1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề cương phân tích đầu tư chứng khoán trường đại học kinh tế quốc dân có đáp án đầy đủ

134 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Cương Phân Tích Đầu Tư Chứng Khoán Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Có Đáp Án Đầy Đủ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Đầu Tư Chứng Khoán
Thể loại Đề Cương
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 823,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả

Trang 1

1 T NG QUAN V Đ U T ỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ Ề ĐẦU TƯ ẦU TƯ Ư Câu 1: Phân tích các lo i r i ro h th ng trong đ u t ch ng khoán Bình lu n ại rủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ứng khoán Bình luận ận

c a Anh (Ch ) v r i ro h th ng trên th tr ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ề rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ư chứng khoán Bình luậnờng chứng khoán Việt Nam ng ch ng khoán Vi t Nam ứng khoán Bình luận ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận

Bài làm:

* Phân tích các lo i r i ro trong đ u t ch ng khoán: ại rủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ứng khoán Bình luận

R i ro đư c hi u là s bi n đ ng ti m n nh ng k t qu , là kh năng x y raểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra

nh ng đi u không mong mu n và khi nó x y ra thì mang l i nh ng t n th t Khác v iững kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ững kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ất Khác với ới

s không ch c ch n, r i ro có th đo lự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong đư c Theo quan đi m truy n th ng, r i roểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớimang l i các t n th t x u Trong tài chính, r i ro đại những tổn thất Khác với ổn thất Khác với ất Khác với ất Khác với ư c đ nh nghĩa là kh năng (hay xácịnh nghĩa là khả năng (hay xác ả, là khả năng xảy ra

su t) x y ra nh ng k t qu đ u t ngoài d ki n, hay c th h n là kh năng làm choất Khác với ả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ụ thể hơn là khả năng làm cho ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra

m c sinh l i th c t nh n đờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ư c trong tươn là khả năng làm chong lai khác v i m c sinh l i d ki n ban đ u.ới ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho

R i ro h th ngệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với (systematic risk) là các y u t tác đ ng lên t t c các công ty trênến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ả, là khả năng xảy ra

th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong, nhà đ u t không th đa d ng hoá đ gi m thi u r i ro h th ng.ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với R i ro hệ thống

th ng bao g m: r i ro th trốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong, r i ro lãi su t, r i ro s c mua và r i ro chính tr ất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

(1) R i ro th tr ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ư chứng khoán Bình luậnờng chứng khoán Việt Nam : là s bi n đ ng giá ch ng khoán do tâm lý c a các nhà đ u ng ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho

t Gía ch ng khoán có th giao đ ng m nh trong m t kho ng th i gian ng n m c dùư ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ặc dù

thu c ch y u vào cách nhìn nh n c a các nhà đ u t v th trộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong nói chung và m tộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ranhóm c phi u nói riêng S nhìn nh n khác nhau này sẽ tác đ ng vào giá ch ng khoánổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

và làm m c sinh l i c a ch ng khoán thay đ i R i ro th trờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong xu t hi n khi cóất Khác với ệ thống

nh ng ph n ng c a các nhà đ u t trững kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ướic các s ki n có th là h u hình ho c vô hìnhự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ặc dù

nh các s ki n kinh t , chính tr , xã h i.ư ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

Các s ki n vô hình n y sinh do tâm lý c a nhà đ u t trên th trự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong Ph n ng dâyả, là khả năng xảy rachuy n hay tâm lý b y đàn làm cho th trềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong luôn bi n đ ng, thi u n đ nh S dĩ cóến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ở những kết quả, là khả năng xảy ra

hi n tệ thống ư ng b y đàn là do trên th trầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong có s tham gia c a 3 nhóm đ u t : nhóm thự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư

nh t là các nhà đ u t th n tr ng, th hai là các nhà đ u t “free rider” (r i ro thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong l n khi t tr ng c a nhóm này cao) và th ba là các nhà đ u t “vĩ nhân”.ới ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư

M c đ r i ro th trộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong các nở những kết quả, là khả năng xảy ra ướic khác nhau là khác nhau các th trỞ các thị trường phát ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong pháttri n, th trểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong là n i dành cho các nhà đ u t l n, nhà đ u t có t ch c nên r i roơn là khả năng làm cho ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ới ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ổn thất Khác với

th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong sẽ không l n Ngới ư c l i nh ng th trại những tổn thất Khác với ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong m i n i và đang phát tri n, thới ổn thất Khác với ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong ch y u là các nhà đ u t cá nhân v i quy mô nh , thi u ki n th c và b n línhến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ới ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra

đ u t , tâm lý ăn theo l n làm cho r i ro th trầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ới ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong r t cao.ất Khác với

Đ gi m r i ro th trểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong, các c quan qu n lý nhà nơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ưới ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm choc c n tăng cường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong ho t đ ngại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rađào t o ,b i dại những tổn thất Khác với ư"ng ki n th c cho nhà đ u t , đ ng th i c n minh b ch hóa v thôngến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ại những tổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ratin, ki m soát ch t chẽ nh m h n ch các hành vi phi đ o đ c nh thao túng giá, kinhểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ặc dù ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ưdoanh n i gián, đ u c C n phát tri n ho t đ ng t v n c a các công ty ch ng khoánộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ơn là khả năng làm cho ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư ất Khác với

Trang 2

cũng nh tăng s lư ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ng và ch t lất Khác với ư ng c a các nhà đ u t có t ch c nh m tăng ch tầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ổn thất Khác với ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ất Khác với

lư ng đ u t ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư

(2) R i ro lãi su t: ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ất: là s bi n đ ng giá ch ng khoán do s thay đ i c a lãi su t gâyự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ất Khác với

ra Khi đ u t vào các ch ng khoán có thu nh p c đ nh, n u lãi su t th trầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong tănglên, c h i đ u t vào các tài s n có m c l i t c cao h n sẽ m t đi Trong đó s tăngơn là khả năng làm cho ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ả, là khả năng xảy ra ơn là khả năng làm cho ất Khác với ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ralên c a lãi su t, giá th trất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong c a tài s n đã đ u t sẽ b gi m và nhà đ u t sẽ bả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ịnh nghĩa là khả năng (hay xácthi t v giá khi bán các tái s n đó Th i h n c a các tài s n đ u t càng l n, nhệ thống ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ới ả, là khả năng xảy ra

hưở những kết quả, là khả năng xảy rang c a lãi su t t i giá th trất Khác với ới ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong c a nó sẽ càng l n, m c đ t n th t giá tr c aới ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

ch đ u t sẽ càng cao Đi u này ít x y ra v i các ch ng khoán có thu nh p bi n đ i,ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ới ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với

ch ng h n trái phi u có lãi su t th n i.ẳng hạn trái phiếu có lãi suất thả nổi ại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với

đ i này ph thu c vào c c u tài s n và c c u ngu n v n c a DN N u DN s d ngổn thất Khác với ụ thể hơn là khả năng làm cho ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ơn là khả năng làm cho ất Khác với ả, là khả năng xảy ra ơn là khả năng làm cho ất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ử dụng ụ thể hơn là khả năng làm chonhi u n , lãi su t tăng lên làm tăng chi phí lãi vay ph i tr và làm cho l i nhu n c aềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu

DN s t gi m, giá c phi u gi m và ngụ thể hơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ư c l i.ại những tổn thất Khác với

Đ h n ch r i ro lãi su t, nhà đ u t c n nghiên c u đ y đ các nhân t nhểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra

hưở những kết quả, là khả năng xảy rang đ n lãi su t bao g m: chu kỳ kinh t , l m phát, s thay đ i trong chính sáchến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với

ti n t c a CPh , quan h cung c u v v n trên th trềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ệ thống ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong tài chính… Đ d báoểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

đư c s thay đ i c a lãi su t trong tự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ất Khác với ươn là khả năng làm chong lai; s d ng các công c d n su t nh h pử dụng ụ thể hơn là khả năng làm cho ụ thể hơn là khả năng làm cho ất Khác với ư

đ ng kỳ h n, h p đ ng quy n ch n…ại những tổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị

(3) R i ro s c mua ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ứng khoán Bình luận là s thay đ i giá tr th c c a ch ng khoán do s thay đ i s cự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác vớimua c a đ ng ti n N u l m phát vềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ư t qua t l l m phát d tính, giá tr th c c aệ thống ại những tổn thất Khác với ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

đ ng ti n sẽ b gi m và làm cho giá tr th c c a kho n đ u t b gi m giá tr ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

N u coi kho n đ u t là m t kho n tiêu dùng ngay, m t ngến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi roi mua c phi u đã bổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ỏ, thiếu kiến thức và bản lính

l c h i mua hàng hóa ho c d ch v trong su t th i gian đ u t Trong kho ng th i" ơn là khả năng làm cho ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ặc dù ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ụ thể hơn là khả năng làm cho ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi rogian đó, n u giá c d ch v tăng , nhà đ u t sẽ m t đi m t ph n s c mua Thôngến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ụ thể hơn là khả năng làm cho ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho

thường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong các nhà đ u t d ki n trầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ướic m c đ m t giá c a đ ng ti n qua t l l m phátộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ại những tổn thất Khác với

d ki n và h sẽ ch ch p nh n đ u t khi l i t c thu đự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ư c bù đ p cho h t n th tọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ổn thất Khác với ất Khác vớinày Khi l m phát th c t khác v i t l l m phát d ki n, r i ro s c mua sẽ phát sinh.ại những tổn thất Khác với ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ới ệ thống ại những tổn thất Khác với ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy raNói m t cách khác C gi m phát và l m phát đ u tác đ ng t i giá ch ng khoán do đóộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ớinhà đ u t sẽ yêu c u t l l i t c khác đi.ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ệ thống

(4) R i ro chính tr ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam là s b t n giá ch ng khoán do s thay đ i v môi trự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ổn thất Khác với ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rongchính tr xã h i, ch ng h n: chi n tranh, bãi công, bi u tình, s thay đ i v th ch ,ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ẳng hạn trái phiếu có lãi suất thả nổi ại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rachính sách… S thay đ i này sẽ tác đ ng t i thu nh p và r i ro c a lu ng thu nh p c aự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ới ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu.các DN, t đó thay đ i giá tr c a ch ng khoán S thay đ i c a chính tr cũng tác đ ng' ổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

đ n tâm lý c a các nhà đ u t , t đó nh hến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ' ả, là khả năng xảy ra ưở những kết quả, là khả năng xảy rang đ n hành vi mua bán ch ng khoánến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

c a h ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị

* R i ro h th ng trên th tr ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ư chứng khoán Bình luậnờng chứng khoán Việt Nam ng VN

Năm 2010 nhìn chung là m t năm đi lùi c a th trộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong ch ng khoán Vi t Nam Các chệ thống ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất

Trang 3

s Index chính đ u suy gi m, trong đó riêng HNX suy gi m t i x p x 30% Vi c cácốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ới ất Khác với ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ệ thốngcông ty ch ng khoán l n đ u công b k t qu kinh doanh năm 2010 ch đ t kho ngới ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra50%-75% k ho ch cũng đ đ nói h t khó khăn c a th trến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong so v i kỳ v ng c aới ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị

ph c t p và luôn là đi u đáng lo ng i cho các nhà đ u t trên th trại những tổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong ch ng khoán.Nguyên nhân chính vi c các ch s chính suy gi m năm 2010 đệ thống ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ư c đánh giá là do kinh

t vĩ mô không thu n l i Nhìn l i th trến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong ch ng khoán giai đo n 2008 – 2010, cóại những tổn thất Khác với

th kh ng đ nh l m phát luôn là y u t nh y c m nh t, gây ra r i ro s c mua Thêmểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ẳng hạn trái phiếu có lãi suất thả nổi ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ất Khác vớivào đó, do l m phát tăng cao h n nhi u so v i d ki n, lãi su t cho vay c năm liên t cại những tổn thất Khác với ơn là khả năng làm cho ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ới ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ả, là khả năng xảy ra ụ thể hơn là khả năng làm cho

m c trung bình 14% - 18%, gây khó khăn cho ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a

doanh nghi p và làm gi m hi u qu c a đ nh hệ thống ả, là khả năng xảy ra ệ thống ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ướing n i l ng chính sách ti n t đ uới ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm chonăm 2010

Nh ng tác đ ng chính t cu c kh ng ho ng hi n t i đ i v i h th ng tài chính Vi tững kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ' ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ệ thống ại những tổn thất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ới ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ệ thốngNam ch y u là y u t tâm lý Trong đi u ki n bình thến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong, m i quan h gi a Dowốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ệ thống ững kết quả, là khả năng xảy raJones và VN-Index khá l ng l o Tuy nhiên, NĐT ch c h n v n ch a quên nh hỏ, thiếu kiến thức và bản lính ẻo Tuy nhiên, NĐT chắc hẳn vẫn chưa quên ảnh hưởng ẳng hạn trái phiếu có lãi suất thả nổi ư ả, là khả năng xảy ra ưở những kết quả, là khả năng xảy rang

kho ng g n 10 tu n, VN-Index g n nh là b n sao c a các ch s th gi i ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ả, là khả năng xảy ra ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ới

R i ro h th ng đ n t phía các c quan qu n lý ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ến từ phía các cơ quan quản lý ừ phía các cơ quan quản lý ơ quan quản lý ản lý

Đây là r i ro tác đ ng l n nh t đ n thu nh p c a nhà đ u t , b i nó tác đ ng t iộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ới ất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ớitoàn th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong và h u nh nhà đ u t không th ch ng đ đầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với " ư c Nh c l i v n đ gâyại những tổn thất Khác với ất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ratranh cãi nh t trong th i gian qua là Ch th 03 quy đ nh v d n cho vay ch ng khoánất Khác với ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư

và vi c gia tăng t l d tr c a các ngân hàng thệ thống ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ệ thống ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ươn là khả năng làm chong m i - m t kênh v n quan tr ngại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịcho th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong ch ng khoán Ngay l p t c chi c bình thông t ngân hàng sang ch ngận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra 'khoán b ch n l i, ngân hàng m t đi m t ngu n l i l n, nhà đ u t thì lao đao khi m tịnh nghĩa là khả năng (hay xác ặc dù ại những tổn thất Khác với ất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ới ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ất Khác với

đi ngu n h tr tài chính, ch a k nhi u nhà đ u t ph i rút v n kh i th tr* ư ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong đểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

phát hành thêm d n d p vì không có l trình c th trong 6 tháng đ u năm.ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ụ thể hơn là khả năng làm cho ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho

Cán cân cung - c u m t cân đ i, th trầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong s t gi m, th giá c phi u m t đ n 30%ụ thể hơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ravào th i đi m đen t i nh t c a th trờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong Đó là ch a k đ n tác đ ng v d th oư ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy rađánh thu 25% vào thu nh p t ch ng khoán khi n nhi u nhà đ u t hoang mang.ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ' ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư

V n bi t vi c đánh thu thu nh p cá nhân là hoàn toàn h p lý, nh ng m c đánhến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ưthu bao nhiêu đ thu nh p th c t mà nhà đ u t nh n đến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ư c bù đ p đư c r i ro mà

h g p ph i là m t v n đ ph i l u tâm.ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ặc dù ả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ư

S can thi p quá sâu c a các c quan qu n lý vào th trự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong ch ng khoán sẽ ngăn

c n s phát tri n c a th trả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong, b i nó làm tăng tính r i ro h th ng và nhà đ u t sẽở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư

"chùn chân" khi cân nh c vi c tham gia vào th trệ thống ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong

Câu 2: Phân tích các lo i r i ro phi h th ng trong đ u t ch ng khoán Bình ại rủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ứng khoán Bình luận

lu n c a Anh (Ch ) v r i ro phi h th ng trên th tr ận ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ề rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ư chứng khoán Bình luậnờng chứng khoán Việt Nam ng ch ng khoán Vi t Nam ứng khoán Bình luận ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận

Trang 4

* Phân tích các lo i r i ro phi h th ng trong đt ckhoán: ại rủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận

R i ro phi h th ngệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với (unsystematic risk) là nh ng y u t tác đ ng g n li n v i t ngững kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ới '

hưở những kết quả, là khả năng xảy rang đ n các công ty khác (tr các công ty l n) Đ gi m thi u r i ro lo i này, nhàến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ' ới ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với

đ u t thầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong đa d ng hoá danh m c c a mình Do v y, r i ro phi h th ng còn đại những tổn thất Khác với ụ thể hơn là khả năng làm cho ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư c

g i là r i ro có th đa d ng hoá (diversifiable risks).ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với

R i ro phi h th ng= R i ro DN – R i ro h th ng ủi ro phi hệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ủi ro phi hệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ủi ro phi hệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống

(1) R i ro kinh doanh ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận là s không ch c ch n v thu nh p c a DN do b n ch t c aự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ả, là khả năng xảy ra ất Khác với

ho t đ ng kinh doanh S không n đ nh hay không ch c ch n này b t ngu n tại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác '

mua nguyên v t li u đ u vào, tiêu th s n ph m.ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ệ thống ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ụ thể hơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ất Khác với

R i ro kinh doanh đư c đo b ng các sai l ch c a các dòng thu nh p th i gian qua.ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ệ thống ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro

RRKD= Đ l ch chu n c a các lu ng thu nh p ho t đ ng/ Thu nh p ho t đ ng trung ệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ẩn của các luồng thu nhập hoạt động/ Thu nhập hoạt động trung ủi ro phi hệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ồng thu nhập hoạt động/ Thu nhập hoạt động trung ập hoạt động/ Thu nhập hoạt động trung ạt động/ Thu nhập hoạt động trung ập hoạt động/ Thu nhập hoạt động trung ạt động/ Thu nhập hoạt động trung

Bên c nh vi c tính RRKD t ng th ,ta c n ph i tính đ n 2 nhân t tác đ ng đ n s bi nại những tổn thất Khác với ệ thống ổn thất Khác với ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

đ i thu nh p ho t đ ng là m c bi n đ i s n lổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ư ng và đòn b y ho t đ ngẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

RRKD có th xu t hi n do y u t n i sinh ho c ngo i sinh Y u t n i dinh phát sinhểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ệ thống ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ặc dù ại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ratrong quá trình v n hành ho t đ ng cuat DN nh :y u t qu n lý, c c u và ch t lận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ơn là khả năng làm cho ất Khác với ất Khác với ư ngtài s n Y u t ngo i sinh n m ngoài s ki m soát c a DN ph thu c vào môi trả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ụ thể hơn là khả năng làm cho ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong

ho t đ ng c a DN nh s thay đ i c a chính sách tín d ng, chính sách lãi su t, sại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ụ thể hơn là khả năng làm cho ất Khác với ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy raphân b dân s , v n đ tăng trổn thất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ưở những kết quả, là khả năng xảy rang và n đ nh kinh t … Nh ng DN có y u t n i sinhổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

t t sẽ d ch ng đ trốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ễn biến ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với " ướic nh ng thay đ i c a môi trững kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong bên ngoài và ngư c l i ại những tổn thất Khác với

(2) R i ro tài chính ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận là lo i r i ro mà công ty ph i đ i m t khi huy đ ng v n t cácại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ặc dù ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với 'kho n n đ tài tr cho các ho t đ ng c a công ty.RRTC liên quan đ n vi c s d ngả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ử dụng ụ thể hơn là khả năng làm cho

n - đòn b y tài chính c a DN RR này ti m n trong c u trúc v n c a DN M c đ r iẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

ro tài chính có th ch p nh n đểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ư c c a công ty ph thu c r t nhi u vào r i ro kinhụ thể hơn là khả năng làm cho ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy radoanh V i m t công ty nào đó có m c đ RRKD th p(thu nh p t ho t đ ng n đ nh)ới ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ' ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xáccác nhà đ u t sẽ ch p nh n m t RRTC cao h n.ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ơn là khả năng làm cho

Trong phân tích RRTC, ta s d ng 3 ch tiêuử dụng ụ thể hơn là khả năng làm cho ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất

Trang 5

 T l n v i VCSH=T ng n dài h n/ T ng VCSHệ thống ới ổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với ổn thất Khác với

 Các t l so sánh gi a thu nh p v i chi phí c đ nh và chi phí tr lãi.ệ thống ững kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ới ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ả, là khả năng xảy ra

 Cho bi t công ty s d ng bao nhiêu % trong t ng s thu nh p c a mình đến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ử dụng ụ thể hơn là khả năng làm cho ổn thất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ratrang tr i các gánh n ng n n n.ả, là khả năng xảy ra ặc dù ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho

Kh năng thanh toán n =(EBIT+Chi phí tr lãi thuê d tính)/(T ng chi phí tr lãiả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra+ chi phí tr lãi thuê d tính)ả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

giá tr s sách c a các kho n n ch a tr :ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ư ả, là khả năng xảy ra

 T l trang tr i chi phí tài chính c đ nh b ng ti n m t= (lệ thống ả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ặc dù ư ng ti n m tềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ặc dùròng thu v t các ho t đ ng+ chi phí tr lãi+ chi phí tr lãi thuê d tính)/ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ' ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra(chi phí tr lãi+ chi phí tr lãi thuê d tính)ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

 T l dòng ti n m t trên các kho n n ph i tr lãi = Lệ thống ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ặc dù ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ư ng ti n m t ròngềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ặc dùthu v t các ho t đ ng/(T ng n dìa h n+ N ph i tr lãi hi n hành)ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ' ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ệ thống

Vi c s d ng n sẽ làm tăng nghĩa v tài chính đ i v i DN do ph i tr v n và lãi, đ ngệ thống ử dụng ụ thể hơn là khả năng làm cho ụ thể hơn là khả năng làm cho ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ới ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

th i do b ràng bu c v nghĩa v thanh toán, DN sẽ ph i đ i m t v i dòng ti n ra l nờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ụ thể hơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ặc dù ới ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ớikhi ph i thanh toán n g c và lãi Khi DN k thanh toán n g c và lãi đúng h n, DN sẽả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với

g p khó khăn v tài chính do uy tín s t gi m, th m chí đ i m t v i nguy c phá s n.DNặc dù ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ụ thể hơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ặc dù ới ơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra

(3) R i ro t giá ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ỷ giá là kh năng bi n đ ng giá ch ng khoán khi t giá thay đ i.ả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với

Khi t giá thay đ i sẽ làm cho giá tr c a ch ng khoán mua b ng ngo i t thay đ i,ổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ại những tổn thất Khác với ệ thống ổn thất Khác với

và thu nh p c a DN xu t- nh p kh u thay đ i C th : khi t giá thay đ i sẽ làm choận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ụ thể hơn là khả năng làm cho ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác vớigiá v n c a DN nh p kh u thay đ i và chi phí lãi vay, kh năng tr n c a DN vay nốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra

b ng ngo i t thay đ i.ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ại những tổn thất Khác với ệ thống ổn thất Khác với

Đ h n ch và kh c ph c r i ro t giá các nhà đ u t có th s d ng các công cểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ụ thể hơn là khả năng làm cho ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ử dụng ụ thể hơn là khả năng làm cho ụ thể hơn là khả năng làm chophái sinh nh h p đ ng kỳ h n, h p đ ng quy n ch n…ư ại những tổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị

(4) R i ro thanh kho n ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ản lý là s b t n c a giá ch ng khoán khi đi u ki n giao d ch thayự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

đ i Các lo i ch ng khoán khác nhau sẽ có đ thanh kho n khác nhau N u s lổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ng

ch ng khoán l n, lới ư ng ch ng khoán kh m i sẽ nhi u S lả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ng c đông l n, đ c bi tốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ới ặc dù ệ thống

S thay đ i c a tính thanh kho n ch ng khoán có th do tác đ ng c a nh ng thayự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra

đ i trong c u trúc c đông; do s thay đ i v tâm lý nhà đ u t ; do s thay đ i vổn thất Khác với ất Khác với ổn thất Khác với ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

phươn là khả năng làm chong th c giao d ch; s thay đ i chính sách; ho c do s thay đ i c a th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ặc dù ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong

Nh vi c gi m th i gian thanh toán t T+3 xu ng T+1 sẽ làm tăng tính thanh kho nư ệ thống ả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ' ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra

c a ch ng khoán

* Bình lu n v RR phi h th ng trên TTCK VN ận ề rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ống trong đầu tư chứng khoán Bình luận

V i tình hình c a TTCKVN hi n nay, có th th y r i ro phi h th ng là r t l n.ới ệ thống ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ất Khác với ới

Trang 6

Báo cáo thường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong niên ch s tín nhi m Vi t Nam 2011 do Văn phòng Ch t ch nỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ệ thống ệ thống ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ướic,Phòng Thươn là khả năng làm chong m i và Công nghi p Vi t Nam cùng Công ty CP X p h ng Tín nhi mại những tổn thất Khác với ệ thống ệ thống ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ệ thống

D a trên k t qu ho t đ ng s n xu t kinh doanh năm 2009 và 2010 c a kho ngự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ất Khác với ả, là khả năng xảy ra

596 DN niêm y t, báo cáo cho bi t có 1,2% DN b x p h ng C (h ng y u kém nh t),ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác vớitrong đó 1,75% DN có th b phá s n vì thua l và không có kh năng tr n có 13ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ả, là khả năng xảy ra * ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy radoanh nghi p trên c 2 sàn giao d ch đệ thống ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ư c x p h ng t trung bình y u tr xu ng (m cến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ' ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớiCCC đ n C), m c đ r i ro r t cao Trong đó 7 doanh nghi p đến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ệ thống ư c x p h ng C là doanhến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với

đư c đánh giá là năng l c qu n lý y u kém, không có kh năng tr n , r i ro r t cao.ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ất Khác với

X p h ng AAA có 130 DN (chi m 21,81%); 161 DN x p h ng AA (chi m 27,01%) vàến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

165 DN x p h ng A (chi m 27,68%).ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

H n 20% DN x p h ng tín nhi m B, nh ng DN này b t đ u có m c đ r i ro tơn là khả năng làm cho ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ệ thống ững kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra 'trung bình đ n cao, có ho t đ ng kinh doanh không hi u qu , d b c nh tranh, thuaến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ả, là khả năng xảy ra ễn biến ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ại những tổn thất Khác với

quá nhanh c a Masan-VCF Dù v i cách nào đi n a, m t đi u có th nh n th y đ i v iới ững kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ớicác công ty đ i chúng nguy c b thâu tóm là r t l n ại những tổn thất Khác với ơn là khả năng làm cho ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ất Khác với ới

Trong khi đó, cùng v i xu hới ướing lao d c không phanh c a TTCK, nhi u c phi uốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

Trong s 700 doanh nghi p niêm y t thì có t i h n 400 doanh nghi p có th giáốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ệ thống ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ới ơn là khả năng làm cho ệ thống ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

th p h n m nh giá 10.000 đ ng (v i nhi u mã đ ng m c 2.000-5.000 đ ng/cất Khác với ơn là khả năng làm cho ệ thống ới ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác vớiphi u), trong khi giá tr s sách c a h n 90% các doanh nghi p này cao h n so v iến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ổn thất Khác với ơn là khả năng làm cho ệ thống ơn là khả năng làm cho ới

Đi u này cho th y, có r t nhi u doanh nghi p mà giá c phi u đang không ph n ánhềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy rađúng giá tr doanh nghi p b i TTCK ch u nh hịnh nghĩa là khả năng (hay xác ệ thống ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ả, là khả năng xảy ra ưở những kết quả, là khả năng xảy rang c a r t nhi u y u t nh chínhất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ưsách, dòng ti n, ni m tin ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

T t nhiên nói đ n giá c phi u còn ph i nói đ n ho t đ ng c a doanh nghi p trongất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thốngquá kh và tươn là khả năng làm chong lai Tuy nhiên, có m t th c t là không ph i doanh nghi p nào cũngộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ệ thống

g p quá nhi u khó khăn trong b i c nh kinh t bi đát Nhi u doanh nghi p dù ch t v tặc dù ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu

nh ng v n đang làm ăn có lãi và tr c t c đ u đ n.ư ả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ặc dù

Dù v y, kh năng nhi u doanh nghi p niêm y t đ ng trận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ướic nguy c thua l trongơn là khả năng làm cho *quý 4 ho c ph i gi m m nh ch tiêu s n xu t kinh doanh là khá l n và rõ ràng, tuyặc dù ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ả, là khả năng xảy ra ất Khác với ới

Trang 7

nhiên, vi c công b thông tin khi n h ph i dè d t Thêm vào đó, vi c huy đ ng v nệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ả, là khả năng xảy ra ặc dù ệ thống ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

b ng c phi u cũng khó kh thi do giá phát hành không đằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ư c th p h n m nh giáất Khác với ơn là khả năng làm cho ệ thống10.000đ/CP, trong khi giá ph n l n c phi u trên sàn đã và đang dầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ới ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ở những kết quả, là khả năng xảy ra ướii m c 10.000

đ ng Còn n u tr c phi u thến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ưở những kết quả, là khả năng xảy rang tăng v n, tình hình sẽ tr nên t h i h n khi giáốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ại những tổn thất Khác với ơn là khả năng làm cho

ti p t c gi m sâu Vì v y, m t s doanh nghi p đã mu n rút lui kh i th trến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ụ thể hơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong ch ng

Nh ng v n đ trên t o ra cho th trững kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong ck VN hi n nay m t r i ro phi h th ng r tệ thống ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ất Khác với

l n Vi c các công ty làm ăn thua l cũng nh s gi m sút tr m tr ng trong giá ch ngới ệ thống * ư ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịkhoán khi n th hi n m t ph n tình hình làm ăn không kh quan Trến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ướic tình hình như

v y, gi i pháp đa d ng hóa danh m c đ u t là r t khó khăn Hi n nay, h u nh chận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ụ thể hơn là khả năng làm cho ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ất Khác với ệ thống ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thấtcòn l i s tham gia c a các nhà đ u t trung và dài h n, các nhà đ u t lại những tổn thất Khác với ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ướit sóng ph nầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho

l n đã rút kh i th trới ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong Bên c nh đó là s phát tri n ch a hoàn thi n c a các côngại những tổn thất Khác với ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư ệ thống

c phái sinh càng gây ra tình tr ng khó khăn khi đ u t ụ thể hơn là khả năng làm cho ại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư

Tóm l i, r i ro phi h th ng c a TTCKVN là cao.ại những tổn thất Khác với ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

Câu 3: Trình bày các ph ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng pháp đo l ư chứng khoán Bình luậnờng chứng khoán Việt Nam ng r i ro trong đ u t ch ng khoán ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ứng khoán Bình luận Bài làm:

Hai phươn là khả năng làm chong pháp đo lường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong r i ro trong đ u t ch ng khoán c b n là: đ dao đ ng vàầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

s d ng beta.ử dụng ụ thể hơn là khả năng làm cho

* Ph ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng pháp 1: Đ dao đ ng ộ dao động ộ dao động

S d ng ch tiêu phử dụng ụ thể hơn là khả năng làm cho ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ươn là khả năng làm chong sai và đ l ch chu nộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

 Đ l ch chu n: ệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ẩn của các luồng thu nhập hoạt động/ Thu nhập hoạt động trung

=σ= √ ∑ ( Ri−E( R))2∗ Pi v i i=1 đ n nới ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

Ri: Doanh l i kỳ v ng ng v i t ng tr ng tháiọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ới ' ại những tổn thất Khác với

 Ph ương sai của danh mục đầu tư ng sai c a danh m c đ u t ủi ro phi hệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ục đầu tư ầu tư ư

σ2

=∑[( E( Rs−E( Rp))2

Trong đó : E(Rs): Doanh l i kỳ v ng c a danh m c ng v i các tr ng tháiọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ụ thể hơn là khả năng làm cho ới ại những tổn thất Khác với

E(Rp): Doanh l i kỳ v ng c a danh m cọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ụ thể hơn là khả năng làm cho

Ps: Xác su t x y ra c a các tình hu ngất Khác với ả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

Theo mô hình Markowit

(+) Danh m c có N tài s n v i t tr ng w=( ục có N tài sản với tỷ trọng w=( ản lý ới tỷ trọng w=( ỷ giá ọng w=( w1;w2; ;wn )

Trang 8

 Vecto l i su t kỳ v ng c a các tài s n R= (ất Khác với ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ả, là khả năng xảy ra r1;r2; .;rn )

 Phươn là khả năng làm chong sai c a danh m c:ụ thể hơn là khả năng làm cho σ2

 H s tệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ươn là khả năng làm chong quan càng nh thì kh năng gi m thi u r i ro càng l n ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ới

 N u r = +1 thì không gi m đến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ư c r i ro

* Ph ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng pháp 2: H s beta ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ống trong đầu tư chứng khoán Bình luận

Đo lường được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro s bi n đ ng t su t l i nhu n c a t ng c phi u so v i s bi n đ ng tng ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ' ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ới ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

su t l i nhu n c a toàn b th trất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong

3.Xác đ nh chu i return c a giá ch ng khoán đ có đ ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ỗi return của giá chứng khoán để có được giá chứng khoán trong ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ứng khoán Bình luận ể có được giá chứng khoán trong ư chứng khoán Bình luậnợc giá chứng khoán trong c giá ch ng khoán trong ứng khoán Bình luận quá kh ứng khoán Bình luận

Rt=

Pt−P(t−1)

Pt

Pt= Pđóng c a * h s tách tích lũy + DPS* h s tách tích lũyử dụng ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

4.Xác đ nh beta c a ch ng khoán đã niêm y t ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ứng khoán Bình luận ến từ phía các cơ quan quản lý

¿ ¿

∑(Rm−Rm)2N−1

B3: Xác đ nh ịnh nghĩa là khả năng (hay xác β = =

Cov ( Ri, Rm) Var(Rm)

5 L beta c a ch ng khoán ch a niêm y t Ư ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ến từ phía các cơ quan quản lý

 B1: Xác đ nh t tr ng đ u t theo ngành t i DNịnh nghĩa là khả năng (hay xác ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ại những tổn thất Khác với

Trang 9

 B2: Tính beta c a các ngàh ho c DN đi n hìnhặc dù ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

Ta nh n th y beta so sánh s đ ng bi n đ ng c a ch ng khoán và th trận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ất Khác với ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong v iới

s bi n đ ng riêng bi t c a th trự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong H s này càng l n ch ng t s bi n đ ng c aệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ới ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

ch ng khoán càng l n so v i s bi n đ ng c a th trới ới ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong

Beta đư c xác đ nh v i đ u vào là các t su t l i nhu n, mà t su t này định nghĩa là khả năng (hay xác ới ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ất Khác với ư ctính toán d a trên các m c giá c a c phi u theo th i gian Xét v m t toán h c, betaự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ặc dù ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị

ch là m t công c đo lỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ụ thể hơn là khả năng làm cho ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong kh năng bi n đ ng giá c a các c phi u so v i s bi nả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ới ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

đ ng c a ch s th trộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong, nh ng nó là m t đ i di n cho r i ro c a doanh nghi p Taư ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ệ thống ệ thống

có th gi i thích v n đ này b ng ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh EMH (Efficient Market Hyppothesis - gi thuy t thả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong hi u qu )ệ thống ả, là khả năng xảy ra Theo thuy t này, giá c ch ng khoán sẽ ph n ánh t t c m i ho tến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ất Khác với ả, là khả năng xảy ra ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ại những tổn thất Khác với

đ ng c a doanh nghi p Và nh v y, beta đo lộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ư ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong r i ro trong s thay đ i m c giáự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với

c a c phi u, cũng chính là đo lổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong r i ro c a doanh nghi p.ệ thống

Câu 4: Trình bày các ph ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng th c đ u t ch ng khoán Nh n xét c a anh ch v ứng khoán Bình luận ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ứng khoán Bình luận ận ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ề rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

ho t đ ng đ u t ch ng khoán Vi t Nam hi n nay ại rủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ộ dao động ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ứng khoán Bình luận ở Việt Nam hiện nay ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận

Bài làm:

Đ u t ch ng khoán là m t lo i hình đ u t tài chính Trong ho t đ ng này nhà đ uầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho

t b ti n ra đ mua các ch ng khoán bao g m c phi u, trái phi u, ch ng khoán pháiư ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rasinh Gía tri c a các ch ng kho n ph thu c vào năng l c tài chính c a nhà phát hànhả, là khả năng xảy ra ụ thể hơn là khả năng làm cho ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

và quan h cung c u c a ch ng khoán trên th trệ thống ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong Ho t đ ng đ u t ch ng khoánại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư

là ho t đ ng ph c t p, đòi h i các nhà đ u t ph i có trinh đ chuyên môn cao, amại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

hi u v th trểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong, đ ng th i ph i có th trờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong ch ng khoán phát tri n, t o ra s s nểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ẵn

có c a các công c đ u t có tính thanh kho n cao.ụ thể hơn là khả năng làm cho ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ả, là khả năng xảy ra

* Các ph ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng th c đ u t ch ng khoán: ứng khoán Bình luận ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ứng khoán Bình luận

(1) Theo hình th c đ u t ứng khoán Bình luận ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận:

Đ u t tr c ti p ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra là hình th c đ u t do nhà đ u t b v n đ u t và tham gia qu nầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ả, là khả năng xảy ra

lý ho t đ ng đ u t ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư

Đ u t gián ti p là hình th c đ u t thông qua vi c mua c ph n, c phi u, tráiầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ệ thống ổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy raphi u, các gi y t có giá khác, quỹ đ u t ch ng khoán và thông qua các đ nh ch tàiến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rachính trung gian khác mà nhà đ u t không tr c ti p tham gia qu n lý ho t đ ng đ uầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho

Trang 10

Nh v y, đ u t tr c ti p b v n vào các tài s n th c, do v y làm tăng năng l c s nư ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra

xu t c a n n kinh t còn đ u t gián ti p thi không.ất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

(2) Theo th i h n đ u t : ờng chứng khoán Việt Nam ại rủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận

Đ u t ng n h n: thầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ại những tổn thất Khác với ươn là khả năng làm chong có kỳ h n t 1 năm tr xu ng, ch y u là ho t đ ng đâutại những tổn thất Khác với ' ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

t ngân quỹ, ho t đ ng đ u t hư ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ưở những kết quả, là khả năng xảy rang l i và ho t đ ng đ u t phòng v ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ệ thống

Đ u t dài h n: có kỳ h n trên 1 năm thầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ại những tổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong t p trung ho t đ ng đ u t n mận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ưquy n ki m soát, đ u t góp v n kinh doanh và ho t đ ng góp v n c a các nhà đ u tềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ưchi n lến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư c

(3) Theo m c đích đ u t : ục có N tài sản với tỷ trọng w=( ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận

Đ u t ngân quỹ: thầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong đư c th c hi n b i các t ch c kinh t và các nhà đ u tự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ới ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư

l n Xu t phát t nhu c u thanh toán chi tr , nhu c u d phòng và d tr , thay vì ph iới ất Khác với ' ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra

n m gi m t lững kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư ng ti n khá l n, các t ch c kinh t và các nhà đ u t l n thềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ới ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ới ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong đ uầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho

t vào các ch ng khoán ng n h n có tính thanh kho n cao nh : tín phi u kho b c, CDs,ư ại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ư ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với

kỳ phi u ngân hàng, thến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ươn là khả năng làm chong phi u…ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

Đ u t h ầu tư ư ưởng lợi ng l i ợi : l i nhu n t ho t đ ng đ u t có th có t l i t c t tài s nận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ' ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ' ' ả, là khả năng xảy ra

đ u t nh c t c đầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ư ổn thất Khác với ư c phân ph i hàng năm, hay l i t c t trái phi u;chênhốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ' ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

l ch giá ch ng khoán và các quy n l i khác n u có Ho t đ ng đ u t hệ thống ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ưở những kết quả, là khả năng xảy rang l i

có th bao g m:ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

Kinh doanh chênh l ch giá: ệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống là ho t đ ng mua bán ch ng khoán nh m tìm ki mại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

l i nhu n trong ng n h n t chênh l ch giá ch ng khoán.ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ại những tổn thất Khác với ' ệ thống

Ho t đ ng đ u c : ạt động/ Thu nhập hoạt động trung ầu tư ơng sai của danh mục đầu tư là ho t đ ng đ u t ch ng khoán nh m tìm ki m l i nhu nại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu

t l i t c và chênh l ch giá trong dài h n Ho t đ ng đ u c làm cho ch ng' ệ thống ại những tổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ơn là khả năng làm chokhoán tr nên khan hi m, giá ch ng khoán tăng và nhà đ u t có th tìm ki mở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

Kinh doanh gi m giá: ảm giá: là ho t đ ng đ u t hại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ưở những kết quả, là khả năng xảy rang l i khi có hi n tệ thống ư ng gi m giáả, là khả năng xảy ra

ch ng khoán Khi d báo giá ch ng khoán gi m, nhà đ u t sẽ bán ch ng khoánự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư

đ ch h giá và mua l i Ph n chênh l ch giá sau khi tr đi chi phí giao d ch sẽểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ại những tổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ệ thống ' ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

là thu nh p c a nhà bán kinh doanh gi m giá.ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ả, là khả năng xảy ra

T o l p th tr ạt động/ Thu nhập hoạt động trung ập hoạt động/ Thu nhập hoạt động trung ị trường: ường: ng: Là trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong h p nhà đ u t , thầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong là các công ty ch ngkhoán, các NHTM đ m nh n th trả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong cho các lo i ch ng khoán trên th trại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rongOTC H có th thu đc l i t c đ u t t c t c, trái t c, chênh l ch tăng giá ch ngọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ' ổn thất Khác với ệ thốngkhoán, ti n hoa h ng khi th c hi n môi gi i cho các nhà đ u t , đềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ới ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ư c mi n gi mễn biến ả, là khả năng xảy rathu ,mi n gi m chi phí giao d ch, đến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ễn biến ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ư c mi n phí thông tin.Ho t đ ng t o l p thễn biến ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong có vai trò quan tr ng trong vi c đ m b o tính thanh kho n cho các ch ngọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ệ thống ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy rakhoán

Đ u t phòng v : ầu tư ư ệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống các công c phòng v nh m giúp các nhà đ u t phòng tránhụ thể hơn là khả năng làm cho ệ thống ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư

Đ u t n m quy n ki m soát: ấu tư nắm quyền kiểm soát: ư ắm quyền kiểm soát: ền kiểm soát: ểm soát: C phi u cho phép CSH có quy n ki m soát côngổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

ty phát hành thông qua quy n đềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư c nh n thông tin, quy n tham d và bi uận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy raquy t t i đ i h i c đông S lến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ng c phi u n m gi sẽ quy t đ nh kh năngổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ả, là khả năng xảy ra

Trang 11

bi u quy t, ki m soát c a các nhà đàu t Thông qua ho t đ ng đ u t v n, nhàểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

đ u t có th tham gia h i đ ng qu n tr nh m th c hi n ho t đ ng qu n lý.ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra

* Ho t đ ng đ u t ch ng khoán VN hi n nay: ại rủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ộ dao động ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ứng khoán Bình luận ở Việt Nam hiện nay ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận

Đã m y tu n nay, tu n m i luôn đất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ới ư c m màn b ng s c đ khi n không khí trênở những kết quả, là khả năng xảy ra ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy racác di n đàn ch ng khoán nh ch t l ng Khác h n v i t th hùng dũng vào đ uễn biến ư ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ặc dù ẳng hạn trái phiếu có lãi suất thả nổi ới ư ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm chotháng 9/2011, các nhà đ u t đang rũ và ch ng bu n ngó đ n sàn Kh i lầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ẳng hạn trái phiếu có lãi suất thả nổi ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ng và giá

tr giao d ch c m ch ng, c phi u có giá dịnh nghĩa là khả năng (hay xác ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ' ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ướii m nh giá ngày càng tăng; nhi u c phi uệ thống ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

đã b t m ng ng giao d ch vì thua l liên ti pịnh nghĩa là khả năng (hay xác ại những tổn thất Khác với ư ịnh nghĩa là khả năng (hay xác * ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

Hi n t ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luậnợc giá chứng khoán trong ng bán kh ng ống trong đầu tư chứng khoán Bình luận

M t b c tranh xám đang bao trùm th trộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong ch ng khoán Vi t Nam Th trệ thống ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong

ch ng khoán s t gi m v a qua cũng nh n l c đi lên g n đây y u đi, m t trongụ thể hơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ' ư * ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

nh ng “t i đ ” đững kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư c tìm th y là “bán kh ng”.ất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

Ph i kh ng đ nh ngay, quy đ nh hi n t i không cho phép nhà đ u t th c hi n bánả, là khả năng xảy ra ẳng hạn trái phiếu có lãi suất thả nổi ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ệ thống ại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống

kh ng theo khái ni m chu n Vi c cho phép m tài kho n “margin” g n đây ch làốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ệ thống ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thấtchính th c hóa vi c h tr ti n theo t l c a công ty ch ng khoán Quy đ nh này chệ thống * ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ệ thống ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất

th c hi n “m t n a” thông l qu c t : Nhà đ u t đự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ử dụng ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ư c vay ti n nh ng không đềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư ư cvay ch ng khoán đ bán và công ty cũng không đểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư c l y ch ng khoán c a nhà đ u tất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư

đ cho mểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư n

Nh ng n u th c hi n bán kh ng đúng nghĩa chu n thì nhà đ u t và công ty ch ngư ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ưkhoán đang vi ph m lu t M t đi m n a là v i công ngh m i c a Trung tâm l u ký,ại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ới ệ thống ới ưnhà đ u t không th nào đ t m t l nh bán mà trong tài kho n không có ch ng khoán.ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ặc dù ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ả, là khả năng xảy ra

Do đó trên th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong Vi t Nam không có ho t đ ng bán kh ng đúng nghĩa Đi u đangệ thống ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

di n ra hi n nay trên th trễn biến ệ thống ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong Vi t Nam không th g i là bán kh ng, mà đúng h n làệ thống ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ơn là khả năng làm cho

“bán nh trên tài kho n ngờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ả, là khả năng xảy ra ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi roi khác” Các c quan qu n lý đang n l c c m ho t đ ngơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra * ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rabán kh ng là theo nghĩa bán kh ng chu n Còn các th a thu n dân s ho c th a thu nốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ặc dù ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu

d a trên ni m tin gi a hai bên thì không có cách nào ngăn c m đự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ư c Nhà đ u t cóầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ưtoàn quy n quy t đ nh v i tài s n c a mình, có th bán đ ki m l i ho c bán h choềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ới ả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ặc dù ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

ngường được Theo quan điểm truyền thống, rủi roi khác đ hểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ưở những kết quả, là khả năng xảy rang phí Các vi ph m bán kh ng c n ngăn c m nh v y đã t ng x yại những tổn thất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ất Khác với ư ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ' ả, là khả năng xảy ra

ra, ch ng h n khi công ty ch ng khoán “l y tr m” ch ng khoán c a khách hàng đ bánẳng hạn trái phiếu có lãi suất thả nổi ại những tổn thất Khác với ất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

đi, sau đó mua l i R t nhi u nhà đ u t không sao kê tài kho n thại những tổn thất Khác với ất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ả, là khả năng xảy ra ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong xuyên, ho cặc dùnhà đ u t không giao d ch nhi u có th b l i d ng ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ụ thể hơn là khả năng làm cho

Ho t đ ng “bán kh ng” ki u Vi t Nam nh hại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ả, là khả năng xảy ra ưở những kết quả, là khả năng xảy rang th nào đ n th trến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong? Trướic

h t, vi c quy k t s s t gi m sâu c a th trến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ụ thể hơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong v a qua là do “bán kh ng” là v i vã.' ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy raKhông m t ai có th xác đ nh chính xác quy mô c a giao d ch “bán kh ng” nói trên vìộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớicác th a thu n đ u là dân s Đ “dìm” th trỏ, thiếu kiến thức và bản lính ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong xu ng, thì ph i c n m t kh i lốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ng

ch ng khoán r t l n Tuy nhiên, vi c vay mất Khác với ới ệ thống ư n t phát cũng có m c r i ro tùy thu cự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ravào đ tin c y c a m i bên cũng nh quy mô c a thộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu * ư ươn là khả năng làm chong v G n đây, m t s công tyụ thể hơn là khả năng làm cho ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

ch ng khoán t đ ng ra làm trung gian ghép n i gi a ngự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ững kết quả, là khả năng xảy ra ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi roi có ch ng khoán không c nầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm chobán v i ngới ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm choi c n vay mư n ch ng khoán đ “trading” Hi n tểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ư ng này không ph mại những tổn thất Khác với

Trang 12

lu t và cũng không r i ro vì công ty ch nh m t c s d li u khách hàng Tuy nhiênận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ư ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ơn là khả năng làm cho ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống

n u công ty đ ng ra đ m b o tín nhi m cho các ho t đ ng vay mến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ệ thống ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư n thì l i có r i roại những tổn thất Khác với

vì nh ng h p đ ng d ng này ch y u là th a thu n dân s Nhi u trững kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong h p th aỏ, thiếu kiến thức và bản línhthu n thu n túy d a trên s tin c y, tài s n đ m b o th p ho c không có N u vayận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ất Khác với ặc dù ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

mư n kh i lốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ng l n và ngới ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi roi đi vay không tr đả, là khả năng xảy ra ư c, các r c r i sẽ phát sinh và r tốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ất Khác vớikhó gi i quy t.ả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

Gánh n ng c a thành viên tham gia th tr ặng của thành viên tham gia thị trường ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ư chứng khoán Bình luậnờng chứng khoán Việt Nam ng

Hi n t i, th trệ thống ại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong ch ng khoán đã tr thành gánh n ng cho h u h t nh ng aiở những kết quả, là khả năng xảy ra ặc dù ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ratham gia th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong (t công ty ch ng khoán, DN niêm y t cho đ n nhà đ u t ) Nh ng' ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ư

b i c nh th trốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong hi n nay l i có cái gì đó còn tr m tr ng h n toàn b th i gianệ thống ại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ơn là khả năng làm cho ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro

trướic đó c a năm 2011 K t thúc quý II trong năm, kho ng m t n a s công ty ch ngến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ử dụng ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớikhoán báo l Còn đ n quý III, t l l đã lên đ n kho ng 80% Có th tin r ng đó là s* ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống * ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

l th c ch ch ng ph i là chuy n giá hay l i th t l giá nh m t s doanh nghi p có* ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ẳng hạn trái phiếu có lãi suất thả nổi ả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu * ư ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ệ thống

v n đ u t nốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ướic ngoài Hàng lo t, và ngày càng nhi u h n công ty ch ng khoán ph iại những tổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy rađóng c a văn phòng giao d ch và cho ngh vi c nhân viên đã ph n ánh bóng t i l lã vàử dụng ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ệ thống ả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với *tình th khó b c m c Vào gi a năm, vi c m t công ty ch ng khoán gi m đ n phânến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

n a s nhân viên đã đử dụng ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư c coi là s ki n n tự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ất Khác với ư ng Còn gi đây, chuy n ngh vi c 2/3ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ệ thống ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ệ thống

cũng ph i đóng c a m t s văn phòng giao d ch c a h thì có th hi u là tình hình đãả, là khả năng xảy ra ử dụng ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rakhông còn n m trong t m ki m soát c a các công ty ch ng khoán đ u đàn n a.ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ững kết quả, là khả năng xảy ra

Lãi su t cao nh h ất: ản lý ư chứng khoán Bình luậnở Việt Nam hiện nay ng x u đ n ch ng khoán ất: ến từ phía các cơ quan quản lý ứng khoán Bình luận

Theo gi i chuyên môn, giá c phi u gi m không phanh có nhi u nguyên nhân Đ iới ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

v i nhà đ u t d ng đ u c (ch y u d a vào tin đ n, thao túng, làm giá hay giao d chới ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ơn là khả năng làm cho ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

n i gián), trong đi u ki n th trộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong “ch ” nh hi n nay nh ng ho t đ ng này sẽến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư ệ thống ững kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rakhông có c a.ử dụng Còn v i trới ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong phái đ u t có phân tích th c s thì hi n t i, dù nhi uầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ại những tổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

c phi u có giá “bèo” nh ng h v n th n tr ng vì c h i sinh l i không cao, trong khiổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ơn là khả năng làm cho ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ronguy c m t ti n vì r i ro do DN niêm y t đang g p nhi u b t l i.ơn là khả năng làm cho ất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ặc dù ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với

Bên c nh đó, ti n m t đang thi u h t, lãi su t ti n g i cao (thại những tổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ặc dù ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ụ thể hơn là khả năng làm cho ất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ử dụng ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong kho ng 17%) ả, là khả năng xảy ra

mà ch s ROE (l i nhu n/giá tr s sách) c a DN dỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ổn thất Khác với ướii 20% thì ch c ch n nhà đ u t ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư

sẽ không còn h ng thú đem ti n mua c phi u.ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

Các th l c làm giá và thao túng th tr ến từ phía các cơ quan quản lý ực làm giá và thao túng thị trường ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ư chứng khoán Bình luậnờng chứng khoán Việt Nam ng

T lâu l m r i, nhà đ u t nh l b đ t vào tình th hoàn toàn b đ ng Sóng c a th' ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ẻo Tuy nhiên, NĐT chắc hẳn vẫn chưa quên ảnh hưởng ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ặc dù ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong hoàn toàn ph thu c vào các th l c làm giá và thao túng Không có l c đ y tụ thể hơn là khả năng làm cho ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra 'các th l c y, c m ch c là đến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong bi u di n c a ch s ch có kéo ngang và đi xu ngểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ễn biến ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

ch không th đi đểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư c Còn v i s giúp đ t n tình c a nhà t o l p th trới ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra " ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong, ch sỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

sẽ có đư c nh ng phiên lao d c, nh ng bù l i nhà đ u t lững kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ướit sóng cũng có đư c c mả, là khả năng xảy raxúc chi n th ng dù ch m t l n, dù ch là chi n th ng th trến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong trong kho nh kh c.ả, là khả năng xảy ra

Th i gian trong năm đã g n h t Nh ng hy v ng t đ u năm tích lũy và kéo đ n gi aờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ' ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra

Trang 13

năm, r i v t ch m vào quý III v a qua, nay l i l ng lẽ chìm vào tĩnh l ng Tĩnh l ngụ thể hơn là khả năng làm cho ới ' ại những tổn thất Khác với ặc dù ặc dù ặc dù

m t cách câm l ng và ch u đ ng V n không có gì m i c , v n là cái trò làm giá nh ngộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ặc dù ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ới ả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra

c phi u có v n hóa siêu l n và tha h đánh lên đánh xu ng Có khác chăng ch là dòngổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ới ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất

ti n đ u c đã đ s t ru t đ b t đ u tham gia th trềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ơn là khả năng làm cho ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong, t o cho nhà đ u t có c mại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ả, là khả năng xảy ragiác nh th trư ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong đang t o đáy dài h n ại những tổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với

Th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong ch a l p đáy, ch a có đáy, ho c sẽ không th có đáy cho đ n khi các thư ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ư ặc dù ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

l c lũng đo n th trự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong th a mãn nh ng yêu c u h t s c riêng t c a h Nhà đ u tỏ, thiếu kiến thức và bản lính ững kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư

nh l v n đang h ng h t trong cái kho ng tr ng vô cùng t n Ch ng lẽ h cam tâmỏ, thiếu kiến thức và bản lính ẻo Tuy nhiên, NĐT chắc hẳn vẫn chưa quên ảnh hưởng ụ thể hơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ẳng hạn trái phiếu có lãi suất thả nổi ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị

ch p nh n đánh m t lý trí c a mình đ góp s c cho s t n t i đ y lý trí c a th l cất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ất Khác với ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ralũng đo n? ại những tổn thất Khác với

Câu 5: Trình bày thu nh p và ph ận ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng pháp xác đ nh thu nh p trong đ u t ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ận ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận

ch ng khoán theo các ph ứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng th c đ u t h ứng khoán Bình luận ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luậnở Việt Nam hiện nay ng l i, đ u t n m quy n ki m ợc giá chứng khoán trong ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ắm quyền kiểm ề rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ể có được giá chứng khoán trong soát và t o l p th tr ại rủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ận ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ư chứng khoán Bình luậnờng chứng khoán Việt Nam ng.

Bài làm:

Thu nh p c a m t kho n đ u t ch ng khoán là ph n chênh l ch gi a k t qu thu ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ệ thống ững kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra

đư c sau m t kho ng th i gian đ u t và v n g c mà nhà đ u t ph i b ra ban đ u.ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ả, là khả năng xảy ra ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm choKhi đ u t vào c phi u, các nhà đ u t thầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong kỳ v ng vào hai lo i thu nh p, đó là ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu.thu nh p t c t c và t m c tăng th giá c phi u Thu nh p t c t c tùy thu c vào ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ' ổn thất Khác với ' ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ' ổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ratình hình kinh doanh c a công ty và quy t đ nh c a H i đ ng qu n tr Thu nh p t ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu '

m c tăng th giá c phi u là bi u hi n c a m i quan h tr c ti p gi a tri n v ng kinh ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ệ thống ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịdoanh c a công ty v i nhu c u mua c phi u trên th trới ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong

Theo ph ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng th c đ u t h ứng khoán Bình luận ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luậnở Việt Nam hiện nay ng l i: ợc giá chứng khoán trong

Nhà đ u t nh m m c đích l i nhu n bao g m c l i t c và chênh l ch giá Thu nh pầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ụ thể hơn là khả năng làm cho ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ả, là khả năng xảy ra ệ thống ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu

t ho t d ng này bao g m:' ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

 Thu nh p t ho t đ ng kinh doanh chênh l ch giá: mua bán trong ng n h n đận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ' ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ại những tổn thất Khác với ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ratìm ki m LN t chênh l ch giáến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ' ệ thống

 Thu nh p t hđ đ u c : tìm ki m l i nhu n t l i t c và chênh l ch giá trong dàiận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ' ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ơn là khả năng làm cho ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ' ệ thống

h n Khi CK khan hi m, NĐT bán và thu l i nhu n.ại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu

giá h và mua l i, kho n chênh l ch tr đi cphis giao d ch sẽ la TN c a NĐT THại những tổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ệ thống ' ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

đ c bi t là bán kh ng: vay CK c a 1 cty đ bán đi, đ i giá h sẽ mua tr đặc dù ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

hưở những kết quả, là khả năng xảy rang chênh l ch.ệ thống

Theo hình th c đt n m quy n ki m soát: ứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ắm quyền kiểm ề rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ể có được giá chứng khoán trong

Cho phép CSH có quy n ki m soát công ty PH thông qua quy n dc nh n t.tin, q` thamềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu

d và bi u quy t t i ĐH c đông S lự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ổn thất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ng cp n m gi qđ kh năng ki m soát, bi uững kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

Trang 14

quy t c a NĐT Thông qua n m q` ki m soát các NĐT l n sẽ t/hi n tái c u trúc qlisến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ới ệ thống ất Khác với

chúng t đó th c hi n bán CP trên TT t p trung or OTC khi cp tăng giá,đó chính là thu' ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu

nh p c a h ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị

T o l p th tr ại rủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ận ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ư chứng khoán Bình luậnờng chứng khoán Việt Nam ng:

Là các NĐT,thường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong là các cty CK,NHTM đ m nh n t o th trả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong trên tt OTC th cự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

hi n mua bán theo y/c u t o tính thanh kho n cho CK Thu nh p c a h dc t o ra tệ thống ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ại những tổn thất Khác với '

c t c,trái t c,chênh l ch giá Ck,ti n hoa h ng khi th c hi n môi gi i cho các NĐT.ổn thất Khác với ệ thống ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ới

Câu 6: Phân tích m i quan h gi a thu nh p và r i ro trong đ u t ch ng khoán ống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ữa thu nhập và rủi ro trong đầu tư chứng khoán ận ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ứng khoán Bình luận Bài làm:

Khi đ u t vào c phi u, các nhà đ u t thầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong kỳ v ng vào hai lo i thu nh p, đó làọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu.thu nh p t c t c và t m c tăng th giá c phi u Thu nh p c a m t kho n đ u t làận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ' ổn thất Khác với ' ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư

ph n chênh l ch gi a k t qu thu đầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ệ thống ững kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ư c sau m t kho ng th i gian đ u t và v n g cộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

mà nhà đ u t ph i b ra ban đ u.ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ả, là khả năng xảy ra ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho

R i ro đư c đ nh nghĩa nh là m t s khác bi t gi a giá tr th c t và giá tr kỳịnh nghĩa là khả năng (hay xác ư ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ững kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

v ng ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị

Theo các lý thuy t cũ, r i ro là nh ng y u t làm cho m c sinh l i gi m hi n nayến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ả, là khả năng xảy ra ệ thống

ngường được Theo quan điểm truyền thống, rủi roi ta cho r ng c m i y u t làm cho thu nh p thay đ i so v i d tính dù là tăngằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ả, là khả năng xảy ra ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ổn thất Khác với ới ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rahay gi m đ u coi là r i ro.ả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

Đ u t vào c phi u ch a đ ng nhi u lo i r i ro bao g m c r i ro h th ng và phiầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

h th ng:ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

 R i ro h th ng bao g m:ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

 r i ro th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong

Cũng nh các lĩnh v c đ u t khác, trong đ u t ch ng khoán t n t i m i quan hư ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ại những tổn thất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ệ thống

t l thu n gi a m c thu nh p v i m c r i ro Thu nh p càng cao thì m c đ r i roệ thống ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ững kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ới ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

ti m n càng l n ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ới

N u s d ng mô hình CAPM đ phân tích thi ta cũng có CT: ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ử dụng ụ thể hơn là khả năng làm cho ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

Trong đó:

Ks là lãi su t kỳ v ng trên c phi u.ất Khác với ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

Trang 15

là ch s ph n ánh r i ro th tr ng c a m t c phi u Beta có th đ c d đoán d a trên

β = ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

các s li u quá khốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ệ thống

Rflà t l phi r i ro, và thệ thống ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong là lãi su t trái phi u chính ph vì lo i lãi su t này đất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ất Khác với ư c coi làkhông có r i ro thanh toán

Rm là thu nh p th trận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong kỳ v ng qua th i gian ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro

nh p kì v ng càng l n ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ới

Câu 7: Trình bày thu nh p và r i ro trong đ u t ch ng khoán theo ph ận ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng th c ứng khoán Bình luận

đ u t h ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luậnở Việt Nam hiện nay ng l i ợc giá chứng khoán trong

Bài làm:

Theo phươn là khả năng làm chong th c đ u t hầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ưở những kết quả, là khả năng xảy rang l i: nhà đ u t nh m m c đích l i nhu n bao g mầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ụ thể hơn là khả năng làm cho ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu

c l i t c và chênh l ch giá Thu nh p t ho t d ng này bao g m:ả, là khả năng xảy ra ệ thống ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ' ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

 Thu nh p t ho t đ ng kinh doanh chênh l ch giá: mua bán trong ng n h n đận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ' ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ại những tổn thất Khác với ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

tìm ki m LN t chênh l ch giáến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ' ệ thống

 Thu nh p t hđ đ u c : tìm ki m l i nhu n t l i t c và chênh l ch giá trong dàiận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ' ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ơn là khả năng làm cho ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ' ệ thống

h n Khi CK khan hi m, NĐT bán và thu l i nhu n.ại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu

giá h và mua l i, kho n chênh l ch tr đi cphis giao d ch sẽ la TN c a NĐT THại những tổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ệ thống ' ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

đ c bi t là bán kh ng: vay CK c a 1 cty đ bán đi, đ i giá h sẽ mua tr đặc dù ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

hưở những kết quả, là khả năng xảy rang chênh l ch.ệ thống

R i ro: ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận

Do đ c đi m c a thu nh p c a phặc dù ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ươn là khả năng làm chong th c đt hư ưở những kết quả, là khả năng xảy rang l i là ntren nên nó sẽ bao

hàm nh ng r i ro nsau: Đt theo pp hững kết quả, là khả năng xảy ra ư ưở những kết quả, là khả năng xảy rang l i thì nhà đt sẽ ph i gánh ch u c r i roư ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ả, là khả năng xảy ra

h th ng và phi h th ng:ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

 RR h th ng: Vì các NĐT th c hi n đt theo pp này ch y u tìm ki m LN tệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ư ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra '

chênh l ch giá nên h ph i ch u r i ro r t l n b i nh ng bi n đ ng c a thệ thống ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ất Khác với ới ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong, khi thi trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong di n bi n ngễn biến ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư c l i so v i d đoán c a NĐT thì h sẽại những tổn thất Khác với ới ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị

ph i ch u t n th t r t n ng n : NĐT d đoán CP tăng giá nh ng sau đó l i gi mả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ổn thất Khác với ất Khác với ất Khác với ặc dù ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư ại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra

giá hay khi NĐT th c hi n bán CK ra nhug s c mua c a th trự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong l i th p…ại những tổn thất Khác với ất Khác với

Khi 1 NĐT vay v n đ th c hi n hđ đt c a mình thì nghĩa c tài chính đv i h sẽốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ư ụ thể hơn là khả năng làm cho ới ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị

tăng lên do h ph i tr g c và lãi cho kho n vay đó Khi hđ đ u t c a h thua l n uọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị * ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

h ko th tr n thì r t d d n đ n tình tr ng phá s n…ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ất Khác với ễn biến ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra

Trang 16

Câu 8: Trình bày thu nh p và r i ro trong đ u t ch ng khoán theo ph ận ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng th c ứng khoán Bình luận

đ u t n m quy n ki m soát ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ắm quyền kiểm ề rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ể có được giá chứng khoán trong

Bài làm:

Phươn là khả năng làm chong th c đ u t n m quy n ki m soát: là vi c đ u t vào loai ch ng khoán choầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ưphép NĐT có quy n ki m soát công ty phát hành thông qua quy n nh n thông tin,ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu.quy n tham d và bi u quy t t i ĐHCĐ S lềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ng c phi u n m gi thổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong quy t đ nhến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

kh năng bi u quy t, ki m soát c a NĐT M t s NĐT l n thả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ới ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong là NĐT t ch c nhổn thất Khác với ư

DN ho c ngân hàng l n thặc dù ới ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong th c hi n phự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ươn là khả năng làm chong th c đ u t n m quy n ki m soát.ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

 NĐT ngoài c t c và chênh l ch giá còn có quy n ch đ ng trong vi c t o l p thuổn thất Khác với ệ thống ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu

nh p cho mình thông qua vi c n m gi quy n ki m soát DN phát hành ch ngận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ệ thống ững kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rakhoán, tác đ ng đ n ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a DN.ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ất Khác với

 Trong m t s trg h p, NĐT l a ch n phộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ươn là khả năng làm chong th c đ u t n m quy n ki m soátầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ravào các công ty ch a phát tri n, đ c bi t y u kém v công ngh qu n lý Thôngư ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ặc dù ệ thống ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ả, là khả năng xảy raqua n m quy n ki m soát, h th c hi n tái c u trúc công ty, thay đ i qu n lý,ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ất Khác với ổn thất Khác với ả, là khả năng xảy racông ngh t đó nâng cao hi u qu ho t đ ng v c i thi n hình nh trong côngệ thống ' ệ thống ả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ệ thống ả, là khả năng xảy rachúng đ u t và sẽ th c hi n bán c phi u trên th trầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong t p trung ho c thận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ặc dù ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong OTC khi c phi u tăng giá Phổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ươn là khả năng làm chong th c này có th đem l i kho n l iểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ranhuân kỳ v ng trong tọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ươn là khả năng làm chong lai kh ng l cho NĐT.ổn thất Khác với

R i ro: ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận

 Giá CK trong hình th c đ u t này thầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong cao, chi phí l nới

 NĐT ch u tác đ ng l n trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ới ướic nh ng thay đ i trong ho t đ ng kinh doanh c a DNững kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy raphát hành CK h n các phơn là khả năng làm cho ươn là khả năng làm chong th c đ u t thông thầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong khác

Câu 9: Trình bày thu nh p và r i ro trong đ u t ch ng khoán theo ph ận ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng th c ứng khoán Bình luận

t o l p th tr ại rủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ận ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ư chứng khoán Bình luậnờng chứng khoán Việt Nam ng.

Đ u t theo phầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ươn là khả năng làm chong th c t o l p th trại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong thường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong do các nhà t o l p th trại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong –trung gian tài chính mua bán các công c tài chính ho t đ ng theo phụ thể hơn là khả năng làm cho ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ươn là khả năng làm chong th c kh pớigiá, th c hi n ch c năng đ t các l nh chào mua, chào bán, đ m b o giao d ch c a thự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ặc dù ệ thống ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong liên t c.ụ thể hơn là khả năng làm cho

 NĐT t o l p th trại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong v i hai m c tiêu ch y u: Đ m b o tính thanh kho n c aới ụ thể hơn là khả năng làm cho ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra

th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong và ki m l i nhu n.ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu

 Các nhà t o l p th trại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong tìm ki m l i nhu n thông qua hai hình th c sauến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu

Th nh t, đóng vai trò đ i tác trong giao d ch, n u l nh đ t đ n là l nh mua NĐTất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ặc dù ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống

sẽ bán CK tươn là khả năng làm chong ng n m gi N u l nh đ t đ n là l nh bán, thì ngững kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ặc dù ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ư c l i ại những tổn thất Khác với

Trang 17

Th hai, trong trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong h p l nh đ t mua đ n nh ng nhà t o l p th trệ thống ặc dù ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư ại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong ko có

đ s CK đ t mua ho c l nh đ t bán nh ng ko đ kh năng mua toàn b CK c aốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ặc dù ặc dù ệ thống ặc dù ư ả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

KH thì sẽ tìm m t l nh đ i ng khác th a mãn và sẽ nh n động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ư c m tkho nphíộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra

R i ro ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận

 Tham gia đ u t t o l p th trầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong, NĐT thường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong ph i đ i m t v i r i ro lãi su tả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ặc dù ới ất Khác với

Đ i v i r i ro lãi su t: n u lãi su t th trốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ới ất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong tăng lên, c h i đ u t vào các tàiơn là khả năng làm cho ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư

s n có m c l i t c cao h n sẽ m t đi ả, là khả năng xảy ra ơn là khả năng làm cho ất Khác với

Đ i v i r i ro thanh kho n: do đ u t t o l p th trốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ới ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong thường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong ph i n m giả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra

m t lộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư ng CK l n nên vi c ph i đ i m t v i r i ro thanh kho n, n m gi CKới ệ thống ả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ặc dù ới ả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra

 Đ phòng ng a r i ro các nhà đ u t t o l p th trểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ' ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong thưở những kết quả, là khả năng xảy rang s d ng các côngử dụng ụ thể hơn là khả năng làm cho

c phái sinh ho c các công c b o hi m khác, nh Repo.ụ thể hơn là khả năng làm cho ặc dù ụ thể hơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư

Câu 10: Trình bày ý nghĩa và ph ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng pháp xác đ nh đ ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ư chứng khoán Bình luậnờng chứng khoán Việt Nam ng biên hi u qu ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ản lý

Bài làm:

* Danh mụ c đầu tư gồm một tài sản rủi ro và một tài sả n p hi rủ i ro

Tập hợp của tất cả các phương án đầu tư khả thi, trong trường hợp này tương ứng vớiđường biên hiệu quả, chính là đường thẳng nối hai điểm thể hiện hai dạng tài sản đầu tư

đang được xem xét (1 tài sản phi rủi ro và 1 tài sản rủi ro) Đường này chính là đường phân bổ vốn (CAL)

Đường phân bổ vốn (CAL)

Đường phân bổ vốn CAL gồm có 4 đoạn:

(1) F là điểm ở đó nhà đầu tư chỉ nắm giữ tài sản phi rủi ro (x1=0), do vậy, độ lệch

Trang 18

chuẩn = 0.

(2) Đoạn từ F tới R1 là tập hợp của tất cả các danh mục đầu tư vào cả tài sản rủi ro và phirủi ro (0 ≤x1 ≤1)

(3) Tại điểm R1 tất cả danh mục đều đầu tư vào tài sản rủi ro (x1=1)

(4) Từ R1 trở lên, phần tài sản rủi ro vượt quá 100% vốn đầu tư của danh mục (cónghĩa là x1 > 1, x2 < 0) Điều này có nghĩa các nhà đầu tư vay mượn với lãi suất phirủi ro để mua tài sản rủi ro

Độ dốc của đường CAL, như nhìn trên hình vẽ, thể hiện mức gia tăng lợi nhuận kỳvọng ứng với mỗi đơn vị rủi ro tăng thêm của danh mục đầu tư, hay nói cách khác, làthước đo mức lợi nhuận vượt trội bù đắp cho mỗi đơn vị rủi ro tăng thêm Chính vì vậy

độ dốc của

CAL còn được gọi là hệ số lợi nhuận bù đắp rủi ro (reward to variability ratio) Côngthức tính hệ số này như sau:

* Danh mục đầu tư gồm N tài sản rủi ro + một tài sản phi rủi ro

Trong trường hợp này nhà đầu tư có cơ hội đầu tư một phần của cải của anh ta vào một tàisản phi rủi ro và số còn lại đầu tư vào một tập hợp các tài sản rủi ro Nếu chúng ta nhớ lạiphương thức xây dựng danh mục đầu tư gồm nhiều tài sản rủi ro ở phần trước, nhà đầu tư cóthể lựa chọn một danh mục đầu tư kết hợp tuyến tính giữa một tài sản rủi ro và một danhmục nhiều tài sản rủi ro nằm trên đường biên hiệu quả Trong trường hợp tổng quát này,đường hiệu quả chính là đường tiếp tuyến từ RF tiếp xúc với phần bao ngoài hình chiếc ô(đường biên hiệu quả của danh mục gồm toàn các tài sản rủi ro)

Để lựa chọn danh mục đầu tư tối ưu của mình, nhà đầu tư sẽ chọn một danh mục đầu tưnằm trên đường hiệu quả tuỳ theo tâm lý ngại rủi ro của anh ta Một nhà đầu tư hoàn toànngại rủi ro sẽ đầu tư 100% vốn vào RF Lưu ý rằng không giống như trường hợp với N tàisản rủi ro, ở đâu chỉ có một danh mục tiếp điểm, do vậy hệ số lợi nhuận bù đắp rủi ro (S) đốivới tất cả các nhà đầu tư là như nhau

Trang 19

Đường hiệu quả của danh mục đầu tư gồm N tài sản rủi ro + một tài sản phi rủi ro

Ở đoạn giữa RF và T, nhà đầu tư dành một phần vốn đầu tư vào tài sản phi rủi ro và mộtphần vào danh mục rủi ro tại tiếp điểm Trường hợp này tương đối phổ biến đối với các nhàđầu tư thông thường: chỉ có một phần của danh mục là đầu tư vào trái phiếu và cổ phiếu rủi

ro Tại T, chúng ta đầu tư tất cả của cải vào danh mục tiếp điểm

Vậy các danh mục đầu tư nằm về phía bên phải điểm T, tương ứng tỷ trọng đầu tư vào danhmục rủi ro > 100% có nghĩa gì? Trong trường hợp này, nhà đầu tư bắt đầu sử dụng đòn bẩyvốn, có nghĩa là anh ta đi vay với mức lãi suất phi rủi ro để mua nhiều hơn nữa tài sản rủi ro.Lưu ý rằng, cần phải có điều kiện không có hạn chế giao dịch bán khống để các danh mụcđầu tư nằm về phía bên phải điểm T là khả thi (ví dụ như điểm Q), vì tại T nhà đầu tư đã đầu

tư toàn bộ vốn vào N tài sản rủi ro Tuy nhiên, trên thực tế hầu như không có khả năng mộtnhà đầu tư có thể mua và bán các tín phiếu kho bạc (T-bill) tại cùng một mức giá Những vấn

đề này được coi là một trong số những đặc điểm không hoàn hảo của thị trường

Câu 11: Trình bày ph ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng pháp xác đ nh và ý nghĩa c a đ ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luậnờng chứng khoán Việt Nam ng CML

Ta có thể thấy độ dốc của đường CML thể hiện mức chênh lệch giữa lợi nhuận thị trường

kỳ vọng so với mức lợi nhuận phi rủi ro và chia cho rủi ro của thị trường, vì vậy nó được coi

là giá của một đơn vị rủi ro Phương trình của đường CML được thể hiện như sau :

Trang 20

Đường thị trường vốn (CML)

có nghĩa là phần bù rủi ro đối với bất kỳ danh mục đầu tư hiệu quả P nào đều là tích của giáthị trường của rủi ro nhân với (một lượng) rủi ro của danh mục đầu tư đó ( đo bằng độ lệchchuẩn)

Độ dốc của đường CML được xác định bằng mức lợi nhuận bù đắp cho một đơn vị rủi ro

mà nhà đầu tư yêu cầu, vì vậy độ dốc của đường CML sẽ thay đổi phụ thuộc vào mức ngạirủi ro của nhà đầu tư, người ngại rủi ro cao sẽ đòi mức bù rủi ro cao hơn và ngược lại Việcnày sẽ khiến cho hình dạng của tập hợp hiệu quả gồm N tài sản rủi ro cũng thay đổi Ví dụ,giả sử rằng các nhà đầu tư ngại rủi ro cao và yêu cầu mức lợi nhuận cao hơn để bù lại việcchịu một mức rủi ro nhất định Điều này sẽ đẩy toàn bộ đường hiệu quả cao lên phía trên.Điểm tiếp xúc, hay chính là danh mục thị trường, sẽ có hệ số lợi nhuận bù đắp rủi ro cao hơn

và cơ cấu danh mục cũng sẽ bị thay đổi Khi đó đường CML sẽ có độ dốc lớn hơn (khi mứclãi suất phi rủi ro thay đổi, độ dốc này có thể sẽ giảm xuống)

Câu 12: Trình bày ph ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng pháp xác đ nh và ý nghĩa đ ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ư chứng khoán Bình luậnờng chứng khoán Việt Nam ng SML

Bài làm:

Đường thị trường chứng khoán (SML)

Đường CML mô tả mối quan hệ rủi ro - lợi nhuận áp dụng cho các danh mục đầu tư hiệuquả Nó không áp dụng được đối với các tài sản riêng lẻ hay danh mục đầu tư không hiệuquả Do danh mục đầu tư mạo hiểm mà mọi nhà đầu tư nắm giữ là danh mục đầu tư thịtrường, rủi ro và mối tương quan của một tài sản riêng lẻ hoặc của một danh mục đầu tưkhông hiệu quả phải được đánh giá dưới góc độ“phần đóng góp của chúng vào rủi ro củadanh mục đầu tư thị trường” Nhà đầu tư có thể mong muốn một tài sản nào đó (và do vậytài sản này có mức giá cao hơn hoặc mức lợi nhuận kỳ vọng thấp hơn) không phải vì rủi rotổng thể của nó thấp mà có thể vì nó giúp làm giảm rủi ro của danh mục đầu tư thị trường.Ngược lại, các chứng khoán có xu hướng làm tăng rủi ro của danh mục đầu tư thị trường sẽ

Trang 21

Để đánh giá các rủi ro của tài sản

riêng lẻ và tác động của chúng tới rủi ro

tổng của danh mục đầu tư thị trường,

chúng ta phải phân tích độ lệch chuẩn

của DMĐT:

бM = ∑∑ X iM X jM σ ij

trong đó xiM và xjM là tỷ trọng của

danh mục đầu tư thị trường được đầu tư

trong tài sản i và j Bây giờ, hệ số tích

sai của chứng khoán i với danh mục thị

trường được thể hiện qua công thức

dưới đây:

Hoặc có thể được thể hiện lại như sau:

thước đo hợp lý rủi ro của một tài sản riêng lẻ đóng góp vào danh mục đầu tư thị trường là hệ

số tích sai của tài sản đó với danh mục thị trường, và được thể hiện qua công thức dưới đây:

M

Như vậy, kết hợp các công thức trên, ta có công thức căn bản của CAPM thể hiện mối quan

hệ giữa lợi nhuận kỳ vọng của một chứng khoán riêng lẻ hoặc của một danh mục không hiệuquả và rủi ro tương ứng của chúng như sau:

Công thức (*) được viết lại như sau, đây chính là công thức của đường thị trường chứngkhoán (SML):

Đường SML được thể hiện trên hình vẽ như sau:

Trang 22

Đường thị trường chứng khoán (SML)

Độ dốc của đường SML thể hiện mức độ ngại rủi ro trong nền kinh tế: mức ngại rủi rotrung bình của nhà đầu tư càng lớn, đường SML càng có độ dốc lớn, mức bù rủi ro đối vớibất kỳ chứng khoán nào càng lớn và mức lợi nhuận kỳ vọng đối với các chứng khoán càngcao Chúng ta đều biết mức lãi suất phi rủi ro danh nghĩa bao gồm một mức lãi suất thựccộng với một mức bù lạm phát dự kiến, vì vậy nếu lạm phát dự kiến tăng, thì đường SML sẽtịnh tiến thẳng lên phía trên

Việc so sánh giữa đường thị trường chứng khoán SML và đường thị trường vốn CML làđiều cần thiết Đường CML mô tả lợi nhuận kỳ vọng của các danh mục đầu tư hiệu quả làmột hàm của mức độ dao động của danh mục (được tính bằng độ lệch chuẩn của các mức lợinhuận) Điều này là hợp lý vì độ lệch chuẩn là thước đo rủi ro phù hợp đối với những danhmục đầu tư được đa dạng hóa hiệu quả Ngược lại, đường SML mô tả lợi nhuận kỳ vọng củamột tài sản riêng lẻ như là một hàm rủi ro của tài sản (được đo bằng độ nhạy cảm của chứngkhoán đó trước những biến động của thị trường) Thước đo rủi ro phù hợp đối với tài sảnriêng lẻ nằm trong một danh mục được đa dạng hóa tốt không phải là độ lệch chuẩn hoặcphương sai của tài sản đó, mà là phần rủi ro của tài sản riêng lẻ đóng góp vào rủi ro tổng thểcủa danh mục (được đo bằng hệ số beta của tài sản riêng lẻ) Sự hữu dụng của SML nằm ởkhả năng định giá tài sản riêng lẻ: một tài sản được định giá chính xác sẽ nằm đúng trênđường SML

Lưu ý rằng, tất cả các danh mục vốn đầu tư hiệu quả của đường CML cũng nằm trênđường SML, nhưng điều ngược lại thì không đúng Điều này xuất phát từ thực tế là một danhmục đầu tư gồm các tài sản rủi ro sẽ có mức khoản lợi nhuận kỳ vọng tỷ lệ với beta củadanh mục (xác định thông qua đường SML) Tuy nhiên, trừ phi danh mục này giống hệtdanh mục đầu tư thị trường, nếu không bất kỳ danh

mục đầu tư nằm trên đường SML không nhất thiết phải là hiệu quả và do đó không nhấtthiết nằm trên đường CML Đường SML tạo ra một mức chuẩn để đánh giá hiệu quả hoạtđộng của một loại chứng khoán Với mức rủi ro xác định của một tài sản đầu tư (được đo

Trang 23

bằng beta của tài sản đó), đường SML đưa ra mức lợi nhuận kỳ vọng yêu cầu đối với tài sản

đó để bù đắp cho mức rủi ro mà nhà đầu tư chấp nhận cũng như cho giá trị của tiền đầu tưtheo thời gian Trong điều kiện cân bằng giá cả trên thị trường, tất cả các chứng khoán đềuphải nằm trên đường SML Khi đó, để phân tích xem một chứng khoán nào đó có phải là mộtkhoản đầu tư tốt (bị định giá quá thấp) hay không, ta phải xác định được chứng khoán đóđem lại một mức lợi nhuận kỳ vọng cao hơn mức lợi nhuận kỳ vọng cân bằng xác định theo

mô hình CAPM Như vậy, các chứng khoán bị định giá quá thấp sẽ nằm phía trên đườngSML Ngược lại các chứng khoán bị định giá quá cao sẽ nằm phía dưới đường SML Khoảnchênh lệch giữa mức giá cân bằng hợp lý theo CAPM và mức lợi nhuận thực của chứngkhoán được gọi là hệ số alpha của chứng khoán, ký hiệu là α Đối với bất kỳ hệ số alpha nàokhác 0, nhà đầu tư sẽ coi là chứng khoán đó đang chưa được định giá đúng Anh ta sẽ muanhững chứng khoán nào có alpha >0 và bán những chứng khoán nào có alpha<0 Ví dụ, nếumột cổ phiếu có beta là 1,2, mức lợi nhuận thị trường dự kiến là 14% và lãi suất phi rủi ro là6%, khi đó theo CAPM lợi nhuận dự kiến của cổ phiếu sẽ là 6+ 1,2(14-6) =15,6% Nếu mộtnhà đầu tư tin rằng cổ phiếu này đang đem lại mức lợi nhuận là 17%, giá trị Trình bày kháiniệm và các chiến lược quản lý danh mục đầu tư trái phiếu Nhận xét của Anh (Chị) về hoạtđộng quản lý DMĐT trái phiếu ở Việt Nam hiện nay

Câu 13: Phân tích các ph ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng pháp xác đ nh r i ro tài chính ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận

Là sự biến động của mức sinh lời do những thay đổi lãi suất trên thị trường

+ Các nhà đầu tư coi tín phiếu kho bạc là ck không có rủi ro do đó lãi suất củachúng dùng làm chuẩn mực cho các lãi suất trái phiếu của các cty

+ Quan hệ lãi suất với giá trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi là quan hệ tỷ lệ nghịch+ Quan hệ lãi suất với giá cổ phiếu thường là gián tiếp và luôn thay đối do luồngtiền thu nhập từ cổ phiếu thường thay đổi theo lãi suất nhưng khó có thể xác định

đc là thay đổi cùng chiều hay ngược chiều

Là sự thay đổi mức sinh lời do sự đánh giá và ra quyết định của các nhà đầu tư trên thịtrường

Trang 24

+ Khi phản ứng của các nhà đầu tư khác nhau về từng loại hoặc từng nhóm cổphiếu có thể làm gía ck dao động mạnh dù thu nhập công ty không thay đổi

+ Các nhà đtư thường mua ck dựa vào 2 nhóm sự kiệ là: Sự kiện hữu hình nhưkinh tế, chính trị, xã hội và Sự kiện vô hình do nhóm yếu tố tâm lý của thị trường

Là do tác động của lạm phát đối với khoản đầu tư Lạm phát thay đổi làm thay đổi lãi suấtdanh nghĩa từ đó dẫn tới giá ck thay đổi

Là do tác động của tỷ giá hối đoái đối với khoản đầu tư Khi nhà đầu tư tin rằng đồng nội tệ

bị giảm trong tương lai thì nhà đầu tư sẽ không đầu tư vào ck hoặc đầu tư vào một tsản ngoại

tệ dẫn tới giá ck giảm

là rr chỉ tác động tới 1 ck hoặc một nhóm ck nhỏ trong các ck.nguyên nhân là do yếu tố nộitạng của công ty và chúng có thể kiểm soát được

môi trường kinh doanh

ck Rr này liên quan tới mất cân đối doanh thu, chi phí và các khoản nợ của dn

* Phương pháp xác định rủi ro

Công thức tính phương sai là:

Phương sai của tỷ lệ thu nhập kì vọng càng lớn thì sự phân tán của thu nhập kì vọng càng lớn

và rủi ro của khoản đầu tư cũng lớn Phương sai của ví dụ đầu tiên là:

Trang 25

Trong vài trường hợp, phương sai và độ lệch chuẩn không thích hợp có thể dẫn tới sai lầm.Nếu những điều kiện là không giống nhau - ví dụ có vài điểm khác biệt lớn về tỷ lệ thu nhập

kì vọng - thì chúng ta cần phải sử dụng công cụ biến thiên tương đối (relative variability) đểbiểu thị rủi ro trên từng đơn vị của thu nhập kì vọng Một hệ số được sử dụng rộng rãi là hệ

số biến thiên (coefficient of Variation):

Câu 14: Trình bày khái ni m, ph ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng pháp xác đ nh thu nh p c a tài s n tài ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ận ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ản lý chính

Bài làm:

quả thu được sau một khoảng thời gian đầu tư vào ck với phần gốc mà nhà đầu tư bỏra

Tổng mức sinh lời = thu nhập từ ck ( cổ tức or trái tức ) + lãi ( lỗ) về vốn

đơn vị vốn đầu tư ban đầu

MSL tương đối = ( mức thay đổi giá CP + lãi cổ phần )/ giá CP

được tái đầu tư và cũng thu được MSL tương đương khoản vốn gốc thì trong khoảng thờigian năm t tổng MSL là

Để so sanh msl giữa các tsản khác nhau về thời gian đáo hạn người ta thường sử dụng msl

Trang 26

R n =(1 + R m ) 12/m -1

R = r + h

Trong đó: R là MSL danh nghĩa, r là MSL thực tế, h là lạm phát

msl một năm là bao nhiêu từ đó sẽ quyết định các khoản đầu tư tương lai

Trang 27

2 HỆ THỐNG CÁC CHỈ SỐ CHỨNG KHOÁN 2 Câu 1: Trình bày các phương pháp xác định chỉ số giá chứng khoán: Phương pháp Passcher; Phương pháp Laspeyres; Phương pháp chỉ số giá bình quân Fisher; Phương pháp số bình quân giản đơn; Phương pháp bình quân nhân giản đơn 2 Câu 2: Nhận xét chỉ số chứng khoán trên thị trường chứng khoán Việt Nam 4

Trang 28

2 H TH NG CÁC CH S CH NG KHOÁN Ệ THỐNG CÁC CHỈ SỐ CHỨNG KHOÁN ỐNG CÁC CHỈ SỐ CHỨNG KHOÁN Ỉ SỐ CHỨNG KHOÁN ỐNG CÁC CHỈ SỐ CHỨNG KHOÁN ỨNG KHOÁN Câu 1: Trình bày các ph ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng pháp xác đ nh ch s giá ch ng khoán: ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ỉ số giá chứng khoán: ống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ứng khoán Bình luận Ph ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng pháp Passcher; Ph ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng pháp Laspeyres; Ph ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng pháp ch s giá bình quân ỉ số giá chứng khoán: ống trong đầu tư chứng khoán Bình luận Fisher; Ph ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng pháp s bình quân gi n đ n; Ph ống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ản lý ơ quan quản lý ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng pháp bình quân nhân gi n ản lý

đ n ơ quan quản lý

Bài làm:

Hi n nay các n ệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ư c trên th gi i dùng 5 ph ế giới dùng 5 phương pháp để tính chỉ số giá cổ phiếu, đó là: ương sai của danh mục đầu tư ng pháp đ tính ch s giá c phi u, đó là: ểm soát: ỉ số giá cổ phiếu, đó là: ống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ổ phiếu, đó là: ế giới dùng 5 phương pháp để tính chỉ số giá cổ phiếu, đó là:

* Ph ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng pháp Passcher:

Đây là lo i ch s giá c phi u thông d ng nh t và nó là ch s giá bình quân giaại những tổn thất Khác với ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ụ thể hơn là khả năng làm cho ất Khác với ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớiquy n giá tr v i quy n s là s lềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ới ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ng ch ng khoán niêm y t th i kỳ tính toán K tến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

qu tính sẽ ph thu c vào c c u quy n s th i kỳ tính toán:ả, là khả năng xảy ra ụ thể hơn là khả năng làm cho ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ơn là khả năng làm cho ất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro

Ngường được Theo quan điểm truyền thống, rủi roi ta dùng công th c sau đ tính:ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

∑ q t * p t

I P = -

∑ q t * p 0

Trong đó: IP : Là ch s giá Passcherỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

pt : Là giá th i kỳ tờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro

p0 : Là giá th i kỳờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro g cốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

qt : Là kh i lốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ng (quy n s ) th i đi m tính toán ( t ) ho c c c u c aềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ặc dù ơn là khả năng làm cho ất Khác với

kh i lốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ng th i đi m tính toán.ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rai: Là c phi u i tham gia tính ch s giáổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớin: là s lốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ng c phi u đ a vào tính ch sổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớiChỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất s giá bình quân Passcher là ch s giá bình quân gia quy n giá tr l y quy n sốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

là quy n s th i kỳ tính toán, vì v y k t qu tính sẽ ph thu c vàoềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ụ thể hơn là khả năng làm cho ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra c c u quy n sơn là khả năng làm cho ất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với(c c u ch ng khoán niêm y t) th i tính toán.ơn là khả năng làm cho ất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro

Các ch s KOSPI (Hàn Qu c); S&P500(Mỹ); FT-SE 100 (Anh) ; TOPIX (Nh t) ; CAC ỉ số giá cổ phiếu, đó là: ống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ập hoạt động/ Thu nhập hoạt động trung (Pháp); TSE (Đài Loan); Hangseng (Hong Kong); các ch s c a Thu Sĩ, ỉ số giá cổ phiếu, đó là: ống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ủi ro phi hệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ỵ Sĩ, và Vn- Index

c a Vi t Nam áp d ng ph ủi ro phi hệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ục đầu tư ương sai của danh mục đầu tư ng pháp này.

* Ph ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng pháp Laspeyres:

Trang 29

Chỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất s giá bình quân Laspeyres là ch s giá bình quân gia quy n giá tr ,ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác l y quy nất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

s là s c phi u niêm y t th i kỳ g c Nh v y k t qu tính sẽ ph thu c vào c c uốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ụ thể hơn là khả năng làm cho ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ơn là khả năng làm cho ất Khác vớiquy n s th i kỳ g c:ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

∑q 0 * p t

I L = -

∑ q 0 * p 0

Trong đó: IL : Là ch s giá bình quân Laspeyresỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

pt: Là giá th i kỳờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro báo cáo

p0 : Là giá th i kỳờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro g cốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

q0: Là kh i lốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ng (quy n s ) th i kỳ g c ho c c c u c a kh i lềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ặc dù ơn là khả năng làm cho ất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ng c(s lốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ng c phi u niêm y t) th i kỳ g cổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

i: Là c phi u i tham gia tính ch s giáổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớin: là s lốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ng c phi u đ a vào tính ch sổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

Có ít n ư c áp d ng ph ục đầu tư ương sai của danh mục đầu tư ng pháp này, đó là ch s ỉ số giá cổ phiếu, đó là: ống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống FAZ, DAX c a Đ c ủi ro phi hệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ức.

* Chỉ số giá chứng khoán: s giá bình quân Fisher: ống trong đầu tư chứng khoán Bình luận

Ch s giá bình quân Fisher là ch s giá bình quân nhân gi a ch s giá Passcher vàỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ững kết quả, là khả năng xảy ra ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

ch s giá Laspayres: Phỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ươn là khả năng làm chong pháp này trung hoà đư c y u đi m c a hai phến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ươn là khả năng làm chong pháptrên, t c là giá tr ch s tính toán ra ph thu c vào quy n s c a c 2 th i kỳ: Kỳ g cịnh nghĩa là khả năng (hay xác ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ụ thể hơn là khả năng làm cho ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

và kỳ tính toán

I F = Ö I P x I L

Trong đó:IF : Là ch s giá Fisherỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

IP: Là ch s giá Passcherỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

IL: Là ch s giá bình quân Laspeyresỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

V m t lý lu n có ph ền kiểm soát: ập hoạt động/ Thu nhập hoạt động trung ương sai của danh mục đầu tư ng pháp này, nh ng trong th ng kê không th y nó áp d ng ư ống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ấu tư nắm quyền kiểm soát: ục đầu tư ởng lợi

b t kỳ m t qu c giá nào ấu tư nắm quyền kiểm soát: ống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống

* Ph ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng pháp s bình quân gi n đ n: ống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ản lý ơ quan quản lý

Ngoài các phươn là khả năng làm chong pháp trên, phươn là khả năng làm chong pháp tính giá bình quân gi n đ n cũng thả, là khả năng xảy ra ơn là khả năng làm cho ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong

đư c áp d ng Công th c đ n gi n là l y t ng th giá c a ch ng khoán chia cho sụ thể hơn là khả năng làm cho ơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ất Khác với ổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

ch ng khoán tham gia tính toán:

∑ p i

Trang 30

I p =

n

Các ch s h Dow Jone c a Mỹ; Nikkei 225 c a Nh t; MBI c a Ý áp d ng ph ỉ số giá cổ phiếu, đó là: ống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ủi ro phi hệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ủi ro phi hệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ập hoạt động/ Thu nhập hoạt động trung ủi ro phi hệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ục đầu tư ương sai của danh mục đầu tư ng pháp này Ph ương sai của danh mục đầu tư ng pháp này sẽ t t khi m c giá c a các c phi u tham gia niêm y t khá ống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ức ủi ro phi hệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ổ phiếu, đó là: ế giới dùng 5 phương pháp để tính chỉ số giá cổ phiếu, đó là: ế giới dùng 5 phương pháp để tính chỉ số giá cổ phiếu, đó là:

đ ng đ u, hay đ l ch chu n ) c a nó th p ồng thu nhập hoạt động/ Thu nhập hoạt động trung ền kiểm soát: ệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ẩn của các luồng thu nhập hoạt động/ Thu nhập hoạt động trung ủi ro phi hệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống ấu tư nắm quyền kiểm soát: (

* Ph ư chứng khoán Bình luậnơ quan quản lý ng pháp bình quân nhân gi n đ n: ản lý ơ quan quản lý

I p = Ö P * P i

Chúng ta ch nên dùng lo i ch s này khi đ l ch chu n khá cao Các ch s : Valueỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ại những tổn thất Khác với ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

Tuy nhiên v m t lý lu n, chúng ta có th tính theo phềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ặc dù ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ươn là khả năng làm chong pháp bình quân c ngộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

ho c bình quân nhân gia quy n v i quy n s là s ch ng khoán niêm y t.ặc dù ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ới ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

Quy n s thềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong đư c dùng trong tính toán ch s giá c phi u là s ch ng khoánỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớiniêm y t Riêng Đài Loan thì h dùng s ch ng khoán trong l u thông làm quy n s ,ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ở những kết quả, là khả năng xảy ra ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

b i vì t l đ u t c a công chúng r t cao đây (80 90%).ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ất Khác với ở những kết quả, là khả năng xảy ra

Câu 2: Nh n xét ch s ch ng khoán trên th tr ận ỉ số giá chứng khoán: ống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ứng khoán Bình luận ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ư chứng khoán Bình luậnờng chứng khoán Việt Nam ng ch ng khoán Vi t Nam ứng khoán Bình luận ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận

3 LÝ THUY T TH TR ẾT THỊ TRƯỜNG HIỆU QUẢ Ị TRƯỜNG HIỆU QUẢ ƯỜNG HIỆU QUẢ NG HI U QU Ệ THỐNG CÁC CHỈ SỐ CHỨNG KHOÁN Ả Câu 1: Trình bày n i dung, ý nghĩa gi thuy t th tr ộ dao động ản lý ến từ phía các cơ quan quản lý ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ư chứng khoán Bình luậnờng chứng khoán Việt Nam ng hi u qu Nh n xét c a ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ản lý ận ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận Anh (Ch ) v m c đ hi u qu c a Th tr ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ề rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ứng khoán Bình luận ộ dao động ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ản lý ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ư chứng khoán Bình luậnờng chứng khoán Việt Nam ng ch ng khoán Vi t Nam ứng khoán Bình luận ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận

Bài làm:

* N i dung: ộ dao động

Th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong v n là hi u qu nghĩa là ch nhà đ u t đốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ệ thống ả, là khả năng xảy ra * ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ư c cung c p thông tin đ y đ ,ất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm chochi phí giao d ch không đáng k , không có nh ng h n ch đ u t , và không có nhà đ uịnh nghĩa là khả năng (hay xác ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho

t nào đ l n đ nh hư ới ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ưở những kết quả, là khả năng xảy rang đ n giá c c a m t lo i ch ng khoán nào đó Nói khác đi,ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với

gi đ nh th trả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong v n là th trốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong hi u qu và hoàn h o.ệ thống ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra

Đ u tiên ầu tư , m t th trộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong hi u qu nó đòi h i m t s lệ thống ả, là khả năng xảy ra ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ng l n các đ i th c nhới ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ại những tổn thất Khác vớitranh tham gia th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong v i m c tiêu t i đa hoá l i nhu n, h ti n hành phân tích vàới ụ thể hơn là khả năng làm cho ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

đ nh giá các lo i ch ng khoán m t cách hoàn toàn đ c l p v i nhau.ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ới

Trang 31

Th hai ức. là nh ng thông tin m i v ch ng khoán đững kết quả, là khả năng xảy ra ới ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư c công b trên th trốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong m tộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy racách ng u nhiên và t đ ng, và vi c quy t đ nh v th i đi m công b thông tin cũngự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

đ c l p l n nhau.ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu

Th ba ức. , đ c bi t quan tr ng, là các nhà đ u t luôn tìm m i cách đi u ch nh giáặc dù ệ thống ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất

ch ng khoán th t nhanh nh m ph n ánh chính xác nh hận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ưở những kết quả, là khả năng xảy rang c a thông tin Giá ch ngkhoán đư c đi u ch nh m t cách nhanh chóng là b i s lềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ng l n các nhà đ u t v iới ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ới

m c tiêu t i đa hoá l i nhu n c nh tranh v i nhau.ụ thể hơn là khả năng làm cho ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ại những tổn thất Khác với ới

Cu i cùng ống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thống , b i t t c các thông tin sẽ đi u ch nh giá ch ng khoán, do đó nh ng m cở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ững kết quả, là khả năng xảy ragiá này sẽ ph n ánh t t c các thông tin đả, là khả năng xảy ra ất Khác với ả, là khả năng xảy ra ư c công b công khai t i b t kỳ th i đi mốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với ất Khác với ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ranào Vì v y, giá ch ng khoán nào mà b t bi n t i m i th i đi m có th là do k t quận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra

ph n ánh sai thông tin và có th mang l i r i ro v i ngả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ới ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy rai s h u ch ng khoán đó Vì lẽnày, trong m t th trộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong hi u qu , thu nh p kỳ v ng n trong m c giá hi n t i c aệ thống ả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ại những tổn thất Khác với

* Ý nghĩa:

Khi th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong tr nên kém hi u qu , quy lu t cung c u trên th trở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong do NĐT c nhại những tổn thất Khác vớitranh l n nhau khai thác các hi n tệ thống ư ng đã đư c nh n bi t đ ki m l i nhu n Vàận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu.chính đi u này sẽ đ a th giá tr v tr ng thái cân b ng, đ ng th i xóa b hi n tềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ệ thống ư ng

đó

Khi tham gia vào m t th trộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong hi u qu , nhà đ u t sẽ ít có c h i vệ thống ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ơn là khả năng làm cho ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư t tr i h n soộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ơn là khả năng làm cho

v i nh ng ngới ững kết quả, là khả năng xảy ra ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi roi khác vì hi u qu c a th trệ thống ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong ch ng khoán sẽ khi n cho giá c a cácến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

c phi u hi n có trên th trổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong luôn g n k t và cung c p các thông tin tến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ươn là khả năng làm chong thích

khoán Ngường được Theo quan điểm truyền thống, rủi roi ch i luôn đơn là khả năng làm cho ư c tin tưở những kết quả, là khả năng xảy rang r ng th trằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong đ i x công b ng v i t t cốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ử dụng ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ới ất Khác với ả, là khả năng xảy ra

m i ngọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi roi

* Liên h : ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận

Chúng ta có th kh ng đ nh r ng th trểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ẳng hạn trái phiếu có lãi suất thả nổi ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong ch ng khoán c a Vi t Nam ch a th cệ thống ư ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

s là th trự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong hi u qu Đi u này xu t phát t các lý doệ thống ả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với '

Đ u tiên ầu tư , s lốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ng các nhà đ u t chuyên nghi p c a th trầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ệ thống ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong còn ít Đôi khi cácnhà đ u t hành đ ng theo xu hầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ướing đám đông gây nên nh ng nh hững kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ưở những kết quả, là khả năng xảy rang tiêu c c t iự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ới

th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong Ví d : trong giai đo n 2006-2007 ụ thể hơn là khả năng làm cho ại những tổn thất Khác với

Th hai ức. , vi c công b thông tin c a các doanh nghi p còn h n ch Đ n h n n pệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ệ thống ại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy raBCTC nh ng có nhi u DN trì hoãn hay n p mu n Bên c nh đó, có nhi u cá nhân bi tư ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

trướic các thông tin quan tr ng hay có nhi u tin đ n liên quan đ n th trọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong Các cơn là khả năng làm cho

ả, là khả năng xảy ra ưở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ả, là khả năng xảy ra ưở những kết quả, là khả năng xảy ra ới ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

làm nh hả, là khả năng xảy ra ưở những kết quả, là khả năng xảy rang t i giá ch ng khoán trên th trới ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong

Trang 32

Th ba ức. , gi thi t các nhà đ u t luôn tìm m i cách đi u ch nh giá ch ng khoán th tả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu.nhanh nh m ph n ánh chính xác nh hằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ưở những kết quả, là khả năng xảy rang c a thông tin ch a đư ư c đ m b o ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra

Vì v y, các c quan qu n lý nhà nận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ướic c n m nh tay h n n a trong vi c qu n lý thầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ại những tổn thất Khác với ơn là khả năng làm cho ững kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong, ch ng l i nh ng thông tin sai l ch, h n ch các thông tin n i gián, n n đ u cốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với ững kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ơn là khả năng làm cholàm lũng đo n th trại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong, làm cho giá ch ng khoán bi n đ ng b t thến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong Vi c côngệ thống

b thông tin v tình hình tài chính c a các doanh nghi p cũng c n ph i đốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ư c giám sát

m t cách ch t chẽ tránh vi c công b thông tin không chính xác nh m t s doanhộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ặc dù ệ thống ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớinghi p trong th i gian v a qua làm nh hệ thống ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ' ả, là khả năng xảy ra ưở những kết quả, là khả năng xảy rang t i giá ch ng khoán trên th trới ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong

H c thuy t th tr ọng w=( ến từ phía các cơ quan quản lý ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam ư chứng khoán Bình luậnờng chứng khoán Việt Nam ng hi u qu v i TTCK Vi t Nam ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ản lý ới tỷ trọng w=( ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận

T tr ừ phía các cơ quan quản lý ư chứng khoán Bình luậnới tỷ trọng w=( c đ n nay, đ phân tích đ u t ch ng khoán, nhà đ u t (NĐT) th ến từ phía các cơ quan quản lý ể có được giá chứng khoán trong ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ứng khoán Bình luận ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luậnờng chứng khoán Việt Nam ng

s d ng 2 h c thuy t phân tích thông d ng là: phân tích c b n và phân tích kỹ , ục có N tài sản với tỷ trọng w=( ọng w=( ến từ phía các cơ quan quản lý ục có N tài sản với tỷ trọng w=( ơ quan quản lý ản lý thu t ận

Đây là 2 h c thuy t phân tích có t nh ng ngày đ u tiên trong l ch s TTCK th gi i.ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ' ững kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ử dụng ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ới

M t h c thuy t phân tích động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư c ra đ i mu n h n, ph đ nh l i 2 h c thuy t kia, đó làờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ơn là khả năng làm cho ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ại những tổn thất Khác với ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

h c thuy t th trọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong hi u qu (efficient market theory) H c thuy t th trệ thống ả, là khả năng xảy ra ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong hi uệ thống

qu (theo tài li u h c t p c a Trung tâm Nghiên c u khoa h c và Đào t o ch ng khoánả, là khả năng xảy ra ệ thống ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ại những tổn thất Khác vớithu c y ban Ch ng khoán Nhà nộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra / ướic) đư c đ nh nghĩa nh sau: th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ư ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong hi u quệ thống ả, là khả năng xảy ra

là th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong trong đó giá c c a ch ng khoán đã ph n ánh đ y đ , t c th i t t cả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ất Khác với ả, là khả năng xảy rathông tin hi n có trên th trệ thống ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong Vi c giá tăng hay gi m là do th trệ thống ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong ph n ng đ iả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

v i các thông tin m i, mà thông tin m i thì không th d báo đới ới ới ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư c Đ hi u rõ h n vểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ơn là khả năng làm cho ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong hi u qu , đ u tiên chúng ta ph i bi t th nào là th trệ thống ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong kém hi u qu ệ thống ả, là khả năng xảy ra

Th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong kém hi u qu là th trệ thống ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong mà đó các hi n tở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ư ng có th d báo đểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư c

Ch ng h n, trên TTCK Vi t Nam có th i gian xu t hi n nh ng hi n tẳng hạn trái phiếu có lãi suất thả nổi ại những tổn thất Khác với ệ thống ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ất Khác với ệ thống ững kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ư ng mang tínhquy lu t nh hi n tận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ư ệ thống ư ng đ u tu n (giá c đ u tu n luôn đi ngầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư c l i giá cu i tu nại những tổn thất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho

trướic, cu i tu n giá tăng thì đ u tu n sẽ gi m ho c ngốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ặc dù ư c l i); hi n tại những tổn thất Khác với ệ thống ư ng m i l n* ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm chophát hành thêm ho c thặc dù ưở những kết quả, là khả năng xảy rang c phi u thì th giá sẽ tăng trổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ướic ngày ch t danh sách;ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớigiá c phi u trên th trổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong OTC (over the counter) thường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong r h n trẻo Tuy nhiên, NĐT chắc hẳn vẫn chưa quên ảnh hưởng ơn là khả năng làm cho ướic khi đư cniêm y t, nên có th i gian khi thông tin DN s p s a đến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ử dụng ư c niêm y t thì NĐT sẽ mua gomến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

lo i c phi u này đ i ngày lên sàn… Nh ng d ng th trại những tổn thất Khác với ổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong nh th đư ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư c xem là thịnh nghĩa là khả năng (hay xác

trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong kém hi u qu Tuy nhiên, gi ng nh hi n tệ thống ả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ư ệ thống ư ng “nướic ch y ch trũng”, khi thả, là khả năng xảy ra * ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong tr nên kém hi u qu , quy lu t cung c u trên th trở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong do NĐT c nh tranhại những tổn thất Khác với

l n nhau khai thác các hi n tệ thống ư ng đã đư c nh n bi t đ ki m l i nhu n Và chính đi uận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ranày sẽ đ a th giá tr v tr ng thái cân b ng, đ ng th i xóa b hi n tư ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ệ thống ư ng đó Thịnh nghĩa là khả năng (hay xác

trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong khi đó sẽ b t đ u phát sinh nh ng hi n tầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ững kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ư ng m i và tr thành th trới ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong hi uệ thống

qu hình thái m nh b i nh ng hi n tả, là khả năng xảy ra ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ư ng, quy lu t m i ch a đận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ới ư ư c NĐT nh n bi t.ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

Đ i v i nhi u NĐT chuyên nghi p thì TTCK không bao gi có quá kh , nghĩa là nh ngốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ới ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ững kết quả, là khả năng xảy ra

hi n tệ thống ư ng không bao gi l p l i gi ng nhau, vì th khó mà d đoán đờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ặc dù ại những tổn thất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư c Vi c n mệ thống

b t đư c nh ng hình thái th trững kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong các m c đ hình thái hi u qu y u (weak form)ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

và m nh (strong form) sẽ giúp NĐT có thêm c h i đánh giá danh m c đ u t c aại những tổn thất Khác với ơn là khả năng làm cho ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ụ thể hơn là khả năng làm cho ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ưmình, giúp NĐT t i đa hóa l i nhu n và gi m thi u r i ro Ví d , trong quá kh , có th iốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ụ thể hơn là khả năng làm cho ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro

đi m mà đi đâu b n cũng nghe th y, ai cũng “trúng” ch ng khoán, c ai tham gia làểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ất Khác với

Trang 33

th ng, s tin tự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ưở những kết quả, là khả năng xảy rang tràn ng p Ho c khi th trận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ặc dù ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong đi xu ng, không khí tr m l ng, thốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong m đ m, b n nghe đả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với ư c nhi u ngềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi roi ph i bán tài s n c a mình đ tr n ,ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra

ni m tin b đ y xu ng Nh ng lúc nh th , th trềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ững kết quả, là khả năng xảy ra ư ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong đã tr thành th trở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong kém

hi u qu B i vì t t c thông tin c nh báo khi th trệ thống ả, là khả năng xảy ra ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong tăng nóng, ch ng khoán vư tquá giá tr th t đã định nghĩa là khả năng (hay xác ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ư c NĐT nh n bi t và s c nh tranh c a h đã đ a th trận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ư ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong trở những kết quả, là khả năng xảy ra

l i tr ng thái cân b ng Ngại những tổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ư c l i, khi th trại những tổn thất Khác với ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong giá lên là do NĐT nh n th y, ch ngận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ất Khác vớikhoán tr nên r h n so v i giá tr n i t i, đ ng th i nh ng thông tin v DN, v thở những kết quả, là khả năng xảy ra ẻo Tuy nhiên, NĐT chắc hẳn vẫn chưa quên ảnh hưởng ơn là khả năng làm cho ới ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ững kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong nói chung đã làm NĐT b t đ u mua vào và cũng chính s c nh tranh c a NĐTầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với

đã hình thành th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong hi u qu m nh (strong form) thoát kh i hình thái th trệ thống ả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong

hi u qu y u (weak form) Chính đi u này đã mang l i s h p d n c a TTCK Tóm l i,ệ thống ả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ất Khác với ại những tổn thất Khác với

th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong mà đó giá thay đ i ng u nhiên, không có quy lu t v s thay đ i và khôngở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ổn thất Khác với

th d đoán đểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư c, đ ng th i do có s c nh tranh gi a các NĐT d n đ n m t thờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ững kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong hi u qu H c thuy t th trệ thống ả, là khả năng xảy ra ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong hi u qu xem 2 h c thuy t phân tích c b nệ thống ả, là khả năng xảy ra ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra

và phân tích kỹ thu t không có giá tr Theo đó, k t qu c a phân tích c b n d a trênận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ơn là khả năng làm cho ả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

nh ng thông tin đ i chúng, công khai mà NĐT đ u có th bi t đững kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư c B i v y, k t quở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ranày sẽ đư c NĐT s d ng đ đ u t và chính s c nh tranh c a các NĐT sẽ đ a giáử dụng ụ thể hơn là khả năng làm cho ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ư

ch ng khoán tr v tr ng thái cân b ng d n đ n l i nhu n không có s đ t bi n, chở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất

có NĐT xu t s c m i có th mang l i l i nhu n siêu ng ch trong cu c c nh tranh kh cất Khác với ới ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ại những tổn thất Khác với ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

li t này V i phân tích kỹ thu t, s d ng nh ng thông tin v giá, s c cung c u trongệ thống ới ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ử dụng ụ thể hơn là khả năng làm cho ững kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm choquá kh là nh ng th đã di n ra và đững kết quả, là khả năng xảy ra ễn biến ư c nh n bi t nên đ u đận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư c NĐT s d ng đử dụng ụ thể hơn là khả năng làm cho ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

đ u t Chính s c nh tranh c a NĐT trong vi c s d ng các thông tin này cũng sẽ đ aầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ệ thống ử dụng ụ thể hơn là khả năng làm cho ưgiá ch ng khoán tr v tr ng thái cân b ng Khi đó, l i nhu n c a ch ng khoán có thở những kết quả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

ch đ bù đ p cho các kho n chi phí và cũng ch có NĐT tài gi i m i có th dùng nh ngỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ả, là khả năng xảy ra ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ỏ, thiếu kiến thức và bản lính ới ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy rathông tin trên đ t o l i nhu n đ t bi n Nhìn l i quá kh , t i th i đi m năm 2001 khiểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ại những tổn thất Khác với ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

mà th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong đang giai đo n cao trào (ch có m y lo i ch ng khoán trên sàn giaoở những kết quả, là khả năng xảy ra ại những tổn thất Khác với ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ất Khác với ại những tổn thất Khác với

d ch) c u nhi u h n cung, lẽ ra nên b m thêm hàng vào th trịnh nghĩa là khả năng (hay xác ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ơn là khả năng làm cho ơn là khả năng làm cho ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong nh ng c quanư ơn là khả năng làm cho

qu n lý th trả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong khi đó quy t đ nh m i l nh mua ch đến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác * ệ thống ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ư c phép mua 2.000 ch ngkhoán và th là th trến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong lao xu ng, VN-Index t 571 đi m còn 130 đi m trong th iốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ' ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi rogian ng n và mãi đ n 4 năm sau th trến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong m i lên thêm đới ư c 100 đi m n a và 5 nămểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy rasau m i lên l i đới ại những tổn thất Khác với ư c giá tr cũ Hay m i đây là Ch th 03 c a Ngân hàng Nhà nịnh nghĩa là khả năng (hay xác ới ỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ướic vềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

kh ng ch t l cho vay đ u t ch ng khoán đốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ệ thống ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ư c đ a ra khá b t ng làm cho NĐT,ư ất Khác với ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro

c ng đ ng tài chính và th trộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong ph n ng V i h c thuy t th trả, là khả năng xảy ra ới ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong hi u qu thìệ thống ả, là khả năng xảy ra

nh ng thông tin này đã nh hững kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ưở những kết quả, là khả năng xảy rang gì đ n tâm lý hành vi c a các ch th tham gia thến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong, đ n quy lu t th trến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong, đ ng th i ph n ánh vào giá ch ng khoán Nh ng NĐTờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra

v n d ng h c thuy t th trận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ụ thể hơn là khả năng làm cho ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong hi u qu khi đó sẽ xác đ nh chi n lệ thống ả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư c đ u t phùầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư

h p Nh ng phững kết quả, là khả năng xảy ra ươn là khả năng làm chong pháp dùng đ phân tích đ u t ch ng khoán nh phân tích cểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ư ơn là khả năng làm cho

b n, phân tích kỹ thu t hay h c thuy t th trả, là khả năng xảy ra ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong hi u qu đ u có nh ng u đi m vàệ thống ả, là khả năng xảy ra ềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ững kết quả, là khả năng xảy ra ư ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

như c đi m NĐT ph i l a ch n, s d ng phểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị ử dụng ụ thể hơn là khả năng làm cho ươn là khả năng làm chong pháp nào phù h p v i b n thân và ới ả, là khả năng xảy ra ở những kết quả, là khả năng xảy ra

t ng th i đi m c a th tr' ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ịnh nghĩa là khả năng (hay xác ường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong Có th i đi m s d ng phờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ử dụng ụ thể hơn là khả năng làm cho ươn là khả năng làm chong pháp này là phù h p, còn

phươn là khả năng làm chong pháp kia không phù h p n a Tuy nhiên, đ đ u t thành công, ngoài vi c cóững kết quả, là khả năng xảy ra ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ệ thống

phươn là khả năng làm chong pháp phân tích t t, NĐT còn ph i bi t s d ng chúng sao mang l i k t qu ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ả, là khả năng xảy ra ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ử dụng ụ thể hơn là khả năng làm cho ại những tổn thất Khác với ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ả, là khả năng xảy ra

Bi t ph i h p t t c các phến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ất Khác với ả, là khả năng xảy ra ươn là khả năng làm chong pháp phân tích đ u t l i v i nhau sẽ chính là phầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ại những tổn thất Khác với ới ươn là khả năng làm chongpháp mang l i hi u qu cao nh t.ại những tổn thất Khác với ệ thống ả, là khả năng xảy ra ất Khác với

Trang 34

4 QUẢN LÝ DANH MỤC 2 Câu 1: Trình bày các giả thuyết trong mô hình Markowitz 2 Câu 2: Trình bày nội dung và ý nghĩa của lý thuyết quản lý danh mục đầu tư Markowitz 2 Câu 3: Trình bày khái niệm và các chiến lược quản lý DMĐT trái phiếu Nhận xét về hđộng quản lý DMĐT trái phiếu ở Việt Nam hiện nay 5

Trang 35

4 QU N LÝ DANH M C Ả ỤC

Bài làm:

Mô hình Markowitz dự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy raa trên những kết quả, là khả năng xảy rang gi ả, là khả năng xảy ra định nghĩa là khả năng (hay xácnh c ơn là khả năng làm cho s nh sau:ở những kết quả, là khả năng xảy ra ư

 Các nhà đ uầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho tư đềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rau là nh ngững kết quả, là khả năng xảy ra nhà đ uầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho tư ng iại những tổn thất Khác với r i ro Vớii mộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rat m c r i ro chotrướic nhà đ uầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho tư sẽ aư thích phươn là khả năng làm chong án đ uầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho tư nào có l i nhu nận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu kỳ vọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịng caohơn là khả năng làm chon Tươn là khả năng làm cho tự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra, vớii mộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rat m c l i nhuận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu.n kỳ vọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịng cho trướic nhà đầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm chou tư sẽ ưa thíchng

nh ngững kết quả, là khả năng xảy ra phươn là khả năng làm chong án đ uầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho t có rư i ro th p ất Khác với hơn là khả năng làm chon

 Các nhà đầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm chou tư không đơn là khả năng làm chon thuầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm chon theo đuổn thất Khác vớii mụ thể hơn là khả năng làm choc tiêu tốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớii đa hóa l i nhuận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu.n kỳvọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịng mà là mụ thể hơn là khả năng làm choc tiêu tốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớii đa hóa m c h u ững kết quả, là khả năng xảy ra dụ thể hơn là khả năng làm chong c a kho nả, là khả năng xảy ra đ u t ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư

 Vi cệ thống lự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy raa chọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịn và quy tến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra đ nhịnh nghĩa là khả năng (hay xác các phươn là khả năng làm chong án đầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm chou tư c a nhà đ uầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho tư chỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất dự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy raatrên hai y uến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra tốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với là thu nhận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu.p kỳ vọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịng và m c r i ro c a thu nh p.ận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu M c động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra h uững kết quả, là khả năng xảy ra

dụ thể hơn là khả năng làm chong c a nhà đ u t ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư ch ph thỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ụ thể hơn là khả năng làm cho uộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rac vào 2 y u t này.ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với

 Các quy tến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra đ nhịnh nghĩa là khả năng (hay xác đ uầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho tư đư c đưa ra và k tến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra thúc trong mộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rat khoả, là khả năng xảy rang thờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi roi gian

nh tất Khác với đ nh.ịnh nghĩa là khả năng (hay xác

 T t c các nhàất Khác với ả, là khả năng xảy ra đ u tầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư đ u có cùng thềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi roi h nại những tổn thất Khác với đ u tầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho ư như nhau

 Nhà đ uầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho tư xem m*i sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra lự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy raa chọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịn đầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm chou tư như mộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rat phân phốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớii xác suất Khác vớit c a tsuất Khác vớit sinh l i kỳ vọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịng

 Nhà đ uầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho tư tốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớii đa hoá hững kết quả, là khả năng xảy rau dụ thể hơn là khả năng làm chong kỳ v nọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị g và đường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong cong hững kết quả, là khả năng xảy rau dụ thể hơn là khả năng làm chong c a h ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị biểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy raudiễn biếnn giá trịnh nghĩa là khả năng (hay xác hững kết quả, là khả năng xảy rau d nụ thể hơn là khả năng làm cho g biên gi mả, là khả năng xảy ra dầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm chon

 Nhà đầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm chou tư ư cới lư ng r i ro dự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy raa vào phươn là khả năng làm chong sai c a t su tất Khác với sinh l i

 Căn c quy tến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra đ nịnh nghĩa là khả năng (hay xác h c a nhà đ uầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho tư chỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất dự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy raa vào t su tất Khác với sinh l i kỳ v nọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị g và r i

ro, vì v yận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu đường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong cong hững kết quả, là khả năng xảy rau d nụ thể hơn là khả năng làm cho g c a họng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị là mộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rat hàm c a t suất Khác vớit sinh l i kỳ vọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịng

và động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra lệ thốngch chu nẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra c a t su tất Khác với sinh l i

Câu 2: Trình bày n i dung và ý nghĩa c a lý thuy t qu n lý danh m c đ u t ộ dao động ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ến từ phía các cơ quan quản lý ản lý ục có N tài sản với tỷ trọng w=( ầu tư chứng khoán Bình luận ư chứng khoán Bình luận Markowitz

Bài làm:

* C ô ng th c ứng khoán Bình luận x á c đ ị) về rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam n h tỷ giá s u ất: t si nh l ợc giá chứng khoán trong i :

V iới mộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rat tài s nả, là khả năng xảy ra A, ta xác định nghĩa là khả năng (hay xácnh t su tất Khác với sinh l i thờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi roi đi mểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra t như sau:

Trong đó: Rt: T suất Khác vớit sinh l i c a tài sả, là khả năng xảy ran thờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi roi đi mểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra t,

Pt và Pt-1: Giá tr ịnh nghĩa là khả năng (hay xáctài sả, là khả năng xảy ran thờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi roi đi mểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra t và thờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi roi đi mểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra t-1, DIVt: Cổn thất Khác với t c (dòng ti nềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra thu nhận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu.p) trong suốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớit thờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi roi kỳ t ' t-1 đ nến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra t

Trang 36

V iới giả, là khả năng xảy ra đ nịnh nghĩa là khả năng (hay xác h t suất Khác vớit sinh l i ch ng khoán là mộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rat đại những tổn thất Khác vớii lư ng ng u nhiên Do vận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu.y, nó

có đ yầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho đ các tham sốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với đ cặc dù trưng c a đ iại những tổn thất Khác với lư ng ng u nhiên như: kỳ v nọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị g toán,phươn là khả năng làm chong sai, động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra l chệ thống chuẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ran, giá trịnh nghĩa là khả năng (hay xác tin ch c nhất Khác vớit, mô men, hệ thống sốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với b tất Khác với đốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớii x ng, h ệ thống sốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớinhọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịn…

* Tỷ giá s u ất: t si nh l ợc giá chứng khoán trong i k ỳ vọng w=( ng c a ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận d a nh m c: ục có N tài sản với tỷ trọng w=(

E(Ri) = t ỷ suấu tư nắm quyền kiểm soát:t sinh lợii củi ro phi hệ thống= Rủi ro DN – Rủi ro hệ thốnga tài sảm giá:n th ức i.

* P hư chứng khoán Bình luận ơ quan quản lý ng sa i (độ dao động l ch ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận chu ẩ n) c a t ỷ giá s ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận u ất: t s i nh l ợc giá chứng khoán trong i c a ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận m ộ dao động t t à i s ản lý n:

Phươn là khả năng làm chong sai (động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra lệ thốngch chuẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ran) c a t suất Khác vớit sinh l i c a mộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rat tài sả, là khả năng xảy ran đư c xác định nghĩa là khả năng (hay xácnhnhư sau:

* P hư chứng khoán Bình luận ơ quan quản lý ng sa i (độ dao động l ch ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận chu ẩ n) c a t ỷ giá s ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận u ất: t s i nh l ợc giá chứng khoán trong i c a ủi ro hệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận d a nh m c đ ục có N tài sản với tỷ trọng w=( ầu tư chứng khoán Bình luận u t : ư chứng khoán Bình luận

Trư cới tiên, ta xem xét định nghĩa là khả năng (hay xácnh nghĩa vềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra hi pệ thống phươn là khả năng làm chong sai Hiệ thốngp phươn là khả năng làm chong sai c a hai t

Hệ thống sốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với tươn là khả năng làm chong quan c a hai t su tất Khác với sinh l i đo lường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong m c động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra quan hệ thống tuy n ến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra tính

H ệ thống sốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với tươn là khả năng làm chong quan có tính chất Khác vớit: -1 ≤ ρij ≤ +1 Nến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rau ρij càng gầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm chon 0 thì ta gọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịi là tươn là khả năng làm chong

quan lỏ, thiếu kiến thức và bản línhng lẻo Tuy nhiên, NĐT chắc hẳn vẫn chưa quên ảnh hưởngo, còn n uến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ρij càng gầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm chon ±1 thì có sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra tươn là khả năng làm chong quan chặc dùt Nến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rau hai ch ngkhoán có t su tất Khác với sinh l i động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rac lận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu.p thì ρij = 0 Tuy nhiên, lưu ý rằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinhng điềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rau ngư c lại những tổn thất Khác vớiikhông đúng, t c là nến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rau hai t su tất Khác với sinh l i c a hai ch ng khoán có h ệ thống s ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với tươn là khả năng làm chong quanbằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinhng 0 thì chưa ch c chúng là động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rac lận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu.p

Khi đó, động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra lệ thốngch chuẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ran c a danh mụ thể hơn là khả năng làm choc đư c xác định nghĩa là khả năng (hay xácnh:

Trong đó: wi: t trọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịng c a tài sả, là khả năng xảy ran i trong danh mụ thể hơn là khả năng làm choc;

Công th c trên chỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ra rằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinhng động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra lệ thốngch chuẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ran c a t su tất Khác với sinh l i c a danh mụ thể hơn là khả năng làm choc là mộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rathàm c a trung bình có trọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịng sốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với c a các phươn là khả năng làm chong sai riêng lẻo Tuy nhiên, NĐT chắc hẳn vẫn chưa quên ảnh hưởng (ở những kết quả, là khả năng xảy ra đây các t tr nọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị g đư cbình phươn là khả năng làm chong), cộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rang v i ới hiệ thốngp phươn là khả năng làm chong sai có trọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịng sốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với c a các tài sả, là khả năng xảy ran trong danh mụ thể hơn là khả năng làm choc.Động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra l chệ thống chuẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ran c a danh mụ thể hơn là khả năng làm choc không chỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất bao hàm phươn là khả năng làm chong sai c a các tài s nả, là khả năng xảy ra đ nơn là khả năng làm cho lẻo Tuy nhiên, NĐT chắc hẳn vẫn chưa quên ảnh hưởng

mà còn bao hàm cả, là khả năng xảy ra hi pệ thống phươn là khả năng làm chong sai đôi mộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rat giững kết quả, là khả năng xảy raa các tài sả, là khả năng xảy ran trong danh mụ thể hơn là khả năng làm choc H nơn là khả năng làm chonững kết quả, là khả năng xảy raa, nó còn chỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất ra rằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinhng trong mộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rat danh mụ thể hơn là khả năng làm choc đầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm chou t ư v iới mộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rat lư ng l nới các ch ngkhoán, công th c này là bình quân gia quy nềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra c a các hiệ thốngp phươn là khả năng làm chong sai Đểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra đ nơn là khả năng làm cho giả, là khả năng xảy ran,

ta quy ư cới mộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rat sốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ký hiệ thốngu như sau: Hi pệ thống phươn là khả năng làm chong sai c a hai tài sả, là khả năng xảy ran i và j là Cov(ri,

Trang 37

rj), đư c ký hiệ thốngu là σij; phươn là khả năng làm chong sai c a tài sả, là khả năng xảy ran i là

Var(ri) = σi2, đư c ký hiệ thốngu là σii.

Do đó, công th c 1.2 đư c viến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rat lại những tổn thất Khác vớii:

* Th à nh lận p m ộ dao động t d a nh m c đ ục có N tài sản với tỷ trọng w=( ầu tư chứng khoán Bình luận u t : ư chứng khoán Bình luận

Danh m c đ ục có N tài sản với tỷ trọng w=( ầu tư chứng khoán Bình luậnu tư chứng khoán Bình luận với tỷ trọng w=(i hai tài sản lýn:

Mộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rat danh mụ thể hơn là khả năng làm choc g m hai tài sả, là khả năng xảy ran, vớii mộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rat hệ thống sốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với tươn là khả năng làm chong quan cho trư c,ới nến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rau k tến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra h p

t tất Khác với cả, là khả năng xảy ra các khả, là khả năng xảy ra năng x y raả, là khả năng xảy ra c a các t tr nọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị g trong danh mụ thể hơn là khả năng làm choc thì ta sẽ đư c mộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rat đường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rongcong (hoặc dùc đường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong thẳng hạn trái phiếu có lãi suất thả nổi.ng nến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rau hệ thống sốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với tươn là khả năng làm chong quan bằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinhng +1)

Sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra đa dại những tổn thất Khác vớing hoá tài sả, là khả năng xảy ran đầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm chou tư sẽ mang l iại những tổn thất Khác với hiệ thốngu quả, là khả năng xảy ra là gi mả, là khả năng xảy ra r i ro danh mụ thể hơn là khả năng làm choc, ngoại những tổn thất Khác vớiitr' trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong h p các tài sả, là khả năng xảy ran có tươn là khả năng làm chong quan cùng chiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rau hoàn hả, là khả năng xảy rao V iới mộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rat m c r i

ro cho trư c,ới nhà đ uầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho tư sẽ chọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịn danh mụ thể hơn là khả năng làm choc trên đường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong cong sao cho đại những tổn thất Khác vớit t su tất Khác với sinh

l i cao nhất Khác vớit Do vận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu.y, trên đ thịnh nghĩa là khả năng (hay xác, vùng đường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong cong t' E đ nến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra G là vùng không đ uầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho t ư vì

nó đã đư c thay thến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra bằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinhng vùng đường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong cong t E' đến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ran C có t suất Khác vớit sinh l i cao hơn là khả năng làm chon

Danh m c đ ục có N tài sản với tỷ trọng w=( ầu tư chứng khoán Bình luậnu tư chứng khoán Bình luận với tỷ trọng w=(i n tài sản lýn:

V iới danh mụ thể hơn là khả năng làm choc g m n tài sả, là khả năng xảy ran, ta sẽ tính t suất Khác vớit sinh l i kỳ vọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịng và động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra lệ thốngch chu nẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ratheo công th c 1.1 và 1.2 Sau đó, cũng gi nốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với g như trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong h p danh mụ thể hơn là khả năng làm choc g m hai tài

sả, là khả năng xảy ran, nhà đầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm chou tư sẽ lự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy raa chọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịn các trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong h p khác nhau c a t tr nọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị g các tài sả, là khả năng xảy ran sao cho

ng v iới mộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rat m c TTSL cho trướic sẽ đ tại những tổn thất Khác với đư c m c r i ro tốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớii thiểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rau

Tuy nhiên, v iới mộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rat sốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với lư ng lớin tài sả, là khả năng xảy ran trong danh mụ thể hơn là khả năng làm choc, chẳng hạn trái phiếu có lãi suất thả nổi.ng hại những tổn thất Khác vớin 100 ch ngkhoán, thì sốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với lư ng tính toán rất Khác vớit lớin, ta ph iả, là khả năng xảy ra tính đến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ran 4950 hệ thống sốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với tươn là khả năng làm chong quan giững kết quả, là khả năng xảy raacác tài sả, là khả năng xảy ran, chưa kểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra các phép tính vềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra t su tất Khác với sinh l i kỳ v nọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị g và phươn là khả năng làm chong sai c acác t su tất Khác với sinh l i Đây chính là như c đi m cểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ơn là khả năng làm cho bả, là khả năng xảy ran c a mô hình danh mụ thể hơn là khả năng làm chocMarkowitz Nh nư g vớii s ự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra phát triểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ran c a công nghệ thống thông tin ngày nay, chúng ta có thểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra

Trang 38

tính toán dễn biến dàng nhờng được Theo quan điểm truyền thống, rủi ro các môi trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong tính toán cự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy rac mại những tổn thất Khác vớinh Tuy nhiên, vào những kết quả, là khả năng xảy rang năm

1960, W F Sharpe đã đềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra xuất Khác vớit “mô hình thịnh nghĩa là khả năng (hay xác trường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong”, ư c ới lư ng r i ro bằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinhng mô hình

h i qui, đã gi mả, là khả năng xảy ra đáng k ểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra khốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớii lư ng tính toán

Markowitz cho r ngằm hạn chế các hành vi phi đạo đức như thao túng giá, kinh các nhà đ uầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho tư không nên ch nọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị các DMĐTtốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác vớii đa hoá l inhu nận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu kỳ vọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịng vì b nả, là khả năng xảy ra thân tiêu chí này đã bỏ, thiếu kiến thức và bản lính qua nguyên t c đa d ngại những tổn thất Khác với hoá, mà thayvào đó xem xét phươn là khả năng làm chong sai c a l i nhu nận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu đểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra l aự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra ch nọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị danh m cụ thể hơn là khả năng làm cho v nốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với đ uầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho tư có l inhu nận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu kỳ vọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thịng cao nh tất Khác với v iới phươn là khả năng làm chong sai cho trướic

 Bướic th ba là tính toán t pận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu h p đ uầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho tư hi uệ thống qu ,ả, là khả năng xảy ra sử dụng d ngụ thể hơn là khả năng làm cho các dững kết quả, là khả năng xảy ra li uệ thống đã

đư c tính toán ở những kết quả, là khả năng xảy ra bướic hai N uến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra tài sả, là khả năng xảy ran phi r i ro đư c sử dụng d ng,ụ thể hơn là khả năng làm cho t pận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu h p hi uệ thốngquả, là khả năng xảy ra sẽ là đường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong th ng,ẳng hạn trái phiếu có lãi suất thả nổi n uến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra không nó sẽ là đường được Theo quan điểm truyền thống, rủi rong cong

 Bướic cu iốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với cùng là xác đ nhịnh nghĩa là khả năng (hay xác DMĐTt iốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với uư th aỏ, thiếu kiến thức và bản lính mãn t'ng nhà đ uầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho tư cụ thể hơn là khả năng làm cho thểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra (d aự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ravào y uến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra tốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ng iại những tổn thất Khác với r i ro c a h ).ọng, thứ hai là các nhà đầu tư “free rider” (rủi ro thị

u

Ưu điểu là sự biến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ram c a phư nơn là khả năng làm cho g pháp này là bướic m tộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra đ nến động tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra bư cới ba đ cộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra l pận được trong tương lai khác với mức sinh lời dự kiến ban đầu vớii nhà đầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm chou tư

và chỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất c nầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho làm m tộng tiềm ẩn ở những kết quả, là khả năng xảy ra l n.ầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm cho Chỉ chấp nhận đầu tư khi lợi tức thu được bù đắp cho họ tổn thất có bướic b n ốn và khi nó xảy ra thì mang lại những tổn thất Khác với ph iả, là khả năng xảy ra xem xét cho t'ng nhà đầu tư ngoài dự kiến, hay cụ thể hơn là khả năng làm chou tư

Câu 3: Trình bày khái ni m và các chi n l ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ến từ phía các cơ quan quản lý ư chứng khoán Bình luậnợc giá chứng khoán trong c qu n lý DMĐT trái phi u Nh n xét v ản lý ến từ phía các cơ quan quản lý ận ề rủi ro hệ thống trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

hđ ng qu n lý DMĐT trái phi u Vi t Nam hi n nay ộ dao động ản lý ến từ phía các cơ quan quản lý ở Việt Nam hiện nay ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận ệ thống trong đầu tư chứng khoán Bình luận

Bài làm:

* Khái niệm quản lý danh mục đầu tư trái phiếu

Là hoạt động quản lý vốn và tài sản của khách hàng thông qua việc mua bán và nắm giữ các tráiphiếu theo sự ủy thác của họ với mục tiêu làm cho tài sản của họ sinh lời tối ưu nhất

* Các chiến lược quản lý danh mục đầu tư trái phiếu

Quản lý thụ động bao gồm bước sau:

+ Lựa chọn chỉ số trái phiếu

+ Áp dụng các phương pháp đầu tư sau: phương pháp chia nhỏ, phương pháp tối ưu hóa,phương pháp giảm thiểu phương sai

Trang 39

+ Cho từng danh mục đầu tư theo kỳ đầu tư: xây dựng DMDT có độ co giãn của cả danhmục bằng kỳ đầu tư dự kiến, D(độ co giãn: duration) của danh mục bằng bình quân giaquyền các D của trái phiếu có trong danh mục

+ Cho toàn bộ tổng tài sản quản lý

Phương pháp mà người quản lý danh mục dùng tài tiên đoán và thủ thuật đầu tư của mình đểxây dựng các danh mục đầu tư đạt mức sinh lời cao hơn mức sinh lời chung của thị trường

+ Thay đổi mức khung lãi suất

+ Thay đổi cơ cấu lãi suất (YC sharp)

+ Thay đổi mức chênh lệch lãi suất giữa các loại trái phiếu khác nhau

+ Chiến lược hoán đổi – lựa chọn chứng khoán riêng lẻ - individual securities selectionstrategy

+ Chiến lược dự đoán lãi suất – interest rate anticipation

+ Chiến lược dự đoán chênh lệch đường cong lãi suất – yield curve spread strategy

+ Chiến lược dự đoán mức biến động lãi suất – chiến lược đường cong lãi suất (interestrate volatility hay yield curve strategy)

* Nhận xét hoạt động quản lý DMTP ở VN hiện nay

Hoạt động quản lý DMDT trái phiếu ở VN hiện nay phát triển về cả số lượng công ty quản

lý quỹ lẫn lượng khách hàng tham gia ủy thác Tuy nhiên ở VN, theo quy định của bộ tài ban hành tháng 9/2009, tổ chức không phải là công ty quản lý quỹ sẽ phải chấm dứt việc quản lýdanh mục đầu tư chứng khoán

chính-Cho đến thời điểm hiện nay đã có hàng chục công ty quản lý quỹ đang tham gia hoạt độngtrên thị trường Việt Nam với số vốn điều lệ từ 8-110 tỷ đồng Theo thống kê trong Báo cáoQuỹ đại chúng các thị trường mới nổi của Rothschild, từ đầu năm đến nay, tất cả các quỹ đầu

tư vào chứng khoán niêm yết đều có lãi, trong đó mức tăng giá trị tài sản ròng (NAV) thờiđiểm 31/8/2009 so với đầu năm 2009 ấn tượng nhất lên tới 82% thuộc về Quỹ VietnamEmerging Equity Fund

Cùng thời điểm trên, các quỹ khác cũng có mức tăng ấn tượng như: Quỹ PXP VietnamFund (tăng 75,4%); Quỹ Blackhorse Enhanced Vietnam Inc (tăng 69,7%), ManulifeProgressive Fund (tăng 64,1%)…

Ngay trong báo cáo của Công ty Quản lý Quỹ Vietnam Asset Management Limited(VAM), cả ba quỹ đại chúng do VAM quản lý đều có mức sinh lợi khá cao tính đến thờiđiểm hiện nay Trong đó, Quỹ Vietnam Emerging Market Fund (VEMF) có mức tăng NAV

Trang 40

40thời điểm 31/8/2009 so với đầu năm 2009 là 46,4%, Quỹ HLG Vietnam Fund (HLGVF)cũng đạt được mức tăng NAV ấn tượng, với mức tăng NAV là 65,6%

Trên thị trường Việt Nam hiện nay hoạt động quản lý DMDT trái phiếu vẫn chưa phát triểnbằng cổ phiếu do tâm lý của nhà đầu tư Họ cho rằng dưới sức ép lạm phát tại VN hiện nay cổphiếu là một lựa chọn ưu tiên để chống lại ảnh hưởng của lạm phát trong khi đó trái phiếu chấtlượng cao ở VN thường rất ít

* Liên hệ VN:

Hoạt động quản lý DMĐT trái phiếu ở VN hiện nay phát triển cả về số lượng công ty quản lýquỹ lẫn lượng khách hang tham gia ủy thác Tuy nhiên ở VN, theo quy định của bộ tài chính banhành tháng 9/2009, tổ chức không phải công ty quản lý quỹ sẽ phải chấm dứt việc QLDMĐTchứng khoán

Theo thống kê của UBCK, hiện có 47 công ty quản lý quỹ (CTQLQ) đang được cấp phéphoạt động tại Việt Nam Xong, hoạt động của các công ty này trong thời gian qua là khá trầmlắng do chịu tác động chung của sự suy giảm trên TTCK trong nước và quốc tế Báo cáo của tổchức tài chính LCF Rothschild (Anh) về dữ liệu của hơn 100 quỹ đầu tư toàn cầu chốt ngày18/11/2011 cho thấy, NAV trong gần 11 tháng đầu năm nay của các quỹ chứng khoán tại ViệtNam đã giảm 27,3% so với mức giảm 7,2% của năm 2010 và mức tăng 48,4% của năm 2009.Theo đó, mức giảm NAV nhiều nhất thuộc về Quỹ FTSE Vietnam Index ETF (XFVT.L), giảm45,1%; tiếp theo là Quỹ Market Vectors Vietnam ETF (VNM), giảm 38,1%; Quỹ VietnamEmerging Equity Fund (LCFR03) giảm 28,5%

Các công ty quản lý quỹ ở VN thường quản lý các danh mục khác nhau đáp ứng mỗi loạitiêu chí đầu tư riêng biệt bao như danh mục Bảo toàn Vốn, Cân bằng Vốn và Tăng truởng Vốn

Danh mục Bảo toàn Vốn đặt tiêu chí bảo toàn vốn là mục tiêu hàng đầu với lợi nhuận ổn địnhchủ yếu thông qua những kênh đầu tư vào trái phiếu chính phủ hoặc trái phiếu doanh nghiệp.Danh mục Cân bằng Vốn giúp tạo thu nhập tối ưu nhờ tận dụng lợi tức trái phiếu cùng với sựtăng trưởng cổ phiếu

Bên cạnh đó, danh mục Tăng trưởng Vốn lại giúp tối đa hóa lợi nhuận nhờ vào lợi nhuận từtăng trưởng giá cổ phiếu

Với chủ trương quản lý hiệu quả nguồn vốn cũng như đa dạng hóa các danh mục đầu

tư Theo đó, các danh mục sẽ chú trọng đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp và cổ phiếu cácngành tăng trưởng mạnh như ngành hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng, bất động sản, dượcphẩm và kinh doanh bán lẻ

Nhìn chung trên thị trường VN hiện nay hoạt động QLDMĐT trái phiếu vẫn chưa phát triểnbằng cổ phiếu do tâm lý của các nhà đầu tư Họ cho rằng dưới sức ép của lạm phát tại Vn hiện

Ngày đăng: 07/05/2021, 13:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w