1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bộ 3 đề kiểm tra 1 tiết lần 1 môn Lịch sử 12 có đáp án Trường THPT Tân Biên

15 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài học quan trọng từ sự phát triển “ thần kì ” của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai mà Việt Nam có thể vận dụng vào công cuộc đổi mới đất nước hiện nay là.. Tranh thủ các nguồ[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT TÂN BIÊN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 1

MÔN LỊCH SỬ 12 NĂM HỌC 2020-2021

ĐỀ SỐ 1:

Câu 1 (NB) Nguyên nhân sâu xa của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ ngày nay là do:

A Sự bùng nổ dân số, tài nguyên cạn kiệt

B Kế thừa những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVII đầu thế kỉ XIX

C Nhu cầu đời sống vật chất và tinh thần của con người ngày càng cao

D Yêu cầu của việc chạy đua vũ trang trong thời kì "chiến tranh lạnh"

Câu 2 (NB) Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ nửa sau thế kỉ XX là:

A Khoa học gắn liền với kĩ thuật

B Kĩ thuật đi trước mở đường cho sản xuất

C Khoa học và kỹ thuật cùng phát triển song song

D Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

Câu 3 (NB) Nước khởi đầu và đạt được những thành tựu kỳ diệu nhất của cuộc cách mạng khoa học kỹ

thuật hiện đại là

A Mĩ B Liên Xô

C Nhật Bản D Trung Quốc

Câu 4 (NB) Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện nay đã diễn ra với qui mô

A Hạn chế B Rộng lớn

C Xuyên quốc gia D Khu vực

Câu 5 (NB) Một hệ quả quan trọng của cách mạng KH - CN từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX là

A Sự thay đổi về cơ cấu dân số

B Chất lượng nguồn nhân lực ngày càng cao

C Nâng cao không ngừng chất lượng cuộc sống của con người

D Sự hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hoá

Câu 6 (TH) Biểu hiện nào sau đây không phải của xu thế toàn cầu hoá?

A Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế

B Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế

C Sự sáp nhập và hợp nhất của các công ty thành các tập đoàn lớn

D Sự ra đời của các khối quân sự, các liên minh chính trị, an ninh

Câu 7 (NB) Đặc điểm cơ bản nhất của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại là gì?

A Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

B Các phát minh kĩ thuật diễn ra với tốc độ nhanh chóng

C Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học

D Diễn ra trên nhiều nhiều lĩnh vực với qui mô lớn với tốc độ nhanh

Câu 8 (NB) Bản chất của toàn cầu hóa là gì?

A Sự phát nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

Trang 2

B Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại tài chính quốc tế

C Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

D Sự tăng lên mạnh mẽ những mối liên hệ, tác động phụ thuộc lẫn nhau của các khu vực, các quốc gia,

dân tộc trên thế giới

Câu 9 (NB) Toàn cầu hóa ra đời là xu thế

A Phát triển xã hội

B Phát triển của nhân loại

C Chủ quan không thể đảo ngược

D Khách quan không thể đảo ngược

Câu 10 (TH) Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học – kỹ thuật đã tham gia tích cực vào việc

giải quyết vấn đề lương thực cho loài người?

A Phát minh các nguồn năng lượng mới

B Phát minh các vật liệu mới

C Cuộc "Cách mạng xanh"

D Tạo ra công cụ lao động mới

Câu 11 (TH) Do tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiện đại, các nước tư bản ngày càng

có xu hướng

A Liên kết kinh tế khu vực để tăng sức cạnh tranh

B Tập trung nghiên cứu, phát minh khoa học

C Đầu tư giáo dục để đào tạo nguồn nhân lực cao

D Mở rộng hợp tác với tất cả các nước trên thế giới

Câu 12 (NB) Đứng trước tình trạng cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên con người đã phát minh ra

A Hệ thống máy tự động

B Công cụ sản xuất mới

C Nguồn năng lượng tái tạo

D Nguồn năng lượng mới, vật liệu mới

Câu 13 (TH) Nhân tố tương đồng dẫn đến sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh thế

giới thứ hai là

A Vai trò quản lí và điều tiết của nhà nước

B Viện trợ kinh tế từ Mĩ

C Ứng dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật

D Nguồn tài nguyên rẻ từ bên ngoài

Câu 14 (NB) Đâu là hạn chế của xu thế toàn cầu hóa?

A Tạo nên sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế

B Sự ngăn cách giàu nghèo trong từng nước và giữa các nước

C Làm thay đổi về cơ cấu dân cư và chất lượng nguồn nhân lực

D Đẩy nhanh sự phân hóa về lực lượng sản xuất trong xã hội

Câu 15 (TH) Trước xu thế toàn cầu hóa, các nước đang phát triển có thể rút ngắn khoảng cách về trình độ

với các nước phát triển là do có thể

Trang 3

A Tận dụng nguồn nhân công rẻ trong nước

B Tham gia các tổ chức thương mại quốc tế và khu vực

C Thu hút vốn đầu tư nước ngoài

D Tận dụng vốn đầu tư, cách mạng khoa học - công nghệ

Câu 16 (TH) Một trong những nhân tố quan trọng nhất làm cho xu thế toàn cầu hóa hiện nay trở thành tất

yếu là do

A Có nhiều vấn đề chỉ giải quyết được ở quy mô hợp tác toàn cầu

B Ý muốn chủ quan của các nhà lãnh đạo các cường quốc

C Sự phát triển như vũ bão của nền kinh tế tài chính thế giới

D Nhu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh của các nền kinh tế

Câu 17 (VDC) Thách thức lớn nhất mà Việt Nam phải đối mặt trước xu thế toàn cầu hóa là

A Sự cạnh tranh khốc liệt từ thị trường quốc tế khi mở cửa nền kinh tế

B Trình độ của người lao động còn thấp

C Chưa tận dụng tốt nguồn vốn và kĩ thuật từ bên ngoài

D Trình độ quản lí còn thấp

Câu 18 (TH) Xu thế “Toàn cầu hóa” mang lại thuận lợi đáng kể nhất cho các nước là gì?

A Mang lại sự hợp tác, giao lưu kinh tế giữa các nước trong khu vực và thế giới

B Mang lại không khí hòa bình, chấm dứt xung đột, căng thẳng

C Sự liên kết, phát triển của các tổ chức kinh tế, thương mại toàn cầu

D Mang lại nguồn vốn đầu tư, khoa học - kĩ thuật hiện đại

Câu 19 (VDC) Sự kiện nào dưới đây là biểu hiện của việc “chống lại xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa”

A Cuộc khủng hoảng ở Ukraina từ năm 2013

B Sự kiện Anh rút khỏi EU (Brexit)

C Các quốc gia nằm trong Liên bang Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Xô Viết lần lượt đòi tách ra thành lập

cộng đồng SNG

D Cuộc chiến tranh thương mại Mĩ - Trung

Câu 20 (TH) Việc Việt Nam gia nhập vào tổ chức ASEAN được xem là biểu hiện của xu thế nào trong

quan hệ quốc tế cuối thế kỉ XX?

A Xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ

B Xu thế thiết lập trật tự thế giới đa cực

C Xu thế hoà bình, hợp tác, đối thoại của các quốc gia trên thế giới

D Sự điều chỉnh chiến lược phát triển đất nước của các nước sau chiến tranh lạnh

Câu 21 (NB) Một trong những mặt tích cực của cuộc cách mạng Khoa học – kĩ thuật hiện đại mang lại là:

A Giải quyết được vấn đề tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội

B Nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống con người

C Con người được sống trong một xã hội an toàn hơn

D Con người dần làm chủ thiên nhiên

Câu 22 (NB) Biểu hiện nào của xu thế toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có

quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?

Trang 4

A Sự phát triển và những tác động to lớn của các công ti xuyên quốc gia

B Sự sát nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn

C Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

D Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực

Câu 23 (TH) Nội dung nào được coi là thời cơ lịch sử do xu thế toàn cầu hóa đem lại cho tất cả các quốc

gia trên thế giới?

A Quá trình liên kết khu vực, hợp tác giữa các nước đang được đẩy mạnh

B Nguồn vốn đầu tư, kĩ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lí từ bên ngoài

C Hòa bình, ổn định tạo nên sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

D Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính ở các khu vực

Câu 24 (VD) Cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai đã tác động như thế nào đến kết cấu xã hội ở các

nước tư bản phát triển?

A Giai cấp nông dân giảm

B Giai cấp công nhân giảm

C Tầng lớp trí thức giảm

D Tầng lớp công nhân có tri thức giảm

Câu 25 (VD) Đảng ta nhận định như thế nào về tác động của xu thế toàn cầu hóa đối với Việt Nam?

A Là cơ hội và cũng là thách thức lớn đối với sự phát triển của dân tộc

B Là một cơ hội lớn để Việt Nam vươn lên, hiện đại hóa đất nước

C Là một thách thức to lớn đối với các nước đang phát triển như Việt Nam

D Không ảnh hưởng gì đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam

Câu 26 (VD) Các mạng khoa học – kĩ thuật đã làm thay đổi kết cấu lao động ở các nước tư bản phát triển

như thế nào?

A Lao động trong ngành nông nghiệp tăng lên

B Lao động trong ngành công nghiệp tăng lên

C Lao động trong các ngành công nghiệp và nông nghiệp tăng lên

D Lao động trong các ngành dịch vụ, phi sản xuất vật chất tăng lên

Câu 27 (VDC) Để phát huy những mặt tích cực do xu thế toàn cầu hóa mang lại, các nước đang phát triển

hiện nay cần làm gì?

A Chấp nhận thách thức như một thực tế khách quan do toàn cầu hóa mang lại

B Phải giáo dục công dân có trách nhiệm với tổ quốc, đào tạo nhân tài

C Tiến hành cải cách sâu rộng để nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế

D Phải đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có trách nhiệm với tổ quốc

Câu 28 (NB) Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại (từ những năm 40 của thế kỉ XX) diễn ra theo

trình tự nào?

A Kĩ thuật - khoa học - sản xuất

B Sản xuất - kĩ thuật - khoa học

C Khoa học - kĩ thuật - sản xuất

D Sản xuất - khoa học - kĩ thuật

Trang 5

Câu 29 (TH) Tổ chức không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hoá là?

A Hiệp định thương mại tự do ASEAN (AFTA)

B Diễn đàn hợp tác Á- Âu (ASEM)

C Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

D Hiệp định thương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA)

Câu 30 (VDC) Nhận định nào dưới đây đúng nhất về chủ trương của Đảng và Nhà nước ta trong quá trình

hội nhập quốc tế hiện nay?

A Đẩy mạnh hội nhập nhưng phải đảm bảo độc lập, tự chủ và giữ gìn bản sắc dân tộc

B Mở rộng hợp tác về kinh tế, hạn chế tiếp nhận ảnh hưởng văn hóa từ bên ngoài

C Chỉ tăng cường giao lưu hợp tác ở một số lĩnh vực, giữ vững độc lập và tự chủ

D Hội nhập có chừng mực, nhằm đảm bảo tuyệt đối độc lập dân tộc

ĐÁP ÁN

1 C 2 D 3 A 4 B 5 D 6 D 7 A 8 D 9 D 10 C

11 A 12 D 13 C 14 B 15 D 16 A 17 A 18 A 19 B 20 A

21 B 22 C 23 B 24 A 25 A 26 D 27 C 28 C 29 C 30 A

ĐỀ SỐ 2:

Câu 1: (TH) Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế trong phần lớn nửa sau thế kỉ XX là gì?

A Xu thế toàn cầu hóa

B Cục diện “Chiến tranh lạnh”

C Sự hình thành các liên minh kinh tế

D Sự ra đời các khối quân sự đối lập

Câu 2 (TH) Nguyên nhân sâu xa dẫn đến sự đối đầu căng thẳng giữa Mĩ và Liên Xô sau chiến tranh thế

giới thứ hai là gì?

A Liên Xô chủ trương giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới làm ảnh hưởng đến tham vọng

của Mĩ

B Dựa vào sức mạnh quân sự và tiềm lực kinh tế, Mĩ muốn vươn tay ra lãnh đạo thế giới nhưng bị Liên

xô gây trở ngại

C Do sự phân chia không đều trong hội nghị Ianta nên dẫn đến sự đối đầu căng thẳng giữa hai nước

D Do sự đối lập giữa hai cường quốc về mục tiêu và chiến lược phát triển

Câu 3 (NB) Xu thế hòa hoãn Đông - Tây bắt đầu xuất hiện vào khoảng thời gian nào?

A Từ đầu những năm 50 của thế kỷ XX

B Từ đầu những năm 60 của thế kỷ XX

C Từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX

D Từ đầu những năm 80 của thế kỷ XX

Câu 4 (TH) Cuộc chiến tranh lạnh hoàn toàn kết thúc đánh dấu bằng sự kiện:

A Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972

B Định ước Henxinki năm 1975

C Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (1989)

Trang 6

D Hệ thống XHCN tan rã ở Liên Xô và Đông Âu (1991)

Câu 5 (NB) Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?

A Khối quân sự NATO được thành lập

B Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman

C Kế hoạch Macsan phục hưng châu Âu

D Khối Vácsava được thành lập

Câu 6 (NB) Sự ra đời của NATO và Hiệp ước Vácsava có ý nghĩa như thế nào đến quan hệ quốc tế những

năm sau chiến tranh thế giới thứ hai?

A Đánh dấu sự phát triển vượt bậc của hai cường quốc về quân sự

B Chấm dứt mối quan hệ đồng minh giữa hai cường quốc

C Mở màn cho sự xác lập của hàng loạt các tổ chức quân sự trên thế giới

D Đánh dấu sự xác lập của cục diện hai cực, hai phe

Câu 7 (NB) Âm mưu của Mĩ trong Kế hoạch Mác san là:

A giúp các nước Tây Âu phục hồi nền kinh tế

B tập hợp các nước Tây Âu vào liên minh quân sự chống Liên Xô và các nước Đông Âu

C thúc đẩy sự hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước tư bản

D đàn áp cách mạng thế giới

Câu 8 (TH) Điểm khác biệt cơ bản trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh so với trong Chiến tranh

lạnh là:

A chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác

B chuyển từ đối thoại, hợp tác sang đối đầu

C mâu thuẫn Đông – Tây gay gắt

D hòa hoãn giữa các nước lớn

Câu 9 (TH) Tình hình thế giới sau Chiến tranh lạnh đã đặt các quốc gia trong tình thế ?

A Phải nắm bắt thời cơ

B Phải tiến hành chiến tranh để xác lập vị thế của mình

C Phải nắm bắt thời cơ, đẩy lùi thách thức

D Hạn chế thách thức và vươn lên

Câu 10 (NB) Nội dung nào sau đây không nằm trong diễn biến của Chiến tranh lạnh?

A Các cuộc chiến tranh cục bộ ở Đông Nam Á

B Cuộc chiến tranh Triều Tiên

C Xung đột trực tiếp giữa hai siêu cường

D Xung đột ở Trung Cận Đông

Câu 11 (NB) Trên cơ sở thỏa thuận Xô – Mĩ, hai nước Cộng hòa dân chủ Đức và Cộng hòa Liên bang

Đức đã kí kết tại Bon:

A Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược (1972)

B Định ước Hen xin ki (1975)

C Hiệp ước về việc hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (1972)

D Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức (9/11/1972)

Trang 7

Câu 12 (TH) Biến chuyển nào không phải là biến chuyển quan trọng của hệ thống đế quốc chủ nghĩa từ

nửa sau thế kỷ XX?

A Mĩ vươn lên trở thành đế quốc giàu mạnh nhất

B Thời kỳ “phi thực dân hóa” trên phạm vi toàn thế giới

C Sự hình thành và phát triển ba trung tâm kinh tế lớn của thế giới

D Sự ra đời và phát triển của Liên Minh châu Âu EU

Câu 13 (TH) Điểm giống nhau về chính sách đối ngoại của Nga và Mĩ sau Chiến tranh lạnh là:

A cả hai nước đều trở thành trụ cột trong “Trật tự thế giới hai cực”

B trở thành đồng minh, là nước lớn trong Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

C người bạn lớn của EU, Trung Quốc và ASEAN

D đều ra sức điều chỉnh chính sách đối ngoại của mình để mở rộng ảnh hưởng

Câu 14 (NB) Vì sao trong bối cảnh chiến tranh lạnh, phần lớn các quốc gia vẫn cùng tồn tại hòa bình, vừa

đấu tranh vừa hợp tác?

A Lo sợ các cuộc chiến tranh khu vực nổ ra

B Bảo vệ quyền lợi cho đất nước mình

C Do hiểm họa chiến tranh hạt nhân đe dọa

D Lo sợ tổn thất kinh tế cũng như nhân mạng khi chiến tranh nổ ra

Câu 15 (NB) Chiều hướng quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là

A đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp

B tôn trọng vai trò của Liên hợp quốc

C hợp tác, không cạnh tranh

D hòa bình, không xung đột

Câu 16 (VD) Một trong những nội dung chủ yếu của lịch sử thế giới hiện đại (1945 – 2000) là

A đấu tranh giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp

B đấu tranh giữa các nước đế quốc

C đấu tranh của công nhân ở các nước chính quốc

D đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít

Câu 17 (NB) Nội dung nào không phải là yêu cầu đặt ra cho các quốc gia trên thế giới trước sự phát triển

mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ?

A Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

B Bảo vệ môi trường sinh thái trên trái đất

C Cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội

D Giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho các nước nghèo phát triển

Câu 18 (VDC) Một trong những xu thế trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản

Việt Nam đã vận dụng để giải quyết vấn đề Biển Đông là

A giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình

B giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp quân sự

C giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp phát triển kinh tế

D giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp liên minh chính trị với các nước

Trang 8

Câu 19 (TH) Ý nghĩa của việc ký kết Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây

Đức (11/1972) là gì?

A Chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh ở châu Âu

B Làm cho tình hình châu Âu bớt căng thẳng

C Đánh dấu sự tái thống nhất của nước Đức

D Chấm dứt tình trạng đối đầu giữa hai phe ở châu Âu

Câu 20 (VD) Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau

Chiến tranh thế giới thứ hai là

A Góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta

B Thúc đẩy Mĩ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô

C Góp phần hình thành các liên minh kinh tế - quân sự khu vực

D Thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 21 (NB) Nước nào dưới đây không có trong 11 nước gia nhập NATO do Mĩ thành lập năm 1949?

A Đan Mạch, Na Uy, Bồ Đào Nha

B Anh, Pháp, Hà Lan

C Đức, Tây Ban Nha, Hi Lạp

D Italia, Bỉ, Lúc – Xăm- Bua

Câu 22 (TH) Sự kiện ngày 11/9/2001 ở nước Mỹ cho thấy

A nhân loại đang phải đối mặt với một nguy cơ và thách thức lớn

B hòa bình, hợp tác không phải là xu thế chủ đạo của quan hệ quốc tế

C cục diện hai cực trong quan hệ quốc tế chưa hoàn toàn chấm dứt

D tình trạng Chiến tranh lạnh vẫn còn tiếp diễn ở nhiều nơi

Câu 23 (TH) Một trong những tính chất của mối quan hệ giữa các nước lớn ngày nay là:

A Mâu thuẫn và hài hòa

B Mâu thuẫn và cứng rắn

C Mâu thuẫn và kiềm chế

D Mâu thuẫn và cạnh tranh

Câu 24 (TH) Một trong những bản chất chung của chủ nghĩa tư bản hiện đại từ sau chiến tranh thế giới

thứ hai đến hết thế kỉ XX là:

A Đều xuất phát điểm tương đối tốt và có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh

B Đều có những mâu thuẫn xã hội và tệ nạn khó giải quyết

C Đều tận dụng yếu tố bên ngoài để phát triển kinh tế

D Đều có chung mục tiêu xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên phạm vi thế giới

Câu 25 (NB) Sau chiến tranh lạnh, sức mạnh của mỗi quốc gia dựa trên sự phát triển cao của ba trụ cột

nào?

A Kinh tế, chính trị, quốc phòng

B Công nghệ, kinh tế, chính trị

C Công nghệ, kinh tế, giáo dục

D Kinh tế, công nghệ, quốc phòng

Trang 9

Câu 26 (TH) Một trong những "di chứng" của Chiến tranh lạnh là

A sự bùng nổ xung đột do tranh chấp lãnh thổ

B cuộc chạy đua vũ trang giữa các cường quốc

C khả năng đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc

D tình trạng gia tăng xu thế li khai ở nhiều nơi

Câu 27 (TH) Nội dung nào không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng các quốc gia cùng tồn tại hòa

bình, vừa đấu tranh vừa hợp tác từ sau Chiến tranh lạnh chấm dứt?

A Các quốc gia ý thức được hiểm họa của cuộc chiến tranh hạt nhân

B Ý chí đấu tranh giữ gìn hòa bình của các dân tộc trên thế giới

C Hậu quả nặng nề bởi cuộc chiến tranh thế giới đã diễn ra

D Sự sụp đổ ở Liên Xô, thế giới hình thành trật tự “ đơn cực”

Câu 28 (VD) Một trong những nguyên nhân làm cho xu thế toàn cầu hóa hiện nay trở thành tất yếu là do

A nhu cầu hợp tác quốc tế giữa các nước trong quá trình phát triển

B ý muốn chủ quan của các nhà lãnh đạo các cường quốc

C nó phản ảnh xu thế mạnh được yếu thua

D nâng cao năng lực cạnh tranh của các nền kinh tế

Câu 29 (VDC) Nội dung nào dưới đây không phải là cơ sở để Đảng ta chủ trương giải quyết tranh chấp

quốc tế và khu vực bằng phương pháp hòa bình?

A Hòa bình là cơ sở, điều kiện để các quốc gia ổn định và phát triển

B Hòa bình là nguyện vọng, xu thế chung của thế giới

C Mục đích của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới

D Trong lịch sử các cuộc tranh chấp đều giải quyết bằng biện pháp hòa bình

Câu 30 (NB) Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là

A an ninh

B kinh tế

C văn hóa, giáo dục

D chính trị

ĐÁP ÁN

1 B 2 D 3 C 4 D 5 B 6 D 7 B 8 A 9 C 10 C

11 D 12 B 13 D 14 C 15 A 16 A 17 D 18 A 19 B 20 A

21 C 22 A 23 A 24 B 25 D 26 A 27 D 28 A 29 D 30 B

ĐỀ SỐ 3:

Câu 1 Từ năm 1945 đến năm 1973, Mỹ giữ vị trí như thế nào trong nền kinh tế thế giới?

A Đứng đầu thế giới về công nghiệp vũ trụ, điện hạt nhân

B Là trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới

C Có sản lượng dầu, mỏ, than, thép cao nhất thế giới

D Chiếm 25% giá trị tổng sản phẩm của toàn thế giới

Câu 2 Từ giữa thập niên 1990 đến năm 2000, đặc điểm của nền kinh tế các nước Tây Âu là

Trang 10

A phục hồi và phát triển trở lại

B khủng hoảng và suy thoái kéo dài

C phát triển nhanh thần kì

D phát triển xen kẽ những cuộc khủng hoảng

Câu 3 Từ năm 1950, các nước Tây Âu đã biết áp dụng những thành tựu của cách mạng Khoa học – kĩ

thuật hiện đại để

A tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

B thay đổi hợp lí cơ cấu sản xuất trong nền kinh tế

C tăng năng suất lao động của ngành công nghiệp

D điều tiết và thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Câu 4 Thành tựu nổi bật về Khoa học – kĩ thuật của Mĩ trong năm 1969 là

A chế tạo thành công bom nguyên tử

B giải mã được bản đồ gen người

C tạo ra cừu Đôli

D đưa người lên mặt trăng

Câu 5 Tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì nổi bật?

A Nhật Bản phải chịu những hậu quả hết sức nặng nề

B Kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh chóng

C Nhân dân Nhật Bản nổi dậy nhiều nơi

D Các đảng phái tranh giành quyền lực lẫn nhau

Câu 6 Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc (1989) và trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ (1991) chính sách

đối ngoại của Mĩ là

A Thiết lập trật tự thế giới “đơn cực“ do Mĩ là siêu cường duy nhất lãnh đạo

B Từ bỏ tham vọng làm bá chủ thế giới, chuyển sang chiến lược chống khủng bố

C Tiếp tục thực hiện chính sách ngăn chặn, xoá bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới

D Ủng hộ trật tự đa cực, nhiều trung tâm đang hình thành trên thế giới

Câu 7 Sự kiện nào diễn ra ngày 11/09/2001 khiến Mĩ phải thay đổi chính sách đối nội và đối ngoại khi

bước vào thế kỉ XXI?

A sự xuất hiện và hoạt động của chủ nghĩa khủng bố

B chiến tranh và xung đột diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới

C nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên

D tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng

Câu 8 Mĩ đã có biện pháp gì để thực hiện “Chiến lược toàn cầu” trong những năm 1945 - 1973?

A Tạo áp lực quân sự, buộc các nước tư bản sau chiến tranh phải phục tùng Mĩ

B Cùng với Anh, Pháp chiến đấu bảo vệ hệ thống thuộc địa cũ trên thế giới

C Kêu gọi các nước tư bản Đồng minh thiết lập nền thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở các nước thế

giới thứ ba

D Phát động các nước Tư bản chủ nghĩa tiến hành cuộc “Chiến tranh lạnh”, gây ra các cuộc chiến tranh

cục bộ, can thiệp vào nội bộ nhiều nước

Ngày đăng: 07/05/2021, 14:14

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w