Bài thảo luận này, chúng em đã sử dụng các công cụ đang được học trong phần “So sánh 2 phương sai ở phần kiểm định giả thuyết thống kê” . Đây là một mệnh đề nhận định về tham số của tổng thể. Khi ta đồng nhất tổng thể với một biến ngẫu nhiên thì giả thuyết thống kê cũng có thể là nhận định về phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên. Chúng ta nghiên cứu vấn đề của một tổng thể thông qua một dấu hiệu nào đó. Trong quá trình nghiên cứu cần kiểm tra xem dấu hiệu đó có hay không có một hoặc một số tính chất nào đó. Do không có đầy đủ thông tin trên tổng thể nên không thể đánh giá chính xác vấn đề đó được. Thông tin trên mẫu sẽ được sử dụng để kiểm tra đánh giá tính chất đó theo một phương pháp toán học. Những bài toán đó gọi là bài toán kiểm định giả thuyết thống kê. Bài thảo luận được dựa trên giáo trình “Lý thuyết xác suất và thống kê toán” của Trường ĐH Thương Mại, kiến thức đã tiếp thu từ bài giảng của giảng viên bộ môn, cùng với số liệu thu thập thực tế từ các bạn sinh viên năm Nhất, năm Hai, năm Ba của ĐH Thương Mại.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
- -BÀI THẢO LUẬN
Lý thuyết xác suất và thống kê toán
Đề tài: So sánh hai phương sai
Hà Nội – 2020
Trang 2MỤC LỤC
Biên bản họp nhóm 3
Bảng phân công công việc và đánh giá thành viên 6
CHƯƠNG I Đặt vấn đề 1 Đặt vấn đề 7
2 Lý do chọn bài toán 7
CHƯƠNG II Cơ sở lý thuyết 1 Kiểm định giả thuyết về tính phân phối chuẩn của ĐLNN 8
2 So sánh hai phương sai của hai ĐLNN phân phối chuẩn 8
CHƯƠNG III, Trình bày kết quả nghiên cứu 1 Phương pháp thu thập số liệu 9
1.1.Phương pháp xây dựng bảng hỏi và thu thập số liệu 9
1.2.Phương pháp xử lý số liệu 9
1.3.Xử lý số liệu 9
2 Bảng mô tả số liệu 17
3 Phát biểu bài toán 18
4 Giải quyết bài toán 18
CHƯƠNG IV, Kết luận 1 Hạn chế của kết quả nghiên cứu 1
2 Phát triển hướng nghiên cứu 1
Phụ lục
Trang 3CHƯƠNG I Đặt vấn đề
1 Đặt vấn đề
Để áp dụng “So sánh hai phương sai”, xét bài toán “So sánh mức độ tập chung chi tiêu hàng tháng giữa sinh viên đi làm thêm với sinh viên không đi làm thêm của trường Đại Học Thương Mại”
2 Lý do chọn bài toán
Trong thực tiễn kinh tế xã hội, có những bài toán, những tình huống, câu hỏi đặt ra yêu cầu kiểm tra tính đúng sai của một mệnh đề/một tình huống giả định, khi chưa có đầy đủ thông tin chính xác Vì các mệnh đề này có thể đúng hoặc không đúng nên cần kiểm định, để kết luận về tính thừa nhận hay không thừa nhận được của mệnh đề đó Khi đó phải thực hiện kiểm tra, kiểm định dựa trên thông tin có từ một mẫu, bằng những phương pháp thống kê cụ thể Bài toán kiểm định được áp dụng rất nhiều trong các công việc nghiên cứu liên quan đến số liệu, kết quả của nó
có mặt rộng rãi trong mọi lĩnh vực, mọi cấp độ, của đời sống kinh tế xã hội
Một số sinh viên dù gia đình có điều kiện hay không vẫn chọn việc làm thêm để có thêm thu nhập trang trải thêm chi phí sinh hoạt hàng ngày, để giảm bớt gánh nặng kinh tế cho gia đình, tăng thêm thu nhập, mức chi tiêu cho cuộc sống bản thân xa gia đình của mỗi sinh viên một cách
tự lập nhất Mặt khác, sự chi tiêu hợp lý một cách an toàn luôn là sự lựa chọn khẩn thiết nhất của các sinh viên ở Hà Nội hay từ các tỉnh thành khác Chính vì thế, nhu cầu làm thêm đang ngày một được các sinh viên lựa chọn nhiều nhất bởi so với những bạn không đi làm thêm thì mình vừa có thể biết, học hỏi nhiều hơn từ các công việc thực tế, có trải nghiệm mới mẻ và có một nguồn thu nhập nhất định do chính công sức của mình bỏ ra Từ đó biết trân trọng đồng tiền và
có sự chi tiêu hợp lý hơn
Từ những vấn đề nêu trên Nhóm 11 chúng em xin phép chọn đề tài “So sánh mức độ tập
chung chi tiêu hàng tháng giữa sinh viên đi làm thêm với sinh viên không đi làm thêm của trường Đại Học Thương Mại” với mong muốn đưa ra cái nhìn chân thực và tổng thể về tình
trạng đi làm thêm của sinh viên Đại học Thương Mại thông qua những số liệu thực tế mà nhóm
đã thu thập được qua … bạn sinh viên qua các khóa, các khoa khác nhau Từ đó đem lại những giải pháp thực tế để giúp các bạn sinh viên có thể vừa làm thêm vừa khắc phục mặt hạn chế của vấn đề này
Bài thảo luận này, chúng em đã sử dụng các công cụ đang được học trong phần “So sánh 2
phương sai ở phần kiểm định giả thuyết thống kê” Đây là một mệnh đề nhận định về tham
số của tổng thể Khi ta đồng nhất tổng thể với một biến ngẫu nhiên thì giả thuyết thống kê cũng
có thể là nhận định về phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên Chúng ta nghiên cứu vấn đề của một tổng thể thông qua một dấu hiệu nào đó Trong quá trình nghiên cứu cần kiểm tra xem dấu hiệu đó có hay không có một hoặc một số tính chất nào đó Do không có đầy đủ thông tin trên tổng thể nên không thể đánh giá chính xác vấn đề đó được Thông tin trên mẫu sẽ được sử dụng
để kiểm tra đánh giá tính chất đó theo một phương pháp toán học Những bài toán đó gọi là bài toán kiểm định giả thuyết thống kê
Trang 4CHƯƠNG II Cơ sở lý thuyết
1 Kiểm định giả thuyết về tính phân phối chuẩn của ĐLNN (tiêu chuẩn kiểm định
Jarque-Bera)
Xét một ĐLNN thể hiện trên một đám đông Từ đám dông ta lấy ra mẫu W=() Từ mẫu này ta tính được các thống kê
Trung bình mẫu:
Độ lệch tiêu chuẩn mẫu:
Hệ số bất đối xứng mẫu:
Hệ số nhọn mẫu:
Để kiểm định cặp giả thuyết thống kê:
: ĐLNN X có phân phối chuẩn
: ĐlNN X không có phân phối chuẩn
Người ta sử dụng TCKĐ Jarque-Bera như sau:
Người ta chứng minh được rằng, nếu đúng thì JB Khi đó ta có thể tìm được sao cho Vì α khá
bé, theo nguyên lý xác suất nhỏ ta có miền bác bỏ:
Trong đó:
2 So sánh hai phương sai của hai ĐLNN có phân phối chuẩn.
Xét hai ĐLNN và thể hiện trên hai đám đông Giả sử
Với mức ý ngĩa cần kiểm định giả thuyết
Chọn từ đám đông thứ nhất ra mẫu kích thước Từ đó tính được và
Chọn từ đám đông thứ hai ra mẫu kích thước Từ đó tính được và
Nếu hai mẫu trên là độc lập, ta có:
Nên nếu đúng thì
Vì vậy ta có TCKĐ: (ta luôn chọn ký hiệu sao cho )
Có hai bài toán cần giải quyết:
Bài toán 1:
Ta tìm được các phân vị và sao cho
Vì khá bé, nên theo nguyên lý xác suất nhỏ ta có miền bác bỏ:
Trong đó được tính trên một mẫu cụ thể
Bài toán 2 :
Ta tìm được phân vị sao cho Vậy ta có miền bác bỏ:
Khi tìm các giá trị phân vị ta cần chú ý rằng:
CHƯƠNG III, Trình bày kết quả nghiên cứu
1 Phương pháp thu thập số liệu
1.1 Phương pháp xây dựng bảng hỏi và thu thập số liệu:
1.1.1 Xây dựng bảng hỏi
Trang 5Chúng em đã thảo luận và xây dựng bảng hỏi khảo sát cụ thể bao gồm 16 mục hỏi xoay quanh các vấn đề của việc đi làm thêm sinh viên trường Đại học Thương Mại như thời gian đi làm, thu nhập trung bình, mục đích, công việc,… nhằm đưa ra các bài toán và rút ra ý nghĩa thực tiễn
(Phụ lục 1)
1.1.2 Phương pháp thu thập số liệu:
Chúng em tiến hành xây dựng bảng hỏi và khảo sát online việc đi làm thêm của sinh viên trường Đại học Thương Mại thông qua các sinh viên ba khóa K53, K54, K55 từ đó thu thập số liệu phục
vụ cho việc xây dựng và giải bài toán Ước lượng, Kiểm định ở chương 3
1.2 Phương pháp xử lý số liệu:
Sau khi tiến hành thu thập số , chúng em tiến hành xử lý và phân tích số liệu, cụ thể như sau:
- Xử lý số liệu, dữ liệu: Bằng các phần mềm hỗ trợ như Word, Excel, Biểu mẫu Online
- Phân tích số liệu: Dựa vào số liệu và dữ liệu thu thập được, chúng em tổng hợp và phân tích kết quả, thể hiện dưới dạng biểu đồ hoặc tỷ lệ %
1.3 Xử lý số liệu
1.3.1 Số phiếu hợp lệ:
Sau khi khảo sát nhóm thu được 185/193 hợp lệ chiếm 95,85% Những phiếu không hợp lệ là sinh viên trường khác hoặc có phần trả lời không đúng mục đích của câu hỏi
95.85%
4.15%
Hợp lệ Không hợp lệ
1.3.2 Sinh viên có đi làm thêm:103/185 phiếu chiếm 55,7%
Trang 644.30%
SV đi làm SV không đi làm
Dành cho sinh viên đi làm thêm
- Thời điểm đi làm thêm:
41.75%
46.60%
11.65%
Năm nhất Năm 2 Năm 3 Năm 4
- Mục đích đi làm thêm
Kiếm thêm thu nhập Tích lũy kinhnghiệm
Mở rộng mối quan hệ xã hội
Đi làm giết thời gian
Trang 734.95%
8.74%
5.83%
Kiếm thêm thu nhập Tích lũy kinh nghiệm
Mở rộng mối quan hệ Đi làm giết thời gian
- Thời gian làm việc / tuần
19.42%
42.72%
37.86%
1-3 buổi 3-5 buổi 5-7 buổi
- Kết quả học tập thay đổi khi làm thêm
Kết quả giảm sút Không thay đổi Kết quả đi lên
Trang 869.9%
3.9%
Kết quả giảm sút Không thay đổi Kết quả đi lên
- Thời gian học tập có giảm khi đi làm thêm
54.4%
45.6%
Có Không
- Công việc làm thêm
NV bán hàng NV sale Gia sư chế,designer, trợCV khác( pha
giảng )
Trang 922.33%
14.56%
16.50%
NV bán hàng NV sale Gia sư CV khác
- Mức thu nhập khi đi làm thêm
0-1 triệu 1-2 triệu 2-3 triệu 3-4 triệu 4-5 triệu
9.71%
48.54%
33.01%
2.91% 5.83%
0-1 triệu 1-2 triệu 2-3 triệu 3-4 triệu 4-5 triệu
- Mức chi tiêu khi đi làm thêm
0-1 triệu 1-2 triệu 2-3 triệu 3-4 triệu 4-5 triệu
Trang 1039.81%
26.21%
3.88% 1.94%
0-1 triệu 1-2 triệu 2-3 triệu 3-4 triệu 4-5 triệu
- Công việc có liên quan đến ngành học
34.95%
65.05%
Có Không
- Mức độ hài lòng với thu nhập
Trang 1172.82%
14.56%
Không hài lòng Bình thường Hài lòng
- Mức hài lòng với môi trường làm việc
8.74%
48.54%
42.72%
Không hài lòng Bình thường Hài lòng
Sinh viên không đi làm thêm: 82/185 phiếu chiếm 44,3%
Trang 12Tỉ lệ 12,2% 37,8% 30,49% 12,2% 7,31%
12.20%
37.80%
30.49%
12.20%
7.32%
0-1 triệu 1-2 triệu 2-3 triệu 3-4 triệu 4-5 triệu
- Lý do không đi làm thêm
Chưa tìm được
CV như ý
Không có thời gian đi làm
Gia đình không cho phép
Lý do khác
43.9%
39.0%
13.4%
3.7%
Chưa tìm được CV như ý Không có thời gian đi làm Gia đình không cho phép Lý do khác
- Có ý định hay không trong việc đi làm thêm
Trang 13Có Không
73.17%
26.83%
Có Không
2 Bảng mô tả số liệu
Mức chi tiêu khi đi làm thêm
0-1 triệu 1-2 triệu 2-3 triệu 3-4 triệu 4-5 triệu
Mức chi tieu khi không đi làm thêm
0-1 triệu 1-2 triệu 2-3 triệu 3-4 triệu 4-5 triệu
Trang 140-1 triệu 1-2 triệu 2-3triệu 3-4 triệu 4-5 triệu
Không đi
Với mức ý nghĩa 5% có thể kết luận rằng mức chi tiêu của sinh viên di làm thêm ổn định hơn mức chi tiêu của sinh viên không đi làm thêm của trường đại học thương mại? Biết mức chi tiêu hàng tháng của sinh viên đi làm thêm và không đi làm thêm đều là đại lượng phân phối chuẩn
4 Giải quyết bài toán
Trang 15PHỤ LỤC:
Câu hỏi khảo sát:
1 Bạn là sinh viên khóa bao nhiêu?
K55
K54
K53
K52
2 Bạn có đi làm thêm không? Có Không
Nếu không vui lòng trả lời những câu hỏi sau:
3 Mức chi tiêu của bạn khi không đi làm thêm là bao nhiêu / tháng? 0đ -1.000.000đ
1.00.000đ – 2.000.000đ
2.000.000đ – 3.000.000đ
3.000.000đ – 4.000.000đ
4.000.000đ - 5.000.000đ
4 Lý do bạn không đi làm thêm là gì?
Gia đình không cho phép
Không có thời gian để đi làm thêm
Chưa tìm được công việc như ý
Khác:………
5 Bạn có ý định đi làm thêm không? Có Không
Nếu có vui lòng trả lời những câu hỏi sau:
Trang 16Năm Ba
Năm Tư
7 Thời gian làm việc/ tuần của bạn?
1-3 buổi/tuần
3-5 buổi/ tuần
5-7 buổi/ tuần
8 Thời gian học tập của bạn có giảm khi bạn đi làm thêm không? Có Không
9 Công việc làm thêm của bạn là gì?
Nhân viên bán hàng
Nhân viên sale
Gia sư
Khác:………
10 Mức thu nhập của bạn khi đi làm thêm/ tháng?
0đ 1.000.000đ
1.000.000-2.000.000đ
2.000.000 – 3.000.000đ
3.000.000đ-4.000.000đ
4.000.000đ-5.000.000đ
11 Mức chi tiêu của bạn khi đi làm thêm/ tháng?
0đ -1.000.000đ
1.00.000đ – 2.000.000đ
2.000.000đ – 3.000.000đ
3.000.000đ – 4.000.000đ
4.000.000đ - 5.000.000đ
12 Kết quả học tập của bạn có thay đổi khi đi làm thêm không?
Không thay đổi
Kết quả giảm sút
Kết quả tăng lên
13 Mục đích đi làm thêm của bạn là gì?
Kiếm thêm thu nhập
Tích lũy kinh nghiệm
Mở rộng mối quan hệ xã hội
Trang 17Đi làm để giết thời gian
Khác:………
14 Công việc bạn làm có liên quan đến ngành bạn đang học không? Có Không
15 Bạn có hài lòng với mức thu nhập này không?
Không hài lòng
Bình Thường
Hài lòng
16 Bạn có hài lòng môi trường làm việc không?
Không hài lòng
Bình Thường
Hài lòng