1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống thông tin: Bài 7 - ThS. Thạc Bình Cường

61 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống thông tin - Bài 7: Quá trình phát triển phần mềm hướng đối tượng tìm hiểu phát triển các mô hình thiết kế hướng đối tượng; những lập trình viên sử dụng các mô hình để mã hoá hệ thống; hai mô hình quan trọng nhất là các sơ đồ thiết kế lớp và các sơ đồ tương tác (sơ đồ trình tự và sơ đồ hợp tác); các sơ đồ lớp được phát triển cho các tầng (layer) truy cập dữ liệu, quan sát và miền; các sơ đồ tương tác mở rộng các sơ đồ trình tự hệ thống.

Trang 1

1 v2.0013112205

BÀI 7

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

Giảng viên: ThS Thạc Bình Cường

Trang 2

2 v2.0013112205

TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP

• Tiếp sau giai đoạn phân tích là giai đoạn thiết kế Thiết kế hướng đối tượng

bao gồm quá trình triển khai các ý tưởng của phân tích bao gồm cả dữ liệu và

các phương thức (xử lý);

• Quy trình thiết kế bao gồm xác định các lớp và tương tác giữa các lớp;

• Có một số hệ quản trị cơ sở dữ liệu hướng đối tượng ODBMS;

• Chúng ta sẽ thiết kế hệ thống quản lý phân phối hàng của tập đoàn RMO

bằng phương pháp hướng đối tương

2

Trang 3

MỤC TIÊU

Giải thích mục đích và mục tiêu của thiết kế hướng đối tượng;

Phát triển các sơ đồ thiết kế lớp;

Phát triển các chương trình tương tác dựa trên các nguyên tắc nhiệm

vụ của đối tượng và các kiểm soát use-case;

Phát triển các sơ đồ trình tự chi tiết như là qui trình trọng tâm trongthiết kế các hệ thống;

Phát triển các sơ đồ hợp tác như là một phần của thiết kế hệ thống;Dẫn chứng thiết kế cấu trúc bằng cách sử dụng các sơ đồ đóng gói(package diagram)

Trang 4

4 v2.0013112205

NỘI DUNG

Trọng tâm của chương này và của chương sau là làm thế nào

để phát triển các mô hình thiết kế hướng đối tượng;

Những lập trình viên sử dụng các mô hình để mã hoá hệ thống;

Hai mô hình quan trọng nhất là các sơ đồ thiết kế lớp và các sơ

đồ tương tác (sơ đồ trình tự và sơ đồ hợp tác);

Các sơ đồ lớp được phát triển cho các tầng (layer) truy cập dữliệu, quan sát và miền;

Các sơ đồ tương tác mở rộng các sơ đồ trình tự hệ thống

Trang 5

5 v2.0013112205

1 THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG – CẦU NỐI GIỮA PHÉP PHÂN TÍCH

VÀ LẬP TRÌNH

• Cầu nối giữa các yêu cầu của người sử dụng với lập trình hệ thống mới;

• Thiết kế hướng đối tượng là qui trình mà qua đó các mô hình hướng đối tượng

chi tiết được thiết lập;

• Các lập trình viên sử dụng thiết kể để viết mã và test hệ thống mới;

• Giao diện sử dụng, mạng, bộ kiểm soát, tính bảo mật, và cơ sở dữ liệu đòi hỏi

các mô hình và thao tác thiết kế

Trang 6

6 v2.0013112205

2 TỔNG QUAN CÁC CHƯƠNG TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

• Thiết lập các đối tượng kết hợp cùng nhau để đạt được một kết quả;

• Đối tượng chứa đựng các thuộc tính cần thiết và logic chương trình trong

một đơn vị;

• Các đối tượng gửi cho nhau các thông điệp và hợp tác để hỗ trợ các chức

năng của chương trình chính;

• Nhà thiết kế hệ thống OO cung cấp chi tiết cho các nhà lập trình: Các sơ đồ

thiết kế lớp, các sơ đồ tương tác (vài) sơ đồ trạng thái

Trang 7

7 v2.0013112205

SƠ ĐỒ CHƯƠNG TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG DỰA TRÊN SỰ KIỆN

Đối tượng sinh viên

Đối tượng dữ liệu

đầu ra

2 Tạo đối tượng sinh viên

1 Nhập ID sinh viên

4 Nhập các cập nhật thông tin cá nhân

Trang 8

8 v2.0013112205

VÍ DỤ LỚP THIẾT KẾ CHO LỚP HỌC SINH VIÊN ĐÃ ĐƠN GIẢN HÓA

Trang 9

9 v2.0013112205

3 CÁC MÔ HÌNH VÀ QUY TRÌNH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

• Các sơ đồ được phát triển trong quá trình phân tích: Sơ đồ tình huống sử dụng(use case), các mô tả tình huống sử dụng và các sơ đồ thao tác, các sơ đồ mô hìnhmiền (domain model) lớp, và các sơ đồ trình tự hệ thống;

• Các sơ đồ được phát triển trong quá trình thiết kế:

 Các sơ đồ thiết kế lớp – thiết lập các lớp hướng đối tượng cần thiết cho lậptrình, sự điều hướng giữa các lớp, tên thuộc tính và các đặc tính, tên phươngpháp và các đặc tính;

 Các sơ đồ tương tác, các sơ đồ đóng gói

Trang 10

10 v2.0013112205

CÂU HỎI TƯƠNG TÁC

Dùng các công cụ nào để vẽ các biểu đồ?

Trang 11

11 v2.0013112205

3.1 CÁC MÔ HÌNH THIẾT KẾ VỚI CÁC MÔ HÌNH DỮ LIỆU ĐẦU VÀO TƯƠNG ỨNG

Các sơ đồ trình tự hệ thống

Các sơ đồ lớp mô hình vùng

Các mô tả tình huống

sử dụng và sơ đồ hoạt động

Các sơ đồ lớp thiết kế

Các sơ đồ tình huống

sử dụng

Các sơ đồ đóng gói

Trang 12

12 v2.0013112205

3.2 CÁC KÝ HIỆU THIẾT KẾ LỚP

• UML không phân biệt giữa các ký hiệu thiết kế lớp và các kí hiệu mô hình miền;

• Mô hình miền (Domain model) thể hiện môi trường làm việc của người sử dụng;

• Việc thiết kế lớp cụ thể là xác định các lớp của phần mềm;

• UML sử dụng các ký tự mẫu sẵn (stereotype) để phân loại một thành tố mô hình bởichính các đặc tính của nó

“Thực thể”

“Kiểm soát”

“Đường bao”

“Truy cập thông tin”

Khách hàng

Điều khiển tình huống sử dụng

Cửa sổ order

Cửa sổ order

Trang 13

13 v2.0013112205

3.3 CÁC LỚP THIẾT KẾ TIÊU CHUẨN

• Thực thể (Entity): Các nhận dạng thiết kế cho các lớp miền vấn đề;

• Lớp vĩnh cửu (Persistent class): Tồn tại ngay cả sau khi hệ thống đã được đóng;

• Đường bao (Boundary): Đựơc thiết kế để tạo nên đường bao tự động của hệ thống;

• Các lớp cửa sổ và giao diện sử dụng;

• Bộ điều khiển (Control): Trung gian giữa đường bao và các lớp thực thể, giữa tầngquan sát và tầng domain;

• Truy cập dữ liệu (Data access): Truy lục dữ liệu và gửi các dữ liệu tới cơ sở dữ liệu

Trang 14

14 v2.0013112205

3.4 KÍ HIỆU LỚP THIẾT KẾ

• Tên: Thông tin mẫu sẵn có và tên lớp;

• Thuộc tính (Attributes); Visibility (tính hiển thị riêng hoặc mở rộng), tên thuộc tính,loại hiển thị, trị số ban đầu, đặc tính;

• Singature phương pháp (Method signatures): Thông tin cần thiết để cầu viện (gọi)phương pháp:

 Tính hiển thị phương pháp, tên phương pháp, loại hiển thị (các thông số phảnhồi), danh sách thông số phương pháp (những tranh luận sắp tới);

 Phương pháp quá tải (Overloaded method): Phương pháp cùng một tênnhưng có hai hoặc nhiều danh sách thông số khác nhau

• Các ký hiệu bên trong dùng để xác định lớp thiết kế:

Trang 15

15 v2.0013112205

VÍ DỤ: DÙNG SƠ ĐỒ MIỀN VÀ SƠ ĐỒ THIẾT KẾ LỚP

Trang 16

16 v2.0013112205

4 MỘT VÀI NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ CƠ BẢN

• Sự đóng gói (Encapsulation): Mỗi đối tượng là một thể thống nhất chứa đựng

các dữ liệu và phương thức để truy cập dữ liệu;

• Tái sử dụng đối tượng (Object reuse): Các nhà thiết kế thường tái sử dụng

các lớp giống nhau cho các thành phần windows;

• Ẩn thông tin (Information hiding): Dữ liệu đồng nhất với đối tượng không

được hiển thị;

• Tính hiển thị có điều hướng (Navigation visibility): Đối tượng có thể quan sát

và tương tác với các đối tượng khác

Trang 17

17 v2.0013112205

TÍNH HIỂN THỊ CÓ HƯỚNG GIỮA KHÁCH HÀNG VÀ ĐƠN ĐẶT HÀNG

Trang 18

18 v2.0013112205

5 KẾT HỢP VÀ GẮN KẾT

• Kết hợp (Coupling): Sự đo lường mặt lượng các lớp trong sơ đồ thiết kế lớp có

thể liên kết với nhau như thế nào?

 Các mũi tên điều hướng trên sơ đồ thiết kế lớp;

 Thấp: Hệ thống dễ hiểu và dễ duy trì hơn

Trang 19

19 v2.0013112205

VÍ DỤ 1 SƠ ĐỒ LỚP MÔ HÌNH DOMAIN RMO

Trang 20

20 v2.0013112205

SƠ ĐỒ LỚP THIẾT KẾ MỘT PHẦN CHO TÌNH HUỐNG TÌM KIẾM

CÁC MẶT HÀNG CÓ SẴN

Trang 21

21 v2.0013112205

5.1 CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BAO HÀM TRONG TÌM KIẾM

CÁC MẶT HÀNG CÓ SẴN (LOOK UP ITEM AVAILABILITY)

Trang 22

22 v2.0013112205

5.2 SSD ĐỐI VỚI KỊCH BẢN ĐẶT HÀNG QUA ĐIỆN THOẠI

CỦA TÌNH HUỐNG TẠO ORDER MỚI

Trang 23

23 v2.0013112205

5.3 SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ MỘT PHẦN CHO KỊCH BẢN ĐẶT HÀNG

QUA ĐIỆN THOẠI

23

Trang 24

6 THIẾT KẾ VỚI CÁC SƠ ĐỒ HỢP TÁC

• Các sơ đồ hợp tác và các sơ đồ trình tự:

 Cả hai loại đều là các sơ đồ tương tác;

 Cả hai loạI đều lưu giữ các thông tin giống nhau;

 Qui trình thiết kế cho hai loại cũng giống nhau

• Mô hình được sử dụng là tham chiếu cá nhân của người thiết kế:

 Sơ đồ trình tự (Sequence diagram): Vì các mô tả tình huống sử dụng và cácbước của trình tự theo hội thoại;

 Sơ đồ hợp tác (Collaboration diagram): Nhấn mạnh sự kết hợp

Trang 25

25 v2.0013112205

6.1 CÁC KÍ HIỆU CỦA MỘT SƠ ĐỒ KẾT HỢP

Trang 26

26 v2.0013112205

6.2 SƠ ĐỒ HỢP TÁC TRONG TÌM KIẾM CÁC MẶT HÀNG CÓ SẴN

Trang 27

27 v2.0013112205

6.3 SƠ ĐỒ HỢP TÁC CHO TẠO MỘT ORDER MỚI

Trang 28

28 v2.0013112205

6.4 TÌNH HUỐNG TÌM KIẾM CÁC MẶT HÀNG CÓ SẴN DÙNG CÁC

KÝ HIỆU BIỂU TƯỢNG

Trang 29

29 v2.0013112205

7 CẬP NHẬT SƠ ĐỒ THIẾT KẾ LỚP

• Sơ đồ thiết kế lớp được phát triển cho từng tầng:

 Các lớp mới cho tầng quan sát và truy cập dữ liệu;

 Các lớp mới cho các kiểm soát tình huống tầng domain

• Các thông điệp của sơ đồ trình tự được sử dụng để bổ sung các phương thức:

 Các phương thức xây dựng (Constructor methods);

 Lấy dữ liệu và tạo lập phương thức;

 Các phương thức cụ thể cho từng tình huống sử dụng

Trang 30

30 v2.0013112205

7.1 LỚP THIẾT KẾ VỚI ĐỊNH DANH HÀM CHO MỘT LỚP ORDER

Trang 31

31 v2.0013112205

7.2 SƠ ĐỒ THIẾT KẾ LỚP CẬP NHẬT CHO TẦNG MIỀN NGHIỆP VỤ

Trang 32

32 v2.0013112205

8 CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÓNG GÓI – KẾT CẤU CÁC THÀNH PHẦN

CHỦ YẾU

• Sơ đồ cấp bậc cao trong UML để tổ chức các lớp của các nhóm liên quan;

• Nhận dạng các thành phần chính của hệ thống và sự phụ thuộc;

• Quyết định các phân chia chương trình cho từng tầng:

 Quan sát, miền nghiệp vụ và truy cập dữ liệu;

 Có thể chia hệ thống thành các hệ thống con và thể hiện cấp lồng bên

trong nghỉ phép

Trang 33

33 v2.0013112205

VÍ DỤ 1 THIẾT KẾ MỘT PHẦN CỦA SƠ ĐỒ ĐÓNG GÓI PACKAGE

CHO RMO

Trang 34

34 v2.0013112205

VÍ DỤ 2 CÁC GÓI HỆ THỐNG CON RMO

Trang 35

35 v2.0013112205

TỔNG KẾT PHẦN THIẾT KẾ SƠ ĐỔ UML

• Thiết kế hướng đối tượng chính là cầu nối giữa các đòi hỏi của người sử dụng

(trong các mô hình phân tích) và hệ thống cuối cùng (được tạo lập bằng ngôn

Trang 36

36 v2.0013112205

9 CƠ SỞ DỮ LIỆU HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

• Mở rộng trực tiếp của thiết kế và kiểu lập trình OO;

• ODBMS lưu trữ dữ liệu như các đối tượng hoặc các lớp;

• Hỗ trợ trực tiếp cho phương pháp lưu trữ, dịch chuyển, lồng, liên kết đối tượng

hoặc kiểu do lập trình viên xác định;

• Ngôn ngữ định nghĩa đối tượng (ODL): Ngôn ngữ chuẩn để mô tả cấu trúc và

nội dung của một cơ sở dữ liệu đối tượng

Trang 37

37 v2.0013112205

CÂU HỎI TƯƠNG TÁC

Có phải dùng hết các loại biểu đồ không? Tại sao?

Trang 38

38 v2.0013112205

10 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

• Xác định các lớp yêu cầu phải được lưu trữ một cách bền vững;

• Định nghĩa các lớp bền vững;

• Thể hiện quan hệ giữa các lớp bền vững;

• Lựa chọn kiểu dữ liệu phù hợp và giới hạn giá trị (nếu cần thiết) cho mỗi trường

Trang 39

39 v2.0013112205

11 BIỂU DIỄN QUAN HỆ

• Các định danh đối tượng:

 Nhằm xác định các đối tượng duy nhất;

 Lưu trữ địa chỉ hoặc tham chiếu vật lý;

 Liên kết các đối tượng của một lớp với lớp khác

• ODBMS sử dụng các thuộc tính có chứa các định danh đối tượng để tìm kiếm

các đối tượng có liên kết với các đối tượng khác;

• Từ khoá quan hệ có thể được sử dụng để thể hiện quan hệ giữa các lớp;

• Các thuận lợi:

 ODBMS có trách nhiệm xác định liên kết giữa các đối tượng;

 ODBMS có trách nhiệm duy trì toàn vẹn tham chiếu

• Loại quan hệ:

 1:1, 1:M, M:M (một-một, một-nhiều, nhiều-nhiều);

 Lớp Liên kết được sử dụng với M:M

Trang 40

40 v2.0013112205

11.1 SƠ ĐỒ LỚP RMO

40

Trang 41

11.2 QUAN HỆ 1:1 THỂ HIỆN THÔNG QUA CÁC THUỘC TÍNH CHỨA ĐỊNH DANH ĐỐI TƯỢNG

Trang 42

42 v2.0013112205

11.3 QUAN HỆ 1-M GIỮA CÁC LỚP CUSTOMER VÀ ORDER

Trang 43

43 v2.0013112205

11.4 QUAN HỆ 1:M VỚI CÁC THUỘC TÍNH CHƯA ĐỊNH DANH

ĐỐI TƯỢNG

Trang 44

44 v2.0013112205

11.5 QUAN HỆ M:M GIỮA CÁC LỚP EMPLOYEE VÀ PROJECT

Trang 45

45 v2.0013112205

11.5 QUAN HỆ M:M GIỮA CÁC LỚP EMPLOYEE VÀ PROJECT

Trang 46

46 v2.0013112205

VÍ DỤ KHÁI QUÁT HÓA PHÂN CẤP TRONG MÔ HÌNH LỚP RMO

Trang 47

47 v2.0013112205

12 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ - ĐỐI TƯỢNG LAI GHÉP

• RDBMS (DBMS lai ghép) được sử dụng để lưu trữ các thuộc tính và

quan hệ đối tượng;

• Thiết kế sơ đồ quan hệ hoàn chỉnh và đồng thời thiết kế tập các

lớp tương đương;

• Không khớp giữa kiểu dữ liệu quan hệ và OO:

 Các phương pháp lớp không thể lưu trữ trực tiếp hoặc thực thi

tự động;

 Quan hệ hạn chế hơn so với ODBMS;

 ODBMS có thể thể hiện nhiều kiểu dữ liệu hơn

Trang 48

48 v2.0013112205

13 LỚP VÀ THUỘC TÍNH

• Các trình thiết kế lưu trữ các lớp và thuộc tính đối tượng trong RDBMS

thông qua các bảng;

• Sơ đồ quan hệ được thiết kế dựa vào sơ đồ lớp;

• Bảng được tạo cho từng lớp;

• Các trường của từng bảng cũng như các thuộc tính của từng lớp;

• Hàng chứa các giá trị thuộc tính của một đối tượng duy nhất;

• Trường khoá được lựa chọn cho từng bảng

Trang 49

49 v2.0013112205

13.1 HIỂN THỊ CÁC DỮ LIỆU ĐƯỢC LƯU TRỮ

Sự phù hợp về khái niệm trong hiển thị cơ sở dữ liệu hướng đối tượng CSDL thực thể liên kết và CSDL quan hệ của các dữ liệu được lưu trữ

Cột Thuộc tính

Thuộc tính

Hàng Entity Instance

Đối tượng

Bảng Loại thực thể

Trang 50

50 v2.0013112205

13.2 TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC LỚP

Trang 51

51 v2.0013112205

Trang 52

52 v2.0013112205

14.1 CÁC KIỂU DỮ LIỆU DBMS QUAN HỆ

• Trình thiết kế phải chọn kiểu dữ liệu phù hợp cho từng trường trong sơ đồ cơ sở dữliệu quan hệ;

• Các lựa chọn cho các trường rất rõ ràng:

 Tên và địa chỉ sử dụng một tập các dãy ký tự có độ dài cố định hoặc biến đổi;

 Số lượng lưu kho có thể sử dụng các số nguyên;

 Giá từng vật phẩm có thể sử dụng các số thực

• Các kiểu dữ liệu phức hợp (DATE, LONG, LONGRAW)

Trang 53

53 v2.0013112205

14.2 CÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN TÁN

• Hiếm khi các cơ sở dữ liệu tổ chức được lưu trữ trong một vị trí trong một cơ sở dữliệu đơn nhất;

• Các hệ thống thông tin khác nhau trong một tổ chức được xây dựng tại các thời điểmkhác nhau;

• Các phần nhỏ dữ liệu của một tổ chức có thể do các bộ phận khác nhau nắm giữ vàquản lý;

• Chất lượng của hệ thống được cải thiện khi dữ liệu gần với các chương trình ứngdụng chính

Trang 54

54 v2.0013112205

14.3 CẤU TRÚC MÁY CHỦ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐƠN

Một cấu trúc máy chủ cơ sở dữ liệu đơn

Mạng LAN

Mạng diện rộng

Mạng LAN

Máy chủ CSDL

Trang 55

55 v2.0013112205

14.4 CẤU TRÚC MÁY CHỦ CƠ SỞ DỮ LIỆU NHÂN BẢN

Một cấu trúc máy chủ cơ sở dữ liệu tái tạo

Mạng LAN

Mạng diện rộng

Mạng LAN

Máy chủ CSDL (bản sao 1)

Máy chủ CSDL (bản sao 2)

Trang 56

56 v2.0013112205

14.5 SƠ ĐỒ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN KHU THÀNH 2 NHÓM CON

TRUY NHẬP MÁY KHÁCH

Sơ đồ cơ sở dữ liệu phân khu thành hai nhóm con truy nhập máy khách

Sơ đồ dành cho các khách hàng nhóm A Sơ đồ dành cho cáckhách hàng nhóm B

Trang 57

57 v2.0013112205

14.6 CẤU TRÚC MÁY CHỦ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN KHU

LAN nhóm khách hàng A

WAN

LAN nhóm khách hàng B

Máy chủ CSDL phần B

Máy chủ CSDL phần A

Trang 58

58 v2.0013112205

14.7 CẤU TRÚC MÁY CHỦ CƠ SỞ DỮ LIỆU TẬP TRUNG

Máy chủ CSDL Marketing Máy chủ CSDLSản phẩm Máy chủ CSDLKế toán

Máy chủ CSDL Kết hợp

Trang 59

59 v2.0013112205

14.8 CẤU TRÚC MÁY CHỦ CƠ SỞ DỮ LIỆU PHÂN KHU VÀ NHÂN

BẢN CỦA RMO

Máy chủ CSDL Phân khu tái tạo Phân khu tái tạoMáy chủ CSDL

Máy chủ CSDL Trung tâm

Máy chủ CSDL phân khu tái tạo

Trung tâm

dữ liệu LAN

Trụ sở công ty LAN Trung tâm

đặt hàng qua điện thoại

Trung tâm đặt hàng qua thư LAN

Nhà kho (3 địa điểm) LAN

WAN

Trang 60

60 v2.0013112205

CÂU HỎI TƯƠNG TÁC

Ưu điểm của CSDL hướng đối tượng? Tại sao hiện nay vẫn dùng CSDL

dạng quan hệ?

Trang 61

61 v2.0013112205

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

• Các hệ thống thông tin hiện đại lưu trữ thông tin trong các cơ sở dữ liệu,truy nhập và quản lý dữ liệu thông qua DBMS;

• DBMS quan hệ được sử dụng phổ biến;

• DBMS đối tượng ngày càng trở nên phổ biến;

• Hoạt động chính của thiết kế hệ thống là xây dựng các sơ đồ cơ sở dữ liệuđối tượng và quan hệ;

• Cơ sở dữ liệu quan hệ là tập hợp các dữ liệu được lưu trữ trong các bảng

và được phát triển từ sơ đồ quan hệ thực thể;

• Cơ sở dữ liệu đối tượng lưu trữ dữ liệu như là tập hợp các đối tượng có liênkết và được phát triển từ các sơ đồ lớp;

• Các đối tượng cũng có thể được lưu trữ trong RDBMS;

• RDBMS không thể lưu trữ các phương pháp;

• RDBMS không thể trực tiếp thể hiện dịch chuyển;

• Các hệ thống thông tin vừa và lớn thường sử dụng nhiều cơ sở dữ liệuhoặc các máy chủ cơ sở dữ liệu trong nhiều khu vực địa lý

Ngày đăng: 07/05/2021, 13:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm