1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Tin học ứng dụng trong kinh doanh

170 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Tin học ứng dụng trong kinh doanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Tin học ứng dụng trong kinh doanh
Thể loại Giáo trình
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Tin học ứng dụng trong kinh doanh có nội dung gồm 6 chương, trang bị cho sinh viên những kiến thức về: Một số khái niệm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu microsoft access, bảng dữ liệu (table), truy vấn (query), biểu mẫu (form), report (biểu báo), macro (tập lệnh). Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

MICROSOFT ACCESS 2

1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 2

2 Cơ sở dữ liệu quan hệ 2

3 Khái niệm về Microsoft Access 2

4 Khởi động và thoát khỏi Access 3

5 Các thành phần trong tập tin CSDL 5

6 CHUẨN BỊ MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC BAN ĐẦU Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 2: BẢNG DỮ LIỆU (TABLE) 8

1 Khái niệm về bảng dữ liệu 8

2 Tạo bảng dữ liệu 9

3 Các chế độ hiển thị của bảng dữ liệu 16

4 Sửa đổi cấu trúc bảng 17

5 Thiết lập quan hệ giữa các bảng 18

6 Các lỗi thường gặp trong khi cập nhật dữ liệu cho bảng 21

7 Trình bày cửa sổ nhập liệu 22

8 Xử lý dữ liệu trên bảng 26

CHƯƠNG 3: TRUY VẤN (QUERY) 36

1 Khái niệm 50

2 Các phép toán: 51

3 Tạo truy vấn bằng lưới QBE 52

4 Tạo truy vấn bằng ngôn ngữ SQL 72

5 Một số lỗi thường gặp trong quá trình thực hiện truy vấn 78

CHƯƠNG 4: BIỂU MẪU (FORM) 82

1 Một số khái niệm 82

2 Các thành phần của biểu mẫu 85

3 Thiết kế một biểu mẫu bằng chế độ Wizard 86

4 Thuộc tính của biểu mẫu và một số thao tác cơ bản trên biểu mẫu ở cửa sổ thiết kế 89

5 Thiết kế một biểu mẫu bằng chế độ Design 92

6 Tạo các đối tượng điều khiển 92

7 Tạo Main Form/Sub Form 100

CHƯƠNG 5: REPORT (BIỂU BÁO) 107

CHƯƠNG 6: MACRO (TẬP LỆNH) 136

Trang 2

BÀI 1: MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ HỆ QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT ACCESS

Giới thiệu:

Với sự phát triển của công nghệ thông tin hiện nay, sử dụng hệ quản trị cơ

sở dữ liệu, tin học ứng dụng đã trở nên thông dụng và cần thiết với các doanh nghiệp, công ty, trường học vì tính tiện dụng rất lớn khi ứng dụng tin học ứng dụng vào việc quản lý Tuy nhiên để để thực hiện được các công việc trên trước

tiên chúng ta phải hiểu được các khái niệm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Mục tiêu:

- Xác định được xuất xứ phần mềm acces, khả năng của access, vì sao phải dùng access;

- Khởi động và thoát được access;

- Trình bày được các khái niệm cơ bản về hệ quản trị CSDL;

- Thực hành được trên cửa sổ database;

- Vận dụng được cơ sở dữ liệu

Nội dung chính:

1.1.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Relational Data Management System) là hệ thống chương trình hỗ trợ cho chức năng quản lý, khai thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ

1.2.Cơ sở dữ liệu quan hệ

- Cơ sở dữ liệu là một kho chứa thông tin về một đối tượng cụ thể

- Cơ sở dữ liệu quan hệ là những bảng 2 chiều chứa dữ liệu, được cấu

tạo bởi các dòng và các cột Tên cột gọi là trường (field), các dòng gọi

là mẫu tin (record)

- Cơ sở dữ liệu quan hệ cho phép trích ra các tập hợp dữ liệu con từ các

bảng

- Cơ sở dữ liệu quan hệ cho phép nối các bảng với nhau

1.3.Khái niệm về Microsoft Access

1.3.1Khái niệm

Microsoft Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Data Management System gọi tắt là DBMS) chạy trên môi trường Windows do hãng phần mềm Microsoft sản xuất (1989-1996)

Trang 3

Đây là một phần mềm chuyên dùng, giúp chúng ta quản lý, bảo trì và khai thác dữ liệu được lưu giữ một cách có tổ chức bên trong máy tính (lưu trữ thông tin dữ liệu bên ngoài vào máy tính dưới dạng các bảng và có thể tính toán, xử lý trên dữ liệu trong các bảng đã lưu trữ.)

1.3.2.Đặc điểm của Microsoft Access

1.2.Khởi động và thoát khỏi Access

1.2.1.1.Khởi động MS Access

Có nhiều cách để khởi động chương trình Microsoft Access, dưới đây

là một số cách thông dụng nhất:

- Nhấp đúp chuột vào biểu tượng shortcut của MS Access trên desktop

- Nhấp chuột vào Start -> chọn Program -> chọn MS Access

- Nếu trên desktop có thanh Office shortcut, nhấp chuột vào nút có biểu

tượng của MS Access

- Biểu tượng của chương trình: Microsoft Access

1.2.1.2.Thoát khỏi MS Access

- Chọn nút Close trên cửa sổ chương trình

- Hoặc vào menu File  Exit

1.2.1.3.Các thành phần trong cửa sổ MS Access

Thanh tiêu đề

- Nằm ở trên cùng cửa sổ

- Thể hiện tên chương trình

- Chứa các lệnh và các nút lệnh quản lý cửa sổ

Thanh menu (thanh trình đơn)

- Nằm dưới thanh tiêu đề

- Chứa các nhóm lệnh

Thanh công cụ

- Nằm dưới thanh menu

- Chứa các biểu tượng, mỗi biểu tượng đại diện cho một hành

động

Thanh trạng thái

- Nằm ở dưới cùng của cửa sổ

- Thể hiện tình trạng hiện hành của ứng dụng

Trang 4

Hình 1.1 – Thanh công cụ ứng dụng Tạo tập tin cơ sở dữ liệu

- Trong cửa sổ chương trình MS Access vào menu File  New  Xuất hiện Task Panel trong mục New chọn Blank Database  xuất hiện hộp thoại File New Database

Hình 1.2 Cửa sổ File New Database

- Cửa sổ cơ sở dữ liệu Quan ly Sinh Vien

tin csdl

Trang 5

Hình 1.3

Mở tập tin cơ sở dữ liệu đã tồn tại

- Vào File > chọn Open hoặc nhấn tổ hợp Ctrl + O

- Chọn vị trí và tên tập tin muốn mở > chọn Open

Hoặc:

- Khi khởi động chương trình, trong Task Panel, tại mục Open a File chọn tên tập tin csdl đang hiện hữu hoặc chọn More File để mở hộp thoại Open

1.3.Các thành phần trong tập tin CSDL

1.3.1.Cửa sổ Database

Là nơi lưu giữ tất cả các đối tượng của tập tin cơ sở dữ liệu

1.3.2.Table (Bảng)

Là thành phần cơ bản của một cơ sở dữ liệu trong Access Tổ chức cơ

sở dữ liệu theo mô hình quan hệ thực thể có dạng bảng

Hình 1.4

Trang 6

Hàng đầu tiên cho biết tên các trường (cột) Field1, Field2,…

Các dòng phía dưới là các vùng thuộc tính của các mẩu tin (Record) Trong bảng phải có ít nhất một khóa (primary key) của cơ sở dữ liệu Khóa gồm một hay nhiều vùng thuộc tính làm cơ sở để phân biệt hai mẩu tin bất kỳ trong bảng Dữ liệu trong vùng khóa không được trùng với nhau (no duplicated) và không nên thay đổi dữ liệu trong vùng khóa, dễ dẫn đến lỗi nghiêm trọng trong hệ thống dữ liệu

1.3.3.Query (Truy vấn)

Query là công cụ để truy vấn thông tin và thực hiện các thao tác trên

số liệu Người ta sẽ sử dụng Query để thực hiện việc liên kết dữ liệu từ các table và lấy ra thông tin cần quang tâm (Select Query) Ngoài ra, Query còn là công cụ cần thiết để sửa đổi số liệu (Update Query), để tạo ra table mới (Make Table Query), để nối thêm các mẩu tin vào table (Append Query), để xóa số liệu (Delete Query), tổng hợp số liệu (Crosstab Query),

và nhiều công dụng khác nữa

Để thực hiện truy vấn ta có thể sử dụng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL (Structure Query Language) hoặc công cụ truy vấn bằng ví dụ QBE (Query By Example)

1.3.4.Form (Biểu mẫu)

Form là công cụ cho phép tạo các màn hình dùng để cập nhật hoặc xem dữ liệu lưu trong các bảng Nó còn cho phép tạo ra các hộp thoại hỏi đáp giữa người sử dụng & hệ thống ứng dụng

1.3.5.Report (Biểu báo)

Là kết quả đầu ra sau cùng của quá trình xử lý, dùng để in ấn hay thể hiện các báo cáo có nguồn gốc từ các bảng (Table) hay từ kết quả của các truy vấn (Query) Biểu báo (Report) có nhiều hình thức trình bày phong phú, đẹp mắt, không những gồm chữ nghĩa mà còn gồm cả hình ảnh, đồ thị.v.v

Trang 7

1.3.7.Module (Bộ mã lệnh)

Một dạng tự động hóa cao cấp và chuyên sâu hơn Macro Đó là những hàm riêng của người dùng được soạn thảo bằng ngôn ngữ Access Basic, dành cho các thảo chương viên chuyên nghiệp

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài 1: Hãy mở chương trình MS Access, tạo CSDL quanlysinhvien

Bài 2: Ở cửa sổ Object, lần lượt chọn các mục:Table, Query, Form, Report và quan sát

Bài 3: Tạo mới thêm CSDL quanlynhanvien

Bài 4: Ở thanh menu, nhấn vào Create và lần lượt nhấn vào Table Design, Query Design, Form Design, Report Design và quan sát

Bài 5: Ở thanh menu, nhấn vào Create và lần lượt nhấn vào Query Wizard, Form Wizard, Report Wizard và quan sát Sau đó đóng chương trình

Trang 8

BÀI 2: BẢNG DỮ LIỆU (TABLE)

Giới thiệu:

Bảng là các đối tượng thiết yếu trong một cơ sở dữ liệu vì chúng chứa toàn bộ thông tin hoặc dữ liệu Trước khi tạo bảng, hãy cân nhắc yêu cầu và xác định toàn bộ các bảng mà có thể cần

Mục tiêu:

- Trình bày được các khái niệm về bảng;

- Tạo lập được bảng;

- Thiết lập được các trường, thuộc tính;

- Thao tác được với dữ liệu ở dạng datasheet

Nội dung chính:

2.1 Khái niệm về bảng dữ liệu

2.1.1 Khái niệm

Là thành phần cơ bản của một cơ sở dữ liệu trong Access Tổ chức cơ

sở dữ liệu theo mô hình quan hệ

Bảng dữ liệu là một bảng 2 chiều dùng để lưu trữ thông tin dữ liệu Trong bảng dữ liệu có:

- Các cột (trường): trong một bảng phải có ít nhất là một cột Trên cùng

một cột chỉ được phép chứa một loại dữ liệu duy nhất Mỗi cột có các đặc trưng cơ bản:

- Tên cột (field name)

- Kiểu dữ liệu mà cột sẽ lưu trữ (data type)

- Chiều dài tối đa của dữ liệu được lưu trữ trên một cột (field size)

- Giá trị mặc định ban đầu (default value)

- Các dòng hoặc các mẫu tin: là những thể hiện dữ liệu các cột trong

bảng

- Khóa chính: gồm một hoặc nhiều trường trong một bảng mà qua một

bộ giá trị cho trước của các trường đó, ta chỉ tìm thấy trong bảng một

và chỉ một mẫu tin (duy nhất)

Nhận xét:

- Các trường là khóa chính phải luôn luôn có dữ liệu (không được

rỗng)

- Dữ liệu trong các trường là khóa chính không được phép trùng lặp

- Khóa ngoại: là các trường trong bảng, đồng thời các trường này lại là

khóa chính của một bảng khác

Trang 9

2.2 Cấu trúc của bảng dữ liệu

Hình 2.1

2.3 Tạo bảng dữ liệu

2.3.1 Một số giới hạn không thể vượt qua của một Table

Tổng số ký tự tối đa cho tên trường (Field name) 64

Kích thước tối đa một field kiểu OLE Object 1 gigabyte

Tổng số ký tự tối đa trong một thông báo kiểm chính – validation

Text

255

Tổng số ký tự tối đa trong quy luật kiểm chính –validation Rule 2048

Tổng số ký tự tối đa trong phần mô tả table hay field 255

Tổng số ký tự tối đa trong một Record (không kể field Memo và

OLE)

2000 Tổng số ký tự trong một qui đinh thuộc tính – property Setting 255

Trang 10

Hình 2.2

Có thể tạo lập một table mới theo các cách thức sau:

2.3.3 Tạo mới Table bằng Datasheet View

- Trong hộp thoại New Table chọn Datasheet View rồi chọn OK

- Access đưa ra một mẫu Table gồm 21 hàng và 10 cột Các cột có

tên là Field1,Field2,… đến Field10

Để thay đổi tên vùng thuộc tính , chọn một trong hai cách thao tác sau:

- Rà chuột vào đỉnh cột muốn sửa tên , kích chuột phải (right

click), xuất hiện menu lệnh, chọn Rename Column

- Vào menu Format  Rename Column 2.3.4 Theo sự hướng dẫn của Access (nhưng thường chẳng thích hợp với tổ

chức theo yêu cầu của bạn.)

- Trong hộp thoại New Table chọn Table Wizard rồi chọn OK 2.3.5 Tạo mới Table bằng Design View

Đây là biện pháp hữu hiệu nhất , tuy mất công nhưng chủ động

và phù hợp với việc tạo cấu trúc cơ sở dữ liệu

- Trong hộp thoại New Table, chọn Design View rồi chọn OK 

xuất hiện cửa sổ thiết kế như sau:

Hình 2.3

Trang 11

- Ta cũng có thể tạo mới một bảng bằng cách trong cửa sổ cơ sở

dữ liệu chọn lệnh Create Table in Design View  xuất hiện cửa

sổ thiết kế

+ Field name (Tên trường): Đặt tên trường

- Bắt đầu bằng ký tự chữ (A-Z,a-z)hoặc số

- Trong tên có thể có khoảng trắng ,nhưng không được chứa các

dấu chấm câu , dấu nháy

- Chiều dài tối đa 64 ký tự

- Thường đặt tên ngắn gọn , mang tính gợi nhớ

+ Data type: Cài đặt kiểu dữ liệu cho trường

Text Kiểu chuỗi có độ dài tối đa 255 kí tự Memo Kiểu chuỗi có độ dài tối đa 65,535 kí tự

Date / Time Kiểu ngày / giờ Currency Kiểu số có định dạng theo loại tiền tệ AutoNumber

Kiểu số nhưng tự động tăng do MS Access cung cấp và quản lý, người sử dụng không thể cập nhật

Yes / No Kiểu logic OLE Object Kiểu đối tượng kết nhúng: Word, Excel Hyperlink Kiểu chuỗi chỉ đường của một địa chỉ hồ sơ

hoặc một trang Web Lookup Wizard Tạo một cột để chọn giá trị và tìm kiếm từ

một bảng khác

+ Description (Mô tả trường):

- Dùng để ghi chú ý nghĩa của trường dữ liệu

- Có thể nhập kí tự hoặc kí số vào ô này Các ghi chú này sẽ

được hiển thị trên thanh trạng thái bên dưới màn hình khi mở

rộng bảng ở chế độ cập nhật dữ liệu (Datasheet View)

+ Field properties (Các thuộc tính):

Trang 12

- Vùng Field properties để khai báo các thuộc tính của một trường

- Ý nghĩa các thuộc tính có thể thay đổi tùy theo kiểu dữ liệu của trường

- Ví dụ: Cửa sổ thiết kế bảng dữ liệu MONHOC

Hình 2.4 2.4 Một số thuộc tính cơ bản của Field (Field Properties)

Kiểu dữ liệu Number

5,368.05 (2 số lẻ) 5,368.0 (1 số lẻ) Standard Có dấu phân cách phần ngàn và số 1,899.03

Trang 13

lẻ Percent Dữ liệu nhập vào được nhân (x) với

Kiểu dữ liệu Text

> Đổi dữ liệu nhập vào thành chữ in

hoa

“tin học”  “TIN HỌC”

< Đổi dữ liệu nhập vào thành chữ in

thường

“internet”

@ Dữ liệu bắt buộc nhập

& Dữ liệu không bắt buộc nhập

Kiểu dữ liệu Data / Time

General Date Ngày giờ đầy đủ 2/5/02, 08:42:00 PM Long Date Thứ, tháng, ngày, năm Sunday, March 16,

2002 Medium

Date

Ngày – tháng – năm 12 – Apr – 02

Short Date Ngày – tháng – năm 5/8/02

Long Time Giờ: phút: giây AM/PM 3:24:53 PM

Medium

Time

Các ký tự định dạng biểu diển filed theo ngàygiờ

: Dấu cách giờ phát giây Định nghĩa bởi International(Control

Panel)

/ Dấu cách Ngày tháng năm

c Ngày chuẩn theo Standard General Date

d Ngày trong tháng, 1 hoặc 2 cột tùy theo cần thiết (1-31)

dd Ngày trong tháng, luôn luôn 2 cột số (01-31)

ddd Tên tắt của ngày trong tuần (Sun-Sat)

Trang 14

dddd Tên đầy đủ của ngày trong tuần (Sunday-Saturday)

ddddd Ngày theo chuẩn Standard Sort Date

dddddd Ngày theo chuẩn Standard Long Date

m Tháng trong năm,1 hay 2 cột số tùy theo cần thiết

mm Tháng trong năm (01-12)

mmm Tên tắt của tháng trong năm (Jan-Dec)

mmmm Tên đầy đủ của tháng trong năm(January-December)

dd/mm/yyyy Dạng đầy dủ của ngày tháng năm

q Quý trong năm (1-4)

y Ngày trong năm (1-366)

yy Năm không có phần thế kỷ (01-99)

yyyy Năm có phần thế kỷ (0100-9999)

h Giờ trong ngày, 1 hay 2 cột số tùy theo yêu cầu (0 – 23)

hh Giờ trong ngày (00 – 23)

n Phút, 1 hay 2 cột số tùy theo yêu cầu (0 – 59)

Trang 15

? Kí tự A  Z , không bắt buộc nhập

A Kí tự hoặc kí số, bắt buộc nhập

a Kí tự hoặc kí số, không bắt buộc nhập

& Bất kì một kí tự nào hoặc khoảng trắng, bắt buộc nhập

C Bất kì một kí tự nào hoặc khoảng trắng, không bắt buộc

nhập

,: ; - /

Các dấu phân cách: số lẻ, phần ngàn, ngày, giờ (các dấu phân cách này còn phụ thuộc vào bên trong thuộc tính Regional Settings của Control Panel trên Windows)

< Chuyển đổi các dữ liệu chuỗi sang thường

> Chuyển đổi các dữ liệu chuỗi sang chữ IN

+ Decimal Place: qui định số chữ số thập phân

+ Caption: đặt tiêu đề cho trường, tiêu đề này được thể hiện trong bảng

ở chế độ cập nhật dữ liệu Nếu không khai báo tiêu đề thì MS Access

sẽ lấy tên trường làm tiêu đề

+ Default Value: cài đặt giá trị mặc định ban đầu của trường khi thêm một mẫu tin mới

+ Validation Rule: cài đặt quy tắc kiểm tra dữ liệu nhập vào bảng có hợp

Trang 16

+ Bound Column: số thứ tự của trường trong dữ liệu nguồn được tham chiếu đến

+ Column Count: số trường (cột) hiển thị trong danh sách

+ Column Heads: xác định có thể hiện tiêu đề các trường trong danh sách hay không

+ Column Widths: độ rộng của các trường trong danh sách

+ List Rows: số dòng tối đa hiển thị trong danh sách

+ List Width: độ rộng của cả danh sách

+ Limit To List: xác định chỉ cho phép chọn các giá trị trong danh sách (Yes) hoặc không bắt buộc phải chọn giá trị trong danh sách (No)

2.2.5 Tạo khoá chính

Các bước thực hiện:

Bước 1: Mở bảng ở chế độ thiết kế

Bước 2: Chọn các trường làm nên khóa chính

Bước 3: Vào Edit -> chọn Primary Key (hoặc nhấp chuột vào nút

Primary Key trên thanh công cụ)

Chúng ta cũng có thể đặt lại khóa chính cho bảng hoặc xóa khóa chính của bảng bằng cách chọn các trường làm khóa cần xóa rồi thực hiện bước 3

2.2.6 Lưu cấu trúc bảng

Để lưu lại cấu trúc bảng vừa thiết kế, ta thực hiện:

Vào File  chọn Save

2.3 Các chế độ hiển thị của bảng dữ liệu

2.3.1 Mở bảng ở chế độ thiết kế (Design View)

Khi muốn sửa đổi cấu trúc của bảng Thực hiện như sau:

Để chuyển đỗi qua lại giữa các chế độ hiển thị khi bảng biểu đang mở

ta vào menu View  Design View/ Datasheet View (hoặc kích chọn nút View tương ứng / trên thanh công cụ)

Trang 17

2.4 Sửa đổi cấu trúc bảng

2.4.1 Chọn một hoặc nhiều trường

Chọn một trường: Kích chuột vào đầu thanh chọn (trước tên trường)

của trường cần chọn

Chọn nhiều trường liên tục:

- Tại vị trí đầu thanh chọn, Drap chuột từ trường đầu tiên kéo đến

trường cuối cùng trong danh sách cần chọn

- Hoặc nhấn giữ phím Shift, sau đó kích chuột chọn trường đầu

tiên và trường cuối cùng trong danh sách các trường cần chọn

Chọn nhhiều trường không liên tục: nhấn giữ phím Ctrl, sau đó kích

chuột chọnlần lược các trường

2.4.2 Chèn một hoặc nhiều trường

Chèn một trường:

- Chọn vị trí muốn chèn thêm trường

- Vào Insert  chọn Rows (Hoặc kích chuột phải, chọn Insert

Rows) nếu ở chế độ thiết kế Design View

Vào Insert  chọn Column (Hoặc kích chuột phải, chọn Insert

Column) nếu ở chế độ nhập dữ liệu Datasheet View

Chèn nhiều trường:

- Mở bảng biểu ở chế độ thiết kế Design

- Chọn vị trí chèn thêm trường

- Chọn số lượng dòng đúng bằng số lượng trường cần chèn thêm

- Vào Insert  chọn Rows (Hoặc kích chuột phải, chọn Insert

Rows)

2.4.3 Xóa một hoặc nhiều trường

- Chọn các trường muốn xóa

- Vào Edit  chọn Delete (Hoặc kích chuột phải, chọn Delete

Rows) nếu ở chế độ thiết kế Design View

Vào Edit  chọn Delete Column (Hoặc kích chuột phải, chọn

Delete Column) nếu ở chế độ nhập dữ liệu Datasheet View

2.4.4 Sao chép, di chuyển trường

- Chọn trường muốn sao chép/ di chuyển

- Vào Edit  chọn Copy/Cut (hoặc nhấn tổ hợp phím

Ctrl+C/Ctrl+X)

- Chọn nơi muốn xuất hiện trường đã sao chép/di chuyển đến

Trang 18

- Vào Edit  chọn Paste hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + V

Ta có thể di chuyển vị trí các trường bằng cách chọn các trường cần di chuyển  Di chuyển chuột đến vị trí đầu các trường vừa chọn sao cho con chuột hiện thành hình mũi tên màu trắng ( )  Drap chuột tới vị trí mới

2.4.5 Đổi tên trường

Ở chế độ thiết kế Design View: ta chỉ cần xóa tên cũ sau đó đặt lại tên

mới

Ở chế độ nhập dữ liệu Datasheet View: Chọn các trường muốn đỗi

tên  Vào menu Format  chọn (Hoặc kích chuột phải, chọn Rename Column)

* Sau khi thực hiện các thao tác sửa đổi cấu trúc bảng, ta phải thực hiện

thao tác lưu cấu trúc bảng để giữ lại những gì ta vừa sửa đổi cho bảng

2.5 Thiết lập quan hệ giữa các bảng

2.5.1 Tầm quan trọng của quan hệ giữa các bảng

Các bảng trong cơ sở dữ liệu theo mô hình quan hệ thực thể kết hợp, thường ngay sau khi thiết kế xong cấu trúc bạn phải tạo mối quan hệ (Relationships) giữa các bảng này Khi thiết lập mối quan hệ, tính chất nhất quán của dữ liệu sẽ được đảm bảo tốt hơn

Thí dụ: Trong hệ thống quản lý hồ sơ sinh viên ở một trường đại học

có một bảng SINHVIEN lưu trữ thông tin về cac sinh viên, một bảng KHOA lưu trữ thông tin về các khoa, một bảng MONHOC lưu trữ thông tin về các môn học, một bảng KETQUA lưu trữ thông tin về kết quả thi của các sinh viên ta thấy để phát hiện việc nhập sai mã sinh viên ở bảng kết quả (trường hợp mã nhập sai không thuộc của sinh viên nào trong trường) thì bảng này cần có mối liên hệ vớ mã sinh viên ở bảng SINHVIEN để khi nhập sai trong trường hợp trên thì sẽ đưa ra thông báo lỗi

- Tùy theo tính chất của vùng liên kết trong bảng sẽ cho tính nối kết

tương ứng của mối liên kết hai ngôi (hai bảng tham gia liên kết)

+ Nếu là khóa (primary key) của bảng: nối kết 1(one)

Trang 19

- Quan hệ một – một (one to one): dùng để mô tả mối quan hệ 1 – 1 của

2 bảng, trong đó, ứng với giá trị của một trường khóa của bảng này chỉ

tìm thấy duy nhất 1 giá trị tương ứng của trường có quan hệ trong

bảng kia

Ví dụ: Trong một năm học, một giáo viên chỉ được phân công chủ

nhiệm một lớp

- Quan hệ một – nhiều (one to many): dùng để mô tả mối quan hệ

1 - ∞ (hoặc ∞ -1) của 2 bảng, trong đó, ứng với 1 giá trị của trường

khóa của bảng này cho phép tìm thấy nhiều giá trị trong trường tương

ứng

Ví dụ: Một sinh viên thì có thể học nhiều môn học

- Trong thực tế còn có mối quan hệ nhiều – nhiều: không dùng trong

cơ sở dữ liệu quan hệ

2.5.3 Các bước tạo quan hệ

Để tạo mối liên kết ta thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Mở cửa sổ quan hệ:

- Vào Tool  chọn Relationships (Hoặc hắp biểu tượng trên thanh

Toolbar) Cửa sổ Relationships hiện ra cùng với hộp thoại Show Table

Hình 2.5 Bước 2: Đưa các bảng vào cửa sổ quan hệ:

Trang 20

- Chọn thẻ Table  chọn bảng muốn tạo quan hệ, nhấp chuột vào nút Add để chèn bảng đã chọn vào cửa sổ quan hệ (hoặc kích

đúp chuột vào tên bảng)

* Trường hợp hộp thoại Show Table đã bị đóng, muốn hiển thị hộp

thoại này ta vào menu Relationships  chọn Shows table (Hoặc nhấp phải chuột tại vùng trống trên màn hình  chọn Shows table)

Bước 3: Thiết lập quan hệ giữa các bảng

- Chọn trường cần tạo quan hệ ở bảng mà trường đó làm khóa

chính, sau đó kéo lê chuột và thả vào trường muốn tạo quan hệ ở bảng mà trường đó làm khóa ngoại

Hình 2.6

- Xác định các qui tắc ràng buộc cho mối quan hệ: chọn ô kiểm tra hiệu lực của ràng buộc toàn vẹn (Enforce Referential Integrity)

+ Việc chọn ⌧⌧⌧Enforce Referential Integrity buộc Access

phải kiểm tra gía trị tên vùng liên kết của mẩu tin bên Many phải ứng với bên One Từ đó không cho phép có một mẩu tin có giá trị trên vùng liên kết bên many mà không có bên One

+ Việc chọn ⌧⌧⌧ Cascade Update Related Field sẽ cho phép

khi bạn sửa nội dung giá trị trên vùng nối kết bên One dẩn đến Access sẽ xóa tất cả các mẩu tin liên hệ ở bên many Điều này có thể dẩn đến nguy hiểm trầm trọng Thí dụ, khi xóa mã sản phẩm(MSP)trong table SANPHAM dẩn đến các mẩu tin cũng mã này trong tập HOADON sẽ bị xóa sạch

Trang 21

- Nếu muốn biết tính chất kết nối ,chọn nút ấn Join Type …xuất

hiện hộp thoại có 3 mục và mặc định là chọn mục thứ nhất Chọn tính chất phù hợp xong chọn OK

Hình 2.7

- Sau khi Create, một nối liên kết trên vùng chỉ định giữa hai table

sẽ xuất hiện các mối liên kết: One to Many(một – nhiều ), One to One (một – một)

- Sau cùng chọn File, Close và chọn Yes để lưu lại mối liên kết

vừa tạo

2.5.4 Sửa đỗi, xóa mối quan hệ

Muốn sửa đổi mối quan hệ: chọn mối nối kết giữa hai bảng  Vào menu Relationships  Edit Relationships (hoặc bấm nút phải chuột ngay tại vị trí của mối nối kết, xuất hiện thực đơn kéo xuống, chọn Edit Relationships)

Muốn xóa mối nối kết: bấm nút phải chuột tại mối nối kết giữa hai bảng  xuất hiện thực đơn kéo xuống, chọn Delete (hoặc chọn nút Delete trên thanh công cụ hoặc vào menu Edit  chọn Delete)

2.6 Các lỗi thường gặp trong khi cập nhật dữ liệu cho bảng

2.6.1 Trùng khóa chính

Hình 2.8

Trang 22

2.6.2 Dữ liệu bắt buộc nhập

Hình 2.9 2.6.3 Khóa ngoại không tồn tại

Hình 2.10 2.6.4 Vi phạm nguyên tắc kiểm tra dữ liệu

Hình 2.11 2.6.5 Sai kiểu dữ liệu của trường

Hình 2.12 2.7 Trình bày cửa sổ nhập liệu

2.7.1 Cài đặt cách trình bày cửa sổ nhập dữ liệu cho hệ thống

Để cài đặt cách trình bày cửa sổ nhập dữ liệu cho hệ thống ta thực hiện như sau:

Trang 23

- Tại cử sổ csdl  vào menu Tools  chọn Options…  xuất hiện hộp

thoại Options

- Chọn thẻ Datasheet để cài đặt các thông số về Font chữ (Default

Font), màu sắc mặc định (Default Colors), hiển thị lưới (Default gridlines showing) và hiệu ứng hiển thị của bảng (Default cell effect)

Hình 2.13

2.7.2 Font chữ cho bảng dữ liệu

- Để cài đặt Font chữ cho bảng dữ liệu ta thực hiện như sau:

+ Mở bảng dữ liệu ở chế độ Datasheet View + Vào menu Format  chọn Font…  xuất hiện hộp thoại Font, tại đây ta cài đặt Font chữ cho bảng tính Việc cài đặt này chỉ ảnh hưởng lên bảng dữ liệu hiện hành mà thôi

Hình 2.14

Trang 24

2.7.3 Màu nền, kiểu khung

- Mở bảng dữ liệu ở chế độ Datasheet View

- Vào menu Format  chọn Datasheet …  xuất hiện hộp thoại

- Mở bảng dữ liệu ở chế độ Datasheet View

- Vào menu Format  Unhide Columns…  xuất hiện hộp thoại, ví dụ

Chọn màu

nền

Chọn hiển thị lưới

Chọn đường

lưới

Chọn dạng nét lưới

Chọn vị trí hiển thị dữ

liệu trong cửa sổ bảng

dữ liệu

Trang 25

- Hộp thoại trên hiển thị danh sách các trường trong bảng dữ liệu, muốn

hiển thị trường nào thì ta đánh dấu tick vào trường đó  chọn Close

để đóng hộp thoại

2.7.5 Kích thước hàng, cột

- Mở bảng dữ liệu ở chế độ Datasheet View

- Chọn các cột/dòng muốn định dạng kích thước

- Vào menu Format (hoặc kích chuột phải tại vị trí chọn)  chọn lệnh

Column Width/Row Height  Nhập kích thước vào hộp thoại

Hình 2.17

Hình 2.18

* Trong trường hợp định dạng cho dòng thì sẽ áp dụng luôn cho tất cả

các dòng trong bảng; trường hợp định dạng cho cột thì chỉ ảnh hưởng lên các cột được chọn

2.7.6 Di chuyển cột

Chọn các cột cần di chuyển, di chuyển chuột tới tiêu đề của các cột vừa chọn  xuất hiện chuột hình mũi tên màu trắng  Drap chuột di chuyển các cột đến vị trí mới

Trang 26

- Vào menu Format (hoặc kích chuột phải tại tên trường) chọn lệnh

Freeze All Columns

2.8 Xử lý dữ liệu trên bảng

2.8.1 Tìm kiếm, thay thế dữ liệu

MS Access cung cấp cho người dùng công cụ tìm kiếm, thay thế nhanh dữ liệu trong các bảng để có thể tra cứu nhanh các thông tin đã lưu trữ

+ Trong hộp Find What, nhập vào giá trị cần tìm

+ Trong hộp Look in chọn vùng sẽ tìm kiếm + Trong hộp Match chọn cách thức tìm kiếm:

Hình 2.20

+ Trong hộp Search chọn hướng tìm: All (Tìm trong cả vùng mà hộp Look in đã chọn), Up (Tìm từ vị trí chuột hiện hành trở về đầu vùng), Down (Tìm từ vị trí chuột hiện hành trở về cuối vùng)

+ Match Case: có phân biệt chữ hoa và chữ thường + Nút Find Next: Yêu cầu ìm tiếp

+ Nút Cancle: Yêu cầu hủy lệnh tìm

Giá trị tìm là thành phần của trường Giá trị tìm phải giống cả trường

Giá trị tìm phải là giá trị bắt đầu của trường

Trang 27

Tìm kiếm và thay thế dữ liệu:

- Vào Edit > chọn Replace… (hoặc nhấn Ctrl + H)  xuất hiện hộp

+ Trong hộp Replace With: nhập vào giá trị cần thay thế

+ Nút Find Next: Yêu cầu ìm tiếp

+ Nút Cancle: Yêu cầu hủy lệnh tìm

+ Nút Replace: Yêu cầu thay thế tại vị trí vừa tìm thấy

+ Nút Replace All: Yêu cầu thay thế tất cả các giá trị tìm thấy

Đặc biệt, chúng ta còn có thể dò tìm dữ liệu một cách gần đúng bằng

cách sử dụng các ký tự đại diện khi nhập vào giá trị cần tìm MS Access cung cấp một số các ký tự đại diện tìm kiếm sau:

? Đại diện một ký tự Nhà? > Nhàn, Nhài…

* Đại diện một chuỗi các

Trang 28

- Chọn trường làm tiêu chuẩn sắp xếp

- Vào Record > Chọn Sort > chọn một trong 2 chức năng:

+ Sort Ascending : sắp xếp tăng dần + Sort Descending: sắp xếp giảm dần

- Mở bảng ở chế độ cập nhật dữ liệu

- Vào Records  chọn Filter

- Chọn một trong bốn chức năng lọc dữ liệu  Thực hiện theo yêu cầu

của từng loại chức năng

Trang 29

Hình 2.23

- Xem kết quả lọc: Vào menu Filter  Apply Filter/Sort (hoặc nhấp

chuột vào nút Apply Filter trên thanh công cụ)

- Khi cần hiển thị lại tất cả các mẫu tin thì chúng ta sẽ xóa bộ lọc dữ liệu bằng cách: vào Record > chọn Remove Filter / Sort (hoặc

nhấp chuột vào nút Remove Filter trên thanh công cụ)

- Bước 3: Lần lược chọn các giá trị điều kiện lọc trong hộp kéo

xuống tại mỗi trường trên form

- Bước 4: Vào menu Filter  Apply Filter/Sort (hoặc nhấp

chuột vào nút Apply Filter trên thanh công cụ)  dữ liệu lọc được thể hiện

Ví dụ: Trong bảng SINHVIEN hiển thị danh sách các sinh viên

khoa CNTT và học năm 1

- Sau khi thực hiện bước 3 ta có màn hình lọc dữ liệu như sau:

Hình 2.24

Trang 30

- Sau khi thực hiện bước 4 ta có màn hình kết quả lọc dữ liệu như

sau:

Hình 2.25 2.8.5 Filter By Selection:

Chức năng này cho phép chúng ta lọc các dòng dữ liệu đúng với giá trị mà chúng ta đã chọn trên cửa sổ Datasheet của bảng

Thực hiện:

- Bước 1: Mở bảng ở chế độ cập nhật dữ liệu

- Bước 2: Chọn các giá trị cần lọc trong bảng dữ liệu, nếu có

nhiều giá trị điều kiện lọc thì các điều kiện này phải nằm liên tục nhau theo dòng hoặc cột

- Bước 3: Vào menu Records  chọn Filter  Filter by

Selection  dữ liệu lọc được thể hiện

Ví dụ: Trong bảng SINHVIEN hiển thị danh sách các sinh viên

khoa AV và học năm 2

- Sau khi thực hiện bước 2 ta có màn hình như sau:

Hình 2.26

Trang 31

- Sau khi thực hiện bước 3 ta có màn hình kết quả lọc dữ liệu như

sau:

Hình 2.27 2.8.6 Filter Excluding Selection

Chức năng này cho phép chúng ta chỉ lọc được các dòng dữ liệu khác với giá trị đã chọn trong bảng ở chế độ Datasheet

Thực hiện:

- Bước 1: Mở bảng ở chế độ cập nhật dữ liệu

- Bước 2: Chọn các giá trị cần ẩn trong bảng kết quả lọc, nếu có

nhiều giá trị điều kiện lọc thì các điều kiện này phải nằm liên tục nhau theo dòng hoặc cột

- Bước 3: Vào menu Records  chọn Filter  Filter Excluding

Selection  dữ liệu lọc được thể hiện

Ví dụ: Trong bảng SINHVIEN hiển thị danh sách các sinh viên

không thuộc khoa AV và không đang theo học năm 2

- Sau khi thực hiện bước 2 ta có màn hình như sau:

Hình 2.28

- Sau khi thực hiện bước 3 ta có màn hình kết quả lọc dữ liệu như

sau:

Trang 32

Hình 2.29 2.8.7 Advanced Filter / Sort

Chức năng này cho phép chúng ta lọc dữ liệu theo các điều kiện phức tạp, các hàm tính toán và các phép toán logic AND, OR bằng cách thể hiện trên màn hình Filter Ngoài ra trong cơ chế lọc này còn cho phép sắp sếp dữ liệu trong bảng kết quả lọc

Thực hiện:

- Bước 1: Mở bảng ở chế độ cập nhật dữ liệu

- Bước 2: Vào menu Records chọn Filter  Advanced

Filter/Sort  xuất hiện cửa sổ Filter

Hình 2.30

- Bước 3: Cài đặt các thông số trong cửa sổ Filter

+ Field: Chọn tên trường chứa điều kiện lọc dữ liệu + Sort: Trong kết quả lọc dữ liệu có muốn sắp xếp dữ liệu hay không, nếu có thì chon Ascending (tăng dần) hoặc Descending (giảm dần), nếu không thì chọn Not sorted (mặc định là không sắp xếp)

+ Criteria: Cài đặt điều kiện lọc dữ liệu ứng với các trường Các điều kiện ghi trên cùng một cột dùng thể hiện phép toán

Trang 33

logic OR, và trên cùng một dòng dùng để thể hiện phép toán logic AND

- Bước 4: Vào menu Filter  Apply Filter/Sort (hoặc nhấp

chuột vào nút Apply Filter trên thanh công cụ)  dữ liệu lọc được thể hiện

Ví dụ 1: Trong bảng SINHVIEN hiển thị danh sách các sinh viên

thuộc khoa AV và đang theo học năm 2, sắp xếp dữ liệu tăng dần theo TENSV

- Sau khi thực hiện bước 3 ta có màn hình thiết kế lọc dữ liệu như

Trang 34

Ví dụ 2: Trong bảng SINHVIEN hiển thị danh sách các sinh viên

thuộc khoa AV hoặc các sinh viên đang theo học năm 2, sắp xếp dữ liệu tăng dần theo tên sinh viên

- Sau khi thực hiện bước 3 ta có màn hình thiết kế lọc dữ liệu như

Trang 35

(>=), nhỏ hơn hoặc bằng (<=), khác (<>), bằng (=), trong một đoạn (Between), trong một danh sách (In), giá trị Null (Is Null), không là giá trị Null (Is Not Null), giống như (Like)

Logic Và (And), hoặc (Or), phủ định (Not)

Tính toán

Cộng (+), trừ (-), nhân (*), chia (/), chia lấy phần nguyên (\), lũy thừa (^), chia lấy phần dư (Mod), cộng 2 chuỗi (&)

Trang 36

BÀI TẬP THỰC HÀNH

Bài 1: Thiết kế CSDL Quanlybansach với các yêu cầu sau:



 Thiết kế các bảng sau:

 LOAISACH (maloaisach (Text – 10), tenloaisach (Text – 100))

 DOCGIA (madocgia (Text – 10), tendocgia (Text – 100), diachi

(Text – 200), sodienthoai (Text – 12))

 SACH (masach (Text – 10), tensach (Text – 100), madocgia (Text

– 10), dongia (Number – Single), mota (Text – 200), soluong (Number – Integer), maloaisach (Text – 10))

Trang 37

Bài 2: Thiết kế CSDL Quanlybannuochoa với các yêu cầu sau:

 SP (MANH (Text – 4), MANH (Text – 4), MAKH (Text – 4),

TENNH (Text – 200), SOLUONG (Number – Integer), DONGIA(Number – Single))

Trang 38

Bài 3: Thiết kế CSDL Quanlybangiaydep với các yêu cầu sau:



 Thiết kế các bảng sau:

 HANGGIAYDEP (MAHANG (Text – 10), TENHANG (Text –

100), DIACHI (Text – 200), SDT(Text – 12))

 KHACHHANG (MAKH (Text – 10), TENKH (Text – 100), SDT

(Text – 12), DIACHI (Text – 12))

 SANPHAMGIAYDEP (MASP (Text 10), MAHANG(Text – 10),

MAKH (Text – 10), TENSP (Text – 100), SOLUONG (Number – Integer), DONGIA (Number – Single), MOTA (Text – 200))

Trang 39

 Bảng SANPHAMGIAYDEP

Bài 4: Thiết kế CSDL QUANLYXE:



 Thiết kế các bảng sau:

 BANGXE(Maxe Text(10) , Tenxe Text(30), Loaixe Text(30),

Soghe Number(Long Integer))

 DIEMDULICH(Madl Text(10), Tendiemdl text(30), Sokm

Number (Long Integer),Giave Number(Single))

 KHACHHANG(Makh Text(10), Tenkh Text(50), Sodt Text(10))

 DSDANGKY(Maxe Text(10), Madl Text(10), Makh Text(10),

Soluong Number (Longinteger), Thanhtien Number (Double))

Trang 40

 Bảng khachhang

 Bảng diemdulich

 Bảng dsdangky

Ngày đăng: 07/05/2021, 13:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm