Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nh[r]
Trang 1
TRƯỜNG THPT TRƯỜNG CHINH KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TRƯỜNG
MÔN HÓA HỌC 12 NĂM HỌC 2019-2020
Câu 1 (4 điểm)
1.1 Hoàn thành các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hoá sau:
C11H21 O4N NaOH C
5H7O4NNa2 (B) + C3H8O (C)
C5H10O4NCl (D) C3H6O (E) C3H9O2N (F)
Biết B là muối của một - aminoaxit có mạch cacbon không phân nhánh
1.2 Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X và Y bằng dung
dịch NaOH thu được 9,02 gam hỗn hợp các muối natri của Gly, Ala, Val Mặt khác, nếu đốt
cháy hoàn toàn m gam E thì cần 7,056 lít O2 (đktc), thu được 4,32 gam H2O Tìm m?
Câu 2 (5 điểm)
2.1 Hãy giải thích tại sao:
1 Trong quá trình sản xuất giấm ăn, người ta thường dùng những thùng có miệng rộng,
đáy nông (cạn) và phải mở nắp?
2 Người đau dạ dày khi ăn cháy cơm (cơm cháy vàng) lại thấy dễ tiêu hơn ăn cơm?
3 Khi nhai kỹ cơm sẽ có vị ngọt?
2.2 Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch
hở và một ancol đơn chức thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Thực hiện phản ứng este
hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este Viết các phương trình
phản ứng và tính giá trị của m
2.3 Nhiệt phân MgCO3 một thời gian người ta thu được khí A và chất rắn B Hấp thụ hoàn
toàn khí A vào dung dịch NaOH thu được dung dịch C Dung dịch C tác dụng được với BaCl2
và KOH Hòa tan chất rắn B vào dung dịch HCl lại sinh ra khí A Xác định thành phần các
chất A, B, C Viết phương trình hóa học các phản ứng minh họa
Câu 3 (6 điểm)
3.1 Peptit có ph n t khối bằng 0 và chứa , % nitơ Khi thủy ph n một phần E thu
được peptit X, Y iết 0, 8 gam X phản ứng với , ml dung dịch H l 0, và 0, 08
gam chất Y phản ứng với , ml dung dịch KOH , % (d ,0 g ml) iết các phản ứng
xảy hoàn toàn và có đun nóng
p công thức cấu tạo của E, gọi tên các amino axit tạo thành E
3.2 Có 4 este A, B, C, D đơn chức, đồng phân mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 25,8 gam A thu
được 26,88 lít khí CO2 (đktc) Cho 51,6 gam hỗn hợp E gồm 3 este trong số 4 este trên tác
dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được muối của 2 axit hữu cơ đơn chức, no là đồng
đẳng liên tiếp nhau và dung dịch Y không làm mất màu brôm trong CCl4 Khi cho Y tác dụng
với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 86,4 gam Ag Còn nếu cho hỗn hợp muối trên tác
dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 64,8 gam Ag
Trang 2a Tìm công thức cấu tạo đúng của A, B, C, D
b Tính khối lượng mỗi este có trong hỗn hợp E
Câu 4 (5 điểm)
Hỗn hợp M gồm FexOy, FeCO3, RCO3 (R thuộc nhóm IIA) Hoà tan m gam M dùng vừa
hết 245 ml dung dịch HCl 2 M Mặt khác, đem hoà tan hết m gam M bằng dung dịch HNO3
được dung dịch X và 2,8 lít khí Y (đktc) gồm NO (sản phẩm kh duy nhất) và CO2 Cho dung
dịch X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 21,69 gam kết tủa Z Chia Z
thành 2 phần bằng nhau:
- Nung phần trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8,1 gam chất rắn chỉ gồm 2 oxit
- Hoà tan hết phần 2 bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ được dung dịch E Cho 23,1
gam bột Cu vào một n a dung dịch E, sau khi phản ứng hoàn toàn lọc tách được 21,5 gam chất rắn
Viết các phương trình phản ứng xảy ra và xác định FexOy, RCO3
Học sinh không được phép sử dụng bảng tuần hoàn
-HẾT - ĐÁP ÁN
Câu 1
1.1
(C11H21 O4N) C3H7OOC-CH2-CH2-CH(NH2)COOC3H7
(B) NaOOC-CH2-CH2-CH(NH2)COONa
(C) CH3CH2CH2OH
(D) HOOC-CH2-CH2-CH(NH3Cl)COOH
(E) CH3CH2CHO
(F) CH3CH2COONH4
1.2
Vì Gly, Ala, Val đều là amino axit no, mạch hở có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH nên
ta gọi công thức trung bình của X, Y là:
[xH2N-CnH2n-COOH – (x-1)H2O]: a mol Thủy phân E bằng dung dịch NaOH:
[xH2N-CnH2n-COOH –(x-1)H2O] + xNaOH xH2N-CnH2n-COONa + H2O
mmuối = (14n + 83).ax = 9,02 gam (I)
Đốt E:
[xH2N-CnH2n-COOH – (x-1)H2O] +
4
3 2
O2(nx + x)CO2 + (nx +
2
x
+ 1) H2O
Ta có: nO2 =
4
3 2
a = 0,315 mol (II)
nH2O = (nx +
2
x
+ 1)a= 0,24 mol (III) Giải hệ (I, II, III) được: nxa = 0,17 mol; xa = 0,08 mol ; a = 0,03 mol
V y nNaOH = ax = 0,08 mol; nH2O ở (1) = a = 0,03 mol
Áp dụng định lu t bảo toàn khối lượng cho phương trình ( ) được
Trang 3m = 9,02 + 0,03.18 - 0,08.40 = 6,36 gam
Câu 2
2.2 Ta có:
nancol = n(H2O) - n(CO2) = 0,1 mol
Đ TK
m(O2) = 12,8 gam n(O2) = 0,4 mol
Bảo toàn oxi naxit = 0,05 mol
Đặt axit là CnH2nO (n 1) và ancol là CmH2m + 2O (m 1)
Bảo toàn cacbon 0,05n + 0,1m = 0,3 n + 2m = 6
- Khi n = 2, m = 2 meste = 0,05.88.0,8 = 3,52 gam
- Khi n = 4, m = 1 meste = 0,05.102.0,8 = 4,08 gam
2.3
A: CO2; B: MgO và MgCO3; dung dịch C: NaHCO3 và Na2CO3
Câu 3 (6 điểm)
3.1
ượng N trong mol A 13, 7.307 42g
Tức : mol N, như v y A là một tripeptit có công thức cấu tạo phân t :
Khi thủy ph n A thu được các peptit
nHCl = 0,0112.0,536 = 0,006 mol
+ 2HCl CINH3 CH COOH
+ CINH3 CH COOH
+ H2O
MB 0, 8: 0,00 0 đv R1 + R2 = 160 - 0 0 đv (1)
nKOH = 15, 7.1, 02.0, 021 0, 006mol
NH2 CH CO NH CH COOH
R2
+ NH2 CH COOK
R3
MC 0, 08 : 0,00 đv R2 + R3 = 236 – 0 0 đv (2)
ặt khác: 1 + R2 + R3 = 307 – 8 đv (3)
Giải hệ phương trình ( ), ( ), ( ) ta được 1 = R2 ứng với H3–
R3 ứng với 6H5 – CH2 –
ác công thức cấu tạo có thể có của A là:
Trang 4NH2 CH CO NH CH CO NH CH COOH
Tên các α – amino axit là: α – alanin và α – phenyl alanin
3.2
- Công thức phân t của A, B, C, D là C4H6O2 CTCT
HCOOCH(CH3)=CH2
HCOOCH=CH-CH3
CH3COOCH=CH2
CH2=CHCOOCH3 hoặc HCOOCH2-CH=CH2
- L p lu n xác định được 3 este là
HCOOCH(CH3)=CH2 : a mol
CH3COOCH=CH2 : b mol
HCOOCH=CH-CH3 : c mol
Dung dịch Y tác dụng với AgNO3/NH3 2b + 2c = 0,8
Hỗn hợp muối tác dụng với dd AgNO3/NH3 2a + 2c = 0,6
Khối lượng 3 este a + b + c = 0,6
a = b = c = 0,2 mol
meste = 17,2 gam
Câu 4
ác phương trình phản ứng xảy ra:
FexOy + 2yHCl xFeCl2y/x + yH2O
FeCO3 + 2HCl FeCl2 + CO2 + H2O
RCO3 + 2HCl RCl2 + CO2 + H2O
3FexOy + (12x – 2y)HNO3 3xFe(NO3)2+ (3x – 2y)NO +(6x – y)H2O
3FeCO3 + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO +3CO2 + 5H2O
RCO3 + 2HNO3 R(NO3)2 + CO2 + H2O
Fe(NO3)3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaNO3
R(NO3)2 + 2NaOH R(OH)2 + 2NaNO3
2Fe(OH)3
o t
Fe2O3 + 3H2O R(OH)2
o t
RO + H2O 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 6H2O
R(OH)2 + H2SO4 RSO4 + 2H2O
Fe2(SO4)3 + Cu 2FeSO4 + CuSO4
Gọi a, b lần lượt là số mol của Fe(OH)3 và M(OH)2, do nung kết tủa tạo hỗn hợp oxit nên
M(OH)2 không tan trong nước
Trang 5Theo các phương trình phản ứng, bài ra và áp dụng Đ T ta có các hệ:
107a (R 34)b 21, 69 a 0, 2 mol
80a (R 16)b 16, 2 b 0, 005 mol
4(23,1 21, 5) : 64
2
2zy 2t 0, 005.2 0, 49
zx 0,12
(3x 2y) 4 0, 005 0,125 zy 0,16
t 0, 08
zx t 0, 2
V y công thức của oxit và muối cacbonat là: Fe3O4 và MgCO3
Trang 6Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên
danh tiếng
xây dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, V t Lý, Hóa Học và Sinh
Học
trường PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức
Tấn
II Khoá Học Nâng Cao và HSG
THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, n ng cao thành tích học t p ở trường và đạt điểm tốt ở các kỳ thi HSG
cho học sinh các khối lớp 0, , Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS
Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng
đôi H V đạt thành tích cao HSG Quốc Gia
các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, s a bài t p SGK, luyện t p trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất
miễn phí từ lớp đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- S - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng
Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai
Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%
Học Toán Online cùng Chuyên Gia
HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí