Bài giảng Phân tích thiết kế hệ thống thông tin - Bài 6: Những nét chung nhất kỹ nghệ phần mềm hướng đối tượng được biên soạn với mục đích giúp các bạn nắm được xây dựng các sơ đồ use-case (Use Case Diagram); viết các phần mô tả tình huống và Use Case; Phát triển các sơ đồ hoạt động (Activity Diagram) và các sơ đồ trình tự hệ thống (System Sequence Diagram); cải tiến và tăng cường sơ đồ lớp mô hình miền (Domain Model Class Diagram); giải thích cách thức sơ đồ UML kết hợp để xác định các yêu cầu chức năng cho việc tiếp cận hướng đối tượng.
Trang 1BÀI 6 NHỮNG NÉT CHUNG NHẤT KỸ NGHỆ PHẦN MỀM HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
Giảng viên: ThS Thạc Bình Cường
Trang 2TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG
• Quá trình phân tích hệ thống truyền thống đã tách rời giữa xử lý và dữ liêu đã vàđang tồn tại Sự thành công bền vững bởi tính cô lập và đơn giản trong thiết kế
• Tuy nhiên nhược điểm chính của cách tiếp cận truyền thống là ở chỗ không kế thừa
và khả năng trừu tượng kém
• Để khắc phục nhược điểm của phương pháp phân tích hướng cấu trúc thì Phân tíchthiết kế hướng đối tượng đã ra đời và tạo ra một cách tiếp cận mới với các công cụ
hỗ trợ siêu việt cho PTTK
Trang 33 v2.0013112205
MỤC TIÊU
Phân biệt phương pháp phân tích cấu trúc và hướng đối tượng;
Xác định sự cần thiết của cách tiếp cận hướng đối tượng đối phân tích
và thiết kế HTTT hiện đại;
Xây dựng được các sơ đồ phân tích thiết kế hướng đối tượng thông qua
ngôn ngữ UML;
Thực hành phân tích hệ thống bằng phương pháp hướng đối tượng
Trang 4NỘI DUNG
Xây dựng các sơ đồ use-case (Use Case Diagram);
Viết các phần mô tả tình huống và Use Case;
Phát triển các sơ đồ hoạt động (Activity Diagram) và các sơ đồtrình tự hệ thống (System Sequence Diagram);
Cải tiến và tăng cường sơ đồ lớp mô hình miền (Domain ModelClass Diagram);
Giải thích cách thức sơ đồ UML kết hợp để xác định các yêu cầuchức năng cho việc tiếp cận hướng đối tượng
Trang 5TỔNG QUÁT
• Mục tiêu của việc xác định các yêu cầu chính là hiểu nhu cầu của người
sử dụng, quy trình kinh doanh và hệ thống hỗ trợ cho các quy trình kinh doanh;
• Hiểu và xác định các yêu cầu cần thiết cho một hệ thống mới sử dụng các kỹ
thuật và các mô hình phân tích hướng đối tượng;
• Ranh giới giữa phân tích hướng đối tượng và thiết kế hướng đối tượng tương
đối mơ hồ:
Phương hướng lặp để phát triển;
Các mô hình được dựng sẵn trong phân tích được cải tiến trong quá trình
thiết kế
Trang 61 NGÔN NGỮ MÔ HÌNH HỢP NHẤT VÀ NHÓM QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG
• Ký hiệu mô hình hướng đối tượng là ngôn ngữ mô hình hợp nhất (UML- UnifiedModeling Language);
• UML được đại diện cho nhóm quản lý đối tượng (OMG - Object ManagementGroup) như là kỹ thuật mô hình tiêu chuẩn;
• Mục đích của nhóm quản lý đối tượng:
Thúc đẩy học thuyết và thực hành của công nghệ đối tượng để phát triểncác hệ thống phân phối;
Cung cấp khung cấu trúc thông thường cho OOA, OOP
Trang 72 CÁC YÊU CẦU HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
• Các yêu cầu về hệ thống hướng đối tượng được đặc tả và viết thành văn bản thôngqua quá trình xây dựng các mô hình;
• Quá trình phát triển các hệ thống bắt đầu với việc xác định các yếu tố và sự kiện;
• Sự kiện là các qui trình nghiệp vụ mà hệ thống mới cần phải hướng đến;
• Yếu tố là các đối tượng trong phạm vi vấn đề nảy sinh trong quá trình kinh doanh
Trang 83 CÁC MÔ HÌNH TIẾP CẬN ĐỐI TƯỢNG
• Sơ đồ lớp (Class diagram) – xác định các thành phần hệ thống;
• Các sơ đồ use-case và các mô tả use-case – chỉ ra các vai trò của người sử dụng vàcách thức họ sử dụng hệ thống;
• Các sơ đồ trình tự hệ thống (Systems sequence diagrams- SSDs) – xác định dữ liệuđầu vào, dữ liệu đầu ra và trình tự tương tác giữa người sử dụng và hệ thống ở mộtuse case;
• Sơ đồ trạng thái (Statechart diagrams) – miêu tả trạng thái của mỗi đối tượng;
• Sơ đồ hoạt động (Activity diagrams) – mô tả các hoạt động của người sử dụng
Trang 9Phân đoạn DFD
Mô tả quy trình
Mô hình truyền thông khác
Trang 10CÂU HỎI TƯƠNG TÁC
Căn cứ vào sơ đồ trên hãy nêu bật các khác nhau giữa hai phương pháp phân
tích thiết kế: SADT, OOA, OOD?
Trang 124.1 BIỂU ĐỒ USE - CASE
• Các mô hình hình hoạ tóm tắt các thông tin về tác nhân và các use-case;
Trang 134.2 USE – CASE ĐƠN GIẢN VỚI CHỈ MỘT TÁC NHÂN
Trang 144.3 BIỂU ĐỒ USE – CASE VỚI ĐƯỜNG BAO HỆ THỐNG
Sơ đồ trường hợp sử dụng cho hệ thống nhận đặt hàng phụ RMO,
minh họa đường bao hệ thống
Cập nhật đơn đặt hàng
Tạo đơn đặt hàng mới
Tra cứu các mặt hàng sẵn có
Nhân viên bán hàng Khách hàng
Đường bao hệ thống
Trang 1515 v2.0013112205
4.4 USE – CASE HỆ THỐNG HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG
Trang 164.5 TOÀN BỘ CÁC USE – CASE CHO KHÁCH HÀNG
Trang 1717 v2.0013112205
CÂU HỎI TƯƠNG TÁC
Hãy trình bầy biểu đồ Use – Case?
Trang 185 CÁC MỐI QUAN HỆ “BAO HÀM”
• Minh hoạ tình huống mà một use-case đòi hỏi các dịch vụ thường trình con
phổ biến;
• Use-case khác được phát triển cho thường trình con phổ biến này;
• Một use-case phổ biến có thể được dùng lại ở các use-case khác
Trang 1919 v2.0013112205
VÍ DỤ: VỀ HỆ THỐNG CON VỚI CÁC USE – CASE <<BAO HÀM>>
Trang 206 PHÁT TRIỂN MỘT SƠ ĐỒ USE - CASE
• Các điểm khởi đầu cho việc phát triển một use-case;
• Sử dụng bảng sự kiện:
Nhận dạng tất cả các tác nhân của hệ thống;
Nhận dạng các chức năng và vai trò của các tác nhân trong hệ thống
• Phát triển luồng hoạt động để tạo các tình huống đa dạng;
• Các use-case bên trong thông thường có thể được nhận dạng và tách thành
các use-case khác nhau
Trang 2121 v2.0013112205
7 PHÂN TÍCH CRUD
• CRUD – Tạo (Create), đọc /báo cáo (Read/Report), cập nhật (Update), xoá (Delete);
• Kỹ thuật công nghệ thông tin (IE - Information Engineering) để tạo các bảng sự kiệnhoặc phát triển sơ đồ use case;
• So sánh use case được nhận dạng với sơ đồ lớp mô hình domain;
• Mọi lớp trong sơ đồ lớp đều phải có các use-case để hỗ trợ tạo lập, đọc, báo cáo, cậpnhật và xoá bỏ các thể hiện đối tượng;
• Xác nhận các yêu cầu tích hợp hệ thống
Trang 228 MÔ TẢ CHI TIẾT USE - CASE
• Tình huống hoặc ví dụ use-case: Trình tự chi tiết các hoạt động xảy ra
trong use-case;
• Hiển thị tác nhân tương tác với hệ thống máy tính từng bước một để
thực hiện các hoạt động kinh doanh;
• Có thể có vài tình huống cho một use-case đơn;
• Các nhà phân tích thích viết các mô tả tường thuật cho các use-case
thay vì lập các sơ đồ hoạt động;
• Ba mức mô tả: Tóm tắt, trung bình và chi tiết
Mô tả Creat new order:
Khi khách hàng gọi điện đến để đặt hàng, nhân viên bán hàng và hệ thống xác minh thông tin khách hàng, bổ sung các mặt hàng theo đơn, xác nhận thanh toán thực hiện
Trang 23VÍ DỤ 1 ĐƠN ĐẶT HÀNG MÔ TẢ TRUNG BÌNH TÌNH HUỐNG ĐẶT
HÀNG QUA ĐIỆN THOẠI CHO CREATE NEW ORDER
Trang 24VÍ DỤ 2 MÔ TẢ CHI TIẾT TÌNH HUỐNG ĐẶT HÀNG QUA WEB
CHO CREATE NEW ORDER
Trang 25VÍ DỤ 3 MÔ TẢ CHI TIẾT TÌNH HUỐNG ĐẶT HÀNG QUA ĐIỆN THOẠI CHO CREATE NEW ORDER
Trang 269 CÁC SƠ ĐỒ HÀNH ĐỘNG
• Được dùng để minh chứng cho các luồng công việc của các hoạt động trong các quytrình kinh doanh cho mỗi tình huống usecase;
• Sơ đồ UML tiêu chuẩn;
• Có thể hỗ trợ bất cứ mức độ mô tả use-case nào;
• Hữu ích trong việc phát triển các sơ đồ trình tự hệ thống
Trang 279 CÁC SƠ ĐỒ HÀNH ĐỘNG
Trang 2810 NHẬN DẠNG DỮ LIỆU ĐẦU RA VÀ ĐẦU VÀO – SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ
HỆ THỐNG
• Sơ đồ kết hợp (Collaboration diagram):
Nhấn mạnh các đối tượng tương tác với nhau để hỗ trợ cho một sơ đồ use-case;
Có thể được sử dụng riêng hoặc kết hợp với sơ đồ trình tự
• Sơ đồ trình tự hệ thống (System sequence diagram):
Hiển thị trình tự các tương tác giữa các đối tượng và dòng sự kiện trong một case đơn;
use- Tập trung vào các chi tiết thông điệp;
Được sử dụng thường xuyên hơn trong ngành công nghiệp
Trang 2910.1 MẪU VỀ SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ HỆ THỐNG (SSD)
Actor tương tác với hệ thống gạch chân) hiển thịĐối tượng (được
hệ thống tự động
Đường đời của đối tượng, hiển thị các message “trình tự” từ trên xuống dưới
dữ liệu đầu vào
Thông tin: Mô tả, giá, chất lượng Thông tin
Yêu cầu thông tin: catalogID, prodID,
Size
Hệ thống
Trang 3010.2 CÁC CHÚ THÍCH SSD
• Actor (tác nhân) được minh hoạ bằng những hình người dây - người (hoặc vai diễn)
“tương tác” với hệ thống bằng cách nhập dữ liệu đầu vào và nhận các dữ liệu đầu ra;
• Object notation (chú thích đối tượng) hình chữ nhật với tên của đối tượng được gạchchân bên dưới - thể hiện đối tượng đơn và không phải là một lớp tất cả các đối tượnggiống nhau;
• Lifeline (đường đời) là một dòng thẳng đứng dưới đối tượng hoặc tác nhân để thểhiện bước thời gian cho đối tượng;
• Messages (thông điệp) sử dụng các hình mũi tên hiển thị các thông điệp của tác nhântrong hệ thống đã được gửi hoặc nhận
Trang 3110.3 ĐƯỜNG ĐỜI SSD (SSD LIFELINES)
• Đường thẳng nằm ngang dưới đối tượng hoặc tác nhân: Thể hiện sự trôi qua
của thời gian;
• Nếu đường nằm dọc gạch ngang: Tạo lập và Phá huỷ những thứ không quan
trọng cho tình huống;
• Các hình chữ nhật hẹp dài: Sự kích hoạt của Lifelines nhấn mạnh rằng đối
tượng được kích hoạt chỉ trong khi là một phần của tình huống
Trang 3210.4 THÔNG ĐIỆP SSD
• Sự kiện bên trong được nhận dạng
bởi các luồng đối tượng bên trong
một tình huống;
• Các yêu cầu thực hiện một hành
động nào đó từ một tác nhân hay
đối tượng này tới tác nhân hay đối
tượng khác;
• Cầu viện một phương thức cụ thể
Lặp lại mọi thứ trong hình chữ nhật
Kiểm tra điều kiện
để lặp lại (a) Chú thích chi tiết
Lặp lại thông điệp SSD
Trang 3333 v2.0013112205
CÂU HỎI TƯƠNG TÁC
Nêu các ứng dụng có thể áp dụng phương pháp phân tích hướng đối tượng OOD?
Trang 3411 PHÁT TRIỂN MỘT SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ HỆ THỐNG
• Bắt đầu bằng mô tả chi tiết của use-case từ hình thức đã được phát triển đầy đủhoặc các sơ đồ hoạt động;
• Nhận dạng các thông điệp dữ liệu đầu vào;
• Mô tả thông điệp từ tác nhân bên ngoài cho hệ thống bằng cách sử dụng các kíhiệu thông điệp;
• Nhận dạng và bổ sung bất kỳ các điều kiện đặc biệt nào trong thông điệp dữ liệuđầu vào, bao gồm cả các điều kiện đúng/sai và lặp lại;
• Nhận dạng và bổ sung các thông điệp phản hồi đầu ra
Trang 3511.1 SƠ ĐỒ HOẠT ĐỘNG TÌNH HUỐNG ĐẶT HÀNG QUA ĐIỆN THOẠI
ĐÃ ĐƠN GIẢN HÓA
Trang 3611.2 SSD TÌNH HUỐNG ĐẶT HÀNG QUA ĐIỆN THOẠI CHO USE –
CASE CREATE NEW ORDER
Trang 3711.3 SSD TÌNH HUỐNG ĐẶT HÀNG QUA WEB CHO USE –
CASE CREATE NEW ORDER
Trang 3812 THIẾT LẬP MÔ HÌNH MIỀN VẤN ĐỀ - SƠ ĐỒ LỚP MÔ HÌNH MIỀN
• Sơ đồ lớp là trọng tâm của sự phát triển hướng đối tượng;
• Cung cấp định nghĩa các thành phần của hệ thống;
• Chứa đựng các thông tin cấu trúc lớp quan trọng cho việc hoàn thiện lập trìnhhướng đối tượng;
• Cung cấp các mô hình dữ liệu khái niệm để mô tả các lớp cho việc xác định cơ sở
dữ liệu;
• Gồm các lớp vùng vấn đề (problem domain) và các lớp hoàn thiện
Trang 3912 THIẾT LẬP MÔ HÌNH MIỀN VẤN ĐỀ - SƠ ĐỒ LỚP MÔ HÌNH MIỀN
Trang 4012.1 SƠ ĐỒ PHÂN LỚP MÔ HÌNH MIỀN RMO
Trang 4112.2 TÍNH HỢP CÁC MÔ HÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
• Sơ đồ use-case hoàn chỉnh rất cần thiết để có thể hiểu hết toàn bộ phạm vi của hệthống mới;
• Các sơ đồ lớp mô hình miền cũng nên hoàn chỉnh ở mức có thể cho toàn hệ thống;
• Bằng phương pháp lặp, chỉ xây dựng các mô tả use-case, các sơ đồ hoạt động, vàcác sơ đồ trình tự hệ thống cho các use-case trong tình huống lặp;
• Việc phát triển một sơ đồ mới thường giúp cải tạo và hiệu chỉnh các sơ đồ trước
Trang 4212.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC MÔ HÌNH YÊU CẦU 00
Sơ đồ tình huống sử dụng
Mô tả tình huống sử dụng
Sơ đồ lớp
Sơ đồ hoạt động
Sơ đồ trình tự hệ thống
Trang 43VÍ DỤ SƠ ĐỒ USE – CASE CHO HỆ THỐNG KIỂM KÊ
Trang 44TÓM LƯỢC CUỐI BÀI
• Phương pháp hướng đối tượng có các thiết lập sơ đồ hoàn chỉnh cùng với các
tài liệu theo nhu cầu của người sử dụng và xác định các yêu cầu hệ thống;
• Các yêu cầu được cụ thể bằng cách sử dụng các mô hình sau:
Các sơ đồ lớp mô hình miền (Domain model class);
Các sơ đồ tình huống ứng dụng (Use case diagrams);
Mô hình chi tiết của use-case, hoặc là các định dạng kiểu mô tả hoặc là
sơ đồ hoạt động;
Các sơ đồ trình tự hệ thống (SSDs)