1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phục hồi toàn miệng tăng kích thước dọc cắn khớp trên bệnh nhân mòn răng

159 83 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phục Hồi Toàn Miệng Tăng Kích Thước Dọc Cắn Khớp Trên Bệnh Nhân Mòn Răng
Tác giả Trần Thiên Thủy Trúc
Người hướng dẫn TS. Lê Hồ Phương Trang
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Răng Hàm Mặt
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp II
Năm xuất bản 2018
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 6,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ---TRẦN THIÊN THỦY TRÚC PHỤC HỒI TOÀN MIỆNG TĂNG KÍCH THƯỚC DỌC CẮN KHỚP TRÊN BỆNH NHÂN MÒN RĂNG Chuyên ngành: RĂNG HÀ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRẦN THIÊN THỦY TRÚC

PHỤC HỒI TOÀN MIỆNG TĂNG KÍCH THƯỚC DỌC CẮN KHỚP TRÊN BỆNH NHÂN MÒN RĂNG

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-TRẦN THIÊN THỦY TRÚC

PHỤC HỒI TOÀN MIỆNG TĂNG KÍCH THƯỚC DỌC CẮN KHỚP TRÊN BỆNH NHÂN MÒN RĂNG

Chuyên ngành: RĂNG HÀM MẶT

Mã số: CK 62 72 28 15

Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ HỒ PHƯƠNG TRANG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trongluận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người cam đoan

Trần Thiên Thủy Trúc

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT iv

ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH v

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ viii

DANH MỤC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Mòn răng và phục hồi toàn miệng 4

1.1.1 Mòn răng 4

1.1.2 Phục hồi toàn miệng 9

1.2 Những vấn đề cần quan tâm trong phtm 12

1.2.1 Kích thước dọc cắn khớp 12

1.2.2 Các phương pháp xác định mặt phẳng nhai trong PHTM 18

1.2.3 Các phương pháp xác định TQTT trong PHTM 26

1.2.4 Phục hình tạm trong PHTM 32

1.3 Chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng 43

1.3.1 Định nghĩa 43

1.3.2 Chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng trên bệnh nhân mất răng 43

1.3.3 Chỉ số tác động sức khỏe răng miệng (Oral Health Impact Profile-OHIP) 44

1.3.4 Các nghiên cứu về chất lượng cuộc sống của bệnh nhân mòn răng sau PHTM 47

1.4 Sự hài lòng của bệnh nhân sau phục hồi 48

1.4.1 Yếu tố đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân sau phục hồi 48

1.4.2 Phương pháp đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân sau phục hồi 48

1.4.3 Các nghiên cứu về sự hài lòng của bệnh nhân sau phục hồi 49

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 50

Trang 5

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 50

2.3 Đối tượng nghiên cứu 50

2.3.1 Dân số mục tiêu 50

2.3.2 Dân số chọn mẫu 50

2.3.3 Kỹ thuật chọn mẫu 50

2.3.4 Tiêu chí chọn mẫu 50

2.4 Phương tiện nghiên cứu 51

2.4.1 Giai đoạn thực hiện phục hồi toàn miệng 51

2.4.2 Giai đoạn đánh giá chất lượng cuộc sống ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng 52

2.4.3 Giai đoạn đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân đối với phục hình 52

2.5 Các bước tiến hành nghiên cứu 52

2.5.1 Đánh giá chất lượng cuộc sống và mức độ hài lòng của các đối tượng tham gia nghiên cứu 52

2.5.2 Các giai đoạn thực hiện PHTM 52

2.6 Các biến số nghiên cứu 57

2.7 Tóm tắt quy trình nghiên cứu 58

2.8 Thu thập và phân tích dữ liệu 59

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 59

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 60

3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 60

3.2 Quy trình nghiên cứu 61

3.2.1 Các đặc điểm lâm sàng của mẫu nghiên cứu 61

3.2.2 Các giai đoạn thực hiện 64

3.3 Chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng của bệnh nhân sau điều trị PHTM 94

3.4 Mức độ hài lòng của bệnh nhân 95

3.4.1 Mức độ hài lòng của bệnh nhân với màu sắc và hình dạng (thẩm mỹ) trước khi điều trị, giai đoạn phục hình tạm và sau điều trị 95

3.4.2 Mức độ hài lòng của bệnh nhân với chức năng ăn nhai trước khi điều trị, giai đoạn phục hình tạm và sau điều trị 95

Trang 6

3.4.3 Mức độ hài lòng của bệnh nhân với phát âm trước khi điều trị, giai đoạn phục

hình tạm và sau điều trị 95

3.4.4 Mức độ hài lòng của bệnh nhân với độ khít sát của phục hình tạm và phục hình chính thức 96

3.4.5 Mức độ hài lòng của bệnh nhân đối với phục hình trước điều trị, phục hình tạm và sau điều trị PHTM 97

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 98

4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 98

4.2 Quy trình nghiên cứu 99

4.2.1 Các đặc điểm lâm sàng của mẫu nghiên cứu 99

4.2.2 Những vấn đề cần quan tâm khi PHTM 99

4.3 Chất lượng cuộc sống liên quan sức khoẻ răng miệng của bệnh nhân mòn răng trước và sau điều trị 104

4.4 Mức độ hài lòng của bệnh nhân 106

4.4.1 Mức độ hài lòng của bệnh nhân với màu sắc và hình dạng (thẩm mỹ) trước khi điều trị, giai đoạn phục hình tạm và sau điều trị 107

4.4.2 Mức độ phài lòng của bệnh nhân với chức năng ăn nhai trước khi điều trị, giai đoạn phục hình tạm và sau điều trị 107

4.4.3 Mức độ hài lòng của bệnh nhân với phát âm trước khi điều trị, giai đoạn phục hình tạm và sau điều trị 108

4.4.4 Mức độ hài lòng với độ khít sát của phục hình tạm và phục hình chính thức 108

4.5 Những điểm mới và tính ứng dụng của đề tài 109

4.6 Những hạn chế của đề tài 109

KẾT LUẬN 111

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 8

ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ VIỆT – ANH

Bàn hướng dẫn trước Anterior guide table

Bộ răng mòn trầm trọng Severely worn dentition

Bộ tám tiêu chuẩn tái lập khớp cắn The eight occlusal criteria of rehabilitation

(OCTA)Chất lượng cuộc sống liên quan sức

khỏe răng miệng

Oral Health Related Quality of Life (OHRQoL)

Chỉ số tác động sức khỏe răng

miệng

Oral Health Impact Profile (OHIP)

Chỉ số tác động sức khỏe răng

miệng cho người mất răng

Dấu ghi mặt phẳng nhai

Dụng cụ phân tích mặt phẳng nhai

Giảm kích thước dọc Reduced vertical dimension

Khoảng cách liên mặt nhai

Khoảng hở phát âm tối thiểu

Kích thước dọc cắn khớp Occlusal vertical dimension (OVD)

Mẫu sáp chẩn đoán

Miếng chặn trước

Wax-upJigMòn răng

Mòn răng rất nặng

Tooth wearSeverely worn teeth, Excessive tooth wearMức độ hài lòng

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Chỉ số mòn răng Smith & Knight 6

Bảng 1.2: Chỉ số mòn răng chính xác của Fares 7

Bảng 1.3 Kỹ thuật lâm sàng để xác định giảm KTDCK 14

Bảng 1.4 Nội dung của OHIP-19 45

Bảng 1.5 Tóm tắt nghiên cứu về sự hài lòng của bệnh nhân sau phục hồi 49

Bảng 2.6 Các biến số nghiên cứu 57

Bảng 3.7 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 60

Bảng 3.8 Các đặc điểm lâm sàng của mẫu nghiên cứu 61

Bảng 3.9 So sánh chất lượng cuộc sống trước, trong và sau khi điều trị PHTM 94

Bảng 3.10 Mức độ hài lòng của bệnh nhân với thẩm mỹ khi điều trị, 95

Bảng 3.11 Mức độ hài lòng của bệnh nhân với chức năng ăn nhai trước khi điều trị,95 giai đoạn phục hình tạm và sau điều trị 95

Bảng 3.12 Mức độ hài lòng của bệnh nhân với phát âm trước khi điều trị, 95

giai đoạn phục hình tạm và sau điều trị 95

Bảng 3.13 So sánh mức độ hài lòng của bệnh nhân đối với phục hình trước điều trị, 97 giai đoạn phục hình tạm và sau điều trị 97

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ - SƠ ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ % mức độ hài lòng với độ khít sát của phục hình tạm và phục hìnhchính thức 96

Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu 58

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Tổn thương dạng mài mòn 4

Hình 1.2 Tổn thương xoi mòn 5

Hình 1.3 Tổn thương nông vùng cổ răng răng cối nhỏ hàm dưới 5

Hình 1.4 Tổn thương liên kết 6

Hình 1.5 Mòn răng loại 1 theo Turner 10

Hình 1.6 Mòn răng loại 2 theo Turner 11

Hình 1.7 Mòn răng loại 3 theo Turner 11

Hình 1.8 Mặt phẳng nhai đại diện cho độ cong trung bình của mặt nhai 18

Hình 1.9 Dụng cụ phân tích mặt phẳng nhai Broadrick 19

Hình 1.10 Dụng cụ phân tích mặt phẳng nhai SOPA 20

Hình 1.11 Vẽ mặt phẳng nhai trên răng sau hàm dưới 20

Hình 1.12 Ghi góc mặt phẳng nhai với dấu ghi mặt phẳng nhai có sử dụng thước Fox 21

Hình 1.13 Đặt dấu ghi mặt phẳng nhai trên mặt phẳng thước Fox vào giá khớp 22

Hình 1.14 Vẽ mặt phẳng Camper và mặt phẳng nhai 24

Hình 1.15 Thước đo kỹ thuật số 24

Hình 1.16 Những điểm mốc dùng trong nghiên cứu 25

Hình 1.17 Sử dụng phần mềm AutoCAD vẽ những đường thẳng kỹ thuật số và đo đạc các góc 25

Hình 1.18 Vị trí mặt phẳng Fox và đường nối cánh mũi – gờ bình tai 26

Hình 1.19 Tìm đạt tương quan trung tâm bằng phương pháp hai tay 28

Hình 1.20 Tìm đạt tương quan trung tâm bằng phương pháp một tay 28

Hình 1.21 Sử dụng miếng chặn trước để hướng dẫn hàm dưới về vị trí TQTT 29

Hình 1.22 Sử dụng thước lá để ngăn cản hàm dưới đóng lại ở vị trí lồng múi tối đa theo thói quen 29

Hình 1.23 Kỹ thuật ghi TQTT bằng miếng sáp 30

Hình 1.24 Các giai đoạn tìm đạt và ghi TQTT bằng tấm sáp và thước lá 31

Trang 13

Hình 1.28 Vô cung mặt, ghi TQTT, lên giá khớp hai hàm 34

Hình 1.29 PHRCĐ tạm 34

Hình 1.30 OCTA 1 38

Hình 1.31 OCTA 2 38

Hình 1.32 OCTA 3 38

Hình 1.33 OCTA 4 39

Hình 1.34 OCTA 5 39

Hình 1.35 OCTA 6 40

Hình 1.36 OCTA 7 40

Hình 1.37 OCTA 8 41

Hình 1.38 Hình chụp trong miệng trước điều trị 42

Hình 1.39 Phim Xquang trước khi phục hồi 42

Hình 1.40 Mẫu sáp chẩn đoán khi tăng KTDCK 3mm ở phía trước 42

Hình 1.41 Sườn mão sứ kim loại trên mẫu hàm làm việc hàm trên và hàm dưới 43

Hình 1.42 Phục hình chính thức 43

Hình 3.43 Hình ngoài mặt trước điều trị 65

Hình 3.44 Hình trong miệng trước điều trị 65

Hình 3.45 Phim toàn cảnh 66

Hình 3.46 Phim quanh chóp 66

Hình 3.47 Mẫu hàm nghiên cứu 67

Hình 3.48 Điều chỉnh mặt phẳng nhai phục hình 67

Hình 3.49 Khóa mặt phẳng Camper 68

Hình 3.50 Sử dụng jig và nền tạm gối sáp ghi tương quan hai hàm ở vị trí TQTT và KTDCK mới 69

Hình 3.51 Tương quan hai hàm trên giá khớp ở TQTT và KTDCK đã tăng 69

Hình 3.52 Mẫu sáp chẩn đoán và phục hình tháo lắp tạm ở lồng múi tối đa 69

Hình 3.53 Mẫu sáp chẩn đoán: vận động sang bên phải 70

Hình 3.54 Mẫu sáp chẩn đoán: vận động sang bên trái 70

Hình 3.55 Mẫu sáp chẩn đoán: vận động ra trước 70

Hình 3.56 Khuôn được làm bằng kỹ thuật hút chân không từ mẫu hàm sao lại mẫu sáp chẩn đoán 71

Trang 14

Hình 3.58 Mài sửa soạn cùi răng hai hàm 72

Hình 3.59 PHRCĐ và PHRTL tạm 72

Hình 3.60 Bàn hướng dẫn trước cá nhân 73

Hình 3.61 Ghi tương quan cùi răng hai hàm 74

Hình 3.62 Thử sườn hàm dưới 74

Hình 3.63 Thử sườn hàm trên và thử sứ thô hàm dưới 75

Hình 3.64 Thử sứ thô hàm trên 75

Hình 3.65 Phục hình chính thức: PHRCĐ kết hợp PHRTL từng phần khung bộ 76

Hình 3.66 Phục hình chính thức: vận động hàm ở vị trí ra trước, sang bên 76

Hình 3.67 Hình ngoài mặt 78

Hình 3.68 Hình trong miệng 79

Hình 3.69 Hình ngoài mặt trước điều trị 81

Hình 3.70 Hình trong miệng trước điều trị 81

Hình 3.71 Phim toàn cảnh 82

Hình 3.72 Phim quanh chóp 82

Hình 3.73 Điều chỉnh mặt phẳng nhai phục hình 83

Hình 3.74 Khóa mặt phẳng Camper 83

Hình 3.75 Sử dụng nền tạm gối sáp ghi tương quan hai hàm ở vị trí TQTT và KTDCK mới 84

Hình 3.76 Tương quan hai hàm ở TQTT và KTDCK đã tăng 84

Hình 3.77 Mẫu sáp chẩn đoán ở lồng múi tối đa 84

Hình 3.78 Mẫu sáp chẩn đoán: vận động sang bên phải 85

Hình 3.79 Mẫu sáp chẩn đoán: vận động sang bên trái 85

Hình 3.80 Mẫu sáp chẩn đoán: vận động ra trước 85

Hình 3.81 Phục hình tạm lần thứ 1 86

Hình 3.82 Phẫu thuật làm dài thân răng, điều chỉnh xương ổ và nướu vùng răng trước hàm trên 86

Hình 3.83 Phục hình tạm sau khi phẫu thuật 12 tuần 87

Hình 3.84 Bàn hướng dẫn trước cá nhân 87

Trang 15

Hình 3.88 Phục hình chính thức 90

Hình 3.89 Tiếp xúc khớp cắn ở vị trí ra trước, sang bên 91

Hình 3.90 Hình ngoài mặt 92

Hình 3.91 Hình trong miệng 93

Trang 16

MỞ ĐẦU

Chăm sóc răng miệng toàn diện để cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnhnhân là một vấn đề đang rất được quan tâm trong nha khoa Tuy nhiên đây cũng làthách thức cho nhà thực hành khi cần có cái nhìn tổng quát các vấn đề răng miệngcũng như mối liên quan giữa bệnh răng miệng với tình trạng sức khỏe toàn thân.Trong số các tình huống điều trị phục hồi toàn diện, trường hợp mất răng lâu ngàyhay mòn răng nhiều là rất phổ biến, làm thay đổi tương quan hai hàm và kích thướcdọc cắn khớp (KTDCK), dẫn đến rối loạn chức năng nhai, phát âm và thẩm mỹkhuôn mặt

Mòn răng là một vấn đề lâm sàng hay gặp và quan trọng đối với người cótuổi Ngày nay, có nhiều ý kiến cho rằng mòn răng là do kết hợp nhiều yếu tố bệnhcăn tích lũy theo thời gian Xử lý mòn răng đang là chủ đề ngày càng được quantâm cả về quan điểm phòng ngừa và phục hồi [38], [44], [48]

Điều trị phục hồi toàn miệng cho các trường hợp mòn răng trầm trọng giúpphòng ngừa mất thêm mô răng, tái lập kích thước dọc cắn khớp, phục hồi hình dạnggiải phẫu răng để duy trì hiệu quả nhai, loại bỏ cản trở khớp cắn và tái tạo khớp cắnbảo vệ lẫn nhau [53], [68] Theo Steven (2012), khi điều trị những trường hợp phảitái lập toàn bộ khớp cắn, có hai vấn đề cần quan tâm là sự chịu đựng, chấp nhận vềmặt sinh lý của bệnh nhân và điều trị trong phạm vi hạn hẹp về tài chính trong thờibuổi kinh tế hiện tại vì vậy cần có kế hoạch điều trị toàn diện, cẩn thận cho mỗitrường hợp cụ thể và cần đánh giá KTDCK, lên giá khớp mẫu hàm nghiên cứu, thựchiện mẫu sáp chẩn đoán, để cung cấp thông tin cần thiết cho việc lựa chọn điều trị.Quy trình thực hiện có thể cùng lúc hàm trên và hàm dưới hay phục hồi từng cungrăng Điều trị đồng thời hai hàm giúp tái tạo khớp cắn tối ưu, rút ngắn thời gian điềutrị Trong khi đó, thực hiện từng giai đoạn giúp bệnh nhân có thể đánh giá tươngquan hàm dưới với hàm trên mới trước khi làm phục hình chính thức, từ đó giúp

Trang 17

Sự kết hợp của các vật liệu thế hệ mới, cùng với quy trình lâm sàng được cảithiện giúp nâng cao kết quả thẩm mỹ và chức năng, làm hài lòng bác sĩ cũng nhưbệnh nhân Tuy nhiên, phương pháp nào là thích hợp và hiệu quả nhất cho từng tìnhhuống lâm sàng vẫn là vấn đề cần tìm hiểu

Phục hồi toàn miệng tác động đáng kể đến thể chất, xã hội và tâm lý của bệnhnhân Để định lượng chính xác sự ảnh hưởng này, nhiều công cụ đánh giá tác độngcủa sức khỏe răng miệng lên chất lượng cuộc sống đã được giới thiệu và hoàn thiện.Trong đó, chỉ số tác động sức khoẻ răng miệng (OHIP) là công cụ đo lường toàndiện về rối loạn chức năng, sự không thoải mái và bệnh tật do các vấn đề răngmiệng gây ra Một bộ câu hỏi gồm 49 câu xác định 7 lĩnh vực mà sức khỏe răngmiệng tác động lên cuộc sống của một người, qua đó ảnh hưởng của bệnh đượcphân theo cấp bậc, từ các dấu hiệu bên trong cơ thể đến các dấu hiệu bên ngoài củamột cá thể [70] Mỗi người tham gia được hỏi về mức độ thường xuyên mà họ đãtrải qua cho các vấn đề về răng miệng trong một khoảng thời gian nhất định trước

đó Năm 2002, Allen công bố bộ câu hỏi OHIP-19 gồm 19 câu hỏi dành riêng chonhững đối tượng mất răng được đánh giá là có độ nhạy cao trong phát hiện thay đổichất lượng cuộc sống - sức khỏe răng miệng (CLSC-SKRM) ở những bệnh nhânmất răng sau điều trị [8] Trong khi có rất nhiều nghiên cứu khác nhau đánh giáCLCS-SKRM của bệnh nhân mất răng được tiến hành trên thế giới, lĩnh vực nàydường như vẫn chưa được quan tâm đúng mức ở nước ta Câu hỏi nghiên cứu đượcđặt ra là:

 Quy trình phục hồi toàn miệng trên bệnh nhân mòn răng được thực hiện nhưthế nào?

 Bệnh nhân mòn răng có cải thiện CLCS-SKRM sau khi được phục hồi toànmiệng hay không?

 Bệnh nhân mòn răng hài lòng về thẩm mỹ, chức năng ăn nhai và phát âm sauđiều trị phục hồi toàn miệng hay không?

Trang 18

Giả thuyết nghiên cứu:

1 Đề xuất quy trình phục hồi toàn miệng cho bệnh nhân mòn răng có tăng kíchthước dọc cắn khớp

2 Bệnh nhân mòn răng có cải thiện CLCS-SKRM sau điều trị phục hồi toànmiệng

3 Bệnh nhân mòn răng hài lòng về thẩm mỹ, chức năng ăn nhai sau điều trịphục hồi toàn miệng

Vì vậy, chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Phục hồi toàn miệng tăng kíchthước dọc cắn khớp trên bệnh nhân mòn răng” nhằm tái lập khớp cắn bằng phụchình răng cố định và phục hình răng tháo lắp từng phần cho các trường hợp mònrăng kèm theo thay đổi kích thước dọc cắn khớp với những mục tiêu cụ thể sau:

3 Đánh giá sự hài lòng của bệnh nhân mòn răng trước điều trị, giai đoạn phụchình tạm và sau điều trị phục hồi toàn miệng có tăng kích thước dọc cắnkhớp

Trang 19

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 MÒN RĂNG VÀ PHỤC HỒI TOÀN MIỆNG

1.1.1 Mòn răng

A- Tiến trình mòn răng

Mòn răng là tiến trình đa yếu tố và khác nhau giữa các cá thể Tác động hỗtương giữa acid, nước bọt, các vấn đề về sức khỏe toàn thân và lối sống sẽ thúc đẩyquá trình mòn răng tạo ra các tổn thương có tính đặc trưng về tính chất Mòn răng

có các tiến trình sau:

● Mài mòn: các diện mòn thường bằng phẳng, có giới hạn rõ rệt, dễ xácđịnh Các diện sáng bóng khi quan sát nhất là trong giai đoạn tiến triển Diện mòntương ứng thường thấy ở răng đối diện khi tiến trình là do tương tác răng - răng(Hình 1.1) [48]

Hình 1.1 Tổn thương dạng mài mòn.

“Nguồn: Khan F và c.s., 2011” [48]

● Xoi mòn: biểu hiện của xoi mòn khác rõ rệt so với mài mòn Trên bờ cắncủa răng cửa, các gờ men mỏng với chu vi bị mẻ Ngà bị mất đi và tổn thương khóxác định ranh giới Ở răng cửa hàm trên, mặt trong cũng bị xoi mòn Tổn thươngđặc trưng do xoi mòn trên răng cối nhỏ và lớn có dạng chén trên các đỉnh múi và cótính đối xứng (Hình 1.2) [48]

Trang 20

Hình 1.3 Tổn thương nông vùng cổ răng răng cối nhỏ hàm dưới.

“Nguồn: Khan F và c.s., 2011” [48]

● Tổn thương liên kết: là sự liên kết của mòn răng mặt nhai hay bờ cắn với

tổn thương vùng cổ không do sâu răng, thường ở giai đoạn trễ và mất chất trầmtrọng Răng trước hàm trên thường mất chất ở mặt trong và bờ cắn, đôi khi lan rộng

ra cả mặt ngoài Một vài trường hợp mặt trong răng cửa hàm dưới cũng bị mất chất,chỉ còn men răng đi theo đường viền nướu Răng cối nhỏ có thể mất cả múi răng, ítgặp ở răng cối lớn (Hình 1.4) [48]

Trang 21

 Chỉ số mòn răng Smith & Knight

Sử dụng những chỉ số là phương pháp phổ biến nhất để nghi nhận mòn răng.Phần lớn phân loại mòn răng được sử dụng là chỉ số mòn răng Smith & Knight theothang đo 5 điểm số và ở 4 vị trí của răng (Bảng 1.1) [71]

Bảng 1.1 Chỉ số mòn răng Smith & Knight.

“Nguồn: Smith B.G., Knight J.K., 1984” [71]

0

Ngoài / trong / nhai / cạnh cắn

Cổ răng

Không mất men bề mặtKhông mất đường viền

1

Ngoài / trong / nhai / cạnh cắn

Cổ răng

Mất men bề mặtMất đường viền tối thiểu

Khiếm khuyết có độ sâu ít hơn 1mm

Trang 22

 Chỉ số mòn răng chính xác của Fares và c.s.

Chỉ số mòn răng chính xác của Fares là chỉ số mòn răng biến đổi dựa trênnguyên tắc cơ bản của chỉ số Smith & Knight Mòn răng được phân loại theo nhữngmức độ khác nhau cho men và ngà, theo thang điểm thứ tự có 5 và 6 điểm số Bất

kỳ sự thay đổi bề mặt do mòn không kể đến nguyên nhân thì dựa vào bề mặt của cổrăng, mặt ngoài, mặt nhai / cạnh cắn và mặt trong của răng cối lớn thứ nhất hàmtrên đến răng cối lớn thứ nhất đối bên ở cả hai cung hàm Trường hợp nghi ngờ lấyđiểm số nhỏ hơn Những thay đổi cấu trúc và giải phẫu bề mặt men được phân loạitheo những đặc điểm liệt kê trong bảng 1.2 [31]

Bảng 1.2: Chỉ số mòn răng chính xác của Fares.

“Nguồn: Fares J và c.s., 2009” [31]

Chỉ số mòn răng chính xác của men0

1234

Không mòn răng, không mất men hay thay đổi bề mặt

Mất men ảnh hưởng ít hơn 10% bề mặt

Mất men răng ảnh hưởng 10% và 1/3 diện tích bề mặt

Mất men răng ảnh hưởng ít nhất 1/3 nhưng ít hơn 2/3

Mất men răng ảnh hưởng 2/3 trở lên

Chỉ số mòn răng chính xác của ngà0

12345

Không mòn ngà răng: không mất ngà

Mất ngà răng ảnh hưởng ít hơn 10% bề mặt

Mất ngà răng ảnh hưởng 10% và 1/3 diện tích bề mặt

Mất ngà răng ảnh hưởng ít nhất 1/3 nhưng ít hơn 2/3

Mất ngà răng ảnh hưởng 2/3 trở lên, không lộ tuỷ

Lộ ngà thứ cấp hay lộ tuỷ

Trang 23

 Điểm 1: mất men răng ảnh hưởng dưới 10% diện tích bề mặt.

 Điểm 2: mất men răng ảnh hưởng 10% và 1/3 diện tích bề mặt

 Điểm 3: mất men răng ảnh hưởng ít nhất 1/3 nhưng ít hơn 2/3 diệntích bề mặt

 Điểm 4: mất men răng ảnh hưởng 2/3 trở lên

 Điểm 5: mất ngà răng ảnh hưởng ít hơn 1/3 độ dày

 Điểm 6: mất ngà răng ảnh hưởng giữa 1/3 và 2/3 độ dày

 Điểm 7: mất ngà răng ảnh hưởng đến 2/3 có thể nhìn thấy ngà thứ cấphình thành xung quanh buồng tuỷ

Bất kỳ thay đổi do mòn răng ở cổ răng, mặt ngoài, mặt nhai / cạnh cắn vàkhẩu cái / lưỡi được ghi nhận trên tất cả các răng trừ răng cối lớn thứ 3 Trongtrường hợp nghi ngờ ghi nhận điểm số thấp hơn Phục hồi bao bọc hơn 25% bề mặtrăng và mất răng thì không cho điểm Như vậy, phân loại mỗi bề mặt răng của mỗiđối tượng theo điểm số từ 0-7 hoặc có tổn thương hình chêm (WSL), phục hồi răng(R) và sâu răng (tổn thương tạo lỗ C) [50]

C- Hậu quả của mòn răng

Theo Dawson, khi phân tích bộ răng cần phân biệt mòn răng sinh lý và mònrăng quá mức Mòn răng sinh lý là bình thường, làm cho răng mất độ lồi, nhưng tiếntriển rất chậm trên đỉnh múi làm phẳng đỉnh múi răng sau và mất men răng vùngrăng trước Đánh giá mòn răng sinh lý theo tuổi, thói quen và tiền sử mòn răng [27].Mòn răng quá mức cần can thiệp để bảo vệ bộ răng do bề mặt nhai và mô răng răngtrước bị phá huỷ, ảnh hưởng đến chức năng ăn nhai, thẩm mỹ và hướng dẫn trước.Ngoài ra, mất nâng đỡ răng sau làm hướng dẫn trước không làm nhả khớp răng sau,

Trang 24

► Chỉ định

- Phục hồi chức năng mặt nhai bị phá huỷ

- Bảo vệ các răng còn lại

- Duy trì sức khoẻ mô nha chu

- Cải thiện thẩm mỹ

- Loại bỏ đau và không thoải mái của răng và cấu trúc xung quanh

- Những trường hợp cần điều trị mở rộng như mất răng, mòn răng, miếngtrám cũ cần thay thế…[38]

► Chống chỉ định

- Bệnh nhân có thói quen cận chức năng và không cần điều trị mở rộng

- Không có triệu chứng rối loạn thái dương hàm

- Không nên dùng làm phương pháp phòng ngừa trừ khi có dấu hiệu mômềm bị suy yếu [38]

Trang 25

 Loại I: Bệnh nhân có đủ răng nhưng khớp cắn không hài hoà.

 Loại II: Bệnh nhân còn ít răng nhưng cần phải phục hồi hình dạng mặt nhai

để có tương quan khớp cắn hài hoà

Nhóm 3: Bệnh nhân cần điều trị phẫu thuật chỉnh hình khi cần phục hồi

KTDCK đã mất

Nhóm 4: Bệnh nhân cần được điều trị theo từng giai đoạn trong thời gian dài

do tình trạng sức khỏe, tuổi tác hoặc yếu tố kinh tế của bệnh nhân [15]

► Phân loại theo Turner (1984)

Loại 1: Mòn răng quá mức, có mất KTDCK.

Điển hình là thiếu vài răng sau, khớp cắn phía sau không ổn định dẫn đếnmòn quá mức răng trước, khoảng hở phát âm là 3mm, khoảng hở giữa mặt nhai tưthế nghỉ là 6mm, khoé môi bị xếp nếp (Hình 1.5) [76]

A B C

Hình 1.5 Mòn răng loại 1 theo Turner.

Phục hồi cho trường hợp mất KTDCK: A, Mòn răng trầm trọng vùng răng trước khi mất nâng đỡ vùng răng sau B, Phục hồi KTDCK bằng PHRCĐ tạm C, Phục hồi KTDCK và

mặt phẳng nhai.

“Nguồn: Turner K.A và c.s., 1984” [76]

Loại 2: Mòn răng quá mức, không mất KTDCK, có đủ khoảng phục hình.

Bệnh nhân có nâng đỡ phía sau, răng mòn từ từ do nghiến răng Khoảng hởgiữa mặt nhai tư thế nghỉ là 2-3mm, khoảng hở phát âm tối thiểu là 1mm Ở những

Trang 26

bệnh nhân này, răng tiếp tục mọc để duy trì KTDCK nhưng đôi khi khoảng hở giữamặt nhai tư thế nghỉ không đủ cho vật liệu phục hồi nếu không tăng KTDCK (Hình1.6) [76]

Hình 1.6 Mòn răng loại 2 theo Turner.

Bệnh nhân mòn răng quá mức và khoảng hở giữa mặt nhai tư thế nghỉ không đủ cho vật

liệu phục hồi nhưng không cần tăng KTDCK.

“Nguồn: Turner K.A và c.s., 1984” [76]

Loại 3: Mòn răng quá mức, không mất KTDCK, không đủ khoảng phục hình.

Phục hồi răng mòn cho bệnh nhân loại 3 là khó nhất vì khoảng hở giữa mặtnhai tư thế nghỉ không đủ cho vật liệu phục hình Có thể tạo lại khoảng hở bằngcách dùng phương pháp chỉnh hình để di chuyển răng hay bằng phẫu thuật hoặcthay đổi KTDCK (Hình 1.7) [76]

A B C

Hình 1.7 Mòn răng loại 3 theo Turner.

Mòn răng quá mức, không mất KTDCK, không đủ khoảng phục hình: A Bệnh nhân mòn vùng răng trước quá mức trong 25 năm, B Điều trị chỉnh hình tạo khoảng cho vật liệu phục hình, C Phục hồi có thể đóng các khe hở, mà vẫn thoả mãn yêu cầu về thẩm mỹ nếu

Trang 27

Theo Hemming, trong các trường hợp thiếu khoảng phục hình để tạo khoảng

hở giữa mặt nhai tư thế nghỉ thì có thể sử dụng các phương pháp như mài điều

chỉnh mặt nhai nếu cần, giảm chiều cao răng đối diện, tăng chiều cao thân răngbằng phẫu thuật sau đó có thể mài răng thêm nữa, tăng KTDCK bằng cách phục hồirăng sau ở một hay hai hàm, điều trị nội nha và phục hồi bằng phục hình có chốt, dichuyển răng bằng phương pháp chỉnh hình răng [40]

1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM TRONG PHTM

1.2.1 Kích thước dọc cắn khớp

A Định nghĩa kích thước dọc

Kích thước dọc là số đo chiều cao tầng dưới mặt, được đo từ một điểm ởhàm trên (thành phần cố định) đến một điểm ở hàm dưới (thành phần di động) Trênlâm sàng, kích thước dọc thường được xác định ở tư thế lồng múi và ở tư thế nghỉ[2]

Trong tư thế lồng múi, kích thước dọc có ý nghĩa sinh học và là một chỉ báo

về sự ổn định của sự ăn khớp giữa các răng và khớp cắn Một trong những nguyêntắc của điều trị nha khoa là duy trì kích thước dọc trong các phục hồi Những thayđổi kích thước dọc, như một phục hình răng sau cao quá mức bình thường, có thểgây rối loạn cấp tính chức năng hệ thống nhai, chấn thương khớp răng, hoặc đauloạn năng hệ thống nhai Về lâu dài có thể gây lún các răng sau đối diện và trồi cácrăng trước [27]

Kích thước dọc nghỉ là kích thước dọc tầng dưới mặt khi hàm dưới trong tưthế nghỉ Ở người còn răng, chiều cao của tầng dưới mặt trong tư thế nghỉ lớn hơntrong tư thế lồng múi Khoảng này gọi là khoảng tự do hay khoảng liên mặt nhai, làcăn cứ để xác lập kích thước dọc trong phục hình toàn hàm [5]

Trang 28

 Không được làm thay đổi trầm trọng hình thái mặt theo chiều dọc, nhất là cáctrường hợp góc hàm dưới quá mở hay quá đóng

 Tôn trọng vị trí môi trên và dưới

 Khớp thái dương hàm lành mạnh, có khả năng thích nghi tốt, không có cáctriệu chứng rối loạn thái dương hàm [7]

C- Những đặc điểm lâm sàng cần quan tâm khi tăng KTDCK

Phức hợp răng-xương ổ răng và hệ thống nhai có tính chất động Vì vậy,KTDCK giảm có thể là hậu quả của mòn răng, nhưng KTDCK ban đầu có thể vẫnđược duy trì nhờ cơ chế bù trừ của phức hợp răng-xương ổ răng do sự trồi của cácrăng mòn [7]

Tăng KTDCK theo quan điểm lâm sàng là nhằm tạo thuận lợi cho việc điềutrị bệnh nhân có bất thường phức tạp liên quan đến nhiều răng như mòn răng và bấthài hòa khớp cắn nghiêm trọng Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tranh luận trong y văn vềphương thức điều trị này Một số tác giả cho rằng KTDCK không thay đổi trongsuốt cuộc đời của một cá nhân và mọi sự thay đổi KTDCK sẽ gây trở ngại cho sinh

lý của hệ thống nhai và khả năng thích ứng của bệnh nhân Hậu quả của việc tăngKTDCK được báo cáo là tăng động các cơ nhai, tăng lực nhai, nghiến răng và rốiloạn thái dương hàm Ngược lại, các tác giả khác lại cho rằng các triệu chứng nàychỉ là tạm thời Vì vậy, các điều trị phục hồi có tăng KTDCK cần phải được thựchiện hết sức thận trọng với các đánh giá toàn diện hệ thống nhai [7]

► Mức độ mất KTDCK

Nhiều tác giả đề nghị đánh giá mức độ giảm KTDCK bằng cách so sánhKTDCK hiện tại với KTDCK thật sự Một phương pháp thường dùng là sử dụngkhoảng cách liên mặt nhai, tức là sự khác biệt về KTDCK khi hàm dưới ở vị trí nghỉ

và khi hàm dưới ở vị trí cắn khớp Khoảng cách liên mặt nhai 2 mm được xem làsinh lý, do đó khi khoảng cách liên mặt nhai lớn hơn 2 mm thì có thể tăng KTDCKmột cách an toàn Tuy nhiên, việc xác định vị trí nghỉ của hàm dưới có những hạn

Trang 29

 Trên cùng một cá nhân, vị trí nghỉ của hàm dưới có thể khác nhau tại các thờiđiểm khám khác nhau, có thể do ảnh hưởng của hoạt động cơ và sự mỏi của cáccơ

 Giảm KTDCK xảy ra song song với giảm kích thước dọc nghỉ

 Vị trí nghỉ của hàm dưới là một vùng, mà không phải là một điểm cụ thể

 Khó có sự thống nhất ý kiến giữa các bác sĩ lâm sàng trong việc đánh giá vị trínghỉ của hàm dưới và số đo chính xác của kích thước dọc

Mặc dù tất cả các kỹ thuật nêu trên đều có ích, các nghiên cứu vẫn chưa đánhgiá được kỹ thuật nào chính xác hơn Như vậy để tăng tính chính xác, nên dùngcùng lúc nhiều phương pháp để xác định KTDCK (Bảng 1.3) [7]

Bảng 1.3 Kỹ thuật lâm sàng để xác định giảm KTDCK.

“Nguồn: Abduo J và c.s 2012” [7]

Ghi nhận trước điều

trị - Quan sát mẫu hàm

chẩn đoán cũ

- Ảnh chụp cũ

- Gần bằng với mấtchiều cao thân rănglâm sàng

- Ghi nhận dựa trêncông thức

Mẫu hàm cũ hiếmkhi có sẵn trướcđiều trị

Đo chiều cao răng

cửa Khoảng cách giữa

viền nướu răng cửahàm trên và rănghàm dưới trước khihai hàm cắn khớp:

<18mm  làmgiảm KTDCK

- Gần bằng với sựmất chiều cao thânrăng lâm sàng

- Áp dụng được trênlâm sàng

- Phù hợp thẩm mỹ

-Đo mức độ nghiêmtrọng của mòn răng

- Ít đại diện chogiảm KTDCK thựcsự

- Phụ thuộc tươngquan răng trước banđầu

Đánh giá phát âm

-Âm S để đokhoảng hở ít nhấtkhi nói

- Âm F để xác địnhvị trí bờ cắn răngcửa hàm trên

- Lập lại được

- Áp dụng được trênlâm sàng

- Cho thấy sự thíchứng của bệnh nhânsau khi mất răng

- Có sự khác biệtgiữa bệnh nhân cókhớp cắn hạng II vàIII

- Hữu ích khi thựchiện phục hình toànhàm

Trang 30

- Âm M để xác địnhvị trí hàm dưới ở tưthế nghỉ

- Xác định bờ cắnrăng trước hàm trên

so với môi dưới

Sự thư giãn của

bệnh nhân Hàm dưới ở tư thế

nghỉ

- Áp dụng trên lâmsàng

- Nhìn thấy đượcnét mặt của bệnhnhân ở tư thế nghỉ

- Đảm bảo hai môichạm nhau

Sự căng cơ ảnhhưởng độ chính xác

Đánh giá thẩm mỹ

khuôn mặt Đánh giá mô và cơ

vùng mặt ở tư thếnghỉ

- Áp dụng trên lâmsàng

- Nhìn thấy đượcnét mặt của bệnhnhân ở tư thế nghỉ

- Đảm bảo hai môichạm nhau

Đánh giá chủ quan

về thẩm mỹ khuônmặt

Đánh giá trên phim

X quang Đánh giá phim sọ

nghiêng tương quanhai hàm

- Thiết bị hỗ trợ vàbức xạ

Đánh giá cơ thần

kinh Ghi lại các hoạtđộng cơ EMG, khi

hoạt động cơ tốithiểu cho thấy HD ởvị trí nghỉ

- Công cụ lâm sàng

và nghiên cứu hữuích cho đánh giáKTDCK

- Chính xác và lặplại được

- Các thiết bị hiếmkhi có sẵn tại lâmsàng

- Đòi hỏi chuyênmôn cao

► Thẩm mỹ khuôn mặt

Các yếu tố quyết định thẩm mỹ khuôn mặt là nét mặt nhìn nghiêng, hình thái

mô trên mặt, môi và răng Một số tác giả cho rằng mòn răng dẫn đến giảm chiềurộng cung răng và góc hàm dưới, điều này góp phần tạo nên nhô hàm dưới giả Mặc

dù tăng KTDCK làm giảm nhô của hàm dưới, nhưng vẫn còn dè dặt bởi vì tăng

Trang 31

bỏ các thay đổi này biến chứng và phục hồi lại hình thái khuôn mặt [7].

Vị trí môi trên so với bờ cắn các răng cửa hàm trên quyết định mức độ răng

lộ ra khi cười và khi ở tư thế nghỉ Tăng KTDCK cho phép tạo độ cắn chìa để có thểlàm tăng nâng đỡ môi trên, kết hợp với độ cắn phủ giúp bờ cắn các răng cửa hàmtrên song song bờ môi dưới, nhờ đó cải thiện thẩm mỹ khuôn mặt [7]

► Tình trạng khớp thái dương hàm

Thông qua đánh giá lâm sàng thường quy trước khi can thiệp điều trị, đánhgiá khớp thái dương hàm bao gồm đánh giá đau ở cơ và khớp, chuyển động củahàm dưới và nghe tiếng kêu khớp để khi tăng KTDCK có thể không làm trầm trọngthêm các dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn thái dương hàm Do đó, cần phải thậntrọng khi điều trị phục hồi toàn diện liên quan đến tăng KTDCK cho bệnh nhân córối loạn thái dương hàm [7]

► Cấu trúc mô răng còn lại

Tiên lượng của một phục hình phụ thuộc vào cấu trúc mô răng còn lại vì liênquan đến sự lưu giữ và vững ổn của phục hình Để tránh ảnh hưởng đến chiều caocùi răng, cần xem xét xem việc tăng KTDCK đã tạo đủ không gian cho các vật liệuphục hồi hay chưa, đặc biệt trong trường hợp giảm chiều cao thân răng do mòn răng

và tủy răng chưa bị tổn thương Ngoài ra, chỉ định phẫu thuật làm dài thân răng lâmsàng cũng được hạn chế do tận dụng chiều cao có sẵn của răng

Phẫu thuật làm dài thân răng lâm sàng trên nhiều răng trong một cung hàm

có thể có các di chứng: (1) mất khá nhiều mô cứng và mô mềm, (2) ảnh hưởng độcong lồi của răng khi nhìn nghiêng và (3) thay đổi khoảng tam giác đen [7] Tuynhiên, đối với vùng răng trước, phẫu thuật làm dài thân răng lâm sàng là một thủ

Trang 32

Mất răng sau gây lực quá tải trên các răng trước còn lại và là nguyên nhânchính làm mất KTDCK ở người còn răng Khi răng trước mòn, thẩm mỹ bị ảnhhưởng và hướng dẫn trước bị mất Ngoài việc cải thiện thẩm mỹ, tăng KTDCK giúpđiều chỉnh tương quan vùng răng trước bằng cách thiết lập lại độ cắn phủ và cắnchìa, tạo điều kiện cho việc thành lập hướng dẫn trước [7].

D- Tính khả thi của việc tăng KTDCK

Một số tác giả cho rằng tăng KTDCK là một thủ thuật gây hại vì có thể xâmphạm đến sự thích ứng và sinh lý của bệnh nhân [7] Cơ sở của quan điểm này dựatrên việc cho rằng KTDCK có một giá trị cố định, nên được duy trì trong suốt cuộcđời của một người

Trong y văn, có nhiều bài báo nghiên cứu về những tác động của tăngKTDCK đến khoảng cách liên mặt nhai Nói chung, các kết quả cho thấy việc tăngKTDCK là an toàn, bệnh nhân thích ứng được kết quả điều trị và có tiên lượng tốt.Tuy nhiên, các nghiên cứu này còn hạn chế về cỡ mẫu, thiếu tính ngẫu nhiên vàkhông có nhóm chứng Ngoài ra, các phương pháp đánh giá sự thích ứng của bệnhnhân cũng khác nhau [7]

Về phương pháp tăng KTDCK, các nghiên cứu ghi nhận rằng khi tăngKTDCK bằng phục hình răng cố định (PHRCĐ) thì các triệu chứng ít nghiêm trọng

so với tăng KTDCK bằng phục hình răng tháo lắp (PHRTL) Kết quả này có thể là

do PHRCĐ có những lợi thế như được giữ cố định trong miệng, mô phỏng theohình thái răng tự nhiên, ít cồng kềnh, giảm thiểu can thiệp lên sự phát âm và tăngtính thoải mái, do đó tăng sự tuân thủ và chấp nhận điều trị của bệnh nhân

Trang 33

Liên quan đến mức độ tăng KTDCK, theo đa số tác giả, có thể tăng tối đa 5

mm ở vùng răng cửa KTDCK sinh lý là một vùng, chứ không phải là một mức độ

cụ thể hằng định, do đó, bệnh nhân có thể thích ứng với sự thay đổi này [7]

Từ các nghiên cứu hiện có, ta thấy việc tăng KTDCK rất ít khi gây hậu quả

xấu; hầu hết các dấu hiệu và triệu chứng sẽ hết trong vòng hai tuần Vì vậy, tốt nhất

là nên thử gia tăng KTDCK bằng PHRCĐ tạm hoặc trám composite trong một vài tuần trước khi làm phục hình chính thức [7].

1.2.2 Các phương pháp xác định mặt phẳng nhai trong PHTM

Mặt phẳng nhai được coi như là mặt phẳng tưởng tượng đi qua cạnh cắn củarăng cửa và đỉnh múi của răng sau Về mặt hình học, từ “mặt phẳng” không hoàntoàn chính xác để mô tả mặt phẳng nhai như là một mặt phẳng thật sự, nhưng đây làcách thích hợp nhất cho thấy mối liên quan giữa mặt phẳng nhai cùng với nhữngcấu trúc khác của sọ Đường cong vùng răng trước xác định đường cười đúng thẩm

mỹ và sự liên quan với bờ cắn răng cửa hàm dưới để hướng dẫn trước và những yêucầu về phát âm Sự kết hợp của đường cong Spee, đường cong Wilson và đườngcong cạnh cắn răng cửa trở thành đường cong cắn khớp [27]

Hình 1.8 Mặt phẳng nhai đại diện cho độ cong trung bình của mặt nhai.

“Nguồn: Dawson P.E., 2007” [27]

A- Phương pháp sử dụng dụng cụ phân tích mặt phẳng nhai Broadrick

Dụng cụ phân tích mặt phẳng nhai Broadrick được dùng khi cần phục hồihay tái cấu trúc phần lớn hay toàn bộ răng sau trong phục hình cố định hay xác định

Trang 34

hệ thống giá khớp như Dentatus, Denar Anamark Fosssae và nhiều loại giá khớpHanau Khi không có giá khớp gắn được bảng hoặc giá khớp không có bảng nhưvậy, người ta có thể thực hiện bảng Broadrick cá nhân Dụng cụ phân tích mặtphẳng nhai Broadrick bao gồm (Hình 1.9) [22].

B- Dụng cụ phân tích mặt phẳng nhai đơn giản (SOPA)

Phương pháp đơn giản này giảm thời gian cần thiết để phân tích mặt phẳngnhai bởi vì điểm phân tích để khảo sát mặt phẳng nhai liên quan với trục lồi cầu.Đầu bút chì được đặt ở răng nanh hàm dưới và đầu com pa được đặt trên đường

Trang 35

trung tâm của dụng cụ SOPA Sau đó, vẽ một cung từ đầu bút chì để được mặtphẳng nhai có liên quan đến lồi cầu (Hình 1.10) [27]

Hình 1.10 Dụng cụ phân tích mặt phẳng nhai SOPA.

“Nguồn: Dawson P.E 2007” [27]

Một mặt phẳng nhai lý tưởng bắt đầu tại đỉnh răng nanh và đi qua trục lồicầu, nếu tất cả các đỉnh múi liên quan với mặt phẳng này làm nhả khớp răng sau.SOPA được cài sẵn ở bán kính 4 inches từ trục lồi cầu SOPA kết hợp với giá khớpDénar® (Teledyne Waterpik™) (Hình 1.11)

Hình 1.11 Vẽ mặt phẳng nhai trên răng sau hàm dưới.

Đặt mũi nhọn của com pa ở bán kính 4 inches và đặt điểm đánh dấu tại đỉnh răng nanh.

Dễ dàng vẽ mặt phẳng nhai trên mẫu hàm hàm dưới và đi qua trục lồi cầu

“Nguồn: Dawson P.E., 2007” [27]

Một đường vẽ trên mẫu hàm có được mặt phẳng nhai có thể chấp nhận được.Mũi nhọn của com pa có thể kéo dài để có một chiều cao mong muốn Phương phápnày chỉ sử dụng nếu các răng sau được phục hồi Không bao giờ được sử dụng đểxem các răng sau có cần mài chỉnh hay không (Hình 1.11) [27]

Trang 36

C- Ghi góc mặt phẳng nhai với dấu ghi mặt phẳng nhai có sử dụng thước Fox

Đây là một kỹ thuật lâm sàng đơn giản bằng cách sử dụng thước Fox(DENTSPLY, Trubyte) để ghi lại cung hàm trên khi đầu bệnh nhân định hướngđúng trong mặt phẳng ngang (Hình 1.12)

Hình 1.12 Ghi góc mặt phẳng nhai với dấu ghi mặt phẳng nhai có sử dụng thước Fox.

A, Đầu bệnh nhân theo mặt phẳng ngang B, Dấu ghi cung răng hàm trên có sử dụng thước Fox C, Bệnh nhân phải giữ đầu đúng vị trí khi há miệng D, Đặt mặt phẳng Fox vuông góc với đường giữa của mặt và cánh bên thước Fox song song với sàn nhà.

“Nguồn: Chan C.A.” [20]

Trang 37

tra vị trí của đồng tử có ở ngay trung tâm của ổ mắt (Hình 1.12 C)

3 Đặt mặt phẳng Fox vuông góc với đường giữa của mặt và cánh bên thướcFox song song với sàn nhà (Hình 1.12 D)

4 Giữ thước Fox với áp lực ngón tay nhẹ ở phía trước cho tới khi vật liệu ghidấu khớp cắn cứng

5 Lấy dấu ghi mặt phẳng nhai ra khỏi nĩa cắn của mặt phẳng Fox, đặt lênbàn lên giá khớp và định hướng nó theo trung tâm (đường giữa) Đặt mẫu hàm trênvào dấu ghi mặt phẳng nhai và lên giá khớp hàm trên (Hình 1.13)

6 Sau khi mẫu hàm trên được đặt và lên giá khớp, lấy dấu ghi mặt phẳngnhai ra khỏi bàn lên giá khớp và đánh giá độ nghiêng hoặc góc nghiêng của mặtphẳng nhai

7 Ghi tương quan hàm trên và hàm dưới và lên giá khớp mẫu hàm dưới [20]

Hình 1.13 Đặt dấu ghi mặt phẳng nhai trên mặt phẳng thước Fox vào giá khớp.

“Nguồn: Chan C.A.” [20]

Dấu ghi mặt phẳng nhai / mặt phẳng Fox là một kỹ thuật đơn giản để ghi độnghiêng của mặt phẳng nhai hàm trên một cách có hiệu quả để lên giá khớp chẩn đoán

Kỹ thuật này cho phép đánh giá tốt hơn độ nghiêng mặt nhai hàm trên, sự bấtđối xứng và sự khác biệt khớp cắn khi đầu bệnh nhân được định hướng đúng theochiều ngang Điều này giúp cho nha sĩ và kỹ thuật viên định hướng mặt phẳng nhaithích hợp để thiết kế nụ cười và làm mẫu sáp chẩn đoán Kỹ thuật này giảm thiểuviệc tự ước lượng và mức độ cần thiết để thay đổi độ nghiêng khớp cắn hoặc góccủa mặt phẳng nhai trong la bô Ngoài ra còn giúp phân bố tỷ lệ chiều dài thân rănggiữa răng sau hàm trên và hàm dưới, phòng ngừa việc mài quá mức mặt nhai răng

Trang 38

sau hàm trên trong quá trình sửa soạn thân răng [20]

D- Một số nghiên cứu về sự song song của mặt phẳng Camper và mặt phẳng nhai

* Priest (2017) thực hiện nghiên cứu đánh giá các điểm chuẩn để định

hướng thẩm mỹ của mặt phẳng nhai trên 100 bệnh nhân có tối thiểu 12 răng và tối

đa 2 mão toàn diện ở mỗi cung hàm, không có khoảng mất răng Trên hình ảnh kỹthuật số của bệnh nhân chụp ở tư thế đầu tự nhiên tác giả sử dụng thước đo góc kỹthuật số để đo ba góc: góc giữa mặt phẳng nhai và mặt phẳng ngang, góc giữa mặtphẳng nhai và mặt phẳng Camper có điểm mốc phía sau trên và dưới gờ bình tai(Hình 1.14), (Hình 1.15) Kết quả cho thấy góc giữa mặt phẳng nhai và mặt phẳngngang từ –8,72 ° đến + 18,08 ° (trung bình + 3,25 °); góc giữa mặt phẳng nhai vàmặt phẳng của Camper có điểm mốc phía sau trên gờ bình tai từ – 8,49 ° đến +15,16 ° (trung bình + 3,03 °); và góc giữa mặt phẳng của Camper có điểm mốc phíasau dưới gờ bình tai từ –15,57 ° đến + 9,15 ° (trung bình – 4,09 °) Tác giả rút ra kếtluận góc của mặt phẳng nhai so với mặt phẳng nằm ngang và mặt phẳng Camperkhi sử dụng điểm mốc phía xa ở trên gờ bình tai được đo trong dân số bệnh nhân córăng tự nhiên cho thấy độ lệch trung bình tương đối nhỏ, nhưng góc này có độ lệchkhá rộng ở nhiều bệnh nhân có phục hình trong miệng Ý nghĩa lâm sàng: cả mặtphẳng của Camper và mặt phẳng chuẩn ngang có thể là mặt phẳng tham chiếu đểphục hồi răng miệng, nhưng cần thêm các thông số giải phẫu và thẩm mỹ để xácđịnh một góc mặt phẳng nhai hài lòng về thẩm mỹ [62]

Trang 39

Hình 1.14 Vẽ mặt phẳng Camper và mặt phẳng nhai.

Bệnh nhân được hướng dẫn để đứng trong tư thế đầu tự nhiên, và bốn mặt phẳng được vẽ

kỹ thuật số trên mỗi hình ảnh đứng dọc Mặt phẳng tham chiếu ngang (đường màu đỏ), mặt phẳng nhai (đường màu đen), mặt phẳng của Camper từ giới hạn trên của gờ bình tai (đường màu xanh đậm) và mặt phẳng của Camper từ giới hạn dưới của gờ bình tai (đường

màu xanh nhạt).

“Nguồn: Priest G và c.s., 2017” [62]

Hình 1.15 Thước đo kỹ thuật số.

Tất cả bốn mặt phẳng được nối với một điểm hội tụ ở phía trước, và một thước đo kỹ thuật

số đo ba góc: (1) mặt phẳng nhai đến mặt phẳng nằm ngang, (2) góc giữa mặt phẳng nhai

và mặt phẳng của Camper từ bờ trên của gờ bình tai, và (3) góc giữa mặt phẳng nhai và

mặt phẳng của Camper từ bờ dưới của gờ bình tai.

“Nguồn: Priest G và c.s, 2017” [62]

Trang 40

* Kumar (2013) thực hiện nghiên cứu ảnh chụp mặt nghiêng của 150 đối

tượng còn răng từ đó xác định vị trí mặt phẳng nhai so với đường cánh mũi-gờ bìnhtai hoặc đường Camper Kết quả cho thấy số đo trung bình góc giữa mặt phẳng tai -mắt và mặt phẳng nhai (OT1-OP) là 11.96 ± 4.36 hẹp hơn góc giữa mặt phẳng tai -mắt và đường nối cánh mũi – điểm giữa gờ bình tai (OT1-AT2) là 13,67 ± 1,93 vàgóc giữa mặt phẳng tai - mắt và đường nối cánh mũi – điểm dưới gờ bình tai (OT1-AT3) là 10,31 ± 2,03, nhưng góc giữa mặt phẳng tai - mắt và mặt phẳng nhai (OT1-OP) gần bằng góc giữa mặt phẳng tai - mắt và đường nối cánh mũi – điểm dưới gờbình tai (OT1-AT3) So sánh số đo trung bình góc giữa mặt phẳng tai - mắt và mặtphẳng nhai (OT1-OP) ở nam là 11,68 và nữ là 12.,51 thì hẹp hơn góc giữa mặtphẳng tai - mắt và đường nối cánh mũi – điểm dưới gờ bình tai OT1-AT3 ở nam là11,01, nữ là 11,95 Tác giả đưa ra kết luận có 53,3% đối tượng có đường nối từcánh mũi đến bờ dưới gờ bình tai song song mặt phẳng nhai Ở những đối tượng có

gờ bình tai nhỏ thì có thể chọn điểm giữa hay bờ dưới gờ bình tai để xác định mứcmặt phẳng nhai [54]

Ngày đăng: 07/05/2021, 17:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Hà, Nguyễn Văn Quan, Nguyễn Mai Ly, Lê Hồ Phương Trang (2016), “Đánh giá chất lượng cuộc sống và sự hài lòng của bệnh nhân sau điều trịphục hình của bệnh nhân khuyết hỏng xương hàm”, Y Học Thành phố Hồ Chí Minh, 20 (2), tr.213-218 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng cuộc sống và sự hài lòng của bệnh nhân sau điều trị phục hình của bệnh nhân khuyết hỏng xương hàm”, "Y Học Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Hà, Nguyễn Văn Quan, Nguyễn Mai Ly, Lê Hồ Phương Trang
Năm: 2016
3. Trần Thiên Lộc, Nguyễn Thị Bích Thủy, Nguyễn Thị Kim Dung (2015), “Phục hình răng cố định”, Nhà xuất bản y học, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phục hình răng cố định”
Tác giả: Trần Thiên Lộc, Nguyễn Thị Bích Thủy, Nguyễn Thị Kim Dung
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2015
4. Trần Thiên Lộc, Phạm Lê Hương, Nguyễn Thị Khen, Trần Ngọc Khánh Vân (2006), “Phục hình răng tháo lắp bán phần”, Nhà xuất bản y học, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phục hình răng tháo lắp bán phần”
Tác giả: Trần Thiên Lộc, Phạm Lê Hương, Nguyễn Thị Khen, Trần Ngọc Khánh Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2006
5. Trần Thiên Lộc, Lê Hồ Phương Trang (2015), “Thực hành răng tháo lắp toàn hàm”, Nhà xuất bản y học, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực hành răng tháo lắp toàn hàm”
Tác giả: Trần Thiên Lộc, Lê Hồ Phương Trang
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2015
6. Lữ Lam Thiên, Lê Hồ Phương Trang (2015), “Tính giá trị và tin cậy của chỉ số tác động sức khỏe răng miệng phiên bản tiếng Việt (OHIP-19VN) để đo lường chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng của người Việt Nam mất răng”, Y Học Thành phố Hồ Chí Minh, 19 (2), tr.186-191.Tài liệu tham khảo Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính giá trị và tin cậy của chỉ số tác động sức khỏe răng miệng phiên bản tiếng Việt (OHIP-19VN) để đo lường chất lượng cuộc sống liên quan sức khỏe răng miệng của người Việt Nam mất răng”, "Y Học Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lữ Lam Thiên, Lê Hồ Phương Trang
Năm: 2015
7. Abduo J., Lyons K. (2012), “Clinical considerations for increasing occlusal vertical dimension: a review”, Australian Dental Journal, 57, pp.2–10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical considerations for increasing occlusal vertical dimension: a review”, "Australian Dental Journal
Tác giả: Abduo J., Lyons K
Năm: 2012
8. Allen F., Locker D.A. (2002), "A modified short version of the Oral Health Impact Profile for assessing health-related quality of life in edentulous adults", Int J Prosthodont, 15, pp.446–450 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A modified short version of the Oral Health Impact Profile for assessing health-related quality of life in edentulous adults
Tác giả: Allen F., Locker D.A
Năm: 2002
9. Ahmed N., Faruqui A. (2015), “Factors affecting dental prosthesis satisfaction in Pakistani population”, International Journal of DentalBản quyền tài liệu này thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors affecting dental prosthesis satisfaction in Pakistani population”, "International Journal of Dental
Tác giả: Ahmed N., Faruqui A
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w