1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp môn Kế toán tổng hợp – ThS. Trần Thị Thu Phong

83 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp môn kế toán tổng hợp
Người hướng dẫn ThS. Trần Thị Thu Phong
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế toán tổng hợp
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 436,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Hướng dẫn ôn thi tốt nghiệp môn Kế toán tổng hợp – ThS. Trần Thị Thu Phong gồm 2 phần hướng dẫn trả lời các câu hỏi lý thuyết; hướng dẫn giải các bài tập. Đây là tư liệu tham khảo hữu ích dành cho các bạn sinh viên trong quá trình ôn tập củng cố kiến thức, luyện thi hiệu quả.

Trang 1

Giảng viên: ThS Trần Thị Thu Phong

Trang 2

Khái quát những nội dung kiến thức cơ bản của môn Kế toán tài chính

nhằm phục vụ cho kỳ thi tốt nghiệp;

Hướng dẫn trả lời các câu hỏi lý thuyết và bài tập thi tốt nghiệp;

Trang 3

NỘI DUNG

• Phần 1: Hướng dẫn trả lời các câu hỏi lý thuyết

• Phần 2: Hướng dẫn giải các bài tập

• Mỗi phần được bố cục theo các nội dung chính:

 Giới thiệu khái quát những vấn đề cơ bản cần trình bày;

 Hướng dẫn, giải thích các đáp án

Trang 4

• Đề thi tốt nghiệp được thực hiện theo hình thức tự luận trong thời gian

180 phút;

• Cấu trúc mỗi đề thi bao gồm các câu hỏi lý thuyết và bài tập:

 Câu hỏi lý thuyết là các vấn đề cơ bản trong nội dung Kế toán tài

chính 1 và 2, trong đó có những câu hỏi trực tiếp, có câu hỏi hiểu và

Trang 5

PHẦN 1: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP LÝ THUYẾT

Hiểu và trả lời được các câu hỏi lý thuyết thường gặptrong các đề thi tốt nghiệp

Hiểu và vận dụng các vấn đề lý thuyết để trả lời cáctình huống có thể gặp trong các câu hỏi lý thuyết

Ôn tập và củng cố lại các kiến thức lý luận cơ bảncủa Kế toán tài chính

1.11

1.12

1.13

Mục tiêu

Trang 6

Kế toántài chính 1

Kiến thức cần có

Kế toántài chính 2

Trang 7

NỘI DUNG CỦA BÀI HỌC

1

Khái quát những nội dung cần ôn tập

2

Hướng dẫn trả lời câu hỏi

Trang 8

• Kế toán TSCĐ: Khái niệm, phân loại tính giá tài sản cố định, các phương pháp tính

khấu hao TSCĐ, kế toán sửa chữa tài sản cố định;

• Kế toán tiền lương, các khoản theo lương;

• Kế toán hàng tồn kho: Tính giá vật liệu, công cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá;

Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho; Phương pháp phân bổ công cụ dụng cụ;

• Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất; Tài

khoản và phương pháp kế toán chi phí sản xuất chung, chi phí trả trước, chi phí phải

trả, các khoản thiệt hại trong sản xuất; Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang,

tính giá sản phẩm hoàn thành;

• Kế toán tiêu thụ thành phẩm và cung cấp dịch vụ: Khái niệm, điều kiện ghi nhận

doanh thu; Tài khoản và phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu; Tài

khoản và phương pháp kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 9

1 KHÁI QUÁT NHỮNG NỘI DUNG CẦN ÔN TẬP

• Kế toán đầu tư tài chính: Tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán các khoản đầu

tư vào công ty con, đầu tư liên kết và đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát;

• Kế toán các khoản dự phòng: Khái niệm, nguyên tắc, tài khoản sử dụng và phương

pháp kế toán các khoản dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu

khó đòi và dự phòng giảm giá hàng tồn kho;

• Kế toán nợ phải thu, nợ phải trả: Tài khoản và phương pháp kế toán phải thu của

khách hàng, phải trả người bán, trái phiếu phát hành, thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ;

• Kế toán vốn chủ sở hữu: Kế toán nguồn vốn kinh doanh, các quỹ doanh nghiệp;

• Kế toán kết quả kinh doanh và phân phối kết quả kinh doanh: Tài khoản và phương

pháp kế toán doanh thu, chi phí hoạt động tài chính; thu nhập và chi phí khác; phân

phối lợi nhuận sau thuế TNDN;

• Báo cáo tài chính: Khái niệm, kết cấu và nguyên tắc lập Bảng cân đối kế toán

Trang 10

Các câu hỏi lý thuyết: Trả lời trực tiếp, ngắn gọn, xúc tích các nội dung chính theo

yêu cầu

Các câu hỏi vận dụng: Yêu cầu giải thích, lập luận hoặc trình bày cách tính, cách

làm để đưa ra được đáp án

Trang 11

• Điều kiện ghi nhận TSCĐ: 4 điều kiện theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03;

• Phân loại tài sản cố định: Phân loại theo hình thái biểu hiện, theo quyền sở hữu và

theo mục đích sử dụng

(Xem mục 6.1 trang 125, Kế toán tài chính1)

Trang 12

Nguyên giá của máy tính: = 10.780.000/(1+10%)= 9.800.000 đ

Theo chuẩn mực kế toán số 03 thì tài sản này chưa đủ điều kiện để ghi nhận là TSCĐ

(Công ty có mua thêm bộ loa lắp cho máy tính, nhưng bộ loa này là một tài sản độc lập

không phải là một bộ phận gắn liền với máy tính không thể tách rời)

Trang 13

CÂU 2A

Trình bày cách xác định nguyên giá của TSCĐ được hình thành qua hình thức

mua sắm

Nguyên giá = Giá mua – Chiết khấu thương mại, giảm giá + Thuế không hoàn lại +

Chi phí vận chuyển bốc dỡ, kho bãi + Chi phí lắp đặt chạy thử trướckhi dùng + Chi phí khác trực tiếp có liên quan

Do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu:

Nguyên giá = Giá quyết toán công trình theo (theo quy định tại quy chế quản lý đầu

tư và xây dựng hiện hành) + Lệ phí trước bạ + Chi phí khác có liênquan trực tiêp

Do mua trả chậm, trả góp:

Nguyên giá = Giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua + Thuế không hoàn lại + Chi

phí trực tiếp liên quan đến việc hình thành tài sản trước khi đưa vàotrạng thái sử dụng

Trang 14

Ví dụ tính nguyên giá của TCSĐHH qua mua sắm:

Doanh nghiệp H-H thực hiện tính thuế GTGT khấu trừ

1 Mua một TSCĐ hữu hình, giá thanh toán (cả thuế GTGT 10%), đã trả TGNH từ quỹ

đầu tư phát triển là 44.000.000 đ, chi phí lắp đặt, chạy thử chi tiền mặt 2.000.000đ

2 Mua một TSCĐ hữu hình thanh toán theo phương thức trả góp, giá thanh toán trả

góp 500.000.000đ, trả ngay TGNH 100.000.000đ, số còn lại trả đều 10 tháng lãi

suất bình quân 12%/năm Biết TSCĐ này nếu mua trả ngay 1 lần sẽ có giá chưa có

thuế GTGT là 430.000.000đ, thuế GTGT là 43.000.000đ Chi phí vận chuyển và chạy

thử đã chi TGNH 5.000.000đ

Trang 15

CÂU 3A

Trình bày khái niệm khấu hao TSCĐ và nêu các phương pháp khấu hao TSCĐ áp

dụng trong các doanh nghiệp hiện nay

 Khấu hao bình quân

 Khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh

 Khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất

(Xem mục 6.7 trang 153, Kế toán tài chính 1)

Trang 16

Tính khấu hao TSCĐ phải trích trong tháng 3, 4/N (đơn vị: VNĐ)

Trang 17

CÂU 4A

Trình bày phương pháp kế toán các trường hợp sửa chữa TSCĐ

Phương pháp kế toán các trường hợp sửa chữa TSCĐ:

• Kế toán sửa chữa nhỏ TSCĐ;

• Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ;

• Kế toán sửa chữa nâng cấp TSCĐ

(Xem mục 6.8, trang 156, Kế toán tài chính 1)

Trang 18

Việc sửa chữa này là nâng cấp TSCĐ do việc sửa chữa làm giảm chi phí sử dụng tài sản

nên được hạch toán làm thay đổi nguyên giá TSCĐ (đơn vị 1000 VNĐ)

Trang 19

CÂU 5A

Trình bày tài khoản và phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương trong các doanh nghiệp:

• Tài khoản sử dụng: 334, 338;

• Phương pháp kế toán tiền lương, các khoản theo lương

(Xem mục 7.1, trang 163, Kế toán tài chính 1)

Trang 20

Trích các khoản KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN của anh A trong tháng 12/N:

• Doanh nghiệp trích: 3.500.000đ × 22% = 770.000 VNĐ

• Anh A phải nộp: 3.500.000đ × 8,5% = 297.500 VNĐ

Trang 21

CÂU 6A

Trình bày các phương pháp tính giá vật liệu xuất kho Nêu ưu, nhược điểm và

điều kiện vận dụng của từng phương pháp:

• Giá thực tế đích danh;

• Nhập trước - xuất trước;

• Nhập sau - xuất trước;

• Bình quân (cả kỳ dự trữ, sau mỗi lần nhập)

(Xem 5.1, trang 92, Kế toán tài chính 1)

Trang 22

Tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập trước-xuất trước:

 Giá thực tế xuất kho NV2: 500m x 25 + 200m x 25,5 = 17.600

 Giá thực tế xuất kho NV5: 300m x 25,5 + 400m x 26 + 50 x 25,8 = 19.340

 Tổng giá thực tế vật liệu xuất kho trong tháng: 17.600 + 19.340 = 36.940

Tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp nhập sau - xuất trước:

 Giá thực tế xuất kho NV2: 500m x 25,5 + 200m x 25 = 17.750

 Giá thực tế xuất kho NV5: 100m x 25,8 + 400m x 26 + 250m x 25 = 19.230

 Tổng giá thực tế vật liệu xuất kho trong tháng: 17.750 + 19.230 = 36.980

Trang 23

CÂU 6B

Tính giá vật liệu xuất kho theo các phương pháp (đơn vị: 1.000đ):

• Tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:

 Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:

(500 x 25 + 500 x 25,5 + 400 x 26 + 100 x 25,8 + 100 x 26,1) / (500 + 500 +

400 + 100 + 100) = 25,525

 Tổng giá thực tế vật liệu xuất kho trong tháng: (700+750) x 25,525 = 37.011,25

• Tính giá vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:

 Giá đơn vị bình quân sau NV1: (500 x 25 + 500 x 25,5) / (500 + 500) = 25,25

 Giá thực tế xuất kho NV2: 700m x 25,25 = 17.657

 Giá đơn vị bình quân sau NV4:

(300 x 25,25 + 400 x 26 + 100 x 25,8) / (300 + 400 + 100) = 25,69

 Giá thực tế xuất kho NV5 = 750m x 25,69 = 19.267,5

 Tổng giá thực tế vật liệu xuất kho trong tháng: 17.657 + 19.267,5 = 36.924,5

Trang 24

Anh, chị cho biết có mấy cách phân bổ công cụ xuất dùng;

Nêu phương pháp kế toán của từng cách

• Phân bổ 1 lần (100% giá trị CCDC xuất dùng);

• Phân bổ 2 lần (50% giá trị CCDC xuất dùng);

• Phân bổ nhiều lần (từ 3 lần trở lên)

(Xem mục 5.2, trang 102, Kế toán tài chính 1)

Trang 25

2 Phân bổ 2 lần: Năm N, xuất kho một dụng cụ cho bộ phận văn phòng công ty, trị giá

15.000.000đ, dụng cụ này sẽ phân bổ vào chi phí trong 2 năm Kế toán định khoản

như sau:

• Năm N: BT1, Nợ TK 242: 15.000.000

Có TK 153: 15.000.000BT2, Nợ TK 6423: 7.500.000

Có TK 242: 7.500.000

Có TK 242: 7.500.000

Trang 26

Phân bổ nhiều lần: Năm N, xuất kho một dụng cụ cho bộ phận văn phòng công ty, trị

giá 15.000.000đ, dụng cụ này sẽ phân bổ vào chi phí trong 3 năm Kế toán định khoản

như sau:

• Năm N:

BT1, Nợ TK 242: 15.000.000

Có TK 153: 15.000.000BT2, Nợ TK 6423: 5.000.000

Có TK 242: 5.000.000

• Năm N + 1: Nợ TK 6423: 5.000.000

Có TK 242: 5.000.000

• Năm N + 2: Nợ TK 6423: 5.000.000

Trang 27

CÂU 8A

Trình bày các phương pháp kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ

Có 3 phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho nói chung, vật liệu, CCDC nói riêng:

Trang 28

Chứng từ

Diễn giải TK

ĐƯ

Đơn giá

Mở sổ chi tiết vật liệu theo số liệu câu 6 (vật liệu xuất kho theo phương pháp

nhập trước- xuất trước)

Trang 29

CÂU 9A

Trình bày khái niệm, cách phân loại chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp

• Khái niệm chi phí sản xuất;

• Phân loại chi phí sản xuất: Theo yếu tố, khoản mục, cách kết chuyển chi phí

(Xem mục 10.1, trang 3, Kế toán tài chính 2)

Trang 30

Chi phí NVLTT Chi phí NCTT Chi phí SXC

Vật liệu chế tạo sản phẩm Vật liệu dùng sửa chữa TSCĐ

Tiền lương công nhân sản xuất

Tiền lương nhân viên kỹ thuật,

tổ trưởng sản xuất Tiền ăn ca của công nhân

sản xuất

Công cụ dụng cụ dùng ở phân xưởng

Khấu hao MMTB, nhà xưởng Tiền điện, nước dùng cho sản xuất và phục vụ sản xuất

Trích trước chi phí trung tu dây chuyền sản xuất

Trang 31

CÂU 10A

Trình bày nội dung, phương pháp kế toán và phân bổ chi phí sản xuất chung

• Nội dung chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí phục vụ sản xuất sản

phẩm ngoài chi phí NVLTT và nhân công TT;

• TK sử dụng: 627 “Chi phí sản xuất chung”;

• Phương pháp kế toán;

• Phân bổ chi phí sản xuất chung: Biến phí, định phí

(Xem mục 10.2.2 trang 13, Kế toán tài chính 2)

Trang 32

Phân bổ biến phí SXC cho sản phẩm B:

20.000.000 – 12.244.898 = 7.755.102

Phân bổ định phí sản xuất chung cho sản phẩm B:

5.000.000 – 3.061.224 = 1.938.776Phân bổ định phí sản xuất chung của sản phẩm B theo công suất thực tế:

 

20.000.000 3.000 12.244.898 3.000 1.900

Trang 34

Trình bày khái niệm, nội dung và phương pháp kế toán chi phí phải trả:

Trang 36

• Khái niệm

• Nội dung

• Tài khoản sử dụng: 142, 242

• Phương pháp kế toán

(Xem mục 10.2.2.4, trang 16, Kế toán tài chính 2)

 Trình bày khái niệm, nội dung và phương pháp kế toán chi phí trả trước

Trang 38

• Kế toán thiệt hại do sản phẩm hỏng: trong định mức và ngoài định mức;

• Kế toán thiệt hại do ngừng sản xuất: trong kế hoạch và ngoài kế hoạch

(Xem mục 10.2.2.6, trang 21, Kế toán tài chính 2)

B Tính giá thành sản phẩm sản xuất (đơn vị: 1.000đ)

Tổng giá thành: 100.000 + 36.600 +25.000 = 161.600

Giá thành đơn vị: 161.600: 2000 = 80,8

Tổng giá thành chính phẩm: 1950 x 80,8 = 157.560

Trang 39

CÂU 14A

Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang:

• Theo chi phí nguyên vật liệu chính (NVL trực tiếp);

• Theo sản lượng ước tính tương đương;

• Theo 50% chi phí chế biến;

• Theo định mức

(Xem mục 10.2.2.8, trang 26, Kế toán tài chính 2)

Trình bày phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang, nêu cách tính, điều kiện

vận dụng và ưu nhược điểm của từng phương pháp:

Trang 40

Xác định giá trị SPDD theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

100.000

10 10.000

90 10  

Chi phínguyên vật liệu chính

Trang 41

Xác định giá trị SPDD theo 50% chi phí chế biến:

Trang 42

Trình bày các phương pháp kỹ thuật tính giá thành sản phẩm, nêu điều kiệnvận dụng, ưu, nhược điểm của từng phương pháp:

• Phương pháp giản đơn;

Trang 45

CÂU 16

A) Trình bày khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng:

• Khái niệm

• Điều kiện ghi nhận: theo chuẩn mức kế toán Việt Nam số 14

(Xem mục 11.1, trang 47, Kế toán tài chính 2)

B) Xác định doanh thu bán hàng của các nghiệp vụ

• Nghiệp vụ 1: Doanh thu bán hàng là 200.000.000đ

• Nghiệp vụ 2: Chưa ghi nhận doanh thu

• Nghiệp vụ 3: Doanh thu bán hàng là 210.000.000đ

• Nghiệp vụ 4: Chưa ghi nhận doanh thu

Trang 46

Trình bày tài khoản và phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

• Chiết khấu thương mại;

• Giảm giá hàng bán;

• Hàng bán bị trả lại

(Xem mục 11.1, trang 47, Kế toán tài chính 2)

Trang 49

CÂU 18A

Trình bày tài khoản và phương pháp kế toán chi phí bán hàng và chi phíquản lý doanh nghiệp:

• Kế toán chi phí bán hàng;

• Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

(Xem mục 12.12, trang 75, Kế toán tài chính 2)

Trang 50

Các chi phí đã cho được tập hợp vào các khoản mục như sau:

Chi phí quảng cáo sản phẩm Chi phí văn phòng phẩm cho văn phòng công ty Hoa hồng trả đại lý Chi phí đối ngoại để ký hợp đồng

Chi phí bảo hành sản phẩm Chi phí tư vấn kế toán

Chi phí hỗ trợ đại lý bán hàng Xoá sổ nợ khó đòi của khách hàng

Trang 52

Xác định số dự phòng cần trích lập hoặc hoàn nhập cho năm N (đơn vị: 1.000đ)

Loại hàng Số dự phòng cần

trích cho năm N + 1

Số dự phòng còn lại của năm N

Số dự phòng cần trích bổ sung

Số dự phòng cần hoàn nhập

Trang 54

Loại chứng

khoán

Số dự phòng cần trích cho năm N + 1

Số dự phòng còn lại của năm N

Số dự phòng cần trích

bổ sung

Số dự phòng

cần hoàn nhập

Trang 56

Xác định số dự phòng phải thu khó đòi cần trích lập cho năm N + 1

Loại

hàng

Số dự phòng cần trích cho năm N + 1

Số dự phòng còn lại của năm N

Số dự phòng cần trích bổ sung

Số dự phòng cần hoàn nhập

Trang 57

CÂU 22A

Trình bày khái niệm, nguyên tắc, tài khoản và phương pháp kế toán các

khoản đầu tư vào công ty con:

Trang 60

Định khoản (đơn vị 1.000đ)

a/ Nợ TK 223K: 200.000

Có TK 111: 200.000b/ Nợ TK 223K: 4.700.000

Nợ TK 214: 500.000

Có TK 711: 200.000

Có TK 211: 5.000.000c/ Nợ TK 223 K: 330.000

Nợ TK 811: 20.000

Có TK 156: 350.000

Trang 61

CÂU 24A

Trình bày khái niệm, nguyên tắc, tài khoản và phương pháp kế toán

đầu tư vào vào công ty liên doanh đồng kiểm soát:

Trang 63

CÂU 25A

Anh, chị trình bày tài khoản và phương pháp kế toán chi phí, doanh thu

hoạt động tài chính:

• Khái niệm;

• TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”;

• TK 635 “Chi phí hoạt động tài chính”;

• Phương pháp kế toán

(Xem mục 12.1.3, trang 77, Kế toán tài chính 2)

Trang 64

Cho ví dụ về doanh thu và chi phí hoạt động tài chính:

Ví dụ về doanh thu hoạt động tài chính (đơn vị: 1.000đ)

• Thu lãi tiền gửi tiết kiệm trong kỳ 10.000 Ghi nhận doanh thu tài chính 10.000;

• Mua nguyên vật liệu thanh toán tiền trước hạn nên được người bán giảm cho 5.000

Ghi nhận doanh thu tài chính 5.000;

• Bán 10.000 USD tiền mặt có tỷ giá mua vào 19/1 USD, giá bán 20/1USD lãi được

10.000USD 64× 1= 10.0000 Ghi nhận doanh thu tài chính 10.000

• Bán 10.000 cổ phiếu ngắn hạn của công ty Q có giá gốc 15, bán được với giá 17, lãi

do bán cổ phiếu 10.000 × 2= 20.000 Ghi nhận doanh thu tài chính 20.000

• Nhận được thông báo của công ty K là công ty mà công ty góp vốn liên kết, số cổ

tức công ty sẽ được chia từ K là 20.000 Ghi nhận doanh thu tài chính 20.000

Trang 65

CÂU 25B

Ví dụ về chi phí hoạt động tài chính (đơn vị: 1.000đ)

• Thanh toán lãi tiền vay dài hạn kỳ này 20.000 Ghi nhận chi phí hoạt động tài chính

là 20.000

• Bán hàng trực tiếp cho công ty K, giá bán 133.000, khách hàng thanh toán ngay

bằng chuyển khoản nên giảm cho khách hàng 1% và trả lại bằng tiền mặt là 1.330

Ghi nhận khoản giảm cho khách hàng vào chi phí tài chính 1.330

• Bán 10.000 USD tiền mặt có tỷ giá mua vào 20/1 USD, giá bán 19/1USD lỗ phải chịu

10.000USDx 1= 10.000 Ghi nhận chi phí tài chính 10.000

• Bán 10.000 cổ phiếu ngắn hạn của công ty Q có giá gốc 17, bán được với giá 15, lỗ

do bán cổ phiếu 10.000 x 2= 20.000 Ghi nhận chi phí tài chính 20.000

• Nhận được thông báo của công ty K là công ty mà công ty góp vốn liên kết, số lỗ mà

công ty sẽ cùng phảim gánh chịu với K là 20.000 Ghi nhận chi phí tài chính 20.000

Ngày đăng: 07/05/2021, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w