Bài giảng Kiểm toán căn bản - Bài 5: Phương pháp kiểm toán và kỹ thuật chọn mẫu trong kiểm toán trình bày được khái niệm cơ bản về phương pháp kiểm toán; phân biệt các kỹ thuật chọn mẫu trong kiểm toán để làm giảm rủi ro lấy mẫu.
Trang 1BÀI 5:
PHƯƠNG PHÁP KIỂM TOÁN VÀ KỸ THUẬT CHỌN MẪU TRONG KIỂM TOÁN
TS Phạm Thanh Thủy Giảng viên Học viện Ngân hàng
Trang 2Tình huống khởi động bài
• Liên quan đến vụ án Huỳnh Thị Huyền Như không chỉ là Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương (nơi Huyền Như làm việc và trực tiếp tạo ra các gian lận), các Ngân hàng thương mại khác có liên quan đến việc ủy thác cho nhân viên gửi tiền (với tư cách khách hàng cá nhân) tại Vietinbank và bị Huyền Như chiếm đoạt, gồm: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế, Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế và Nam Việt với số tiền gửi ủy thác lần lượt là 180 và 200 tỷ đồng nhưng ý kiến kiểm toán vẫn là chấp nhận toàn phần, không có đoạn nhấn mạnh hay vấn đề lưu ý Báo cáo kiểm toán của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương hay Á Châu với ý kiến chấp nhận toàn phần có đoạn nhấn mạnh hay vấn đề lưu ý cũng chỉ
là nhấn mạnh việc chờ phán quyết của tòa án khi vụ “đại tham nhũng” đã bị phát hiện và đang trong quá trình điều tra xử lý mà không phải là kết quả của việc thu thập bằng chứng của kiểm toán viên.
• Đặt câu hỏi: Theo anh (chị) tại sao các công ty kiểm toán độc lập đã tiến hành kiểm toán báo cáo tài chính các ngân hàng trên đều đã không phát hiện ra gian lận và phát hành ý kiến kiểm toán dạng chấp nhận toàn phần?
Trang 55.1 Phương pháp kiểm toán
Khái niệm
5.1.1
Thử nghiệm kiểm soát
5.1.2
Thử nghiệm
cơ bản
5.1.3
Trang 65.1 Khái niệm
• Phương pháp kiểm toán: Là sự kết hợp có hệ thống các thủ tục kiểm toán để
thu thập các hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị trong
đó có kiểm soát nội bộ, nhằm xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu dogian lận hoặc nhầm lẫn ở cấp độ báo cáo tài chính hoặc cấp độ cơ sở dẫn liệu.Bao gồm:
Phương pháp kiểm toán đối với rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ báo cáo tài chính
Phương pháp kiểm toán đối với rủi ro có sai sót trọng yếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu
Trang 7• Bổ nhiệm các thành viên nhóm kiểm toán có kinh nghiệm hoặc có kỹ năng
chuyên môn đặc biệt, hoặc sử dụng chuyên gia
• Tăng cường giám sát
• Kết hợp các yếu tố không thể dự đoán trước khi lựa chọn các thủ tục kiểm toántiếp theo cần thực hiện
• Thực hiện những thay đổi chung đối với nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm toán
• Đánh giá tính hữu hiệu của môi trường kiểm soát trong đơn vị được kiểm toán
Trang 95.1.2 Thử nghiệm kiểm soát
Khái niệm
Thử nghiệm kiểm soát: Là thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm đánh giá tính hữuhiệu của hoạt động kiểm soát trong việc ngăn ngừa, hoặc phát hiện và sửa chữacác sai sót trọng yếu ở cấp độcơ sở dẫn liệu
Trang 115.2 Kỹ thuật chọn mẫu trong kiểm toán
Khái niệm
5.2.1
Các kỹ thuật chọn mẫu
5.2.2
Trang 125.2.1 Khái niệm
• Lấy mẫu kiểm toán: Là việc áp dụng các thủ tục kiểm toán trên số phần tử ít hơn100% tổng số phần tử của một tổng thể kiểm toán sao cho tất cả các đơn vị lấymẫu đều có cơ hội được lựa chọn nhằm cung cấp cho kiểm toán viên cơ sở hợp
lý để đưa ra kết luận về toàn bộ tổng thể (Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số
530 “Lấy mẫu kiểm toán”)
• Tổng thể: Là toàn bộ dữ liệu mà từ đó kiểm toán viên lấy mẫu nhằm rút ra kếtluận về toàn bộ dữ liệu đó
• Phân nhóm (phân tổ): Là việc phân chia một tổng thể thành các tổng thể con,mỗi tổng thể con là một nhóm các đơn vị lấy mẫu có cùng tính chất (thường là
Trang 135.2.1 Khái niệm
• Rủi ro lấy mẫu: Là rủi ro mà kết luận của kiểm toán viên dựa trên việc kiểm tra mẫu
có thể khác so với kết luận đưa ra nếu kiểm tra toàn bộ tổng thể với cùng một thủ tục kiểm toán Rủi ro lấy mẫu có thể dẫn tới hai loại kết luận sai như sau:
Kết luận rằng các kiểm soát có hiệu quả cao hơn so với hiệu quả thực sự của các kiểm soát đó (đối với thử nghiệm kiểm soát), hoặc kết luận rằng không có sai sót trọng yếu trong khi thực tế lại có (đối với kiểm tra chi tiết): thường làm tăng rủi ro kiểm toán;
Kết luận rằng các kiểm soát có hiệu quả kém hơn so với hiệu quả thực sự của các kiểm soát đó (đối với thử nghiệm kiểm soát), hoặc kết luận rằng có sai sót trọng yếu trong khi thực tế lại không có (đối với kiểm tra chi tiết): thường làm tăng chi phí kiểm toán.
• Rủi ro ngoài lấy mẫu: Là rủi ro khi kiểm toán viên đi đến một kết luận sai vì các nguyên nhân không liên quan đến rủi ro lấy mẫu.
Trang 145.2.2 Các kỹ thuật chọn mẫu
• Lấy mẫu thống kê: Là phương pháp lấy mẫu có các đặc điểm sau:
Các phần tử được lựa chọn ngẫu nhiên vào mẫu;
Sử dụng lý thuyết xác suất thống kê để đánh giá kết quả mẫu, bao gồm cả việc định lượng rủi ro lấy mẫu.
• Lấy mẫu thống kê là cách chọn khách quan theo phương pháp xác định, bảo đảm cho mọi phần tử cấu thành tổng thể đều có khả năng như nhau trong việc hình thành mẫu chọn.
• Lấy mẫu phi thống kê: Là phương pháp lấy mẫu không có một hoặc cả hai đặc điểm phía trên Đây là cách chọn mang tính chủ quan, không dựa theo phương pháp máy móc Kiểm toán viên thường sử dụng xét đoán chuyên môn để lựa chọn các phần tử
Trang 155.2.2 Các kỹ thuật chọn mẫu
Kỹ thuật lấy mẫu là nghệ thuật của kiểm toán viên
Lấy mẫu thống kê
• Chọn theo bảng số ngẫu nhiên
• Lựa chọn theo hệ thống
• Chọn mẫu xác suất theo tỷ lệ
với cỡ mẫu
• Chọn mẫu phân tầng
Lấy mẫu phi thống kê
• Chọn mẫu theo khối.
• Lựa chọn các phần tử đặc biệt.
Trang 175.2.2 Các kỹ thuật chọn mẫu
• Lấy mẫu theo đơn vị tiền tệ: Là phương pháp lựa chọn thiên về các phần tử cógiá trị lớn trong cỡ mẫu, việc lựa chọn và đánh giá dẫn đến kết luận chủ yếu theogiá trị
• Lựa chọn bất kỳ: Trong đó kiểm toán viên chọn mẫu không theo một trật tự nàonhưng phải tránh bất kỳ sự thiên lệch hoặc định kiến chủ quan nào (ví dụ tránhcác phần tử khó tìm hay luôn chọn hoặc tránh các phần tử nằm ở dòng đầu tiênhoặc dòng cuối của trang) và do đó đảm bảo rằng tất cả các phần tử trong tổngthể đều có cơ hội được lựa chọn Lựa chọn bất kỳ không phải là phương phápthích hợp khi lấy mẫu thống kê
Trang 185.2.2 Các kỹ thuật chọn mẫu
• Lựa chọn mẫu theo khối: Là việc lựa chọn một hay nhiều khối phần tử liên tiếpnhau trong một tổng thể Lựa chọn mẫu theo khối ít khi được sử dụng trong lấymẫu kiểm toán vì hầu hết các tổng thể đều được kết cấu sao cho các phần tửtrong một chuỗi có thể có chung tính chất với nhau nhưng lại khác với các phần
tử khác trong tổng thể Mặc dù trong một số trường hợp, kiểm tra một khối cácphần tử cũng là một thủ tục kiểm toán thích hợp, nhưng phương pháp nàythường không được sử dụng để lựa chọn các phần tử của mẫu khi kiểm toánviên dự tính đưa ra kết luận về toàn bộ tổng thể dựa trên mẫu
Trang 195.2.2 Các kỹ thuật chọn mẫu
• Lựa chọn toàn bộ: Kiểm toán viên có thể quyết định kiểm tra toàn bộ các phần tửcấu thành một số dư tài khoản hay một loại nghiệp vụ Kiểm tra 100% là thíchhợp trong một số trường hợp sau:
Những tổng thể có ít phần tử nhưng giá trị của từng phần tử lớn;
Khi rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát đều rất cao và các phương pháp khác không thể cung cấp đầy đủ bằng chứng thích hợp;
Khi việc tính toán thường lặp lại hoặc các quy trình tính toán khác có thể thựchiện bởi hệ thống máy vi tính làm cho việc kiểm tra 100% vẫn có hiệu quả vềmặt chi phí;
Đơn vị được kiểm toán có dấu hiệu kiện tụng, tranh chấp;
Theo yêu cầu của khách hàng
Trang 205.2.2 Các kỹ thuật chọn mẫu
• Lựa chọn các phần tử đặc biệt:
Các phần tử có giá trị lớn hoặc quan trọng;
Tất cả các phần tử có giá trị từ một khoản tiền nào đó trở lên;
Các phần tử thích hợp cho mục đích thu thập thông tin;
Các phần tử cho mục đích kiểm tra các thủ tục
Trang 21Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Tỷ lệ sai phạm của mẫu cao hơn tỷ lệ sai phạm thực tế của tổng thể dẫn đến: A- Tăng chi phí kiểm toán
B- Giảm chi phí kiểm toán
C- Tăng rủi ro kiểm toán
D- Giảm rủi ro kiểm toán
Đáp án đúng là: A- Tăng chi phí kiểm toán
Vì: Khi tỷ lệ sai phạm của mẫu cao hơn tỷ lệ sai phạm thực tế của tổng thể dẫn đến kiểm toán viên cần mở rộng phạm vi kiểm toán, thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung để hạn chế việc bỏ sót sai phạm, dẫn đến tăng chi phí kiểm toán.
Trang 22Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 2: Trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên chỉ được áp dụng một kỹthuật chọn mẫu
Đáp án đúng là: Sai
Vì: Trong kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán viên cần phối kết hợp các kỹ thuậtchọn mẫu để giảm rủi ro lấy mẫu VD: Áp dụng đồng thời kỹ thuật chọn mẫu theokhối, lựa chọn các phần tử đặc biệt và chọn mẫu theo hệ thống
Trang 23Tổng kết bài học
Các nội dung đã nghiên cứu:
• Phương pháp kiểm toán
• Thử nghiệm kiểm soát
• Thử kiểm cơ bản
• Lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu trong kiểm toán