Tính hiệu suất phản ứng (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Sau một thời gian phản ứng, áp suất trong bình giảm 5% so với ban đầu.[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH ĐỀ THI GIỮA KÌ I
Trường THPT Lương Thế Vinh Năm học 2009-2010
Môn thi hóa học 11- Thời gian 60 phút
A Phần chung cho tất cả thí sinh (8 điểm)
Câu 1: Viết phương trình điện li khi cho các chất sau đây tan vào trong nước:
HCl, Ba(OH)2 ; NaHCO3
Câu 2: Viết phương trình phân tử và ion cho các phản ứng (trong dung dịch) sau đây:
a) NaOH + HCl
b) CaCO3 + HNO3
c) Zn(OH)2 + NaOH
d) NH4HCO3 + Ba(OH)2
Câu 3: Viết phương trình hoàn thành sơ đồ phản ứng sau đây:
NH3 NO NO2 HNO3 Fe(NO3)3 Fe2O3
H2SO4
NaNO3 NaNO2
(6)
(7)
(8)
(Ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có)
Câu 4: Cho 28,8 gam hỗn hợp A gồm Al và Al2O3 tan hoàn toàn trong một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 loãng thu được 11,2 lít khí NO ở điều kiện tiêu chuẩn (là sản phẩm khử duy nhất)
và dung dịch B
a) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A
b) Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch B Sau phản ứng thu được 15,6 gam kết tủa keo trắng Tính V?
B Phần riêng (2 điểm)
I Phần dành cho ban cơ bản:
Câu 5a: Hoàn thành các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
a) H2S + HNO3 S + NO +…
b) Fe3O4 + HNO3 NO +…
(Trong dấu … có thể có 1 chất hoặc nhiều chất)
Câu 6a: Trộn 8 lít H2 với 3 lít N2 rồi đun nóng với xúc tác thích hợp Sau phản ứng thu được 9 lít hỗn hợp khí Tính hiệu suất phản ứng (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)
II Phần dành cho ban nâng cao:
Câu 5b: Hoàn thành các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:
a) FeS + HNO3 Fe2(SO4)3 + NO +…
b) FexOy + HNO3 NO +…
(Trong dấu … có thể có 1 chất hoặc nhiều chất)
Câu 6b: Một hỗn hợp gồm N2 và H2 cho vào bình kín (có xúc tác thích hợp) và giữ bình ở nhiệt
độ không thay đổi Sau một thời gian phản ứng, áp suất trong bình giảm 5% so với ban đầu Biết rằng chỉ có 10% N2 tham gia phản ứng Hãy tính tỉ khối của hỗn hợp sau phản ứng so với
H2
-
Ghi chú: Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn