Bài giảng Tin học đại cương 1 - Chương 1: Các kiến thức cơ bản về tin học cung cấp kiến thức máy tính điện tử; thông tin và xử lý thông tin; biểu diễn thông tin trong máy tính; cấu trúc cơ bản của máy tính; phần mềm máy tính; mạng và internet.
Trang 2Nội dung chính
1.1 Máy tính điện tử
1.2 Thông tin và xử lý thông tin
1.3 Hệ đếm
1.4 Biểu diễn thông tin trong máy tính
1.5 Cấu trúc cơ bản của máy tính
1.6 Phần mềm máy tính
1.7 Mạng và internet
Trang 3Máy tính điện tử là một thiết bị điện tử có khả năng xử lý dữ
liệu dưới sự điều khiển của các chỉ thị được được lưu trữ trong
bộ nhớ của máy một cách tạm thời hay vĩnh viễn
1.1 Máy tính điện tử
Trang 4Phân loại máy tính
Máy tính
Siêu máy
tính
Máy tính lớn
Máy tính mini
Máy vi tính
Desktop Laptop Thiết bị
cầm tay
Máy tính nhúng
Trang 5Siêu may tính (Supercomputer)
Là loại mạnh nhất, nhanh nhất và đắt nhất
Được sử dụng cho các lĩnh vực quan trọng để giải những bài toán cần xử lý dữ liệu lớn và tính toán phức tạp (nghiên cứu năng lượng hạt nhân, khai thác dầu khí, thiết kế tên lửa, thiết kế máy
bay…)
Titan - Siêu máy tính
nhanh nhất thế giới có
khả năng thực hiện 20 triệu tỷ phép tính/giây.
Titan gồm 18.688 nút.
Mỗi nút đều được tích hợp bộ vi xử lý AMD 16 lõi 6274 Opteron và chip
xử lý đồ họa Tesla K20
Trang 6Máy tính lớn (Mainframe)
Là loại máy tính có kích thước lớn được sử dụng chủ yếu bởi
các công ty lớn như các ngân hàng, các hãng bảo hiểm
Máy tính lớn dùng để chạy các ứng dụng lớn xử lý khối
lượng lớn dữ liệu như kết quả điều tra dân số, thống kê khách
hàng và doanh nghiệp, và xử lý các giao tác thương mại…
Máy tính lớn IBM System z9
Trang 7Máy tính mini
Là máy tính với kích cỡ, tốc độ và khả năng tầm trung Nó
thuộc lớp máy tính đa người dùng, nằm trong khoảng giữa máy
tính lớn và máy tính cá nhân
Máy tính mini thường được dùng trong các doanh nghiệp
vừa và nhỏ
Trang 8Máy vi tính (PC – Personal Computer )
Có kích thước nhỏ, phù hợp cho cá nhân sử dụng PC được
sử dụng rộng rãi ở khắp mọi nơi
Có nhiều loại máy vi tính khác nhau: Desktop, Laptop, máy
tính bảng, thiết bị cầm tay và hệ thống nhúng
Trang 91.2 Thông tin và xử lý thông tin
Dữ liệu - Là tập hợp những thứ mà chúng ta thu thập được
chưa qua xử lý hay tổ chức theo một chủ đích rõ ràng
Thông tin - Là dữ liệu đã được xử lý, được tổ chức, có ý
nghĩa và hữu dụng đối với con người hoặc với một đối tượng
nào khác
Dữ liệu (đầu vào) được máy tính xử lý thành thông tin (đầu
ra) Chúng được lưu trữ trong bộ nhớ để sử dụng trong tương lai
Trang 10Đơn vị đo lường thông tin
Đơn vị nhỏ nhất để biểu diễn thông tin gọi là bit Một bit
tương ứng với một sự kiện có 1 trong 2 trạng thái của các bóng
bán dẫn trong bộ nhớ máy tính là đóng (0) hoặc mở (1)
Bit là chữ viết tắt của Binary digital và được ký hiệu là b
Ngoài ra người ta còn sử dụng byte (ký hiệu là B và 1B=8b)
và bội của byte để đo thông tin, trong đó:
Kilobyte (KB) 1 KB = 1024 B = 2 B Megabyte (MB) 1 MB = 1024 KB
Gigabyte (GB) 1 GB = 1024 MB Terabyte (TB) 1 TB = 1024 GB Petabyte (PB) 1 PB = 1024 TB Exabyte (EB) 1 EB = 1024 PB Zettabyte (ZB) 1 ZB = 1024 EB Yottabyte (YB) 1 YB = 1024 ZB
Trang 11Hệ thống chữ số La Mã dùng trong thời cổ đại đã được
người ta chỉnh sửa sơ vào thời Trung Cổ để biến nó thành dạng
mà chúng ta sử dụng ngày nay
Hệ đếm La Mã sử dụng các ký hiệu ứng với các giá trị như
sau:
I = 1 ; V = 5 ; X = 10 ; L = 50 ;C = 100 ; D = 500 ; M = 1000
Trang 12Một số quy tắc biểu diễn trong số La Mã
- Các chữ số I, X, C được lặp liên tục tối đa 3 lần Chữ M được
tối đa 4 lần Các chữ số V, L, D không lặp liên tục quá một lần
Ví dụ: III = 3*1 = 3, MMMM = 4*1000 = 4000
- Hai ký hiệu đứng cạnh nhau, nếu ký hiệu nhỏ đứng sau thì
giá trị của chúng sẽ là tổng số của 2 giá trị ký hiệu Ngược lại sẽ
là số lớn hơn trừ số bé hơn
Ví dụ: Số 700 biểu diễn là DCC
Số 3986 được biểu diễn là: MMMCMLXXXVI
- Để biểu thị những số lớn hơn 4999 ( MMMMCMXCIX),
hệ La Mã dùng những vạch ngang đặt trên đầu ký tự Một vạch
ngang tương đương với việc nhân giá trị của ký tự đó lên 1000
lần Ví dụ: = 1000*1000 = 1000000 = 10
Trang 131.3.2 Hệ đếm cơ số b
Một số N trong hệ đếm cơ số b được biễu diễn tổng quát là :
N = dnd n-1 d n-2 d 1 d 0 d -1 d -2 d -mKhi đó giá trị của N được tính theo công thức :
N = dn bn + dn-1 bn-1 + + d0 b0 + d-1 b-1 + + d-m b-m
Trong các trường hợp cần thiết, để phân biệt số được biểu
diễn ở hệ đếm nào người ta viết cơ số làm chỉ số cho số đó
Ví dụ:
10011.1012 = 1*24+0*23+0*22+1*21+1*20+1*2-1+0*2-2+1*2-3
= 16+0+0+2+1+0.5+0+0.125 = 19.62510
Trang 141.3.2 Hệ đếm cơ số b
- Hệ thập phân (Decimal System) – Là hệ đếm cơ số 10
được phát minh bởi người Ả Rập cổ Nó sử dụng 10 ký số
0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 để biểu diễn các số
- Hệ nhị phân (Binary Number System) – Là hệ đếm cơ số
2 và sử dụng 2 chữ số là 0 và 1 để biểu diễn các giá trị
- Hệ bát phân (Octal Number System) – Là hệ đếm cơ số 8
và sử dụng các chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7 để biểu diễn các giá trị
- Hệ thập lục phân ( Hexa-decimal Number System) - Là
hệ đếm cơ số 16 sử dụng các chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 và các
chữ cái A, B, C, D, E, F để biểu diễn các giá trị trong đó: A = 10,
B = 11, C = 12, D = 13, E = 14, F = 15
Trang 15Bảng 16 giá trị đầu của một số hệ đếm cơ bản
Hệ thập phân Hệ nhị phân Hệ bát phân Hệ thập lục phân
Trang 161.3.3 Chuyển đổi các hệ đếm sang hệ thập phân
Để chuyển đổi các số từ 1 hệ đếm bất kỳ sang hệ thập phân
ta sử dụng cách tính như đã trình bày ở đầu mục (trang 13)
1*16 + 2*16 + 11*16 = 256 + 32 +11 = 299
Vậy 12B = 299
1*2 + 1*2 + 0*2 + 1*2 + 1*2 = 4+2+0+0.5+0.25 = 6.75
Trang 171.3.4 Chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ đếm khác
A Đối với số nguyên
Để chuyển một số nguyên thập phân N sang hệ b, ta lấy N
chia cho b sau đó tiếp tục lần lượt chia các kết quả thu được cho
b cho đến khi nào kết quả nhỏ hơn b thì mới dừng lại Sau đó ta
viết kết quả và các số dư của các phép chia trên theo chiều
ngược lại, kết quả thu được chính là số hệ b cần chuyển đổi
299 16
18 16
139 128
Ví dụ : Đổi số thập phân 299 sang hệ 16.
Ta thực hiện các phép chia như hình bên, các
số dư thu được theo thứ tự là 11, 2, 1 (ở hệ 16 là
B) vì vậy số 299 viết ở hệ 16 là 12B
Trang 181.3.4 Chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ đếm khác
B Đối với số thực
Để chuyển một số thực từ hệ thập phân sang hệ cơ số b ta sẽ
chuyển đổi riêng phần nguyên và phần thập phân của nó
Để chuyển đổi phần thập phân 0.F của số N, ta lấy 0.F nhân
với cơ số b, tích nhận được có dạng D1.F1, lưu lại phần nguyên
D1 Sau đó, lại tiếp tục lấy 0.F1 nhân với cơ số b, tích nhận được
có dạng D2.F2, lưu lại phần nguyên D2 Cứ tiếp tục quá trình
này cho đến khi phần thập phân Fn bằng 0 thì dừng Nếu trường
hợp lặp vô hạn thì ta lấy kết quả gần đúng tùy theo yêu cầu Kết
quả thu được ở hệ đếm cơ số b có dạng là: 0.D1D2D3 Dn
Trang 191.3.4 Chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ đếm khác
Ví dụ: Chuyển đổi số thập phân 26.625 sang hệ nhị phân.
Trang 201.3.5 Tính toán trên số nhị phân
Trang 211.3.5 Tính toán trên số nhị phân
Trang 221.4 Biểu diễn thông tin trong máy tính
Máy tính sử dụng hệ đếm nhị phân để biểu diễn tất cả các loạithông tin
Trang 23Biểu diễn số nguyên
A Số nguyên không dấu
Để biểu diễn ta đổi số nguyên sang hệ nhị phân Nếu số
lượng bit của nó nhỏ hơn N (N thường là 4, 8, 16, 32, 64…) thì
cần thêm vào các bit trái của nó các bit 0 cho đủ N bits
Ví dụ : Biểu diễn số 7 trong máy tính sử dụng 8 bits như sau:
B Số nguyên có dấu
Có nhiều cách được sử dụng để biểu diễn số nguyên trong
máy tính: Phương pháp dấu lượng, bù 1, bù 2 …
Các máy tính hiện nay hầu hết đều sử dụng phương pháp
biểu diễn số bù 2 Tuy nhiên, trong vài tình huống, các phương
pháp khác vẫn có thể được sử dụng
Trang 24Phương pháp dấu lượng
Dùng 1 bit ngoài cùng bên trái làm bit dấu (sign bit) theo quy
ước: Nếu bit dấu là 1 thì số là số âm, còn bit dấu là 0 thì số là số
dương Các bit còn lại được dùng để biểu diễn độ lớn của số
Ví dụ : Biểu diễn số +7 và số -7 trong máy tính sử dụng 8 bits:
+7-7
Trang 25Phương pháp bù 1
Phương pháp bù 1 biểu diễn số theo cách sau:
Bit dấu là 0 nếu số là số dương, và 1 nếu số là số âm.
Số dương được biểu diễn như số nguyên không dấu.
Để biểu diễn số âm ta sử dụng toán tử thao tác bit là NOT để
đảo tất cả các bit của số nhị phân dương để biểu diễn số âm
tương ứng.
Ví dụ: Biểu diễn số +7 và -7 theo phương pháp bù 1 như sau:
7+7-7
Trang 26Phương pháp bù 2
Trong phương pháp bù 2, các số âm được biểu diễn giống
như phương pháp bù 1, tuy nhiên, phải cộng thêm 1 vào kết quả
Trang 27So sánh các cách biểu diễn
Trang 28Biểu diễn số thực
A Biểu diễn dạng dấu phẩy tĩnh
Trong N bits dùng để biểu diễn thì bit đầu tiên bên trái dùng
làm bit dấu, còn lại một số bit để biểu diễn phần nguyên và số
khác biểu diễn phần thập phân
B Biểu diễn dạng dấu phẩy động
Mỗi số thực sẽ được đưa về dạng như sau: N = M*R
Trang 29Biểu diễn kí tự
Người ta sử dụng một bảng mã để biểu diễn kí tự Mỗi kí tự
sẽ được gán với một mã nhị phân duy nhất Có nhiều loại bảng
mã khác nhau:
BCD - Sử dụng 6 bits và biểu diễn được 2 = 64 kí tự;
ASCII – Ban đầu sử dụng 7 bits, về sau mở rộng ra 8 bits;
UNICODE – Là bảng mã toàn cầu chứa tất cả các kí tự của
các nước trên thế giới Nó sử dụng 16 bits và biểu diễn được
2 = 65536 kí tự.
Trang 301.5 Cấu trúc cơ bản của máy tính
Hệ thống nhớ
Bộ vi xử lý
Trang 31Thiết bị nhập
Bàn phím
Trang 33Thiết bị nhập/xuất
Trang 34• Bộ nhớ chính (Main Memory) bao gồm :
− RAM (Random access memory);
− ROM (Read Only Memory)
Bộ nhớ ngoài : Ổ cứng, thẻ nhớ, đĩa CD, DVD…
Trang 35Bộ vi xử lý trung tâm (CPU)
CPU (Central Processing Unit) – Thực thi các chương trình
và điều khiển mọi hoạt động của máy tính
Các thành phần của CPU bao gồm:
Khối điều khiển CU (Control Unit);
Khối tính toán ALU (Arithmetic Logic Unit);
Các thanh ghi (Registers)
Trang 361.6 Phần mềm máy tính
Phần mềm máy tính (Software) - Là một chương trình tập hợp các chỉ thị được sắp xếp theo một trình tự có logic để chỉ dẫn cho máy tính giải quyết các vấn đề cụ thể nào đó
Phần mềm được chia thành 2 loại :
Trang 37Một số phần mềm ứng dụng phổ biến.
Bộ phần mềm văn phòng Microsoft Office: Gồm có Word,
Excel, PowerPoint, Access, Visio,
Phần mềm hỗ trợ học tập : Matlab, MathType, các phần mềm
từ điển,
Phần mềm thiết kế đồ họa: AutoCAD, Photoshop, Paint
Phần mềm hỗ trợ trao đổi thông tin: Trình duyệt web (IE,
Firefox, Chrome, Safari, Opera), Yahoo Messenger, Skype,
Phần mềm giải trí: Game, Windows media player, JetVideo
Phần mềm thiết kế, xử lý audio và video : XMediaRecode,
Proshow Producer, Adobe After Effect,
Trang 381.7 Mạng máy tính.
Mạng máy tính (Computer network) là sự kết hợp các máytính lại với nhau thông qua các thiết bị nối kết mạng và phương tiệntruyền thông (giao thức mạng, môi trường truyền dẫn) theo một cấutrúc nào đó và các máy tính này trao đổi thông tin qua lại với nhau
Mạng máy tính gồm các loại sau :
LAN (Local Area Network) còn gọi là mạng cục bộ - Là
mạng tư nhân trong một toà nhà, một khu vực có cỡ chừng vài mét đến 1km.
MAN (Metropolitan Area Network) hay mạng đô thị
-Là mạng có cỡ lớn hơn LAN, phạm vi vài km.
WAN (Wide Area Network) còn gọi là mạng diện rộng –
Là mạng dùng trong vùng địa lý lớn thường cho quốc gia hay cả lục địa.
Trang 39Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truynhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhauthông qua giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa TCP/IP
Trang 40Bài tập
Bài 1: Hãy kể tên các loại máy tính ?
Bài 2: Phân biệt hai khái niệm thông tin và dữ liệu ?
Bài 3: Thực hiện chuyển đổi sau: 15GB = ?MB = ?KB
Bài 4: Giả sử mỗi bài hát MP3 có dung lượng 3.5MB Hỏi một ổ
đĩa cứng có dung lượng 500GB chứa được khoảng bao nhiêu bài hát trên ?
Bài 5: Biểu diễn các số sau ở hệ La Mã: 2014; 97666190; 7952.
Bài 6: Chuyển đổi các số sau sang hệ chỉ định:
Trang 41Bài tập
Bài 7: Kể tên các thiết bị nhập, thiết bị xuất, thiết bị nhập xuất ?
Bài 8: Bộ nhớ là gì ? Có bao nhiêu loại bộ nhớ ?
Bài 9: Các thành phần chính của CPU là gì?
Bài 10: Phân biệt phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng ?
Bài 11: Nêu một số tiện ích của internet đối với cuộc sống và học
tập ?