1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Phân tích và đầu tư chứng khoán: Bài 2 - Nguyễn Ngọc Trâm

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Phân tích và đầu tư chứng khoán - Bài 2: Các mô hình và lý thuyết ứng dụng trong đầu tư chứng khoán tìm hiểu về mô hình định giá tài sản tài chính CAPM; lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá APT.

Trang 1

BÀI 2 CÁC MÔ HÌNH VÀ LÝ THUYẾT ỨNG DỤNG

TRONG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Giảng viên: Nguyễn Ngọc Trâm

Trường Đại học Kinh tế quốc dân

Trang 2

1 Có những mô hình và lý thuyết nào?

2 Ý nghĩa và tính ứng dụng của các mô hình và lý thuyết này?

TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG

Các mô hình và lý thuyết ứng dụng trong đầu tư chứng khoán là cơ sở để xác định tỷ

lệ lợi tức yêu cầu Trên cơ sở đó, nhà đầu tư có thể xác định được giá trị thực của

chứng khoán và đưa ra quyết định đầu tư

Trang 3

MỤC TIÊU

• Nắm được các giả định, kết quả và ý nghĩa của mô hình định giá tài sản tài

chính CAPM;

• Phân biệt được đường SML và CML;

• Vận dụng mô hình định giá tài sản tài chính CAPM trong việc xác định hệ

số beta;

• Vận dụng các lý thuyết tài chính được học để xác định tỷ lệ lợi tức yêu cầu

của nhà đầu tư

Trang 4

NỘI DUNG

Mô hình định giá tài sản tài chính CAPM

Lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá APT

Trang 5

1 MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ TÀI SẢN TÀI CHÍNH – CAPITAL ASSET PRICING MODEL

1.2 Kết quả

1.1 Các giả định

1.3 Đường thị trường chứng khoán SML

1.4 Hạn chế của mô hình

Trang 6

1.1 CÁC GIẢ ĐỊNH

• Nhà đầu tư cá nhân là người tham gia vào thị trường cạnh tranh hoàn hảo

• Giả định về khoảng thời gian đầu tư là như nhau

• Tài sản đầu tư là những tài sản tài chính được giao dịch

• Không có thuế và chi phí giao dịch

• Thông tin công khai và mọi nhà đầu tư đều có thể tiếp cận được

• Nhà đầu tư có cùng xu hướng tối đa hóa khoản đầu tư trên nguyên tắc lợi nhuận – rủi ro

• Các nhà đầu tư có cùng nhận định về kỳ vọng đầu tư

Trang 7

1.2 KẾT QUẢ CỦA MÔ HÌNH

1.2.2 Danh mục thị trường bao gồm tất cả các chứng khoán; tỷ trọng của mỗi chứng

khoán bằng giá trị thị trường của chứng khoán đó trong tổng giá trị thị trường của toàn

bộ danh mục đầu tư

1.2.1 Tất cả các nhà đầu tư sẽ nắm giữ cùng một danh mục đầu tư cho các tài sản rủi ro

– danh mục đầu tư thị trường

1.2.3 Phần bù rủi ro thị trường phụ thuộc vào mức độ chấp nhận rủi ro trung bình của

các nhà đầu tư

1.2.4 Phần bù rủi ro của một chứng khoán phụ thuộc vào sự biến động của chứng khoán

đó so với thị trường (đo lường bằng hiệp phương sai)

Trang 8

1.2.1 TẤT CẢ CÁC NHÀ ĐẦU TƯ SẼ NẮM GIỮ CÙNG MỘT DANH MỤC ĐẦU TƯ CHO CÁC TÀI SẢN RỦI RO – DANH MỤC ĐẦU TƯ THỊ TRƯỜNG

Trang 9

1.2.2 DANH MỤC THỊ TRƯỜNG BAO GỒM TẤT CẢ CÁC CHỨNG KHOÁN; TỶ TRỌNG CỦA MỖI CHỨNG KHOÁN BẰNG GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG CỦA CHỨNG KHOÁN ĐÓ TRONG TỔNG GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG CỦA TOÀN BỘ DANH MỤC ĐẦU TƯ

Trang 10

1.2.3 PHẦN BÙ RỦI RO THỊ TRƯỜNG PHỤ THUỘC VÀO MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN RỦI RO TRUNG BÌNH CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ

Phần bù rủi ro của danh mục thị trường tỉ lệ thuận với rủi ro của danh mục đó và mức độ chấpnhận rủi ro trung bình của nhà đầu tư

Trong đó:

: Phương sai của danh mục thị trường (rủi ro hệ thống của danh mục thị trường)

: Mức độ chấp nhận rủi ro trung bình của các nhà đầu tư

Trang 11

1.2.4 PHẦN BÙ RỦI RO CỦA MỘT CHỨNG KHOÁN PHỤ THUỘC VÀO SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA CHỨNG KHOÁN ĐÓ SO VỚI THỊ TRƯỜNG (ĐO LƯỜNG BẰNG HIỆP PHƯƠNG SAI)

Trang 12

1.2.4 PHẦN BÙ RỦI RO CỦA MỘT CHỨNG KHOÁN PHỤ THUỘC VÀO SỰ BIẾN ĐỘNG CỦA CHỨNG KHOÁN ĐÓ SO VỚI THỊ TRƯỜNG (ĐO LƯỜNG BẰNG HIỆP PHƯƠNG SAI) (tiếp theo)

Trang 13

1.3 ĐƯỜNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SML

Trang 14

1.3 ĐƯỜNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN SML (tiếp theo)

• Phần bù rủi ro của tài sản riêng lẻ

là một hàm số của rủi ro hệ thốngcủa tài sản đó

• Rủi ro của tài sản là phần rủi ro mà

tài sản đó đóng góp vào tổng rủi rocủa danh mục đầu tư (beta)

• Phần bù rủi ro của danh mục đầu

tư hiệu quả tỷ lệ với độ lệch chuẩn

của danh mục đầu tư đó

• Độ lệch chuẩn là thước đo rủi rođối với một danh mục đầu tư hoànthiện gồm cả tài sản rủi ro và phirủi ro

Trang 15

1.3 ĐƯỜNG THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (tiếp theo)

• Alpha ( ) = Tỷ lệ lợi tức kỳ vọng – Tỷ lệ lợi tức kỳ vọng ước tính bằng mô hình CAPM

• Công thức:

 Nếu > 0: Cổ phiếu đang bị định giá thấp

 Nếu < 0: Cổ phiếu đang bị định giá cao

 Nếu = 0: Cổ phiếu được định giá đúng

Trang 16

1.4 HẠN CHẾ CỦA MÔ HÌNH

• Thiếu khả thi trong việc xây dựng một danh mục thị trường

• Tỷ lệ lợi tức quan sát được là tỷ lệ lợi tức thực tế và tỷ lệ này không nhất thiết phải

bằng với tỷ suất sinh lời kỳ vọng

Trang 17

2 LÝ THUYẾT KINH DOANH CHÊNH LỆCH GIÁ

• Phát triển bởi Stephen Ross (1976)

• Giống như CAPM, APT cũng xây dựng đường SML về mối quan hệ giữa lợi tức và rủi ro, tuynhiên, với một cách thức khác

• 3 giả định chính:

 Lợi tức chứng khoán có thể được giải thích bởi mô hình nhân tố

 Có đủ số lượng chứng khoán cần thiết để đa dạng hóa hoàn hảo và loại bỏ được rủi rophi hệ thống

 Thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả, không cho phép tồn tại các cơ hội kinhdoanh chênh lệch giá

Trang 18

2 LÝ THUYẾT KINH DOANH CHÊNH LỆCH GIÁ (tiếp theo)

• Cơ hội kinh doanh chênh lệch giá xuất hiện nếu như có một khoản đầu tư với lợi nhuận chắcchắn và chi phí bằng 0

• Vì không cần vốn đầu tư ban đầu, nhà đầu tư có thể tham gia đầu tư với quy mô lớn và thuđược lợi nhuận lớn

• Với kinh doanh chênh lệch giá, nhà đầu tư không quan tâm tới mối quan hệ giữa lợi nhuận –rủi ro Nhà đầu tư sẽ thực hiện hoạt động đầu tư khi cơ hội chênh lệch giá xuất hiện

• Trong một thị trường hoạt động hiệu quả, cơ hội kinh doanh chênh lệch giá sẽ nhanh chóngbiến mất

Trang 19

2 LÝ THUYẾT KINH DOANH CHÊNH LỆCH GIÁ (tiếp theo)

Cơ hội kinh doanh chênh lệch giá

Trang 20

2 LÝ THUYẾT KINH DOANH CHÊNH LỆCH GIÁ (tiếp theo)

Ý nghĩa của đường SML xây dựng bằng mô hình APT giống với mô hình CAPM Như vậy, môhình APT và CAPM đưa đến cùng một kết quả nhưng giải thích bằng các cách thức khác nhau

Trang 21

2 LÝ THUYẾT KINH DOANH CHÊNH LỆCH GIÁ (tiếp theo)

• Mô hình APT chỉ áp dụng cho danh mục đầu tư được đa dạng hóa hoàn hảo chứ không ápdụng cho từng chứng khoán riêng lẻ

• Khi sử dụng mô hình APT cho chứng khoán riêng lẻ, có thể một số chứng khoán sẽ khôngđược định giá đúng – không nằm trên đường SML

• Mô hình APT có thể được mở rộng thành mô hình đa nhân tố

Trang 22

SO SÁNH LÝ THUYẾT KINH DOANH CHÊNH LỆCH GIÁ APT VÀ MÔ HÌNH ĐỊNH GIÁ

TÀI SẢN TÀI CHÍNH CAPM

• Cơ hội kinh doanh chênh lệch giá là

minh chứng cho chứng khoán bị địnhgiá sai khác so với SML

• Cân bằng của mô hình APT nhanh

chóng được thiết lập khi các nhà đầu

tư phát hiện ra cơ hội kinh doanhchênh lệch giá

• Vẫn có thể thiết lập mối quan hệ lợi

nhuận kỳ vọng – beta mà không cầntới một danh mục thị trường

• Mô hình dựa trên một danh mục thịtrường không thể thực hiện được

• Dựa trên mối quan hệ giữa lợi nhuận

và rủi ro và thiết lập nên điểm cânbằng cho tất cả các tài sản (SML)

Trang 23

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

• Lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá APT được phát triển bởi Stephen Ross (1970) với giảđịnh đơn giản hơn so với mô hình CAPM nhưng vẫn vẫn đảm bảo nhu cầu giải thích các

1 Có những mô hình và lý thuyết nào?

2 Ý nghĩa và tính ứng dụng của các mô hình và lý thuyết này?

Trang 24

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1

Lãi suất phi rủi ro là 5% và tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của danh mục thị trường là 13% Một cổ phiếu cóbeta bằng 1.0 Tỷ lệ lợi tức kỳ vọng của cổ phiếu này bằng bao nhiêu?

 Căn cứ vào phương trình của mô hình CAPM

 Tham khảo: Mục 2.1, tiểu mục 2.1.1 Khái niệm, Bài giảng text bài 2

Trang 25

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2

Cơ hội kinh doanh chênh lệch giá là gì?

A Một cơ hội kinh doanh chênh lệch giá (Arbitrage) phát sinh khi một nhà đầu tư có thể kiếmđược lợi nhuận không rủi ro mà không mất chi phí đầu tư

B Một cơ hội kinh doanh chênh lệch giá (Arbitrage) phát sinh khi một nhà đầu tư có thể kiếmđược lợi nhuận khi giá chứng khoán giảm

C Một cơ hội kinh doanh chênh lệch giá (Arbitrage) phát sinh khi một nhà đầu tư có thể kiếmđược lợi nhuận khi giá chứng khoán tăng

Trang 26

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

• Các giả định của mô hình CAPM;

• Kết quả của mô hình CAPM;

• Đường thị trường chứng khoán SML;

• Hạn chế của mô hình CAPM;

• Lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá APT

Ngày đăng: 07/05/2021, 15:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w