1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giáo trình môn học Tài chính doanh nghiệp - Trường CĐ GTVT Trung ương I

82 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình môn học Thị trường chứng khoán gồm có 6 chương, cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về: Tổng quan về tài chính doanh nghiệp, vốn cố định, vốn lưu động, chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm doanh nghiệp, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp, kế hoạch hoá tài chính. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm các nội dung chi tiết.

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I

GIÁO TRÌNH MÔN HỌC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

TRÌNH ĐỘ CAO ĐẲNG

Ban hành theo Quyết định số 1661/QĐ-CĐNGTVTTWI-ĐT ngày 31/10/2017

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng GTVT Trung ương I NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Hà Nội, 2017

Trang 3

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG I

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5

1.Tài chính doanh nghiệp 5

2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc tổ chức tài chính doanh nghiệp 8

Chương 2: VỐN CỐ ĐỊNH 12

1.Tài sản cố định (TSCĐ) và vốn cố định (VCĐ) của doanh nghiệp 12

2 Khấu hao TSCĐ 15

3 Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ 23

Chương 3: VỐN LƯU ĐỘNG 25

1 Vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng kết cấu vốn lưu động 25

2 Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp 288

3 Nguồn tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp 31

4 Các chỉ tiêu đánh giá hiêu quả sử dụng VLĐ 36

Chương 4: CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SPDN 1 Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 39

2 Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp 41

3 Các loại thuế chủ yếu đối với hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp 54

Chương 5: DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN CỦA DOANH NGHIỆP 56

1 Tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp 56

2 Điểm hoà vốn và đòn bẩy kinh doanh 58

3 Lợi nhuận của doanh nghiệp vận tải ô tô 61

Chương 6: KẾ HOẠCH HÓA TÀI CHÍNH……….67

1 Phân tích tài chính - tiền đề của kế hoạch hoá tài chính………67

2 Kế hoạch tài chính……….78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế quốc dân Giao thông vận tải đóng vai trò rất quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa và hành khách, đáp ứng nhu cầu vận tải của toàn xã hội Ngành vận tải bao gồm nhiều phương thức vận tải khác nhau như vận tải đường sắt, vận tải đường thủy (bao gồm vận tải đường sông và đường biển), vận tải ô tô, vận tải hàng không, vận tải đường ống, các phương thức vận tải hợp thành hệ thống vận tải thống nhất và có liên quan mật thiết với nhau Một trong những việc quan trọng trong ngành vận tải không thể thiếu được mà ta phải quan tâm đó là nền tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp vận tải ô tô là một trong những môn học quan trọng của ngành Khai thác vận tải đường bộ Thông qua môn học, sinh viên sẽ được tiếp cận những kiến thức cơ bản về vốn của doanh nghiệp, các nội dung về chi phí, doanh thu của doanh nghiệp vận tải ô tô, vị trí, vai trò và nội dung của quản trị tài chính trong doanh nghiệp vận tải ô tô

Nhằm mục đích từng bước chuẩn hóa giáo trình giảng dạy cho học sinh, sinh viên ngành Khai thác vận tải đường bộ, chúng tôi đã biên soạn cuốn giáo trình môn học

“Tài chính Doanh nghiệp vận tải ô tô” không những làm tài liệu giảng dạy cho giáo viên khi lên lớp và còn dùng làm tài liệu tham khảo cho HSSV Cuốn giáo trình này bao gồm 4 chương:

Chương 1 Những vấn đề cơ bản về tài chính doanh nghiệp

Chương 2 Vốn cố định

Chương 3 Vốn lưu động

Chương 4,.Chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành vận tải ô tô

Chương 5 Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp vận tải ô tô

Chương 6: Kế hoạch hóa tài chính

Mặc dù các tác giả đã có nhiều cố gắng, song do trình độ và thời gian có hạn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Mong nhận được những ý kiến đóng góp để giáo trình hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

Chương I: TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.Tài chính doanh nghiệp

1.1 Hoạt động của doanh nghiệp và tài chính

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng hàng hoá cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời

Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào, như: nhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu và sức lao động để tạo ra các yếu

tố đầu ra là hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá đó để thu lợi nhuận

Quá trình hoạt động của doanh nghiệp cũng là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính doanh nghiệp

Bên trong quá trình tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tài chính của doanh nghiệp và bao hàm các quan hệ tài chính chủ yếu sau:

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nước: được thể hiện chủ yếu ở chỗ doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước như nộp các khoản thuế,

lệ phí vào ngân sách…

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế và các tổ chức xã hội khác: được thể hiên trong việc thanh toán, thưởng phạt vật chất khi doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho nhau…

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và người lao động trong việc thanh toán trả tiền lương, tiền công, thưởng phạt vật chất đối với người lao động

- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các chủ sở hữu doanh nghiệp: thể hiện trong việc đầu tư, góp vốn hay rút vốn của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp và trong việc phân chia lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp

- Quan hệ tài chính trong nội bộ doanh nghiệp: đây là mối quan hệ thanh toán giữa các

bộ phận nội bộ doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, trong việc hình thành và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

Từ những vấn đề nêu trên ta có thể rút ra một số điểm sau:

- Xét về hình thức: Tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 7

- Xét về bản chất: Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

- Hoạt động tài chính là một mặt hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp đề ra Các hoạt động gắn liền với việc tạo lập, phân phối, sử dụng và vận động chuyển hoá của quỹ tiền tệ thuộc hoạt động tài chính doanh nghiệp

1.1 Nội dung tài chính doanh nghiệp

Nội dung của tài chính doanh nghiệp bao hàm các nội dung chủ yếu sau:

1.1.1 Lựa chọn và quyết định đầu tư

Triển vọng của doanh nghiệp trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào quyết định đầu tư dài hạn với quy mô lớn, như: quyết định đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, sản xuất sản phẩm mới Trong đó, về mặt tài chính phải xét các khoản chi tiêu cho đầu tư và thu nhập do đầu tư đưa lại để đánh giá cơ hội đầu tư về mặt tài chính

1.1.2Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đủ nhu cầu vốn cho hoạt động của doanh nghiệp

Tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều đòi hỏi phải có vốn.Tài chính doanh nghiệp phải xác định các nhu cầu vốn cần thiết cho các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ, phải tổ chức huy động các nguồn vốn đáp ứng kịp thời, đầy đủ

và có lợi cho các hoạt động của doanh nghiệp

1.1.3 Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi và đảm bảo khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp huy động tối đa số vốn hiện có của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh, giải phóng kịp thời số vốn ứ đọng, theo dõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi tiền bán hàng và các khoản thu khác, đồng thời quản lý chặt chẽ mọi khoản chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

1.1.4 Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

Thực hiện phân phối lợi nhuận sau thuế hợp lý cũng như trích lập và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển doanh nghiệp

và cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong doanh nghiệp

1.1.5Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của doanh nghiệp

Trang 8

Thông qua tình hình thu chi tiền tệ hàng ngày, các báo cáo tài chính, tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính cho phép kiểm soát được tình hình hoạt động của doanh nghiệp Mặt khác định kỳ tiến hành phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

để đưa ra các quyết định thích hợp điều chỉnh hoạt động kinh doanh

1.1.6 Thực hiện kế hoạch hoá tài chính

Các hoạt động tài chính của doanh nghiệp cần được dự kiến trước thông qua việc lập kế hoạch tài chính Kế hoạch tài chính tốt thì doanh nghiệp mới có thể đưa ra quyết định thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp

1.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Tạo vốn - đảm bảo vốn cho SXKD

Để có đủ vốn cho hoạt động SXKD, TCDN phải tính toán nhu cầu vốn, tổ chức huy động và sử dụng vốn đúng nhằm duy trì và thúc đẩy sự phát triển có hiệu quả quá trình SXKD của DN

Về phía nhà nước phải hỗ trợ DN và tạo môi trường hoạt động phong phú, đa dạng để tạo vốn phát triển các loại hình tín dụng thu hút tối đa các nguồn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế xã hội và dân cư, tạo nguồn vốn vay dồi dào đối với mọi loại hình DN

Sử dụng vốn có hiệu quả và tiết kiệm

Để sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả được coi là điều kiện tồn tại và phát triển của mỗi DN Trong nền kinh tế thị trường, yêu cầu của các luật kinh tế, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị đã đặt ra trước mọi DN một chuẩn mực hết sức khắt khe Trước sức ép nhiều mặt của thị trường đã đặt DN phải sử dụng vốn một cách tiết kiệm và có hiệu quả

Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động SXKD của DN đều được phản ánh bằng các chỉ tiêu giá trị, các chỉ tiêu tài chính, bằng các số liệu kế toán và bảng tổng kết tài sản Với đặc điểm này, người cán bộ tài chính có khả năng phân tích, giám sát các hoạt động kinh doanh, điều chỉnh các quan hệ tỷ lệ, dự báo những xu hướng phát triển để đảm bảo SXKD với hiệu quả cao, VKD được đảm bảo và tiết kiệm

Đòn bẩy kích thích SXKD phát triển

Khác với nền kinh tế tập trung, trong nền kinh tế thị trường và các quan hệ TCDN được mở trên phạm vi rộng lớn Đó là những mối quan hệ với hệ thống ngân hàng thương mại, với các tổ chức tài chính trung gian khác, các thành viên góp vốn đầu tư liên doanh, các cổ đông, các khách hàng mua bán SP dịch vụ và nhưng quan hệ tài

Trang 9

chính trên đây chỉ có thể được diễn ra khi cả hai bên cùng có lợi và trong khuôn khổ của pháp luật Dựa vào khả năng này, nhà quản lý có thể sử dụng các công cụ tài chính như: đầu tư, xác định lãi suất, cổ tức, giá bán hoặc mua SP dịch vụ, tiền lương, tiền thưởng…để kích thích tăng năng suất lao động, kích thích tiêu dùng, kích thích thu hút vốn… nhằm thúc đẩy sự tăng trưởng trong hoạt động kinh doanh

Trong những biện pháp sử dụng các công cụ tài chính nêu trên, việc sử dụng công cụ đầu tư tài chính thường đem lại hiệu quả kinh tế cao và vững chắc nhất Đầu tư đổi mới kỹ thuật, đặc biệt đầu tư vào yếu tố con người sẽ tạo ra khả năng rộng lớn để tăng năng suất lao động Đây là nhân tố hết sức quan trọng nhằm tăng khả năng cạnh tranh

và kéo dài chu kỳ sống của DN

Công cụ kiểm tra, kiểm soát hoạt động SXKD

Tình hình TCDN là một tấm gương phản ánh trung thực mọi hoạt động SXKD của

DN Thông qua số liệu kế toán, các chỉ tiêu tài chính như hệ số thanh toán, hệ quả sử dụng vốn, hệ số sinh lời, cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu phân phối sử dụng vốn …người quản lý có thể dễ dàng nhận biết thực trạng tốt xấu trong các khâu của quá trình SXKD Với khả năng đó, người quản lý có thể kịp thời phát hiện các khuyết tật và những nguyên nhân của nó để điều chỉnh quá trình kinh doanh nhằm đạt được mục tiêu đã được dự định

Để sử dụng có hiệu quả công cụ kiểm tra tài chính, đòi hỏi nhà quản lý DN cần tổ chức công tác hạch toán kinh tế, hạch toán thống kê, xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính và duy trì nề nếp chế độ phân tích hoạt động kinh tế của DN

2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc tổ chức tài chính doanh nghiệp

Tổ chức tài chính doanh nghiệp ở các doanh nghiệp có những đặc điểm khác nhau và chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố, trong đó có các nhân tố chủ yếu sau:

Trang 10

Ngoài bốn loại hình doanh nghiệp trên còn có Hợp tác xã

Hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức tài chính doanh nghiệp, như phương thức hình thành và huy động vốn, việc chuyển nhượng vốn, phân phối lợi nhuận và trách nhiệm của chủ sở hữu đối với khoản nợ của doanh nghiệp…Thể hiện cụ thể ở những điểm chủ yếu sau:

2.1.1 Doanh nghiệp tư nhân:

- Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

- Không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào, loại hình doanh nghiệp này thường thích hợp với việc kinh doanh quy mô nhỏ

- Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp, tức về mặt tài chính chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của doanh nghiệp và đây là điểm bất lợi của loại hình doanh nghiệp này

- Lợi nhuận sau thuế là tài sản hoàn toàn thuộc quyền sở hữu và sử dụng của chủ doanh nghiệp

2.1.2 Công ty hợp danh

- Là doanh nghiệp, trong đó: phải có ít nhất 2 thành viên hợp danh, ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn

- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp

và phải chiu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về nghĩa vụ của công ty Nghĩa

là các thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn đối với khoản nợ của công ty

- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi

số vốn đã góp vào công ty

- Trong công ty hợp danh, thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty và tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty Các thành viên góp vốn có quyền đươc chia lợi nhuận theo tỷ lệ quy định của công ty nhưng không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty

- Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn, các thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của công

ty, các thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về khoản nợ của công ty trong phạm vi

số vốn đã góp vào công ty

Trang 11

2.1.3 Công ty trách nhiệm hữu hạn

Theo luật doanh nghiệp hiện hành ở Việt Nam, có 2 dạng công ty trách nhiệm hữu hạn: Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên và công ty TNHH một thành viên

- Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó:

+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp

+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định của pháp luật + Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên không vượt quá 50

+ Thành viên của công ty có quyền biểu quyết và được hưởng lợi nhuận sau thuế của công ty tương ứng với phần vốn góp

+ Không được quyền phát hành cổ phiếu

- Công ty TNHH một thành viên:

+ Là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

+ Chủ sở hữu công ty là cá nhân phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu công

ty và tài sản của công ty

+ Không được quyền phát hành cổ phiếu

2.1.4 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

- Vốn cổ phần được chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp có quy định của pháp luật

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế

số lượng tối đa

2.2 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của ngành kinh doanh

Mỗi ngành kinh doanh có những đặc điểm kinh tế, kỹ thuật riêng và có ảnh hưởng không nhỏ tới việc tổ chức tài chính của doanh nghiệp

- Những doanh nghiệp hoạt động trong ngành thương mại, dịch vụ: vốn lưu động chiếm tỷ trọng cao hơn, tốc độ luân chuyển của vốn lưu động cũng nhanh hơn các

Trang 12

ngành nông nghiệp, công nghiệp Ở các ngành công nghiệp vốn cố định thường chiếm

tỷ trọng lớn và thời gian thu hồi vốn cũng chậm hơn

- Những doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm có chu kỳ sản xuất ngắn nhu cầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm thường không có biến động lớn Ngược lại, những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài phải ứng ra lượng vốn lưu động lớn hơn

2.3 Môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả những điều kiện bên trong và bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp, như: môi trường kinh tế - tài chính, môi trường chính trị, môi trường luật pháp, môi trường công nghệ… Trong đó môi trường kinh tế tài chính là chủ yếu và nó ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp,cụ thể:

- Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: giúp doanh nghiệp giảm chi phí đầu tư, tiết kiệm được chi phí trong kinh doanh

- Tình trạng của nền kinh tế: nền kinh tế tăng trưởng hay suy thoái đều ảnh hưởng tới

cơ hội đầu tư của doanh nghiệp

- Lãi suất thị trường: ảnh hưởng rất lớn tới cơ hội đầu tư, chi phí sử dụng vốn và cơ hội huy động vốn của doanh nghiệp Mặt khác khi lãi suất tăng cao thì người ta có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn vì vậy nó ảnh hưởng trực tiếp tới việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

- Lạm phát: khi nền kinh tế có mức lạm phát cao thì việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, mặt khác lạm phát cao còn làm cho nhu cầu vốn tăng cao

và tình hình tài chính của doanh nghiệp không ổn định

- Chính sách kinh tế - tài chính của nhà nước đối với doanh nghiệp: chính sách khuyến khích đầu tư, chính sách thuế, chính sách xuất khẩu, nhập khẩu, chế độ khấu hao tài sản cố định

- Mức độ cạnh tranh

- Thị trường tài chính và hệ thống các trung gian tài chính

Trang 13

Chương 2: VỐN CỐ ĐỊNH

1.Tài sản cố định (TSCĐ) và vốn cố định (VCĐ) của doanh nghiệp

1.1.Tài sản cố định (TSCĐ)

1.1.1 Khái niệm

Tài sản cố định phải đồng thời thoả mãn bốn tiêu chuẩn cơ bản sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

- Nguyên giá tài sản cố định phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Phải có thời gian sử dụng tối thiểu, thường từ một năm trở lên

- Phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định

Những tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn quy định trên được coi là những công cụ lao động nhỏ, được mua sắm bằng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp Tuy nhiên trong thực tế việc xem xét tiêu chuẩn và nhận biết TSCĐ của doanh nghiệp là phức tạp hơn

Một là: Việc phân biệt giữa đối tượng lao động với các tư liệu lao động là TSCĐ của doanh nghiệp trong một số trường hợp không chỉ đơn thuần dựa vào đặc tính hiện vật mà còn phải dựa vào tính chất và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh Bởi vì có thể cùng một tài sản ở trường hợp này được coi là TSCĐ song ở trường hợp khác chỉ được coi là đối tượng lao động Ví dụ máy móc thiết bị, nhà xưởng dùng trong sản xuất là các TSCĐ song nếu đó là các sản phẩm mới hoàn thành, đang được bảo quản trong kho thành phẩm, chờ tiêu thụ hoặc là các công trình xây dựng cơ bản chưa bàn giao, thì chỉ được coi là các đối tượng lao động Tương tự như vậy trong sản xuất nông nghiệp, những gia súc được sử dụng làm sức kéo, sinh sản, cho sản phẩm thì được coi là các TSCĐ, song nếu chỉ là các vật nuôi để lấy thịt thì chỉ là các đối tượng lao

động

Hai là: Một số các tư liệu lao động nếu xét riêng lẻ từng bộ phận thì không đủ các tiêu chuẩn trên song lại được tập hợp sử dụng đồng bộ như một hệ thống thì cả hệ thống đó được coi như một TSCĐ Ví dụ như trang thiết bị cho một phòng thí nghiệm, một văn phòng, một phòng ở của khách sạn, một vườn cây lâu năm

Ba là: Trong điều kiện phát triển và mở rộng các quan hệ hàng hoá tiền tệ, sự phát triển và ứng dụng nhanh chóng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ cũng

Trang 14

như nét đặc thù trong hoạt động đầu tư của một số ngành nên một số khoản chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nếu đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn cơ bản trên và không hình thành các TSCĐ hữu hình thì được coi là các TSCĐ vô hình của doanh nghiệp Ví dụ các chi phí mua bằng sáng chế, phát minh, bản quyền tác giả, các chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí về đất sử dụng, chi phí chuẩn bị cho khai thác

Đặc điểm chung của các TSCĐ trong doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chu

kỳ sản xuất sản phẩm với vai trò là các công cụ lao động Trong quá trình đó hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ là không thay đổi Song giá trị của nó lại được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra Bộ phận giá trị chuyển dịch từ cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được bù đắp mỗi khi sản phẩm được tiêu thụ

Từ những nội dung trên đây, ta có khái niệm về tài sản cố định như sau:

Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị của nó thì được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất

1.2 1 Phân loại tài sản cố định trong doanh nghiệp

* Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện:

- TSCĐ hữu hình, gồm:

Loại 1: Nhà cửa, vật kiến trúc

Loại 2: Máy móc, thiết bị

Loại 3: Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

Loại 4: Thiết bị, dụng cụ quản lý: là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý hoạt đông kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính phục vụ quản lý, thiết bị điện tử, thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi, chống mối mọt

Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm: là các vườn cây lâu năm như vườn cà phê, vườn chè, vườn cao su, vườn cây ăn quả, thảm cỏ, thảm cây xanh ; súc vật làm việc và/ hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn ngựa, đàn trâu, đàn bò

Loại 6: Các loại TSCĐ khác: Toàn bô các TSCĐ khác chưa liệt kê vào năm loại trên như tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật

Trang 15

- TSCĐ vô hình, gồm: Môt số chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí

về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả

* Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế:

- TSCĐ dùng trong sản xuất - kinh doanh: Những TSCĐ hữu hình và vô hình

trực tiếp tham gia vào qua trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị đông lực, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải và những TSCĐ không có hình thái vật chất khác

- TSCĐ dùng ngoài sản xuất - kinh doanh: Những TSCĐ dùng cho phúc lợi

công công, không mang tính chất sản xuất - kinh doanh như nhà cửa, phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hoá, thể dục thể thao, nhà ở và các công trình phúc lợi tập thể

* Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng:

- TSCĐ đang sử dụng: Những TSCĐ của doanh nghiệp đang sử dụng cho các

hoạt đông sản xuất - kinh doanh hay các hoạt đông khác của doanh nghiệp như hoạt đông phúc lợi, sự nghiệp hay an ninh quốc phòng của doanh nghiệp

- TSCĐ chưa cần dùng: Những TSCĐ cần thiết cho hoạt đông sản xuất - kinh

doanh hay các hoạt đông khác của doanh nghiệp, song hiện tại chưa cần dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này

- TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý: Những TSCĐ không cần thiết hay

không phù hợp với nhiệm cụ sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, cần được thanh

lý, nhượng bán để thu hồi vốn đầu tư đã bỏ ra ban đầu

* Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:

- TSCĐ tự có: Những TSCĐ thuôc quyền sở hữu của doanh nghiệp

- TSCĐ đi thuê: TSCĐ thuê hoạt đông và TSCĐ thuê tài chính

+ Đổi với TSCĐ thuê hoạt động: Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng

theo các quy định trong hợp đồng thuê Doanh nghiệp không trích khấu hao đối với những TSCĐ này, chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

+ Đổi với những TSCĐ thuê tài chính: Doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý, sử

dụng và trích khấu hao như đối với TSCĐ thuôc sở hữu của mình và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng thuê TSCĐ

1.2 Vốn cố định

1.2.1.Khái niệm

Trang 16

VCĐ là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước để hình thành TSCĐ mà có đặc

điểm là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng luân chuyển khi TSCĐ hểt thời hạn sử dụng

VCĐ trong doanh nghiệp bao gồm: Giá trị TSCĐ, số tiền đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, giá trị TSCĐ thế chấp dài hạn

- Hao mòn hữu hình là sự sụt giảm về giá trị sử dụng của TSCĐ kéo theo đó là

sự sụt giảm về giá trị của TSCĐ

- Hao mòn vô hình là sự sụt giảm thuần tuý về giá trị cuả TSCĐ do tiến bô khoa học kỹ thuật gây ra

2.1.2 Khấu hao TSCĐ

2.1.2.1.Khái niệm, mục đích, nguyên tắc và ý nghĩa khấu hao

- Khẩu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định

- Mục đích: Nhằm thu hồi vốn cố định

- Nguyên tắc: Mức khấu hao phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ

- Ý nghĩa trích khấu hao:

+ Giúp cho việc tính giá thành sản phẩm được tính đúng, tính đủ từ đó lợi nhuận được xác định chính xác

+ Giúp tái sản xuất giản đơn và tái sản suất mở rộng ra TSCĐ

2.2 Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ

Trang 17

2.2.1 Phương pháp khấu hao bình quân (phương pháp đường thẳng)

* Nội dung:

Đây là phương pháp khấu hao bình quân theo thời gian sử dụng, được sử dụng phổ

biến để tính khấu hao cho các loại TSCĐ hữu hình có mức độ hao mòn đều qua các năm

* Công thức: Mức trích khấu hao và tỷ lệ khấu hao được xác định theo công

M

T = ×100%

NG

Trong đó: - MKH : Mức khấu hao trung bình hàng năm

- NG : Nguyên giá của TSCĐ

- T : Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

- TKH : Tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm

* Ví dụ minh hoạ (VD1):

Đề bài: Doanh nghiệp X mua một thiết bị công tác theo giá hoá đơn là 90 triệu đồng

Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử tổng cộng là 10 triệu đồng Doanh nghiệp dự kiến chọn thời gian hữu ích của TSCĐ phải tính khấu hao là 5 năm

Yêu cầu: Tính mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao theo phương pháp bình quân

Giải:

Ta có: Nguyên giá TSCĐ (NG) = 90 + 10 = 100 (triệu đồng)

Thời gian sử dụng TSCĐ (T) = 5 năm

* Ưu, nhược điểm của phương pháp:

- Ưu điểm: + Việc tính toán đơn giản, dễ tính

+ Giá thành tương đối ổn định

Trang 18

+ Giảm khối lượng tính toán khi lập kế hoạch khấu hao

- Nhược điểm: + Không phản ánh chính xác mức độ hao mòn của TSCĐ

+ Trong nhiều trường hợp không thu hồi vốn kịp thời do không tính hết được sự hao mòn vô hình của TSCĐ

* Công thức: MKHi = Gcdi TKD

Trong đó: - MKHi : Mức khấu hao TSCĐ năm thứ i

- Gcdi : Giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i

- TKD : Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ

- i : Thứ tự các năm sử dụng TSCĐ ( i = 1 n)

Gcdi = Nguyên giá TSCĐ - Khấu hao luỹ kế đến thời điểm đầu năm thứ i

TKD được xác định bằng cách lấy tỉ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng nhân với hệ số điều chỉnh

Trang 19

Với đề bài đã nêu ở VD1

Yêu cầu: Tính tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao TSCĐ hàng năm theo phương pháp số

dư giảm dần

Giải:

Vì TSCĐ có thời gian sử dụng 5 năm nên ta có hệ số điều chỉnh Hđc = 2

Tỷ lệ khấu hao bình quân TKH = 20% (đã tính ở phần 2.2.1)

Vậy TKD = TKH Hđc = 20%  2 = 40%

Mức khấu hao các năm của TSCĐ như sau:

Áp dụng công thức: MKHi = Gcdi TKD

- Năm thứ nhất: MKH1 = 100  40% = 40 (triệu đồng)

- Năm thứ hai: MKH2 = (100 - 40)  40% = 24 (triệu đồng)

- Năm thứ ba: MKH3 = (100 - 40 - 24)  40% = 14,4 (triệu đồng)

- Năm thứ tư: MKH4 = (100 - 40 - 24 - 14,4)  40% = 8,64 (triệu đồng)

- Năm thứ năm: MKH5 = (100 - 40 - 24 - 14,4 - 8,64)  40% = 5,184 (triệu đồng)

* Ưu, nhược điểm của phương pháp:

- Ưu điểm: + Giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh

+ Giảm bớt được tổn thất do hao mòn vô hình

+ Là cách hoãn thuế thu nhập doanh nghiệp

- Nhược điểm: + Không thu hồi hết vốn đầu tư

+ Việc tính toán tương đối phức tạp

+ Giá thành cao ở những năm đầu gây bất lợi trong cạnh tranh

* Đồ thị minh hoạ:

MKH

MKHi

Trang 20

2.2.3 Phương pháp khấu hao số dư giảm dần kết hợp khấu hao bình quân

- Nội dung:

Phương pháp này là sự kết hợp giữa phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần và phương pháp khấu hao bình quân Đặc điểm của phương pháp này là những năm đầu người ta thực hiện khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần và còn những năm cuối thì thực hiện phương pháp khấu hao bình quân Mức khấu hao bình quân trong những năm cuối được xác định bằng tổng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại

- Ví dụ minh hoạ (VD3):

Với đề bài đã nêu ở VD1

Yêu cầu: Tính mức khấu hao TSCĐ hàng năm biết 3 năm đầu sử dụng phương pháp

số dư giảm dần 2 năm cuối sử dụng phương pháp khấu hao bình quân

Giải:

Tương tự như cách tính ở Ví dụ 2, ta có mức khấu hao TSCĐ của 3 năm đầu là:

- Năm thứ nhất: MKH1 = 100  40% = 40 (triệu đồng)

- Năm thứ hai: MKH2 = (100 - 40)  40% = 24 (triệu đồng)

- Năm thứ ba: MKH3 = (100 - 40 - 24)  40% = 14,4 (triệu đồng)

Giá trị còn lại của TSCĐ 2 năm cuối = 100 - (40 + 24 + 14,4) = 21,6 (triệu đồng)

- Vậy mức khấu hao TSCĐ 2 năm cuối 21, 6

10,82

Trang 21

2.2.4 Phương pháp khấu hao theo sản lượng khối lượng sản phẩm:

Nội dung của phương pháp:

Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác định tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ, gọi tắt là sản lượng theo công suất thiết kế

Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ

- Mức trích khấu hao năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của 12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:

- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức sau:

Mức trích khấu hao

Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng x

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

Mức trích khấu hao bình quân tính cho một đơn vị sản phẩm

Lưu ý: Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ

Ví dụ

Công ty A mua máy ủi đất (mới 100%) với nguyên giá 450 triệu đồng

Trang 22

Tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đều phải trích khấu hao, trừ những TSCĐ sau đây:

- TSCĐ đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn đang sử dụng vào hoạt đông sản xuất kinh doanh

Công suất thiết kế của máy ủi này là 30m3/giờ Sản lượng theo công suất thiết kế của máy ủi này là 2.400.000 m3 Khối lượng sản phẩm đạt được trong năm thứ nhất của máy ủi này là:

Tháng Khối lượng sản phẩm hoàn

- Mức trích khấu hao của máy ủi được tính theo bảng sau:

Tháng Sản lượng thực tế tháng (m3) Mức trích khấu hao tháng (đồng)

Trang 23

- TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất

- TSCĐ khác do doanh nghiệp quản lý mà không thuôc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ TSCĐ thuê tài chính)

- TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp

- TSCĐ sử dụng trong các hoạt đông phúc lợi phục vụ người lao đông của doanh nghiệp (trừ các TSCĐ phục vụ cho người lao đông làm việc tại doanh nghiệp như: nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà thay quần áo, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để

xe, phòng hoặc trạm y tế để khám chữa bệnh, xe đưa đón người lao đông, cơ sở đào tạo, dạy nghề, nhà ở cho người lao đông do doanh nghiệp đầu tư xây dựng)

- TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại sau khi được cơ quan có thẩm quyền bàn giao cho doanh nghiệp để phục vụ công tác nghiên cứu khoa học

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lâu dài hợp pháp

Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện bắt đầu từ ngày (theo số ngày của tháng) mà TSCĐ tăng hoặc giảm

2.4 Chế độ tính khấu hao và lâp kế hoạch khấu hao TSCĐ

Việc lâp kế hoạch khấu hao TSCĐ được tiến hành lần lượt theo các bước sau: Bước 1: Xác định nguyên giá TSCĐ đầu kỳ kế hoạch phải tính khấu hao (NGđ) Trong tổng nguyên giá TSCĐ có đến đầu kỳ kế hoạch có thể có một số TSCĐ không thuộc phạm vi tính khấu hao Vì vây, số tài sản này phải loại trừ khi tính nguyên giá đầu kỳ cần khấu hao

Vì lâp kế hoạch khấu hao TSCĐ thường được tiến hành từ đầu quý 4 năm trước, nên việc xác định nguyên giá đầu kỳ cần khấu hao được dựa vào tài liệu thực tế đến 30/9 năm báo cáo và dự kiến tình hình tăng, giảm TSCĐ quý 4 năm báo cáo để xác định:

Bước 2: Xác định nguyên giá tăng bình quân (NGbqt), nguyên giá giảm bình quân (NGbqg) của TSCĐ cần tính hoặc thôi tính khấu hao năm kế hoạch

Bước 3: Xác định nguyên giá tăng bình quân TSCĐ phải tính khấu hao trong kỳ (NGKH):

NG

KH = NGđ + NG

bqt - NGbqg Bước 4: Xác định số tiền khấu hao bình quân năm kế hoạch

Trang 24

MK = NGKH x TbqK Bước 5: Phản ánh kết quả tính toán vào “Bảng kế hoạch khấu hao TSCĐ”

3 Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ

3.1 Bảo toàn vốn cố định

Nguyên tắc quản lý và sử dụng VCĐ là: phải bảo toàn và phát triển vốn

- Các nguyên nhân không bảo toàn vốn cố đinh:

+ Nguyên nhân khách quan: Sư tiến bô của khoa học kỹ thuật, nền kinh tế trượt giá và lạm phát, sư kết thúc chu kỳ sống của sản phẩm, tai nạn rủi ro bất thường xảy ra trong quá trình kinh doanh

+ Nguyên nhân chủ quan: việc trích khấu hao không phù hợp với hao mòn thực

tế của TSCĐ, việc quản lý TSCĐ không chặt chẽ xảy ra tình trạng mất mát, thất lạc TSCĐ, hư hỏng trước hạn, việc lựa chọn phương án đầu tư mua sắm TSCĐ không tối ưu

- Các biện pháp để bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ:

+ Lập, lựa chọn và thực hiện tốt dự án đầu tư

+ Quản lý chặt chẽ, huy đông tối đa TSCĐ hiện có vào hoạt đông

+ Lựa chọn phương pháp khấu hao hợp lý

+ Nhượng bán, thanh lý kịp thời

+ Đánh giá, điều chỉnh nguyên giá TSCĐ

+ Thường xuyên sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ

+ Mua bảo hiểm, phòng ngừa rủi ro

3.2 Hê thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Để đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng VCĐ cần xác định đúng đắn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ của doanh nghiệp Thông thường bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Sức sản xuất tài sản cố định = Tổng doanh thu thuần / Nguyên giá bình quân TSCĐ Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại mấy đồng doanh thu thuần (hay giá trị tổng sản lượng)

- Sức sinh lời TSCĐ = Lợi nhuận ròng / Nguyên giá bình quân TSCĐ

Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp

Trang 25

- Sức hao phí TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ / Doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần ( Hay giá trị tổng sản lượng)

Chỉ tiêu này cho ta thấy để có một đồng doanh thu thuần hay lợi nhuận thuần hay giá trị tổng sản lượng thì phải có bao nhiêu đồng nguyên giá bình quân TSCĐ

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định= Lợi nhuận ròng / Số dư bình quân vốn cố định trong

kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ tram ra tạo bao nhiêu đồng lợi nhuận

Ngoài ra người ta còn sử dụng các chỉ tiêu khác như hệ số hao mòn vốn cố định

để xác định số vốn cố định phải tiếp tục thu hồi để bảo toàn, các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ phải tiếp tục thu hồi để bảo toàn, các chỉ tiêu về kết cấu TSCĐ nhằm điều chỉnh

cơ cấu đầu tư, nâng cao hiệu xuất sử dụng vốn của đơn vị

Trang 26

Chương 3: VỐN LƯU ĐỘNG

1 Vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng kết cấu vốn lưu động

1.1 Vốn lưu động (VLĐ) của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của tài sản lưu động, vốn lưu động

a.Khái niệm, đặc điểm của tài sản lưu động (TSLĐ)

Khái niệm:

TSLĐ là đối tượng lao động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, mà đặc điềm của chúng là luân chuyền toàn bộ giá trị ngay một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh Đặc điểm của TSLĐ

- Tham gia vào một chu kỳ kinh doanh

- Thay đôi hình thái vật chất ban đầu để cấu tạo nên thực thể sản phẩm

- Giá trị luân chuyển một lần vào giá thành sản phẩm làm ra

b Khái niệm, đặc điểm VLĐ

Khái niệm:

VLĐ của doanh nghiệp là so tiền ứng trước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên và liên tục

a Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động

VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất (Vdt)

- Nguyên vật liệu chính hay bán thành phẩm mua ngoài', là những loại nguyên

vật liệu khi tham gia vào sản xuất chúng cấu tạo nên thực thể sản phẩm

- Nguyên vật liệu phụ: là những loại vật liệu giúp cho việc hình thành sản phẩm

làm cho sản phẩm ben hơn đẹp hơn

- Nhiên liệu: là những loại dự trữ cho sản xuất có tác dụng cung cấp nhiệt lượng

cho quá trình sản xuất như than, củi, xăng dầu

- Vốn phụ tùng thay thế: là giá trị của những chi tiết, phụ tùng, linh kiện máy

móc thiết bị dự trữ phục vụ cho việc sửa chữa hoặc thay thế những bô phận của máy

Trang 27

móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải

- Vốn vật liệu đóng gói: là những vật liệu dùng để đóng gói trong quá trình

sản xuất như bao ni lông, giấy, hôp

- Công cụ lao động nhỏ có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

và giữ nguyên hình thái vật chất nhưng giá trị nhỏ không đủ tiêu chuẩn TSCĐ

VLĐ trong quá trình sản xuất (Vsx)

Vốn sản xuất đang chế tạo (bán thành phẩm) là giá trị khối lượng sản phẩm

đang còn trong quá trình chế tạo, đang nằm trên dây chuyền công nghệ, đã kết thúc môt vài quy trình chế biến nhưng còn phải chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm

Vốn chi phí trả trước: là những chi phí thực tế đã chi ra trong kỳ, nhưng chi phí

này tương đối lớn nên phải phân bô dần vào giá thành sản phẩm nhằm đảm bảo cho giá thành ôn định như: chi phí sửa chữa lớn, nghiên cứu chế thử sản phẩm, tiền lương công nhân nghỉ phép, công cụ xuất dùng

VLĐ trong quá trình lưu thông (Vlt)

- Vốn thành phẩm: Những thành phẩm sản xuất xong nhập kho được dự trữ cho

quá trình tiêu thụ

- Vốn hàng hoá: Những hàng hoá phải mua từ bên ngoài

- Vốn hàng gửi bán: Giá trị của hàng hoá, thành phẩm đã xuất gửi cho khách

hàng mà chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán

- Vốn bằng tiền: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển

- Vốn trong thanh toán: là những khoản phải thu tạm ứng phát sinh trong quá

trình bán hàng hoặc thanh toán nôi bô

- Vốn đầu tư chứng khoán ngắn hạn: Giá trị các loại chứng khoán ngắn hạn

Qua cách phân loại trên ta biết kết cấu của vốn lưu đông từ đó có biện pháp quản

lý chặt chẽ và sử dụng vốn có hiệu quả

1.1.2.2 Phân loại theo hình thái biểu hiên

Vốn vật tư hàng hoá: Gồm vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng hoá .Đối với

loại vốn này cần xác định vốn dự trữ hợp lý để từ đó xác định nhu cầu vốn lưu đông đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ được liên tục

Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán: Gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản nợ phải thu, những khoản vốn này dễ sảy ra thất thoát và bị chiếm dụng vốn

nên cần quản lý chặt chẽ

Trang 28

Vốn trả trước ngắn hạn: Như chi phí sửa chữa lớn TSCĐ,chi phí nghiên cứu,

cải tiến kỹ thuât, chi phí về công cụ dụng cụ

Qua cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở xác định nhu cầu VLĐ được đúng đắn

c Căn cứ vào nguồn hình thành

VLĐ được hình thành từ vốn chủ sở hữu gồm:

- Vốn ngân sách cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách cấp

- Vốn cổ phần, liên doanh

- Vốn bổ sung từ kết quả kinh doanh

❖ Nguồn vốn vay: Gồm vốn vay ngắn hạn và các khoản nợ hợp pháp như nợ thuế, nợ cán bô công nhân viên, nhà cung cấp

Qua cách phân loại này giúp doanh nghiệp lựachọn đối tượng huy đông vốn tối

ưu để có được số vốn ổn định đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh

d Căn cứ vào khả năng chuyển hoá thành tiền (Thanh khoản)

- Vốn bằng tiền

- Vốn các khoản phải thu

- Hàng tồn kho

-Vốn TSLĐ khác: Tạm ứng, chi phí trả trước, thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn

1.2 Kết cấu vốn lưu động và các nhân tố ảnh hưởng

Khái niêm

Kết cấu vốn lưu động là tỷ trọng giữa từng bô phân vốn lưu động trên tổng số

vốn lưu động của doanh nghiệp

Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động giúp ta thấy được tình hình phân bổ vốn lưu động và tỷ trọng của mỗi loại vốn chiếm trong các giai đoạn luân chuyển, từ đó xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động, đồng thời tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động

❖ Nhân tố về mặt sản xuất: Gồm các nhân tố qui mô sản xuất, tính chất sản xuất, trình đô sản xuất, qui trình công nghệ, đô phức tạp của sản phẩm khác nhau thì

tỷ trọng vốn lưu động ở các khâu dự trữ - sản xuất - lưu thông cũng khác nhau

❖ Nhân tố về cung ứng tiêu thụ

Trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thường cần rất nhiều vât tư, hàng

Trang 29

hoá và do nhiều đơn vị cung cấp khác nhau Nêu đơn vị cung ứng vật tư, hàng hoá càng nhiều, càng gần thì vốn dự trữ càng ít

Trong điều kiện tiêu thụ sản phẩm cũng có ảnh hưởng nhất định đên kêt cấu vốn lưu động Khối lượng tiêu thụ sản phẩm mỗi lần nhiều hay ít, khoảng cách giữa doanh nghiệp với đơn vị mua hàng dài hay ngắn đều trực tiêp ảnh hưởng đên kêt cấu vốn lưu động

❖ Nhân tố về mặt thanh toán

Sử dụng thể thức thanh toán khác nhau thì vốn chiêm dụng trong quá trình thanh toán cũng khác nhau Do đó nó ảnh hưởng đên việc tăng giảm vốn lưu động chiêm dùng ở khâu này

2 Nhu cầu vốn lưu động và các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

2.1 Sự cần thiết phải xác định nhu cầu vốn lưu động

- Xác định số vốn cần thiêt, tối thiểu trên các giai đoạn luân chuyển vốn nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiên hành bình thường liên tục

- Là cơ sở để doanh nghiệp sử dụng vốn hợp lý, tiêt kiệm

- Là căn cứ để đánh giá kêt quả công tác quản lý vốn của doanh nghiệp, nhằm củng cố chê độ hạch toán kinh tê

- Là căn cứ xác định mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp khác và với ngân hàng

2.2 Các nguyên tắc xác định nhu cầu vốn lưu động

- Phải đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh một cách hợp lý tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiêu vốn gây ảnh hưởng đên sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Phải quán triệt nguyên tắc tiêt kiệm

- Đảm bảo cân đối với các bộ phận kê hoạch trong doanh nghiệp

2.3 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động và lập kế hoạch vốn lưu động

2.3.1 Phương pháp trực tiếp

- Định mức vốn trong khâu dự trữ

❖ Định mức VLĐ đối với nguyên vật liệu chính (Vvlc)

V vlc = Fn x Ndt Trong đó:

- Fn là phí tôn tiêu hao nguyên vật liệu chính bình quân mỗi ngày, đêm kỳ kê

Trang 30

+ Nếu nguyên vật liệu đến cùng lúc với việc trả tiền thì số ngày bằng 0

+ Nếu doanh nghiệp áp dụng thể thức thành toán nhờ ngân hàng thu hô thì ngày

đi đường được xác định:

Ntđ = N

vc - (Nbđ + N

nh + Nnt)Trong đó:

Nvc: Số ngày vận chuyển

Nbđ: Số ngày bưu điện chuyển chứng từ

Nnh: Số ngày làm thủ tục thanh toán ở hai ngân hàng

Nnt: Số ngày nhận trả tiền

Chú ý:

Số ngày dự trữ thành phẩm trong kho luôn biến đông từ thấp nhất đến cao nhất nên số ngày này cũng được điều chỉnh bằng hệ số xen kẽ vốn thành phẩm tương tự như vật liệu

+ Số ngày xuất vận (Nxv): là số ngày cần thiết để đưa hàng từ kho đến địa điểm giao hàng Số ngày này căn cứ vào khoảng cách từ kho của doanh nghiệp đến địa điểm giao hàng và phương tiện vận chuyển hàng để xác định Nếu hợp đồng quy định địa điểm giao hàng tại kho thì số ngày này = 0

+ Số ngày thanh toán (Ntt): là số ngày kể từ lúc nhận được chứng từ vận chuyển cho đến lúc thu được tiền hàng, số ngày này tuỳ thuộc vào thời gian làm thủ tục thanh toán để xác định

Sau khi xác định được các ngày trên, ta xác định được số ngày luân chuyển vốn thành phẩm: Ntp = (Ntk x Hxk) + Nxv + Ntt

Ví dụ: Môt doanh nghiệp sản xuất xe gắn máy, giá thành sản xuất bình quân môt ngày 150.000.000 đồng, cứ 7 ngày doanh nghiệp giao hàng môt lần, số ngày xuất vận

là 2 ngày, số ngày thanh toán là 3 ngày Xác định nhu cầu vốn thành phẩm

Trang 31

Giải:

Số ngày luân chuyển thành phẩm phẩm gồm: ngày dự trữ trong kho, ngày xuất vận, ngày thanh toán

Nhu cầu vốn thành phẩm = 150.000.000 x (7 + 2 + 3)= 1.800.000.000 đồng

2.3.2 Phương pháp gián tiếp

Đặc điểm của phương pháp gián tiếp là dựa vào thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu vốn lưu động Ở đây có thể chia thành hai trường hợp

- Một là, dựa vào kinh nghiệm thực tế của doanh nghiệp cùng loại trong ngành

để xác định nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp mình

Việc xác định nhu cầu vốn lưu động theo cách này là dựa vào hệ số vốn lưu động tính theo doanh thu được rút ra từ thực tế hoạt động của các doanh nghiệp cùng loại trong ngành Trên cơ sở xem xét quy mô kinh doanh dự kiến theo doanh thu của doanh nghiệp mình để tính ra nhu cầu vốn lưu động cần thiết

Phương pháp này tương đối đơn giản, tuy nhiên mức độ chính xác bị hạn chế

Nó thích hợp với việc xác định nhu cầu vốn lưu động khi thành lập doanh nghiệp với quy mô kinh doanh nhỏ

- Hai là, dựa vào tính hình thực tế sử dụng vốn lưu động ở thời kỳ trước của doanh nghiệp để xác định nhu cầu vốn lưu động cho thời kỳ tiếp theo khi có sự thay đổi về quy mô sản xuất

Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào thống kê kinh nghiệm về vốn lưu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng hay giảm tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp năm kế hoạch

2.3.3 Phương pháp ước tính nhu cầu vốn lưu động bằng tỷ lệ phần trăm trên doanh

thu

Phương pháp này được tiến hành qua các bước sau đây:

- Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp trong năm báo cáo

- Bước 2: Chọn các khoản mục VLĐ chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽ với doanh thu rồi tính tỷ lệ phần trăm của các khoản đó so với doanh thu thực hiện được trong năm báo cáo

- Bước 3: Dùng tỷ lệ phần trăm đó để ước tính nhu cầu sản xuất kinh doanh cho năm

Trang 32

sau trên cơ sở doanh thu dự kiến năm kế hoạch

- Bước 4: Dự định huy động nguồn trang trải nhu cầu tăng vốn sản xuất kinh doanh trên cơ sở kết quả kinh doanh năm kế hoạch

2.4 Xác định các nguồn vốn lưu động

Thông thường những tài sản lưu động thường xuyên được tài trợ bởi nguồn vốn lưu động thường xuyên và tài sản lưu động tạm thời được đáp ứng bởi nguồn vốn lưu động tạm thời

Nguồn vốn lưu động thường xuyên = TSLĐ – Nợ ngắn hạn

Hoặc có thể xác định bằng công thức sau:

Nguồn vốn

= Tổng nguồn vốn

- Tổng giá trị TSCĐ

* Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng có tính chất dài hạn vào hoạt động kinh doanh của doanh

nghiệp, có thể được xác định theo công thức sau:

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Hoặc: Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản của doanh nghiệp - Nợ ngắn hạn

3 Nguồn tài trợ ngắn hạn của doanh nghiệp

3.1 Các mô hình tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp

* Mô hình tài trợ 1

Toàn bộ TSCĐ và tài sản ngắn hạn thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ tài sản ngắn hạn tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời

Ưu điểm: Hạn chế được rủi ro thanh toán, mức độ an toàn cao hơn do tạo được sự cân bằng về mặt thời gian giữa nguồn vốn huy động và nhu cầu sử dụng

Nhược điểm: Chưa tạo ra tính linh hoạt trong việc tổ chức và sử dụng vốn

* Mô hình tài trợ 2

Toàn bộ TSCĐ và tài sản ngắn hạn thường xuyên và một bộ phân tài sản ngắn hạn tạm thời được hình thành bởi nguồn vốn thường xuyên, phần tài sản ngắn hạn tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời Mô hình này được biểu thị qua

đồ thị sau:

Trang 33

- Ưu điểm: Khả năng thanh toán và độ an toàn cao

- Nhược điểm: Chi phí sử dụng vốn cao và tồn tại một bộ phân vốn không sử dụng đến

* Mô hình tài trợ 3

Toàn bộ tài sản cố định và một phần tài sản ngắn hạn thường xuyên được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, phần tài sản ngắn hạn thường xuyên còn lại và toàn bộ tài sản ngắn hạn tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời Mô hình này được biểu thị qua đồ thị sau:

- Ưu điểm: Hạ thấp chi phí sử dụng vốn và việc sử dụng vốn linh hoạt hơn

- Nợ tích lũy bao gồm các khoản:

+ Tiền lương, tiền công trả cho người lao động nhưng chưa đến kỳ trả

Trang 34

+ Các khoản thuế, BHXH phải nộp nhưng chưa đến kỳ nộp

+ Các khoản tiền tạm ứng trước của khách hàng

- Lợi ích của tín dụng thương mại:

+ Cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động

+ Đàm phán tự nguyện giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp

+ Kết quả nhanh vì nhà cung cấp biết rõ doanh nghiệp về khả năng thanh toán, mức độ tín nhiệm, rủi ro có thể gánh chịu

- Chi phí của nguồn vốn tín dụng thương mại chính là giá trị của khoản chiết khấu mà doanh nghiệp bị mất đi khi không mua hàng trong thời hạn được hưởng chiết khấu

3.2.1 Tín dụng ngân hàng

– Các hình thức vay vốn:

+ Vay từng lần: Vay từng lần là hinh thức vay trong đó việc vay và trả nợ được xác định theo từng lần vay vốn Thủ tục vay: mỗi khi có nhu cầu vay doanh nghiệp cần làm ơn xin vay và gửi đến ngân hàng các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện vay

Cho vay từng lần thường được ngân hàng áp dụng đối với các khách hàng có tiềm lực tài chính hạn chế, có quan hệ vay trả không thường xuyên, không có uy tín với ngân hàng

+ Vay theo hạn mức tín dụng: Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương pháp cho vay trong đó việc cho vay và thu nợ được thực hiên phù hợp với quá trình luân chuyển vật

tư hàng hóa của người vay, với điều kiện mức dư nợ tại bất kỳ mọi thời điểm trong thời hạn đã ký kết không được phép vượt quá hạn mức tín dụng đã thỏa thuận trong hợp đồng

+ Tín dụng thấu chi: Đây là một hình thức cho vay trong đó ngân hàng cho phép khách hàng chi tiêu vượt số dư tài khoản tiền gửi trong một giới hạn (hạn mức tín dụng) và thời gian nhất định trên tài khoản vãng lai

+ Chiết khấu chứng từ có giá: Chiết khấu chứng từ có giá là hình thức tín dụng ngắn hạn mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng dưới hình thức mua lại bộ chứng từ chưa

Trang 35

đến hạn thanh toán Có 2 hình thức chiết khấu: Chiết khấu miễn truy đòi và chiết khấu truy đòi

+ Bao thanh toán: Là hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bên bán hàng và bên mua hàng thảo thuận trong hợp đồng mua, bán hàng Các phương thức bao thanh toán: Bao thanh toán từng lần và bao thanh toán theo hạn mức

– Chi phí của các khoản vay ngắn hạn:

+ Chính sách lãi đơn: Theo chính sách này, người vay nhận được toàn bộ khoản tiền vay và trả vốn gốc và lãi ở thời điểm đáo hạn

+ Chính sách lãi chiết khấu: Theo chính sách này, ngân hàng cho người vay khoản tiền vay bằng khoản tiền vay danh nghĩa trừ phần tiền lãi tính theo lãi suất danh nghĩa Khi đáo hạn, người vay sẽ hoàn trả cho ngân hàng theo giá trj danh nghĩa của khoản tiền vay

+ Chính sách lãi tính thêm: Thực chất của chính sách này là cho vay trả góp, tiền lãi được cộng vào vốn gốc và tổng số tiền (gốc và lãi) phải trả được chia đều cho mỗi kỳ trả góp

+ Chính sách ký quỹ để duy trì khả năng thanh toán

Khi vay vốn ngân hàng có thể yên cầu người vay pảh duy trì một khoản ký quỹ để đảm bảo khả năng thanh toán Khoản ký quỹ này có thể coi là một loại chi phí thay thế cho các loại chi phí trực tiếp khi vay mượn

3.2.2 Chiết khấu thương phiếu

Thương phiếu là chứng chỉ có giá trị nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định trong một thời gian nhất định

+ Việc huy động dễ dàng và thuận tiện

+ Chi phí sử dụng vốn thường thấp hơn

Trang 36

+ Giúp doanh nghiệp dễ dàng, linh hoạt trong điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp

- Điểm bất lợi:

+ Doanh nghiệp phải chịu rủi ro về lãi suất cao hơn

+ Rủi ro vỡ nợ ở mức cao hơn

3.3 Tổ chức đảm bảo nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết

3.3.2 Sự cần thiết phải tổ chức đảm bảo vốn lưu động

- Hàng hoá ứ đọng kém, mất phẩm chất không phù hợp thị hiếu nên không tiêu thụ được hoặc bán giá nhỏ hơn giá thành

- Sự rủi ro bất thường xảy ra trong kinh doanh, thua lỗ kéo dài dẫn đến không bù đắp

3.3.3 Biện pháp tổ chức đảm bảo vốn lưu động

- Định kỳ phải tiến hành kiểm kê đánh giá và đánh giá lại vật tư hàng hoá, vốn bằng tiền, vốn thanh toán để xác định vốn hiện có của doanh nghiệp theo giá trị hiện tại Trên cơ sở kiểm kê, đánh giá vật tư hàng hoá mà đối chiếu với số liệu sổ sách kế toán

để điều chỉnh cho hợp lý

- Các doanh nghiệp phải tự điều chỉnh, bảo toàn vốn ngay trong quá trình kinh doanh trên cơ sở có sự thay đổi về giá do nhà nước quyết định điều chỉnh (doanh nghiệp nhà nước)

- Giải quyết những vật tư ứ đọng kém, mất phẩm chất, theo chế độ tài chính hiện hành (gắn với trách nhiệm vật chất)

Trang 37

- Có biện pháp tích cực để thu hồi nợ nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động

- Dành một phần lợi nhuận để bù đắp trượt giá tránh bị mất vốn

4 Các chỉ tiêu đánh giá hiêu quả sử dụng VLĐ

4.1.Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

4.1.1 Ý nghĩa của viêc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động

- Tức là rút ngắn thời gian vốn lưu động nằm trong lĩnh vực dự trữ sản xuất, sản xuất

và lưu thông, từ đó mà giảm bớt số lượng vốn lưu động chiếm dùng, tiết kiệm vốn lưu động trong luân chuyển

- Có thể giảm bớt số vốn lưu động chiếm dùng nhưng vẫn đảm bảo được nhiệm vụ sản xuất kinh doanh bình thường, với số vốn như ban đầu doanh nghiệp có thể mở rộng được quy mô sản xuất kinh doanh mà không cần tăng thêm vốn

- Ảnh hưởng tích cực đến việc hạ giá thành và giảm chi phí lưu thông

4.1.2 Phương hướng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động

- Trong khâu dự trữ sản xuất: Chọn điểm cung cấp hợp lý để rút ngắn số ngày hàng đi trên đường, số ngày cung cấp khác nhau; căn cứ vào nhu cầu vốn lưu động đã xác định và tình hình cung cấp vật tư thực hiện việc tổ chức hợp lý việc mua sắm, dự trữ vật tư nhằm rút bớt số lượng dự trữ luân chuyển hàng ngày

- Bằng cách áp dụng công nghệ hiện đại để rút ngắn chu kỳ sản xuất, tiết kiệm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm

- Ở khâu lưu thông: Nâng cao chất lượng sản phẩm sản xuất, làm tốt công tác tiếp thị để tăng doanh thu tiêu thụ Đồng thời theo dõi tình hình thanh toán nhằm rút ngắn số ngày xuất vận và thanh toán để thu tiền hàng kịp thời, tăng nhanh tốc đô luân chuyển vốn lưu động ở khâu này

- Kịp thời phát hiện và giải quyết những vật tư, hàng hoá ứ đọng trong quá trình sản xuất kinh doanh do nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng vật tư hàng hoá ứ đọng Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là vòng quay vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động

+ Vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số vòng mà vốn lưu động quay được trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm

L = M

Vbq Trong đó:

Trang 38

L: Vòng quay của vốn lưu động

M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ

Vbq: Vốn lưu động bình quân

+ Kỳ luân chuyển vốn lưu động

Kỳ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay của vốn lưu động

Công thức tính toán như sau:

K = N

L Trong đó:

K: kỳ luân chuyển vốn lưu động

L: Vòng quay của vốn lưu động

N: Số ngày trong kỳ

Kỳ luân chuyển càng ngắn thì trình độ sử dụng vốn lưu động càng tốt và ngược lại Giữa kỳ luân chuyển và vòng quay của vốn lưu động có quan hệ mật thiết với nhau và thực chất là một bởi vì vòng quay càng lớn thì kỳ luân chuyển càng ngắn

và ngược lại

4.2 Mức tiết kiêm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển

Mức tiết kiệm vốn lưu động: nếu doanh nghiệp tăng được tốc đô luân chuyển vốn lưu đông sẽ tiết kiệm tuyệt đối hoặc tương đối vốn lưu động

4.1.3 Tiết kiêm tuyệt đối vốn lưu động

Tiết kiệm tuyệt đối VLĐ là tăng tốc đô luân chuyển vốn lưu đông sẽ tiêt kiệm được môt lượng vốn lưu đông để có thể rút ra ngoài luân chuyển dùng vào việc khác mặc dù qui mô kinh doanh không đổi

Vtktđ = M1 x K1 - V0bq

360 Trong đó:

Ltktđ: Vốn lưu động tiết kiêm tuyệt đối

V0bq : Vốn lưu động bình quân năm báo cáo

K1 : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch

Trang 39

4.1.4 Tiết kiệm tương đối VLĐ

Số VLĐ tiết kiệm tương đối chính là số do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tăng thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô vốn lưu động

Trong đó:

lưu động

K0: Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm báo cáo

K1 :Kỳ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch

M1: Tổng mức luân chuyển kỳ kế hoạch

nghành công nghiệp nặng thì hàm lượng vốn lưu động chiếm trong doanh thu thấp

4.5 Mức doanh lợi vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động càng

cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao

Trang 40

Chương 4: CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

DOANH NGHIỆP

1 Chi phớ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1 Khỏi niệm chi phớ sản xuất kinh doanh

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên lĩnh vực sản xuất, xây dựng,thơng mại dịch vụ … để sản xuất cung cấp hàng hoá - dịch vụ cho ngời tiêu dùng nhằm thu lợi nhuận Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh đó, nhất thiết doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định Cụ thể những chi phí đó bao gồm:

Các chi phí doanh nghiệp bỏ ra tr-ớc hết là chi phí cho việc sản xuất sản phẩm Trong khi tiến hành sản xuất, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật t- nhiên nguyên nhiên vật liệu, hao mòn MMTB, công cụ dụng cụ Doanh nghiệp còn thực hiện trả l-ơng cho công nhân viên Nh- vậy có thể thấy chi phí sản xuất của doanh nghiệp biểu hiện toàn bộ chi phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một thời kỳ nhất định Các chi phí này có tính chất th-ờng xuyên gắn liền với quá trình sản xuất sản phẩm

Doanh nghiệp ngoài việc sản xuất, chế biến, còn tổ chức tiêu thụ sản phẩm Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định nh- chi phí bao gói sản phẩm, vận chuyển bảo quản sản phẩm Ngoài ra để giới thiệu rộng rãi sản phẩm cho ngời tiêu dùng, cũng nh- h-ớng dẫn điều tra khảo sát thị tr-ờng để quyết

định đối vơí việc sản xuất thì doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí về nghiên cứu, tiếp thị, quảng cáo giới thiệu sản phẩm hay bảo hành sản phẩm Tất cả những chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm gọi là chi phí tiêu thụ hay chi phí lu- thông sản phẩm

Ngoài chi phí sản xuất tiêu thụ sản phẩm, trong kinh doanh doanh nghiệp phải nộp những khoản tiền thuế gián thu cho nhà n-ớc theo luật định nh- thuế giá tri gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu… Đối với doanh nghiệp những khoản thuế phải nộp này cũng là những khoản tiền doanh nghiệp phải bỏ ra trong kinh doanh, vì thế nó mang tính chất chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Nh- vậy ta có thể thấy chi phí kinh doanh của một doanh nghiệp là toàn bộ chi phí sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định

Trong hoạt động SXKD, các doanh nghiệp luôn phải quan tâm đến việc quản lý chi

Ngày đăng: 07/05/2021, 16:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w