1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Quản trị kinh doanh bảo hiểm: Bài 2 - ThS. Bùi Quỳnh Anh

53 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
Tác giả ThS. Bùi Quỳnh Anh, ThS. Nguyễn Thành Vinh
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Bảo hiểm
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mời các bạn cùng tham khảo Bài giảng Quản trị kinh doanh bảo hiểm - Bài 2: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp để nắm chi tiết nội dung kiến thức tổng hợp về BHXH, BHYT, BHTN: khái niệm, vai trò, nội dung cơ bản, quỹ tài chính.; sự cần thiết của việc tham gia BHXH, BHYT, BHTN và quyền lợi khi tham gia.

Trang 1

BÀI 2 BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ,

BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

ThS Bùi Quỳnh Anh

ThS Nguyễn Thành Vinh

Khoa Bảo hiểm - Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 3

MỤC TIÊU

• Cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng hợp về BHXH, BHYT, BHTN: khái

niệm, vai trò, nội dung cơ bản, quỹ tài chính

• Giúp sinh viên hiểu rõ được sự cần thiết của việc tham gia BHXH, BHYT,

BHTN và quyền lợi khi tham gia

• Giải quyết được các bài tập tình huống về chi trả quyền lợi bảo hiểm khi có

sự kiện bảo hiểm xảy ra

Trang 5

1.2 Khái niệm và bản chất của BHXH

1 BẢO HIỂM XÃ HỘI

1.1 Lịch sử ra đời của BHXH

1.3 Vai trò của BHXH

1.4 Quỹ BHXH và mục đích sử dụng quỹ

1.5 BHXH Việt Nam

Trang 6

1.1 LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI

Sự cần thiết khách quan của BHXH

Cơ sở ra đời: Quan hệ thuê mướn lao động

Trang 7

1.1 LỊCH SỬ RA ĐỜI CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI (tiếp theo)

Lịch sử ra đời của BHXH

Đầu thế kỷ XX

1850

Châu Á, Châu Phi, Caribe

Châu Âu, Mỹ la tinh, Bắc Mỹ Sau chiến tranh

Thế giới II

Trang 8

1.2 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI

Khái niệm về BHXH:

BHXH là sự đảm bảo thay thế, bù đắp một phần thu

nhập cho người lao động khi họ gặp phải những biến cố

làm giảm hoặc mất khả năng lao động, mất việc làm

trên cơ sở hình thành một quỹ tiền tệ tập trung, nhằm

góp phần đảm bảo an toàn đời sống của người lao

động và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội

Đối tượng của BHXH:

Phần thu nhập bị giảm hoặc mất của người lao động khi

họ gặp phải…

8

Trang 9

1.2 KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI (tiếp theo)

Bản chất của BHXH:

 BHXH là nhu cầu khách quan, đa dạng và

phức tạp

 Mối quan hệ giữa các bên trong BHXH phát

sinh trên cơ sở quan hệ lao động, quan hệ

quản lí xã hội

 Những biến cố… có thể xảy ra ngẫu nhiên

hoặc không ngẫu nhiên, trong quá trình lao

động hoặc ngoài quá trình lao động → rủi ro

xã hội

 Phần thu nhập bị giảm hoặc mất của người

lao động sẽ được bù đắp, thay thế một phần

Trang 11

1.3 VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI

Vai trò của BHXH:

 Đối với người lao động;

 Đối với người sử dụng lao động;

 Đối với Nhà nước và xã hội

Vai trò của BHXH trong hệ thống an sinh xã hội:

 Lưới đầu tiên, quan trọng nhất của hệ thống an

sinh xã hội quốc gia;

 Điều tiết mạnh mẽ các chính sách khác trong hệ

thống an sinh xã hội

Trang 12

1.4 QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI

• Quỹ BHXH là quỹ tài chính độc lập, tập trung ngoài ngân sách nhà nước;

• Quỹ thống nhất;

• Quỹ thành phần

12

Trang 13

1.4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI

• Ra đời, tồn tại và phát triển gắn với mục đích thực hiện

chính sách

• Không nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời

→ Nguyên tắc quản lý quỹ: cân bằng thu - chi

• Phân phối quỹ vừa hoàn trả, vừa không hoàn trả

• Được quản lí để bảo toàn và tăng trưởng

• Là hạt nhân, là nội dung vật chất của tài chính BHXH

• Sự ra đời, tồn tại và phát triển quỹ BHXH phụ thuộc vào

trình độ phát triển kinh tế - xã hội, điều kiện lịch sử trong

từng thời kỳ của từng quốc gia

Trang 14

1.4.2 NGUỒN HÌNH THÀNH QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI

• Đóng góp của người lao động

• Đóng góp của người sử dụng lao động

• Hỗ trợ, bù thiếu của Nhà nước

• Các nguồn khác: lãi đầu tư, ủng hộ từ thiện…

14Nguồn cơ bản, quyết định độ lớn của

quỹ BHXH

Trang 15

1.4.3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC ĐÓNG GÓP

Căn cứ theo W

• Người lao động đóng góp theo một tỷ lệ % nhất định

so với Whàng tháng

• Người sử dụng lao động đóng góp theo một tỷ lệ %

nhất định so với tổng quỹ

lương đơn vị.

Căn cứ theo W

• Người lao động đóng góp theo một tỷ lệ % nhất định

so với Whàng tháng

• Người sử dụng lao động đóng góp theo một tỷ lệ %

nhất định so với tổng quỹ

lương đơn vị.

Căn cứ theo thu nhập

Dựa theo thu nhập được cân đối chung trong toàn bộ nên kinh tế.

Căn cứ theo thu nhập

Dựa theo thu nhập được cân đối chung trong toàn bộ nên kinh tế.

Trang 16

Chi khác

Chi Quản lý

Chi trả trợ cấp:

• Ngắn hạn

• Dài hạn

3 1

2

1.4.4 MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI

16

Trang 17

ILO: Công ước 102 – Giơnevơ (6/1952)

Trang 18

Đặc điểm hệ thống các chế độ BHXH

• Pháp luật quy định

• Chia sẻ rủi ro, tổn thất

• Chi trả dựa vào đóng góp

• Chủ yếu chi định kỳ

• Chi trả bằng tiền

• Chi trả chính là quyền lợi

• Chi trả phụ thuộc quỹ

• Cần được điều chỉnh

18

• Bao trùm cả cuộc đời

Trang 19

1.5 BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

1.5.1 Lịch sử

1.5.2 Hệ thống BHXH

1.5.3 Quỹ BHXH

1.5.4 Quản lý BHXH

Trang 21

1.5.2 HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI

Trang 22

 Tỷ lệ đóng góp của người lao động < tỷ lệ đóng

góp của người sử dụng lao động;

 Từ 2010 điều chỉnh tăng dần → có lộ trình

Các quỹ thành phần:

 Quỹ BHXH bắt buộc:

 Quỹ Ốm đau, thai sản;

 Quỹ Tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp;

 Quỹ hưu trí, tử tuất

 Quỹ BHXH tự nguyện;

 Quỹ BHTN

22

Trang 23

1.5.4 QUẢN LÝ BẢO HIỂM XÃ HỘI

• Quản lý nghiệp vụ → BHXH Việt Nam

(Quản lý hoạt động sự nghiệp BHXH)

Trang 25

2.1 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM Y TẾ

Chi phí

y tế

Trang 26

2.1 SỰ CẦN THIẾT KHÁCH QUAN CỦA BẢO HIỂM Y TẾ (tiếp theo)

26

VAI TRÒ CỦA BẢO HIỂM Y TẾ

• San sẻ rủi ro → được chăm sóc sức khỏe tốt hơn → cuộc sống

• Chia sẻ trách nhiệm chăm sóc y tế

• Góp phần phát triển hệ thống y tế

→ chất lượng khám chữa bệnh, điều trị nâng cao

• Góp phần đảm bảo an sinh xã hội

BHYT càng ngày càng đặc biệt quan trọng do sự gia tăng về

chi phí khám chữa bệnh

Trang 27

2.2 ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM VÀ PHẠM VI BẢO HIỂM

(1) Đối tượng bảo hiểm

 Đối tượng bảo hiểm

 Đối tượng/người tham gia bảo hiểm

 Đối tượng/người được bảo hiểm

 Đối tượng/người thụ hưởng

Bên BHYT

Bên tham gia BHYT

Bắt buộc

Tự nguyệnNghĩa hẹp: Chi phí y tếNghĩa rộng: sức khỏe của con người

Trang 28

 Giữa các hình thức triển khai

 Giữa các quốc gia

BHYT trọn gói

BHYT trừ đại phẫu thuật

BHYT thông thường

Trang 29

2.3 QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ

(1) Nguồn hình thành:

• Đóng góp của người tham gia BHYT

(25 nhóm đối tượng)

Mức đóng góp BHYT → Xác định theo tỷ lệ % của:

 Tiền lương, tiền công;

 Tiền lương hưu, tiền trợ cấp;

 Hoặc mức lương tối thiểu

• Hỗ trợ từ Nhà nước

• Các nguồn khác

Ưu, nhược điểm của từng phương thức

Trang 30

 Khoản chi lớn nhất trong tổng chi

 Mức hưởng quy định riêng cho từng nhóm đối tượng

 Có nhiều phương thức chi trả BHYT:

 Thanh toán chi phí y tế trực tiếp cho người bệnh

 Thanh toán cho cơ sở y tế

 Thanh toán qua hiệu thuốc

• Chi quản lý hệ thống

• Chi khác

Trang 31

2.4 BẢO HIỂM Y TẾ Ở VIỆT NAM

• 1992: thành lập BHYT Việt Nam thuộc Bộ y tế

• 2002: sát nhập BHYT vào BHXH Việt Nam

• Quan điểm: XHH chăm sóc y tế ???

• Hình thức triển khai: tự nguyện / bắt buộc

• Luật BHYT 2008 (hiệu lực 1/7/2009)

• BHYT toàn dân ???

Trang 32

3.2 Các chính sách khắc phục tình trạng thất nghiệp

3 BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

32

3.1 Một số khái niệm cơ bản

3.3 Nội dung cơ bản của BHTN

3.4 Quỹ BHTN và mục đích sử dụng quỹ

3.5 BHTN ở Việt Nam

Trang 33

3.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

• Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động và có khả

năng làm việc, hiện không có việc làm đem lại thu nhập, đang

tích cực tìm việc và sẵn sàng làm việc

• Thất nghiệp (ILO): tình trạng tồn tại khi một số người trong độ

tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng

không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành

• Phân loại thất nghiệp theo các tiêu thức:

 Theo bản chất;

 Theo ý chí của người lao động;

 Theo mức độ thất nghiệp

Trang 34

Thất nghiệp

cơ cấu

Thất nghiệpchu kỳ

Thất nghiệpmùa vụ

Thất nghiệp

tự nhiên

Thất nghiệpcông nghệ

Trang 35

3.1.2 THEO Ý CHÍ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

Người sử dụng lao động không

sử dụng người lao động

Trang 36

3.1.3 MỨC ĐỘ THẤT NGHIỆP

36

Thất nghiệp toàn phần

Một tuần làm việc dưới 8 tiếng

Thất nghiệp bán phần

Mỗi ngày làm việc dưới 3, 4 tiếng

Trang 37

3.1.3 MỨC ĐỘ THẤT NGHIỆP (tiếp theo)

1 Chu kỳ kinh doanh thay đổi

2 Gia tăng dân số và nguồn lao động

Trang 39

3.3 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Bảo hiểm thất nghiệp là bảo hiểm trợ cấp cho người lao động bị thiệt hại về thu nhập do bị mất

việc làm để họ ổn định cuộc sống và có điều kiện tham gia vào thị trường lao động

Trang 40

3.3.1 ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM

• Đối tượng bảo hiểm: phần thu nhập…

• Đối tượng/người tham gia bảo hiểm

• Đối tượng/người được bảo hiểm

• Đối tượng/người thụ hưởng

40

Trang 41

3.3.2 MỤC ĐÍCH THỰC HIỆN BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Ổn định cuộc sống

Giúp tái gia nhập thị trường lao động

Ổn định

xã hội

BHTN là hạt nhân của thị trường lao động

Trang 42

3.3.3 ĐIỀU KIỆN HƯỞNG TRỢ CẤP BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

1 Có đủ thời gian đóng BHXH theo quy định

2 Thất nghiệp do nguyên nhân khách quan

3 Phải đăng ký thất nghiệp, đăng ký tìm kiếm việc làm

4 Phải sẵn sàng làm việc

5 Có sổ BHTN

42

Trang 43

3.3.4 MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Nguyên tắc xác định:

 Mức hưởng trợ cấp < tiền lương, thu nhập khi đang đi làm

 ILO: 45% ≤ x < 100%

Cơ sở xác định:

 Tiền lương, thu nhập;

 Số con trong gia đình;

Trang 44

3.3.5 THỜI GIAN TRỢ CẤP BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

• Thường được xác định là khoảng thời gian cần thiết để

người lao động thất nghiệp có thể tìm kiếm được việc

làm mới

• Quy định thời gian chờ (≤ 7 ngày)

• Quy định riêng, cụ thể cho lao động thời vụ

44

Trang 45

3.4 QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

Nguồn hình thành:

 Đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động;

 Hỗ trợ, bù thiếu của Nhà nước;

Trang 46

3.5 BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM

• 2009: bắt đầu triển khai

• Hình thức triển khai: bắt buộc

• Cơ sở pháp lý:

Luật BHXH (chương quy định về BHTN)

• Đối tượng tham gia BHTN → hẹp hơn BHXH

Trang 47

3.5 BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM (tiếp theo)

MỨC HƯỞNG VÀ THỜI GIAN HƯỞNG TRỢ CẤP

144 ≤ x

60606060

36912

• Mức hưởng xác định căn cứ trên W (đóng BHTN) bình quân của 6 tháng liền kề trước khithất nghiệp

• Người lao động bị thất nghiệp đang hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng có thể nhận được

Trang 48

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

• Người lao động tham gia BHXH được hưởng lương hưu định kỳ hàng tháng nếu đóng BHXH

đủ theo thời gian quy định của cơ quan BHXH

• Ở Việt nam, thời gian quy định này là 20 năm

• Vì vậy, ông Hùng chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu định kỳ hàng tháng

48

Trang 49

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 1

Người thụ hưởng BHXH là:

A người sử dụng lao động

B người lao động

C người tham gia bảo hiểm

D người lao động và thân nhân gia đình

Trả lời:

• Đáp án đúng là: D người lao động và thân nhân gia đình

• Vì người lao động và thân nhân gia đình là người được hưởng trợ cấp BHXH khi có biến cốtrong phạm vi bảo hiểm xảy ra

Trang 50

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 2

Mức đóng góp bảo hiểm thất nghiệp của người lao động ở Việt Nam hiện nay là:

Trang 51

CÂU HỎI TỰ LUẬN

Câu hỏi: Quỹ BHXH và mục đích sử dụng quỹ?

Gợi ý trả lời:

• Nêu khái niệm, đặc điểm và nguồn hình thành của quỹ BHXH

• Mục đích sử dụng quỹ: nêu 3 mục đích và giải thích:

 Chi trả trợ cấp;

 Chi quản lý;

 Chi khác

Trang 52

BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

Trong thời gian nghỉ phép năm, người lao động bị bệnh, có giấy nghỉ ốm của thầy thuốc thì

cơ quan BHXH có thanh toán trợ cấp ốm đau không?

Gợi ý trả lời:

Trong thời gian nghỉ phép năm, người lao động vẫn được hưởng lương do đơn vị, doanh nghiệptrả → Trong thời gian này, nếu người lao động bị bệnh, dù có giấy của bác sĩ, cơ quan BHXHcũng không thanh toán trợ cấp ốm đau

52

Trang 53

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

• BHXH, BHYT, BHTN luôn hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm bảo vệ toàn diện cho ngườilao động

• Thực hiện tốt BHXH, BHYT, BHTN góp phần đảm bảo an sinh xã hội quốc gia

• Cơ sở pháp lý của việc thực hiện BHXH, BHYT, BHTN ở Việt Nam: Luật BHXH thôngqua 6/2006, luật BHYT thông qua 11/2008

Ngày đăng: 07/05/2021, 15:44

w