1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam, chi nhánh bắc Hưng Yên

5 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 268,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Bắc Hưng Yên. Các nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Chi nhánh được minh họa thông qua ví dụ thực tế.

Trang 1

NỘI DUNG THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM,

CHI NHÁNH BẮC HƯNG YÊN

Lê Thị Thu Thảo, Hoàng Thị Hồng Đào

Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên

Ngày tòa soạn nhận được bài báo: 11/10/2018 Ngày phản biện đánh giá và sửa chữa: 09/11/2018 Ngày bài báo được duyệt đăng: 30/11/2018

Tóm tắt:

Bài viết trình bày nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Bắc Hưng Yên Các nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư vay vốn tại Chi nhánh được minh họa thông qua ví dụ thực tế Kết quả cho thấy, nội dung thẩm định khía cạnh tài chính của dự án tại Chi nhánh đã được cán bộ thẩm định (CBTĐ) thực hiện khá chi tiết và đầy đủ, tuy nhiên các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính được sử dụng chưa đa dạng CBTĐ nên sử dụng thêm một số chỉ tiêu đánh giá tài chính khác như: điểm hòa vốn, tỷ số B/C… thì các kết luận tài chính sẽ toàn diện hơn.

Từ khóa: Thẩm định tài chính, phương pháp phân tích độ nhạy, NPV, IRR.

1 Đặt vấn đề

Hiện nay, các tổ chức tín dụng cũng như

ngân hàng thương mại (NHTM) có rất nhiều rủi ro

khác nhau khi cho vay nói chung và cho vay theo

dự án nói riêng, xuất phát từ nhiều yếu tố khác nhau

và có thể dẫn đến việc không chi trả được nợ khi

đến hạn Do đó, để quyết định có chấp nhận cho

vay hay không, các NHTM cần phải coi trọng việc

phân tích tín dụng nói chung và thẩm định tài chính

dự án nói riêng

Nội dung thẩm định dự án đầu tư vay vốn tại

NHTM gồm ba nội dung chính là thẩm định khách

hàng vay vốn, thẩm định dự án vay vốn và thẩm

định tài sản đảm bảo tiền vay Thẩm định tài chính

dự án là một trong sáu nội dung của thẩm định dự

án vay vốn Song đây được coi là phần quan trọng

nhất, bởi thông qua các chỉ tiêu đánh giá tài chính

các CBTĐ có thể đánh giá được khả năng sinh lời

cũng như khả năng chi trả nợ của dự án Thẩm định

tài chính dự án được coi là nội dung có tính chất

quyết định đến kết luận của ngân hàng về việc cho

vay vốn, về thời hạn cho vay, điều kiện cho vay

cũng như tiến trình bỏ vốn

Tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam (BIDV), chi nhánh Bắc Hưng Yên, các

CBTĐ luôn xác định rõ thẩm định tài chính là một

công việc phức tạp, đòi hỏi tính chuyên môn và kinh

nghiệm rất cao Do vậy, khi tiến hành thẩm định tài

chính dự án vay vốn các CBTĐ thường xuyên phải

trao đổi thông tin với chuyên gia và phải sử dụng

kết hợp nhiều phương pháp thẩm định như phương

pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu, phương pháp

phân tích độ nhạy

Qua một thời gian đến quan sát trực tiếp kết

hợp tìm hiểu thực tế tại Chi nhánh, tác giả tổng kết

lại các nội dung thẩm định tài chính dự án vay vốn tại BIDV Bắc Hưng Yên, minh họa các nội dung thẩm định bằng một ví dụ cụ thể, từ đó nhận xét những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong nội dung thẩm định tài chính dự án vay vốn tại Chi nhánh Đồng thời đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện nội dung thẩm định tài chính dự án vay vốn tại Chi nhánh

2 Nội dung thẩm định tài chính dự án vay vốn tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Bắc Hưng Yên

Để thẩm định nội dung tài chính của dự án, CBTĐ đã chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu các chỉ tiêu và phương pháp phân tích độ nhạy để thẩm định các nội dung chi tiết sau:

- Thẩm định tổng mức vốn đầu tư: CBTĐ

đã sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu với các

dự án tương tự để kiểm tra mức độ đầy đủ của từng khoản chi phí trong dự án, so sánh suất vốn đầu tư nhà nước đã ban hành hoặc với một số dự án tương

tự để đánh giá tính chính xác của tổng vốn đầu tư

- Đánh gía tiến độ bỏ vốn đầu tư dựa vào tiến

độ thực hiện đầu tư

- Sau khi kiểm tra nhu cầu bỏ vốn theo tiến

độ thì các CBTĐ kiểm tra các nguồn vốn huy động cho dự án và mức độ tham gia của từng loại, cụ thể:

+ Đối với vốn tự có của dự án: CBTĐ xác định nguồn vốn tự có của doanh nghiệp là bao nhiêu, cơ cấu nguồn vốn bao gồm bao nhiêu bằng tài sản, bao nhiêu bằng tiền

+ Đối với vốn huy động: CBTĐ xác định

rõ các tổ chức tài trợ với mức độ bao nhiêu, lãi suất cho vay, thời hạn cho vay

- Thẩm định doanh thu, chi phí: CBTĐ

Trang 2

thường so sánh, đối chiếu với giá của sản phẩm

hoặc giá của các khoản chi phí với các dự án tương

tự và thị trường hiện hành để đánh giá doanh thu và

chi phí.của dự án, cụ thể:

+ CBTĐ căn cứ vào các kế hoạch, phương

thức kinh doanh sản phẩm của dự án trong tương

lai, căn cứ vào mức giá bán hàng hóa đã được thẩm

định lại để dự báo doanh thu, lợi nhuận dự án theo

từng năm dự kiến

+ Kiểm tra chi phí: CBTĐ đánh giá tính

chính xác, đầy đủ, hợp lý của từng khoản mục phí,

tính toán chi phí vay của ngân hàng, tính toán các

mức thuế phải nộp, kiểm tra khấu hao…

- Thẩm định dòng tiền của dự án: Thường thì

CBTĐ cho khoảng thời gian tính dòng tiền dài hơn

thời gian sử dụng vốn vay mà dự án đề xuất CBTĐ

sử dụng tổng vốn đầu tư, doanh thu và lợi nhuận ở

trên để tính toán dòng thu và dòng chi Trong nội

dung thẩm định này, ngoài việc sử dụng các phương

pháp thẩm định thì CBTĐ còn phải căn cứ vào kinh

nghiệm bản thân để đưa ra các đánh giá Tại Chi

nhánh các CBTĐ phải có ít nhất 2 năm kinh nghiệm

tín dụng, do vậy hầu hết các vấn đề liên quan đến

dòng tiền không hợp lý do người lập dự án thổi

phồng lên đều bị CBTĐ phát hiện ra

- Tiếp theo CBTĐ thẩm định tỷ suất chiết

khấu cho dự án Tại Chi nhánh đây chính là chi phí

sử dụng vốn bình quân

- Kiểm tra các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của

dự án, về phương pháp tính, số liệu có chính xác

hay không Các chỉ tiêu hiệu quả mà Chi nhánh sử

dụng là giá trị hiện tại của thu nhập thuần (NPV),

tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR), thời gian thu hồi

vốn (T)

- Thẩm định khả năng hoàn trả nợ vay: Dựa

trên căn cứ về kế hoạch trả nợ, CBTĐ sử dụng

phương pháp so sánh đối chiêu nguồn trả nợ dự kiến

với dòng tiền thuần của dự án qua các năm để xem

xét sự hợp lý, sự đảm bảo của nguồn trả nợ Từ đó,

CBTĐ xem xét có thiếu hụt vào các năm hay không

để rút ra đánh giá về khả năng hoàn trả nợ vay

- Phân tích độ nhạy: CBTĐ đã sử dụng

phương pháp phân tích độ nhạy để đánh giá sự thay

đổi của các chỉ tiêu hiệu quả khi có các yếu tố liên

quan thay đổi Tại chi nhánh, CBTĐ thường lấy sự

tay đổi của các yếu tố liên quan trong khoảng từ 5

đến 10% sau đó tính lại các chỉ tiêu hiệu quả, từ đó

biết được dự án nhạy cảm với yếu tố nào

3 Ví dụ minh họa: “Thẩm định tài chính dự án

xây dựng Nhà máy gạch Tuynel Hoàng Anh”

Ngày 24/11/2016 ông Nguyễn Văn Thuyết

– Giám đốc công ty TNHH TM&DV Hoàng Anh

đã đến ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

Nam, chi nhánh Bắc Hưng Yên để xin cấp khoản

vay trị giá 25 tỉ đồng để phục vụ cho dự án đầu tư xây dựng nhà máy gạch Tuynel Tại phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp, ông Hoàng Thanh Hải – Trưởng phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp đã chỉ định anh Nguyễn Việt Hưng – Cán bộ tín dụng của phòng trực tiếp thu nhận, kiểm tra hồ sơ và tiến hành thẩm định dự án của doanh nghiệp này Sau khi nhận công việc được giao, CBTĐ (anh Nguyễn Việt Hưng) đã thực hiện các công việc thẩm định, trong đó có nội dung thẩm định tài chính của dự án vay vốn như sau:

- Thẩm định Tổng mức vốn đầu tư: Căn

cứ vào báo cáo nghiên cứu khả thi, hồ sơ thiết kế kết cấu dự án xây dựng nhà máy sản xuất gạch Tuynel của công ty TNHH TM&DV Hoàng Anh đã được phê duyệt và tham khảo định mức, đơn giá xây dựng CBTĐ đã dự tính tổng mức vốn đầu tư là 63.681 triệu đồng, cụ thể:

+ Chi phí san lấp, giải phóng mặt bằng: 13.396 triệu đồng

+ Chi phí xây dựng: 26.735 triệu đồng + Chi phí MMTB: 10.944 triệu đồng + Chi phí khác (quản lý, khảo sát, thiết kế,

dự phòng…): 2.556 triệu đồng

+ Vốn lưu động: 10.000 triệu đồng (Mô tả chi tiết tại: Phụ lục Chi phí mặt bằng, phụ lục Chi phí xây dựng, phụ lục Chi phí máy móc thiết bị kèm trong hồ sơ thẩm định)

- Thẩm định nguồn vốn huy động cho dự án: CBTĐ đã dựa vào báo cáo tài chính của doanh

nghiệp, hồ sơ dự án vay vốn và xác định:

+ Vốn tự có tham gia: 53.681 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 81,7%

+ Vốn vay BIDV dự kiến: 10.000 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 19,3%

CBTĐ nhận xét: Toàn bộ 53.681 triệu đồng vốn tự có được các các thành viên góp vốn để thực hiện dự án, đến nay đã góp được 30.000 triệu đồng (có chứng từ góp vốn đầy đủ và đã thực hiện thanh toán để thi công dự án), còn lại 23.681 triệu đồng

sẽ được các thành viên dự kiến góp nốt từ ngày 20/12/2015 đến ngày 31/12/2015 để tiếp tục triển khai dự án Với tiềm lực tài chính dồi dào của các thành viên góp vốn thì việc góp đủ vốn tự có để triển khai dự án là rất rõ ràng

- Thẩm định doanh thu: Công suất thiết kế

của DN là 35 triệu viên/ năm Công suất dự kiến

là năm 1 đạt 80%, năm 2 là 90%, từ năm thứ 3 đạt 100% như công suất dự tính

+ Giá bán: Khách hàng xây dựng giá bán năm sau cao hơn năm trước 5% CBTĐ đã tham khảo giá bán của các lò gạch trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, cũng như một số khách hàng của Chi nhánh cũng đang sản xuất gạch như lò gạch Thành Phát, Bảo Khê cho thấy giá gạch khách hàng xây dựng

Trang 3

như trên đang thấp hơn thị trường khoảng 10 đồng/

viên mỗi loại

CBTĐ tiếp tục tham khảo giá gạch của các

công ty xây dựng, các công trình đang thi công thì

giá gạch đang dao động khoảng 1.200 đồng/viên

đối với gạch đặc, 950 đồng/viên đối với gạch lỗ và đang có xu hướng tăng khi vào mùa xây dựng + Doanh thu hàng năm của dự án được dự kiến khoảng từ 26 đến 50 tỉ đồng Trình bày chi tiết như sau:

Bảng 1 Dự tính doanh thu (ĐVT: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10

Công suất hoạt

Sản lượng 28,000 31,500 35,000 35,000 35,000 35,000 35,000 35,000 35,000 35,000

- Gạch đặc A1

(nghìn viên) 12,800 14,400 16,000 16,000 16,000 16,000 16,000 16,000 16,000 16,000

- Gạch đặc A2

- Gạch rỗng A1

(nghìn viên) 9,600 10,800 12,000 12,000 12,000 12,000 12,000 12,000 12,000 12,000

- Gạch rỗng A2

Giá bán

- Gạch đặc A1

- Gạch đặc A2

- Gạch rỗng A1

- Gạch rỗng A2

Doanh thu 28,680 33,878 39,525 41,501 43,576 45,755 48,042 50,445 52,967 55,615

+ Gạch đặc A1 14,720 17,388 20,286 21,300 22,365 23,484 24,658 25,891 27,185 28,544

+ Gạch rỗng A1 9,120 10,773 12,569 13,197 13,857 14,550 15,277 16,041 16,843 17,685

Thuế VAT 2,868 3,388 3,952 4,150 4,358 4,575 4,804 5,044 5,297 5,562 Doanh thu sau

thuế VAT 25,812 30,490 35,572 37,351 39,218 41,179 43,238 45,400 47,670 50,054

- Thẩm định chi phí: Trên cơ sở tham khảo

giá cả của các NVL, chi phí đầu vào trên thị trường,

quy định hiện hành của pháp luật về các khoản thuế,

về tỷ lệ trích BHXH, lãi suất cho vay dự kiến, tài

sản cố định hàng năm…CBTĐ đã dưa ra các nội

dung sau:

+ Dự kiến chi phí hàng năm: Bao gồm

nhiều khoản như chi phí cho NVL, chi phí tiện ích,

chi phí lương, chi phí sửa chữa bảo dưỡng, chi phí

quản lý- bán hàng, chi phí bảo hiểm

+ Chi phí cho lao động: Chi tiết cho mỗi

chức vụ lao động cụ thể từ giám đốc, phó giám đốc,

kế toán, … đến các nhân vien vệ sinh Ước tính chi

phí lao động trung bình mỗi năm là 6.378 triệu đồng

+ Chi phí lãi vay: CBTĐ tính lãi hàng năm theo phương pháp lãi nhập gốc, trừ dần các khoản vốn gốc trả vào cuối năm theo kế hoạch và xác định thời gian hoàn trả vốn vay là 03 năm

+ Dự kiến định mức sản xuất: Dự kiến mỗi năm Nhà máy sản xuất 35.000 viên mỗi năm

+ Về khấu hao tài sản cố định: Căn cứ vào chế độ trích khấu hao TSCĐ theo thông tư 145 của Bộ tài chính Phương pháp khấu hao theo đường thẳng Thời gian khấu hao nhà xưởng, vật kiến trúc: 15 năm Thời gian khấu hao máy móc trung bình: 7 năm

- Thẩm định dòng tiền dự án: Từ các tính toán doanh thu và chi phí như trên, CBTĐ đã tổng hợp thành bảng dòng tiền, chi tiết như sau:

Trang 4

Bảng 2 Dòng tiền của dự án (ĐVT: Triệu đồng)

1 Doanh thu

trước thuế 25,812 30,490 35,572 37,351 39,218 41,179 43,238 45,400 47,670 50,054

2 Chi phí hoạt

động trước thuế 18,410 20,520 22,797 23,890 25,038 26,271 27,539 28,870 30,285 31,771

4 Lợi nhuận

trước thuế và lãi

vay

7,402 9,971 12,775 13,461 14,181 14,908 15,699 16,530 17,385 18,283

5 Lãi vay phải

- Lãi vay trung

- Lãi vay ngắn

6 Lợi nhuận

trước thuế 6,412 9,311 12,555 13,461 14,181 14,908 15,699 16,530 17,385 18,283

7 Lợi nhuận chịu

thuế 6,412 9,311 12,555 13,461 14,181 14,908 15,699 16,530 17,385 18,283

8 Thuế thu nhập

9 Lợi nhuận sau

10 Chi cổ tức,

quỹ KT, PL

11 Lợi nhuận

tích luỹ 5,001 7,262 9,793 10,500 11,061 11,628 12,245 12,893 13,560 14,261

12 Dòng tiền

Căn cứ trên bảng dòng tiền của dự án, có thể

nhận xét dự án có lợi nhuận dương CBTĐ sử dụng

phần mềm excel và tính toán được các chỉ tiêu hiệu

quả tài chính dự án như sau:

+ Giá trị hiện tại thuần (NPV): 23.290 triệu đồng

+ Tỷ suất hoàn vốn (IRR): 19,55%

+ Thời gian hoàn vốn (T): 6 năm 4 tháng

=> CBTĐ kết luận, DA có hiệu quả về mặt kinh tế

- Thẩm định khả năng trả nợ của dự án: CBTĐ đã tính toán lại bảng cân đối khả năng trả

nợ, chi tiết như sau:

Bảng 3 Bảng cân đối trả nợ (ĐVT: Triệu đồng)

Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8 Năm 9 Năm 10

1 Nguồn trả nợ 8,354 10,615 13,146 13,853 14,414 14,981 15,598 14,675 15,343 16,043

- Khấu hao cơ bản 3,353 3,353 3,353 3,353 3,353 3,353 3,353 1,782 1,782 1,782

- Lợi nhuận sau thuế

để lại 5,001 7,262 9,793 10,500 11,061 11,628 12,245 12,893 13,560 14,261

- Nguồn bổ sung

2 Dự kiến trả nợ

hàng năm 2,000 4,000 4,000 -

3 Cân đối: 1 - 2 6,354 6,615 9,146 13,853 14,414

Trang 5

Doanh nghiệp trả nợ gốc trong vòng 3 năm

đầu thực hiện dự án, trích 100% khấu hao và một

phần lợi nhuận để trả nợ gốc CBTĐ cho rằng đây

là kế hoạch trả nợ hợp lý và đòi hỏi dự án phải hoạt

động hiệu quả, có lãi ngay từ năm đầu tiên vận hành

- Phân tích độ nhạy của dự án: Việc phân

tích độ nhạy được CBTĐ thực hiện với các thông

số trọng yếu:

+ Lãi vay dài hạn: Công ty dự kiến vốn vay

tham gia dự án chiếm 15.7% Tổng vốn đầu tư nên

hiệu quả dự án có độ nhạy trung bình với biến động

lãi suất cho vay trung dài hạn, khi chi phí lãi vay

biến động tăng 10% (tức lãi vay trung dài hạn là

12.1%) thì NPV là 19.397 và IRR là 19,49% cho

thấy DA vẫn đảm bảo hiệu quả cao

+ Tổng vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư ảnh

hưởng trực tiếp tới chi phí khấu hao và hiệu quả

DA Kết quả khảo sát độ nhạy cho thấy, khi tổng

mức đầu tư biến động 10% (tương đương 6.400

triệu đồng), NPV và IRR của DA vẫn hiệu quả Tuy

nhiên, do DA đã được triển khai khoảng 50%, các

hạng mục chính đã triển khai hoặc đã ký hợp đồng

và đặt cọc nên khả năng Tổng mức đầu tư biến động

tới 10% là khó xảy ra

Kết thúc quá trình thẩm định tài chính dự án

CBTĐ kết luận như sau: Dự án có tính khả thi và

mang lại hiệu quả

4 Kết luận

CBTĐ đã thẩm định khá chi tiết, đầy đủ các

nội dung của thẩm định tài chính dự án Tuy nhiên

còn một số vấn đề về các chỉ tiêu hiệu quả tài chính

của dự án, về mức tỷ lệ biến động khi phân tích độ

nhạy mà các CBTĐ tại Chi nhánh đang mắc phải

cần được khắc phục ngay như sau:

Thứ nhất, với các chỉ tiêu tài chính thẩm

định tính khả thi của dự án các CBTĐ mới chỉ dừng

lại ở các chỉ tiêu căn bản như NPV, IRR, thời gian

hoàn vốn (T) Điều này là chưa toàn diện CBTĐ cần tính toán thêm các chỉ tiêu khác như điểm hòa vốn (BEF), tỷ số doanh thu/chi phí (B/C) khi đó đánh giá sẽ đầy đủ và chính xác hơn

Thứ hai, khi phân tích độ nhạy các CBTĐ lấy

sự thay đổi của các yếu tố liên quan trong khoảng

từ 5 đến 10% với tất cả các dự án Điều này không đảm bảo sự phù hợp với qui mô hoạt động của các loại dự án khác nhau Với mức tỷ lệ dự án vay vốn của nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Chi nhánh lên tới hơn 70% thì mức biến động từ 5 đến 10% mà các CBTĐ đang áp dụng là quá lớn, dẫn đến kết qur phân tích độ nhạy không đảm bảo tính chính xác, đồng thời CBTĐ cũng không biết chính xác được điểm hòa vốn của dự án nằm tại mức nào

Để khắc phục những hạn chế trên, Chi nhánh cần có những giải pháp thiết thực như sau:

Một là, đưa thêm các chỉ tiêu điểm hòa vốn,

tỷ số doanh thu/chi phí vào mẫu hồ sơ thẩm định

và yêu cầu bắt buộc 100% các CBTĐ cần phải thực hiện khi tiến hành thẩm định Với yêu cầu khắt khe này, bắt buộc các CBTĐ phải tự tìm hiểu, nghiên cứu cách áp dụng các chỉ tiêu mới từ đó nâng cao chất lượng thẩm định tài chính các dự án

Hai là, cần phải đưa ra các mức qui chuẩn riêng về mức biến động khi phân tích độ nhạy với từng loại hình dự án vay vốn để các CBTĐ dễ dàng

áp dụng Điều này sẽ giúp CBTĐ chủ động, linh hoạt hơn trong việc phân tích độ nhạy đồng thời nâng cao tính chính xác của quá trình phân tích

Ba là, Chi nhánh cần tích cực hơn trong việc

mở các khóa bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn ngắn hạn, hội thảo chia sẻ kinh nghiệm cho các CBTĐ với các Chi nhánh khác trong hệ thống

để các CBTĐ có thêm cơ hội học hỏi, nâng cao kiến thức, kĩ năng trong quá trình làm việc nói chung và quá trình thẩm định tài chính dự án nói riêng

Tài liệu tham khảo

[1] Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Quy trình cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp.

[2] Ngân hàng thắt chặt khâu thẩm định -http://cafef.vn

[3] BIDV Bắc Hưng Yên (2013-2017), Báo cáo hoạt động thẩm định từ 2013-2017

[4] http://www.sbv.gov.vn

[5] http://vneconomy.vn

CONTENT OF FINANCIAL EVALUATION OF INVESTMENT PROJECT CAPITAL

AT THE COMMERCIAL BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT OF VIETNAM,

NORTH HUNG YEN BRANCH Abstract:

The article presents the content of financial appraisal of the loan project at Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development, North Hung Yen branch The contents of financial appraisal of the loan project at the Branch are illustrated through practical examples The results showed that the content of the financial aspect of the project at the Branch was carried out in detail and fully by the appraisal officer, but the financial performance evaluation criteria used is not diverse The appraisal officers should use some other financial evaluation indicators such as breakeven point, benefit cost ratio then the financial conclusions will be more comprehensive.

Keywords: Financial appraisal, sensitivity analysis method, net present value, rate of return.

Ngày đăng: 07/05/2021, 16:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w