Mời các bạn sinh viên cùng tham khảo Bài giảng Kiểm toán căn bản - Bài 6: Quy trình kiểm toán và báo cáo kiểm toán để nắm chi tiết nội dung cơ bản quy trình kiểm toán, phân biệt được các dạng báo cáo kiểm toán.
Trang 1BÀI 6:
QUY TRÌNH KIỂM TOÁN
VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN
TS Phạm Thanh Thủy
Giảng viên Học viện Ngân hàng
Trang 2là trọng yếu và có ảnh hưởng lan rộng đến nhiều khoản mục trên báo cáo tàichính, đặc biệt là lợi nhuận trước thuế.
• Đặt câu hỏi: Theo anh (chị) trong trường hợp này kiểm toán viên sẽ phát hànhbáo cáo kiểm toán dạng nào?
Trang 56.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
6.1.1 Khái niệm, mục tiêu và vai trò
6.1.2 Chiến lược kiểm toán tổng thể
6.1.3 Kế hoạch kiểm toán
Trang 66.1.1 Khái niệm, mục tiêu và vai trò
6
Khái niệm
Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc xây dựng:
• Chiến lược kiểm toán tổng thể;
• Kế hoạch kiểm toán cho cuộc kiểm toán
Mục tiêu: Mục tiêu của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán trong việc lập kế
hoạch kiểm toán là để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệuquả
Trang 76.1.1 Khái niệm, mục tiêu và vai trò
Vai trò
• Kế hoạch kiểm toán phù hợp sẽ đem lại lợi ích cho việc kiểm toán báo cáo tài chính;
• Trợ giúp kiểm toán viên trong việc quan tâm đúng mức đến các phần quan trọng của cuộc kiểm toán;
• Trợ giúp kiểm toán viên xác định và giải quyết các vấn đề có thể xảy ra một cách kịp thời;
• Trợ giúp kiểm toán viên tổ chức và quản lý cuộc kiểm toán một cách thích hợp nhằm đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách đúng thời hạn và có hiệu quả;
• Hỗ trợ trong việc lựa chọn nhóm kiểm toán có khả năng và chuyên môn phù hợp để giảiquyết các rủi ro đã được xác định trước, và phân công công việc phù hợp cho từngthành viên;
• Tạo điều kiện cho việc chỉ đạo, giám sát nhóm kiểm toán và soát xét công việc của họ;
• Hỗ trợ và phối hợp công việc do các kiểm toán viên khác và các chuyên gia thực hiện
Trang 8để xác định phạm vi, lịch trình và định hướng của cuộc kiểm toán, và lập kế hoạchkiểm toán.
Trang 96.1.2 Chiến lược kiểm toán tổng thể
Nội dung cơ bản của chiến lược kiểm toán tổng thể:
• Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động, các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp;
• Tìm hiểu chính sách kế toán và chu trình kinh doanh quan trọng, tìm hiểu chu trình khóa sổ, lập và trình bày báo cáo tài chính;
• Đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu: Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính và xác định mức trọng yếu (kế hoạch – thực hiện);
• Đánh giá về kiểm soát nội bộ ở cấp độ toàn doanh nghiệp;
• Trao đổi với ban Giám đốc và các cá nhân liên quan về gian lận;
• Xác định phương pháp chọn mẫu, cỡ mẫu;
• Tổng hợp kế hoạch kiểm toán
Trang 10• Kế hoạch kiểm toán là các bước công việc cụ thể được thiết lập nhằm nâng caotính hiệu quả của công việc kiểm toán (hướng tới rủi ro), tạo điều kiện cho kiểmtoán viên có thể kiểm soát được các thủ tục kiểm toán cần thực hiện và thựchiện soát xét thủ tục kiểm toán đã thực hiện.
Trang 116.1.3 Kế hoạch kiểm toán
Kế hoạch kiểm toán
Nội dung
• Mục tiêu kiểm toán.
• Khối lượng, phạm vi công việc.
• Tình hình hoạt động kinh
doanh của đơn vị.
• Đánh giá kiểm soát nội bộ rủi
• Số ngày công cần thiết
• Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc
• Thời gian để phối hợp các
bộ phận, các kiểm toán viên riêng lẻ.
Trang 136.2.1 Khái niệm
• Thực hiện kiểm toán là giai đoạn thực hiện các kế hoạch, các chương trình kiểmtoán đã được hoạch định sẵn
• Thực chất đây là quá trình kiểm toán viên đi tìm kiếm các bằng chứng kiểm toán
để làm cơ sở cho những nhận xét của mình trên báo cáo kiểm toán
Trang 14• Trao đổi với nhân viên, thành viên ban lãnh đạo đơn vị để tìm hiểu thông tin,thông báo về các sai phạm phát hiện được, tìm hiểu nguyên nhân sai phạm, traođổi nhận xét, đánh giá của kiểm toán viên.
• Phân tích, đánh giá các bằng chứng kiểm toán thu được, đưa ra kết luận ở từngbước, từng thủ tục kiểm toán
• Ghi chép lại quá trình thực hiện các thủ tục kiểm toán, kết quả kiểm toán
• Trao đổi với ban quản lý đơn vị để đưa ra kết luận thống nhất về đối tượng đượckiểm toán
• Lập dự thảo báo cáo kiểm toán
Trang 156.3 Giai đoạn hoàn tất và lập báo cáo kiểm toán
6.3.1 Nội dung công việc
6.3.2 Báo cáokiểm toán
6.3.3 Các loại ý kiến kiểm toán
Trang 16 Đảm bảo rằng kế hoạch kiểm toán được thực hiện một cách có hiệu quả;
Xem xét các ý kiến, các phát hiện của kiểm toán viên là có chính xác, đầy đủ
cơ sở, bằng chứng hay không (bằng chứng có thích hợp đầy đủ);
Đánh giá mục tiêu kiểm toán đã đạt được hay chưa
• Xem xét các sự kiện phát sinh sau ngày lập Báo cáo tài chính
• Phân tích tổng quát báo cáo tài chính của đơn vị
• Soát xét
• Cuối cùng lập báo cáo kiểm toán
Trang 176.3.2 Báo cáo kiểm toán
• Khái niệm
• Báo cáo kiểm toán là văn bản được kiểm toán viên soạn thảo để trình bày ý kiến
• chínhthức của mình về tính trung thực hợp lý của những thông tin được kiểm toán
• → Báo cáo kiểm toán là sản phẩm cuối cùng của công việc kiểm toán và có vaitrò
• hết sức quan trọng
Trang 186.3.2 Báo cáo kiểm toán
18
Vai trò của báo cáo kiểm toán
• Đối với người sử dụng thông tin được kiểm toán: Báo cáo kiểm toán là căn cứ để đưa ra các quyết định kinh tế, quyết định quản lý quan trọng
• Đối với kiểm toán viên: Báo cáo kiểm toán là sản phẩm của họ cung cấp cho xãhội, vì vậy nó quyết định uy tín, vị thế của kiểm toán viên và họ phải chịu tráchnhiệm về ý kiến của mình
• Đối với đơn vị được kiểm toán:
Tăng vị thế, uy tín của đơn vị;
Cung cấp thông tin tin cậy cho các nhà quản lý
Trang 196.3.2 Báo cáo kiểm toán
Nội dung của báo cáo kiểm toán
Báo cáo kiểm toán cho các cuộc kiểm toán được thực hiện theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
Tham chiếu theo VSA 700 Nội dung
21, A15 Tiêu đề báo cáo kiểm toán
22, A16 Người nhận báo cáo kiểm toán
23, A17-A19 Mở đầu của báo cáo kiểm toán
24-27, A20-A23 Trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với báo cáo tài chính
28-33, A24-A26 Trách nhiệm của kiểm toán viên
34-37, A27-A33 Ý kiến của kiểm toán viên
38-39, A34-A36 Các trách nhiệm báo cáo khác
40, A37 Chữ ký của kiểm toán viên
41, A38-A41 Ngày ký báo cáo kiểm toán
42 Tên và địa chỉ doanh nghiệp kiểm toán
Trang 206.3.3 Các loại ý kiến kiểm toán
20
Thuật ngữ liên quan
• Khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích chung: Là khuônkhổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được xây dựng nhằm thỏa mãn nhucầu chung về thông tin tài chính của số đông người sử dụng
• Khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính có thể là:
Khuôn khổ về trình bày hợp lý;
Khuôn khổ về tuân thủ
Trang 216.3.3 Các loại ý kiến kiểm toán
• Lan tỏa: Là một thuật ngữ được sử dụng, trong điều kiện có sai sót, để mô tảnhững ảnh hưởng của sai sót đối với báo cáo tài chính hoặc mô tả những ảnhhưởng sâu, rộng có thể có của sai sót chưa được phát hiện (nếu có) đối với báocáo tài chính do kiểm toán viên không thể thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toánthích hợp Ảnh hưởng lan tỏa đối với báo cáo tài chính là những ảnh hưởng màtheo xét đoán của kiểm toán viên:
Những ảnh hưởng này không chỉ giới hạn đến một số yếu tố, một số tài khoảnhoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính;
Kể cả chỉ ảnh hưởng giới hạn đến một số yếu tố, một số tài khoản hoặc khoảnmục cụ thể của báo cáo tài chính thì những ảnh hưởng này vẫn đại diện hoặc
có thể đại diện cho một phần quan trọng của báo cáo tài chính;
Những ảnh hưởng này trong trường hợp liên quan đến các thuyết minh, là vấn
Trang 226.3.3 Các loại ý kiến kiểm toán
Ý kiến kiểm toán
Ý kiến chấp nhận toàn phần (VSA 700)
Ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần (VSA 705)
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
Ý kiến kiểm toán trái ngược
Từ chối đưa ra
ý kiến
22
Trang 236.3.3 Các loại ý kiến kiểm toán
Ý kiến kiểm toán chấp nhận toàn phần là ý kiến được đưa ra khi kiểm toán viên kết luận rằng báo cáo tài chính đã được lập, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng.
Khuôn khổ về trình bày hợp lý:
“Báo cáo tài chính phản ánh trung thực
và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu,
Trang 246.3.3 Các loại ý kiến kiểm toán
24
Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần (VSA 705)
• Kiểm toán viên phải đưa ra ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần (ýkiến sửa đổi) trong báo cáo kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
705 trong các trường hợp:
(a) Dựa trên bằng chứng kiểm toán đã thu thập được, kiểm toán viên kết luận
là tổng thể báo cáo tài chính vẫn còn sai sót trọng yếu (xem hướng dẫn đoạnA2 - A7 Chuẩn mực này);
(b) Kiểm toán viên không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toánthích hợp để kết luận rằng tổng thể báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu
Trang 256.3.3 Các loại ý kiến kiểm toán
Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần (VSA 705)
• Ý kiến kiểm toán ngoại trừ
kiểm toán viên phải trình bày “ý kiến kiểm toán ngoại trừ” khi:
Dựa trên các bằng chứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, kiểm toán viên kết luận là các sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với báo cáo tài chính;
Kiểm toán viên không thể thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán, nhưng kiểm toán viên kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưa được phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu nhưng không lan tỏa đối với báo cáo tài chính.
Trang 266.3.3 Các loại ý kiến kiểm toán
26
Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần (VSA 705)
• Ý kiến kiểm toán trái ngược
Kiểm toán viên phải trình bày “ý kiến kiểm toán trái ngược” khi dựa trên các bằngchứng kiểm toán đầy đủ, thích hợp đã thu thập được, kiểm toán viên kết luận làcác sai sót, xét riêng lẻ hay tổng hợp lại, có ảnh hưởng trọng yếu và lan tỏa đối vớibáo cáo tài chính
Trang 276.3.3 Các loại ý kiến kiểm toán
Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần (VSA 705)
• Từ chối đưa ra ý kiến
Kiểm toán viên phải từ chối đưa ra ý kiến khi kiểm toán viên không thể thu thậpđược đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để làm cơ sở đưa ra ý kiến kiểm toán
và kiểm toán viên kết luận rằng những ảnh hưởng có thể có của các sai sót chưađược phát hiện (nếu có) có thể là trọng yếu và lan tỏa đối với báo cáo tài chính
Trang 28Tổng kết bài học
28
Các nội dung đã nghiên cứu:
• Quy trình kiểm toán
• Báo cáo kiểm toán
• Các dạng ý kiến báo cáo kiểm toán