1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nhu cầu của người chăm sóc cho người bệnh đột quỵ và các yếu tố liên quan

93 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo nghiên cứu của Pei-Chun Tsai và cộng sự, khi mớinhập viện và trước khi xuất viện, đa số người chăm sóc có nhu cầu được cungcấp thông tin về bệnh và hướng điều trị.. 1.2.3 Vai trò củ

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

-HUỲNH TỐ NHƯ

NHU CẦU CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC CHO NGƯỜI BỆNH ĐỘT QUỴ

VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-HUỲNH TỐ NHƯ

NHU CẦU CỦA NGƯỜI CHĂM SÓC CHO NGƯỜI BỆNH ĐỘT QUỴ

VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN

CHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG

MÃ SỐ: 8720301

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS MAI PHƯƠNG THẢO

GS.TS SARA JARRETT

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng đượccông bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Người viết

Huỳnh Tố Như

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đại cương về đột quỵ 3

1.2 Điều trị và chăm sóc người bệnh đột quỵ 6

1.3 Vai trò của người chăm sóc gia đình cho người bệnh đột quỵ 13

1.4 Nhu cầu của người chăm sóc cho người bệnh đột quỵ 15

1.5 Mô hình học thuyết áp dụng vào nghiên cứu 17

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19

2.3 Phương pháp nghiên cứu 20

2.4 Thu thập số liệu 21

2.5 Xử lý và phân tích số liệu 31

2.6 Phương pháp hạn chế sai số 32

2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 32

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33

3.1 Đặc điểm chung 33

3.2 Nhu cầu của người chăm sóc cho người bệnh đột quỵ 38

3.3 Các yếu tố liên quan đến nhu cầu của người chăm sóc 43

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 46

4.1 Đặc điểm chung 46

4.2 Nhu cầu của người chăm sóc cho người bệnh đột quỵ 50

4.3 Các yếu tố liên quan đến nhu cầu của người chăm sóc 60

KẾT LUẬN 63

KIẾN NGHỊ 64

Trang 5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tuổi của người bệnh đột quỵ 33

Biểu đồ 3.2 Số bệnh mãn tính kèm theo 34

Biểu đồ 3.3 Mức độ phụ thuộc 34

Biểu đồ 3.4 Tuổi của người chăm sóc 35

Biểu đồ 3.5 Đặc điểm về giới tính của người chăm sóc 35

Biểu đổ 3.6 Đặc điểm về dân tộc của người chăm sóc 36

Biểu đồ 3.7 Nơi sống của người chăm sóc 36

Biểu đồ 3.8 Trình độ học vấn của người chăm sóc 37

Biểu đồ 3.9 Nghề nghiệp của người chăm sóc 37

Biểu đồ 3.10 Mối quan hệ giữa người chăm sóc và người bệnh 38

Biểu đồ 3.11 Sự thay đổi nhu cầu của người chăm sóc 43

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu 23

Bảng 3.2 Đặc điểm về tiền sử đột quỵ của người bệnh 33

Bảng 3.3 Tổng hợp nhu cầu của người chăm sóc 38

Bảng 3.4 Nhu cầu được cung cấp thông tin 39

Bảng 3.5 Nhu cầu được hỗ trợ về y tế 40

Bảng 3.6 Nhu cầu hỗ trợ về tinh thần 42

Bảng 3.7 Mối tương quan giữa nhu cầu của người chăm sóc và đặc điểm về tuổi của người bệnh 44

Bảng 3.8 Mối tương quan giữa nhu cầu của người chăm sóc và đặc điểm về tiền sử đột quỵ của người bệnh 44

Bảng 3.9 Mối tương quan giữa nhu cầu của người chăm sóc và đặc điểm về bệnh kèm theo của người bệnh 44

Bảng 3.10 Mối tương quan giữa nhu cầu của người chăm sóc và điểm Barthel của người bệnh 45

Bảng 3.11 Mối tương quan giữa nhu cầu của người chăm sóc và đặc điểm của người chăm sóc 46

Bảng 4.11 So sánh tiền sử đột quỵ với các nghiên cứu khác 46

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đột quỵ là vấn đề sức khỏe toàn cầu, là nguyên nhân gây tử vong đứnghàng thứ hai và là nguyên nhân thứ ba gây khuyết tật theo Tổ chức Y tế thếgiới [28] Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ mắc mỗi năm là khoảng 795.000 ca Ở một sốquốc gia có thu nhập thấp và trung bình, gánh nặng bệnh tật của đột quỵ tăngđáng kể trong hai thập kỷ qua [22], [29] Trong số những người còn sống, cóđến 70% bị suy giảm chức năng nhẹ, như mất trí nhớ hoặc yếu một bên [19],[25]

Đột quỵ là nguyên nhân thường gặp nhất gây ra khuyết tật trầm trọng ởngười lớn trên thế giới Trên toàn cầu, chỉ có 15-30% người bệnh sống sót sauđột quỵ độc lập về chức năng và khoảng 25% đến 74% bị phụ thuộc một phầnhoặc hoàn toàn vào người chăm sóc để giúp đỡ các hoạt động trong sinh hoạthàng ngày [6], [17], [29] Do đó, người chăm sóc trong gia đình đóng một vaitrò quan trọng trong quá trình chăm sóc những người bệnh đột quỵ Điều nàytạo nên gánh nặng đối với người chăm sóc và đây cũng là một vấn đề sứckhỏe đáng kể Những người trong gia đình khi chăm sóc cho người bệnh độtquỵ phải đối mặt với những khó khăn như thiếu sự hỗ trợ về kiến thức và kỹnăng để chăm sóc tại nhà [16], [22], [27] Song song đó, họ phải thích ứng vớinhững thay đổi do bệnh của người bệnh gây ra trong từng giai đoạn Vì vậy,

họ có nhiều nhu cầu khác nhau cần được đáp ứng để hỗ trợ cho việc chăm sócngười bệnh tốt hơn Theo nghiên cứu của Pei-Chun Tsai và cộng sự, khi mớinhập viện và trước khi xuất viện, đa số người chăm sóc có nhu cầu được cungcấp thông tin về bệnh và hướng điều trị Trong khi đó sau khi xuất viện, họ cónhu cầu hiểu biết về các dịch vụ chăm sóc tại nhà từ nhân viên y tế [27] Việcxác định các nhu cầu của người chăm sóc là rất cần thiết để cải thiện kết quảchăm sóc cho những người sống sót sau đột quỵ, nếu không được can thiệp

Trang 8

kịp thời sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc và sự hồi phục của ngườibệnh [20], [22], [24], [26].

Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc đột quỵ hiện nay đang ở mức cao Cụ thể, tỷ lệmắc chung tại 8 tỉnh đại diện cho 8 vùng sinh thái Việt Nam là 1,62%, trong

đó vùng Tây Nam Bộ là vùng có tỷ lệ mắc cao nhất (4,81%) [5] Bệnh viện

Đa khoa Trà Vinh là một bệnh viện hạng II thuộc vùng Tây Nam Bộ - khuvực được thống kê là có tỷ lệ người bệnh đột quỵ cao nhất trong 8 vùng sinhthái Việt Nam Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có nhiều đề tài nghiên cứu vềchăm sóc người bệnh đột quỵ nói chung và nhu cầu của người chăm sóc nóiriêng Do đó, việc khảo sát nhu cầu của người chăm sóc là cần thiết để cungcấp cho nhân viên y tế cái nhìn tổng quan, từ đó có các can thiệp phù hợp vàmang lại hiệu quả chăm sóc tốt cho người bệnh Vậy, câu hỏi được đặt ra là:Người chăm sóc cho người bệnh đột quỵ có những nhu cầu như thế nào trongquá trình chăm sóc cho người bệnh? Các yếu tố nào ảnh hưởng đến nhu cầuđó? Để trả lời cho các câu hỏi trên, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu:

“Nhu cầu của người chăm sóc cho người bệnh đột quỵ và các yếu tố liên quan” với hai mục tiêu cụ thể:

1 Khảo sát nhu cầu của người chăm sóc cho người bệnh đột quỵ tạiKhoa Nội Thần kinh Bệnh viện Đa khoa Trà Vinh tại 3 thời điểm: lúc mớinhập viện, trước khi xuất viện và sau khi xuất viện

2 Xác định các yếu tố liên quan đến nhu cầu của người chăm sóc chongười bệnh đột quỵ tại Khoa Nội Thần kinh Bệnh viện Đa khoa Trà Vinh

Trang 9

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đại cương về đột quỵ

1.1.1 Định nghĩa

Đột quỵ (đột quỵ não là một hội chứng thiếu sót chức năng n o, thường

là khu trú, xảy ra đột ngột, tồn tại quá 24 giờ hoặc gây tử vong trong v ng 24giờ, loại trừ nguyên nhân do chấn thương sọ n o Bệnh sinh là do động mạchnão bị hẹp hoặc bị tắc, lưu lượng tuần hoàn tại vùng n o do động mạch đóphân bố giảm trầm trọng gây hoại tử, rối loạn chức năng, biểu hiện các hộichứng và triệu chứng thần kinh khu trú phù hợp với vùng não bị tổn thương[1], [3], [8]

1.1.2 Các yếu tố nguy cơ

Có các yếu tố nguy cơ gây ra đột quỵ như tăng huyết áp, thiếu máu n othoáng qua, đái tháo đường type 2, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá, nghiệnrượu, sử dụng thuốc tránh thai đường uống, béo phì, yếu tố gen và tuổi Trongcác yếu tố nguy cơ trên, có những yếu tố không thay đổi được và những yếu

tố thay đổi được [1], [3], [8]:

 Các yếu tố có thể thay đổi được

Huyết áp cao: là yếu tố nguy cơ hàng đầu, chiếm khoảng 52% tổng số ca

tử vong do đột quỵ Huyết áp thấp không chỉ liên quan đến nguy cơ đột quỵthấp mà c n có nguy cơ tái phát thấp hơn ở những người sống sót sau đột quỵ.Hút thuốc lá: những người hút thuốc lá có nguy cơ đột quỵ cao gấp hailần so với những người không hút thuốc lá Hút thuốc lá chiếm 12%-14% cáctrường hợp tử vong do đột quỵ Ngoài ra, hút thuốc lá thụ động cũng là mộtyếu tố nguy cơ của đột quỵ

Trang 10

Đái tháo đường: làm tăng nguy cơ đột quỵ do thiếu máu cục bộ nhiềuhơn Thời gian mắc bệnh đái tháo đường cũng là một yếu tố quan trọng gópphần làm tăng nguy cơ đột quỵ.

Thừa cân và béo phì: là những yếu tố nguy cơ đối với nhiều tình trạngbệnh m n tính, bao gồm cả đột quỵ Chỉ số khối cơ thể cao làm tăng nguy cơđột quỵ một cách độc lập và thông qua tác động của nó đối với các yếu tốnguy cơ khác như huyết áp và nồng độ lipid máu

 Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được

Ngoài các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi, các yếu tố như tuổi tác, giớitính và chủng tộc có liên quan đến yếu tố gen và di truyền là không thể thayđổi được Sự l o hóa của hệ thống tim mạch làm tăng nguy cơ của đột quỵ.Nam giới và nữ giới có những nguy cơ khác nhau về tỷ lệ mắc, tử vong, mức

độ nghiêm trọng và phục hồi sau đột quỵ [29]

1.1.3 Đặc điểm lâm sàng

Đặc điểm của đột quỵ là đột ngột, tiến triển nhanh dẫn đến thiếu hụt thầnkinh Bệnh diễn tiến nặng ngay từ đầu, trên lâm sàng có một số đặc điểm sau:Khởi phát đột ngột: khi người bệnh đang trong tình trạng sức khỏe bìnhthường, đột ngột chuyển sang trạng thái bệnh lý mà biểu hiện chính là xuấthiện các triệu chứng cục bộ hay khiếm khuyết về chức năng thần kinh

Đột quỵ thường tiến triển nhanh dẫn tới thiếu hụt thần kinh tối đa (liệt,hôn mê, rối loạn vận ngôn, rối loạn cảm giác Tất cả các vùng n o bị tổnthương đều có thể gây ra các triệu chứng của đột quỵ, ngay sau đó là các triệuchứng thiếu hụt thần kinh cũng đồng thời xuất hiện Các triệu chứng chungcủa đột quỵ bao gồm: tê hoặc yếu mặt, cánh tay hoặc chân, đặc biệt là ở mộtbên của cơ thể; nhầm lẫn, nói hoặc hiểu khó; đột ngột nhìn mờ ở một hoặc haibên mắt; gặp khó khăn khi đi bộ, chóng mặt, mất thăng bằng; nhức đầu dữ dội

mà không rõ nguyên nhân [1], [3], [8]

Trang 11

1.1.4 Chẩn đoán

Trong thực hành lâm sàng, chẩn đoán đột quỵ luôn đặt ra một số vấn đềcho thầy thuốc Bốn vấn đề cơ bản đó là: chẩn đoán xác định là đột quỵ, chẩnđoán phân biệt đột quỵ, xác định vị trí và nguyên nhân đột quỵ do chảy máu,xác định vị trí động mạch cấp máu và bệnh nguyên của thiếu máu cục bộ [6].Theo Tổ chức Y tế Thế giới, để xác định đột quỵ thì cần có 3 tiêu chuẩn lâmsàng sau đây:

Có triệu chứng thần kinh khu trú

Triệu chứng thần kinh khu trú đó xảy ra đột ngột

Không có chấn thương sọ não

Với 3 tiêu chuẩn trên thì độ chính xác từ 95% đến 99% Tuy nhiên có giátrị nhất là chụp não cắt lớp vi tính hoặc chụp cộng hưởng từ não [1], [3]

1.1.5 Diễn tiến và biến chứng

Đặc điểm lâm sàng của thiếu máu cục bộ não là nhanh chóng tiến tới cáctriệu chứng tối đa về các dấu hiệu thần kinh, có thể nặng lên sau 3 ngày đầu

do phù não hay lan rộng ổ nhũn n o, hoặc xuất huyết thứ phát, nhất là lấpmạch Sau tuần thứ hai, bệnh cảnh có thể nặng lên do nhiễm khuẩn, rối loạndinh dưỡng, loét, rối loạn điện giải Có thể hồi phục sớm nếu không có phùnão nặng và nhũn không lan rộng Sự hồi phục chức năng không hoàn toànkéo dài từ 1-2 năm Biến chứng muộn là động kinh, nhồi máu cơ tim, cứngkhớp (nhất là khớp vai), rối loạn tâm thần Sự hồi phục sau đột quỵ khôngphải là một đường thẳng, mà theo một đường cong, và hầu hết hồi phục xảy ratrong những ngày tháng đầu tiên Quá trình hồi phục bao gồm bốn giai đoạn,đan xen lẫn nhau và không được phân chia một cách rõ ràng: giai đoạn (tối)cấp (0-24 giờ , giai đoạn phục hồi sớm (24 giờ-3 tháng , giai đoạn phục hồimuộn (3-6 tháng và giai đoạn phục hồi chức năng trong giai đoạn mạn tính(>6 tháng) [6]

Trang 12

1.2 Điều trị và chăm sóc người bệnh đột quỵ

1.2.1 Điều trị và chăm sóc người bệnh đột quỵ tại bệnh viện

1.2.1.1 Các vấn đề chính

Khi vào viện, việc đầu tiên là đánh giá người bệnh dựa trên bệnh sử, tìnhhình hiện tại và xử trí ban đầu trước khi nhập viện Chẩn đoán ban đầu dựatrên lâm sàng và cận lâm sàng Ngoài điều trị, việc chăm sóc cho người bệnhnội trú bao gồm: chế độ điều dưỡng theo dõi, chăm sóc hỗ trợ, phục hồi chứcnăng, đề phòng biến chứng và điều trị đặc hiệu (ly giải cục máu, phẫu thuật).Khái niệm đột quỵ như là một cấp cứu, điều trị đột quỵ có tổ chức sẽ giảm tỷ

lệ tử vong và hạn chế tàn phế cho người bệnh Các vấn đề chủ yếu trong điềutrị và chăm sóc tích cực người bệnh đột quỵ là [1]:

Theo dõi điện tâm đồ ít nhất là 48-72 giờ hoặc hơn đến khi không xuấthiện triệu chứng mới Rối loạn nhịp tim có thể xảy ra từ 25%-40% ngườibệnh đột quỵ cấp, khử cực bất thường xảy ra 20% người bệnh thiếu máu nãocấp và 60% người bệnh xuất huyết não

Chăm sóc đường thở: đảm bảo đường thở thông suốt là ưu tiên hàng đầutrong chăm sóc người bệnh suy giảm ý thức hoặc bất kỳ người bệnh nào cócác biểu hiện về vấn đề hô hấp như: thở nông, thở ngắt quãng, thở gắng sức.Hút thông đường hô hấp khi cần thiết, cho người bệnh nằm tư thế nghiêng để

đề phòng tắc nghẽn đường thở và ngừa viêm phổi hít, xẹp phổi Cho ngườibệnh thở oxy hỗ trợ (2-5 lít/phút bởi ống sonde mũi , đặc biệt là trường hợpgiảm mức oxy máu động mạch dưới 60mmHg, độ bão hoà oxy <95% Duy trìPaC02 từ 25-30 mmHg

Kiểm soát huyết áp vì đột quỵ thường có tăng huyết áp đi kèm Huyết áp

có thể giảm trong vài ngày sau bệnh Giảm huyết áp nhanh chóng sẽ gây hạicho bệnh nhân thiếu máu não cấp (giảm lưu lượng tuần hoàn bàng hệ, giảmkhả năng đáp ứng điều hoà máu của những mạch máu suy yếu) Vì vậy,

Trang 13

không nên hạ huyết áp đột ngột trừ khi người bệnh cần được điều trị hộichứng vành cấp Việc hạ áp cần thực hiện cẩn trọng, mục tiêu là giảm 15%trong 24 giờ đầu.

Tăng thân nhiệt hiếm gặp trong ngày đầu thiếu máu não cấp, một sốtrường hợp xuất huyết trong sọ có thể gặp Tăng thăn nhiệt làm tăng chuyểnhoá ở n o và làm tiên lượng bệnh xấu đi Khi tăng nhiệt độ thì dùng thuốc hạnhiệt và nếu có nhiễm trùng thì dùng kháng sinh

Kiểm soát đường huyết: tăng đường huyết làm cho kết quả điều trị xấu

và là kết quả của phản ứng n o do tăng glucose gây cho tổn thương n o càngtrầm trọng hơn so với người bệnh không đái tháo đường Khi đường huyếttăng, cần điều chỉnh mức đường huyết trong giới hạn 120-150 mg%

Cần phải chú ý đặc biệt về vấn đề nuôi dưỡng và chăm sóc người bệnhđột quỵ Ở người bệnh hôn mê hoặc có vấn đề về nuốt, nuôi dưỡng ban đầubằng dịch truyền tĩnh mạch, nuôi dưỡng bằng ống sonde dạ dày được xem xétkhi tình trạng thần kinh của người bệnh ổn định Đảm bảo dinh dưỡng 1200-

1400 calo/ngày Làm mềm phân và đề ph ng chướng ruột do táo bón haygiảm nhu động ruột Ở người bệnh hôn mê, ban đầu đặt sonde tiểu 4-6 giờ/lầnvới mục đích hạn chế stress bàng quang do nước tiểu ứ nhiều hoặc tiểu không

tự chủ sẽ gây nhiễm trùng da Nếu người bệnh còn mất ý thức sau 48-72 giờ,nên đặt sonde tiểu lưu để theo dõi nước tiểu Để đề ph ng người bệnh loét tỳ

do nằm lâu, những người bệnh hôn mê sẽ được thay đổi tư thế trên giườngmỗi 1-2 giờ/lần Kiểm soát cân bằng nước và điện giải, nếu phát hiện rối loạnphải can thiệp điều trị và chăm sóc kịp thời

1.2.1.2 Vai trò của điều dưỡng

Trong điều trị và chăm sóc cho người bệnh đột quỵ, cần có sự phối hợpgiữa điều dưỡng và bác sĩ trong việc theo dõi chức năng thần kinh Các vấn

đề cần theo dõi bao gồm: đánh giá mức độ hôn mê theo thang điểm Glasgow,

Trang 14

đánh giá chức năng thần kinh, các triệu chứng thần kinh cục bộ (6 lần/ngàytùy thuộc người bệnh để phát hiện sớm và điều trị kịp thời các biến chứngcấp thần kinh và can thiệp đúng lúc Ngoài ra, cần cho người bệnh tập vật lýtrị liệu, phục hồi chức năng, tập luyện ngôn ngữ sau đột quỵ [1], [2], [3], [8].

 Nhận định

Đột quỵ là một bệnh cấp tính, diễn biến kéo dài, có thể ngày càng nặngdần tuỳ theo nguyên nhân và mức độ tổn thương, nhiều biến chứng rất nguyhiểm có thể đe doạ tính mạng người bệnh nếu chúng ta không điều trị vàchăm sóc chu đáo Vì vậy, người điều dưỡng khi tiếp xúc với người bệnh cầnphải nhẹ nhàng, ân cần và biết thông cảm

 Lập kế hoạch chăm sóc

Qua nhận định tình trạng hiện tại giúp cho người điều dưỡng có đượccác chẩn đoán điều dưỡng Thông qua các chẩn đoán điều dưỡng, người điềudưỡng cần phân tích, tổng hợp để lập ra kế hoạch chăm sóc cụ thể Khi lập kếhoạch chăm sóc phải xem xét đến toàn trạng người bệnh, đề xuất vấn đề ưutiên, vấn đề nào cần thực hiện trước và vấn đề nào thực hiện sau tuỳ từngtrường hợp cụ thể

Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, đặc biệt là tình trạng tăng huyết áp Tùytheo từng trường hợp cụ thể để theo dõi có thể từ 15 phút cho đến 2 giờ đomột lần Tránh lao động trí óc căng thẳng, lo lắng quá độ Động viên, trấn anngười bệnh để người bệnh an tâm điều trị

Cần lưu ý chế độ dinh dưỡng thích hợp cho người bệnh Người bệnh cầnđược ăn uống đủ năng lượng, nhiều sinh tố và hạn chế muối dưới 5g/ngày,hạn chế mỡ, các chất béo động vật, kiêng rượu, thuốc lá, trà đặc Đặt sonde dạdày nuôi dưỡng nếu người bệnh không có khả năng nuốt Tránh các yếu tốkích thích người bệnh

Trang 15

Người bệnh cần được vệ sinh răng miệng và da hàng ngày để tránh các ổnhiễm khuẩn, phát hiện sớm các ổ nhiễm trùng để có hướng điều trị chongười bệnh Chăm sóc chống loét bằng đệm hơi hoặc đệm nước, xoay trởngười mỗi 2 giờ kèm xoa bóp, tránh viêm phổi (ứ đọng đờm dễ gây viêmphổi) bằng vỗ rung ngực Chống nhiễm trùng hô hấp hoặc đường tiểu dosonde tiểu.

Thực hiện đầy đủ các y lệnh khi dùng thuốc, trong quá trình dùng thuốcnếu có bất thường phải báo bác sĩ biết để có hướng xử trí kịp thời Theo dõi

hồ sơ thực hiện các xét nghiệm: công thức máu, đường máu, ure và creatininmáu, điện tim, protein niệu, soi đáy mắt và chụp X quang tim phổi

Tóm lại, trong quá trình chăm sóc người bệnh đột quỵ, cần theo dõingười bệnh các vấn đề: dấu hiệu sinh tồn, tình trạng yếu liệt, tình trạng thôngkhí, tình trạng loét tỳ do nằm lâu, tình trạng tổn thương mắt, thận và timmạch, các di chứng của đột quỵ

1.2.2 Chăm sóc người bệnh đột quỵ khi xuất viện

Khi xuất viện, người bệnh và người chăm sóc cần phải được chuẩn bị sựchuyển tiếp từ bệnh viện sang một cơ sở chăm sóc khác hoặc tại nhà Nhữngcải tiến trong việc lập kế hoạch xuất viện có thể thay đổi đáng kể các kết quảcủa người bệnh khi họ chuyển sang mức độ chăm sóc tiếp theo Người bệnh,gia đình, người chăm sóc và những người cung cấp dịch vụ y tế đều đóng vaitrò duy trì sức khoẻ của người bệnh sau khi xuất viện Lý tưởng nhất đối vớimột bệnh lý phức tạp như đột quỵ thì lập kế hoạch xuất viện nên được thựchiện bởi một tiếp cận nhóm đa chuyên ngành Nói chung, những điểm cơ bảncủa kế hoạch xuất viện là: đánh giá người bệnh bởi nhân viên y tế, thảo luậnvới người bệnh và/hoặc người đại diện của họ, lập kế hoạch về nhà hoặcchuyển sang một cơ sở y tế khác, xác định xem có cần phải huấn luyện thêmcho người chăm sóc hay cần hỗ trợ gì khác, giới thiệu đến các tổ chức hỗ trợ

Trang 16

thích hợp trong cộng đồng, sắp xếp các buổi hẹn để theo dõi hoặc kiểm tra[1], [2].

Kế hoạch xuất viện cũng nên bao gồm thông tin về tình trạng người bệnh

có thể cải thiện hay không; những hoạt động nào người bệnh có thể cần trợgiúp; thông tin về thuốc và chế độ ăn; cần có thêm thiết bị gì, chẳng hạn như

xe lăn, ghế vệ sinh hoặc oxy Nên cung cấp dịch vụ hỗ trợ phục hồi chức năngtại nhà cho những người bệnh có thể di chuyển độc lập hoặc với sự trợ giúpcủa một người Cần huấn luyện cho người chăm sóc những người bệnh khôngthể di chuyển độc lập về cách di chuyển và cầm nắm, sử dụng dụng cụ trongsinh hoạt hàng ngày cho đến khi họ có thể di chuyển và sinh hoạt một cách antoàn ở nhà [2]

Lập kế hoạch xuất viện hiệu quả có thể làm giảm nguy cơ tái nhập việncủa người bệnh đột quỵ, và cũng có thể thúc đẩy sự tham gia của bệnh nhân,đảm bảo thuốc được chỉ định và sử dụng đúng, giúp chuẩn bị đầy đủ cho giađình và người chăm sóc

1.2.3 Vai trò của các dịch vụ phục hồi chức năng và chăm sóc tại nhà cho người bệnh đột quỵ

Phục hồi chức năng được thực hiện tại cơ sở điều trị giai đoạn cấp, tức làngười bệnh đột quỵ được nhập viện trực tiếp (tự đến) hoặc được chuyển lên từtrung tâm y tế phường xã và cũng có thể được thực hiện tại nhà hoặc cộngđồng Những người bệnh ở giai đoạn sớm cần phải được trị liệu phục hồichức năng tuỳ theo tình trạng và khả năng chịu đựng của họ Thời gian đượckhuyến cáo là tối thiểu 45 phút/ngày trong ít nhất 5 ngày mỗi tuần cho mỗiloại trị liệu Khi xuất viện, tất cả những người bệnh đột quỵ được xuất việnvẫn còn tồn tại những vấn đề liên quan đến đột quỵ cần được theo dõi trongvòng 72 giờ bởi các dịch vụ phục hồi chức năng đột quỵ chuyên khoa đểlượng giá và xử lý liên tục Cần điều trị tích cực (sau giai đoạn cấp) ít nhất 45

Trang 17

phút đến 60 phút mỗi ngày cho mỗi phương pháp điều trị và ít nhất 5 ngàymỗi tuần Đối với những người không thể tiếp cận các dịch vụ phục hồi chứcnăng, do những hạn chế về địa lý và tài chính, các đợt phục hồi chức năng nộitrú tích cực được khuyến cáo để tăng cường tối đa sự hồi phục (ví dụ ở khoaphục hồi chức năng, bệnh viện phục hồi chức năng Phục hồi chức năng liêntục có thể giúp phòng ngừa các biến chứng thứ phát Ngoài các buổi trị liệuphục hồi chức năng chính thức, các nhân viên y tế cần khuyến khích ngườibệnh và gia đình tiếp tục các bài tập phục hồi chức năng an toàn và thích hợpnhằm gia tăng tối đa khả năng năng hồi phục [2].

1.2.4 Vai trò của giáo dục sức khoẻ

Cần giáo dục cho người bệnh và gia đình cần phải biết các nguyên nhân,các yếu tố thuận lợi gây đột quỵ, cũng như cách phát hiện các dấu chứng khi

bị đột quỵ, cách ph ng, chăm sóc và theo dõi người bệnh đột quỵ [1], [2].Phòng bệnh cấp 0:

Có rất nhiều yếu tố nguy cơ gây đột quỵ, tuy nhiên đáng chú ý nhất làtăng huyết áp và xơ vữa động mạch, rất thường gặp ở tuổi từ 50 trở lên Nên

có thông tin rộng r i để các đối tượng trên theo dõi huyết áp đều đặn và ápdụng các biện pháp ph ng tăng huyết áp Cần có chế độ ăn uống hợp lý, hạnchế những căng thẳng về mặt tinh thần, tránh béo phì, tránh các chất kíchthích như rượu, cà phê, thuốc lá, tránh gió lùa, mặc ấm khi thay đổi thời tiết,tránh thay đổi nhiệt độ cơ thể đột ngột Ngoài ra, cần phòng thấp tim một cáchhiệu quả như tránh ở nơi ẩm thấp, giữ ấm khi trời lạnh để tránh viêm họng,khi bị thấp tim phải được theo dõi và điều trị đúng để tránh tổn thương vantim

Các chứng cứ đang được thu thập để có những chiến lược phòng ngừanguyên phát và thứ phát hiệu quả hơn, nhận diện tốt hơn những người cónguy cơ cao, và các can thiệp có hiệu quả ngay sau khi bắt đầu các triệu

Trang 18

chứng Một người bệnh bị đột quỵ có nguy cơ bị đột quỵ thứ phát là 43%trong 10 năm với tỷ lệ hàng năm là 4% Tỷ lệ đột quỵ sau khi bị cơn thiếumáu não cục bộ thoáng qua cao hơn đáng kể (lên đến 10% sau 3 tháng do đóphòng ngừa đột quỵ là cần thiết Các khuyến cáo được đưa ra để phòng ngừađột quỵ tái phát như thay đổi lối sống (như tập thể dục, ngừng hút thuốc…)cho người bệnh để giảm nguy cơ đột quỵ tiếp theo Ngoài ra, người bệnh cầnđược cung cấp thông tin về nguy cơ tái phát đột quỵ, các dấu hiệu và triệuchứng khởi phát và những hành động mà họ cần thực hiện nếu nghi ngờ độtquỵ Phòng ngừa thứ cấp là cần thiết để giảm gánh nặng của đột quỵ Thayđổi lối sống có thể là cách tốt nhất để giảm sự xuất hiện đột quỵ lần đầu vàthứ phát.

Phòng bệnh cấp 1:

Khi có yếu tố nguy cơ, phải điều trị để tránh xảy ra tai biến như theo dõi

và điều trị tăng huyết áp, chống ngưng tập tiểu cầu bằng aspirin 150-300mg/ngày hay disgren 300 mg/ngày khi có xơ vữa động mạch, điều trị hẹp hai

lá bằng chống đông khi có rung nhĩ hay nong van hoặc thay van

1.2.5 Đánh giá kết quả chăm sóc

Sau khi thực hiện kế hoạch chăm sóc cho người bệnh, cần đánh giá lạihiệu quả của quá trình chăm sóc Đánh giá lại tình trạng người bệnh sau khi

Trang 19

đ thực hiện y lệnh, thực hiện kế hoạch chăm sóc so với lúc ban đầu: Đánhgiá công tác chăm sóc và thực hiện các y lệnh đối với người bệnh, tình trạng ýthức, dấu hiệu sinh tồn đặc biệt là huyết áp, các di chứng của đột quỵ, tìnhtrạng tinh thần, vận động Ngoài ra cần đánh giá lại cách giải quyết các yếu tốnguy cơ gây đột quỵ Đánh giá chăm sóc điều dưỡng cơ bản có được thựchiện và có đáp ứng được với yêu cầu của người bệnh không, nhất là vận động.Sau khi đánh giá, những vấn đề sai sót hoặc thiếu hay các nhu cầu phát sinhmới cần bổ sung vào kế hoạch chăm sóc để thực hiện trên người bệnh [1].

1.3 Vai trò của người chăm sóc gia đình cho người bệnh đột quỵ

Trong quá trình chăm sóc cho người bệnh đột quỵ, ngoài các chăm sóc

cơ bản của điều dưỡng, thì người chăm sóc trong gia đình đóng một vai tròquan trọng trong việc phục hồi cho người bệnh sau đột quỵ ngay cả trongbệnh viện và sau khi xuất viện Giai đoạn phục hồi kéo dài ít nhất hai năm saukhi khởi phát bệnh, vì vậy các hoạt động sinh hoạt của người bệnh trong giaiđoạn này hầu hết đều do gia đình hỗ trợ

Trong chăm sóc người bệnh đột quỵ, để đạt hiệu quả chăm sóc, tốt nhất

là áp dụng biện pháp lấy người bệnh và gia đình làm trung tâm Điều trị vàchăm sóc cần xét đến các nhu cầu của người bệnh và người chăm sóc tronggia đình Người chăm sóc gia đình cũng cần được cung cấp thông tin và hỗtrợ khi cần trong suốt quá trình bệnh lý của người bệnh Trong thực hànhchăm sóc lấy gia đình làm trung tâm đ hướng dẫn rằng khi chăm sóc chongười bệnh đột quỵ, gia đình là những người ra quyết định quan trọng, nhữngđiểm mạnh và nhu cầu của các thành viên trong gia đình cần được xem xét.Điều này dựa trên tiền đề rằng các gia đình biết điều gì tốt nhất cho ngườibệnh đột quỵ trong quá trình chăm sóc Năng lực gia đình bao gồm kiến thức

và những kỹ năng chăm sóc mà gia đình cần có để hỗ trợ sức khoẻ của ngườibệnh đột quỵ [2]

Trang 20

Trong giai đoạn đầu mắc bệnh, người nhà cần phối hợp với nhân viên y

tế trong bệnh viện để chăm sóc và điều trị cho người bệnh: cho nằm với đầugiường cao 30 độ với đầu, cổ và thân người thẳng nhau, tránh gối cao gập cổlàm khó thở; Xoay trở đổi tư thế nằm của người bệnh thường xuyên mỗi giờ

để chống loét (luân phiên giữa nằm ngửa, nghiêng trái, và nghiêng phải ; Giữquần áo, tấm trải, giường, nệm và da người bệnh khô ráo, sạch sẽ để tránh loét

và nhiễm trùng; Làm vệ sinh răng miệng mỗi ngày 2 đến 3 lần; Cho ăn theohướng dẫn để tránh bị sặc, tránh ọc thức ăn: cho ăn tư thế ngồi (nếu bác sĩ chophép hoặc nằm đầu cao 30 độ, dùng muỗng đưa vào miệng từng phần nhỏthức ăn, đợi người bệnh nhai nuốt được rồi mới cho tiếp, nếu ăn bằng ốngthông thì phải để điều dưỡng thử ống, cho ăn, cho uống nước và thuốc; Xoabóp bắp cơ, vận động các khớp tay chân cho người bệnh cho máu lưu thông

và tránh cứng khớp, teo cơ Phối hợp với nhân viên vật lý trị liệu tập chongười bệnh

Trong giai đoạn hồi phục tại bệnh viện và sau khi xuất viện, người nhà

có vai tr chính trong việc chăm sóc người bệnh, từ những sinh hoạt cơ bảnhàng ngày đến việc tập luyện để hồi phục sức cơ, giúp cho người bệnh thíchnghi với các sinh hoạt trong điều kiện c n yếu, liệt nửa người Người lập kếhoạch xuất viện cần thảo luận với gia đình về khả năng chăm sóc vì một sốhoạt động chăm sóc có thể tương đối phức tạp Điều quan trọng là ngườichăm sóc gia đình cần được đào tạo những kỹ thuật chăm sóc đặc biệt mà họcần, như chăm sóc vết thương, cho ăn qua ống thông dạ dày, hoặc di chuyểnngười bệnh từ giường sang ghế Các thông tin phải được cung cấp cho ngườinhà bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt dễ hiểu [1], [2]

Ngoài ra, chăm sóc tinh thần cho người bệnh là điều cần thiết, đây là mộttrong những vai tr quan trọng của người chăm sóc trong gia đình Tất cảnhững người bệnh đột quỵ nên được sàng lọc về rối loạn tâm thần, trầm cảm

Trang 21

và suy giảm nhận thức bằng các công cụ đ được chứng minh là có giá trị.Điều quan trọng là người chăm sóc cần được biết rằng các vấn đề về tâmtrạng thường xảy ra sau đột quỵ, và nếu các triệu chứng không thuyên giảm

và cản trở các hoạt động chức năng thì cần phải thông báo cho nhân viên y tế[2]

1.4 Nhu cầu của người chăm sóc cho người bệnh đột quỵ

1.4.1 Nhu cầu của người chăm sóc cho người bệnh đột quỵ trên thế giới

Trên thế giới đ có nhiều công trình nghiên cứu về nhu cầu của ngườichăm sóc cho người bệnh sống sót sau đột quỵ Tất cả các nghiên cứu đều chothấy rằng nhu cầu của người chăm sóc khác nhau qua từng giai đoạn của bệnh

và sự đáp ứng đầy đủ các nhu cầu này góp phần nâng cao chất lượng chămsóc cho người bệnh trong khi được chăm sóc dài hạn tại nhà sau khi xuất viện.Vào năm 2016, tại Hoa Kỳ, Tamilyn Bakas và các cộng sự đ có mộtcuộc khảo sát về nhu cầu của người chăm sóc cho người bệnh sống sót sauđột quỵ thông qua cuộc phỏng vấn qua điện thoại mỗi tuần, kéo dài trongvòng 8 tuần sau khi xuất viện Kết quả nghiên cứu cho thấy nhu cầu củangười chăm sóc đ thay đổi theo thời gian Trong tuần đầu, thông tin về bệnh

là nhu cầu ưu tiên cao nhất Những tuần sau đó, người chăm sóc quan tâm đếnviệc quản lý cảm xúc và hành vi của người bệnh Trong tất cả các buổi phỏngvấn, nhu cầu chăm sóc thể chất cho người bệnh luôn được quan tâm [17].Nghiên cứu vào năm 2016 của Theresia Krieger đ mang lại sự hiểu biếtsâu sắc về nhu cầu của người chăm sóc cho người bệnh đột quỵ trong quátrình hỗ trợ phục hồi chức năng Do đó, sự cần thiết phải có một chương trình

hỗ trợ người chăm sóc để họ được tiếp cận trực tiếp các dịch vụ tư vấn sứckhỏe và phục hồi chức năng trong cộng đồng Điều này cho phép phát triểnmột chương trình hỗ trợ toàn diện cho người chăm sóc để phù hợp với bốicảnh hiện tại [23]

Trang 22

Một nghiên cứu của Daniela Rohde và cộng sự vào đầu năm 2019 về sức khỏe tâm lý của người chăm sóc cho người bệnh đột quỵ đ cho kết quả 20% người chăm sóc có các triệu chứng lo âu và 25% có các triệu chứng của trầm cảm Có mối liên quan giữa các triệu chứng lo âu và trầm cảm của người chăm sóc với sự suy giảm nhận thức ở người bệnh Các thành viên gia đình đóng một vai trò quan trọng trong việc chăm sóc và phục hồi người bệnh đột quỵ Do đó, việc tăng cường sức khỏe tâm lý của họ và xác định các nhu cầu chưa được đáp ứng là rất cần thiết để cải thiện chất lượng chăm sóc cho

những người sống sót sau đột quỵ [26]

1.4.2 Nhu cầu của người chăm sóc cho người bệnh đột quỵ tại Việt Nam

Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Lê Thị Hương và cộng sự (2016), tỷ lệ đột quỵ chung ở người trưởng thành thuộc 8 tỉnh đại diện cho 8 vùng sinh thái Việt Nam là 1,62%, trong đó vùng Tây Nam Bộ có tỷ lệ cao nhất là 4,81% [5] Năm 2015, tác giả Phạm Thị Thúy Vũ đ nghiên cứu về các yếu tố liên quan đến mức độ độc lập trong sinh hoạt hàng ngày của người bệnh đột quỵ tại khoa Nội Tim mạch Bệnh viện Trung ương Huế và Bệnh viện Trường Đại học

Y dược Huế Kết quả cho thấy có đến 66,7% người bệnh cần được trợ giúp và 23,3% là phụ thuộc hoàn toàn Nghiên cứu này cũng đ đưa ra kiến nghị rằng người điều dưỡng cần có kế hoạch cụ thể để hỗ trợ người bệnh và gia đình khi người bệnh xuất viện [15]

Nghiên cứu của tác giả Yumiko Hayashi và cộng sự về nhu cầu của người chăm sóc cho người bệnh đột quỵ trước khi xuất viện tại Bệnh viện Chợ Rẫy cho kết quả: nhu cầu cần được hỗ trợ nhiều nhất là được cung cấp thông tin về cách ngăn ngừa tái phát đột quỵ (83,7%), tiếp theo là loại thuốc có hiệu quả nhất trong việc ngăn ngừa tái phát (72,1%), thời gian phục hồi của người bệnh (70,9%) Nhu cầu của người chăm sóc về việc biết được thông tin chế độ ăn

Trang 23

uống cho người bệnh sau đột quỵ tăng lên theo trình độ học vấn của người chăm sóc [21]

1.5 Mô hình học thuyết áp dụng vào nghiên cứu

Để đạt được kết quả chăm sóc tốt cho người bệnh, ngoài đặt người bệnh làm trung tâm, người điều dưỡng cần chú ý đến người chăm sóc trong gia đình, trong đó, điều cơ bản là cần đáp ứng các nhu cầu của người chăm sóc trong quá trình chăm sóc cho người bệnh Theo Maslow, các nhu cầu cơ bản của con người bao gồm 5 mức độ:

Mức độ 1: nhu cầu về thể chất, bao gồm các nhu cầu cơ bản nhất là thức

ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi

Mức độ 2: nhu cầu an toàn - cần có cảm giác yên tâm về sự an toàn thân thể, việc làm, gia đình, sức khỏe, tài sản được đảm bảo, sự an ninh và an toàn cho thể chất và sinh lý

Mức độ 3: nhu cầu về tình cảm như mối quan hệ người thân bạn bè và những người xung quanh - muốn được trong một nhóm cộng đồng nào đó, muốn có gia đình yên ấm, bạn bè, người thân tin cậy

Mức độ 4: nhu cầu được quý trọng, kính mến - cần có cảm giác được tôn trọng, kính mến, được tin tưởng

Mức độ 5: nhu cầu về sự tự hoạt động bao gồm sự tự hoàn thiện, lòng ao ước muốn hiểu biết cùng với những nhu cầu về thẩm mỹ Đó là nhu cầu về sự độc lập, tự giải quyết mọi vấn đề, thể hiện bản thân

Điều dưỡng trong quá trình chăm sóc cần đáp ứng nhu cầu của người bệnh và người chăm sóc trong gia đình Học thuyết về nhu cầu cơ bản con người là kim chỉ nam hữu ích để người điều dưỡng xác định nhu cầu của người chăm sóc, từ đó có định hướng can thiệp phù hợp với từng đối tượng cụ thể [13]

Trang 24

Những nhu cầu ở mức độ thấp luôn tồn tại, cho đến khi những nhu cầu

đ được thỏa m n con người có khả năng chuyển sang những nhu cấu khác ở mức độ cao hơn Khi một người (người bệnh hoặc người chăm sóc đ i hỏi có nhu cầu cao hơn, việc ấy chứng tỏ họ có sự khỏe khoắn trong tâm hồn và thể chất Hệ thống thứ bậc của các nhu cầu rất hữu ích để làm nền tảng trong việc nhận định về sức chịu đựng của người bệnh, những giới hạn và nhu cầu đ i hỏi của sự can thiệp của điều dưỡng

Để đạt được mức cao nhất là có thể chăm sóc tốt nhất cho người bệnh, người chăm sóc cần được đáp ứng các nhu cầu từ mức độ thấp đến cao Ở mức độ thấp nhất, người chăm sóc cần được đáp ứng nhu cầu cơ bản của con người Khi đ được đáp ứng các nhu cầu đó, người chăm sóc cần được đáp ứng nhu cầu an toàn về cả thể chất và tinh thần, yên tâm về người nhà, gia đình Do đó, sự an toàn về sức khỏe của người bệnh và gia đình cần được đáp ứng, tinh thần cần được thoải mái, suy nghĩ tích cực về tương lai Nếu nhu cầu này được đáp ứng, những lo âu, căng thẳng và lo sợ của người chăm sóc

về tình trạng sức khỏe hiện tại của người bệnh cũng được giải tỏa Nhu cầu này được đảm bảo thì người chăm sóc sẽ có nhu cầu ở bậc cao hơn cần được đáp ứng - nhu cầu về tình cảm, sự chia sẻ cảm xúc, mong muốn nhận được sự đồng cảm với mọi người xung quanh, là nhân viên y tế, gia đình và bạn bè Khi nhu cầu về tình cảm được đáp ứng, người chăm sóc sẽ có nhu cần cần được tôn trọng, trong môi trường bệnh viện là sự tôn trọng của nhân viên y tế trong quá trình chăm sóc người bệnh Một khi các nhu cầu trên được đảm bảo thì việc đạt được kết quả chăm sóc tốt nhất cho người bệnh sẽ được người chăm sóc quan tâm đến và hướng đến mục tiêu là chăm sóc cho người bệnh tốt hơn Như vậy, để có kết quả chăm sóc tốt cho người bệnh, cần đáp ứng các nhu cầu cho người chăm sóc theo thang nhu cầu của Maslow, từ mức độ thấp đến mức độ cao

Trang 25

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Dân số mục tiêu

Người chăm sóc cho người bệnh đột quỵ tại các bệnh viện thuộc tỉnh Trà Vinh

2.1.2 Dân số nghiên cứu

Người chăm sóc cho người bệnh đột quỵ tại Bệnh viện Đa khoa Trà Vinh

2.1.3 Dân số chọn mẫu

Người chăm sóc chính cho người bệnh đột quỵ đang điều trị tại Khoa Nội Thần kinh của Bệnh viện Đa khoa Trà Vinh từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020

Người chăm sóc chính là người dành phần lớn thời gian trực tiếp chăm sóc cho người bệnh

 Tiêu chí chọn vào:

- Người chăm sóc chính cho người bệnh đ được chẩn đoán là đột quỵ, đang được điều trị tại khoa Nội Thần kinh, Bệnh viện Đa khoa Trà Vinh từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020

- Có độ tuổi từ 18 tuổi trở lên, giao tiếp được bằng lời nói

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

 Tiêu chí loại ra

Người chăm sóc bị khiếm thính

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Khoa Nội Thần kinh - Bệnh viện Đa khoa Trà Vinh

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020

Trang 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu cắt ngang phân tích

2.3.2 Cỡ mẫu

Cỡ mẫu được tính theo công thức:

⁄ Trong đó:

n: cỡ mẫu nghiên cứu

Z: là trị số từ phân phối chuẩn

α: xác xuất sai lầm loại 1, Với: α=0,05Z(1‐α/2 =1,96

d=0,05: sai số cho phép

Theo nghiên cứu của tác giả Pei-Chun Tsai và cộng sự [27]:

Tại thời điểm trước khi xuất viện, nhu cầu lớn nhất là tôn trọng người bệnh và các nhu cầu về thông tin y tế Có 98% người chăm sóc có những nhu cầu này  n=31

Tại thời điểm sau khi xuất viện, nhu cầu lớn nhất là thông tin về cách xử trí các trường hợp khẩn cấp của người bệnh và các dịch vụ cộng đồng Có 95% người chăm sóc có những nhu cầu này  n=73

Vậy để nghiên cứu có ý nghĩa thống kê chọn n=73 người chăm sóc

Ước tính khoảng 10% bộ câu hỏi không hoàn thành nên ước tính mẫu bị loại trong nghiên cứu là: 73 x 10% = 7 người chăm sóc

Vậy cỡ mẫu trong nghiên cứu này là n=73+7=80 mẫu

2.3.3 Kỹ thuật chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện

Trong thời gian từ tháng 10 năm 2019 đến tháng 6 năm 2020, chọn tất cả những người chăm sóc chính cho người bệnh đột quỵ đang điều trị nội trú tại

Trang 27

khoa Nội Thần kinh Bệnh viện Đa khoa Trà Vinh, thỏa tiêu chí chọn mẫu để tham gia vào nghiên cứu

2.4 Thu thập số liệu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp đối tượng tham gia nghiên cứu Dữ liệu được thu thập tại ba thời điểm: lúc mới nhập viện, 1 ngày trước khi xuất viện và 1 tháng sau xuất viện Nội dung cụ thể như sau:

Bước 1 Chọn những người chăm sóc chính cho người bệnh, giải thích mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu, nếu đồng ý tham gia nghiên cứu, người chăm sóc chính sẽ ký vào giấy đồng thuận

Bước 2 Tiến hành thu thập dữ liệu tại 3 thời điểm như sau:

- Lần 1: Ngày đầu tiên người bệnh nhập viện

- Lần 2: Trước lúc người bệnh xuất viện 1 ngày

Trong hai lần này, điều tra viên phỏng vấn trực tiếp người chăm sóc chính dựa vào bảng câu hỏi soạn sẵn tại phòng riêng (phòng trực của điều dưỡng)

- Lần 3: Sau khi người bệnh xuất viện 1 tháng Tại thời điểm này, nghiên cứu viên sẽ trực tiếp thu thập dữ liệu thông qua cuộc phỏng vấn qua điện thoại

Bước 3: Kiểm tra lại tính đầy đủ của phiếu trả lời

Bước 4: Nhập liệu, tiến hành phân tích số liệu

2.4.2 Công cụ thu thập số liệu

Bộ câu hỏi gồm 2 phần chính là phần thông tin chung và nhu cầu của người chăm sóc chính Bộ câu hỏi này giống nhau trong 3 lần khảo sát: khi

mới nhập viện, 1 ngày trước khi xuất viện và 1 tháng sau khi xuất viện (Phụ

lục 1)

Trang 28

- Phần thông tin chung: Phiếu thu thập thông tin của người bệnh và người chăm sóc chính:

Thông tin của người bệnh: thông tin về người bệnh bao gồm các đặc điểm như tuổi, tiền sử bệnh đột quỵ, số bệnh m n tính kèm theo và mức độ phụ thuộc trong các hoạt động sinh hoạt hàng ngày dựa theo thang điểm

Barthel (phụ lục 2) [2] Thang điểm Barthel được đánh giá bởi người thu thập

số liệu thông qua quan sát trực tiếp kết hợp với phỏng vấn người nhà Sau khi ghi nhận được thông tin, người thu thập số liệu tổng hợp điểm và xác định mức độ phụ thuộc của người bệnh vào bộ câu hỏi Theo thang điểm Barthel, điểm càng cao thì người bệnh càng ít phụ thuộc trong sinh hoạt hàng ngày và ngược lại

Thông tin người chăm sóc chính bao gồm tuổi tác, giới tính, dân tộc, nơi

cư trú, trình độ học vấn, nghề nghiệp, mối quan hệ với người bệnh

- Phần nhu cầu của người chăm sóc chính: chúng tôi tham khảo bộ câu hỏi đ được sử dụng trong nghiên cứu “Needs of family caregivers of stroke patients: a longitudinal study of caregivers' perspectives” sau khi nhận được

sự chấp thuận của tác giả Pei-chun Tsai trong nghiên cứu này [27] Bộ câu hỏi

có nguồn gốc ban đầu từ tác giả Kreutzer và Marwitz, gồm 43 câu hỏi khảo sát nhu cầu của người chăm sóc gia đình cho người bệnh đột quỵ tại bốn thời điểm: trước khi chuyển từ đơn vị ICU đến khoa thần kinh, trước khi xuất viện, 2 tuần sau xuất viện và 3 tháng sau xuất viện Độ tin cậy của bộ câu hỏi

là 0,89-0,93 cho bốn giai đoạn

Dựa trên kết quả nghiên cứu của tác giả Pei-chun Tsai, chúng tôi nhận thấy có một số nhu cầu người chăm sóc ít lựa chọn, do đó chúng tôi đ điều chỉnh lượt bỏ 13 câu hỏi, vì vậy, bảng khảo sát nhu cầu của người chăm sóc trong nghiên cứu của chúng tôi có tất cả 30 nhu cầu Đối với mỗi câu hỏi,

Trang 29

người chăm sóc gia đình chọn câu trả lời tương đương với “có” hoặc

“không”, trong đó “có” là có nhu cầu, và “không” là không có nhu cầu

2.4.3 Biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Biến số của nghiên cứu

biến số

Phân loại

I Thông tin của người bệnh

1 Tuổi

Tuổi được làm tròn theo năm dương lịch (năm hiện tại trừ đi năm sinh

2 Tiền sử đột

quỵ

Bệnh nhân đ nhập viện ít nhất 1 lần và được chẩn đoán là đột quỵ

Có 2 giá trị:

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

3 Số bệnh mãn

tính kèm theo

Theo WHO, bệnh mãn tính là bệnh tiến triển dần dần và kéo dài, thời gian bệnh từ 3 tháng trở lên

số càng thấp thì mức

Có 3 giá trị:

1 Phụ thuộc hoàn toàn (0-45 điểm)

2 Phụ thuộc một phần (50-85 điểm)

3 Độc lập (90-100

Biến thứ bậc

Trang 30

độ phụ thuộc càng nhiều

3

Dân tộc Là cộng đồng

người có chung nền văn hóa, nhóm sắc tộc, ngôn ngữ, nguồn gốc, lịch sử

Căn cứ vào chứng minh nhân dân của người chăm sóc, có 4 giá trị

4

Nơi sinh sống Là nơi ở hiện tại

của người chăm sóc chính, dựa theo địa chỉ thường trú

Trang 31

hoàn tất nhớ chính xác mình từng

học bậc học nào nhưng

họ có thể viết hoặc đọc được

+Tiểu học: là những đối tượng hoàn thành bậc học tiểu học hay đ học hết lớp 5

+Trung học cơ sở: là những đối tượng hoàn thành bậc học trung học

cơ sở hay đ tốt nghiệp lớp 9

2 Trung học phổ thông: bao gồm các đối tượng

đ hoàn thành bậc học trung học phổ thông hay

đ tốt nghiệp lớp 12 mà không đi học trung cấp hoặc các bậc từ đại học trở lên

3 Trung cấp/cao đẳng:

là những đối tượng đ hoàn thành khóa học trung cấp/cao đẳng

4 Đại học/sau đại học: là những đối tượng đ hoàn

Trang 32

thành khóa học đại học, sau đại học

6

Nghề nghiệp Công việc chính

của người chăm sóc, việc làm được người chăm sóc dùng nhiều thời gian

để làm nhất

Có 4 giá trị:

1 Nông dân, công nhân Bao gồm những đối tượng sau: Công nhân:

làm việc tại các khu công nghiệp/nhà máy;

Nông dân: bao gồm làm ruộng và làm vườn

2 Nội trợ: bao gồm những đối tượng làm việc nhà, không tham gia hoạt động kiếm tiền cho gia đình

3 Kinh doanh, buôn bán:

bao gồm những đối tượng có hoạt động buôn bán, tham gia lĩnh vực thương nghiệp

4 Cán bộ viên chức: là những người làm việc cho Nhà nước và nhận lương từ Nhà nước hoặc làm việc cho các công ty

tư nhân

5 Nghề tự do: bao gồm

Biến danh định

Trang 33

những đối tượng làm thuê mướn, bán vé số và thợ hồ, không nghề nghiệp

7 Quan hệ với

người bệnh

Mối quan hệ giữa người chăm sóc và người bệnh

III Nhu cầu của người chăm sóc

Nhu cầu cung cấp thông tin

1 Thông tin về tình

trạng sức khỏe của

người bệnh

Được cung cấp thông tin

về tình trạng hiện tại của người bệnh

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

2 Thông tin về tiến

triển của bệnh

Người chăm sóc được nhân viên y tế cung cấp thông tin về tiến triển bệnh của người bệnh

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

3 Thông tin về thuốc

và cách điều trị

Người chăm sóc được cung cấp thông tin về thuốc và hướng điều trị cho người bệnh

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

Trang 34

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

6 Có được lời giải

thích của các bác sĩ

trong phạm vi hiểu

được

Tình trạng bệnh lý của người bệnh được bác sĩ giải thích trong phạm vi có thể hiểu được (ngôn ngữ, diễn đạt…

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

7 Thông tin về tiến

trình hồi phục của

người bệnh

Được cung cấp thông tin

về sự tiến trình hồi phục bệnh của người bệnh

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

8 Có thông tin toàn

diện để chăm sóc

cho người bệnh

Có thông tin toàn diện cho người bệnh, ví dụ, chương trình phục hồi chức năng, vật lý trị liệu

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

9 Thông tin về chăm

sóc tại nhà

Thông tin về các dịch vụ phục hồi chức năng tại nhà, điều dưỡng tại nhà

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

Trang 35

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

14 Có được lời khuyên

bởi các nhân viên y

tế

Nhận được lời khuyên, động viên an ủi từ phía nhân viên y tế

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

15 Xử lý các trường

hợp khẩn cấp về y

tế của người bệnh

Được hướng dẫn về các trường hợp bất thường khẩn cấp của người bệnh

và cách xử trí ban đầu

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

16 Được thông báo

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

17 Thảo luận với nhân

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

Trang 36

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

22 Cách phòng ngừa

tái phát

Các biện pháp phòng tránh tái phát lại sau khi xuất viện

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

23 Biết được cách giao

tiếp với người bệnh

Cách để giao tiếp hàng ngày với người bệnh có rối loại ngôn ngữ

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

Trang 37

25 Được nói lên cảm

xúc về người bệnh

với một chuyên gia

Được bày tỏ cảm xúc về nỗi lo lắng, buồn bã, tức giận, cảm thấy tội lỗi,…

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

29 Sự hỗ trợ từ gia

đình

Nhận được sự hỗ trợ từ gia đình về tình cảm, sức lực, vật lực trong khi chăm sóc cho người bệnh

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

30 Vượt qua những lo

lắng về tương lai

Giúp người chăm sóc vượt qua những lo sợ: tiến triển bệnh có thể xấu đi, người bệnh không hồi phục

1 Có

2 Không

Biến nhị giá

2.5 Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu do tác giả tự quản lý và phân tích

Số liệu sau khi thu thập được kiểm tra làm sạch sau đó được nhập và xử

lý bằng phần mềm SPSS 20.0

Trang 38

Mỗi nhu cầu của người chăm sóc được thống kê bằng cách tính tỷ lệ phần trăm những người chăm sóc có nhu cầu trên tổng số người tham gia Mối liên quan giữa nhu cầu của người chăm sóc và các đặc điểm của người bệnh được thể hiện thông qua kiểm định mối tương quan pearson

2.6 Phương pháp hạn chế sai số

Để hạn chế sai số hệ thống thường xảy ra trong quá trình thực hiện đề tài cần:

- Thiết kế bộ câu hỏi thu thập số liệu rõ ràng, dễ hiểu

- Định nghĩa rõ ràng đối tượng nghiên cứu, căn cứ vào tiêu chí chọn vào

và tiêu chí loại ra

- Chọn mẫu nghiên cứu đảm bảo đúng tiêu chí đặt ra

- Đọc và giải thích rõ ràng các câu hỏi trong quá trình phỏng vấn đối tượng

2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

Đề tài đ được chấp thuận bởi Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học của Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh (quyết định số 513/ĐHYD-HĐĐĐ ngày 17 tháng 10 năm 2019 của Hội đồng Đạo đức), Ban Giám Đốc Bệnh viện Đa khoa Trà Vinh (quyết định số 1416/QĐ-BVĐKTV ngày 26 tháng 12 năm 2019 của Bệnh viện Đa khoa Trà Vinh) và sự tự nguyện tham gia của đối tượng nghiên cứu

Trang 39

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chúng tôi đ thu thập được 80 mẫu, là những người chăm sóc cho người bệnh đột quỵ, với kết quả thu được như sau:

3.1 Đặc điểm chung

3.1.1 Đặc điểm chung của người bệnh đột quỵ

Biểu đồ 3.1 Tuổi của người bệnh đột quỵ Nhận xét: có 57,5% người bệnh ở độ tuổi từ 65 tuổi trở lên, chiếm tỷ lệ

cao nhất, thấp nhất là nhóm tuổi dưới 45 tuổi, chiếm tỷ lệ 3,8% Độ tuổi dao động từ 30 tuổi đến 102 tuổi, trung bình là 66,8±13,7 tuổi

Bảng 3.2 Đặc điểm về tiền sử đột quỵ của người bệnh

Nhận xét: phần lớn người bệnh không có tiền sử đột quỵ, chiếm 62,5%.

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45 50

Trang 40

Biểu đồ 3.2 Số bệnh mãn tính kèm theo của người bệnh đột quỵ Nhận xét: có 56,2% (45/80 người bệnh có 2 bệnh mãn tính kèm theo,

Ngày đăng: 07/05/2021, 17:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w