Nguyễn Đăng Tiến Từ khóa: Cần sa tổng hợp, cỏ Mỹ, FUB-AMB Mở đầu: Từ năm 2016 đến 2018, Viện Khoa học Hình sự đã phát hiện ra nhiều hợp chất cần sa tổng hợp mới ở Việt Nam và một trong n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-NGUYỄN ANH TUẤN
PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LƯỢNG FUB-AMB TỪ MỘT
SỐ HỢP CHẤT CẦN SA TỔNG HỢP TRONG CÁC TANG VẬT THU TẠI CÁC TỈNH PHÍA NAM
(TỪ 2016 – 2018 )
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2019
.
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-NGUYỄN ANH TUẤN
PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LƯỢNG FUB-AMB TỪ MỘT
SỐ HỢP CHẤT CẦN SA TỔNG HỢP TRONG CÁC TANG VẬT THU TẠI CÁC TỈNH PHÍA NAM
(TỪ 2016 – 2018)
Ngành: Kiểm nghiệm thuốc và độc chất
Mã số: 8720210
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN ĐĂNG TIẾN
Thành phố Hồ Chí Minh - 2019
.
Trang 3Lời cam đoan
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trongluận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nàokhác
TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2019
Nguyễn Anh Tuấn .
Trang 4
Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ dược học – Năm học 2017-2019
Chuyên ngành: Kiểm nghiệm thuốc và độc chất – Mã số: 8720210
PHÂN LẬP VÀ ĐỊNH LƯỢNG FUB-AMB TỪ MỘT SỐ HỢP CHẤT CẦN
SA TỔNG HỢP TRONG CÁC TANG VẬT THU TẠI CÁC TỈNH PHÍA NAM
(TỪ 2016 – 2018 )
Nguyễn Anh TuấnGiảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Đăng Tiến
Từ khóa: Cần sa tổng hợp, cỏ Mỹ, FUB-AMB
Mở đầu: Từ năm 2016 đến 2018, Viện Khoa học Hình sự đã phát hiện ra nhiều hợp
chất cần sa tổng hợp mới ở Việt Nam và một trong những chất gần đây nhất pháthiện trong cỏ Mỹ là FUB-AMB, chất gây ảo giác và có tác dụng độc hại bao gồm
ức chế hô hấp, ngừng tim, gây thiếu máu não, co giật Sau khi danh sách các hợpchất cần sa tổng hợp mới, bao gồm FUB-AMB được Chính phủ ban hành, mộttrong những khó khăn lớn nhất trong công tác thụ lý các vụ án là thiếu chất chuẩnphục vụ cho công tác kiểm nghiệm Đề tài đã phân lập FUB-AMB từ cỏ Mỹ nhằmđịnh hướng sử dụng chất phân lập như chất chuẩn làm việc trong các phòng thínghiệm giám định Đề tài cũng đã xây dựng và thẩm định phương pháp GC/FID vàGC/MS để định lượng FUB-AMB trong cỏ Mỹ
Đối tượng - Phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: FUB-AMB trong cỏ Mỹ từ các vụ án tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu: Cao chiết methanol của cỏ Mỹ (10g) được tiến hành phân
lập trên sắc ký cột (45 × 5 cm, 0,040 - 0,063 mm) và rửa giải bằng hỗn hợp n-hexan– ethyl acetat (9: 18: 2, tt/tt) Phân đoạn chứa FUB-AMB được kết tinh lại và xácđịnh cấu trúc bằng phổ IR, MS và NMR FUB-AMB trong cỏ Mỹ được định lượngbằng phương pháp sắc ký khí trên cột diphenyl dimethyl polysiloxan (30 m × 0,32
mm x 0,25m) với thời gian sắc ký là 10 phút
Kết quả: FUB-AMB đã được phân lập thành công với độ tinh khiết trên
HPLC/PDA là 98,36% Phương pháp GC/FID và GC/MS đã được thẩm định đạtcác yêu cầu về tính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ chính xác, độ đúng với giới hạnđịnh lượng trên GC/FID và GC/MS lần lượt là 4,5μg/mL và 0,5μg/mL Kết quả hàmlượng trung bình FUB-AMB trong 30 mẫu là 3 mg/100 mg cỏ Mỹ
Kết luận: Đề tài đã phân lập thành công FUB-AMB và định lượng trong cỏ Mỹ
bằng phương pháp GC/FID, GC/MS
.
Trang 5i
Master’s Thesis – Academic course: 2017 - 2019
Specialty: Drug Quality Control & Toxicology – Code: 8720210
ISOLATION AND DETERMINATION OF FUB-AMB FROM SYNTHETIC CANNABINOIDS IN HERBAL MIXTURES AT SOUTHERN VIETNAM
(IN THE PERIOD OF 2016 - 2018)
Nguyen Anh TuanSupervisor: Dr Nguyen Dang Tien
Keywords: Synthetic cannabinoids, FUB-AMB, herbal mixtures.
Introduction: From 2016 to 2018, the Criminal Science Institute has discovered
many new synthetic cannabinoids in Vietnam and one of the most recent drugs inherbal mixtures (dried, shredded plant materials) is FUB-AMB that stimulates thenerves, causes visual hallucinations and the potential for toxic effects includingrespiratory depression, cardiac arrest, acute cerebral ischemia, seizures After thelist of new drugs and substances, including FUB-AMB was issued by theGovernment, the source of drug reference standards is one of the biggest difficulties
in the current inspection work In this study, an effective method to extract andpurify FUB-AMB from herbal mixture was presented that opens a new opportunityfor obtaining reference standard straight out of the herbal mixtures Besides, TheGC/FID and GC/MS methods were developed and validated for determination ofFUB-AMB in herbal mixtures
Materials and methods: Object of study: FUB-AMB, herbal mixtures in criminal
case in Vietnam Method: methanolic extract of herbal mixtures (10g) waschromatographed over silica gel column (45×5 cm, 0,040 - 0,063 mm) and elutedwith the solvent mixture of n-hexan – ethylacetate (9:18:2, v/v) The FUB-AMBfraction was purified using the recrystallization method and the product wasstructurally confirmed by IR, MS and NMR spectroscopic data The assay of AMB-Fubinaca in herbal mixtures was determined by GC/FID and GC/MS methods ondiphenyl dimethyl polysiloxane column (30 m×0.32 mm×0.25 µm) with a total runtime of 10 minutes
Results: AMB-Fubinaca was successfully isolated with the HPLC/PDA purity of
98.36% The GC/FID and GC/MS methods were validated for determination ofAMB-Fubinaca in terms of specificity, linearity, precision, accuracy and sensitivity.The limit of quantification of the GC/FID and GC/MS methods for FUB-AMB were4.5μg/mL and 0.5μg/mL, respectively Tested with 30 samples, the validatedmethod proved simple, sensitive, accurate and practically useful for determination
of AMB-Fubinaca in herbal mixtures
Conclusion: FUB-AMB was successfully isolated and determined in herbal
mixtures by GC/FID and GC/MS methods
.
Trang 6
Lời cảm ơn
Xưa nay vẫn có câu “không thầy đố mày làm nên” Câu nói đã phần nào cho thấyđược vai trò trọng yếu của người Thầy trong công tác trong giáo dục đối với ngườidân Việt Nam nói chung và bản thân tôi nói riêng Để luận văn này có thể hoànthành thì lời đầu tiên tôi xin được tỏ lòng biết ơn với lời cảm ơn chân thành và sâusắc đến thầy TS Nguyễn Đăng Tiến - viện trưởng phân viện khoa học hình sự tạithành phố Hồ Chí Minh, thầy đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi tìm ra hướngnghiên cứu, giải quyết vấn đề trong thời gian học tập chuyên môn cũng như truyềnđạt bồi dưỡng để tôi ngày càng hoàn thiện về nhân cách lối sống
Người tiếp theo tôi muốn cảm ơn đến Ths Nguyễn Hoàng Hà – phó viện trưởngphân viện khoa học hình sự tại thành phố Hồ Chí Minh, đã tạo mọi điều kiện, tậntình hướng dẫn và cùng tôi giả quyết những khó khăn trong quá trình thực hiện đềtài
Và tôi xin gửi lời cảm ơn anh Nguyễn Văn Thuật – phó đội trưởng đội giám địnhhóa lý tại phân viện, người anh đã sát cánh cùng tôi chỉ dạy kiến thức và tạo điềukiện làm việc, cũng như tạo niềm tin để tôi hoàn thành đề tài trong thời gian vừaqua
Tôi xin chân thành cảm ơn đến chị Hà, chị Hiền, chị Thùy, Anh Cường, chị Mai,anh Ninh, chị Hằng, chị Mỹ của đội giám định hóa lý đã tận tình giúp đỡ em trongquá trình thực hiện luận văn tại phân viện
Tôi xin cảm ơn anh chị các lớp Cao học Kiểm nghiệm thuốc và độc chất Khóa 2017– 2019, cảm ơn Ths.Nguyễn Tấn Đạt, Ds Phạm Duy Toàn, Ds.Ngô Quang Hưng,các anh chị đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thời gian qua để tôi hoàn thành tốt đềtài này
Cuối cùng tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc, chân thành đến người thân và giađình đã luôn đồng hành, sát cánh ủng hộ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài.Xin chân thành cảm ơn!
.
Trang 7MỤC LỤC
Lời cam đoan……….i
Tóm tắt luận văn………ii
Lời cảm ơn……….iv
Mục lục……… v
Danh mục các chữ viết tắt……….vii
Danh mục các bảng……… ix
Danh mục các hình, sơ đồ……… xi
Đặt vấn đề……… 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU………3
1.1 Ma túy và cần sa tổng hợp……… 3
1.1.1 Ma túy……… 3
1.1.2 Cần sa tổng hợp……….4
1.2 Hợp chất FUB – AMB………12
1.2.1 Tổng quan về FUB – AMB……… 12
1.2.2 Lịch sử phát hiện FUB – AMB………13
1.2.3 Cơ chế tác động và chuyển hóa của FUB – AMB……… 15
1.2.4 Tác dụng dược lý và độc tính của FUB – AMB……… 17
1.2.5 Các nghiên cứu về FUB – AMB……… 18
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………20
2.1 Đối tượng………20
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu……… 20
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu………21
2.1.3 Hóa chất và trang thiết bị……….21
2.2 Phương pháp nghiên cứu……….23
2.2.1 Định danh 30 mẫu tang vật……… 23
2.2.2 Phân lập hợp chất mục tiêu……… 23
2.2.3 Xác định độ tinh khiết và cấu trúc của hợp chất phân lập……… 25
.
Trang 8i
2.2.4 Xây dựng quy trình định lượng hợp chất đã phân lập……….28
2.2.5 Định lượng 30 mẫu tang vật cỏ Mỹ……….32
Chương 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………33
3.1 Phân lập hợp chất cần sa tổng hợp từ mẫu cỏ Mỹ……… 33
3.1.1 Định danh các mẫu tang vật cần sa tổng hợp ……… 33
3.1.2 Khảo sát điều kiện phân lập các mẫu cần sa tổng hợp ………34
3.1.3 Tiến hành phân lập trên sắc ký cột cổ điển……… 37
3.1.4 Kiểm tra độ tinh khiết của hợp chất phân lập……… 39
3.1.5 Xác định cấu trúc của hợp chất phân lập ………42
3.2 Xây dựng quy trình định lượng FUB-AMB trong cỏ Mỹ……… 48
3.2.1 Khảo sát quy trình xử lý mẫu……… 48
3.2.2 Khảo sát nội chuẩn……… 49
3.2.3 Khảo sát điều kiện định lượng trên sắc ký khí……….50
3.2.4 Thẩm định quy trình định lượng bằng GC-FID……… 54
3.2.5 Thẩm định quy trình định lượng bằng GC-MS………57
3.2.6 Ứng dụng quy trình định lượng trên các tang vật ……… 61
Chương 4: BÀN LUẬN………63
4.1 Phân lập hợp chất cần sa tổng hợp từ mẫu cỏ Mỹ……… 63
4.2 Xây dựng quy trình định lượng hợp chất cần sa tổng hợp trong cỏ Mỹ……….64
4.2.1 Quy trình định lượng bằng sắc ký khí, đầu dò ion hóa ngọn lửa……….64
4.2.2 Quy trình định lượng bằng sắc ký khí, đầu dò khối phổ……… 65
4.2.3 Ứng dụng quy trình định lượng cần sa tổng hợp trên mẫu cỏ Mỹ………… 69
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………72
5.1 Kết luận……… 72
5.2 Kiến nghị……….73
Tài liệu tham khảo Phụ lục .
Trang 93 UNODC United Nations Office on
Drugs and Crime
Cơ quan phòng chống tội phạm
và ma túy Liên Hợp Quốc
4 HPLC High Performance Liquid
8 UV-Vis Ultraviolet and Visible Tử ngoại và khả kiến
11 DSC Differential scanning
calorimetry
Phân tích nhiệt quét vi sai
12 LOD Limit of detection Giới hạn phát hiện
13 LOQ Limit of quantification Giới hạn định lượng
14 AOAC Association of Official
Trang 10VS Vanillin-sulfuric acid Thuốc thử vanillin 1% trong cồn
và acid sulfuric 5% trong cồn .
Trang 11
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Danh mục hóa chất………21
Bảng 2.2 Danh mục thiết bị……… 21
Bảng 2.3 Chương trình nhiệt độ cho quy trình định danh……….23
Bảng 2.4 Các hệ dung môi được sử dụng triển khai sắc ký ……….24
Bảng 2.5 Cách pha các nồng độ xác định tính tuyến tính……….27
Bảng 2.6 Khảo sát quy trình xử lý mẫu………28
Bảng 3.1 Các hợp chất định danh ………33
Bảng 3.2 Kết quả xử lý với bốn loại dung môi……….34
Bảng 3.3 Kết quả tính tương thích hệ thống……….40
Bảng 3.4 Kết quả khảo sát tính tuyến tính………42
Bảng 3.5 Kết quả khảo sát độ chính xác ……… 42
Bảng 3.6 Các đỉnh đặc trưng trong phổ IR của FA……… 44
Bảng 3.7 Dữ liệu phổ 13C-NMR và phổ 1H-NMR ……… 46
Bảng 3.8 Khảo sát điều kiện 1 của quy trình định lượng GC-FID……… 50
Bảng 3.9 Khảo sát điều kiện 2 của quy trình định lượng GC-FID……… 50
Bảng 3.10 Khảo sát điều kiện 3 của quy trình định lượng GC-FID……….51
Bảng 3.11 Khảo sát điều kiện 4 của quy trình định lượng GC-FID……….52
Bảng 3.12 Khảo sát điều kiện 5 của quy trình định lượng GC-FID……….52
Bảng 3.13 Khảo sát chương trình 1 của quy trình định lượng GC-MS………53
Bảng 3.14 Khảo sát chương trình 2 của quy trình định lượng GC-MS………53
Bảng 3.15 Kết quả tính tương thích hệ thống định lượng GC-FID……… 54
Bảng 3.16 Kết quả khảo sát LOD, LOQ bằng GC-FID………55
Bảng 3.17 Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính định lượng GC-FID………56
Bảng 3.18 Kết quả khảo sát độ chính xác định lượng GC-FID………56
Bảng 3.19 Kết quả khảo sát độ đúng định lượng GC-FID………57
.
Trang 12Bảng 3.20 Kết quả tính tương thích hệ thống định lượng GC-MS……… 58
Bang 3.21 Kết quả khảo sát LOD, LOQ bằng GC-MS……….59
Bảng 3.22 Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính định lượng GC-MS………60
Bảng 3.23 Kết quả khảo sát độ chính xác định lượng GC-MS……….60
Bảng 3.24 Kết quả khảo sát độ đúng định lượng GC-MS………61
Bảng 3.25 Kết quả hàm lượng FUB – AMB trong các mẫu vật……… 62
.
Trang 13i
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1.1 Một số công thức cấu tạo của cần sa tổng hợp………6
Hình 1.2 Cấu trúc của FUB – AMB……… 12
Hình 1.3 Quá trình phát triển cấu trúc của cần sa tổng hợp ……….14
Hình 1.4 Con đường chuyển hóa FUB – AMB trong microsom gan người……….16
Hình 2.1 Các mẫu tang vật có chứa cần sa tổng hợp………20
Hình 2.2 Sơ đồ chiết xuất cao cần sa tổng hợp ……… 24
Hình 2.3 Câu trúc albendazol………29
Hình 2.4 Cấu trúc mebendazol……… 29
Hình 2.5 Cấu trúc indomethacin……… 29
Hình 2.6 Cấu trúc procain ………29
Hình 2.7 Cấu trúc benzydamin……….29
Hình 3.1 Sắc ký đồ dưới đèn UV 254 nm……… …… 35
Hình 3.2 Kết quả khảo sát các hệ dung môi triển khai sắc ký cột cổ điển…………37
Hình 3.3 Cao toàn phần MeOH………37
Hình 3.4 Cao trộn với silica gel ……… 37
Hình 3.5 Sắc ký đồ của các phân đoạn ………38
Hình 3.6 Tinh thể kết tinh ở đầu cột ………38
Hình 3.7 Tinh thể tại phân đoạn số 4………38
Hình 3.8 Tinh thể FA sau khi tinh chế……… 39
Hình 3.9 Hợp chất FA khai triển trên sắc ký lớp mỏng ở ba hệ dung môi ……… 39
Hình 3.10 Sắc ký đồ dung môi pha mẫu FA ………41
Hình 3.11 Sắc ký đồ hợp chất FA……….41
Hình 3.12 Biểu đồ minh họa độ tinh khiết và sắc ký đồ ba chiều ………41
Hình 3.13 Phổ UV (MeOH) của FA……….43
Hình 3.14 Phổ IR của hợp chất FA……… 43
.
Trang 14i
Hình 3.15 Phổ GC – MS của hợp chất FA ……… 44
Hình 3.16 Phổ 1H – NMR của hợp chất FA……… 45
Hình 3.17 Phổ 13C – NMR của hợp chất FA……….45
Hình 3.18 Phổ DSC của hợp chất FA……… 47
Hình 3.19 Công thức cấu tạo của FA………48
Hình 3.20 Kết quả tối ưu hóa quy trình xử lý mẫu……… 48
Hình 3.21 Sắc ký đồ các nội chuẩn ……… 49
Hình 3.22 Sắc ký đồ mẫu chuẩn khi khảo sát với điều kiện 1……… 50
Hình 3.23 Sắc ký đồ mẫu chuẩn khi khảo sát với điều kiện 2……… 51
Hình 3.24 Sắc ký đồ mẫu chuẩn khi khảo sát với điều kiện 3……… 51
Hình 3.25 Sắc ký đồ mẫu chuẩn khi khảo sát với điều kiện 4……… 52
Hình 3.26 Sắc ký đồ mẫu chuẩn khi khảo sát với điều kiện 5……… 52
Hình 3.27 Sắc ký đồ mẫu chuẩn khi khảo sát với chương trình 1………53
Hình 3.28 Sắc ký đồ mẫu chuẩn khi khảo sát với chương trình 2………54
Hình 3.29 Sắc ký đồ tính đặc hiệu ……… 55
Hình 3.30 Sắc ký đồ trong thẩm định tính đặc hiệu bằng GC – MS……….59
.
Trang 15Đặt vấn đề
ĐẶT VẤN ĐỀ
Các chất ma túy đã và đang là hiểm họa cho từng cá thể và cộng đồng, đây cũng lànguồn gốc của tội phạm và dịch bệnh (HIV – AIDs) Ma túy tổng hợp là ma túy cónguồn gốc từ các hợp chất hóa học có tác dụng nhanh và mạnh hơn ma túy tự nhiên
và ma túy bán tổng hợp Các chất ma túy đã biết có thể kể đến như: ketamin,methamphetamin (hàng đá), Ecstasy (thuốc lắc), Eva (nữ hoàng), Hồng phiến,MMDA, Methylphenidat (Ritalin), Dextroamphetamin (Dextrin)…và phổ biến hiệnnay nhất tại Việt Nam nói chung và các tỉnh phía Nam nói riêng xuất hiện một loại
ma túy mới thuộc nhóm cần sa tổng hợp (Synthetic cannabioids).[3] Do sự thiếuhiểu biết về tác hại của nhóm ma túy mới này, cùng với việc sử dụng dễ dàng, rẻtiền và tạo cảm giác nhanh nên hiện nay việc lạm dụng cần sa tổng hợp này khá phổbiến trong giới trẻ Việt Nam và đang có xu hướng gia tăng
Nhóm cần sa tổng hợp, còn được gọi là “cỏ Mỹ” là nhóm ma túy được phát hiện vàgiám định bởi các cơ quan chức năng trên Thế giới cũng như Việt Nam và các chấtnày xuất hiện ngày càng nhiều từ cuối năm 2016 đến đầu năm 2019 Trong cỏ Mỹ,
có nhiều chất ma túy rất nguy hiểm, khi sử dụng gây mất khả năng kiểm soát, làmphát sinh các hành vi vi phạm pháp luật khác (hình sự, cướp giật ), điển hình nhưchất AMB-Fubinaca nằm trong danh mục các chất ma túy ban hành kèm theo nghịđịnh số 73/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của chính phủ [2] Tuy nhiên,hiện nay, tại Việt Nam, chất AMB-Fubinaca cũng như các chất thuộc nhóm cần satổng hợp chưa được triển khai nghiên cứu cụ thể về quy trình phân tích, định lượngtrong các mẫu cỏ Mỹ thu thập từ các vụ án nên gây khó khăn cho công tác xử lý viphạm cũng như đáp ứng các yêu cầu điều tra, truy tố, xét xử
Hiện nay, trên thế giới, có nhiều nghiên cứu về cần sa tổng hợp và đặc biệt là AMB Tại Việt Nam, hiện nay, vẫn chưa có nghiên cứu nào được công bố về quytrình phát hiện nhanh các hợp chất cần sa tổng hợp có cấu trúc indazol mà hệ thốngpháp luật tại Việt Nam đang cấm lưu hành, vì thế, gây không ít khó khăn cho côngtác điều tra tội phạm ma túy
.
Trang 16Đặt vấn đề
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, cần có nhiều hơn các nghiên cứu phục vụ cho lĩnhvực củng cố, xác lập chứng cứ tại Việt Nam, nhằm tạo thuận lợi cho công tác điềutra phá án của các cơ quan chức năng phòng chống ma túy cũng như quản lý cácchất hướng thần, gây nghiện nên chúng tôi thực hiện đề tài “Phân lập và định lượngFUB-AMB từ một số hợp chất cần sa tổng hợp trong các tang vật thu tại các tỉnhphía Nam (từ 2016 – 2018)” với các mục tiêu cụ thể như sau:
- Xây dựng quy trình định danh nhanh một số chất cần sa tổng hợp từ các tangvật thu được
- Phân lập và tinh khiết hóa FUB-AMB trong các mẫu bắt được từ các vụ án
- Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng FUB-AMB bằng phương phápGC/FID và GC/MS
- Ứng dụng quy trình định lượng FUB-AMB trong các tang vật thu tại phíaNam từ năm 2016 – 2018
.
Trang 17Tổng quan tài liệu
sẽ dẫn đến tình trạng nghiện đối với người sử dụng [1]
Thuật ngữ ma tuý đã được chính thức quy định tại điều 203 của Bộ luật hình sựnăm 1985 với tội danh: “tội sử dụng ma tuý” Các tội phạm về ma túy được quyđịnh tại chương XX (từ điều 247 đến 259) của bộ luật hình sự 2015, sữa đổi bổ sung
2017 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2018
Tại Việt Nam, thường gặp các chất ma tuý truyền thống sau đây:[3]
- Thuốc phiện và nhóm opiat: thuốc phiện, morphin, heroin, codein, một số dẫn chấtbán tổng hợp khác từ morphin và các chất ma tuý tổng hợp tác dụng giống morphin
- Các chất gây ảo giác: Cây cần sa, psilocybin, mescalin, dimethyltriptamin
- Các chất kích thích: Cocain, cây “KHAT”
- Các chất ma túy tổng hợp như amphetamin, methamphetamin, MDMA, MDA,MDEA, với nhiều sản phẩm bất hợp pháp tại Việt Nam
- Các chất ức chế hệ thần kinh trung ương: Nhóm an thần gây ngủ loạibenzodiazepin, thuốc ngủ nhóm barbiturat
- Một số tiền chất: Epherin, pseudoepherin, anhydric acetic, safrol và isosafrol, hydroxybutyric
-Từ năm 2016 đến nay, Bộ Công an đã phát hiện thêm một loại ma tuý mới tại ViệtNam với tên gọi “Cỏ Mỹ” là loại ma túy có hình dạng bên ngoài giống như thực vậtkhô, vốn xuất xứ từ nước Mỹ và đã có mặt tại các thành phố lớn và các địa phươngnhư Bình Định, Bình Thuận, Bến Tre, Đắk Lắk Cỏ Mỹ là một loại cần sa tổng hợp
có khả năng gây nghiện và ảo giác mạnh, thậm chí loạn thần, dẫn đến những hành .
Trang 18Tổng quan tài liệu
vi gây hại cho bản thân và người khác Các chất cần sa tổng hợp này vẫn chưa đượchiểu rõ về tính chất cũng như là độc tính, thế nhưng, với sự bùng nổ của việc sửdụng trái phép các chất cần sa tổng hợp này tại Việt Nam làm cho các giới trẻ cókhuynh hướng lạm dụng dẫn đến các tệ nạn gây nguy hiểm cho xã hôi [45]
1.1.2 Cần sa tổng hợp
1.1.2.1 Khái niệm cần sa tổng hợp
Cần sa tổng hợp là các hợp chất hóa học có khả năng liên kết với một trong nhữngthụ thể cannabinoid: CB1 hoặc CB2, các thụ thể này hiện diện trong các tế bào củacon người Thụ thể CB1 nằm chủ yếu trong não và tủy sống và chịu trách nhiệm vềchức năng sinh lý, hô hấp, tim mạch và đặc biệt là có tác dụng hướng tâm thần nhưcần sa, trong khi thụ thể CB2 nằm chủ yếu ở lá lách và các tế bào của hệ thống miễndịch có thể làm chất trung gian cho các hiệu ứng điều hòa miễn dịch [37]
Cần sa tự nhiên hầu hết có thành phần hóa học chính là nhóm cấu trúc Δ9 tetrahydrocannabinol và cannabidiol Ngược lại, các loại cần sa tổng hợp có thể baogồm các hợp chất có cấu trúc hóa học khác nhau, các chất có cấu trúc hóa học tương
-tự và các dẫn xuất có ái lực với một trong các thụ thể cannabinoid [37]
Sự liên kết của các chất cần sa tổng hợp với các thụ thể CB1, CB2 có thể dẫn đếncác tác dụng trái ngược hoặc mang tính đối kháng Các hợp chất cần sa tổng hợpđược nhắc đến trong pháp y chủ yếu là các hợp chất chủ vận toàn phần hoặc mộtphần trên thụ thể CB1 giống như tác dụng của các hợp chất cần sa tự nhiên cổ điển.Cần sa tổng hợp về hình thức bên ngoài rất giống với cần sa tự nhiên, nhưng theocác chuyên gia, cần sa tổng hợp thực chất không chứa dược liệu cần sa, nhưng lại cótác dụng độc tính giống cần sa nhờ những hợp chất hóa học được tẩm vào dược liệudạng thảo mộc [46]
Theo nghiên cứu tại trường Đại học Michigan (Mỹ) thực hiện vào năm 2012, cần satổng hợp là loại chất gây nghiện được giới trẻ tiêu thụ nhiều thứ hai, chỉ sau cần sa
tự nhiên Cần sa tổng hợp có hàng nghìn loại khác nhau, công tác quản lý và kiểmsoát tội phạm ma túy gặp nhiều trở ngại, đặc biệt, danh mục các chất ma túy mới .
Trang 19Tổng quan tài liệu
gặp khó khăn trong việc cập nhật kịp thời, nên khi cơ quan chức năng bắt giữ vàtịch thu tang vật cũng không có cơ sở để thụ lý các vụ án [42]
1.1.2.2 Phân loại cần sa tổng hợp [37][42]
Dựa theo cấu trúc hóa học, Cơ quan phòng chống tội phạm và ma túy Liên Hợpquốc đã phân loại cần sa tổng hợp thành các nhóm chính như sau :
- Các cần sa tổng hợp cổ điển: Tetrahydrocannabinol và các chất có thành phần hóa
học tương tự: AM-411, AM-906, HU-210, O-11846
- Các cần sa tổng hợp không cổ điển: Cyclohexylphenol hoặc 3-arylcyclohexanol,
ví dụ như CP-55, 244; CP-55, 940; CP-47, CP-497
- Các cần sa tổng hợp dạng kết hợp: Kết hợp các cấu trúc của cần sa tổng hợp điển
hình và không điển hình, ví dụ như AM-4030
CRA-13, JWH-307, Org-27569, Org-27759, Org-29647
Tại Việt Nam, từ tháng 1/2016, các cơ quan chức năng chính thức cấm một số hợpchất cần sa tổng hợp Tuy nhiên, do cần sa tổng hợp có giá thành rẻ, mang lại ảogiác nhanh và mạnh nên mức độ lạm dụng trong giới trẻ Việt Nam ngày càng tăng.Theo Nghị định quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất ma túy năm 2018
đã bổ sung 15 chất được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu .
Trang 20Tổng quan tài liệu
khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan cóthẩm quyền bao gồm: Acetylfetanyl, MT45, α-PVP, 4,4’DMAR, MXE,phenazepam, U-47700, butyfentanyl, 4-methylcanthinon, ethylon, pentedron,ethylphenidat, MPA, 5F-Apinaca, MDMB-Chmica Đây là những chất đã được yban kiểm soát ma túy thế giới đưa vào danh mục kiểm soát tại phiên họp thườngniên của y ban kiểm soát ma túy năm 2016 và 2017 [44]
Năm 2017, có 11 chất ma túy mới do Viện Khoa học hình sự, Bộ Công an giámđịnh, phát hiện và đã được bổ sung vào danh mục nghị định bao gồm: H-22, PB-
22, AMB-FUBINACA, AB-FUBINACA, 5-Fluoro-AKB-48, FLU R PENTYL, 3-Meo-PCP, 4-CEC, 4-H -DiPT, 5-APB và MDPBP
AB-PINACA-N-PB-22 AMB - FUBINACA AB-FUBINACA
5-Fluoro-AKB-48 XLR -11 AB-PINACA
Hình 1.1 Một số công thức cấu tạo của cần sa tổng hợp
.
Trang 21Tổng quan tài liệu
1.1.2.3 Độc tính của cần sa tổng hợp
Theo Cơ quan Phòng chống buôn lậu ma túy của Mỹ (DEA), mỗi người khi sử dụng
sẽ có những phản ứng rất khác nhau với cùng một liều lượng cần sa tổng hợp [42].Cần sa tổng hợp thường được biết đến với tên gọi Spice hoặc K2, là một loại thuốc
có sẵn tại nhiều quốc gia trên thế giới Bên cạnh những tác dụng tích cực như giảmđau, giảm ho, giảm cơn hen suyễn, chống co giật, làm thuốc an thần, chống nôn ói,cần sa tổng hợp còn có những tác dụng vô cùng nguy hiểm Trong đó, trước hếtphải kể đến hội chứng rối loạn tâm thần với những triệu chứng rất nguy hiểm baogồm tăng trương lực, rối loạn âu lo và hoang tưởng, buồn nôn, tăng nhịp tim và tănghuyết áp, gây co giật và ảo giác Ngoài ra, theo nghiên cứu của Hiệp hội Trung tâmKiểm soát Chất độc của Mỹ, cần sa tổng hợp có khả năng gây nghiện khi sử dụnglâu dài [46] Theo thống kê của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa dịch bệnh Hoa
Kỳ thì trong 4 tháng đầu năm 2015 đã có 15 ca tử vong có nguyên nhân liên quanđến việc sử dụng cần sa tổng hợp [48]
Năm 2012, có 16 trường hợp nạn nhân bị suy thận cấp do sử dụng XLR-11 Năm
2015, các trung tâm kiểm soát chất độc của Mỹ ghi nhận đến 150 trường hợp suythận cấp do cần sa tổng hợp, trong đó 81% là nam và 11% là nữ Kết quả báo cáocũng cho thấy ở nam giới và độ tuổi trên 30 tuổi có các triệu chứng gây độc nghiêmtrọng hơn [27]
Năm 2013, tại Colrado (Mỹ), đã có 263 trường hợp với 76 bệnh nhân được xácnhận ngộ độc là do hợp chất cần sa tổng hợp ADR-PINACA Năm 2015, Nghiêncứu của tác giả Bradley C.Clark cũng ghi nhận đã có 8 trường hợp nhồi máu cơ timvới nồng độ troponin cao và ECG bất thường ở các nạn nhân là nam giới từ 14-17tuổi do sử dụng cần sa tổng hợp [7]
Tác dụng của cần sa tổng hợp trên người cũng gần giống như tác dụng của cần sa tựnhiên, bao gồm các triệu chứng: hưng phấn, không tập trung, cảm giác đau khổ, bốirối, lo lắng và sợ hãi Khi dùng quá liều cần sa tổng hợp sẽ dẫn đến những cơn ảogiác, hoang tưởng và nghiêm trọng hơn là hội chứng rối loạn tâm thần, tăng nhịptim, gây buồn nôn, co giật và rối loạn vận động Đặc biệt, tác dụng cần sa tổng hợp .
Trang 22Tổng quan tài liệu
được đánh giá là có độc tính mạnh hơn so với cần sa tự nhiên, cần sa tổng hợp gâyđộc tính ở liều thấp hơn và vì thế, dễ gây ra các hiện tượng quá liều, gây độc tínhnghiêm trọng hơn so với cần sa tự nhiên Các báo cáo cũng cho thấy việc lạm dụngcần sa tổng hợp có thể dẫn đến các triệu chứng gây nguy hiểm cho tính mạng như
co giật, suy thận cấp và đột tử [40]
Theo trường Đại học Sydney (Úc), nhóm nghiên cứu của Richard Kevin đã tiến
hành các thử nghiệm in vivo về ảnh hưởng của cần sa tổng hợp trên chuột, và đồng
thời, cho nhận định rằng việc điều chế các hợp chất cần sa tổng hợp rất dễ dàng, cácsản phẩm này thường được sử dụng vào mục đích nghiên cứu ở các phòng thínghiệm Ban đầu, các hợp chất này được tạo ra nhằm mục đích nghiên cứu tác độngcủa cần sa đến hệ thần kinh ở động vật, chứ không có mục đích dành cho người.Theo nhóm nghiên cứu Rusty Payne, hậu quả nguy hiểm nhất của cần sa tổng hợp
là gây tác động mạnh đến hệ thần kinh, nếu sử dụng cần sa tổng hợp liên tục trong 3tháng thì não bộ không còn khả năng hồi phục [42]
Năm 2015, tại nước Đức, xuất hiện một ca tử vong của nạn nhân 25 tuổi bị nhiễmtoan ceton, đái tháo đường, có liên quan đến sử dụng cần sa tổng hợp Nạn nhân này
đã được cấp cứu 2 lần trước đó vì lạm dụng cần sa tổng hợp Bằng các nghiệm phápsinh hóa, C Hess và cộng sự đã kết luận nguyên nhân gây tử vong ở nạn nhân lànhiễm toan ceton do sử dụng cần sa tổng hợp quá liều [10]
Năm 2017, Patil Armenian và cộng sự đã nghiên cứu và cho kết quả độc tính củacần sa tổng hợp là chất kích thích dẫn đến nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, tăng thânnhiệt, kích động và hôn mê, tác dụng tương tự như thuốc kích thích thần kinh trungương khác Nếu kiểm soát được triệu chứng co giật, có thể dẫn đến tổn thương các
mô và nội tạng: não, thận, gan và hệ thống đông máu [27]
Năm 2017, Charles Schindler và cộng sự đã tiến hành thử nghiệm khả năng đápứng thân nhiệt và tăng huyết áp trên chuột của các chất cần sa tổng hợp khi so sánhvới Δ-9-tetrahydrocannabinol trong cần sa tự nhiên Nhóm nghiên cứu đã tiến hànhtiêm dưới da liều khác nhau của các hợp chất: THC (0,3 - 3,0 mg/kg), JWH-018(0,18 - 0,56 mg/kg), AM2201 (0,1 - 0,3 mg/kg), CP55.940 (0,01 - 0,1 mg/kg), .
Trang 23Tổng quan tài liệu
XLR-11 (0,1 - 3,0 mg/kg) Kết quả cho thấy khi dùng các chất cần sa tổng hợp thìnhiệt độ của chuột giảm rõ rệt sau khi tiêm 30 phút và tác động giảm thân nhiệt vàtăng huyết áp cao nhất là hợp chất cần sa tổng hợp CP55.940 [9]
Năm 2018, Michael B Gatch và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu về độc tính và khảnăng gây nghiện của các hợp chất cần sa tổng hợp Kết quả cho thấy 5 hợp chất cần
sa tổng hợp: 5F-MDMB-PINACA có ED50 = 1,1 mg/kg, MDMB-CHIMICA cóED50 = 0,024 mg/kg tạo ra sự ức chế vận động trong 30 phút; ADB-FUBINACA
có ED50 = 0,19 mg/kg và FUB-AMB có ED50 = 0,19 mg/kg dẫn đến ức chế vậnđộng trong 60-90 phút; MDMB-FUBINACA có ED50 = 0,04 mg/kg gây ức chế vậnđộng trong 150 phút [21]
Tại Việt Nam, theo Bệnh viện tâm thần tỉnh Nam Định, cỏ Mỹ chứa cần sa tổnghợp có tác dụng giống như cần sa tự nhiên nhưng khả năng gây nghiện và gây độctính gấp nhiều lần so với cần sa Người sử dụng cỏ Mỹ, trước hết sẽ bị rối loạn tâmthần, tức là ý thức thoát ly thực tại xung quanh Tiếp theo là bị rối loạn về cảm xúc,tức người bệnh có những lo lắng, căng thẳng, đặc biệt là có những ảo giác như nghethấy tiếng nói xúi giục trong đầu, nghĩ mình bị ai đó theo dõi, truy sát Các ảo giácnày gây nguy hại cho bản thân và mọi người xung quanh Triệu chứng cuối cùng làgây độc tính, tổn thương cho cơ thể như gây teo não, suy giảm khả năng miễn dịch,
và có thể dẫn đến ung thư [43]
1.1.2.4 Các nghiên cứu về cần sa tổng hợp
Tại Việt Nam, năm 2017, nhóm hỗ trợ chuyên môn của Chương trình MethadonThành phố Hồ Chí Minh cho biết khuynh hướng sử dụng các loại ma túy tổng hợpngày càng tăng do các đối tượng nghĩ rằng các chất này không gây nghiện [47].Trên thế giới, cũng có nhiều nghiên cứu đã tiến hành thực hiện việc phân tích cáchợp chất cần sa tổng hợp Năm 2009, V Auwarter đã phân lập được CP 47,497 và9-THC, oleamid, JWH 018, cần sa tổng hợp nhóm aminoalkylindol và xác định cấutrúc bằng NMR từ các mẫu thử khác nhau [21] Nahoko Uchiyama và cộng sự ở
Nhật bản đã phân lập được hợp chất cần sa tổng hợp
.
Trang 240 Tổng quan tài liệu
dimethyloctyl)-2-hydroxyphenyl] cyclohexan-1-ol bằng kỹ thuật LC-MS, GC-MS
và NMR từ các mẫu khảo sát [26]
Năm 2010, Sebastian Dresen và cộng sự đã sử dụng phương pháp GC-MS để xácđịnh được JWH-018, JWH-073, JWH-250, CP-47,497-C8 và các hợp chất cần satổng hợp khác Khả năng gây ung thư do hít phải khói có chứa những chất cần satổng hợp cũng đã được đánh giá Ngoài ra, khi quá liều, những chất cần sa tổng hợpnày có thể gây nên biến chứng tâm thần nặng [33]
Năm 2014, các hợp chất cần sa tổng hợp mới được tìm thấy là PINACA, FUBINACA, MAB-CHMINACA, ADB-CHMINACA, được bán với tên gọi Coud
AB-9, Relax hoặc Crown chứa trong ống hay lọ thủy tinh và sử dụng bằng dụng cụ tỏahơi, thuốc lá điện tử hay bút shisha Những chất ma túy này đã được Sở Y tếMacomb (Mỹ) cảnh báo và cấm lưu hành trên thị trường vì có độc tính gây co giật,
ảo giác kéo dài, gây loạn thần, biểu hiện là có ý nghĩ và hành vi tự sát hoặc gây tổnhại người khác dẫn đến 150 người phải nhập viện trong tháng 10/2014 Trong cáchợp chất cần sa, FUB-AMB là chất có độc tính mạnh hơn từ 30 đến 500 lần so vớiTHC (thành phần của cần sa tự nhiên) và mạnh gấp 50 lần so với JWH-18 (một hợpchất cần sa tổng hợp khác) Nhóm nghiên cứu M J Park cùng với cộng sự đã dùng
kỹ thuật LC-ESI-MS/MS phân lập được cần sa tổng hợp bao gồm các hợp chấtnhóm cyclopropylindol: UR-144 và XLR-11 và các chất chuyển hóa trong tóc của
17 nghi phạm Nồng độ tương ứng của XLR-11 và UR-144 lần lượt là 267,8 - 561,8pg/mg và 0-7,77 pg/mg [24]
Theo nghiên cứu của Clara T Schoeder, các chất CHMINACA, FUBINACA, AM-2201, 5F-AMB, 5F-APINACA, EAM-2201, JWH-018, JWH-
AB-122, MAM-2201, STS135 và TH đã được phát hiện bởi kỹ thuật LC-MS/MS [12].Nhóm nghiên cứu của C Hess và các cộng sự đã tiến hành lấy máu từ tĩnh mạch đùicủa nạn nhân và cho kết quả nồng độ các chất cần sa tổng hợp trong mẫu từ 0,1-2,8ng/ml Ngoài ra, tác giả còn tìm thấy các chất chuyển hóa của XLR-11 và UR-144trong nước tiểu nạn nhân [10]
.
Trang 251 Tổng quan tài liệu
Năm 2016, Nico Langer và cộng sự đã phân tích 9 mẫu cần sa tổng hợp dạng
“spice-like” và đã phân lập được THJ-018, THJ-2201, MAB-CHMINACA, ADB, 5Cl-AKB48 (5C-AKB48), 4-pentenyl-AKB48, MDMB-CHMICA và 5F-AB-PINACA Trong đó, 5ClAKB48 và 4-pentenyl-AKB48 đã được tìm thấy lầnđầu tiên trong các sản phẩm cần sa tổng hợp thương mại, các hợp chất này đã đượcxác định cấu trúc bằng phương pháp phổ nghiệm: Phổ NMR, EI-MS, ESI-MS/MS,
5F-IR và UV Ngoài ra, các hợp chất cần sa tổng hợp còn được định lượng bằngphương pháp GC-MS sử dụng chất JWH-018 làm nội chuẩn, cho kết quả tổng hàmlượng cần sa tổng hợp trong các mẫu khảo sát từ 23-120 mg/g [26]
Năm 2016, Brian Waters và cộng sự đã tiến hành sử dụng phương pháp MS/MS và LC- MS/MS để phân tích và phát hiện 104 chất hướng tâm thần trongcác mẫu khảo sát, trong đó, có 32 dẫn xuất cần sa tổng hợp, 29 dẫn xuất cathinon,
GC-34 dẫn xuất phenethylamin [8]
Năm 2017, uhyun Sim và cộng sự đã sử dụng kỹ thuật LC-MS/MS để xác địnhAB-CHMINACA và các chất chuyển hóa trong tóc của người sử dụng cần sa tổnghợp tại Hàn Quốc cho kết quả giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của cácchất lần lượt là 0,5-10 pg/mg và 2-50 pg/mg [19] Vassiliki A và các cộng sự đãphân tích được 132 chất cần sa tổng hợp bằng kỹ thuật LC-MS/MS Ziva D Cooper
và cộng sự đã sử dụng phương pháp UPLC-MS/MS để xác định độ ổn định của cáchợp chất cần sa tổng hợp JWH-018, JWH-073 trong thuốc lá [38]
Năm 2018, theo báo cáo của Văn phòng Liên Hợp Quốc về ma túy và tội phạm, cóhơn 600 chất hướng thần mới được phát hiện Trong đó, nhóm cần sa tổng hợpchiếm đa số, khoảng 39% trong số các chất hướng thần mới, các hợp chất cần satổng hợp được gọi bằng những cái tên như “K2”, “Spice” và được bán hợp phápnhư hương liệu, dùng theo đường hít [44]
Từ các nghiên cứu trên thế giới, có thể thấy các hợp chất cần sa tổng hợp được sửdụng ngày càng phổ biến tại các quốc gia, trong đó có Việt Nam Các cơ quan chứcnăng và các nhóm nghiên cứu đã tiến hành thu thập mẫu và phân tích các hợp chấtcần sa tổng hợp này chủ yếu bằng phương pháp LC-MS và GC-MS
.
Trang 262 Tổng quan tài liệu
1.2 Hợp chất FUB - AMB
1.2.1 Tổng quan về FUB - AMB [12][36]
Hợp chất AMB – Fubinaca (FUB-AMB) thuộc nhóm cần sa tổng hợp, thường đượcbiết đến với tên thương mại là “K2”, “Spice”, “Kronic”, “Fake weed” Tên gọi kháccủa FUB-AMB là MMB – FUBINACA Các cần sa tổng hợp khác trong nhómFubinaca bao gồm: AB – FUBINACA, ADB – FUBINACA, AB – PINACA, ADB– PINACA, 5F-AB – PINACA, APINACA, ADB – CHMINACA, MDMB –CHMIINACA Các hợp chất cần sa tổng hợp này thường có cấu trúc hóa học tương
tự nhau, có tác dụng gây hại trên cơ thể người gần giống nhau và tương tự như tácdụng của Δ-9-tetrahydrocannabinol có trong cần sa tự nhiên
Tên theo IUPAC: methyl-(2S)-2-[[1-[(4-fluorophenyl)methyl]indazol-3-carbonyl]
amino]-3-metylbutanoat
Công thức phân tử: C21H22FN3O3
Khối lượng mol: 383,4 g/mol.
Cảm quan: tinh thể màu trắng đến vàng nhạt, vị hơi ngọt, mùi dễ chịu.
Độ tan: dễ tan trong methanol (MeOH), tan trong dicloromethan, ít tan trong nước.
Bước sóng cực đại hấp thu của FUB-AMB trên UV-Vis là 208 nm và 299 nm.
Hình 1.2 Cấu trúc của FUB-AMB
.
Trang 273 Tổng quan tài liệu
1.2.2 Lịch sử phát hiện FUB - AMB
Năm 2009, FUB-AMB được biết đến lần đầu tiên thông qua bằng sáng chế quốc tế
số hiệu WO 2009/106980-A2 được tổng hợp bởi tác giả Ingrid Buchler và cộng sựtại công ty Pfizer FUB-AMB được công ty Pfizer tổng hợp cùng với nhiều hợp chất
có cấu trúc tương tự với mục đích nghiên cứu phát triển các chất thuộc nhóm cần satổng hợp này để điều trị những cơn đau ở bệnh nhân ung thư, do cần sa tổng hợp cókhả năng giảm đau rất hiệu quả Tuy nhiên, trong các thử nghiệm lâm sàng, Pfizer
đã không tiếp tục nghiên cứu về các đặc tính dược học khác của thuốc [12][29].Năm 2014, Văn phòng Liên Hiệp Quốc về chống Ma túy và Tội phạm báo cáo kếtquả cho thấy trong số hơn 540 chất hướng thần mới, trong đó, cần sa tổng hợp lànhóm có tốc độ phát triển nhanh nhất, với hơn 177 hợp chất mới, được xác định bởicác cơ quan chức năng FUB-AMB được tìm thấy trong sản phẩm “Train reck 2”tại tiểu bang Louisiana, Hoa Kỳ và ngay lập tức, hợp chất này đã bị cấm lưu hànhtại tiểu bang này [5]
Năm 2015, hơn 20 hợp chất cần sa tổng hợp mới được báo cáo bởi cục Cảnh sátchâu Âu Các hợp chất cần sa tổng hợp, trong đó có FUB-AMB đã và đang là sự lựachọn thay thế cho các loại ma túy cổ điển khác như amphetamin, heroin, cocain vàcần sa tự nhiên Cần sa tổng hợp được sử dụng phổ biến với các nhãn hiệu “Spice”
ở Châu Âu và “K2” ở Bắc Mỹ Nhóm cần sa tổng hợp cũng được nghiên cứu vàphát triển tại các phòng thí nghiệm Trung Quốc, các quốc gia thuộc Nam Á và sau
đó, các sản phẩm chứa cần sa tổng hợp được phân phối, bán lẻ khắp nơi trên thếgiới [5]
.
Trang 284 Tổng quan tài liệu
Hình1.3 Sự phát triển về cấu trúc của cần sa tổng hợp [12]
Năm 2016, FUB-AMB xuất hiện trong một sản phẩm cần sa tổng hợp được tìm thấy
ở New York dẫn đến 33 ca nhập viện Trong số 33 người đã tiếp xúc với sản phẩm
đó, có 18 người là nam giới với độ tuổi 25 – 59 tuổi Cơ quan Cảnh báo thuốc Hoa
Kỳ (NDE S) và Cơ quan Phòng chống ma túy Hoa Kỳ (DEA) đã công bố 37 loạicần sa tổng hợp mới được xác định vào năm 2016, trong đó, FUB-AMB chiếm phầnlớn các mẫu định danh từ các tang vật thu thập được (chiếm gần 23%) [12]
Năm 2017, tỉ lệ mẫu tang vật có chứa FUB-AMB tại Mỹ đã gia tăng rõ rệt, chiếm51% tổng số mẫu cần sa tổng hợp được phát hiện
Năm 2018, FUB-AMB đã được phát hiện ngày càng phổ biến tại Châu Âu, Hoa Kỳ
và New Zealand Quá trình tổng hợp FUB-AMB được tiến hành chủ yếu trong cáccông ty hóa chất ở Trung Quốc, được đóng gói và vận chuyển đi các nước khácbằng con đường phi pháp FUB-AMB đã được phát hiện trong các mẫu sản phẩmtrên thị trường với nhiều nhãn hiệu khác nhau như: Carat Gold, Train reck 2, K2,Barely Legal, iBlaze, Spice, Cloud 10, Herbal Incense, Fake weed, Kush, Zombie.Hơn 800 chất hướng thần mới đã được báo cáo cho Liên Hiệp Quốc từ 111 quốc gia
và vùng lãnh thổ, trong đó, FUB-AMB đã được liệt kê trong danh sách giám sátpháp lý tại Trung Quốc và nhiều quốc gia khác [13][40]
Tại Việt Nam, cơ quan chức năng rất khó phát hiện các hợp chất cần sa tổng hợp,điển hình như FUB-AMB vì theo Cục cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy thuộc .
Trang 295 Tổng quan tài liệu
Bộ Công an cho biết FUB-AMB là chất mới trong nhóm cần sa tổng hợp, đã xuấthiện từ năm 2016 trong các vụ án nhưng đến tháng 5/2018 thì FUB-AMB mới đượcđưa vào danh mục quản lý của cơ quan chức năng Các hợp chất cần sa tổng hợpnhư FUB-AMB là “mới” đối với danh mục quản lý nhưng đã là “lỗi thời” đối vớihiện trạng sử dụng ma túy tại Việt Nam Nguyên nhân là do các tổ chức tội phạm cóthể tổng hợp nhiều chất cần sa khác nhau để cho ra các loại ma túy mới, thậm chípha trộn các hợp chất cần sa tổng hợp cũ với tỉ lệ khác nhau để tạo ra các loại sảnphẩm ma túy mới Do vậy, các loại ma túy thuộc nhóm cần sa tổng hợp rất khókiểm soát, gây nhiều khó khăn cho các cơ quan chức năng khi điều tra và thụ lý các
vụ án
1.2.3 Cơ chế tác động và chuyển hóa của FUB-AMB
Hợp chất FUB-AMB là một chất chủ vận trên thụ thể CB1 với ái lực gắn kết mạnhvới thụ thể CB1 FUB-AMB có khả năng kích hoạt protein G trên thụ thể CB1, gây
ức chế adenosin monophosphat (AMP vòng) và kích thích mở kênh kali Từ đó, gây
ra các tác dụng bao gồm giảm thân nhiệt, giảm nhịp tim, loạn nhịp, kích động, buồnngủ, chậm phản xạ, chóng mặt và các biến chứng nhẹ trên thần kinh, tim mạch vàthận Ngoài ra, FUB-AMB cũng có ái lực yếu trên thụ thể CB2 và gây tác động chủvận tương tự như hợp chất CP55.940 (một hợp chất cần sa tổng hợp cổ điển) Tuynhiên, hiệu lực của FUB-AMB trên thụ thể CB2 yếu hơn 4,5 lần so với CP55.940[40]
Năm 2016, dựa trên kết quả phân tích máu và nước tiểu của những nạn nhân đãdùng FUB-AMB quá liều tại New York, tìm được chất chuyển hóa 2-(1-(4-fluorobenzyl)-1H-indazole-3-carboxamido)-3-methylbutanoic acid của FUB-AMB
ở tất cả bệnh nhân [40]
Năm 2018, Duo-qi Xu và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu các chất chuyển hóa củaFUB-AMB trong microsom gan ở người Trong nghiên cứu này, FUB-AMB đãđược thêm vào mô hình ủ vi mô gan để mô phỏng các quá trình trao đổi chất trong
cơ thể người, phân tích các sản phẩm chuyển hóa bằng phương pháp LC-HF-MS. .
Trang 306 Tổng quan tài liệu
Hình 1.4 Con đường chuyển hóa FUB-AMB trong microsom gan người [13]
Theo nghiên cứu này cho thấy có 17 chất chuyển hóa đã được tạo ra trong mô hìnhmicrosom gan Con đường trao đổi chất chính của quá trình trao đổi chất giai đoạn Ibao gồm thủy phân este, methyl hóa, thủy phân ester kết hợp với decarboxyl hóa,hydroxyl hóa, thủy phân este kết hợp với hydroxyl hóa vòng indazol Ở giai đoạn IIcủa quá trình chuyển hóa, glucuronid hóa được xem là con đường trao đổi chấtchính Thời gian lưu của FUB-AMB được xác định trong quy trình phân tích là 6,09phút và thời gian lưu của 17 chất chuyển hóa trong khoảng từ 4,04 đến 6,43 phút.Nhiều chất chuyển hóa pha I và pha II của FUB-AMB được nhận định là có khảnăng gây độc tính cao [13]
.
Trang 317 Tổng quan tài liệu
1.2.4 Tác dụng dược lý và độc tính của FUB-AMB
Đường dùng phổ biến của FUB-AMB là đường hô hấp, sử dụng các sản phẩm dạnghít được bào chế bằng cách pha FUB-AMB ở dạng lỏng và phun lên thực vật khô.Dạng hít có chứa FUB-AMB được làm nóng ở nhiệt độ thích hợp trước khi sửdụng Ngoài ra, FUB-AMB còn được bào chế dưới dạng bột, thuốc viên hoặc dướidạng lỏng trong bút shisha hoặc thuốc lá điện tử
Liều dùng có tác dụng dược lý của FUB-AMB vẫn chưa được nghiên cứu Khi làmnóng FUB-AMB trong các mẫu sản phẩm đến nhiệt độ cao khi hút thuốc (khoảng
400oC), sẽ giải phóng nhóm thế methyl-ester trong cấu trúc, tạo thành sản phẩm khử
có độc tính tương tự như cyanid [40]
Hiện tại, vẫn chưa có nghiên cứu nào thực hiện đầy đủ về khả năng gây độc cấp vàmãn tính của FUB-AMB Về khả năng gây nghiện, FUB-AMB cũng chưa đượcđánh giá đầy đủ trên người và động vật FUB-AMB hoạt động như chất chủ vậntrên thụ thể CB1 trong hệ thống thần kinh trung ương Cả THC (cần sa tự nhiên) vàFUB-AMB đều kích thích thụ thể CB1, tuy nhiên, FUB-AMB là chất chủ vận đầy
đủ và rất mạnh trên CB1 và THC chỉ là chất chủ vận từng phần Vì thế, FUB-AMB
có tác dụng độc tính mạnh hơn nhiều so với cần sa tự nhiên Tác dụng độc tính củaFUB-AMB ở liều thấp bao gồm giảm thân nhiệt, giảm nhịp tim, loạn nhịp, kíchđộng, buồn ngủ, chậm phản xạ, chóng mặt và các biến chứng nhẹ trên thần kinh,tim mạch và thận [12]
Trong nhiều nghiên cứu và báo cáo về các ca nhiễm độc FUB-AMB cho thấy việchít FUB-AMB có khả năng tạo ra các độc tính gây nguy hiểm cho tính mạng củanạn nhân Các triệu chứng chủ yếu khi nhiễm độc FUB-AMB là trầm cảm nặng dẫnđến chậm hành vi và lời nói và thường được gọi là hội chứng “Zombie-like” Tuynhiên, không giống với trường hợp nhiễm độc các cần sa tổng hợp thế hệ thứ bakhác, hàm lượng FUB-AMB không liên quan đến triệu chứng tăng nhịp tim, co giậthay độc tính trên tim, thận [40]
Năm 2016, tại Brooklyn (Mỹ), hàng chục người ở ga tàu điện ngầm có tinh thần vàtrạng thái hành vi tương tự như “thây ma” Báo cáo cho thấy các nạn nhân đã sử .
Trang 328 Tổng quan tài liệu
dụng quá liều một loại cần sa tổng hợp được gọi là FUB-AMB, có độc tính mạnhhơn 85 lần so với cần sa tự nhiên [35]
Năm 2017, tại New Zealand, phát hiện ít nhất 20 người tử vong có liên quan đếnFUB-AMB Đặc biệt, hàm lượng FUB-AMB trong các sản phẩm bị tịch thu cao gấp
2 đến 25 lần so với những báo cáo tại New York [34]
Năm 2018, Michael B Gatch và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu về tính gâynghiện của các hợp chất cần sa tổng hợp trong đó có FUB-AMB Thử nghiệm được
tiến hành in vivo trên chuột để sàng lọc tác dụng ức chế vận động theo thời gian và
nồng độ Khi sử dụng FUB-AMB sẽ dẫn đến trầm cảm theo thời gian với liều từ 0,1
- 0,5 mg/kg (ED50 = 0,19 mg/kg) Các biểu hiện của trầm cảm bắt đầu xuất hiệntrong 10 phút đầu tiên và các dấu hiệu trầm cảm nặng được xuất hiện trong khoảng
10 - 40 phút, kéo dài 2,5 - 3 giờ ở liều 0,5 mg/kg [21]
1.2.5 Các nghiên cứu về FUB-AMB
Năm 2017, Getaw Worku Hassen và cộng sự đã phân tích mẫu sản phẩm K2 đượcbán dưới dạng hương liệu bằng phương pháp HPLC với đầu dò khối phổ phân giảicao giúp xác định được FUB-AMB và -pyrrolidinovalerophenon là hai hợp chấtcần sa tổng hợp nguy hiểm, được báo cáo là gây ra nhiều ca tử vong ở Mỹ [14].Năm 2017, tại New Zealand, cần sa tổng hợp tiếp tục được lưu hành bất hợp phápvới nhiều hợp chất mới được thay đổi cấu trúc hóa học, được phối hợp với nhiềuliều lượng khác nhau nên có nguy cơ gây độc tính cao hơn cho người sử dụng.Somerville và cộng sự đã áp dụng phương pháp GC/MS và GC/FID để phát hiệnđược 10 loại cần sa tổng hợp khác nhau, trong đó, FUB-AMB và 5F-ADB đượcphát hiện trong phần lớn các mẫu được phân tích Đặc biệt, FUB-AMB có phạm vihàm lượng dao động rất lớn trong các mẫu thực vật khô dạng cỏ Mỹ, trong khoảng
từ 5-400 g/kg [34]
Năm 2018, Syed K Islam và cộng sự đã áp dụng kỹ thuật quang phổ Raman tăngcường bề mặt (SERs) để phát hiện nhanh 2 loại cần sa tổng hợp FUB-AMB và 5F-ADB với độ nhạy cao, giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng thấp [35]
.
Trang 339 Tổng quan tài liệu
Năm 2018, tại Na Uy, Per Ole M Gundersen và cộng sự đã nghiên cứu quá trìnhchuyển hóa của các hợp chất cần sa tổng hợp: AB-FUBINACA, AB-PINACA, AB-CHMINACA, JWH-018, JWH-073, THJ-2201 bằng phương pháp UPLC/QT F-
MS, tiến hành phân tích các hợp chất cần sa tổng hợp trong mẫu nước tiểu vớikhoảng nồng độ khảo sát là 0,1-12 ng/ml, giúp phát hiện và định lượng được cácchất chuyển hóa dạng hydroxyl hóa trong các mẫu [28]
Năm 2019, tại Bulgari, một nạn nhân nam 18 tuổi tử vong do sử dụng cần sa tổnghợp trong thời gian dài, lạm dụng chất ma túy trong vòng 48 giờ Nguyên nhân tửvong được xác định là do suy hô hấp cấp tính Mẫu thảo dược tang vật đã đượcgiám định, cho kết quả có chứa FUB-AMB và 5F – ADB Ivo D Ivanov và cộng sự
đã tiến hành phân tích mẫu thảo dược này và định danh được hợp chất FUB-AMBbằng phương pháp GC/MS, NMR, định lượng hợp chất 5F – ADB bằng phươngpháp HPLC/UV [17]
Từ các nghiên cứu trên thế giới, có thể thấy phương pháp phân tích thường được ápdụng để định lượng FUB-AMB trong các mẫu sản phẩm cần sa tổng hợp là phươngpháp LC/MS, GC/FID và GC/MS
.
Trang 34Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng
2.1.1 Đối tượng nghiên cứ
Mẫu cần sa tổng hợp là các tang vật thu từ năm 2016-2018 tại các tính phía Nam
Số lượng mẫu: 30 mẫu được mã hóa từ A1 – A10 (năm 2016), B1 – B10 (năm2017), C1 – C10 (năm 2018) Mẫu nguyên liệu được sấy ở nhiệt độ 500C phơi khô,xay nhỏ, dùng để khảo sát, nghiên cứu hóa học
Hình 2.1 Các mẫu tang vật có chứa cần sa tổng hợp (1) năm 2016; (2) năm 2017; (3) năm 2018; (4) mẫu chụp gần
Cần sa tổng hợp hay cái tên quen gọi là “cỏ Mỹ” được tạo ra bằng cách dùng cácchất hóa học tổng hợp có tính năng, tác dụng tương tự như hoạt chất delta 9 - THC
có trong cần sa, pha thành dung dịch rồi phun, tẩm vào các loại cây cỏ, các mẫuthảo mộc khô (không phải là cây, thảo mộc có chứa chất ma túy mà đây là vật mangchứa chất ma túy), sau đó sấy khô, tạo thành sản phẩm gọi là “Cỏ Mỹ”[41]
1 2
.
Trang 35Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứ
Các thí nghiệm được tiến hành tại phòng thí nghiệm của Phân viện Khoa học hình
sự tại thành phố Hồ Chí Minh Thời gian từ tháng 10/2018 – 8/2019
2.1.3 Hóa chất và trang thiết bị
Công ty Xilong Scientific, Trung Quốc
8 Các hóa chất khác Trung Quốc
Bảng 2.2 Danh mục thiết bị
20AD/PDA
Viện kiểm nghiệm thuốc TP HCM
2 Máy Perkin Elmer
Spectrum RX1 FT-IR
Viện Khoa học Vật liệu Ứng dụng - ViệnHàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam .
Trang 3622 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
5 Máy GC/FID Scion 456 Phòng thí nghiệm phân tích
Phân viện khoa học hình sự TP HCM
8 Cân phân tích 5 số
CPA225
Phòng thí nghiệm phân tíchPhân viện khoa học hình sự TP HCM
9 Bếp cách thủy Model
ULM 500
Phòng thí nghiệm phân tíchPhân viện khoa học hình sự TP HCM
10 Máy cô quay chân không
Rotavapor R-210
Phòng thí nghiệm phân tíchPhân viện khoa học hình sự TP HCM
11 Đèn UV 2 bước sóng 254
nm và 365 nm (VilberLourmat CN-15-CL)
Phòng thí nghiệm phân tíchPhân viện khoa học hình sự TP HCM
12 Sắc ký lớp mỏng: bản
mỏng silica gel F254 trángsẵn
Merk, Đức
13 Silicagel dùng cho sắc ký
cột: hạt mịn (cỡ hạt 0,040– 0,063 mm)
Merk, Đức
14 Các thiết bị khác Phân viện khoa học hình sự TP HCM
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 3723 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứ
2.2.1 Định danh 30 mẫ tang vật
Chuẩn bị mẫu: Cân khoảng 0,01g mẫu cần định danh (30 mẫu tang vật) hòa với 5
ml Me H, sau đó siêu âm 10 phút, lọc qua màng lọc 0,45µm cho vào vial Thựchiện sắc ký khí ghép với đầu dò MS và dựa vào thư viện phổ NIST MS Version 2.3
để định danh
Điều kiện sắc ký định danh mẫu
Máy sắc ký Agilent 7890B kết nối detector khối phổ 5977B GC/MSD
Xử lý cao chiết: Bột dược liệu được làm ẩm với methanol, sau đó đun cách thủy 15
phút rồi lọc thu được dung dịch methanol Cô bay hơi cồn thu được cao methanol.Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 3824 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Hình 2.2 Sơ đồ chiết xuất cao cần sa tổng hợp Lựa chọn hệ dung môi triển khai sắc ký
Bảng 2.4 Các hệ d ng môi được sử dụng triển khai sắc ký [4][25][39]
1 Ethyl acetat – methanol – amoniac - nước 12: 5: 1: 0.5
2 Chloroform – methanol – amoniac 70: 30: 2
2.2.2.2 Phân lập hợp chất bằng sắc ký cột cổ điển
Dựa vào khả năng tách các vết và Rf của các chất đối với từng hệ dung môi bằngsắc ký lớp mỏng phía trên, chọn ra các hệ dung môi thích hợp để triển khai sắc kýcột cổ điển
i ộ cổ điển
ng c Cột thủy tinh có lưới xốp G-3, erlen hoặc chai để hứng các phân đoạn Pha tĩnh Silica gel loại dùng cho sắc ký cột của Merck, cỡ hạt 0,040 - 0,063 mm Pha động: Hệ dung môi dược thăm dò bằng sắc ký lớp mỏng, chọn hệ dung môi
thích hợp sao cho vết cần tách có Rf trong khoảng 0,25 – 0,35
Nạp cột và ổn định cột: Silica gel được nạp vào cột bằng phương pháp nạp
hỗn dịch Ổn định cột bằng dòng dung môi chảy qua cột Thể tích dung môi dùng cho
Cô thu hồi dung môi
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 3925 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
ạp : Mẫu được nạp dưới dạng dung dịch (hòa trong dung môi nền) hoặc nạp
mẫu khô (trộn mẫu với một lượng vừa đủ silica gel rồi sấy ở 40oC đến khô tơi)
hai t iển cột: Khi cột khô dung môi, giữ nguyên áp suất và nạp mẫu Cho một thể
tích nhất định pha động vào cột rồi hút chân không cho đến hết hẳn dung môi để thuphân đoạn
Kiể t a phân đoạn: Các phân đoạn được chấm lên bản mỏng, khai triển với hệ
dung môi thích hợp So sánh dựa trên số vết, Rf của các vết và tỉ lệ các vết khi soidưới đèn UV 254 nm Phân đoạn sau khi gộp được cô giảm áp cho các cắn khô haydịch đậm đặc
2.2.2.3 Tinh chế hợp chất phân lập
Các phân đoạn thu được từ sắc ký cột được cô thu hồi dung môi, nếu thấy xuất hiệnchất kết tinh hoặc kết tủa, sẽ được lọc lấy tủa và thử kết tinh lại trong các dung môithích hợp bằng cách hòa tan trong một lượng tối thiểu dung môi, cho bay hơi dungmôi từ từ, để lạnh, lọc rửa tủa (tinh thể) trên phễu thủy tinh xốp bằng dung môithích hợp đã được làm lạnh, thực hiện lặp lại nhiều lần cho đến khi thu được chấttinh khiết hoặc tiến hành phân lập qua các cột cổ điển khác nếu cần
2.2.3 Xác định độ tinh khiết và cấ trúc của hợp chất phân lập
2.2.3.1 Kiểm tra độ tinh khiết bằng sắc ký lớp mỏng
Chất phân lập được kiểm tra sơ bộ độ tinh khiết trên sắc ký lớp mỏng Chấm thậtđậm trên ba bản mỏng silica gel F254, triển khai với 3 hệ dung môi có độ phân cựckhác nhau, sau đó kiểm tra dưới UV 254, 365 và thuốc thử đặc trưng
2.2.3.2 Kiểm tra độ tinh khiết bằng sắc ký lỏng
Chất phân lập được kiểm tra độ tinh khiết trên HPLC Chất FUB – AMB được đánhgiá độ tinh khiết dựa vào phần trăm diện tích đỉnh kết hợp với phổ 3D và giá trị độtinh khiết pic
Điều kiện thử tinh khiết bằng HPLC Shimadzu LC – 20AD, kết hợp đầu dò PDAdải bước sóng phát hiện từ 190 – 400 nm
Nhiệt độ buồng sắc ký: 40oC, thể tích tiêm 10 µl
Cột: Gemini C18 2,5 µm (250 x 4,6 mm)
Tốc độ dòng: 1 ml/phút
Pha động: chạy gradient với kênh C là acid formic 0,1 %, kênh D là acetonitril.Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 4026 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Thẩm định q y trình xác định độ tinh khiết
í ươ g ích hệ thống
Tiến hành sắc ký 6 lần mẫu FA: Cân chính xác 5 mg chất FA được cho vào bìnhđịnh mức 10ml, thêm Me H, siêu âm 10 phút, để nguội, thêm đủ Me H đến vạchlắc đều (dung dịch có nồng độ 500µg/ml)
Ghi nhận các giá trị thông số thời gian lưu, diện tích đỉnh, số đĩa lý thuyết, hệ số đốixứng, độ phân giải Yêu cầu RSD % < 2%
í đặc hiệu
Tiến hành sắc ký đồ dung môi pha mẫu, mẫu phân lập được Yêu cầu sắc ký đồ mẫutrắng không xuất hiện pic ở trong khoảng thời gian lưu tương ứng với thời gian lưucủa hợp chất tinh chế
Tính tuy n tính
Chuẩn bị dung dịch gốc A: Cân chính xác 50 mg chất FA được cho vào bình địnhmức 50 ml, thêm Me H, siêu âm 10 phút, để nguội, thêm đủ methanol đến vạch lắcđều (dung dịch có nồng độ 1000µg/ml)
Từ dung dịch gốc A pha 6 dung dịch với các nồng độ: 50; 250; 400; 500; 600;750µg/ml
Tiến hành sắc ký mỗi dung dịch 2 lần Tính diện tích pic trung bình
Xây dựng đường tuyến tính biểu diễn diện tích pic theo nồng độ y = Ax + B Yêucầu là 0,995 R2 1 Sử dụng “phân tích hồi quy” với trắc nghiệm T để kiểm tra ýnghĩa của các hệ số trong phương trình hồi quy và trắc nghiệm F để kiểm tra tínhthích hợp của phương trình hồi quy
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.