1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng Kiểm toán căn bản: Bài 1 - TS. Phạm Thanh Thủy

38 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 410,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Kiểm toán căn bản - Bài 1: Những vấn đề chung về kiểm toán cung cấp các kiến thức bao gồm sự ra đời và phát triển của kiểm toán, vai trò của kiểm toán; khái niệm, chức năng kiểm toán; các loại hình kiểm toán; nội dung cơ bản về chuẩn mực kiểm toán; những tiêu chuẩn cơ bản của kiểm toán viên.

Trang 2

Tình huống khởi động bài

• Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn (SAIGONTEL) được thành lậpvào ngày 14/05/2002, là thành viên của Tập đoàn Đầu tư Sài Gòn (SaigonInvest Group)

Trang 3

Tình huống khởi động bài (tiếp theo)

4 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 75,825,985,491 91,923,633,679 -16,097,648,188 -17.51%

5 Chi phí thuế TNDN hiện hành 28,190,472,108 28,225,786,961 -35,314,853 -0.13% Lợi nhuận sau thuế thu nhập

Trang 6

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm toán

Lịch sử hình thành

và phát triển

1.1.1

Sự cần thiết củakiểm toán trong nềnkinh tế thị trường

1.1.2

Trang 8

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển (tiếp theo)

• Đầu thế kỷ XX nền kinh tế thế giới phát triển cùng với sự ra đời của thị trườngchứng khoán, công ty cổ phần ra đời đã dẫn tới sự tách rời giữa quyền sở hữucủa các cổ đông và chức năng quản lý của các nhà quản lý Kiểm toán ra đời vàphát triển nhằm phục vụ cho yêu cầu quản lý và phục vụ cho quản lý để cungcấp thông tin trung thực, tin cậy cho người sử dụng thông tin

• Kiểm toán hiện đại không chỉ dừng ở vai trò xác nhận các thông tin mà còn pháthuy vai trò tư vấn trong hoạt động của các doanh nghiệp

• Ở Việt Nam, công ty kiểm toán đầu tiên ra đời vào 05/1991 Đến năm 2017 đã

có gần 170 doanh nghiệp kiểm toán

Trang 9

1.1.2 Sự cần thiết của kiểm toán trong nền kinh tế thị trường

• Xã hội ngày càng phát triển, thông tin kinh tế ngày càng phức tạp, tiềm ần rủi rothông tin:

 Khối lượng thông tin quá lớn

 Tính phức tạp của thông tin

• Sự mâu thuẫn lợi ích giữa người cung cấp thông tin và người sử dụng thông tinđòi hỏi sự ra đời của kiểm toán:

 Khả năng thông đồng để xử lý thông tin có lợi cho người cung cấp thông tin

 Khoảng cách lớn giữa người sử dụng thông tin và người cung cấp thông tin

Trang 10

1.1.2 Sự cần thiết của kiểm toán trong nền kinh tế thị trường

(tiếp theo)

• Tác dụng của kiểm toán đối với nền kinh tế:

 Kiểm toán tạo niềm tin cho người sử dụng thông tin

 Kiểm toán nâng cao hiệu quả và năng lực quản lý

 Kiểm toán nâng cao uy tín, hình ảnh của người cung cấp thông tin

 Kiểm toán góp phần hướng dẫn nghiệp vụ và củng cố hoạt động của doanh nghiệp

Trang 11

1.2 Khái quát về kiểm toán

Khái niệm và bảnchất của kiểm toán

1.2.1

Đối tượng, chức năngcủa kiểm toán

1.2.2

Trang 12

1.2.1 Khái niệm và bản chất của kiểm toán

Khái niệm

Kiểm toán là quá trình các kiểm toán viên có năng lực và độc lập tiến hành nhằmthu thập bằng chứng về những thông tin được kiểm toán của một tổ chức và đánhgiá chúng nhằm thẩm định và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đóvới các chuẩn mực đã được thiết lập

Một số thuật ngữ quan trọng trong khái niệm kiểm toán:

• Kiểm toán viên có năng lực và độc lập

Trang 13

1.2.1 Khái niệm và bản chất của kiểm toán (tiếp theo)

Bản chất

Kiểm toán là việc kiểm tra và cho ý kiến nhận xét về mức độ phù hợp của thông tinđược kiểm toán so với các tiêu chuẩn, chuẩn mực của thông tin đã được thiết lập;việc kiểm tra này được thực hiện bởi người độc lập và có năng lực Hoạt độngkiểm toán là hoạt động thẩm định thông tin của kiểm toán viên

Trang 14

1.2.2 Đối tượng, chức năng của kiểm toán

Đối tượng

• Một cách chung nhất, đối tượng của kiểm toán chính là các thông tin cần đượckiểm toán của một tổ chức, một doanh nghiệp nào đó cần phải đánh giá và bày

tỏ ý kiến nhận xét về tính trung thực, hợp lý của nó

• Đối tượng cụ thể của kiểm toán phụ thuộc vào từng cuộc kiểm toán, từng loạihình kiểm toán, có thể là các thông tin tài chính (như các báo cáo tài chính),hoặc thông tin phi tài chính

Trang 15

1.2.2 Đối tượng, chức năng của kiểm toán (tiếp theo)

Chức năng

Kiểm toán có 2 chức năng cơ bản:

• Kiểm tra và xác nhận (chức năng xác minh)

• Trình bày ý kiến

Trang 16

1.3 Phân loại hoạt động kiểm toán

Phân loại hoạt độngkiểm toán theo đốitượng kiểm toán

Trang 17

1.3 Phân loại hoạt động kiểm toán (tiếp theo)

Trang 18

1.3.1 Phân loại hoạt động kiểm toán theo đối tượng kiểm toán

Kiểm toán báo cáo tài chính

• Khái niệm: Là việc kiểm tra và bày tỏ ý kiến nhận xét về tính trung thực, hợp lýtrên các khía cạnh trọng yếu của các báo cáo tài chính của một đơn vị

• Đối tượng: Là các báo cáo tài chính của đơn vị: Bảng Cân đối kế toán, Báo cáokết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh các báo cáo tàichính, các báo cáo khác theo quy định của pháp luật; các báo cáo, tài liệu, sốliệu kế toán…

• Chuẩn mực: Chủ yếu là các chuẩn mực kế toán hay chế độ kế toán hiện hành,ngoài ra có thể các yêu cầu khác của pháp luật

• Chủ thể: Thường là các kiểm toán viên độc lập, ngoài ra có thể là kiểm toán viên nhànước, kiểm toán viên nội bộ

Trang 19

1.3.1 Phân loại hoạt động kiểm toán theo đối tượng kiểm toán

(tiếp theo)

Kiểm toán hoạt động

động của một bộ phận hoặc toàn bộ đơn vị được kiểm toán để từ đó đề xuất phương

án cải tiến.

của kiểm toán viên.

kiểm toán viên nhà nước hay kiểm toán viên độc lập.

Trang 20

1.3.1 Phân loại hoạt động kiểm toán theo đối tượng kiểm toán

(tiếp theo)

Kiểm toán tuân thủ

• Khái niệm: Là việc kiểm tra, đưa ra ý kiến về việc tuân thủ pháp luật, quy chế,quy định mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện

• Đối tượng: Là việc tuân thủ pháp luật và quy định hiện hành

• Chuẩn mực: Các văn bản có liên quan như: Luật thuế, các văn bản pháp quy,các nội quy, quy chế, thể lệ, chế độ…

• Chủ thể: Chủ yếu là kiểm toán viên nhà nước, kiểm toán viên nội bộ, kiểm toánviên độc lập

• Kết quả: Chủ yếu phục vụ cho các cấp thẩm quyền có liên quan, các nhà quản lý

Trang 21

1.3.2 Phân loại hoạt động kiểm toán theo chủ thể kiểm toán (tiếp theo)

Kiểm toán độc lập

• Khái niệm: Là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chinhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiếnđộc lập của mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợpđồng kiểm toán

• Đối tượng: Chủ yếu là báo cáo tài chính

• Chuẩn mực: Tùy theo đối tượng cụ thể của cuộc kiểm toán

• Chủ thể: Kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanhnghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam có trình độ chuyên môn cao

Trang 22

1.3.2 Phân loại hoạt động kiểm toán theo chủ thể kiểm toán (tiếp theo)

Kiểm toán nội bộ

• Khái niệm: Là hoạt động kiểm toán do các kiểm toán viên nội bộ của đơn vị tiếnhành theo yêu cầu của Giám đốc doanh nghiệp hoặc thủ trưởng đơn vị

• Đối tượng: Chủ yếu là kiểm toán hoạt động

• Chuẩn mực: Tùy theo đối tượng cụ thể của cuộc kiểm toán

• Chủ thể: Các kiểm toán viên nội bộ, là các nhân viên nội bộ của doanh nghiệp

• Kết quả: Báo cáo với ban quản trị, ban lãnh đạo doanh nghiệp

Trang 23

1.3.2 Phân loại hoạt động kiểm toán theo chủ thể kiểm toán (tiếp theo)

Kiểm toán nhà nước

• Khái niệm: Là việc đánh giá và xác nhận tính đúng đắn, trung thực của cácthông tin tài chính công, tài sản công hoặc báo cáo tài chính liên quan đến quản

lý, sử dụng tài chính công, tài sản công; việc chấp hành pháp luật và hiệu quảtrong việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công

• Đối tượng: Chủ yếu là kiểm toán tuân thủ

• Chuẩn mực: Tùy theo đối tượng cụ thể của cuộc kiểm toán

• Chủ thể: Kiểm toán viên nhà nước, là các viên chức nhà nước

• Kết quả: Báo cáo với Chính phủ và các cơ quan chức năng

Trang 24

1.4 Giới thiệu chuẩn mực kiểm toán

Khái niệm

1.4.1

Hệ thống chuẩnmực kiểm toán

1.4.2

Trang 25

1.4.1 Khái niệm

Chuẩn mực kiểm toán là những nguyên tắc cơ bản về nghiệp vụ và về việc xử lýcác mối quan hệ phát sinh trong quá trình kiểm toán Hiểu theo nghĩa rộng, chuẩnmực kiểm toán bao gồm cả những hướng dẫn, những giải thích về các nguyên tắc

cơ bản để các kiểm toán viên có thể áp dụng trong thực tế, để đo lường và đánhgiá chất lượng công việc kiểm toán

Trang 26

1.4.2 Hệ thống chuẩn mực kiểm toán

214/2012/TT-BTC, hiệu lực từ 01/01/2014) được thực hiện trên cơ sở Hệ thốngChuẩn mực kiểm toán quốc tế (hiệu lực từ 15/12/2009) do Liên đoàn kế toánquốc tế (IFAC) soạn thảo và công bố tháng 4/2009, gồm 36 Chuẩn mực kiểmtoán, 01 Chuẩn mực về Kiểm soát chất lượng (ISQC1)

• Đến 05/2015, Bộ tài chính ban hành thêm 10 Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cóhiệu lực từ 01/01/2016 theo Thông tư số 65/2015-TT-BTC, Thông tư số 66/2015-TT-BTC, Thông tư số 67/2015-TT-BTC, Thông tư số 68/2015-TT-BTC, Thông tư

số 69/2015-TT-BTC và Thông tư số 70/2015-TT-BTC ban hành Chuẩn mực đạođức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán

Trang 27

1.4.2 Hệ thống chuẩn mực kiểm toán

CM đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán

Các dịch vụ phải tuân thủ CM Các dịch vụ không phải tuân thủ CM

CM Kiểm soát chất lượng số 1 (VSQC 1)

Khuôn khổ VN về hoạt động dịch

vụ đảm bảo

Các dịch vụ liên quan khác

Tư vấn Thuế Các dịch vụ khác

Trang 28

1.4.2 Hệ thống chuẩn mực kiểm toán

Quyết định số 02/2016/QĐ-Kiểm toán nhà nước ngày 15/07/2016 của Kiểm toán Nhà nước ban hành hệ thống chuẩn mực Kiểm toán Nhà nước gồm 39 chuẩn mực.

Trang 29

1.5 Kiểm toán viên

1.5.1

kiểm toán viên

1.5.2

Trang 30

1.5.1 Khái niệm

• Kiểm toán viên độc lập là người được cấp chứng chỉ kiểm toán viên theo quyđịnh của pháp luật hoặc người có chứng chỉ của nước ngoài được Bộ tài chínhcông nhận và đạt kỳ thi sát hạch về pháp luật Việt Nam

• Kiểm toán viên hành nghề là kiểm toán viên đã được cấp Giấy chứng nhận đăng

Trang 31

1.5.2 Tiêu chuẩn của kiểm toán viên

• Tại hầu hết các quốc gia, thông thường đều đòi hỏi kiểm toán viên (kiểm toánviên) phải có 1 trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức nhất định, cụ thể:

 Được đào tạo về kế toán ở một trình độ nhất định

 Đã có kinh nghiệm thực tiễn về lĩnh vực kế toán, kiểm toán

 Trúng tuyển một kỳ thi quốc gia về kế toán, kiểm toán và luật kinh doanh

• Thông thường, sau khi đạt các tiêu chuẩn trên, họ sẽ được cấp chứng chỉ quốcgia và đăng ký hành nghề tại một tổ chức kiểm toán nào đó, hoặc hoạt động trêncác lĩnh vực kế toán, tài chính, tư vấn

Trang 32

1.5.2 Tiêu chuẩn của kiểm toán viên (tiếp theo)

Tiêu chuẩn của kiểm toán viên độc lập (Luật Kiểm toán độc lập 67/2011/QH12 ngày

29/03/2011):

Trường hợp người có chứng chỉ của nước ngoài được Bộ Tài chính công nhận, đạt kỳ

đủ, có phẩm chất đạo đức, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết trung thực, khách quan, thì được công nhận là kiểm toán viên.

Trang 33

1.5.2 Tiêu chuẩn của kiểm toán viên (tiếp theo)

Điều kiện hành nghề của kiểm toán viên độc lập

a) Là kiểm toán viên;

b) Có thời gian thực tế làm kiểm toán từ đủ ba mươi sáu tháng trở lên (36 tháng)c) Tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức

kiểm toán viên thực hiện đăng ký hành nghề kiểm toán sẽ được cấp Giấy chứngnhận đăng ký hành nghề kiểm toán theo quy định của Bộ Tài chính

Trang 34

1.5.2 Tiêu chuẩn của kiểm toán viên (tiếp theo)

Tiêu chuẩn kiểm toán viên nhà nước (Luật Kiểm toán Nhà nước số 81/2015/QH13)

• Kiểm toán viên nhà nước là công chức nhà nước được Tổng Kiểm toán nhà nước

bổ nhiệm vào các ngạch kiểm toán viên nhà nước để thực hiện nhiệm vụkiểm toán

• Chức danh kiểm toán viên nhà nước gồm các ngạch sau đây:

 Kiểm toán viên;

 Kiểm toán viên chính;

 Kiểm toán viên cao cấp

• Nhiệm vụ, quyền hạn và tiêu chuẩn cụ thể của từng ngạch kiểm toán viên nhànước được quy định trong Luật Kiểm toán nhà nước

Trang 35

1.5.2 Tiêu chuẩn của kiểm toán viên (tiếp theo)

Tiêu chuẩn chung của kiểm toán viên nhà nước

Kiểm toán viên nhà nước phải bảo đảm các tiêu chuẩn của công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và các tiêu chuẩn sau đây:

1 Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;

đến hoạt động kiểm toán;

hoặc có thời gian làm nghiệp vụ kiểm toán ở Kiểm toán nhà nước từ 03 năm trở lên,

Trang 36

1.5.2 Tiêu chuẩn của kiểm toán viên (tiếp theo)

Tiêu chuẩn chung của kiểm toán viên nội bộ:

a) Có phẩm chất trung thực, ý thức chấp hành pháp luật;

b) Có bằng đại học trở lên các chuyên ngành phù hợp, có kiến thức đầy đủ và luônđược cập nhật về các lĩnh vực được giao thực hiện kiểm toán nội bộ

c) Đã có thời gian từ 05 năm trở lên làm việc theo chuyên ngành đào tạo hoặc từ

03 năm trở lên làm việc tại đơn vị đang công tác hoặc từ 03 năm trở lên làm kếtoán, kiểm toán hoặc thanh tra

d) Có kiến thức, hiểu biết chung về pháp luật và hoạt động của đơn vị; Có khảnăng thu thập, phân tích, đánh giá và tổng hợp thông tin; Có kiến thức, kỹ năng vềkiểm toán nội bộ;

e) Các tiêu chuẩn khác do đơn vị quy định

Trang 37

1.5.2 Tiêu chuẩn của kiểm toán viên (tiếp theo)

Theo IFAC, kiểm toán viên cần phải có các tiêu chuẩn cơ bản:

chuẩn mực kiểm toán, pháp luật hiện hành.

đơn vị được kiểm toán.

Trang 38

Tổng kết bài học

Các nội dung đã nghiên cứu:

• Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm toán

• Khái niệm, chức năng kiểm toán

• Phân loại hoạt động kiểm toán

• Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

• Kiểm toán viên

Ngày đăng: 07/05/2021, 15:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w