ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Liệt kê và định nghĩa biến số
B ả ng 2.1 Các bi ến và định nghĩa
Tên biến Định nghĩa Loại Cách xác định Đơn vị
Giới Giới tính bệnh nhân Định tính Ghi nhận từ thông tin mẫu xác
Tuổi Thời gian tính bằng năm từ lúc sinh đến lúc mất Định lượng Năm mất trừ năm sinh
Vị trí Vị trí bên phẫu tích Định tính Quan sát Trái, Phải
Số lượng nhánh TKBN Định lượng Quan sát 1,2,3
Vị trí phân chia nhánh
Vị trí phân chia của nhánh TKBN so với đường nách giữa Định tính Quan sát Trước, sau
Hướng của nhánh TKBN so với xương sườn tương ứng (HBN)
Hướng của nhánh TKBN từ vị trí xuất phát trên TKGS so với xương sườn tương ứng Định tính Quan sát Lên trên ra trước, xuống dưới ra trước
Khoảng cách Khoảng cách từ Định lượng Đo trực tiếp mm
Tên biến Định nghĩa Loại Cách xác định Đơn vị từ vị trí phân chia TKBN đến đường nách giữa
(BNG) điểm phân chia nhánh TKBN trên TKGS đến đường nách giữa
Khoảng cách từ vị trí phân chia TKBN đến đường nách trước
Khoảng cách từ điểm phân chia nhánh TKBN đến đường nách trước Định lượng Đo trực tiếp mm
Chiều dài TKBN tối đa bóc tách được từ vị trí phân nhánh TKBN Định lượng Đo trực tiếp mm Đường kính
(DKBN) Đường kính TKBN tại điểm phân chia từ TKGS Định lượng Đo trực tiếp mm
TKGS tính từ ĐNG (GS)
Chiều dài TKGS từ vị trí mốc trên đường nách giữa đến điểm nối sụn sườn Định lượng Đo trực tiếp mm
Tên biến Định nghĩa Loại Cách xác định Đơn vị
TKGS từ vị trí chia nhánh
Chiều dài TKGS từ vị trí chia nhánh TKBN đến chỗ nối sụn sườn Định lượng Đo trực tiếp mm Đường kính
(DKGS) Đường kính TKGS đoạn phân chia TKBN Định lượng Đo trực tiếp mm
Số lƣợng sợi trục vị trí đầu gần TKGS
Số lượng sợi trục của sợi TKGS đếm được ngay sau vị trí phân nhánh TKBN Định lượng Đo trực tiếp
Số lƣợng sợi trục trị trí đầu xa TKGS
Số lượng sợi trục của sợi TKGS đếm được ngay vị trí vị trí khớp sụn sườn Định lượng Đo trực tiếp
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả hàng loạt ca.
2.3.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu
- Cỡ mẫu: 30 vùng ngực trên 15 xác tươi đáp ứng tiêu chuẩn chọn mẫu.
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện
- Dụng cụ phẫu thuật thông thường: Dao phẫu thuạ t, kéo Metzenbaun, k p Kelly, k p phẫu tích có mấu, phẫu tích kho ng mấu, k p mang kim.
- Kính lúp phóng đại 3.5 lần
- Thước đo dây, thước Vernier Caliper.
2.3.4.1 Thu th ậ p thông tin và các chi s ố sinh tr ắc đố i v ớ i xác nghiên c ứ u
Chuẩn bị bệnh án mẫu Ghi nhận đầy đủ dữ kiện vào mẫu bệnh án theo trình tự:
- Vị trí vùng ngực phẫu tích.
2.3.4.2 C ố đị nh, ph ẫ u tích xác, thu th ậ p các s ố li ệ u v ề đặc điể m gi ả i ph ẫ u TKGS
Bước 1: Để xác nằm ngửa, dạng vai 90 độ, xác định đỉnh hõm nách, nếp lằn nách trước.
Bước 2: Xác định đường nách giữa, đường nách trước
- Đường nách giữa: Đường thẳng đi qua đỉnh hõm nách và song song với đường giữa xương ức.
- Đường nách trước: Đường thẳng đi qua nếp lằn nách trước và song song với đường giữa xương ức.
Hình 2.3 Đườ ng v ẽ các m ố c trên da (Nguồn Internal Medicine 2015)
Góc ức đòn Đường giữa xương ức Đường trung đòn Đường nách trước Đường nách giữa Đường nách sau
Hình 2.4 Đườ ng m ổ trên da
Hình 2.5 Đánh dấu đườ ng nách gi ữ a
Bước 3: Thực hiện đường rạch da dọc theo phía sau đường nách, với chiều dài từ 0.5 – 1 cm, bắt đầu từ vị trí đỉnh hõm nách và kéo dài đến ngang mức xương sườn VIII Đường rạch ngang phía trên sẽ đi song song với bờ trên xương sườn III cho đến bờ trước xương ức, trong khi đường rạch ngang phía dưới sẽ song song với bờ trên xương sườn VIII đến bờ trước xương ức Đừng quên đánh dấu đường nách giữa để đảm bảo độ chính xác trong quy trình.
Bước 4: Tiến hành bóc tách từng lớp và cắt bờ ngoài của cơ ngực lớn ở phía trên Tại vị trí giữa đường nách giữa và đường nách trước, cần bóc tách một cách cẩn thận để tìm kiếm và xác định thần kinh bả vai.
Bước 5: Bóc tách đến sát gần điểm xuất phát của TKBN Tìm kiếm
TKGS được xác định sát bờ dưới xương sườn, gần vị trí đường nách giữa Quá trình này bao gồm bóc tách và cắt các cơ gian sườn cho đến gần màng phổi, nhằm bộc lộ hoàn toàn TKGS từ đường nách giữa đến vị trí nối KSS.
Bước 6: Căng và đánh dấu các đường nách giữa và trước, đồng thời xác định vị trí của TKGS tương ứng với các điểm nối sụn sườn Sử dụng chỉ để đánh dấu vị trí TKGS tại chỗ nối khớp sụn sườn Tiến hành cắt TKGS về phía đầu xa, cách vị trí đã đánh dấu từ 0.5 đến 1 cm.
Hình 2.6 Đánh dấ u các m ốc đườ ng nách gi ữa, đường nách trước, đườ ng trung đòn nhìn bên Đường nách giữa Đường trung đòn Đường nách trước
Hình 2.7 minh họa việc đánh dấu các mốc đường nách giữa, đường nách trước và đường trung đòn Các đường này được sắp xếp theo thứ tự căng chỉ từ trái sang phải.
Bước 7: ghi nhận các thông số
- Số lượng nhánh TKBN (SLBN) Đánh dấuTKGS ở vị trí chỗ nối KSS
Hình 2.8 M ẫ u xác ng ự c Trái có hai nhánh TKBN xu ấ t phát t ừ TKGS V
- Xác định vị trí của TKBN so với ĐNG (VBN).
Hình 2.9 M ẫ u nghiên c ứ u có v ị trí các TKGS n ằm phía trước ĐNG Đường nách giữa
TKGS III Đường nách giữa
Vị trí phân nhánh TKBN
- Xác định hướng của TKBN so với ĐNG (HBN).
Hình 2.10 M ẫ u xác bên Ph ải có hướng các TKBN hướ ng xu ống dướ i ra trướ c so v ới xương sườn tương ứ ng
- Khoảng cách từ vị trí phân nhánh TKBN đến ĐNG (BNG).
Hình 2.11 Đo khoả ng cách t ừ v ị trí phân chia TKBN III đến ĐNG
Hướng các TKBN Đường nách giữa
Vị trí phân chia TKBN III
- Khoảng cách từ vị trí phân nhánh TKBN đến ĐNT (BNT).
Hình 2.12 Đo khoả ng cách t ừ v ị trí phân chia TKBN IV đế n ĐNT
Hình 2.13 Đo đườ ng kính TKBN t ạ i v ị trí phân chía Đường nách trước
Hình 2.14 Đo chiề u dài TKBN
- Chiều dài TKGS tính từ ĐNG (GS)
Hình 2.15 Đo chiề u dài TKGS t ừ ĐNG
Vị trí phân nhánh TKBN Đường nách giữa
Vị trí đánh dấu KSS
- Chiều dài TKGS tính từ vị trí phân nhánh TKBN (BNS).
Hình 2.16 Đo đườ ng kính TKGS t ạ i v ị trí phân chia TKBN
2.3.4.3 Đế m s ố lượ ng s ợ i tr ụ c th ầ n kinh trên tiêu b ả n nhu ộ m ở ngay sau v ị trí phân nhánh TKBN và v ị trí điể m n ố i kh ớ p s ụn sườ n
Bước 1: Phẫu tích cắt TKGS ở trước vị trí phân nhánh TKBN khoảng
1.5 – 2 cm đến sau chỗ nối khớp sụn sườn 0.5 – 1 cm.
Hình 2.17 Ph ẫ u tích c ắt đoạ n TKGS t ừ trướ c đườ ng nách gi ữa đế n KSS
Mẫu mô được cố định trong dung dịch buffer formalin 10% và sau đó xử lý bằng hệ thống của Thermo Scientific để khử nước, làm trong sáng và thấm mô trong paraffin Sau 15 giờ xử lý, mẫu mô được đúc trong khuôn với mặt cắt úp xuống đáy khuôn và ép sát để đảm bảo chất lượng.
Hình 2.18 Sơ đồ quy trình đúc và cắ t mô
Cắt mẫu thần kinh ngay sau vị trí chia nhánh của thần kinh bì ngoài và chỗ nối khớp sụn sườn Sau đó, nhuộm mẫu thần kinh bằng phương pháp Hematoxylin-Eosin để quan sát cấu trúc.
Mẫu mô học được đúc khối và cắt mỏng, yêu cầu cắt ngang qua sợi trục thần kinh để tiến hành đếm sợi trục.
Bước 3: Phương pháp nhuộm Hematoxylin- Eosin ( H- E).
Phương pháp nhuộm Hematoxylin và Eosin (H&E) là kỹ thuật phổ biến trong giải phẫu bệnh, giúp quan sát rõ ràng nhân tế bào, tế bào chất và cấu trúc mô Trong quá trình nhuộm, nhân tế bào sẽ bắt màu tím từ Hematoxylin, trong khi bào tương sẽ có màu hồng nhờ Eosin.
Mẫu được khử nước, làm sáng và thấm parafin trong máy xử lý mô Đặt mô đúc lên bàn lạnh
Mẫu được lấy ra và vùi đúc trong parafin, ghi lại mã lên block đúc
Cắt mẫu ở 3 – 5 μm (tùy từng loại mô)
Bảo quản mẫu block ở nhiệt độ phòng
Bước 4: Đọc tiêu bản mô học dưới kính hiển vi phóng đại x20, x40.
Sau khi đáp ứng yêu cầu phân tích, mẫu được chụp ảnh bằng hệ thống kính hiển vi và phân tích bán tự động thông qua phần mềm QuPath Mỗi bó sợi thần kinh trong mẫu được đo diện tích và đếm số lượng sợi trục quan sát được Đối với sợi trục bình thường, mặc dù có thể đếm chính xác số lượng, kích thước sợi trục lại không đồng nhất và có sự bất thường không rõ nguyên nhân Trong các khu vực thoái hoá, sợi trục thần kinh được đếm thủ công hoặc ước lượng bằng cách đo diện tích khu vực thoái hoá và nhân với mật độ sợi trục ở các khu vực không thoái hoá.
Hình 2.19 Hình ả nh s ợ i tr ục bình thườ ng (x20)
Hình 2.20 Hình ả nh s ợ i tr ụ c thoái hoá (x20)
2.3.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Kết quả được mã hoá và xử lý bằng phần mềm STATA 14.0 và được trình bày số liệu dưới dạng bảng, biểu đồ.
Các biến số định lượng sẽ được mô tả bằng giá trị trung bình và độ lệch chuẩn khi chúng có phân phối chuẩn, hoặc bằng số trung vị trong trường hợp không có phân phối chuẩn.
Các biến số định tính sẽ được mô tả bằng tần số và tỷ lệ phần trăm.Phân tích để tìm mối liên quan giữa cá biến số:
Phép kiểm t-test được sử dụng để so sánh hai trung bình khi dữ liệu tuân theo phân phối bình thường Trong khi đó, phép kiểm phi tham số Mann-Whitney phù hợp để so sánh hai trung vị của hai nhóm độc lập khi dữ liệu không tuân theo phân phối bình thường.
Phép kiểm Chi bình phương (Chi-square test) thường được sử dụng để so sánh tỷ lệ giữa các nhóm nghiên cứu, tuy nhiên trong một số trường hợp đặc biệt, khi có hơn 20% tần số mong đợi trong bảng 5, phép kiểm chính xác Fisher (Fisher's exact test) sẽ là lựa chọn phù hợp hơn.
+ Phép kiểm Pearson để đánh giá mối tương quan nếu số liệu tuân theo phân phối bình thường
+ Pha n tích số li u có ý nghĩa thống ke khi p ≤ 0.05.
Vấn đề Y đức
Nghiên cứu của chúng tôi được thực hiện trên thi thể hiến tặng tại bộ môn Giải Phẫu học, Khoa Y, Đại học Y Dược TP.HCM, và đã được Hội đồng Đạo đức phê duyệt theo quyết định số 431/HDDĐ-ĐHYD vào ngày 01 tháng.
07 năm 2020 nên bảo đảm về vấn đề Y đức trong nghiên cứu.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm tuổi, giới của mẫu nghiên cứu
Tuổi Trung bình Độ lệch chuẩn
Bi ểu đồ 3.1 Phân b ố theo tu ổ i c ủ a m ẫ u nghiên c ứ u
- Tuổi trung bình của cả mẫu nghiên cứu là 71.8 ± 9.82 tuổi, trong đó nhỏ nhất là 56 tuổi và lớn nhất là 89 tuổi.
- Ở nhóm Nữ, tuổi trung bình 73.4 ± 8.73, trong đó nhỏ nhất là 63 tuổi và lớn nhất là 89 tuổi.
- Ở nhóm Nam, tuổi trung bình 70.38 ± 10.76, trong đó nhỏ nhất là 56 tuổi và lớn nhất là 87 tuổi.
Bi ểu đồ 3.2 T ỉ l ệ ph ần trăm theo giớ i tính
- Trong 15 xác của mẫu nghiên cứu, có 14 vùng ngực nghiên cứu ở Nữ chiếm tỉ lệ 46.67% và 16 vùng ngực nghiên cứu ở Nam chiếm tỉ lệ53.33 %.
Đặc điểm giải phẫu nhánh thần kinh bì ngoài
3.2.1 Số lƣợng thần kinh bì ngoài (SLBN)
B ả ng 3.3 S ố lượ ng TKBN xu ấ t phát t ừ TKGS
SLBN Một nhánh Hai nhánh Ba nhánh Tổng
Hình 3.1 M ẫ u xác ng ự c Trái có ba nhánh TKBN xu ấ t phát t ừ TKGS VI
- Ở vị trí TKGS III, IV tất cả 30 mẫu lồng ngực nghiên cứu của chúng tôi đều có số một nhánh TKBN.
- Ở vị trí TKGS V, có 29 mẫu có một nhánh TKBN chiếm tỉ lệ 96.67 %,
01 mẫu có hai nhánh TKBN chiếm tỉ lệ 3.33 %.
- Ở vị trí TKGS VI, có 27 mẫu có một nhánh TKBN chiếm tỉ lệ 90.00 %,
02 mẫu có hai nhánh TKBN chiếm tỉ lệ 6.67 % và 01 mẫu có ba nhánh TKBN chiếm tỉ lệ 3.33%.
3.2.2 Vị trí phân nhánh thần kinh bì ngoài so với đường nách giữa
- Trong 30 mẫu nghiên cứu của chúng tôi, tất cả thần kinh bì ngoài III,
IV, V,VI đều có vị trí phân nhánh nằm ở phía trước so với đường nách giữa.
3.2.3 Hướng của thần kinh bì ngoài so với xương sườn tương ứng (HBN)
HBN III Lên trên ra trước Xướng dưới ra trước Tổng TKGS III 22 (73.33%) 8 (26.67%) 30
Hình 3.2 M ẫ u xác bên Ph ả i có hướng các TKBN hướ ng xu ống dướ i ra trướ c so v ới xương sườn tương ứ ng
- Ở vị trí TKGS III, có 22 mẫu TKBN hướng lên trên ra trước chiếm tỉ lệ 73.33%, 08 mẫu TKBN hướng xuống dưới ra trước tỉ lệ 26.67%.
- Ở vị trí TKGS IV, có 26 mẫu TKBN IV hướng lên trên ra trước chiếm tỉ lệ 86.67%, 04 mẫu TKBN hướng xuống dưới ra trước chiếm tỉ lệ 13.33 %.
- Ở vị trí TKGS V và TKGS VI, có 28 mẫu TKBN V hướng lên trên ra trước chiếm tỉ lệ 93.33 %, 02 mẫu TKBN hướng xuống dưới ra trước chiếm tỉ lệ 6.67 %.
3.2.4 Khoảng cách từ vị trí phân nhánh thần kinh bì ngoài đến đường nách giữa (BNG) (n = 30)
B ả ng 3.5 Kho ả ng cách t ừ v ị trí phân chia TKBN đến ĐNG
BNG trung bình Độ lệch chuẩn
Hình 3.3 Kho ả ng cách t ừ v ị trí phân chia TKBN IV đến ĐNG
Hình 3.4 Kho ả ng cách t ừ v ị trí phân chia TKBN V đến ĐNG
TKBN V Đường nách giữa Đường nách giữa
- Khoảng cách trung bình từ vị trí phân chia TKBN III đến ĐNG 17.67 ± 11.07 mm, chiều dài nhỏ nhất là 5.21 mm, lớn nhất là 55.61 mm.
- Khoảng cách trung bình từ vị trí phân chia TKBN IV đến ĐNG 15.70 ± 9.09 mm, chiều dài nhỏ nhất là 3.72 mm, lớn nhất là 38.89 mm.
- Khoảng cách trung bình từ vị trí phân chia TKBN V đến ĐNG 18.52 ± 10.56 mm, chiều dài nhỏ nhất là 4.67 mm, lớn nhất là 56.26 mm.
- Khoảng cách trung bình từ vị trí phân chia TKBN VI đến ĐNG 18.36 ± 10.06 mm, chiều dài nhỏ nhất là 4.72 mm, lớn nhất là 35.73 mm.
3.2.5 Khoảng cách từ vị trí phân nhánh thần kinh bì ngoài đến đường nách trước (BNT) (n = 30)
B ả ng 3.6 Kho ả ng cách t ừ v ị trí phân chia TKBN III đến ĐNT
BNT III trung bình Độ lệch chuẩn
Hình 3.5 Kho ả ng cách t ừ v ị trí phân chia TKBN V đến ĐNT
- Khoảng cách trung bình từ vị trí phân chia TKBN III đến ĐNT là 19.08 ± 8.78 mm, nhỏ nhất là 3.03 mm, lớn nhất là 46.34 mm.
- Khoảng cách trung bình từ vị trí phân chia TKBN IV đến ĐNT là 20.34 ± 10.63 mm, nhỏ nhất là 4.8 mm, lớn nhất là 47.76 mm.
- Khoảng cách trung bình từ vị trí phân chia TKBN V đến ĐNT là 18.07 ± 11.49 mm, nhỏ nhất là 3.27 mm, lớn nhất là 45.32 mm.
- Khoảng cách trung bình từ vị trí phân chia TKBN VI đến ĐNT là 18.07 ± 11.99 mm, nhỏ nhất là 3.16 mm, lớn nhất là 45.25 mm.
3.2.6 Đường kính thần kinh bì ngoài (DKBN) (n = 30)
B ả ng 3.7 Đườ ng kính TKBN ĐBN III trung bình Độ chệch chuẩn ĐBN III nhỏ nhất ĐBN III lớn nhất
- Đường kính trung bình TKBN III là 0.86 ± 0.11 mm, chiều dài nhỏ nhất 0.61 mm, lớn nhất 1.12 mm.
- Đường kính trung bình TKBN IV là 0.83 ± 0.12 mm, chiều dài nhỏ nhất 0.64 mm, lớn nhất 1.04 mm.
- Đường kính trung bình TKBN V là 0.88 ± 0.13 mm, chiều dài nhỏ nhất là 0.62 mm, lớn nhất là 1.19 mm.
- Đường kính trung bình TKBN VI là 0.93± 0.13 mm, chiều dài nhỏ nhất 0.54 mm, lớn nhất 1.23 mm.
3.2.7 Chiều dài thần kinh bì ngoài (LBN) (n = 30)
B ả ng 3.8 Chi ề u dài TKBN III
LBN III trung bình Độ lệch chuẩn
- Chiều dài trung bình TKBN III toàn bộ mẫu 49.94 ± 15.22 mm, chiều dài nhỏ nhất là 15.53mm, lớn nhất là 93.2 mm.
- Chiều dài trung bình TKBN IV toàn bộ mẫu 57.23 ± 14.06 mm, chiều dài nhỏ nhất là 15.52 mm, lớn nhất là 77.19 mm.
- Chiều dài trung bình TKBN V toàn bộ mẫu 58.15 ± 16.30 mm, chiều dài nhỏ nhất là 32.72 mm, lớn nhất là 99.72 mm.
- Chiều dài trung bình TKBN VI toàn bộ mẫu 69.25 ± 23.14 mm,chiều dài nhỏ nhất là 35.31 mm, lớn nhất là 147.39 mm.
Hình 3.6 M ẫ u xác có chi ều dài TKBN VI tương đố i l ớ n
TKBN VI Đường nách trước
Đặc điểm giải phẫu thần kinh gian sườn
3.3.1 Chiều dài thần kinh gian sườn từ đường nách giữa (GS) (n = 30)
B ả ng 3.9 Chi ề u dài TKGS t ừ ĐNG đế n KSS
GS III trung bình Độ lệch chuẩn
- Chiều dài trung bình TKGS III từ ĐNG là 117.19 ± 18.19 mm, nhỏ nhất là 87.67 mm, lớn nhất là 153.78 mm.
- Chiều dài trung bình TKGS IV từ ĐNG là 128.17 ± 16.51 mm, nhỏ nhất 93.04 mm, lớn nhất 154.03 mm.
- Chiều dài trung bình TKGS V từ ĐNG là 137.27 ± 13.43 mm, nhỏ nhất là 109.15 mm, lớn nhất là 155.28 mm.
- Chiều dài trung bình TKGS VI từ ĐNG là 131.87 ± 15.23 mm, nhỏ nhất là 102.16 mm, lớn nhất là 168.34 mm.
3.3.2 Chiều dài thần kinh gian sườn từ vị trí phân chia thần kinh bì ngoài (BNS) (n= 30)
B ả ng 3.10 Chi ề u dài TKGS III t ừ v ị trí phân chia TKBN đế n KSS
BNS III trung bình Độ lệch chuẩn
- Chiều dài trung bình TKGS III từ vị trí phân chia TKBN là 98.91 ± 12.05 mm, nhỏ nhất là 78.2 mm, lớn nhất là 123.45mm.
- Chiều dài trung bình TKGS IV từ vị trí phân chia TKBN là 112.40 ± 14.81 mm, nhỏ nhất là 79.36 mm, lớn nhất là 142.19 mm.
- Chiều dài trung bình TKGS V từ vị trí phân chia TKBN là118.71 ± 15.51 mm, nhỏ nhất là 85.45 mm, lớn nhất là 146.42 mm.
- Chiều dài trung bình TKGS VI từ vị trí phân chia TKBN là 113.52 ±15.70 mm, nhỏ nhất là 90.18 mm, lớn nhất là 153.67 mm.
3.3.3 Đường kính thần kinh gian sườn (DKGS) (n = 30)
B ả ng 3.11 Đườ ng kính TKGS ĐGS IV trung bình Độ lệch chuẩn ĐGS IV nhỏ nhất ĐGS IV lớn nhất
- Đường kính trung bình TKGS III là 0.60± 0.08 mm, nhỏ nhất là 0.44 mm, lớn nhất là 0.79 mm.
- Đường kính trung bình TKGS IV là 0.57± 0.09 mm, nhỏ nhất là 0.42 mm, lớn nhất là 0.78 mm.
- Đường kính trung bình TKGS V là 0.6 ± 0.11 mm, nhỏ nhất là 0.38 mm, lớn nhất là 0.84 mm.
- Đường kính trung bình TKGS VI là 0.69 ± 0.12 mm, nhỏ nhất là0.41 mm, lớn nhất là 0.88 mm.
3.4 Đặc điểm mô học TKGS
Trong nghiên cứu của chúng tôi, chỉ có 62 trong tổng số 5 mẫu nhuộm thần kinh đạt yêu cầu để đếm số lượng sợi trục Cụ thể, 8 mẫu thuộc về một xác giới tính nữ và 54 mẫu từ bốn xác giới tính nam Trong số này, 26/62 mẫu nhuộm thần kinh được lấy từ vị trí KSS (đầu xa), trong khi 36/62 mẫu nằm ngay sau vị trí phân chia nhánh TKBN (đầu gần).
3.4.1 Số lƣợng sợi trục vị trí đầu gần TKGS (AXG) (n = 36)
B ả ng 3.12 S ố lượ ng s ợ i tr ụ c v ị trí đầ u g ầ n TKGS
Trung bình Lớn nhất Nhỏ nhất Số lƣợng AXG III 5855 ± 3339 11853 3339 9
- Số lượng sợi trục trung bình vị trí đầu gần TKGS III là 5855 ± 3339, lớn nhất là 11853 , nhỏ nhất là 3339.
- Số lượng sợi trục trung bình vị trí đầu gần TKGS IV là 6080 ±
2653, lớn nhất là 10793 , nhỏ nhất là 3266.
- Số lượng sợi trục trung bình vị trí đầu gần TKGS V là 5076 ± 1615, lớn nhất là 7377, nhỏ nhất là 2655.
- Số lượng sợi trục trung bình vị trí đầu gần TKGS VI là 5757 ±
3255, lớn nhất là 12253, nhỏ nhất là 4637.
Hình 3.7 Hình ả nh s ợ i tr ục bình thườ ng (x20)
3.4.2 Số lƣợng sợi trục vị trí đầu xa TKGS (AXS) (n = 26)
B ả ng 3.13 S ố lượ ng s ợ i tr ụ c v ị trí đầ u xa TKGS
Trung bình Lớn nhất Nhỏ nhất Số lƣợng AXS III 1517 ± 866 2788 296 7
- Số lượng sợi trục trung bình vị trí đầu xa TKGS III là 1517 ± 866, lớn nhất là 2788, nhỏ nhất là 296.
- Số lượng sợi trục trung bình vị trí đầu xa TKGS IV là 1943 ± 469, lớn nhất là 2314, nhỏ nhất là 927.
- Số lượng sợi trục trung bình vị trí đầu xa TKGS V là 2372 ± 854, lớn nhất là 3415, nhỏ nhất là 1107.
- Số lượng sợi trục trung bình vị trí đầu xa TKGS VI là 2528 ±1404,lớn nhất là 4393, nhỏ nhất là 462.
3.5 Mối tương quan giữa các đặc điểm giải phẫu.
3.5.1 Đặc điểm giải phẫu của thần kinh gian sườn, thần kinh bì ngoài với vị trí chi thể
3.5.1.1 Thần kinh gian sườn III
B ả ng 3.14 M ối tương quan giữa các đặc điể m gi ả i ph ẫ u TKGS, TKBN III v ớ i v ị trí chi th ể
Vị trí chi Phải/Trái
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa chiều dài TKGS III từ ĐNG và khoảng cách từ vị trí phân chia TKBN III đến ĐNG, ĐNT Bên cạnh đó, chiều dài TKGS III từ vị trí phân chia TKBN, chiều dài và hướng TKBN III, cũng như đường kính TKGS đều không có sự khác biệt giữa vị trí chi bên Phải và Trái.
3.5.1.2 Thần kinh gian sườn IV
B ả ng 3.15 M ối tương quan giữa các đặc điể m gi ả i ph ẫ u TKGS, TKBN IV v ớ i v ị trí chi th ể
Vị trí chi Phải/Trái
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa chiều dài TKGS IV từ ĐNG và các yếu tố khác như khoảng cách từ vị trí phân chia TKBN IV đến ĐNG, ĐNT, chiều dài TKGS IV từ vị trí phân chia TKBN, chiều dài và hướng TKBN IV, đường kính TKGS, cũng như TKBN IV giữa vị trí chi bên Phải và Trái.
B ả ng 3.16 M ối tương quan giữa các đặc điể m gi ả i ph ẫ u TKGS, TKBN V v ớ i v ị trí chi th ể
Vị trí chi Phải/Trái
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa chiều dài TKGS V từ ĐNG và khoảng cách từ vị trí phân chia TKBN V đến ĐNG, ĐNT Bên cạnh đó, chiều dài TKGS V từ vị trí phân chia TKBN, chiều dài và hướng TKBN V, cũng như đường kính TKGS và TKBN V giữa vị trí chi bên phải và trái đều không cho thấy sự khác biệt đáng kể.
3.5.2.4 Thần kinh gian sườn VI
B ả ng 3.17 M ối tương quan giữa các đặc điể m gi ả i ph ẫ u TKGS, TKBN VI v ớ i v ị trí chi th ể
Vị trí chi Phải/Trái
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa chiều dài TKGS VI từ ĐNG và khoảng cách từ vị trí phân chia TKBN VI đến ĐNG, ĐNT Bên cạnh đó, chiều dài TKGS VI từ vị trí phân chia TKBN, chiều dài và hướng TKBN VI, cũng như đường kính TKGS và TKBN VI giữa vị trí chi bên Phải và Trái đều không có sự khác biệt đáng kể.
3.5.2 Đường kính thần kinh gian sườn và thần kinh bì ngoài
B ả ng 3.18 M ối tương quan giữa đườ ng kính TKGS và TKBN
DKBN III DKBN IV DKBN V DKBN VI
- Có sự tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa đường kính TKGS và TKBN tương ứng (P< 0.05).
3.5.3 Khoảng cách từ vị trí xuất phát TKBN đến đường nách giữa và đường nách trước
B ả ng 3.19 Tương quan kh o ả ng cách tính t ừ v ị trí phân chia TKBN IV đế n ĐNG VÀ ĐNT
BNT III BNT IV BNT V BNT VI
Có sự tương quan nghịch có ý nghĩa thống kê giữa khoảng cách từ vị trí xuất phát của TKBN đến đường nách giữa và đường nách trước ở các TKGS III, IV, V, VI (P< 0.05).
Mẫu TKGS V có hai nhánh TKBN, trong đó nhánh thứ hai nằm phía trước đường nách giữa, hướng lên trên và cách nhánh đầu tiên 13.96 mm về phía trước Đường kính và chiều dài của nhánh này lần lượt đo được là 0.52 mm và 70.12 mm, so với 0.71 mm và 57.19 mm của nhánh đầu tiên.
Trong 30 mẫu TKGS VI, có 2 mẫu sở hữu hai nhánh TKBN Nhánh thứ hai của các mẫu này đều hướng lên trên và ra trước, cách nhánh TKBN đầu tiên lần lượt là 25.2 mm và 21.6 mm Chiều dài đo được tương ứng cho các nhánh này là 73.54 mm và 42.67 mm, với đường kính lần lượt là 0.84 mm và 0.99 mm.
Mẫu thiết kế này có ba nhánh TKBN, mỗi nhánh đều hướng xuống dưới và ra phía trước Khoảng cách giữa các nhánh TKBN lần lượt là 7.53 mm và 15.67 mm, với chiều dài tương ứng là 45.9 mm và 52.96 mm Đường kính của các nhánh lần lượt là 0.97 mm và 0.8 mm.
Mối tương quan giữa các đặc điểm giải phẫu
3.5.1 Đặc điểm giải phẫu của thần kinh gian sườn, thần kinh bì ngoài với vị trí chi thể
3.5.1.1 Thần kinh gian sườn III
B ả ng 3.14 M ối tương quan giữa các đặc điể m gi ả i ph ẫ u TKGS, TKBN III v ớ i v ị trí chi th ể
Vị trí chi Phải/Trái
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa chiều dài TKGS III từ ĐNG và khoảng cách từ vị trí phân chia TKBN III đến ĐNG, ĐNT Bên cạnh đó, chiều dài TKGS III từ vị trí phân chia TKBN, chiều dài và hướng TKBN III, cũng như đường kính TKGS đều không có sự khác biệt đáng kể giữa vị trí chi bên phải và trái.
3.5.1.2 Thần kinh gian sườn IV
B ả ng 3.15 M ối tương quan giữa các đặc điể m gi ả i ph ẫ u TKGS, TKBN IV v ớ i v ị trí chi th ể
Vị trí chi Phải/Trái
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa chiều dài TKGS IV từ ĐNG và các yếu tố như khoảng cách từ vị trí phân chia TKBN IV đến ĐNG, ĐNT, chiều dài TKGS IV từ vị trí phân chia TKBN, chiều dài và hướng TKBN IV, đường kính TKGS, cũng như TKBN IV giữa vị trí chi bên phải và trái.
B ả ng 3.16 M ối tương quan giữa các đặc điể m gi ả i ph ẫ u TKGS, TKBN V v ớ i v ị trí chi th ể
Vị trí chi Phải/Trái
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa chiều dài TKGS V từ ĐNG và các yếu tố khác như khoảng cách từ vị trí phân chia TKBN V đến ĐNG, ĐNT, chiều dài TKGS V từ vị trí phân chia TKBN, chiều dài và hướng TKBN V, cũng như đường kính TKGS và TKBN V giữa hai bên phải và trái.
3.5.2.4 Thần kinh gian sườn VI
B ả ng 3.17 M ối tương quan giữa các đặc điể m gi ả i ph ẫ u TKGS, TKBN VI v ớ i v ị trí chi th ể
Vị trí chi Phải/Trái
Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa chiều dài TKGS VI từ ĐNG và khoảng cách từ vị trí phân chia TKBN VI đến ĐNG, ĐNT Bên cạnh đó, chiều dài TKGS VI từ vị trí phân chia TKBN, chiều dài và hướng TKBN VI, cũng như đường kính TKGS, đều không có sự khác biệt giữa vị trí chi bên phải và trái.
3.5.2 Đường kính thần kinh gian sườn và thần kinh bì ngoài
B ả ng 3.18 M ối tương quan giữa đườ ng kính TKGS và TKBN
DKBN III DKBN IV DKBN V DKBN VI
- Có sự tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa đường kính TKGS và TKBN tương ứng (P< 0.05).
3.5.3 Khoảng cách từ vị trí xuất phát TKBN đến đường nách giữa và đường nách trước
B ả ng 3.19 Tương quan kh o ả ng cách tính t ừ v ị trí phân chia TKBN IV đế n ĐNG VÀ ĐNT
BNT III BNT IV BNT V BNT VI
Có sự tương quan nghịch đáng kể giữa khoảng cách từ vị trí xuất phát TKBN đến đường nách giữa và đường nách trước ở các TKGS III, IV, V, VI (P< 0.05).
Biến thể TKBN
Mẫu TKGS V có hai nhánh TKBN, trong đó nhánh thứ hai nằm ở phía trước đường nách giữa, hướng lên trên và ra trước, cách nhánh đầu tiên 13.96 mm Đường kính và chiều dài của nhánh này lần lượt được đo là 0.52 mm và 70.12 mm, so với 0.71 mm và 57.19 mm của nhánh đầu tiên.
Trong 30 mẫu TKGS VI, có 02 mẫu đặc biệt với hai nhánh TKBN Nhánh thứ hai của các mẫu này đều hướng lên trên ra phía trước, cách nhánh TKBN đầu tiên lần lượt là 25.2 mm và 21.6 mm Chiều dài đo được của các nhánh này là 73.54 mm và 42.67 mm, với đường kính tương ứng là 0.84 mm và 0.99 mm.
Mẫu có ba nhánh TKBN được thiết kế với các nhánh hướng xuống dưới và ra trước, với khoảng cách giữa các nhánh là 7.53 mm và 15.67 mm Chiều dài các nhánh lần lượt là 45.9 mm và 52.96 mm, trong khi đường kính của chúng là 0.97 mm và 0.8 mm.
BÀN LUẬN
Đặc điểm thần kinh bì ngoài
4.2.1 Số lƣợng thần kinh bì ngoài
Tất cả các mẫu nghiên cứu của chúng tôi đều có một nhánh TKBN xuất phát từ TKGS III và IV Tại vị trí TKGS V, có hai nhánh TKBN xuất phát từ TKGS, chiếm tỉ lệ 3.33% Ở vị trí TKGS VI, trong số 30 mẫu, 27 mẫu có một TKBN chiếm tỉ lệ 90%, 2 mẫu có hai TKBN chiếm tỉ lệ 6.67%, và 1 mẫu có ba TKBN chiếm tỉ lệ 3.33% Đặc biệt, sự xuất hiện của nhiều hơn một nhánh TKBN VI đến từ cùng một mẫu xác, với 2 nhánh và 3 nhánh TKBN.
Chưa có ghi nhận nào về sự xuất hiện nhiều hơn một nhánh TKBN từ TKGS trong các nghiên cứu trước đây Nghiên cứu của chúng tôi với số lượng xác tương đối nhỏ và dữ liệu chưa đầy đủ không cho phép đưa ra kết luận chính xác về tần số xuất hiện của nhiều nhánh TKBN trong quần thể dân số Chúng tôi ghi nhận các nhánh thần kinh này là TKBN do sự tương đồng về vị trí, hướng đi so với nhánh TKBN đầu tiên, cùng với chiều dài phẫu tích tương đồng.
4.2.2 Vị trí phân nhánh thần kinh bì ngoài so với đường nách giữa
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tất cả các TKBN đều có vị trí phân nhánh ở phía trước so với đường nách giữa, điều này trái ngược với quan điểm của Davies và cộng sự cho rằng TKBN có thể phân nhánh từ TKGS ở vị trí sớm hơn Đáng lưu ý là chúng tôi không tìm thấy nghiên cứu nào ghi nhận tỉ lệ chính xác về vị trí xuất phát của TKBN Hơn nữa, nghiên cứu của chúng tôi có không gian mẫu hạn chế và không đại diện cho toàn bộ quần thể.
Hầu hết các nghiên cứu đều sử dụng vị trí đường nách giữa làm điểm xoay cho TKGS trong phương pháp chuyển thần kinh Nghiên cứu của chúng tôi áp dụng ĐNG hoặc gần vị trí nguyên uỷ hơn để đánh giá vị trí xuất hiện của TKB, từ đó gợi ý cho kế hoạch sử dụng TKGS và TKBN trong phục hồi chức năng thần kinh.
4.2.3 Hướng của thần kinh bì ngoài so với xương sườn tương ứng
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tại vị trí TKBN III, 73.33% (22 mẫu) có hướng lên trên ra trước Tại vị trí TKBN IV, tỷ lệ này tăng lên 86.67% với 26 mẫu Ở TKBN V và VI, tỷ lệ đạt 93.33% với 28 mẫu hướng lên trên ra trước Đáng chú ý, trong tổng số 30 mẫu nghiên cứu, có 02 mẫu ngực mà tất cả các TKBN bên phải đều hướng xuống dưới ra trước.
Hình 4.1 M ẫu xác có các TKBN hướ ng xu ống dưới ra trướ c
(Nguồn tư liệu nghiên cứu)
Chúng tôi đã sử dụng phép kiểm Chi bình phương để đánh giá sự khác biệt về hướng của TKBN giữa hai giới và các vị trí chi thể Kết quả cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Chưa có nghiên cứu nào trước đây chỉ ra sự khác biệt của hướng TKBN so với xương sườn tương ứng, với phần lớn vị trí hướng lên trên ra trước Mặc dù nghiên cứu của chúng tôi không đủ đại diện cho quần thể dân số Việt Nam, nhưng nó vẫn là một ghi nhận quan trọng, đóng góp vào việc xác định TKBN trong quá trình phẫu tích và tìm kiếm TKGS.
4.2.4 Khoảng cách từ vị trí phân nhánh thần kinh bì ngoài đến đường nách giữa và đường nách trước (n= 30)
- Khoảng cách trung bình từ vị trí phân nhánh TKBN III đến ĐNG là17.67 ± 11.07 mm Khoảng cách trung bình từ vị trí này đến ĐNT là 19.08 ±8.78 mm.
- Khoảng cách trung bình từ vị trí phân nhánh TKBN IV đến ĐNG là 15.70 ± 9.09 mm Khoảng cách trung bình từ vị trí này đến ĐNT là 20.34 ± 10.63 mm.
- Khoảng cách trung bình từ vị trí phân nhánh TKBN V đến ĐNG là 18.52 ± 10.56 mm Khoảng cách trung bình từ vị trí này đến ĐNT là 20.71± 9.78 mm.
- Khoảng cách trung bình từ vị trí phân nhánh TKBN VI đến ĐNG là 17.67 ± 11.07 mm Khoảng cách trung bình từ vị trí này đến ĐNT là 18.07 ± 11.99 mm.
Chúng tôi đã thực hiện phép kiểm T-test và Mann-Whitney để phân tích sự khác biệt giữa các khoảng cách này theo giới tính, kết quả cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Bên cạnh đó, phép kiểm mối tương quan Spearman chỉ ra rằng có sự tương quan có ý nghĩa thống kê giữa khoảng cách từ vị trí phân chia TKBN đến ĐNG và khoảng cách từ vị trí phân chia TKBN đến ĐNT (P< 0.05) với các hệ số tương quan nghịch.
Chưa có nghiên cứu nào xác định mối tương quan giữa khoảng cách từ vị trí phân chia TKBN so với ĐNG và ĐNT, và số liệu hiện tại không đại diện cho quần thể một cách chính xác Tuy nhiên, nghiên cứu này gợi ý về việc xác định vị trí xuất phát TKBN trên TKGS, từ đó hỗ trợ cho việc tìm kiếm và phẫu tích TKGS một cách chính xác và hiệu quả.
Bi ểu đồ 4.1 Tương quan giữ a kho ả ng cách t ừ v ị trí phân chia TKBN III đến ĐNG và ĐNT
Phương trình hồi quy tuyến tính
Với Y là khoảng cách tính từ vị trí phân chia TKBN III đến ĐNT, X là khoảng cách tính từ vị trí phân chia TKBN III đến ĐNG.
K ho an g ca ch v i t ri p ha n ch ia T K B N I II d en Ð N T ( m m )
Khoang cach tinh tu vi tri phan chia TKBN III den ÐNG ( mm )KCTKBN_ÐNT III Duong thang hoi quy
Bi ểu đồ 4.2 Tương quan giữ a kho ả ng cách t ừ v ị trí phân chia TKBN IV đến ĐNG và ĐNT
Phương trình hồi quy tuyến tính
Với Y là khoảng cách tính từ vị trí phân chia TKBN IV đến ĐNT, X là khoảng cách tính từ vị trí phân chia TKBN IV đến ĐNG.
K ho an g ca ch T K B N I V d en Ð N T ( m m )
Khoang cach tinh tu vi tri phan chia TKBN IV den ÐNG ( mm )KCTKBN_ÐNT IV Duong thang hoi quy
Bi ểu đồ 4.3 Tương quan giữ a kho ả ng cách t ừ v ị trí phân chia TKBN V đế n ĐNG và ĐNT
Phương trình hồi quy tuyến tính
Với Y là khoảng cách tính từ vị trí phân chia TKBN V đến ĐNT, X là khoảng cách tính từ vị trí phân chia TKBN V đến ĐNG.
K ho an g ca ch T K B N V d en Ð N T ( m m )
Khoang cach tinh tu vi tri phan chia TKBN V den ÐNG ( mm )KCTKBN_ÐNT V Duong thang hoi quy
Bi ểu đồ 4.4 Tương quan giữ a kho ả ng cách t ừ v ị trí phân chia TKBN VI đến ĐNG và ĐNT
Phương trình hồi quy tuyến tính
Với Y là khoảng cách tính từ vị trí phân chia TKBN VI đến ĐNT, X là khoảng cách tính từ vị trí phân chia TKBN VI đến ĐNG.
4.2.5 Đường kính thần kinh bì ngoài và thần kinh gian sườn (n= 30) Ở mẫu nghiên cứu này:
- Đường kính trung bình của TKBN III là 0.86 ± 0.11 mm Đường kính TKGS trung bình III là 0.60 ± 0.08mm.
- Đường kính trung bình của TKBN IV là 0.83 ± 0.12 mm Đường kính trung bình TKGS IV là 0.57 ± 0.09 mm.
- Đường kính trung bình của TKBN V là 0.88 ± 0.13 mm Đường kính trung bình TKGS V là 0.6 ± 0.11 mm.
K ho an g ca ch T K B N V I de n Ð N T ( m m )
Khoang cach tinh tu vi tri phan chia TKBN VI den ÐNG ( mm )KCTKBN_ÐNT VI Duong thang hoi quy
- Đường kính trung bình của TKBN VI là 0.93 ± 0.13 mm Đường kính trung bình TKGS VI là 0.69 ± 0.12 mm.
Chúng tôi thực hiện phép kiểm T-test để so sánh giá trị theo giới tính và nhận thấy không có sự khác biệt thống kê có ý nghĩa Đồng thời, phép kiểm mối tương quan Pearson chỉ ra rằng có sự tương quan thống kê có ý nghĩa giữa đường kính TKBN và đường kính TKGS (P< 0.05) với các hệ số tương quan thuận.
Bi ểu đồ 4.5 Tương quan giữa đườ ng kính TKGS và TKBN III Đường thẳng hồi quy
Với Y là đường kính TKBN III, và X là đường kính TKGS III.
D uo ng k in h T K B N I II v i t ri p ha n ch ia ( m m )
Duong kinh TKGS III vi tri phan chia ( mm )DKTKBN III Duong thang hoi quy
Bi ểu đồ 4.6 Tương quan giữa đườ ng kính TKGS và TKBN IV Đường thẳng hồi quy
Với Y là đường kính TKBN IV, và X là đường kính TKGS IV.
D uo ng k in h T K B N I V v i t ri p ha n ch ia ( m m )
Duong kinh TKGS IV vi tri phan chia ( mm )DKTKBN IV Duong thang hoi quy
Bi ểu đồ 4.7 Tương quan giữa đườ ng kính TKGS và TKBN V Đường thẳng hồi quy
Với Y là đường kính TKBN V, và X là đường kính TKGS V.
D uo ng k in h T K B N V v i t ri p ha n ch ia ( m m )
Duong kinh TKGS V vi tri phan chia ( mm )DKTKBN V Duong thang hoi quy
Bi ểu đồ 4.8 Tương quan giữa đườ ng kính TKGS và TKBN VI Đường thẳng hồi quy
Với Y là đường kính TKBN VI, và X là đường kính TKGS VI.
So sánh đường kính TKGS của chúng tôi với nghiên cứu của Yong và cộng sự [34], chúng tôi nhận thấy rằng giá trị đường kính TKGS của mình nhỏ hơn Sự khác biệt này có thể được giải thích bởi vị trí đo của chúng tôi, nằm ngay trước vị trí xuất phát của nhánh TKBN, cách xa hơn so với vị trí đo trong nghiên cứu của Yong.
D uo ng k in h T K B N V I vi tr i p ha n ch ia ( m m )
Duong kinh TKGS VI vi tri phan chia ( mm )DKTKBN VI Duong thang hoi quy
B ả ng 4.1 B ảng so sánh đườ ng kính TKGS Đường kính (mm)
Nghiên cứu của Yong và cs (2015) [34]
Nghiên cứu của chúng tôi
Chưa có nghiên cứu nào xác định mối tương quan giữa đường kính TKGS và TKBN Nghiên cứu của Davies và cộng sự cho thấy kích thước TKBN lớn hơn TKGS, và kết quả của chúng tôi cũng phù hợp với mô tả này Tuy nhiên, kích thước mẫu trong nghiên cứu của chúng tôi không đủ lớn, dẫn đến dữ liệu không đại diện chính xác cho quần thể.
4.2.6 Chiều dài thần kinh bì ngoài (n = 30)
- Chiều dài trung bình của TKBN III là 49.94 ± 15.22 mm.
- Chiều dài trung bình của TKBN IV là 57.23 ± 14.06 mm.
- Chiều dài trung bình của TKBN V là 48.15 ± 16.30 mm.
- Chiều dài trung bình của TKBN VI là 69.25 ± 23.31 mm.
Kết quả từ phép kiểm T-test cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa giới tính Nam và Nữ, cũng như giữa bên Phải và bên Trái.
Chúng tôi chưa tìm thấy tài liệu nào báo cáo về chiều dài TKBN trước đây Việc sử dụng TKBN làm nguồn chuyển phục hồi thần kinh cho nhánh cảm giác của thần kinh tổn thương trong điều trị tổn thương đám rối thần kinh cánh tay không phổ biến do sự biến thiên về chiều dài và việc sử dụng thêm mảnh ghép có thể cản trở quá trình hồi phục Mặc dù mẫu số liệu của chúng tôi còn nhỏ và chưa đại diện cho quần thể dân số, nhưng ghi nhận chiều dài TKBN có thể giúp ích trong việc chuyển phục hồi thần kinh cảm giác trong các trường hợp tổn thương đám rối thần kinh cánh tay.
Đặc điểm giải phẫu thần kinh gian sườn
4.3.1 Chiều dài TKGS từ ĐNG (n = 30)
- Chiều dài trung bình TKGS III từ ĐNG là 117.19 ± 18.19 mm.
- Chiều dài trung bình TKGS IV từ ĐNG là 128.17 ± 15.78 mm.
- Chiều dài trung bình TKGS V từ ĐNG là 137.27 ± 14.43 mm.
- Chiều dài trung bình TKGS VI từ ĐNG là 131.87 ±15.23 mm.
Sử dụng phép kiểm T-test cho thấy không có sự khác biệt giữa chiều dài TKGS từ ĐNG giữa Nam và Nữ, vị trí chi thể.
So sánh với nghiên cứu của Malungpaishrope và cộng sự năm 2007, chiều dài TKGS từ ĐNG của chúng tôi có giá trị nhỏ hơn, nhưng lại lớn hơn so với nghiên cứu của S Hu và cộng sự (2013) trên 30 mẫu xác và nghiên cứu của Asfazadourian H và cộng sự (1999) Sự khác biệt này có thể được giải thích bởi yếu tố chủng tộc, sự khác biệt về thể hình và thể trạng của người Việt Nam, cũng như kích thước mẫu nghiên cứu nhỏ, chưa đủ đại diện cho giá trị trung bình của quần thể.
B ả ng 4.2 Chi ề u dài TKGS ở m ộ t s ố nghiên c ứ u
Chiều dài (mm) TKGS III TKGS IV TKGS V TKGS VI Nghiên cứu của
Nghiên cứu của chúng tôi
4.3.2 Chiều dài TKGS từ vị trí phân chia thần kinh bì ngoài (n = 30)
- Chiều dài trung bình TKGS III từ vị trí phân chia TKBN là 98.91 ± 12.05 mm.
- Chiều dài trung bình TKGS IV từ vị trí phân chia TKBN là 112.40 ± 14.81 mm.
- Chiều dài trung bình TKGS V từ vị trí phân chia TKBN là 118.71 ± 15.51 mm.
- Chiều dài trung bình TKGS VI từ vị trí phân chia TKBN là 113.52 ± 15.7 mm.
Chúng tôi thực hiện kiểm tra T-test để đánh giá sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về chiều dài TKGS tại vị trí phân chia TKBN giữa nam và nữ, cũng như tại các vị trí chi thể.
Chưa có nghiên cứu nào ghi nhận giá trị chiều dài của TKBN, có thể do sự biến thiên vị trí phân nhánh từ TKGS và yêu cầu tối đa hóa chiều dài TKGS cho chuyển ghép Vấn đề vị trí điểm xoay ở ĐNG khi TKBN có thể xuất phát trước đường nách có thể ảnh hưởng đến chiều dài cung xoay Việc xoay TKBN trong trường hợp không bóc tách và kết hợp với chuyển phục hồi thần kinh cảm giác cũng cần được xem xét Chỉ số này có thể hỗ trợ trong việc dự đoán chiều dài cung xoay tối đa tại vị trí TKBN mà không cần xoay kèm theo.
Mẫu nghiên cứu với số liệu nhỏ, những sai số về giá trị chiều dài có độ chênh lớn.
4.3.3 Sự khác biệt trong chiều dài của các sợi TKGS
Kết quả từ phép kiểm T-test bắt cặp cho thấy có sự khác biệt đáng kể về chiều dài TKGS từ ĐNG ở các TKGS III, IV, V, và VI, cũng như giữa chiều dài TKGS tại vị trí chia nhánh TKBN Cụ thể, chiều dài các sợi TKGS tăng dần từ TKGS III đến V, sau đó giảm ở TKGS VI với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P< 0.05) Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy sự tương đồng với các giá trị chiều dài trung bình trong một số nghiên cứu trước đó.
Đặc điểm mô học của TKGS
Số lượng sợi trục trung bình của TKGS III tại vị trí đầu gần là 5855 ± 3340, với giá trị lớn nhất là 11853 và nhỏ nhất là 2223 Trong khi đó, tại vị trí đầu xa, số lượng sợi trục trung bình là 1517 ± 867, với giá trị lớn nhất đạt 2788 và nhỏ nhất là 296.
-Số lượng sợi trục trung bình của TKGS IV vị trí đầu gần là 6080 ±
2653, lớn nhất là 10793 , nhỏ nhất là 2653 Số lượng sợi trục trung bình củaTKGS IV vị trí đầu xa là 1943 ± 469 , lớn nhất là 2314, nhỏ nhất là 927.
- Số lượng sợi trục trung bình của TKGS V vị trí đầu gần là 5076 ±
1615, lớn nhất là 7377 , nhỏ nhất là 2655 Số lượng sợi trục trung bình của TKGS V vị trí đầu xa là 2372 ± 854 , lớn nhất là 3415, nhỏ nhất là 1107.
- Số lượng sợi trục trung bình của TKGS VI vị trí đầu gần là 5757 ±
3255, lớn nhất là 12253 , nhỏ nhất là 4637 Số lượng sợi trục trung bình của TKGS VI vị trí đầu xa là 2528 ± 1404 , lớn nhất là 4393, nhỏ nhất là 462.
Chúng tôi đã sử dụng phép kiểm T-test để so sánh số lượng sợi trục thần kinh tại các vị trí chi thể và nhận thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (P>0.05) Tuy nhiên, kết quả từ phép kiểm định T-test cặp đôi cho thấy có sự giảm sút ý nghĩa thống kê giữa số lượng sợi trục ở vị trí đầu xa so với vị trí đầu gần.
So với nghiên cứu của Yong và cộng sự, số lượng sợi trục của chúng tôi có sự khác biệt đáng kể Cụ thể, số lượng sợi trục thần kinh ở vị trí đầu gần (AXG) của chúng tôi tương đồng hoặc thậm chí cao hơn (T3, T4 và T6) so với số lượng sợi trục được nhuộm ở vị trí sát túi màng cứng rễ bụng trong nghiên cứu của Yong Ngược lại, số lượng sợi trục thần kinh ở vị trí đầu xa (AXS) của chúng tôi lại giảm sút và thấp hơn so với vị trí của Yong Sự khác biệt này có thể xuất phát từ vị trí lấy mẫu nhuộm thần kinh của chúng tôi và phương pháp nghiên cứu của Yong.
Nghiên cứu của Yong Tao Liu và cộng sự
Nghiên cứu của chúng tôi
Mẫu nghiên cứu của chúng tôi có giới hạn về số lượng mẫu nhuộm thần kinh, chưa phản ánh đầy đủ quần thể người Việt Nam Dù vậy, nghiên cứu này có thể hỗ trợ trong việc dự đoán số lượng sợi trục vận động tại các vị trí của thần kinh giao cảm, từ đó góp phần vào việc lập kế hoạch điều trị hiệu quả.
Các ứng dụng có thể rút ra từ đề tài
Dựa vào các đặc điểm giải phẫu và số lượng sợi trục tại hai vị trí đầu gần và đầu xa của thần kinh giao cảm, chúng ta có thể ứng dụng vào việc lập kế hoạch phẫu thuật chuyển thần kinh giao cảm nhằm phục hồi chức năng cơ trong trường hợp tổn thương đám rối thần kinh cánh tay Điều này cũng hỗ trợ quá trình phẫu tích thuận lợi hơn thông qua việc xác định vị trí và mối liên quan của nhánh thần kinh bả vai so với đường nách giữa.
Quá trình phẫu tích TKBN được thực hiện bằng cách phân tích các đặc điểm như hướng, vị trí xuất hiện, đường kính và khoảng cách đến đường nách giữa và đường nách trước Những thông tin này giúp phẫu thuật viên xác định chính xác vị trí của TKBN, từ đó dễ dàng phân biệt giữa TKBN và TKGS.
Ứng dụng trong chuyển phục hồi thần kinh cho thấy rằng, thông qua kích thước chiều dài của các sợi thần kinh gốc sống (TKGS), phẫu thuật viên có thể ước đoán và thực hiện chuyển phục hồi TKGS trực tiếp mà không cần sử dụng mảnh ghép thần kinh, đặc biệt tại các vị trí cho phép như thần kinh trên vai và nhánh trước thần kinh nách Chiều dài của thần kinh bì (TKBN) cũng hữu ích trong việc lập kế hoạch sử dụng thêm thần kinh cảm giác cho thần kinh cơ bì Những dữ liệu về số lượng sợi trục của các dây TKGS mà chúng tôi thu thập được, cùng với nghiên cứu của Freilinger và cộng sự, cung cấp những thông tin quan trọng cho quy trình này.
Năm 1978, nghiên cứu cho thấy số lượng sợi trục vận động ở các vị trí của thần kinh giao cảm (TKGS) có thể được ước đoán Cụ thể, sợi trục vận động chiếm khoảng 40% tổng số sợi trục ở vị trí đầu gần và 30% ở vị trí đầu xa của các TKGS cao Cụ thể, số lượng sợi trục vận động tương ứng của các dây TKGS III, IV, V, VI ở vị trí đầu gần lần lượt là 2342, 2432, 2030 và 2303; trong khi ở vị trí đầu xa là 455, 583, 712 và 758 So sánh với số lượng sợi trục vận động ở các vị trí khác bị tổn thương, điều này cho phép ước đoán và lập kế hoạch sử dụng số lượng TKGS phù hợp.
Hạn chế đề tài
Số lượng mẫu hạn chế nên kết quả thu được chưa mang tính đại diện cho quần thể.
Nghiên cứu này được thực hiện trên xác tươi, điều này có thể gây ra sai số trong tính toán do chất lượng mẫu thu thập phụ thuộc vào điều kiện bảo quản.
Các mẫu thần kinh trên xác đa số ở người lớn tuổi có thể dẫn đến sai lệch.