.0.10 của Paul và cộng sự [22].
Với α: xác suất sai lầm loại 1, chọn α = 0,05 β: xác suất sai lầm loại 2, chọn β = 0,2 nên độ nhạy của nghiên cứu là 0,8
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp đánh giá theo thời gian với bộ câu hỏi trước và sau, sử dụng kiểm định t test bắt cặp để xác định sự khác biệt trong nhận thức của sinh viên qua hai lần khảo sát Thiết kế này được chọn là 2 đuôi, với hệ số độ lớn ảnh hưởng d = 0,3 theo tiêu chuẩn của Cohen, phù hợp khi không có thông tin chi tiết về trường hợp nghiên cứu.
Cỡ mẫu thấp nhất cần phải có trong nghiên cứu của chúng tôi là 90 để thỏa các mục tiêu của nghiên cứu (hình 2.1)
Theo phần mềm G-power 3.0.10, cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu là 90 sinh viên, cộng thêm 27 sinh viên (30%) dự kiến có thể bỏ cuộc trong quá trình nghiên cứu Do đó, cỡ mẫu cuối cùng được lựa chọn là 117 sinh viên.
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Sinh viên cao đẳng điều dƣỡng năm cuối
Không phân biệt giới tính, tuổi Đồng ý tham gia nghiên cứu
Sinh viên trong nhóm khảo sát thử Sinh viên không hoàn thành các khóa học
Sinh viên bị kỷ luật
Biến số và định nghĩa biến số
Tất cả đối tƣợng nghiên cứu đều đƣợc thống nhất tiến hành thu thập các biến số theo một phiếu phỏng vấn (phụ lục 1)
Tuổi: tuổi (tính theo năm dương lịch) là biến liên tục
Giới: là biến nhị giá gồm:
Quê quán: biến nhị giá bao gồm
Dự định anh/chị sau khi ra trường: biến danh định
2 Chuyển hướng học tập/ngành nghề khác
4 Xin việc theo chuyên ngành
5 Chƣa có dự định cụ thể
Xếp loại học tập trung bình của anh/chị trong học kỳ vừa rồi: biến thứ tự
Anh/chị đã nhận đƣợc tƣ vấn từ đối tƣợng: biến danh định
Bệnh viện nơi anh/chị TTTN: biến danh định
1 Bệnh viện tỉnh Khánh Hòa
2 Bệnh viện khu vực Ninh Hòa
3 Bệnh viện khu vực Cam Ranh
4 Bệnh viện khu vực Diên Khánh
5 Bệnh viện khu vực Vạn Ninh
2.7.2 Biến số về mức độ nhận thức
Nghiên cứu được thực hiện trên nhóm sinh viên với bảng khảo sát trước và sau khi hoàn thành tín chỉ thực tế tốt nghiệp, nhằm đánh giá sự thay đổi về mức độ nhận thức của sinh viên Các biến số liên quan đến nhận thức được phân chia rõ ràng để phân tích kết quả.
Bài viết này phân chia thành ba nhóm chính: chuẩn bị, năng lực và tổ chức hỗ trợ Điểm số của sinh viên sẽ được tính toán dựa trên tỷ lệ phần trăm, trung bình và độ lệch chuẩn, sau đó so sánh giữa hai giá trị trước và sau khi thực hiện tốt nghiệp Trong nhóm câu hỏi về sự chuẩn bị, sinh viên sẽ trả lời 6 câu hỏi (A1-A6) theo thang đo Likert từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý (1-5) Đối với nhóm câu hỏi về năng lực bản thân, sinh viên sẽ trả lời 9 câu hỏi (B1-B9) theo cùng thang đo Cuối cùng, trong nhóm câu hỏi về tổ chức và hỗ trợ, sinh viên sẽ trả lời 10 câu hỏi (C1-C10) cũng theo thang đo Likert từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý (1-5).
Thu thập số liệu
2.8.1 Công cụ thu thập số liệu Điều chỉnh từ bộ câu hỏi “Nhận thức và mong đợi về sự chuyển đổi vai trò” của Christine Deasy và cộng sự (2011)[16] cho phù hợp với nơi lấy số liệu Bộ câu hỏi sử dụng thang đo Likert gồm 5 mức độ từ hoàn toàn không đồng ý đến đồng ý (từ 1 đến 5), trong đó hoàn toàn không đồng ý (1); không đồng ý (2), không ý kiến (3), đồng ý (4), hoàn toàn đồng ý (5). Điểm khi phân tích theo giá trị phần trăm sẽ chia làm 3 mức độ:
Bộ câu hỏi gồm 2 phần chính:
Phần I: ở bộ câu hỏi khảo sát lần 1 bao gồm 5 câu về thông tin cá nhân của người được phỏng vấn như: năm sinh, giới tính, quê quán , dự định sau khi ra trường, xếp loại học tập Riêng bộ câu hỏi khảo sát lần 2 thì bổ sung thêm 2 câu đối tƣợng tƣ vấn và bệnh viện thực tế tốt nghiệp.
Phần II: Gồm 25 câu hỏi đóng đƣợc chia làm 3 nhóm:
Nhóm 1 “Chuẩn bị ” bao gồm 6 câu hỏi (A1-A6): tôi đã sẵn sàng trở thành một điều dƣỡng , các môn học có liên quan đến nghề nghiệp trong tương lai, tôi được tạo cơ hội để phát triển các kỹ năng cần thiết của điều dƣỡng, tôi đƣợc tạo cơ hội để phát triển kỹ năng quản lý, tôi có cơ hội trao đổi về quá trình chuyển đổi vai trò từ sinh viên sang điều dƣỡng, tôi mong quá trình chuyển đổi vai trò không gặp khó khăn.
Nhóm 2: “Năng lực bản thân” bao gồm 9 câu (B1-B9): tôi có kỹ năng làm việc đội nhóm, quản lý thời gian tốt, tôi tự tin bản thân quản lý khối lượng công việc tốt, tôi có khả năng đưa ra các ưu tiên chăm sóc cho người bệnh, tôi có khả năng phân công công việc cho đồng nghiệp, tôi có kỹ năng giao tiếp tốt, tôi có khả năng đƣa ra các quyết định có tính y đức, tôi đƣợc quyền cung cấp thông tin về sức khỏe cho người bệnh và người nhà của họ, tôi có năng lực giáo dục sức khỏe tốt cho người bệnh và người nhà của họ.
Nhóm 3: “Tổ chức và hỗ trợ” gồm 10 câu (C1-C10): tôi sẽ đƣợc hỗ trợ từ điều dưỡng khoa phòng, hỗ trợ từ điều dưỡng trưởng khoa, hỗ trợ từ các thành viên khác trong nhóm chăm sóc, tôi sẽ nhận đƣợc sự phản hồi mang tính chất xây dựng từ điều dưỡng tại khoa phòng, điều dưỡng trưởng, sự đóng góp của tôi sẽ có giá trị tới đội ngũ điều dƣỡng, đội ngũ chăm sóc, tôi sẽ cảm thấy đƣợc đồng nghiệp tôn trọng, lịch làm việc và trực sẽ hợp lý và linh hoạt, tôi sẽ được định hướng tới khoa mình làm việc Ở nhóm câu hỏi này, chúng tôi có sự điều chỉnh và đã tiến hành bỏ 3 câu: “ Tôi sẽ đƣợc tạo điều kiện đƣa ra các sáng kiến cải tiến”, “Sẽ có các kênh truyên thông hỗ trợ tại khoa tôi làm việc”, “Sẽ có các kênh truyên thông hỗ trợ tại bệnh viện tôi làm việc” để đảm bảo sự phù hợp với thực tế môi trường làm việc tại Việt Nam Sự loại bỏ không ảnh hưởng đến giá trị Cronbach‟s Alpha trong nghiên cứu thử.
Giá trị hằng định nội tại, được đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha, trong nghiên cứu thử của nhóm chúng tôi đạt 0,890, cho thấy bộ câu hỏi có độ tin cậy cao Hệ số Cronbach’s Alpha cho từng lĩnh vực dao động từ 0,824 đến 0,858 (xem bảng 2.1) Nghiên cứu của Owen Doody và cộng sự cũng cho thấy tổng hệ số là 0,972, khẳng định độ tin cậy cao của bộ câu hỏi.
Bảng 2.1 Hệ số Cronbach „s Alpha trong nghiên cứu thử
Bộ câu hỏi Số câu hỏi Cronbach’s Alpha
Tổ chức và hỗ trợ 10 0,858
2.8.2 Phương pháp thu thập số liệu
* Lần lấy mẫu thứ nhất trước khi sinh viên bắt đầu học kỳ cuối
Bước 1: Lựa chọn đối tượng nghiên cứu phù hợp theo đúng tiêu chuẩn chọn mẫu
Bước 2: Cần giải thích một cách trực tiếp và rõ ràng về mục đích của nghiên cứu đối với đối tượng tham gia Nếu sinh viên đồng ý tham gia, họ sẽ ký tên vào phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu.
Bước 3: Hướng dẫn cho đối tượng nghiên cứu cách trả lời bộ câu hỏi rõ ràng trước khi tiến hành bộ câu hỏi.
Bước 4: Phát bộ câu hỏi cho đối tượng nghiên cứu tự điền.
Bước 5: Sau khi đối tượng nghiên cứu trả lời xong, nghiên cứu viên sẽ thu thập lại phiếu phỏng vấn.
(Khảo sát lần 1 thu thập đủ 117 sinh viên thỏa quy định chọn mẫu)
* Lần lấy mẫu thứ hai sau khi sinh viên hoàn thành học kỳ cuối:
Bước 1: Lựa chọn đối tượng nghiên cứu phù hợp: trong nhóm khảo sát
117 sinh viên ở đợt 1, chúng tôi tiến hành kiểm tra điều kiện đúng theo tiêu chuẩn chọn mẫu.
Bước 2: Phát bộ câu hỏi cho đối tượng nghiên cứu tự điền.
Bước 3: Sau khi đối tượng nghiên cứu trả lời xong, nghiên cứu viên sẽ thu thập lại phiếu phỏng vấn.
Trong quá trình khảo sát, không có sinh viên nào vi phạm quy định của nhà trường Mười sinh viên đã từ chối tham gia tiếp tục nghiên cứu Những sinh viên không đáp ứng đủ điều kiện hoặc tự nguyện rút lui trong lần thu thập dữ liệu cuối học kỳ sẽ không được đưa vào phân tích kết quả nghiên cứu.
Xử lý và phân tích số liệu
Nhập liệu bằng phần mềm Epidata version 3.1.
Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS 20.0
Thống kê mô tả: tần số, tỉ lệ phần trăm, trung bình, độ lệch chuẩn
Trong thống kê phân tích, việc sử dụng các phương pháp như t test bắt cặp (Wilcoxon), Anova (Kruskal-Wallis) và t test (Mann-Whitney) là cần thiết để xác định mối liên quan giữa biến số độc lập và biến số phụ thuộc Tùy thuộc vào loại biến và phân phối, các phương pháp này giúp đưa ra những kết luận chính xác về mối quan hệ giữa các biến trong nghiên cứu.
Kiểm soát sai lệch
Điều chỉnh bộ câu hỏi để phù hợp với địa điểm nghiên cứu là rất quan trọng Bộ câu hỏi cần được thiết kế một cách rõ ràng và hợp lý Để đảm bảo tính phù hợp, nên tiến hành khảo sát thử nghiệm với 10% mẫu (15 sinh viên) nhằm kiểm tra và hiệu chỉnh lại bộ câu hỏi.
Chúng tôi thực hiện nghiên cứu lần hai ngay sau khi sinh viên hoàn thành thực tế lâm sàng nhằm giảm thiểu sai lệch trong việc hồi tưởng, điều này có thể ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu cần được giải thích một cách trực tiếp và rõ ràng cho đối tượng nghiên cứu Đồng thời, cần hướng dẫn đối tượng cách trả lời bộ câu hỏi một cách cụ thể trước khi họ bắt đầu điền vào.
Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu đã được phê duyệt bởi Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học của Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh và Hội đồng nghiên cứu khoa học trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa, nơi thực hiện thu thập số liệu Đối tượng tham gia nghiên cứu đã được thông tin rõ ràng về mục tiêu, ý nghĩa, phương pháp thực hiện và thời gian của nghiên cứu.
Các đối tượng tham gia nghiên cứu hoàn toàn tự nguyện và đã ký bản đồng thuận, với quyền rút lui bất cứ lúc nào Sự tham gia của họ được đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khỏe hay kết quả học tập.
Tất cả thông tin về người tham gia nghiên cứu sẽ được bảo mật và mã hóa, chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu Đối với nhóm sinh viên có nhận thức kém, chúng tôi sẽ không cung cấp thông tin cá nhân mà sẽ làm việc với cố vấn học tập để tìm ra giải pháp hỗ trợ phù hợp.
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát 117 sinh viên tại trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa Sau lần thu thập dữ liệu thứ hai, 107 sinh viên đã tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu và đáp ứng các tiêu chí chọn mẫu, do đó mẫu nghiên cứu của chúng tôi là 107 sinh viên.
3.1 Đặc điểm của sinh viên:
Bảng 3.1.Đặc điểm về tuổi, giới tính, quê quán và xếp loại học tập
STT Đặc điểm của sinh viên Tần số (n) Tỷ lệ %
Tỉnh Khánh Hòa Tỉnh khác
Xuất sắc Giỏi Khá Trung bình
Nhóm khảo sát cho thấy không có sự chênh lệch lớn về độ tuổi của sinh viên, với 80,4% là nữ và 72,0% có quê quán tại tỉnh Khánh Hòa Đáng chú ý, 79,4% sinh viên đạt kết quả học tập xếp loại khá.
3.1.2 Đặc điểm bối cảnh nhận thức:
Bảng 3.2 Đặc điểm về bối cảnh nhận thức
STT Đặc điểm của sinh viên Tần số (n) Tỷ lệ %
5 Người tư vấn về quá trình chuyển đổi
Giảng viên Điều dƣỡng bệnh viện Sinh viên khóa trước Không
6 Bệnh viện thực tế tốt nghiệp
Bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa bao gồm các cơ sở y tế quan trọng như Bệnh viện đa khoa khu vực Ninh Hòa, Bệnh viện đa khoa khu vực Cam Ranh và Bệnh viện đa khoa khu vực Diên Khánh, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe chất lượng cho người dân địa phương.
Bệnh viện đa khoa khu vực Vạn Ninh
Giảng viên và điều dưỡng tại bệnh viện là nguồn thông tin quan trọng cho sinh viên, giúp họ hiểu rõ hơn về quá trình thực hành nghề nghiệp tương lai, với tỷ lệ tìm đến lần lượt là 38,3% và 35,5% Đặc biệt, sinh viên thực tập chủ yếu tốt nghiệp từ Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa.
3.1.3 Đặc điểm mục tiêu nhận thức:
Bảng 3.3 Đặc điểm về mục tiêu nhận thức
7 Dự định khi ra trường Trước Sau n (%) n (%) Đăng ký học việc 77 (72,0) 65 (60,7%)
Chuyển hướng học tập ngành nghề khác 9 (8,4%) 9 (8,4%)
Xin việc theo chuyên ngành 3 (2,8%) 14 (13,1%)
Chƣa có dự định cụ thể 8 (7,5%) 12 (11,2%)
Nhận xét : Dự định chủ yếu khi ra trường là đăng ký học việc (72,0% và
Nhận thức của sinh viên trước và sau học kỳ cuối
3.2.1 Nhận thức về sự chuẩn bị
Bảng 3.4 Nhận thức về sự chuẩn bị
A1 Tôi sẵn sàng trở thành điều dƣỡng
A2 Các môn học có liên quan đến nghề nghiệp trong tương lai
A3 Tôi đã đƣợc tạo cơ hội để phát triển các kỹ năng cần thiết của một điều dƣỡng
A4 Tôi đã đƣợc tạo cơ hội để phát triển kỹ năng quản lý
A5 Tôi đã có cơ hội trao đổi về quá trình chuyển đổi vai trò từ sinh viên sang điều dƣỡng
A6 Tôi mong quá trình chuyển đổi vai trò từ sinh viên sang điều dƣỡng sẽ không gặp khó khăn.
3.2.2 Nhận thức về năng lực
Bảng 3.5 Nhận thức về năng lực
B1 Tôi có năng lực làm việc đội nhóm
B2 Tôi có kỹ năng quản lý thời gian tốt
B3 Tôi tự tin rằng bản thân quản lý khối lƣợng công việc tốt
B4 Tôi có khả năng đƣa ra các ưu tiên chăm sóc cho người bệnh
B5 Tôi có khả năng phân công nhiệm vụ cho đồng nghiệp của tôi
B6 Tôi có kỹ năng giao tiếp tốt 1(0,9) 2(1,9) 53(49,5) 47(43,9) 4(3,7) 0(0,0) 6(5,6) 12(11,2) 80(74,8) 9(8,4) quyết định có tính y đức
B8 Tôi đƣợc quyền cung cấp thông tin về sức khỏe cho người bệnh và người nhà của họ
B9 Tôi có năng lực giáo dục sức khỏe tốt cho người bệnh và người nhà của họ.
Nhận xét: có sự khác biệt về nhận thức của sinh viên trước và sau học kỳ
3.2.3 Nhận thức về tổ chức và hỗ trợ:
Bảng 3.6 Nhận thức về tổ chức và hỗ trợ
C1 Tôi sẽ đƣợc hỗ trợ từ các điều dƣỡng ở khoa, phòng
C2 Tôi sẽ đƣợc hỗ trợ từ điều dưỡng trưởng khoa
C3 Tôi sẽ đƣợc hỗ trợ từ các thành viên khác trong nhóm chăm sóc (bác sĩ, kỹ thuật viên, hộ lý…)
C4 Tôi sẽ nhận đƣợc các phản hồi mang tính chất xây dựng từ những điều dƣỡng tại
C5 Tôi sẽ nhận đƣợc các phản hồi mang tính chất xây dựng từ điều dưỡng trưởng
C6 Sự đóng góp của tôi sẽ có giá trị tới đội ngũ điều dƣỡng
C7 Sự đóng góp của tôi sẽ có giá trị tới đội ngũ chăm sóc
C8 Tôi sẽ cảm thấy đƣợc đồng nghiệp tôn trọng
C9 Lịch làm việc sẽ hợp lý và linh hoạt
C10 Tôi sẽ được định hướng tới khoa mình làm việc
Nhận xét: có sự khác biệt về nhận thức của sinh viên trước và sau học kỳ
3.2.4 Điểm trung bình nhận thức của sinh viên trước và sau học kỳ:
Bảng 3.7 Điểm trung bình nhận thức của sinh viên trước và sau học kỳ
Nhận thức về sự chuẩn bị (A1→A6)
Nhận thức về năng lực
Nhận thức về tổ chức và hỗ trợ (C1→C10)
* Phép kiểm Wilcoxon, còn lại là Pair t test
Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê trong nhận thức của sinh viên về sự chuẩn bị, năng lực và nhận thức chung trước và sau học kỳ cuối.
Biểu đồ 3.1 Điểm trung bình nhận thức của sinh viên trước và sau học kỳ
Nhận thức về sự chuẩn bị
Nhận thức về năng lực
Nhận thức về tổ chức và hỗ trợ
Mối liên quan
3.3.1 Mối liên quan giữa đặc điểm cá nhân và nhận thức
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa giới tính, quê quán và nhận thức Đặc điểm Trước
Nhận thức về sự chuẩn bị Nhận thức về năng lực Nhận thức về tổ chức và hỗ trợ
TB ± ĐLC p TB ± ĐLC p TB ± ĐLC p
Nhận xét: không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa giới, quê quán với nhận thức của sinh viên trước và sau học kỳ
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa xếp loại học tập và nhận thức: Đặc điểm Trước
Nhận thức về sự chuẩn bị Nhận thức về năng lực Nhận thức về tổ chức và hỗ trợ
TB ± ĐLC p TB ± ĐLC p TB ± ĐLC p
Nhận xét: không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kết qủa học tập với nhận thức của sinh viên trước và sau học kỳ
3.3.2 Mối liên quan giữa bối cảnh và nhận thức:
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa đối tƣợng tƣ vấn và nhận thức: Đặc điểm
Sau Nhận thức về sự chuẩn bị Nhận thức về năng lực Nhận thức về tổ chức và hỗ trợ
TB ± ĐLC p TB ± ĐLC p TB ± ĐLC p Đối tƣợng tƣ vấn
Nhận xét: có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa đối tƣợng tƣ vấn với nhận thức của sinh viên sau học kỳ (p