PHÒNG GD & Đt duy xuyên trường thcs nguyễn bỉnh khiêmTuần : 01 CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC - ĐƯỜNG - Vẽ được góc đối đỉnh với 1 góc cho trước- Nhận biết các góc đối đỉnh trong 1 hình
Trang 1PHÒNG GD & Đt duy xuyên trường thcs nguyễn bỉnh khiêm
Tuần : 01 CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC - ĐƯỜNG
- Vẽ được góc đối đỉnh với 1 góc cho trước- Nhận biết các góc đối đỉnh trong 1 hình
- Bước đầu biết suy luận
-HS: Thước kẻ, thước đo góc, bảng con.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1 : a Ổn định
b Giới thiệu nội dung chương trình hình học 7 và các yêu cầu đối với HS.
-Sau khi HS nhận xét đúng thì GV hỏi vậy thế
nào là 2 góc đối đỉnh?
-GV giới thiệu cách gọi như SGK
-Cho HS làm BT ?2
-Củng cố phần 1: Vẽ góc aOb, sau đó vẽ góc
đối đỉnh với góc aOb?
-Vẽ 2 đường thẳng aa’, bb’ cắt nhau chỉ ra các
cặp góc đối đỉnh?
HS quan sát và trả lời 2 góc đối đỉnh như SGK
1 Thế nào là 2 góc đối đỉnh: (SGK)
*/ Định nghĩa: (SGK)
Ta có: Ô1 đối đỉnh với Ô3
Ô2 đối đỉnh với Ô4
Hoạt động 3:
- GV yêu cầu HS làm BT ?3
- GV dựa vào tính chất của hai góc kề bù
đã học ở lớp 6 Giải thích vì sao Ô1 = Ô3 bằng
suy luận
-GV cho HS nêu tính chất của hai góc đối đỉnh
2 Tính chất của hai góc đối đỉnh:
Bằng suy luận:
Ta có: Ô1 + Ô2 = 1800 (kề bù) (1)
Ô2 + Ô3 = 1800 (kề bù) (2)Từ (1) và (2) ⇒ Ô1 + Ô2 = Ô2 + Ô3
⇒ Ô1 = Ô3
*/ Tính chất:
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau
Hoạt động 4 : Củng cố: Nêu các kiến thức cơ bản của bài Hai góc đối đỉnh thì bằng
nhau Vậy hai góc bằng nhau có đối đỉnh không: Dùng hình vẽ để minh hoạ
- Giải bài tập 1, 2
Hoạt động 5 : Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc định nghĩa, tính chất 2 góc đối đỉnh
Học cách suy luận
Xem lại các VD và BT đã giải nắm lại PP Giải các BT còn lại SGK 3, 4, 5/83 Chuẩn bị
x
y x'
y'
O
Trang 2PHÒNG GD & Đt duy xuyên trường thcs nguyễn bỉnh khiêm
-HS: Thước kẻ, thước đo góc, Bảng nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1 : a Ổn định b Bài cũ:
-HS1: Thế nào là 2 góc đối đỉnh? Vẽ hình, đặt tên và chỉ ra các cặp góc đối đỉnh -HS2: Nêu tính chất hai góc đối đỉnh? Vẽ hình? Bằng suy luận hãy giải thích vì sao
hai góc đối đỉnh thì bằng nhau?
Hoạt động 2 : Luyện tập
-GV cho HS đọc đề bài 6/83 SGK Tóm tắt đề
bài?
-GV biết Ô1, em có thể tính được số đo
những góc nào? Vì sao?
Học sinh vẽ hình và trình bày
-GV cho HS đọc đề bài 7/83 SGK
-GV cho HS hoạt động theo nhóm Sau 3’ yêu
cầu HS treo bảng của nhóm mình lên rồi
nhận xét, đánh giá thi đua giữa các nhóm
-HS vẽ hình và trình bày
- GV: Cho HS làm bài 9/83 SGK Hỏi:
+ Muốn vẽ góc vuông xAy ta làm thế nào?
+ Muốn vẽ góc x’Ay’ đối đỉnh với góc xAy ta
làm thế nào?
+ Hai góc vuông không đối đỉnh là 2 góc vuông
nào?
- GV cho HS làm bài tập 8/83 SGK Gọi 2 học
sinh lên bảng vẽ
- Qua hình vẽ em có thể rút ra nhận xét gì?
-GV cho HS phát hiện và nêu nhận xét để
khắc sâu Hai góc bằng nhau thì chưa chắc
Hoạt động 3 : Củng cố: - Hai góc kề bù có tính chất gì? Thế nào là hai góc đối
đỉnh Tính chất của nó? Làm BT 11/83
Hoạt động 4 : Hướng dẫn về nhà:
- Học bài nắm lại các kiến thức
- Xem lại các VD và BT đã giải nắm lại pp Làm các bài tập 4, 5, 6/74 SBT
- Đọc trước bài “Hai đường thẳng vuông góc” Chuẩn bị giấy, êke.
IV/ RKN & PHỤ LỤC
I/ MỤC TIÊU:
- Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau
Giáo viên: Nguyễn Văn Bá Giáo án: Hình học 7
O
x
y
z 70o 70o
70 x
O
o 70 y
o x'y'
O x
y x'
y'
1 2 3 4
x
y x'
y'
O
Trang 3PHÒNG GD & Đt duy xuyên trường thcs nguyễn bỉnh khiêm
- Công nhận được tính chất có duy nhất 1 đường thẳng a’ qua A’ và a’⊥a
- Hiểu thế nào là đường thẳng trung trực của đoạn thẳng
- Biết vữ đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với 1 đương thẳng cho trước, đường trung trực của đoạn thẳng
-HS: SGK, thước kẻ, êke, giấy rời, Bảng nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1 : a Ổn định: b bài cũ:
góc x’Ay’ đối đỉnh với góc xAy?
Hoạt động 2:
-GV cho HS làm BT ?1 ; ?2
-GV hướng dẫn HS tập suy luận ở BT ?2.
-Sau khi giải, câu hỏi trên GV hỏi tiếp: Vậy thế
nào là 2 đường thẳng vuông góc?
-Sau đó GV nêu các cách diễn đạt như SGK
Hoạt động 3:
-GV cho HS làm nhanh BT ?3
-GV cho HS hoạt động theonhóm ?4 HSvẽ
hình
Yêu cầu HS nêu vị trí có thể xảy ra giữa
điểm O và đt a rỗi vẽ theo các trường hợp
đó
- Củng cố bằng bài tập 11, 12/86 SGK
- GV: Theo em có mấy đường thẳng đi qua O
và vuông góc với a? Sau đó phát biểu tính
chất thừa nhận
Hoạt động 4:
- GV cho bài toán:
Cho đoạn thẳng AB Vẽ trung điểm I của AB
Qua I vẽ đường thẳng d vuông góc với AB?
- GV: d chính là đường trung trực của đoạn
thẳng AB Vậy đường trung trực của một
đoạn thẳng là gì?
- GV giới thiệu điểm đối xứng
- Củng cố bài tập: Cho đoạn thẳng CD = 3
cm Hãy vẽ đường trung trực của đoạn
a/ Trường hợp điểm O nằm trên a:
(SGK)
b/ Trường hợp điểm O nằm ngoài a: (SGK)
*/ Tính chất: (SGK) 3/ Đường trung trực của đoạn thẳng:
-Đường thẳng xy là đườngtrung trực của đoạn thẳng AB
*/ Định nghĩa: (SGK)
*/ Hai điểm A và B đối xứng với nhau
qua đường thẳng xy
Hoạt động 5 : Củng cố: Cho HS nêu các kiến thức cơ bản của bài
Hoạt động 6 : Hướng dẫ về nhà: Học bài nắm lại định nghĩa, cách vẽ hai đường
thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng Hai điểm đối xứng Xem lại các
BT đã giải nắm lại PP, giải các BT còn lại ở SGK 14, 15, 16 Chuẩn bị các bài tập
- Củng cố hai đường thẳng vuông góc, đưòng trung trực của 1 đoạn thẳng
- Biết vẽ đường thẳng vuông góc với 1 đường thẳng cho trước
- Rèn luyện thêm một bước kĩ năng vẽ hình, tập suy luận
Giáo viên: Nguyễn Văn Bá Giáo án: Hình
O a
y
A
I x
B
Trang 4PHÒNG GD & Đt duy xuyên trường thcs nguyễn bỉnh khiêm
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Thước các loại, SGK, Bảng phụ.
- HS: SGK, thước các loại, giấy rời, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định:
b Bài cũ:
-HS 1: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc Cho đường thẳng xx’ và 1 điểm O
thuộc xx’ Hãy vẽ đường thẳng yy’ đi qua O và vuông góc với xx’
-HS2: Thế nào là đường trung trựccủa một đoạn thẳng Cho đoạn thẳng AB = 4 cm Hãy
vẽ đường trung trực của đoạn thẳng
Hoạt động 2:
-GV cho HS làm bài tập 15/86 SGK
-Cho HS thực hành và rút ra kết luận qua các
hoạt động
-GV cho học sinh làm BT 17/87 SGK
-HS chuẩn bị giấy và thao tác như SGK
-GV cho HS làm bài tập 18/87 SGK
-GV cho HS làm bài tập 19/87 SGK
(HS hoạt động theo nhóm để có thể phát
hiện ra các cách vẽ khác nhau)
-HS trên bảng và cả lớp vẽ hình theo trình tự
các bước như SGK
-HS trao đổi trong nhóm mình và nêu trình tự
cách vẽ của nhóm mình
-GV cho HS làm bài tập 20/87 SGK
-GV cho biết vị trí 3 điểm A, B, C có thể xảy
ra?
-GV gọi HS lên bảng vẽ hình và nêu cách vẽ
-GV hỏi thêm: có nhận xét gì về vị trí của d1
và d2 trong 2 trường hợp A, B, C thẳng hàng và
không thẳng hàng?
-HS trả lời có 2 trường hợp
- 3 điểm A, B, C thẳng hàng
- 3 điểm A, B, C không thẳng hàng
3 HS dùng êke để kiểm tra 3 hình vẽ xem hai
đường thẳng a và a’ có vuông góc với nhau
Hoạt động 3: Củng cố: Cho HS nêu - Định nghĩa 2 đường thẳng vuông góc với nhau
Phát biểu tính chất đường thẳng đi qua 1 điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho trước
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: Học bài nắm lại các kiến thức Xem lại các BT đã giải và nắm lại phương pháp Giải các BT còn lại Chuẩn bị trước bài “Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng”
IV/ RKN & PHỤ LỤC:
Tuần: 03 CÁC GÓC TẠO BỞI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI
ĐƯỜNG THẲNG
NS: 05/09/10
I/ MỤC TIÊU:
-Cho hai đường thẳng và 1 cát tuyến Nếu có 1 cặp góc so le trong bằng nhau thì:
Cặp góc sole trong còn lại cũng bằng nhau Hai góc đồng vị thì bằng nhau.Hai góc trong cùng phía thì bằng nhau.
-HS có kĩ năng nhận biết: Cặp góc sole trong, cặp góc đồng vị, cặp góc trong cùng phía
Giáo viên: Nguyễn Văn Bá Giáo án: Hình học 7
d 2
A
d 1 O
y
x
d 2
C B
d 1
t/h A, B, C thẳng hàng
t/h A, B, C không thẳng
hàng
Trang 5PHÒNG GD & Đt duy xuyên trường thcs nguyễn bỉnh khiêm
-Cẩn thận khi thực hiện
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, Thước thẳng, thước đo góc, Bảng phụ.
- HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định: b Bài cũ:
HS: Thế nào là hai đường thẳng vuông góc Thế nào là đường trung trựccủa một
đoạn thẳng Cho đoạn thẳng AB = 6cm Hãy vẽ đường trung trực của đoạn thẳng
Hoạt động 2:
- GV cho HS vẽ hình 12 và giới thiệu cặp góc
sole trong, cặp góc đồng vị
- GV cho HS làm BT ?1
- Củng cố phần 1 bằng bài tập 21/89 SGK
Hoạt động 3:
-GV cho HS giải ?2
-Yêu cầu học sinh đọc đề, tóm tắt (Hoạt
động theo nhóm)
-GV nếu đường thẳng c cắt đường thẳng a,
b và trong các góc tạo thành có 1 cặp góc
sole trong bằng nhau thì cặp góc sole trong
còn lại,cặp góc đồng vị như thế nào?
-GV đó là nội dung của tính chất các góc
tạo bởi 1 đường thẳng cắt hai đường thẳng
-Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày hình vẽ,
tóm tắt và câu a
-Đại diện 1 nhóm khác trình bày câu b, c
1 Góc so le trong Góc đồng vị:
- Cặp góc sole trong
là A1 và B3; A4 và B2
- Cặp góc đồng vị là:
A1 và B1; A2 và B2;
A3 và B3; A và B4
2 Tính chất: (SGK)
Hoạt động 4: Củng cố:
- GV đưa bài tập 22 lên bảng phụ yêu cầu HS điền tiếp các góc còn lại
- GV giới thiệu cặp góc trong cùng phía Sau đó yêu cầu HS tính tổng 2 góc trong cùng phía
- Nhận xét qua bài toán 22/89 SGK
- GV kết hợp tính chất đã học và nhận xét trên, hãy phát biểu tổng hợp lại
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: Học bài nắm lại các kiến thức trọng tâm của bài Xem lại các BT đã giải và nắm lại PP Giải các BT 23/89 Chuẩn bị trước bài “Hai đường thẳng song song”
IV/ RKN & PHỤ LỤC: - Bài 16, 17, 18/75-76-77 SBT.
I/ MỤC TIÊU:
- Ôn lại thế nào là hai đường thẳng song song
- Công nhận dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và song song với một đường thẳng cho trước
II/ CHUẨN BỊ:
nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định: b Bài cũ:
Giáo viên: Nguyễn Văn Bá Giáo án: Hình
c
b
3 4
2 1
B
1 2 3 4
a A
c
b
3 4
2 1
B
1
2 3 4
a A
115 0 115 0
c
b
2 1 2 3 4
a A
Trang 6PHÒNG GD & Đt duy xuyên trường thcs nguyễn bỉnh khiêm
-HS 1: a Nêu tính chất các góc tạo bởi 1 đường thẳng cắt hai đường thẳng.
Điền tiếp các số đo còn lại của các góc? Giải thích?
Hoạt động 2:
-GV thế nào là hai đường thẳng song song?
-Hai đường thẳng phân biệt có những vị trí
- Đoán xem các đường thẳng viền ở hình 17
song song với nhau?
- Em có nhận xét gì về vị trí và số đo của
các góc cho trước ở hình 17a,b,c
- Qua bài toán trên ta thấy nếu một đường
cắt 2 đường thẳng tạo thành một cặp góc
sole trong bằng nhau (hoặc một cặp góc
đồng vị bằng nhau) thì 2 đường thẳng đó
song song với nhau Đó là dấu hiệu nhận
biết 2 đường thẳng song song
-GV đưa ra dấu hiệu sau đó học sinh nhắc
lại
- Trong dấu hiệu này cần có những điều
kiện gì và suy ra được điều gì?
- Diễn đạt các cách nói hai đường thẳng a
và b song song với nhau?
Hoạt động 4:
-GV cho HS đọc đề BT ?2
-GV cho HS quan sát hình 18 và 19 để nêu ra
cách vẽ Các HS khác nhận xét, bổ sung
Hoạt động 5: Củng cố: Cho HS nhắc lại dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song
song Cho HS làm BT 24/91
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà: Học bài nắm lại dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song Xem lại các BT đã giải và nắm lại phương pháp
- Giải các BT 25/91 Chuẩn bị các BT phần“Luyện tập”
IV/ RKN & PHỤ LỤC:
I/ MỤC TIÊU:
- Củng cố dấu hiệu nhận biết của hai đường thẳng song song
- Biết cách vẽ thành thạo đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song song với đường thẳng đó Sử dụng thành thạo êke, thước thẳng để vẽ 2 đường thẳng song song
- Cẩn thận khi thực hiện
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, Thước các loại.
- HS: SGK, bảng nhóm, thước các loại.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Giáo viên: Nguyễn Văn Bá Giáo án: Hình học 7
45 0
c
b
45 0 a
b a
b a
Trang 7PHÒNG GD & Đt duy xuyên trường thcs nguyễn bỉnh khiêm
Hoạt động 1: a Ổn định:
b Bài cũ:
- HS 1: Phát biểu dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song?
- Vẽ đường thẳng b đi qua 1 điểm A cho trước và song song với đường thẳng a cho trước
-HS 2: Giải bài tập 25/91 SGK
Hoạt động 2: Luyện tập
-GV yêu cầu HS đọc đề bài 26
-GV gợi ý và gọi 1 học sinh lên bảng vẽ
-Các HS khác vẽ vào vở nháp và nhận xét
-GV yêu cầu học sinh đọc đề bài 27:
-GV bài toán cho ta điều gì? Yêu cầu ta
điều gì?
+ Muốn vẽ AD // BC ta làm thế nào?
+ Muốn vẽ AD = BC ta làm thế nào?
(HS hoạt động theo nhóm)
- Có thể vẽ được mấy đoạn thẳng AD
theo yêu cầu của bài toán?
+ GV hướng dẫn: dựa vào dấu hiệu 2
đường thẳng // để vẽ
-GV yêu cầu 1 học sinh lên bảng vẽ góc xOy
và điểm O’
-HS khác vẽ O’x’ // Ox; O’x’// Oy
-GV theo em còn vị trí nào của điểm O’ đối
với góc xOy
-GV hãy vẽ trường hợp đó
-GV hãy dùng thước đo góc kiểm tra xem
góc xOy và x’O’y’ có bằng nhau không?
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà: Học bài nắm lại dấu hiệu nhận biết 2 đường
thẳng song song Xem lại các BT đã giải và nắm lại phương pháp Làm bài tập 30/92 SGK
- ở bài 29: Bằng suy luận khẳng định xÔy = x’Ô’y’
-Chuẩn bị trước bài “Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song.
IV/ RKN & PHỤ LỤC: Bài tập 24, 25, 26/78 SBT
Tuần: 04 TIÊN ĐỀ Ơ C-LÍT VỀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG NS: 14/09/10.
I/ MỤC TIÊU:
- Hiểu được nội dung tiên đề ơ - clít là công nhận tính duy nhất của đường thẳng
b đi qua M (M∉a) sao cho b//a
- Hiểu rằng nhờ có tiên đề ơ- clít mới suy ra được tính chất của 2 đường thẳng song song
- Kĩ năng cho biết hai đường thẳng song song và một cát tuyến cho biết số đo của một góc, biết cách tính số đo các góc còn lại
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, Bảng phụ.
- HS: SGK, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định:
D' D
C B
A
y
x' y'
O'
O O'
y
x y'
x'
Trang 8PHÒNG GD & Đt duy xuyên trường thcs nguyễn bỉnh khiêm
HS: Phát biểu dấu hiệu nhận biết hai đườngthẳng // ? Cho điểm M nằm ngoài
đưòng thẳng a Hãy vẽ đường thẳng b qua M và // với a.
Hoạt động 2:
-GV Với bài tập trên yêu cầu 3 HS lên bảng vẽ
đt b đi qua M và b // a bằng 3 cách khác nhau
-Sau đó, gọi 1 học sinh lên nhận xét
-GV Ta có nhiều cách vẽ Nhưng có bao nhiêu
đường thẳng qua M và // a
-GV ta thừa nhận tính chất mang tên “Tiên đề
Ơ - Clít"
-GV thông báo tiên đề, học sinh nhắc lại
Hoạt động 3:
-GV cho HS làm BT ? SGK trang 93
-GV cho HS hoạt động cá nhân thực hiện
vào vở nháp
-GV gọi lần lượt làm từng câu a, b, c, d
-Qua bài toán trên em có nhận xét gì?
-Giới thiệu tính chất như sách giáo khoa
1 Tiên đề Ơ - Clít:
*/ Tiên đề: (SGK) 2/ Tính chất hai đường thẳng song song:
*/ Tính chất: (SGK) Hoạt động 4: Củng cố:
-Cho HS nhắc lại tiên đề Ơ-clit và tính chất hai đường thẳng song song
-Cho HS làm BT 32/94 để củng cố lại việc nắm tiên đề của HS
-Cho HS làm BT 33; 34a/94
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà:
-Học bài nắm lại tiên đề Ơ-clit và tính chất hai đường thẳng song song Xem lại các BT đã giải và nắm lại phương pháp Giải các BT còn lại: BT 31, 34b, c
- Chuẩn bị các bài tập phần “Luyện tập”
IV/ RKN & PHỤ LỤC: Làm BT 27, 28, 29/78-79SBT
I/ MỤC TIÊU:
KT: Củng cố, khắc sâu tiên đề ơ - clít và tính chất 2 đường thẳng song song
KN: Cho hai đường thẳng song song và một cát tuyến, cho biết số đo của một góc, biết tính các góc còn lại Bước đầu biết suy luận bài toán và trình bày bài toán
TĐ: Cẩn thận khi thực hiện
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, Bảng phụ.
- HS: SGK, bảng nhóm.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định:
b Bài cũ:
-HS 1: Phát biểu tiên đề Ơ-clit và tính chất hai đường thẳng song song.
-HS 2: Điền số đo các góc còn lại trong hình bên:
Hoạt động 2:
-GV đưa ra BT 36
-GV yêu cầu HS phát biểu tính chất hai đường
thẳng song song
-GV cho HS hoạt động nhóm làm BT này như
sau: (chỉ ghi những từ cần điền)
B A
c
51 0
4
1 2 3
51 0
4
3 2 1
b a
B A
2
c 4
1 3
3 2 1
b a
B A
Trang 9PHÒNG GD & Đt duy xuyên trường thcs nguyễn bỉnh khiêm
-GV chọn kết quả một vài nhóm lên cho các
nhóm khác nhận xét, sửa sai
-GV đưa ra BT 37
-GV gọi HS nêu tên các góc của ∆CAB và ∆CDE
-GV cho HS hoạt động cá nhân làm BT này
trong vở nháp
-GV gọi lần lượt HS lên bảng nêu các cặp
góc bằng nhau của hai tam giác
-GV đưa ra BT 38a
-GV lần lượt gọi HS điền vào chỗ trống
-Các HS khác theo dõi và nhận xét
-Chú ý các sai sót của HS để khắc sâu
BT 37:
CBA = CEDCAB = CDEBCA = DCE
BT 38a:
Hoạt động 3: Củng cố:
-Cho HS nhắc lại tiên đề Ơ-clit và tính chất hai đường thẳng song song
-Cho HS làm BT 39/95
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:
-Học bài nắm lại tiên đề Ơ-clit và tính chất hai đường thẳng song song Xem lại các BT đã giải và nắm lại phương pháp Giải các BT còn lại: BT 35/94; 38b/95
- Chuẩn bị trước bài “Từ vuông góc đến song song”
IV/ RKN & PHỤ LỤC:
I/ MỤC TIÊU:
KT: Biết quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với đường
thẳng thứ ba Biết phát biểu chính xác một mệnh đề toán học
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định:
b.Bài cũ:
-HS1: Nêu dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song? Cho trước đ.thẳng c, vẽ
đường thẳng a ⊥ c
-HS2: Phát biểu tiïnh chất hai đường thẳng song song, tiên đề Ơ - clít?
- Ở hình trên, vẽ tiếp đường thẳng b ⊥ c
- Có nhận xét gì về quan hệ giữa hai đường thẳng a, b?
Hoạt động 2:
-GV kết quả ở kiểm tra bài cũ là quan hệ
giữa tính vuông góc với tinh song song
-Hãy phát biểu tính chất?
-GV nếu a // b và c⊥a thì quan hệ giữa c và b
là thế nào?
-c có cắt b không?
-Nếu c cắt b thì góc tạo thành là bao nhiêu?
-Qua bài toán rút ra kết luận
b
a
D C
A
B
2 4
1 3 4
3 2 1
d' d
a
c
c
b a
Trang 10PHÒNG GD & Đt duy xuyên trường thcs nguyễn bỉnh khiêm
-GV cho cả lớp hoạt động theo nhóm làm BT ?2
-GV vận dụng hai tính chất vừa học để giải
-HS hoạt động theo nhóm và đại diện từng
+ Vì d // d’và a ⊥ d ⇒ a ⊥ d’
*/ Ba đường thẳng song song: a // b // c
Hoạt động 4: Củng cố: Cho HS nhắc lại ba tính chất vừa học.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà:
- Học bài nắm lại ba tính chất về quan hệ giữa vuông góc và song song
- Xem lại các BT đã giải và nắm lại phương pháp Chuẩn bị trước bài tập
-KN: Tập suy luận và phát biểu 1 mệnh đề toán học
-TĐ: Cẩn thận khi thực hiện
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, Thước thẳng, êke - HS: SGK, bảng nhóm, thước các loại.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định:
b Bài cũ:
Hoạt động 2: Luyện tập
-GV đưa ra BT 46/98 SGK
-Yêu cầu học sinh nhìn hình vẽ phát biểu
thành lời đề bài toán
-Vì sao a//b
- Muốn tính được ·DCB ta làm như thế nào?
-GV đưa ra BT 47/98 SGK:
- Yêu cầu học sinh nhìn hình vẽ phát biểu
thành lời đề bài toán
- HS hoạt động nhóm làm BT này
-GV quan sát các nhóm hoạt động và chọn
kết quả một vài nhóm lên cho các nhóm khác
nhận xét, sửa sai
-Chú ý các sai sót của HS để khắc sâu
d'' d' d
130o A
B
a
b C
D
Trang 11PHÒNG GD & Đt duy xuyên trường thcs nguyễn bỉnh khiêm
-GV đưa ra BT: Cho hình vẽ Biết a // b µ 0
A = Tính số đo các góc ở đỉnh B
-GV để giải BT này ta vận dụng kiến thức
nào?
-GV cho HS nêu cách trình bày
-GV cho HS làm vào vở nháp và gọi lần lượt
từng HS lên tính Các HS khác quan sát kết
quả và nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố: Cho HS nhắc lại các tính chất vừa học.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: Học bài nắm lại các tính chất về quan hệ giữa
vuông góc và song song Xem lại các BT đã giải và nắm lại phương pháp Chuẩn bị trước
bài“Định lý”
IV/ RKN & PHỤ LỤC: 35, 36, 37, 38/80 SBT
I/ MỤC TIÊU:
-KT: Học sinh biết cấu trúc của một định lí (giả thiết + kết luận) Biết thế nào là chứng minh một định lí
-KN: Biết đưa 1 định lí về dạng “ Nếu thì ” Làm quen với mệnh đề lôgíc: p ⇒ q
-TĐ: Cẩn thận, tích cực hoạt động
II/ CHUẨN BỊ:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định: b Bài cũ:
HS 1: Phát biểu tiên đề ơ - clít? Vẽ hình minh hoạ.
HS 2: Phát biểu tính chất 2 đường thẳng song song? Vẽ hình minh hoạ.
Hoạt động 2:
-GV cho HS xem lại tính chất hai góc đối
đỉnh và hỏi: tính chất này được khẳng
định là đúng bằng cách nào? (Bằng suy
-Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ hình của
định lí, kí hiệu trên hình vẽ
-Trong định lí trên điều nào đã cho? Đó là
giả thiết
-Điều nào suy ra? Đó là kết luận
-Vậy một định lí gồm mấy phần? là
Khi định lí được phát biểu dưới dạng
“Nếu thì”, Phần nằm giữa từ “Nếu” và từ “thì” là giả thiết (GT), phần sau từ “thì”
là kết luận (KL)
2/ Chứng minh định lý:
Chứng minh định lý là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.
53 °
B a
b
A
Trang 12PHÒNG GD & Đt duy xuyên trường thcs nguyễn bỉnh khiêm
Hoạt động 3:
-GV giới thiệu chứng minh định lí là làm
việc gì?
-GV đưa ví dụ SGK/110
-GV: + Tia phân giác của một góc là gi?
+ Thế nào là hai góc kề bù?
-Sau đó GV hướng dẫn học sinh chứng
minh định lí trên
·xOz và ·zOy kề bù
GT Om là phân giác của ·xOz
On là phân giác của ·zOy
IV/ RKN & PHỤ LỤC:
I/ MỤC TIÊU:
-KT: Học sinh biết cấu trúc của một định lí (giả thiết + kết luận)
- Biết thế nào là chứng minh một định lí
- Biết đưa 1 định lí về dạng “ Nếu thì ”
- Làm quen với mệnh đề lôgíc: p ⇒ q
II/ CHUẨN BỊ:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định: b Bài cũ:
HS 1: Định lý là gì? Cấu trúc của một định lý? Cho VD
HS 2: Vẽ hình, ghi GT & KL bằng kí hiệu của tính chất 1 và 2.
Hoạt động 2:
-GV giới thiệu chứng minh định lí là làm
việc gì?
-GV đưa ví dụ SGK/110
-GV: + Tia phân giác của một góc là gi?
+ Thế nào là hai góc kề bù?
-Sau đó GV hướng dẫn học sinh chứng
minh định lí trên
Hoạt động 3:
-GV đưa ra BT sau: Điền vào chỗ trống ( )
để chứng minh bài toán sau:
Gọi DI là tia phân giác của góc MDN Gọi
EDK là góc đối đỉnh của góc IDM Chứng
minh rằng:
·EDK =·IDN
2/ Chứng minh định lý:
Chứng minh định lý là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.
*/ Ví dụ: (SGK)
·xOz và ·zOy kề bù
GT Om là phân giác của ·xOz
On là phân giác của ·zOy
*/ Chứng minh: (SGK)
Luyện tập:
GT KL
Giáo viên: Nguyễn Văn Bá Giáo án: Hình học 7
I N
Trang 13PHÒNG GD & Đt duy xuyên trường thcs nguyễn bỉnh khiêm
Đó là điều phải chứng minh
Hoạt động 3: Củng cố:
-Cho HS nhắc lại định lí và cách xác định GT và KL của định lý
-Cách chứng minh định lý
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:
-Học bài nắm lại các kiến thức cơ bản của bài: định lí và cách xác định GT và KL của định lý Cách chứng minh định lý Xem lại cách chứng minh định lý Chuẩn bị trước
-KT: Học sinh biết cách diễn đạt một định lí dưới dạng: “Nếu thì ”
-KN: Biết minh hoạ định lí bằng một hình vẽ và viết giả thiết, kết luận Bước đầu biết chứng minh định lí
-TĐ: Cẩn thận khi thực hiện
II/ CHUẨN BỊ:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định: b Bài cũ:
HS 1: + Thế nào là một định lí? + Định lí gồm những phần nào?+ Giả thiết là gì?
Kết luận là gì?
+ Cho VD và chỉ rõ GT và KL của định lý
HS 2: + Thế nào gọi là chứng minh định lí? + Chữa bài tập 52/111 SGK.
Hoạt động 2:
- GV đưa bảng phụ
1 Hãy minh hoạ bằng hình vẽ và ghi GT, KL
của các định lí sau:
a Khoảng cách từ trung điểm đoạn thẳng
đến mỗi đầu đoạn thẳng bằng nửa độ
dài đoạn thẳng đó
b Tia phân giác của 1 góc tạo với 2 cạnh
của góc hai góc có số đo bằng một nửa
số đo góc đó
2 Hãy phát biểu các định lí trên dưới dạng
“Nếu thì ”
-GV cho HS đọc đề BT 53/112 SGK
-GV yêu cầu HS vẽ hình vào vở và gọi 1 HS
lên bảng vẽ Các HS khác nhận xét
-GV cho HS hoạt động cá nhân ghi GT và KL
của BT
-GV gọi 2 HS lên bảng ghi GT & KL
-Các HS khác nhận xét, sửa sai
-GV cho HS hoạt động nhóm điền vào chỗ
trống
-GV gọi kết quả một vài nhóm cho các
nhóm khác nhận xét, sửa sai
d Trình bày cho gọn hơn:
xÔy + x’Ôy = 1800 (kề bù)
(1)
900 + x’Ôy = 1800 (theo GT và căn cứ vào (1)) (2)
x’Ôy = 900 (căn cứ vào (2)) ; x’Ôy’ = xÔy (đối đỉnh) (4) x’Ôy’ = 900 (vì xÔy = 900) ; y’Ôx = x’Ôy (vì đối đỉnh) y’Ôx = 900 (vì x’Ôy = 900)
Giáo viên: Nguyễn Văn Bá Giáo án: Hình
B M
y' y
x'
Trang 14PHÒNG GD & Đt duy xuyên trường thcs nguyễn bỉnh khiêm
⇒ x’Ôy = 1800 - 900 = 900
Ta có: x’Ôy’ = xÔy = 900 (đối đỉnh)
xÔy’ = y’Ôx’ = 900 (đối đỉnh)
- GV dẫn dắt học sinh điền vào chỗ trống
Hoạt động 3: Củng cố: Cho HS nhắc lại định lí và cách xác định GT và KL Cách
chứng minh định lý
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà: -Học bài nắm lại các kiến thức cơ bản của bài:
định lí và cách xác định GT và KL của định lý Cách chứng minh định lý Xem lại cách chứng minh định lý Nắm lại các kiến thức cơ bản của chương I và các dạng BT chuẩn
bị “Ôn tập chương I”
IV/ RKN & PHỤ LỤC:
I/ MỤC TIÊU:
-KT: Hệ thống hoá kiến thức về đường thẳng vuông góc và đường thẳng song song
-KN: Sử dụng thành thạo các dụng cụ để vẽ và xác định 2 đường thẳng vuông góc, hai đường thẳng song song Biết cách kiểm tra hai đường thẳng cho trước có vuông góc hay song song không?
-TĐ: Cẩn thận, tích cực hoạt động
II/ CHUẨN BỊ:
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định: b Bài cũ: Trong ôn tập
Hoạt động 1: Đọc hình
Mỗi hình trong bảng phụ sau cho biết kiến thức gì?
Hoạt động 2: Điền vào chỗ trống
a Hai góc đối đỉnh là hai góc có
b Hai đường thẳng vuông góc với nhau là hai đường thẳng
c Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng
d Hai đường thẳng a,b song song với nhau được kí hiệu là
e Nếu đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a,b và có 1 cặp góc sole trong bằng nhau thì
g Nếu một đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song thì
h Nếu a ⊥ c và b ⊥ c thì
i Nếu a // c và b // c thì
Hoạt động 3: Đúng? Sai?
a Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau?
b Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh?
c Hai đường thẳng vuông góc thì cắt nhau?
d Hai đường thẳng cắt nhau thì vuông góc?
e Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn
thẳng ấy?
h Đường trung trực của một đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng ấy?
Giáo viên: Nguyễn Văn Bá Giáo án: Hình học 7
43 2
b
a
1
O
d
c
1 1
b a
B A
c b
b a
b
a M
c
b
a
Trang 15PHÒNG GD & Đt duy xuyên trường thcs nguyễn bỉnh khiêm
g Đường trung trực của một đoạn thẳng là đường thẳng đi qua trung điểm của đoạn
thẳng ấy và vuông góc với đoạn thẳng ấy?
Hoạt động 4: Củng cố: Cho HS nhắc lại các kiến thức cơ bản Làm BT 58/114SGK.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà.
- Học thuộc phần trả lời câu hỏi ôn tập chương I
-TĐ: Cẩn thận khi thực hiện
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, Bảng phụ, thước kẻ, ê ke.
- HS: SGK, bảng nhóm, thước kẻ, ê ke.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: a Ổn định: b Bài cũ: Trong ôn tập
Hoạt động 2:
-GV yêu cầu HS đọc đề BT 55/113
-GV yêu cầu HS nêu dụng cụ và cách vẽ
các đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông
góc hoặc song song với 1 đt cho trước
-GV yêu cầu HS làm BT này vào vở nháp và
gọi 2 HS lên bảng vẽ, các HS khác nhận
xét, sửa sai
-GV yêu cầu HS đọc đề BT 56/114
-GV yêu cầu HS nêu lại đ/n đường trung
trực của đoạn thẳng và cách vẽ
-GV yêu cầu HS hoạt động nhóm nhỏ vẽ
vào vở nháp và sau đó gọi 2 HS lên bảng
vẽ Các HS khác theo dõi và nhận xét
-GV cho HS đọc đề BT 57
-GV yêu càu HS vẽ hình theo hướng dẫn
-GV ·AOB = µ? +µ? để tìm được số đo x ta
cần tìm các số đo của các góc nào?
-Khi có các đường thẳng song song thì ta có
các loại góc nào bằng nhau, loại góc nào
bù nhau
-Theo hình vẽ này ta sẽ giải BT này như thế
naog?
-GV cho HS hoạt động nhóm làm BT này
-GV quan sát các nhóm hoạt động và chọn
kết quả một vài nhóm lên cho các nhóm
khác nhận xét, sửa sai Chú ý các sai sót
thường gặp của HS để khắc sâu
·mOB OBb+· ' 180= 0 (góc trong cùng phía)
hay ·mOB + 1320 = 1800
⇒ ·mOB = 1800 - 1320 = 480.Vậy x = ·AOm mOB+· = 380 + 480 = 860
Hoạt động 3: Củng cố:
-Cho HS nhắc lại các kiến thức cơ bản Làm BT 59/114SGK
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà:
Giáo viên: Nguyễn Văn Bá Giáo án: Hình
b 2
b 1
a 2 N
a 1
d e M