Nhiệm vụ thiết kế Thiết kế sơ bộ hệ thống xử lí nước cấp cho thành phố bao gồm các công việc: - Xác định các chỉ tiêu chất lượng nước còn thiếu sau, đánh giá chất lượng nước từ đó xác đị
Trang 1CHƯƠNG 1: THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC CẤP CHO THÀNH PHỐ
1.1. Nhiệm vụ thiết kế
Thiết kế sơ bộ hệ thống xử lí nước cấp cho thành phố bao gồm các công việc:
- Xác định các chỉ tiêu chất lượng nước còn thiếu sau, đánh giá chất lượng nước từ
đó xác định các chỉ tiêu cần phải xử lý
- Lựa chọn công nghệ xử lý nước cấp cho từng công đoạn phù hợp với công suấtcủa nhà máy nước cấp và chất lượng nguồn nước và đưa ra dây chuyền công nghệ
xử lý hoàn chỉnh
- Tính toán kích thước các công trình đơn vị trong dây chuyền công nghệ đã nêu
1.2. Số liệu về nước cấp trước xử lý
TB Q N
n
ngườiTrong đó:
N: Dân số của thành phố
QTB : Công suất trung bình của trạm xử lý nước cấp (m3/ngày đêm)
n : Định mức sử dụng nước Lấy n = 150 (l/người/ngày đêm)
1.2.2.Công suất nhà máy nước cấp
Lưu lượng trung bình:
28600
ng TB
= 1,2 – 1,4 Đối vớithành phố lớn thì max
ng K
= 1,1 – 1,2 Chọn max
ng K
= 1,1
max
ng
K
: Hệ dùng nước không điều hòa giờ lớn nhất
max max max
h
K = α ×b
Trang 2K
: Hệ dùng nước không điều hòa giờ bé nhất
min min min
Trang 3min 24
h
Q = 0,46×0,9× 28600= 493
(m3/h)
1.2.2.Chất lượng nguồn nước mặt
)
Yêu cầu xử lý
Trang 4Nước nguồn Trạm bơm cấp I
Bể trộn có tấm chắn khoan lỗ Bể phản ứng có lớp cặn lơ lửng
Bể lắng ngang
Bể lọc AquazuV
Bể chứa nước sạch Trạm bơm cấp II
Khử trùng bằng Clo Mạng lưới cấp nước
1.3. Đề xuất công nghệ xử lý
Dây chuyền công nghệ xử lý được lựa chọn dựa trên chỉ tiêu về chất lượng
nguồn nước và lưu lượng nước cấp cần xử lý Đánh giá sơ bộ chất lượng nguồn nước
ban đầu nhận thấy với loại nước nguồn này cần xử lý chủ yếu là chất rắn lơ lửng, độ
màu và độ oxy hóa, hidro sunfua, NH4+ và vi sinh vật Và với công suất trung bình
của nhà máy là 28600 m3/ngày đêm là tương đối lớn
Ban đầu quá trình Clo hóa sơ bộ được thực hiện bằng cách châm Clo vào nguồn
nước trước khi đưa vào các công trình xử lí nhằm ngăn không cho vi sinh vật xâm
nhập đồng thời xử lý H2S và NH4
Để xử lý àm lượng chất rắn lơ lửng cần sử dụng phương pháp keo tụ với hóa
chất thđược sử dụng là phèn nhôm Hóa chất được cho vào nước ở bể trộn tại đây
phèn nhôm tiếp xúc với nước sau thời gian nhất định làm tăng kích thước của hạt cặn
hình thành các bông cặn Sau đó các bông cặn được loại bỏ ở bể lắng ngang Tiếp theo
nước được qua bể lọc để loại bỏ cặn còn lại chưa được loại bỏ ở bể lắng Nước được
khử trùng bằng Clo để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh Đồng thời trong quá trình xử
lý nước có xử dụng hóa chất làm thay đổi pH của nước do vậy sau qua trình xử dụng
phèn nhôm cần kiểm tra độ kiềm của nước và xử lí ổn định nước trước khi xử lý ở các
công trình tiếp theo Nước đầu ra phải đảm bảo các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn
01:2009/BYT
Phèn nhôm
Clo hóa sơ bộ
1.4. Kiểm tra và xác định các chỉ tiêu còn thiếu
1.4.1. Kiểm tra tổng ion dương và ion âm
Trang 5[HCO3-] + [SO42-] + [Cl-] + + [SO32-] =
160 1 21 2 20 1 3,62
61 × +96× +35,5× =Nhận xét: Tổng ion dương > Tổng ion âm
Ca + Mg +
(mgđl/l)
1.4.5.Xác định hàm lượng CO2 tự do hòa tan trong nước
Xác định CO2 tự do hòa tan trong nước thông qua nhiệt độ, độ muối, độ kiềm, pH dựatheo biểu đồ Langlier
Trang 6Với nhiệt độ t = 210C, độ muối P = 323,14 mg/l, độ kiềm K = 2,62, pH = 7,2 thì hàm lượng CO2 xác định được là 18 mg/l
1.5. Tính toán liều lượng hóa chất sử dụng
1.5.1.Lượng Clo hóa sơ bộ
Lượng Clo hóa trong 1 ngày:
Q: Lượng nước cấp cần xử lý (m3/h)
M: Liều luợng Clo châm vào (mg/l)
Lượng Clo sử dụng trong 1 tháng: C = 28,6 x 30 = 858 (kg/tháng)
Sử dụng bình Clo lỏng loại 1000 kg / bình để phục vụ cho nhu cầu xử lý nước của nhàmáy
1.5.2.Liều lượng phèn nhôm
Xử lý nguồn nước thô lượng phèn nhôm cần được sử dụng lấy theo bảng 6.3TCXDVN 33:2006
Bảng 1.1 Liều lượng phèn để xử lý nước đục
Hàm lượng cặn (mg/l) Liều lượng phèn nhôm không chứa nước (mg/l)
Trang 7PAl: Liều lượng phèn nhôm tính theo sản phẩm không chứa nước.
M: Độ màu của nguồn nước tính bằng độ Coban, Platin
So sánh giữa liều lượng phèn tính theo hàm lượng cặn và độ màu thì lượng phèn
sử dụng cho xử lý cặn lớn hơn lượng phèn dùng cho xử lý độ màu Do đó sử dụnglượng phèn dùng cho xử lý độ màu PP = 40 mg/l
1.5.3 Xác định mức độ kiềm hóa
Lượng vôi đưa vào để kiềm hoá theo công thức:
1
P K
DK : Liều lượng phèn lớn nhất trong thời gian kiềm hóa Pp = 40mg/l
e : Đương lượng của phèn (không chứa nước) tính bằng mgđl/l Nếu dùng phèn:+ Al2(SO)3 e = 57 mgđl/l
+ FeCl3 e = 54mgđl/l
+ FeSO4 e = 67 mgđl/l
K: Đương lượng gam của chất kiềm hóa
+ Đối với vôi ( theo CaO) K = 28
+ Đối với vôi soda (Na2CO3) K = 53
k: độ kiềm nhỏ nhất của nước nguồn tính bằng (mgđl/l) Lấy k = 4
Do đó tính được:
40
28 4 1 64,3557
K
D = × − + = −
(mg/l) < 0 không cần phải kiềm hoá
1.5.4 Kiểm tra sự ổn định của nước sau khi keo tụ bằng phèn.
Sau khi cho phèn vào độ kiềm và độ pH đều giảm, nên nước có thể có khả năngxâm thực Vì vậy ta cần phải kiểm tra lại chỉ số ổn định J của nước theo công thứcsau:
Trang 8(mg/l)Với (CO2)0 : Hàm lượng CO2 tự do của nguồn
Xác định pH0 sau khi pha phèn
+ Nhiệt độ của nước : t0 = 21 0C
Trang 9f1(t0): là hàm số của nhiệt độ theo to
f2(Ca2+): là hàm số của nồng độ ion Ca2+
f3(k1): là hàm số của độ kiềm sau khi pha phèn k1
f4(P ): là hàm số của tổng hàm lượng muối P
Dựa vào biểu đồ trên ta xác định được:
1.5.5 Lượng vôi để xử lí ổn định nước
J < 0, pH0 < pHs < 8.4 => v 1
D = ×b k
(TCXD 33:2006)Trong đó:
b: là hệ số xác định theo đồ thị hình 6-4, TCXD 33:2006
Trang 10Ta có |J| = 0.685 và pHo = 7,09 tra được giá trị b= 0.11
e: đương lượng của hoạt chất trong kiềm mg/mgđl Đối với vôi tính theo CaO
Ck : hàm lượng hoạt chất trong sản phẩm kỹ thuật Ck = 80%
1.5.6 Hàm lượng cặn lớn nhất sau khi đưa hóa chất vào
Cmax = C0max + 0.25 x M + Kp Pp + D’ v (mg/l)Trong đó:
C0max: hàm lượng cặn ban đầu trong nước, C0max = 300 mg/l
M : độ màu của nước nguồn, M = 90 Pt-Co
Kp : là hệ số ứng với từng loại phèn, với phèn nhôm sạch, Kp = 0,55
Dp : liều lượng phèn đưa vào nước, Pp = 40mg/l
D’v: liều lượng vôi đưa vào nước, D’v = 12,67 (mg/l)
Cmax = 300 + 0.25 x 90 + 0.55 x 40 + 12,67 = 357,17 (mg/l)
1.6. Tính toán các công trình trong dây chuyền công nghệ
Trang 111.6.1.Bể hòa trộn, bể tiêu thụ và bơm định lượng phèn
1.6.1.1.Bể hòa trộn
Kích thước bể hòa trộn phèn
Dung tích bể hòa trộn phèn:
4W
10
p h
h
Q n P b
× ×
=
× × γ
Trong đó:
Q: Lưu lượng nước xử lý (m3/h), Q = 28600 m3/ngày = 1191,7 m3/h
Pp: Liều lượng phèn cần thiết lớn nhất (g/m3), Pp = 40 mg/L = 40 g/m3
n : Thời gian giữa hai lần hòa trộn (giờ) Theo TCXD 33:2006 n = 8-12 giờ đốivới trạm có công suất 10000-50000 m3/ngày đêm
h t
Tổng chiều cao bể hòa trộn: H = Ht + Hdt + Hch = 1,1 + 0,4 + 0,95 = 2,45 (m)
Trang 12Các thông số thiết kế bể hòa trộn:
STT Thông số Đơn vị Kích thước
Trang 13W 17
5
h h t
t
b b
(m3)Trong đó:
Wh: Dung tích bể hòa tan Wh = 2,24 (m3)
bh: Nồng độ dung dịch phèn trong thùng hòa tan (%) (qui phạm 10 – 17%) Chọn
bh = 17% tính theo sản phẩm không ngậm nước
bt: Nồng độ dung dịch trong bể tiêu thụ bt = 5% (qui phạm 4 – 10%)
Do yêu cầu số bể tiêu thụ không được nhỏ hơn 2 nên ta thiết kế 2 bể tiêu thụ với dung
t t
Tổng chiều cao bể hòa tan: H = Ht + Hdt + Hch = 1,9 + 0,4 + 0,95 = 3,25 (m)
Trang 14W: Cường độ sục khí trong bể hòa tan (l/s.m2) W = 3 – 5 l/s.m2.
Lấy W = 10 (l/s.m2)
F: Tổng diện tích bể hòa tan (m2)
Tổng lưu lượng gió vào bể hòa trộn và bể tiêu thụ
Q D
Qg: Tổng lưu lượng gió cần cung cấp cho bể hòa trộn và bể tiêu thụ (m3/s)v: Vận tốc khí trong đường ống v = 10 – 15 (m/s) Chọn v = 15 m/s
Đường kính ống dẫn gió đến thùng hòa trộn:
h
Q D
h dh
Q D
0,02
0,01
h nh
Q
(m3/s)
Trang 15Đường kính ống nhánh:
0,033.14 15
nh nh
Q D
3.14 0,003
7.10
l d
nh l l
Q F v
(m2)
Số lỗ trên một nhánh:
6 1
0,0004
587.10
l F n
n L l n
100
p p
Q P q
H: cột áp bơm, H = 100m
Trang 16Chọn máy bơm định lượng kiểu màng, loại chịu được axit có lưu lượng thay đổi
từ 10 – 30l/h, công suất bơm 0.5kW
Trong trạm bố trí 2 máy, một làm việc 1 dự phòng
1.6.2.Bể hòa trộn, bể tiêu thụ và bơm định lượng vôi
Liều lượng vôi dùng một giờ:
'
15,1
v v
D Q
M = × =12,67×1191,7=
(kg)
1.6.2.1 Bể hòa trộn vôi
Kích thước bể vôi sữa:
Dung tích bể pha vôi :
2
v v
Q n D b
× × 1191,7×8×12,67
(m3)Trong đó :
Q : lưu lượng nước tính toán
n : số giờ giữa 2 lần pha vôi, n = 8h
D : liều lượng vôi cho vào nước, D = 12,67 mg/l
b2 : nồng độ vôi sữa, b2 = 5%
γ : khối lượng riêng của vôi sữa, γ =1(T/m3).
Ta thiết kế 1 bể pha trộn vôi dung tích mỗi bể có tiết diện hình tròn đường kính
d = 1,6 m, phía dưới là hình chóp có tâm góc = 600 bề rộng đáy a = 0,5 m
Chiều cao phần hình trụ:
4 W 4
1,23,14 1,6
v t
Tổng chiều cao bể hòa trộn: H = Ht + Hdt + Hch = 1,2 + 0,4 + 0,95 = 2,55 (m).
Trang 17Các thông số thiết kế bể vôi sữa
STT Thông số Đơn vị Kích thước
W: Cường độ sục khí trong bể vôi sữa (l/s.m2) Lấy W = 10 (l/s.m2)F: Diện tích bể vôi sữa (m2)
t
b b
(m3)Trong đó:
Whv: Dung tích bể vôi sữa Whv = 2,42 (m3)
Trang 18bh: Nồng độ dung dịch vôi sữa trong thùng hòa tan (%) (qui phạm 10 – 17%).Chọn bh = 17% tính theo sản phẩm không ngậm nước.
bt: Nồng độ dung dịch trong bể tiêu thụ bt = 5% (qui phạm 4 – 10%)
Thiết kế 2 bể tiêu thụ với dung tích mỗi bể là
tv t
Tổng chiều cao bể hòa tan: H = Ht + Hdt + Hch = 1,6 + 0,4 + 1,1 = 3,1 (m).
STT Thông số Đơn vị Kích thước
Trang 19W: Cường độ sục khí trong bể hòa tan (l/s.m2) W = 3 – 5 l/s.m2.
Lấy W = 5 (l/s.m2)
F: Tổng diện tích bể hòa tan (m2)
Tổng lưu lượng gió vào bể pha vôi sữa và bể tiêu thụ vôi
Q D
Qg: Tổng lưu lượng gió cần cung cấp cho bể hòa trộn và bể tiêu thụ (m3/s)v: Vận tốc khí trong đường ống v = 10 – 15 (m/s) Chọn v = 15 m/s
Đường kính ống dẫn gió đến bể vôi sữa:
0,041
hv h
Q D
0,029
h dh
Q D
0,02
0,01
hv nh
nh nh
Q D
Trang 20Diện tích một lỗ:
6 1
3.14 0,003
7.10
l d
nh l l
Q F v
(m2)
Số lỗ trên một nhánh:
6 1
0,0004
587.10
l F n
(lỗ)Khoan một hàng nên khoảng cách giữa các lỗ:
1600
27,658
n L l n
(mm) Chọn l = 28 mm
1.6.2.3 Bơm định lượng vôi
Lưu lượng dung dịch sữa vôi b = 5% cần thiết đưa vào nước trong 1 giờ :
3025
100
p p
Q P q
qb: lưu lượng bơm, qb = 8,4.10-5 m3/s
ρ: khối lượng riêng của dung dịch, ρ =1000
(kg/m3)g: gia tốc trọng trường, g = 9,81 m/s2
Chọn máy bơm định lượng kiểu màng, loại chịu được axit có lưu lượng thay đổi
từ 10 – 30l/h, công suất bơm 0.2 kW
Trong trạm bố trí 2 máy, một làm việc 1 dự phòng
1.6.3.Tính toán các công trình xử lý chính
1.6.3.1 Bể trộn có tấm chắn khoan lỗ
Trang 21Chọn thời gian lưu trong bể t = 1 phút = 60 s ( t không quá 2 phút).
d
f =π × = × =
(m2 )
Diện tích tất cả các lỗ trên một tấm chắn:
0,33
l l
Q f v
Σ = =
(m2)Trong đó:
Q: Lưu lượng nước (m3/s), Q = 28600 (m3/ngày đêm) = 0,33 (m2/s)
vl: Vận tốc qua lỗ Lấy vl = 1 m/s
Số lỗ trên mỗi tấm chắn:
0,33
116,60,00283
l l
f n f
=δ => µ = 0,75 (tra bảng 2-4, giáo trình Xử lý nước cấp –Nguyễn Ngọc Dung)
Trang 22Tiết diện ở cuối máng bể trộn:
0,33
0,550,6
m m
Q f v
(m2)Với vm: vận tốc dòng nước ở máng thu Lấy vm = 0,6 (m/s)
Chọn chiều cao cuối máng H = 0,65 m ( yêu cấu
m m
f b H
b b
F B H
(m)
Chiều cao lớp nước trước tấm chắn thứ ba: H3 = H + h = 0,65 + 0,09 = 0,74 (m)Chiều cao lớp nước trước tấm chắn thứ hai: H2 = H3 + h = 0,74 + 0,09 = 0,83 (m)Chiều cao lớp nước trước tấm chắn thứ nhất: H1 = H2 + h = 0,83 + 0,09 = 0,92 Chiều cao bể: 1
H B
× 1,3×1,7
(m)Khoan trên mỗi tấm chắn: 7 hàng lỗ theo chiều đứng và 12 hàng lỗ theo chiều ngang
Khoảng cách các lỗ theo chiều đứng:
+ Đối với tấm chắn 3:
3 3
100917
1001047
1001477
Trang 23Q F
N v
× 4× 0,00
(m2)Trong đó:
v: tốc độ đi lên của dòng nước trong bể phản ứng ở phần trên, với hàm lượng cặn
300 mg/l thì v = 2.2mm/s
N: Số bể phản ứng
Lấy chiều rộng của bể phản ứng B = 5.6 m
Chiều dài của bể phản ứng: L =
F B
=
37,5
6,7 5.6 =
× 1191,7× 20
(m3)
Trang 24Trong đó:
t là thời gian lưu nước lại trong bể t = 20 phút
Chiều cao tổng cộng bể phản ứng lấy bằng chiều cao bể lắng H = 3.2 m Trong bểphản ứng đặt 3 tấm chắn hướng dòng
l l
l l
a: khoảng cách từ tâm lỗ đến mép tường, a = 0,5 m
Tốc độ nước từ ngăn phản ứng sang bể lắng vt = 0,05 m/s
Chiều cao lớp nước trên vách tràn:
Trang 25Với K tỉ lệ phần trăm diện tích các lỗ
Tổn thất dọc đường từ bể phản ứng sang bể lắng: hpư – l = 0,1 m (TCXD 33:2006)
U
α×
=
×(m2)Trong đó:
Q: là lưu lượng tính toán (m3/h)
Uo: là tốc độ rơi của cặn, Uo= 0,6 mm/s (do hàm lượng căn nằm trong
Trang 26Chiều rộng mỗi bể lắng: 0
1191,7
4,93,6 tb 3,6 6 2,8
Q B
(m) Chọn 5 mTrong đó: vtb là vận tốc nước trung bình của dòng chảy trong bể: vtb= 6mm/s.( theo TCXDVN 33-2006 là 6-8 mm/s)
Mỗi bể lắng chia làm n = 2 ngăn, chiều rộng mỗi ngăn là: b = 5/2 = 2,5 m
Chiều dài bể:
827,6
41,44
F L
Kích thước máng thu nước
Chiều cao nước trên thành tràn (phần bể phản ứng)
Trang 27(l/s.mdài) < 3 (l/smdài) (Thỏa mãn điều kiện thu nước).
Tiết diện của máng thu:
0,04
0,070,6
n t m
q F v
t m m
F h b
m Chọn hm = 0,3 mLấy tốc độ nước chảy qua lỗ vl = 1(m/s)
Diện tích lỗ trên một máng thu:
0,04
0,041
n l l
q f v
(m2)Đường kính lỗ chọn dl = 25mm ( TCXDVN 33-2006 dl = 25mm )
Diện tích một lỗ:
2
0,000494
l l
l l
f n f
Σ
(lỗ) Chọn n = 82 lỗ
Khoảng cách giữa các tâm lỗ: e = Lm / n = 27,6 / 82 = 0.34 m.
Tính toán mương thu nước tập trung
Trang 28T: Thời gian làm việc giữa hai lần xả cặn, T = 24h.
Cmax: Hàm lượng cặn trong nước đưa vào bể lắng, Cmax = 357,17 mg/l.
C : Hàm lượng cặn còn lại trong nước sau khi lắng, C = 10 mg/l
δ: Nồng độ trung bình của cặn đã nén chặt, δ = 30000 mg/m3 (bảng 3-3, giáotrình Xử lý nước cấp – Nguyễn Ngọc Dung)
N : Số bể lắng
Diện tích mặt bằng một bể lắng là
827,6
206,94
b
F f N
c c b
Tổng chiều cao của vùng chứa cặn là Hc = 0.6m
Chiều cao xây dựng của bể: Hxd = Ho+Hc + Hbv = 2,8+0,6 + 0.4 = 3,8 (m).
Trong đó: Hbv là chiều cao bảo vệ Hbv = 0,3 – 0,5 m Chọn Hbv = 0,4 m
Thể tích xây dựng của một bể lắng là: Wb = Lb x Hb x B = 41,4 x 3,8 x 5 = 786,6 (m3)
Hệ thống xả cặn làm bằng ống đục lỗ và đặt dọc theo trục mỗi bể,thời gian xả cặnquy định t = 8 – 10 phút lấy t= 10 phút Tốc độ nước chảy ở cuối máng không nhỏhơn 1m/s
×
(m3/s)Đường kính ống xả cặn của 1 bể:
0,393,14 1,2
c q D
Đường kính ống xả cặn chung dẫn về hồ lắng bùn:
Trang 294 2 4 0,145 2
0,553,14 1,2
c q D
cn l l
q f v
l l
f n f
Σ
(lỗ) Chọn 100 lỗKhoảng cách giữa các lỗ
e = L/n = 41,4 / 100 = 0,414 m Chọn e = 0,42 m
Tổn thất thủy lực
Theo mục 6.355 TCXD 33:2006 ta có:
+ Tổn thất cục bộ trong bể lắng ngang hcb-n = 0,4 – 0,6 (m) Chọn hcb – n = 0,5 m + Tổn thất dọc đường ( do ma sát và cục bộ tại các điểm nối) hl-l = 0,3 m
× − × × − × × 24×8 − ×16×0,1− × 0,35×8
(m2)Trong đó:
Trang 30Q: Công suất trạm xử lý ( m3/ ngày.đêm).
T: Thời gian làm việc của trạm xử lý, T = 24h
vbt : Tốc độ lọc tính toán ở chế độ làm việc bình thường vbt= 7 - 10 m/h
Chọn vtb = 8 (m/h)
a: Số lần rửa một bể trong một ngày, chọn a = 2
W: Cường độ rửa lọc, W = 16 l/sm2
t1: Thời gian rửa bể lọc , t2 =6 phút = 0,1 h
t2: Thời gian ngừng bể lọc để sữa chửa hoặc để rửa t2 = 0,35h
Số bể lọc cần thiết:
bểTốc độ lọc khi làm việc tăng cường khi ngừng một bể để rửa:
F f N
(m2) Chọn f = 26,4 m2.Chọn kích thước mỗi bể lọc: L x B = 6 x 4,4 = 26,4 m2
Chiều cao bể lọc: 1 2 3 4 5
1,5 0,2 1,2 1 0,3 4,2
(m)Trong đó:
H1: Chiều cao hầm thu nước đã lọc (m) Chọn H1 = 1,5 m
H2: Chiều cao lớp sỏi đỡ kể cả đan đỡ chụp lọc Chọn H2 = 0,2 m
H3: Chiều cao lớp vật liệu lọc ( cả lớp cát và than Antraxit) Chọn H3 = 1,2 m.H4: Chiều cao lớp nước Theo quy phạm H4 = 0,8 – 1,8 m Chọn H4 = 1m
H5: Chiều cao dự phòng Chọn H5 = 0,3 m
Xây dựng bể lọc bằng bê tông cốt thép với độ dày đáy bằng 0,4m
Như vậy chiều cao xây dựng của bể là: Hxd = H + 0,4 = 4,6 m
Tính hệ thống ống phân phối nước rửa lọc
Lưu lượng nước rửa lọc của 1 bể lọc:
Trang 31Đường kính ống dẫn nước rửa lọc chính:
Chọn phương pháp phân phối khí và nước bằng chụp lọc
Số chụp lọc lấy n = 40 cái/1 m2 diện tích lọc ( 33-2006TCXDVN)
Khoảng cách giữa các tim chụp lọc giữa các hàng dọc là
Tính toán máng thu nước rửa lọc
Chiều rộng mỗi bể 4,4 m, ta đặt trong mỗi bể 1 máng thu nước rửa lọc có đáy hìnhtam giác Khoảng cách giữa các máng d = 3.3 m
Lưu lượng nước rửa thu vào mỗi máng:
16 4,4 6 422,4
q = × × = ×W d l × =
(l/s) = 0,442 (m3/s)Tron0g đó:
W: Cường độ rửa lọc, W = 16 l/s.m2
d: khoảng cách giữa các tâm máng, d = 4,4 m
lm: Chiều dài của máng, lm = B = 6 m
Trang 32a: Tỉ số giữa chiều cao phần hình chữ nhật (hcn) với nửa chiều rộng của máng,
B
Chiều cao phần hình tam giác: Chọn hd = 0,2 m.
Tổng chiều cao của máng thu nước:
L e
(m)Trong đó,
Lvl: Chiều dày lớp vật liệu lọc, L = 0.2 + 1,2 = 1.4 m
e: Độ giản nỡ tương đối của lớp vật liệu lọc, e =50%
Máng thu nước rửa lọc tập trung của 1 bể
Chọn chiều rộng mương thu nước tập trung Btt = 0.7m Vận tốc nước trong mương
vm = 0,4 – 0,6 m/s Chọn vm = 0,6 m/s
Chiều cao lớp nước trong mương:
0,47
1,10,7 0,6
m
Q H
Chọn biện pháp rửa bể bằng gió, nước kết hợp diễn ra theo 3 bước
Bước 1:Bơm khí với cường độ 15 -20l/s.m2 trong thời gian 2 phút
Bước 2: Khí với cường độ khí 15 -20 l/s.m2 kết hợp với nước với cường độ nước2,5 - 3 l/s.m2 sao cho cát lọc không bị trôi vào máng trong thời gian 4 -5 phút
Bước 3: Ngừng bơm khí và tiếp tục bơm nước với cường độ 8- 12 l/s.m2 trongthời gian 5 phút
Lượng không khí cần bơm trong bước 1 của mỗi bể:
kk TC
(l) = 47,52 (m3)Trong đó:
qTC: Cường độ bơm khí qTC = 15 – 20 l/s.m2 Chọn qTC = 15 (l/s.m2)
F: diệ tích một bể lọc (m2)
Trang 33T: Thời gian bơm khí T = 2 phút = 120 s.
Lượng không khí cần bơm cho bước 2 của mỗi bể:
kk TC
(l) = 111,8 (m3)( với thời gian bơm khí 5 phút, cường độ bơm 15 l/s.m2)
Lượng nước cần bơm trong bước 2 của mỗi bể:
nuoc TC
(l) = 15,84 (m3)Trong đó:
qTC: Cường độ bơm nước qTC = 2,5 – 3 l/s.m2 Chọn qTC = 2 (l/s.m2)
F: diệ tích một bể lọc (m2)
T: Thời gian bơm khí T = 5 phút = 300 s
Lượng nước cần bơm trong bước 3 của mỗi bể:
nuoc TC
(l) = 63,36 (m3)(Với cường độ rửa lọc 8 l/s.m2 và thời gian rửa là 5 phút)
Lượng nước cần bơm cho 1 bể với mục đích rửa lọc:
V h
g
(m)Trong đó:
Vk: là vận tốc nước qua khe chụp lọc không nhỏ hơn 1,5 m/s Chọn Vk= 1,5 µ: là hệ số lưu lưọng của chup lọc, loại có xẻ khe = 0,5