1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề Kế toán doanh nghiệp - Trường CĐN GTVT Đường Thuỷ 1

309 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 309
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nghề Kế toán doanh nghiệp nhằm trang bị cho người học kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp như: Vận dụng được kiến thức về pháp luật, kinh tế - xã hội, tài chính - tiền tệ, kế toán, kiểm toán trong việc thực hiện nghiệp vụ kế toán được giao; vận dụng được kiến thức tin học, ngoại ngữ trong công tác kế toán; vận dụng được hệ thống chứng từ, tài khoản và hình thức kế toán vào thực tiễn;... Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.

Trang 1

CỤC ĐƯỜNG SÔNG VIỆT NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƯỜNG THUỶ I

Số: 415/QĐ- CĐNĐT1 Hải Dương, ngày 03 tháng 10 năm 2008

QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành chương trình ñào tạo

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GTVT ĐƯỜNG THỦY I

Căn cứ Luật Dạy nghề ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Quyết ñịnh số 657/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 3 năm 2008 của Bộ ởng Bộ Giao thông vận tải quy ñịnh nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và cơ cấu tổ chức của Trường Cao ñẳng nghề Giao thông vận tải ñường thủy 1;

Căn cứ Quyết ñịnh số 15/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 31 tháng 3 năm 2008 của

Bộ trưởng Bộ Lao ñộng- Thương binh và Xã hội về việc Ban hành chương trình khung trình ñộ trung cấp nghề, chương trình khung trình ñộ cao ñẳng nghề cho nghề "Kế toán doanh nghiệp";

Xét ñề nghị của trưởng phòng Đào tạo

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1 Ban hành Chương trình ñào tạo nghề Kế toán doanh nghiệp trình ñộ

cao ñẳng nghề (có nội dung chi tiết kèm theo)

Điều 2 Trưởng các phòng, khoa có liên quan trong trường chịu trách nhiệm thi

Trang 2

CỤC ĐƯỜNG SÔNG VIỆT NAM

KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

(Ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 415/QĐ-CĐNĐT1 ngày 03 tháng 10 năm 2008 của Hiệu trưởng trường CĐ nghề GTVT Đường thuỷ 1)

Hải Dương - năm 2008

Trang 3

CỤC ĐƯỜNG SÔNG VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

GTVT ĐƯỜNG THUỶ 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG NGHỀ

(Ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 415/QĐ- CĐNĐT1 ngày 03 tháng 10 năm 2008

của Hiệu trưởng trường CĐ nghề GTVT Đường thuỷ 1)

Tên nghề: Kế toán doanh nghiệp

Mã nghề: 50340201

Trình ñộ ñào tạo: Cao ñẳng nghề

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương ñương

Số lượng môn học ñào tạo: 41

Bằng cấp sau khi tốt nghiệp: Bằng tốt nghiệp Cao ñẳng nghề

1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1 Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

- Kiến thức:

+ Vận dụng ñược kiến thức về pháp luật, kinh tế - xã hội, tài chính - tiền tệ, kế toán, kiểm toán trong việc thực hiện nghiệp vụ kế toán ñược giao

+ Vận dụng ñược kiến thức tin học, ngoại ngữ trong công tác kế toán

+ Vận dụng ñược hệ thống chứng từ, tài khoản và hình thức kế toán vào thực tiễn + Xác ñịnh ñược cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp

+ Cập nhật ñược các chính sách phát triển kinh tế và các chế ñộ về tài chính, kế toán, thuế vào công tác kế toán tại doanh nghiệp

+ Đánh giá ñược tình hình hoạt ñộng tài chính của doanh nghiệp

- Kỹ năng:

+ Lập ñược chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý ñược chứng từ kế toán

+ Sử dụng ñược chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết

+ Tổ chức ñược công tác tài chính kế toán phù hợp với từng doanh nghiệp

+ Lập ñược báo cáo kế toán tài chính và báo cáo thuế của doanh nghiệp

+ Thiết lập mối quan hệ với ngân hàng và các tổ chức tín dụng

+ Sử dụng thành thạo 2 ñến 3 phần mềm kế toán doanh nghiệp thông dụng

+ Phân tích ñược tình hình kinh tế, tài chính doanh nghiệp

+ Kiểm tra, ñánh giá ñược công tác tài chính, kế toán của doanh nghiệp

Trang 4

+ Cung cấp ñầy ñủ thông tin kinh tế về hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của ñơn vị

ñể phục vụ cho yêu cầu lãnh ñạo và quản lý kinh tế ở ñơn vị

+ Tham mưu ñược cho lãnh ñạo doanh nghiệp những ý kiến cải tiến làm cho công tác kế toán và công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp ñúng pháp luật

+ Lập ñược kế hoạch tài chính doanh nghiệp

1.2 Chính trị, ñạo ñức; Thể chất và quốc phòng

- Chính trị, ñạo ñức:

+ Có hiểu biết về một số kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng

Hồ Chí Minh; Hiến pháp, Pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam + Có hiểu biết về ñường lối phát triển kinh tế của Đảng, thành tựu và ñịnh hướng phát triển công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước

+ Có lòng yêu nước, yêu CNXH, trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng

và lợi ích của ñất nước

+ Có ñạo ñức, yêu nghề và có lương tâm nghề nghiệp

+ Có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp, nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, tỷ mỷ, chính xác

+ Tuân thủ các qui ñịnh của luật kế toán, tài chính, chịu trách nhiệm cá nhân ñối với nhiệm vụ ñược giao

+ Có tinh thần tự học, tự nâng cao trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ ñáp ứng nhu cầu của công việc

+ Có hiểu biết cơ bản về công tác quốc phòng toàn dân, dân quân tự vệ

+ Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết của người chiến

sĩ, vận dụng ñược trong công tác bảo vệ trật tự trị an

+ Có ý thức kỷ luật và tinh thần cảnh giác cách mạng, sẵn sàng thực hiện nghĩa vụ quân sự bảo vệ Tổ quốc

2 THỜI GIAN CỦA KHOÁ HỌC VÀ THỜI GIAN THỰC HỌC TỐI THIỂU

2.1 Thời gian của khoá học và thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian ñào tạo: 3 năm

- Thời gian học tập: 131 tuần

- Thời gian thực học: 3.780h

- Thời gian ôn kiểm tra hết môn và thi: 400h; trong ñó thi tốt nghiệp 80h

2.2 Phân bổ thời gian thực học tối thiểu:

- Thời gian học các môn học chung bắt buộc: 450h

Trang 5

- Thời gian học các môn học ñào tạo nghề: 3.330h

+ Thời gian học bắt buộc: 2.745h; Thời gian học tự chọn: 585h

+ Thời gian học lý thuyết: 1.990h; Thời gian học thực hành: 2.140h

3 DANH MỤC CÁC MÔN HỌC ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC, THỜI GIAN

VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN; ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC ĐÀO TẠO NGHỀ BẮT BUỘC

3.1 Danh mục các môn học ñào tạo nghề:

Thời gian ñào tạo

Thời gian của môn học (giờ)

Trang 6

MH 17 Lý thuyết kế toán 1 II 75 50 25

MH 24 Kế toán doanh nghiệp 2 I,II 285 135 150

Trang 7

3.2 Đề cương chi tiết chương trình môn học ñào tạo

(Nội dung chi tiết ñược kèm theo tại phụ lục A và B)

4 THI TỐT NGHIỆP

- Học sinh phải ñạt yêu cầu tất cả các môn học trong chương trình sẽ ñược dự thi tốt nghiệp ñể ñược cấp bằng Trung cấp nghề

- Các môn thi tốt nghiệp:

+ Chính trị: Theo qui ñịnh hiện hành

+ Lý thuyết nghề: Các kiến thức trọng tâm về: Tài chính doanh nghiệp, Thuế; + Thực hành nghề: Các kỹ năng về: Lập chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý chứng

từ kế toán; Sử dụng chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết; Lập báo cáo kế toán tài chính và báo cáo thuế của doanh nghiệp (nâng cao)

- Thời gian làm bài thi, cách thức tiến hành, ñiều kiện công nhận tốt nghiệp theo

qui ñịnh hiện hành

1 Chính trị Viết, vấn ñáp, trắc nghiệm Không quá 120 phút

2 Kiến thức, kỹ năng

nghề

- Lý thuyết nghề Viết, vấn ñáp, trắc nghiệm Không quá 180 phút

- Thực hành nghề Bài thi thực hành Không quá 24 giờ

Trang 8

Phụ lục A:

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC CHUNG

Trang 9

- Mơn học gĩp phần đào tạo người lao động bổ sung vào đội ngũ giai cấp cơng nhân, tham gia cơng đồn Việt Nam, giúp người học nghề tự ý thức rèn luyện, học tập đáp ứng yêu cầu về tri thức và phẩm chất chính trị phù hợp với yêu cầu của sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước

III YÊU CẦU

Người học nghề sau khi học mơn Chính trị phải đạt được những yêu cầu sau:

2 Kỹ năng: vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện trở thành người lao động mới

cĩ phẩm chất chính trị, cĩ đạo đức tốt và năng lực hồn thành nhiệm vụ, gĩp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước

3 Thái độ: cĩ ý thức trách nhiệm thực hiện đường lối của Đảng, pháp luật Nhà

nước và hồn thành tốt nhiệm vụ được giao

IV NỘI DUNG MƠN HỌC

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Thời gian

thuyết

Thảo luận

Kiểm tra

3 Bài 2: Những nguyên lý và quy luật cơ

4 Bài 3: Những quy luật cơ bản về sự phát 4 1 1 6

Trang 10

triển xã hội

5 Bài 4: Bản chất và các giai đoạn phát

6 Bài 5: Chủ nghĩa xã hội và thời kỳ quá

7 Bài 6: Truyền thống yêu nước của dân

11 Bài10: Đường lối xây dựng và phát

12 Bài 11: Đường lối quốc phịng, an ninh

13 Bài 12: Quan điểm cơ bản về đồn kết

14 Bài 13: Xây dựng nhà nước pháp quyền

15 Bài 14: Giai cấp cơng nhân và Cơng

2 Nội dung chi tiết:

Mở đầu: Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ mơn học Chính trị

1 Đối tượng nghiên cứu, học tập

2 Chức năng, nhiệm vụ

3 Phương pháp và ý nghĩa học tập

Bài 1: Khái quát về sự hình thành chủ nghĩa Mác- Lênin

1 C Mác, Ph Ăng ghen sáng lập học thuyết

1.1 Các tiền đề hình thành

1.2 Sự ra đời và phát triển học thuyết (1848-1895)

2 V.I Lênin phát triển học thuyết Mác ( 1895- 1924)

2.1 Sự phát triển về lý luận cách mạng

2.2 CNXH từ lý luận trở thành hiện thực

3 Chủ nghĩa Mác- Lênin từ 1924 đến nay

3.1 Sự phát triển về lý luận cách mạng

3.2 Đổi mới xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện thực

Bài 2: Những nguyên lý và quy luật cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng

Trang 11

1 Chủ nghĩa duy vật khoa học

1.1 Các phương thức tồn tại của vật chất

3.2 Vai trò của thực tiễn với nhận thức

Bài 3: Những quy luật cơ bản về sự phát triển xã hội

1 Sản xuất và phương thức sản xuất

1.1 Những quy luật cơ bản

1.2 Sự biến ñổi của phương thức sản xuất

2 Đấu tranh giai cấp, nhà nước và dân tộc, gia ñình và xã hội

2.1 Giai cấp và ñấu tranh giai cấp

1.2 Giai ñoạn tự do cạnh tranh của chủ nghĩa tư bản

2 Giai ñoạn ñộc quyền của chủ nghĩa tư bản

2.1 Bản chất của chủ nghĩa ñế quốc

2.2 Vai trò lịch sử của chủ nghĩa tư bản

Bài 5: Chủ nghĩa xã hội và quá ñộ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

1 Chủ nghĩa xã hội

1.1 Tính tất yếu và bản chất của CNXH

1.2 Các giai ñoạn phát triển của CNXH

2 Quá ñộ tiến lên CNXH ở Việt Nam

2.1 Cơ sở khách quan của thời kỳ quá ñộ

2.2 Nội dung của thời kỳ quá ñộ lên CNXH

Bài 6: Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam

1 Sự hình thành và phát triển của dân tộc Việt Nam

1.1 Sự hình thành dân tộc Việt Nam

1.2 Dân tộc Việt Nam trong tiến trình lịch sử

2 Truyền thống yêu nước của dân tộc Việt Nam

2.1 Cơ sở hình thành truyền thống yêu nước

2.2 Biểu hiện nổi bật của truyền thống yêu nước Việt Nam

Trang 12

Bài 7: Đảng Cộng sản Việt Nam - Người tổ chức và lãnh đạo mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam

1 Thắng lợi to lớn của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng

1.1 Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện Đảng Cộng sản Việt Nam

1.2 Thắng lợi của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng

2 Vai trị của Đảng Cộng sản Việt Nam trong sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước

2.1 Đảng là hạt nhân lãnh đạo hệ thống chính trị

2.2 Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là nhân tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi của cách mạng Việt Nam

Bài 8: Tư tưởng và tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

1 Tư tưởng Hồ Chí Minh

1.1 Nguồn gốc và quá trình hình thành

1.2 Nội dung cơ bản

2 Tầm gương đạo đức Hồ Chí Minh

2.1 Hồ Chí Minh, tấm gương tiêu biểu của truyền thống đạo đức của dân tộc Việt Nam

2.2 Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

Bài 9: Đường lối phát triển kinh tế của Đảng

1 Đổi mới lấy phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm

1.1 Tính khách quan và tầm quan trọng của phát triển kinh tế

1.2 Quan điểm cơ bản của Đảng về phát triển kinh tế

2 Nội dung cơ bản đường lối phát triển kinh tế

2.1 Hồn thiện kinh tế thị trường định hướng XHCN

2.2 Đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức

2.3 Phát triển kinh tế gắn với thực hiện tiến bộ và cơng bằng xã hội

Bài 10: Đường lối xây dựng và phát triển văn hố, xã hội, con người

1 Xây dựng nền văn hố Việt Nam tiên tiến, đậm dà bản sắc dân tộc

1.1 Văn hố là nền tảng tinh thần xã hội

1.2 Quan điểm và phương hướng phát triển văn hố

2 Thực hiện các chính sách xã hội vì con người

2.1 Những quan điểm cơ bản của Đảng

2.2 Chủ trương và giải pháp thực hiện

Bài 11: Đường lối quốc phịng, an ninh và đối ngoại của Đảng

1 Đường lối quốc phịng, an ninh của Đảng

1.1 Quan điểm và tư tưởng chỉ đạo

1.2 Nhiệm vụ quốc phịng và an ninh

2 Mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

2.1 Mở rộng quan hệ đối ngoại

2.2 Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế

Bài 12: Quan điểm cơ bản về đồn kết dân tộc và tơn giáo

Trang 13

1 Tầm quan trọng và quan điểm của Đảng về đồn kết dân tộc

1.1 Tầm quan trọng của đồn kết tồn dân tộc

1.2.Quan điểm và chủ trương lớn của Đảng

2 Tầm quan trọng và quan điểm của Đảng về đồn kết tơn giáo

2.1 Tầm quan trọng của đồn kết tơn giáo

2.2 Quan điểm và chủ trương lớn của Đảng

Bài 13: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

1 Tầm quan trọng của xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam

1.1 Sự cần thiết xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN

1.2 Bản chất nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam

2 Phương hướng nhiệm vụ và giải pháp xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.1 Phương hướng, nhiệm vụ

2.2 Giải pháp xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam

Bài 14 Giai cấp cơng nhân và cơng đồn Việt Nam

1 Giai cấp cơng nhân Việt Nam

1.1 Sự hình thành và quá trình phát triển

1.2 Những truyền thống tốt đẹp

1.3 Quan điểm của Đảng về phát triển giai cấp cơng nhân

2 Cơng đồn Việt Nam

2.1 Sự ra đời và quá trình phát triển

- Để thực hiện chương trình một cách hiệu quả, khuyến khích giáo viên áp dụng phương pháp dạy học tích cực, kết hợp giảng dạy học mơn Chính trị với các phong trào thi đua của Đồn TNCS Hồ Chí Minh, của địa phương và các hoạt động của ngành chủ quản, gắn lý luận với thực tiễn để định hướng nhận thức và rèn luyện chính trị cho người học nghề

- Đối với người học nghề đã tốt nghiệp trình độ trung cấp nghề học lên cao đẳng nghề, Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào chương trình mơn chính trị 1 và 2 nĩi trên để quyết định những nội dung người học nghề khơng phải học lại

2 Thi, kiểm tra, đánh giá

Việc thi, kiểm và đánh giá kết quả học tập mơn học chính trị của người học

nghề được thực hiện theo "Quy chế thi, kiểm tra, cơng nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy" ban hành kèm theo Quyết định số 14/ 2007/ QĐ- BLĐTBXH

ngày 24/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội./

Trang 14

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC: PHÁP LUẬT

II MỤC TIÊU

Môn học Pháp luật thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện, rèn luyện thói quen và xây dựng nếp sống, hành vi ứng xử theo pháp luật cho người học nghề ñể thực hiện nghĩa vụ và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân, có ý thực chấp hành pháp luật lao ñộng, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tham gia xây dựng

và bảo vệ trật tự, kỷ cương xã hội, tự giác chấp hành pháp luật

Môn học cung cấp một số kiến thức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật và một

số lĩnh vực pháp luật thiết yếu phù hợp với từng trình ñộ

III YÊU CẦU

Người học nghề sau khi học môn học Pháp luật phải ñạt ñược những yêu cầu sau:

1 Kiến thức: Trình bày ñược một cách có hệ thống kiến thức cơ bản về Nhà nước

và Pháp luật; hiểu ñược những kiến thức pháp luật chuyên ngành liên quan trực tiếp ñến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao ñộng

2 Kỹ năng: Có hành vi ứng xử theo pháp luật trong cuộc sống, học tập, lao ñộng

3 Thái ñộ:

- Tự giác thực hiện pháp luật và nghĩa vụ công dân, tham gia ñấu tranh phòng ngừa vi phạm pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, bảo vệ pháp luật

- Biết tự tìm hiểu pháp luật

IV NỘI DUNG MÔN HỌC

1 Nội dung tổng quát va phân bố thời gian:

Thời gian

thuyết

Thảo luận

Kiểm tra

3 Bài 3: Một số nội dung cơ bản của

Luật Dạy nghề

8 Bài 7: Pháp luật dân sự và pháp luật 1.5 0.5 2

Trang 15

hôn nhân gia ñình

9 Bài 8: Pháp luật kinh tế và pháp luật

2 Nội dung chi tiết:

Bài 1: Một số vấn ñề về Nhà nước và Pháp luật

1 Nguồn gốc, bản chất, chức năng của Nhà nước

1.1 Nguồn gốc của Nhà nước

1.2 Bản chất của Nhà nước

1.3 Chức năng của Nhà nước

2 Nguồn gốc, bản chất và vai trò của Pháp luật

2.1 Nguồn gốc của pháp luật

2.2 Bản chất của pháp luật

2.3 Vai trò của pháp luật

3 Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

3.1 Bản chất, chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam

3.2 Bộ máy Nhà nước

3.3 Nguyên tắc tổ chức và hoạt ñộng của bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam

Bài 2: Hệ thống pháp luật Việt Nam

1 Khái niệm hệ thống pháp luật

1.1 Quy phạm pháp luật, chế ñịnh pháp luật, ngành luật

1.2 Hệ thống các ngành luật của nước ta hiện nay

2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

2.1 Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật

2.2 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của nước ta hiện nay

Bài 3: Một số nội dung cơ bản của Luật Dạy nghề

1 Khái niệm, các nguyên tắc cơ bản của Luật Dạy nghề

2 Nhiệm vụ, quyền của người học nghề

3 Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở dạy nghề

4 Quản lý Nhà nước về dạy nghề

Bài 4: Pháp luật về lao ñộng

1 Khái niệm và nguyên tắc của luật Lao ñộng

1.1 Khái niệm luật Lao ñộng

1.2 Các nguyên tắc cơ bản của luật Lao ñộng

2 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng

2.1 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của người lao ñộng

2.2 Quyền và nghĩa vụ cơ bản người sử dụng lao ñộng

Trang 16

3 Vai trị, quyền hạn của tổ chức Cơng đồn trong quan hệ với người lao động và người sử dụng lao động

3.1 Hệ thống tổ chức Cơng đồn Việt nam

3.2 Quyền và trách nhiệm của tổ chức Cơng đồn

Bài 5: Bộ luật Lao động

1 Hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể

1.1 Hợp đồng lao động

1.2 Thoả ước lao động tập thể

2 Tiền lương và bảo hiểm xã hội

2.1.Tiền lương

2.2 Bảo hiểm xã hội

3 Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi; kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất;

an tồn lao động và vệ sinh lao động

3.1 Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi

3.2 Kỷ luật lao động; trách nhiệm vật chất

3.3 An tồn lao động và vệ sinh lao động

4 Thanh tra Nhà nước về lao động, xử phạt vi phạm pháp luật về lao động; giải quyết tranh chấp lao động;

4.1.Thanh tra Nhà nước về lao động, xử phạt vi phạm pháp luật về lao động

4.2 Giải quyết tranh chấp lao động

Bài 6: Luật Nhà nước (Luật Hiến pháp)

1 Luật Nhà nước trong hệ thống pháp luật Việt Nam

1.1 Khái niệm Luật Nhà nước

1.2 Vị trí của Hiến pháp trong hệ thống pháp luật Việt Nam

2 Một số nội dung cơ bản của Hiến pháp năm 1992

2.1 Chế độ chính trị và chế độ kinh tế

2.2 Chính sách văn hĩa - xã hội

2.3 Quyền và nghĩa vụ cơ bản của cơng dân

Bài 7: Pháp luật dân sự và pháp luật hơn nhân gia đình

1 Pháp luật dân sự

1.1 Khái niệm luật Dân sự, quan hệ pháp luật dân sự

1.2 Một số chế định cơ bản của luật Dân sự

1.3 Trình tự, thủ tục xét xử và giải quyết các vụ kiện dân sự

2 Pháp luật về hơn nhân và gia đình

2.1 Khái niệm Luật Hơn nhân và Gia đình

2.2 Những nguyên tắc cơ bản của Luật Hơn nhân và gia đình

2.3 Một số nội dung cơ bản của pháp luật Hơn nhân và Gia đình

Bài 8: Pháp luật kinh tế và pháp luật kinh doanh

1 Khái niệm pháp luật kinh tế và pháp luật kinh doanh

1.1 Khái niệm pháp luật kinh tế

1.2 Khái niệm pháp luật kinh doanh

Trang 17

2 Những nội dung chủ yếu của pháp luật về hợp ñồng kinh tế, các loại hình doanh nghiệp và phá sản doanh nghiệp

2.1 Một số nội dung cơ bản của pháp luật về hợp ñồng kinh tế

2.2 Một số nội dung cơ bản của pháp luật về các loại hình doanh nghiệp

2.3 Một số nội dung cơ bản của pháp luật về phá sản doanh nghiệp

Bài 9: Pháp luật hình sự và pháp luật hành chính

kỷ luật ñối với công chức, viên chức Nhà nước

IV HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1 Tổ chức giảng dạy

- Giáo viên giảng dạy môn Pháp luật có thể là giáo viên chuyên trách hoặc kiêm nhiệm hoặc giáo viên thỉnh giảng từ các cơ quan Tư pháp, cơ quan bảo vệ pháp luật ở ñịa phương, trung ương

- Phần thảo luận, luyện tập tình huống pháp luật nhằm mục ñích củng cố, ghi nhớ, khắc sâu kiến thức ñã học Khuyến khích các giáo viên, giảng viên áp dụng phương pháp dạy học tích cực

- Trong quá trình giảng dạy môn học Pháp luật, tuỳ theo từng ngành nghề ñào tạo, Hiệu trưởng nhà trường bố trí thêm từ 1 ñến 2 giờ học ñể phổ biến luật chuyên ngành

- Kết hợp giảng dạy học môn Pháp luật với các phong trào của Đoàn TNCS

Hồ Chí Minh, phong trào ñịa phương và các hoạt ñộng của ngành chủ quản ñể gắn

lý luận với thực tiễn, góp phần ñịnh hướng rèn luyện pháp luật cho người học nghề

- Đối với người học nghề ñã tốt nghiệp trình ñộ trung cấp nghề, học lên cao ñẳng nghề, Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào chương trình môn học Pháp luật 1

và 2 nói trên ñể quyết ñịnh những nội dung người học nghề không phải học lại

2 Thi, kiểm tra, ñánh giá

Việc thi, kiểm tra và ñánh giá kết quả học tập môn học pháp luật của người

học nghề ñược thực hiện theo "Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy" ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH

ngày 24/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội./

Trang 18

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC: GIÁO DỤC THỂ CHẤT

2 Giáo dục cho người học nhân cách, phẩm chất, ý chí, tính tập thể, tinh thần vượt khó khăn

III YÊU CẦU

Người học nghề sau khi học môn Giáo dục thể chất phải ñạt ñược những yêu cầu sau:

1 Kiến thức:

- Hiểu rõ vị trí, ý nghĩa, tác dụng của Giáo dục thể chất ñối với con người nói chung, ñối với người học nghề và người lao ñộng nói riêng

- Nắm vững ñược một số kiến thức cơ bản và phương pháp tập luyện của các

số môn thể dục thể thao ñược quy ñịnh trong chương trình, trên cơ sở ñó tự rèn luyện sức khỏe trong quá trình học tập, lao ñộng sản xuất

IV NỘI DUNG MÔN HỌC

1 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian:

Thời gian

luận

Kiểm tra

Tổng số giờ

6

6

6

6

Trang 19

10

1

1

1

dụng cụ (leo dây, sào, gậy, v.v…),

Điền kinh (các môn chạy)

18

18

1.1 Vị trí, mục tiêu, yêu cầu môn học

1.2 Ý nghĩa, tác dụng của Giáo dục thể chất ñối với sức khỏe con người và người học nghề

1.3 Giới thiệu nội dung chương trình, cơ sở khoa học về lý luận giáo dục thể chất nghề nghiệp, những tiêu chuẩn và yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và rèn luyện thể chất, những yêu cầu ñạt ñược khi kết thúc môn học

2 Môn ñiền kinh

2.1 Mục ñích

- Giới thiệu những ñặc ñiểm kỹ thuật và phương pháp tập luyện môn ñiền kinh;

- Trang bị cho người học nghề những hiểu biết chung về môn ñiền kinh và ý nghĩa tác dụng của môn ñiền kinh ñối với sức khỏe con người;

- Củng cố sức khỏe và tăng cường thể lực cho người học nghề

2.2 Yêu cầu

- Nêu ñược những ñộng tác kỹ thuật cơ bản của môn ñiền kinh;

- Thực hiện ñược phương pháp tập hòa luyện môn ñiền kinh;

- Đạt ñược các yêu cầu về nội dung kiểm tra

2.3 Nội dung các môn ñiền kinh

2.3.1 Chạy cự ly ngắn;

a) Giới thiệu môn chạy cự ly ngắn;

b) Tác dụng của các bài tập cự ly ngắn ñối với việc rèn luyện sức khỏe con người; c) Thực hành ñộng tác kỹ thuật

- Các ñộng tác bổ trợ chạy: chạy bước nhỏ, nâng cao ñầu gối, chạy ñạp sau,

kỹ thuật ñánh tay tại chỗ;

- Kỹ thuật chạy giữa quãng: Giới thiệu kỹ thuật chạy ñường thẳng, các bài tập tốc ñộ cao cự ly ñến 100m;

Trang 20

- Kỹ thuật xuất phát thấp và chạy lao sau xuất phát: cách ñóng bàn ñạp và thực hiện kỹ thuật xuất phát thấp theo khẩu lệnh; xuất phát và chạy lao sau xuất phát 10 - 30m;

- Kỹ thuật về ñích và ñánh ñích: tại chỗ ñánh ñích, chạy tốc ñộ chậm ñánh ñích, chạy tốc ñộ nhanh ñánh ñích;

d) Một số phương pháp tập luyện và bài tập với tốc ñộ nhanh

2.3.2 Chạy cự ly trung bình và việt dã (800m, 1500m, 3000m)

a) Tác dụng của bài tập chạy cự ly trung bình và việt dã ñối với việc rèn luyện sức khỏe con người;

- Kỹ thuật xuất phát cao và chạy lao sau xuất phát: tư thế thân, chân, tay, ñầu khi xuất phát cao, sự khác nhau giữa xuất phát thấp và xuất phát cao

- Phân phối tốc ñộ trong chạy cự ly trung bình và việt dã; sự phối hợp giữ các bước thở và bước chạy; khắc phục hiện tượng cực ñiểm trong khi chạy;

c) Một số phương pháp tập luyện và rèn luyện sức bền cự ly trung bình và việt dã 2.3.3 Nhảy xa

a) Giới thiệu kỹ thuật môn nhảy xa;

b) Tác dụng của bài tập nhảy xa ñối với việc rèn luyện sức khỏe con người;

c) Thực hành ñộng tác kỹ thuật nhảy xa kiểu ngồi; chuẩn bị chạy ñà, giậm nhảy, ñộng tác trên không và rơi xuống ñất;

d) Một số bài tập và phương pháp tập luyện sức mạnh tốc ñộ trong nhảy xa

2.3.4 Nhảy cao

a) Giới thiệu các kiểu nhảy cao;

b) Tác dụng của bài tập nhảy cao ñối với việc rèn luyện sức khỏe con người;

c) Thực hành ñộng tác kỹ thuật nhảy cao kiểu nằm nghiêng: chuẩn bị chạy ñà, giậm nhảy, ñộng tác trên không và rơi xuống ñất;

d) Một số bài tập và phương pháp tập luyện sức mạnh bột phá và sự phát triển tố chất mềm dẻo, khéo léo trong nhảy cao

2.3.5 Đẩy tạ

a) Giới thiệu môn ñẩy tạ;

b) Tác ñộng của bài tập ném ñẩy ñối với việc rèn luyện thể chất con người;

c) Thực hành ñộng tác kỹ thuật ñẩy tạ lưng hướng ném: cách cầm tạ, chuẩn bị và trượt ñà, ra sức cuối cùng, tạ rời tay và giữ thăng bằng;

d) Một số bài tập và phương pháp phát triển sức mạnh trong môn ñẩy tạ

Trang 21

- Củng cố sức khỏe và tăng cường thể lực cho người học nghề

3.2 Yêu cầu

- Nêu ñược kỹ thuật các ñộng tác thể dục cơ bản quy ñịnh trong chương trình;

- Biết cách tập luyện môn thể dục;

- Đạt ñược các yêu cầu về nội dung kiểm tra

3.3 Nội dung thể dục cơ bản

- Thể dục tay không

- Thể dục với dụng cụ ñơn giản

II GIÁO DỤC THỂ CHẤT NGHỀ NGHIỆP

1 Môn bơi lội

- Nêu ñược kỹ thuật bơi ếch, bơi trườn sấp và biết phân loại ñược các kiểu bơi;

- Biết phương pháp tập luyện môn bơi lội;

- Đạt ñược các yêu cầu về nội dung kiểm tra

1.3 Thực hành kỹ thuật môn bơi lội

- Làm quen với nước, phương pháp làm nổi;

- Động tác tay (trên cạn và dưới nước);

- Động tác thở (trên cạn và dưới nước);

- Phối hợp tay - chân;

- Phối hợp tay - chân - thở;

- Hoàn thiện kỹ thuật:

+ Đối với chương trình 1 (30 giờ): Thực hiện kỹ thuật bơi ếch;

+ Đối với chương trình 2 (60 giờ): thực hiện kỹ thuật bơi ếch và kỹ thuật bơi trườn sấp

2 Môn cầu lông

2.1 Mục ñích

- Giới thiệu sự phát triển môn cầu lông;

- Trang bị những hiểu biết cơ bản về môn cầu lông, kỹ thuật và phương pháp tập luyện môn cầu lông;

- Ý nghĩa, tác dụng của môn cầu lông ñối với việc rèn luyện sức khỏe và thể lực con người

2.2 Yêu cầu

- Nêu ñược những kỹ thuật cơ bản nhất của môn cầu lông;

- Biết phương pháp tập luyện môn cầu lông;

- Đạt ñược các yêu cầu về nội dung kiểm tra

2.3 Thực hành kỹ thuật môn cầu lông

- Tư thế cơ bản và cách cầm vợt;

- Các bước di chuyển (phải trái, trước, sau, chếch), bước ñơn, bước kép, bước ñệm;

Trang 22

- Kỹ thuật ñánh cầu phải, trái cao tay;

- Kỹ thuật ñánh cầu phải, trái thấp tay;

- Kỹ thuật ñánh cầu sát lưới và bỏ nhỏ;

- Kỹ thuật phát cầu (thấp gần, cao sâu);

- Nêu ñược những kỹ thuật cơ bản nhất của các môn bóng;

- Biết phương pháp tập luyện và thi ñấu;

- Đạt ñược các yêu cầu về nội dung kiểm tra

3.3 Thực hành kỹ thuật các môn bóng

3.3.1 Môn bóng chuyền

- Tư thế cơ bản, các bước di chuyển;

- Kỹ thuật bóng cao tay cơ bản (chuyền bước 2);

- Kỹ thuật chuyền bóng thấp tay cơ bản (chuyền bước 1);

- Kỹ thuật phát bóng thấp tay trước mặt;

- Kỹ thuật phát bóng cao tay trước mặt;

- Kỹ thuật ñập bóng theo phương lấy ñà;

- Một số Điều luật thi ñấu, sân bãi, dụng cụ, tổ chức thi ñấu

- Kỹ thuật chuyền bóng về trước bằng hai tay trước ngực

- Kỹ thuật bắt bóng bằng hai tay;

- Kỹ thuật ném rổ bằng một tay trên vai;

- Kỹ thuật ném rổ bằng hai tay trước ngực;

- Kỹ thuật hai bước ném rổ;

- Một số Điều luật thi ñấu, sân bãi, dụng cụ, tổ chức thi ñấu

V HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1 Tổ chức giảng dạy:

Trang 23

- Chương trình môn học giáo dục thể chất phải ñược thực hiện nghiêm túc, ñảm bảo tổng số giờ học quy ñịnh của chương trình Nội dung chương trình môn học cần ñược tiến hành liên tục và phân bố ñều trong các kỳ của năm học, ñối với chương trình 1, tổ chức giảng dạy trong học kỳ I hoặc học kỳ II của năm thứ nhất; chương trình 2, tổ chức giảng dạy trong 2 học kỳ của năm thứ nhất và học kỳ I của năm thứ hai Để tránh tình trạng học dồn, học ép không ñảm bảo chất lượng học tập và dễ gây chấn thương trong tập luyện; ñối với giờ học thực hành chính khóa, quy ñịnh giảng dạy từ 30 - 40 học sinh, sinh viên/1 giáo viên, giảng viên

- Khi tiến hành giảng dạy môn học giáo dục thể chất cần phải kết hợp chặt chẽ kiểm tra y học và theo dõi sức khỏe ñể ñiều chỉnh nhóm tập luyện cho phù hợp ñối tượng

- Giáo viên, giảng viên giảng dạy môn học giáo dục thể chất ở các trường trung cấp nghề, trường cao ñẳng nghề phải có chứng chỉ về nghiệp vụ sư phạm Thể dục thể thao Giáo viên giảng dạy cho người học trung cấp nghề phải là giáo viên chuyên trách có trình ñộ cao ñẳng Thể dục thể thao trở lên Giảng viên giảng dạy cho người học cao ñẳng nghề phải là giảng viên chuyên trách có trình ñộ ñại học Thể dục thể thao trở lên Đội ngũ giáo viên, giảng viên cần ñược tập huấn về chương trình giáo dục thể chất mới ban hành ñể thống nhất nội dung, phương pháp giảng dạy và yêu cầu kiểm tra môn học; ñồng thời bồi dưỡng nghiệp vụ, trao ñổi học tập kinh nghiệm tổ chức giảng dạy

- Kết hợp chặt chẽ với các hoạt ñộng thể thao ngoài giờ và tự rèn luyện của người học nghề, tạo ñiều kiện cho người học nghề từng bước hình thành thói quen vận ñộng thường xuyên bằng sử dụng các bài tập Thể dục thể thao và tận dụng các yếu tố lành mạnh về vệ sinh môi trường của thiên nhiên

- Ngoài việc tổ chức thực hiện chương trình giáo dục thể chất chính khóa, các hoạt ñộng ngoại khóa, các trường cần tiến hành tổ chức các hoạt ñộng thể dục buổi sáng cho người học nghề học nội trú, coi ñây là hình thức rèn luyện thể dục thường xuyên Ngoài ra tùy thuộc vào ñặc ñiểm, ñiều kiện của từng trường có thể tổ chức thể dục giữa giờ, giữa ca kíp thực hành của người học nghề

- Về nội dung phần Giáo dục thể chất nghề nghiệp: các trường căn cứ vào ñặc ñiểm, tính chất nghề ñược ñào tạo ñể lựa chọn nội dung môn học cho phù hợp với nghề nghiệp ñang học và ñiều kiện làm việc sau này của người học; ñồng thời phải

ñủ những ñiều kiện về cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ ñảm bảo an toàn tập luyện

Ví dụ: các nghề làm việc trong môi trường sông, nước thì lựa chọn bơi lội, các nghề yêu cầu sức khỏe bền nên chọn môn bóng ném, chạy cự ly trung bình, việt dã, các nghề yêu cầu sự khéo léo thì chọn môn cầu lông, các nghề yêu cầu sức bền tốc

ñộ thì chọn môn bóng rổ v.v…

- Đối với người học nghề ñã tốt nghiệp trình ñộ trung cấp nghề học lên cao ñẳng nghề, Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào chương trình môn Giáo dục thể chất

1 và 2 nói trên ñể quyết ñịnh những nội dung người học nghề không phải học lại

2 Thi, kiểm tra, ñánh giá:

Việc thi, kiểm và ñánh giá kết quả học tập môn học Giáo dục thể chất của người học nghề ñược thực hiện theo "Quy chế thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy" ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội

Trang 24

3 Quy ñịnh miễn giảm

- Người học nghề bị khuyết tật hoặc sức khỏe không ñủ ñiều kiện học các nội dung trong chương trình quy ñịnh thì ñược xem xét miễn, giảm những nội dung không phù hợp với sức khỏe Nhà trường cần soạn thảo nội dung các bài tập phù hợp cho những người học nghề kém sức khỏe ñể giảng dạy, ñồng thời trang bị cho

họ phương pháp tập luyện thể dục chữa bệnh, phục hồi chức năng

- Hiệu trưởng nhà trường căn cứ theo ñề nghị của cơ quan y tế nhà trường ñể xem xét, quyết ñịnh việc miễn, giảm nội dung môn học giáo dục thể chất ñối với người học nghề./

Trang 25

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC:GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG - AN NINH

Giáo dục quốc phòng – an ninh nhằm nâng cao dân trí quốc phòng, góp phần xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước

II MỤC TIÊU:

Giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, niềm tự hào và

sự trân trọng ñối với truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc, của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam Trang bị kiến thức, kỹ năng bảo vệ Tổ quốc trên lĩnh vực quốc phòng – an ninh, làm cơ sở ñể học sinh thực hiện nhiệm vụ quân

sự trong nhà trường, tham gia có hiệu quả trong sự nghiệp xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân

III YÊU CẦU:

1 Hiểu ñược những nội dung chính về xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân Nắm vững âm mưu thủ ñoạn "diễn biến hoà bình" bạo loạn lật ñổ của

các thế lực thù ñịch với cách mạng Việt Nam

2 Hiểu về truyền thống ñấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc, lịch sử truyền thống vẻ vang của các lực lượng vũ trang, làm tốt công tác quốc phòng, an

ninh ở cơ sở và sẵn sàng tham gia lực lượng vũ trang

3 Thành thạo ñội ngũ từng người không có súng, các kỹ năng quân sự cần thiết,

biết vận dụng vào phòng vệ cá nhân và tham gia bảo vệ an toàn ñơn vị, cơ sở

IV TÓM TẮT NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN:

Môn học trang bị một số kiến thức cơ bản về lực lượng vũ trang, một số nhiệm vụ công tác quốc phòng - an ninh của Đảng, Nhà nước trong tình hình mới, bao gồm những nội dung chủ yếu về xây dựng lực lượng dự bị ñộng viên, phòng chống chiến tranh công nghệ cao, ñánh bại chiến lược "diễn biến hoà bình", bạo loạn lật ñổ của các thế lực thù ñịch ñối với cách mạng Việt Nam; bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới, an ninh quốc gia Rèn luyện các kỹ năng ñội ngũ không có súng; thực hành bắn súng tiểu liên AK bài 1b; huấn luyện những ñộng tác cơ bản chiến thuật chiến ñấu bộ binh: các tư thế vận ñộng trên chiến trường, cách quan sát phát hiện mục tiêu, lợi dụng ñịa hình, ñịa vật, hành ñộng của cá nhân trong công

sự, ngoài công sự trong chiến ñấu tiến công và phòng ngự

V TÊN BÀI VÀ THỜI GIAN:

Thực hành

Trang 26

1 Bài 1: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

môn học

2 Bài 2: Quan ñiểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác -

Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh về chiến tranh,

quân ñội và bảo vệ Tổ quốc

3 Bài 3: Xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an

ninh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội

chủ nghĩa: Xây dựng phong trào toàn dân bảo

vệ an ninh Tổ quốc

3.1 Nhận thức chung về phong trào toàn dân bảo

vệ an ninh Tổ quốc

3.2 Nội dung , phương hướng xây dựng phong

trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

3.3 Trách nhiệm của Học sinh Trung học chuyên

nghiệp và sinh viên các trường cao ñẳng Đại học

trong việc tham gia xây dựng phong trào bảo vệ an

ninh tổ quốc

4 Bài 4: Chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc

Việt Nam xã hội chủ nghĩa

5 Bài 5: Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với

tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh

Thực hành

1 Bài 1: Phòng chống chiến lược "diễn biến hoà

bình", bạo loạn lật ñổ của các thế lực thù ñịch

ñối với cách mạng Việt Nam

1.1 Chiến lược ''Diễn biến hòa bình'',bạo loạn lật

1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ, quan ñiểm tư tưởng chỉ

ñạo và phương châm phòng chống chiến lược

''Diễn biến hoà bình'', bạo loạn lật ñổ của Đảng và

Nhà nước ta

1.4 Những giải pháp phòng,chống chiến lược

''Diễn biến hòa bình'',bạo loạn lật ñổ ở Việt Nam

Trang 27

hiện nay

2 Bài 2: Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, lực

lượng dự bị ñộng viên và ñộng viên công nghiệp

phục vụ quốc phòng

2.1 Xây dựng lực lượng tự vệ

2.2 Xây dựng lực lượng dự bị ñộng viên

2.3 Động viên công nghiệp quốc phòng

3 Bài 3: Một số vấn ñề cơ bản về dân tộc, tôn

giáo, ñấu tranh phòng chống ñịch lợi dụng vấn

ñề dân tộc và tôn giáo chống phá cách mạng

Việt Nam

3.1 Một số vấn ñề cơ bản về dân tộc

3.2 Một số vấn ñề cơ bản về tôn giáo

3.3 Đấu tranh phòng chống ñịch lợi dụng vấn ñề

dân tộc và tôn giáo chống phá cách mạng Việt

Nam

4 Bài 4 : Những vấn ñề cơ bản về bảo vệ an ninh

quốc gia và giữ gỡn trật tự, an toàn xã hội

4.1 Các khái niệm về nội dung cơ bản về bảo vệ

an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội

4.2 Tình hình an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã

hội

4.3 Dự báo tình hình an ninh quốc gia trật tự ,

an toàn xã hội trong thời gian tới

4.4 Đối tác và ñối tượng ñấu tranh trong công tác

bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự , an toàn xã

hội

4.5 Một số quan ñiểm của Đảng Cộng sản Việt

Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt

Nam trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia, trật

tự, an toàn xã hội

4.6 Vai trò, trách nhiệm của thanh niên học

sinh-sinh viên trong công tác bảo vệ an ninh quốc gia

và giữ gìn, trật tự,an toàn xã hội

8 Bài 8 : Kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK

8.1 Ngắm bắn

Trang 28

8.2 Ngắm chụm, ngắm trỳng

8,3 Tư thế ủộng tỏc bắn, bắn và thụi bắn, sỳng tiểu

liờn AK

8.4 Tập bắn mục tiờu cố ủịnh ban ngày bằng sỳng

tiểu liờn AK bài 1b

cú ủào tạo hệ dõn sự theo cỏc trỡnh ủộ tương ứng

b) Cỏc học phần lý thuyết kết hợp với thực hành, đ-ợc tích hợp thành khối l-ợng kiến thức của từng học phần, trong đó có thời gian học tập, nghiên cứu, thi

b) Tài liệu, trang thiết bị học tập

- Giỏo trỡnh giỏo dục quốc phũng – an ninh do Bộ Lao ủộng - Thương binh

và Xó hội xuất bản

- Sỳng quõn dụng: Do cỏc cơ quan quõn sự ủịa phương bảo ủảm, thực hiện theo Thụng tư liờn tịch số 182/2007/TTLT-BQP-BCA-BGD&ĐT-BNV ngày 04 thỏng 12 năm 2007 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị ủịnh số 116/2007/NĐ-CP ngày 10 thỏng 7 năm 2007 của Chớnh phủ về Giỏo dục quốc phũng – an ninh

- Bài kỹ thụõt bắn sỳng tiểu liờn AK, cú nội dung kiểm tra thực hành bắn, tuỳ theo ủiều kiện thực tế về vũ khớ trang bị của từng trường mà vận dụng cho phự hợp

- Nam, nữ sinh viờn học chung một chương trỡnh

- Cỏc trường nờn bố trớ thời gian ngoại khoỏ ủể sinh viờn ủược ủi tham quan một số cơ sở ủào tạo của quõn ủội hoặc bảo tàng

Trang 29

3 Các ñối tượng miễn, hoãn, giảm:

a) Đối tượng miễn: Học sinh, sinh viên ñó có chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh theo trình ñộ ñào tạo

b) Đối tượng hoãn: Học sinh, sinh viên Việt Nam ñang học tập ở nước ngoài hoặc ñang học tập tại các trường của nước ngoài, trường liên doanh, liên kết với nước ngoài tại Việt Nam; các học sinh, sinh viên ñang học môn giáo dục quốc phòng – an ninh bị ốm ñau, tai nạn phải nằm ñiều trị tại các bệnh viện cấp huyện trở lên hoặc do thiên tai, hoả hoạn phải nghỉ học, có xác nhận của chính quyền xã trở lên; học sinh, sinh viên là phụ nữ ñang mang thai có con nhỏ ñược tạm hoãn các nội dung thực hành kỹ năng quân sự

c) Đối tượng giảm: Người có dị tật làm hạn chế sự vận ñộng, có giấy chứng nhận của bệnh viện cấp huyện và tương ñương trở lên; bộ ñội, công an chuyển ngành, phục viên ñược giảm các nội dung thực hành kỹ năng quân sự

- Các ñối tượng bị ốm ñau, tai nạn phải nằm ñiều trị tại các bệnh viện cấp huyện trở lên hoặc do thiên tai, hoả hoạn phải nghỉ học, có xác nhận của chính quyền xã trở lên;

- Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào thực tế ñể quyết ñịnh việc xét, quyết ñịnh miễn, hoãn học, môn giáo dục quốc phòng hoặc giảm thực hành ñối với học sinh, sinh viên

- Khi thực hành các kỹ năng quân sự, với các trường không có ñiều kiện tổ chức học thực hành, phải liên kết với các trường quân sự hoặc ñưa học sinh vào học tại trung tâm giáo dục quốc phòng sinh viên Đối với bài Kỹ thuật bắn súng tiểu liên AK, có nội dung kiểm tra thực hành bắn, tùy ñiều kiện cụ thể có thể tổ chức bắn ñạn thật, bắn ñiện tử hoặc lazer

- Trong khóa học hoặc ñợt học giáo dục quốc phòng - an ninh các trường nên

bố trí học sinh, sinh viên ñi tham quan ít nhất 1 lần Bảo tàng lịch sử quân sự; các ñơn vị quân, binh chủng, Học viện, nhà trường quân ñội hoặc cơ sở ngoài vũ trang

Trang 30

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC: TIN HỌC

II MỤC TIÊU:

1 Cung cấp cho người học nghề những kiến thức cơ bản về tin học và máy tính, trên cơ sở ñó có thể khai thác ñược các chương trình ứng dụng, các phần mềm chạy trên máy tính

2 Trang bị kiến thức tin học cơ bản phục vụ các môn học chuyên môn khác

III YÊU CẦU:

Người học nghề sau khi học môn Tin học phải ñạt ñược những yêu cầu sau:

- Nắm ñược các kiến thức cơ bản về mạng và ứng dụng của mạng máy tính

- Đối với trình ñộ cao ñẳng nghề, người học nghề phải có kiến thức về một chương trình ứng dụng như Excell hoặc Autocad

2 Kỹ năng:

- Sử dụng ñược máy vi tính và các thiết bị ghép nối

- Làm ñược các công việc cơ bản của tin học văn phòng

- Đối với trình ñộ cao ñẳng nghề, người học nghề sử dụng thành thạo một chương trình ứng dụng như Excell hoặc Autocad

3 Thái ñộ

Rèn luyện lòng yêu nghề, tư thế tác phong công nghiệp , tính kiên trì, sáng tạo

trong công việc

IV NỘI DUNG MÔN HỌC:

1 Nội dung tổng quát và phân bố thời gian:

Thời gian

thuyết

Thực hành

Kiểm tra

Tổng

số giờ

I KIẾN THỨC CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ

2 Bài 2: Cấu trúc cơ bản của hệ thống máy

Trang 31

3 Bài 3 : Biểu diễn thông tin trong máy

6 Bài 6: Những thao tác cơ bản trên

8 Bài 8 : Khai thác và sử dụng Internet 1 5 1 7

IV HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN

13 Bài 13: Lập bảng thống kê tài chính 2 7 1 10

14 Bài 14:Các hàm ñối với kết xuất dữ liệu 2 8 10

2 Nội dung chi tiết:

I KIẾN THỨC CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Bài 1: Các khái niệm cơ bản

1 Thông tin và xử lý thông tin

2.3 Công nghệ thông tin

Bài 2: Cấu trúc cơ bản của hệ thống máy tính

1 Phần cứng

1.1 Đơn vị xử lý trung tâm (CPU)

1.2 Thiết bị nhập

Trang 32

Bài 3 Biểu diễn thông tin trong máy tính

1 Biểu diễn thông tin trong máy tính

2 Đơn vị thông tin và dung lượng bộ nhớ,

4.2 Lệnh tạo ñĩa khởi ñộng

Bài 5: Giới thiệu Windows

6 Khởi ñộng và thoát khỏi một ứng dụng

7 Chuyển ñổi giữa các ứng dụng

8 Thu nhỏ một cửa sổ, ñóng cửa sổ một ứng dụng

9 Sử dụng chuột

Bài 6: Những thao tác cơ bản trên Windows

1 File và Folder

1.1 Tạo, ñổi tên, xoá…

1.2.Copy, cut, move…

2 Quản lý tài nguyên

Trang 33

2 Phân loại mạng

2.1 Phân loại theo phạm vi ñịa lý

2.2 Phân loại theo kỹ thuật chuyển mạch

2.3 Phân loại theo mô hình

2 Dịch vụ WWW (World Wide Web)

3 Thư ñiện tử (Email)

IV HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORD Bài 9: Các thao tác soạn thảo, hiệu chỉnh, và ñịnh dạng

Bài 11: Giới thiệu về Excel

1 Khởi ñộng và thoát khỏi Excel

9 Hiệu chỉnh kích thước ô, dòng, cột

10 Lưu bảng tính lên ñĩa

Trang 34

11 Mở một / nhiều File có sẵn

12 Tìm kiếm file

13 Đóng file

Bài 12: Lập thời gian biểu

1 Tạo bảng thời gian biểu

9 Chọn ñối tượng (Ô, khối, dòng, cột )

10 Sao chép, dữ liệu, xoá dữ liệu

9 Địa chỉ tuyệt ñối và tương ñối

10 Sao chép, di chuyển dữ liệu số

3 Đặt tên vùng (Range), chọn vùng, sử dụng tên vùng, xoá vùng

4 Chọn dữ liệu có giá trị MAX, MIN

5 Đếm có ñiều kiện (COUNT IF, DCOUNT,… )

6 Hàm ñiều kiện IF

7 Hàm tính tổng có ñiều kiện ( DSUM, SUM IF….)

8 Tính trung bình cộng có ñiều kiện (DAVERAGE),…

9 Hàm logic AND, OR

Trang 35

10 Hàm tính số ngày (DAY360, DATEVALUE,….)

11 Hàm tìm kiếm (VLOOKUP, HLOOKUP, LOOKUP,……)

Bài 15: Làm việc với WorkSheet

1 WorkBook và Workseet

2 Tạo thêm một bảng tính

3 Di chuyển, sao chép các trang bảng tính

4 Thay ñổi tên Workseet

5 Mở nhiều bảng tính

6 Tính toán trên nhiều bảng tính

V HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

- Đối với khoá học trình ñộ cao ñẳng nghề, Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào ngành nghề ñào tạo ñể quyết ñịnh học mục V trong chương trình môn Tin học

là “Bảng tính Excell” hay “Tin học ứng dụng Autocad” (phụ lục kèm theo)

- Đối với người học nghề sau khi tốt nghiệp trung cấp nghề học lên cao ñẳng nghề, Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào chương trình môn Tin học 1 và 2 nói trên

ñể quyết ñịnh những nội dung người học nghề không phải học lại

2 Thi, kiểm tra, ñánh giá

Việc thi, kiểm tra và ñánh giá kết quả học tập môn Tin học của người học

nghề ñược thực hiện theo "Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính quy" ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH

ngày 24/5/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội

3 Phương pháp, phương tiện, dụng cụ giảng dạy

- Giáo viên có thể vận dụng phương pháp thuyết trình, giảng giải kết hợp phương pháp gợi mở, phát vấn ñể người học nghề có thể tham gia tích cực vào bài giảng

- Phương tiện, dụng cụ giảng dạy: Ngoài phương tiện giảng dạy truyền thống giáo viên còn có thể sử dụng Máy chiếu Projector, Laptop, sơ ñồ, tranh ảnh minh hoạ giúp làm rõ và sinh ñộng nội dung bài học

- Trong ñiều kiện có thể kết hợp giảng dạy lý thuyết và thực hành trong cùng một phòng học chuyên môn hoá có máy tính ñược nối mạng LAN và mạng Internet, có sử dụng các phương tiện dạy học bằng hình ảnh./

Trang 36

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC NGOẠI NGỮ

II MỤC TIÊU MÔN HỌC:

Học xong môn này người học có khả năng:

- Kiến thức: Nắm ñược từ vựng và ngữ pháp tiếng Anh cơ bản ,nghe, nói, ñọc, viết

trong phạm vi tiếng Anh cơ bản;

- Kỹ năng: Đặt ñược câu theo ñúng ngữ pháp và dọc dịch bài khoá thành thạo;

- Thái ñộ: Ngiêm túc trong học tập

III NỘI DUNG MÔN HỌC:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian

THỜI GIAN HỌC MÔN

HỌC (GIỜ)

LÝ THUYẾT

THỰC HÀNH

KIỂM TRA

Trang 37

+The way to use where

+The way to use what

+The way to use how

Trang 39

+ Would you like

+ Could I +Object pronouns

Ngày đăng: 07/05/2021, 16:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w