1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bộ đề thi HK1 môn Lịch sử 12 năm 2020 có đáp án Trường THPT Trương Định

10 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 806,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu chính quyền thực dân Pháp xuất các nguyên liệu chiến lược sang Nhật như than, sát, cao su… Câu 3: Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ thừa nhận thất bại hoàn toàn trong loạ[r]

Trang 1

TRƯỜNG THPT TRƯƠNG ĐỊNH ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN LỊCH SỬ 12 NĂM HỌC 2020-2021

ĐỀ SỐ 1

Câu 1: Đối tượng của cách mạng trong phong trào 1936 – 1939 là

A bọn đế quốc xâm lược

B đế quốc và phong kiến

C địa chủ và phong kiến

D một bộ phận đế quốc xâm lược và tay sai

Câu 2: Nội dung nào sau đây không phải là chính sách cai trị của phát xít Nhật từ khi vào Đông Dương

(9/1940) ?

A Cướp ruộng đất của nông dân, bắt nông dân nhổ lúa, ngô để trồng rau, thầu dầu

B Thi hành chính sách kinh tế chỉ huy

C Đầu tư vào nhiều ngành phục vụ nhu cầu quân sự

D Yêu cầu chính quyền thực dân Pháp xuất các nguyên liệu chiến lược sang Nhật như than, sát, cao su… Câu 3: Thắng lợi nào của quân dân ta đã buộc Mĩ thừa nhận thất bại hoàn toàn trong loại hình chiến tranh

xâm lược thực dân mới ở miền Nam Việt Nam?

A Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968

B Hiệp định Pari năm 1973

C Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972

D Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975

Câu 4: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã xác định lực lượng chính của cách mạng Việt Nam là

A công nhân, tiểu tư sản, tư sản dân tộc

B trung nông, trung tiểu địa chủ, nông dân

C nông dân, tư sản dân tộc, địa chủ

D công nhân, nông dân, tiểu tư sản, trí thức

Câu 5: Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 - 1954), chỉ thị "Phải phá tan cuộc

tiến công mùa đông của giặc Pháp" của Đảng Cộng sản Đông Dương đem đến thắng lợi của chiến dịch

A Chiến dịch Tây Bắc năm 1953

B Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

C Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950

D Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947

Câu 6: Hãy sắp xếp các dữ kiện theo trình tự các giai đoạn lịch sử của Trung Quốc sau năm 1945 : 1 10

năm đầu xây dựng chế độ mới ; 2 20 năm không ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội ; 3 Đặng Tiểu Bình khởi xướng công cuộc cải cách – mở cửa ; 4 Nội chiến Quốc – Cộng và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời

A 4, 1, 2, 3 B 1, 4, 3, 2 C 2, 4, 3, 1 D 2, 1, 4, 3

Trang 2

Câu 7: Thực tiễn cách mạng Việt Nam từ sau ngày 2-9-1945 đến ngày 19-12-1946 phản ánh quy luật nào

của lịch sử dân tộc Việt Nam?

A Dựng nước đi đôi với giữ nước B Kiên quyết chống giặc ngoại xâm

C Luôn giữ vững chủ quyền dân tộc D Mềm dẻo trong quan hệ đối ngoại

Câu 8: Sau Chiến chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ tự cho mình có quyền lãnh đạo thế giới vì

A Mĩ đang nắm độc quyền vũ khí nguyên tử

B Mĩ vươn lên thành một nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử

C Mĩ là Uỷ viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc

D Mĩ đóng vai trò quyết định trong thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai

Câu 9: Điểm chung giữa ba kế hoạch quân sự: Đờ Lát đơ Tátxinhi, Rơve, Nava là

A buộc ta phải đàm phán theo những điều kiện có lợi cho Pháp

B kết thúc chiến tranh trong danh dự

C giành thắng lợi quyết định để nhanh chóng kết thúc chiến tranh

D giành thế chủ động trên chiến trường

Câu 10: Theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, ngày 22/12/1944 đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được

thành lập với ý nghĩa

A chỉ huấn luyện quân sự B chính trị trọng hơn quân sự

C chỉ tuyên truyền chính trị D quân sự trọng hơn chính trị

Câu 11: Điểm tương đồng trong công cuộc cách – mở cửa ở Trung Quốc với công cuộc cải tổ ở Liên Xô

và đổi mới đất nước ở Việt Nam là

A lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, mở rộng hội nhập quốc tế

B tiến hành cải tổ về chính trị, cho phép đa nguyên đa đảng

C tiến hành khi đất nước lâm vào tình trạng không ổn định, khủng hoảng kéo dài

D Đảng Cộng sản nắm quyền lãnh đạo, kiên trì theo con đường XHCN

Câu 12: Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân

Pháp ở Đông Dương (1945-1954) là gì?

A Khẳng định vị thế của nước Mĩ

B Chia cắt lâu dài nước Việt Nam

C Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh

D Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương

Câu 13: Kẻ thù nguy hiểm nhất của nhân dân ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là

Câu 14: Trong những năm 1953 - 1954, tình đoàn kết chiến đấu chống Pháp của quân, dân hai nước Lào

và Việt Nam được thể hiện qua việc

A quân dân hai nước phối hợp mở nhiều chiến dịch, giành được thắng lợi to lớn

B Việt Nam đưa quân tình nguyện sang giúp nhân Lào kháng chiến chống Pháp

C Việt Nam là hậu phương, đóng vai trò cung cấp nhân, vật, lực cho Lào

D Lào là hậu phương, đóng vai trò cung cấp, nhân, vật, lực cho Việt Nam

Trang 3

Câu 15: Xu thế chung trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

A hoà bình, hợp tác để cùng nhau phát triển

B tăng cường liên kết khu vực để tăng cường tiềm lực kinh tế, quân sự

C chống lại các tổ khủng bố, nhà nước Hồi giáo cực đoan

D cạnh tranh khốc liệt để tồn tại

Câu 16: Niên đại nào có quan hệ trực tiếp với câu văn sau đây?

“Pháp chạy, Nhật đầu hàng, Vua Bảo Đại thoái vị Nhân dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần

100 năm nay để xây dựng nên nước Việt Nam độc lập Dân ta đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỉ

mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa”

A 2-9- 1945 B 19-8- 1945 C 23-8- 1945 D 30-8- 1945

Câu 17: Hãy sắp xếp các dữ kiện sau theo trình tự thời gian lịch sử nước Lào từ sau năm 1945 : 1 Đảng

Nhân dân Lào lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Mĩ xâm lược ; 2 Nhân dân Lào chiến đấu chống Pháp xâm lược trở lại ; 3 Mĩ phải kí kết Hiệp định Viêng Chăn, góp phần lập lại hoà bình, thực hiện hoà hợp dân tộc ; 4 Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền và tuyên bố độc lập ; 5 Cuộc kháng chiến chống

Mĩ kết thúc, nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào được thành lập

A 1, 2, 5, 4, 3 B 5, 4, 3, 1, 2 C 4, 2, 1, 3, 5 D 1, 4, 3, 2, 5

Câu 18: Do tác động của Chiến tranh lạnh, các cuộc chiến tranh cục bộ đã diễn ra ở

A Đông Nam Á, Nam Á, Tây Á và Đông Bắc Á

B Trung Đông, châu Phi và châu Âu

C Đông Nam Á, Đông Bắc Á, châu Âu, Trung Đông và vùng biển Caribê

D Đông Bắc Á, Nam Á và vùng biển Caribê

Câu 19: Chính sách của các nước tư bản Tây Âu đối với hệ thống thuộc địa cũ của mình trong những năm

đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A trở lại xâm chiếm các thuộc địa

B viện trợ cho các thuộc địa

C bồi thường cho các thuộc địa

D thiết lập quan hệ ngoại giao bình đẳng với các thuộc địa

Câu 20: Văn kiện nào đã được thông qua trong Đại hội lần III của Đảng (9–1960):

A Chỉ thị Toàn dân kháng chiến

B Tuyên ngôn , Chính cương, Điều lệ mới

C Báo cáo chính trị, Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam

D Báo cáo chính trị, Báo cáo sửa đổi Điều lệ Đảng, kế hoạch Nhà nước 5 năm lần thứ nhất

Câu 21: Âm mưu thâm độc của Mĩ cũng là điểm khác biệt giữa chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” với các chiến lược chiến tranh trước là

A tìm cách chia rẽ Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa

B thực hiện âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”

C được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là chủ yếu, có sự phối hợp đáng kể của quân đội Mĩ

D là loại hình chiến tranh xâm lược thực dân mới ở miền Nam

Trang 4

Câu 22: Trong “Chiến tranh đặc biệt”, dưới ngọn cờ đoàn kết cứu nước của Mặt trận Dân tộc giải phóng,

quân dân miền Nam đã đẩy mạnh đấu tranh chống Mĩ và chính quyền Sài Gòn trên

A ba vùng chiến lược (rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị), tiến công địch bằng cả ba mũi (chính

trị, quân sự, binh vận)

B ba vùng chiến lược (rừng núi, nông thôn đồng bằng và đô thị), tiến công địch bằng cả bốn mũi (chính

trị, quân sự, binh vận, ngoại giao)

C hai vùng chiến lược(nông thôn đồng bằng và đô thị), tiến công địch bằng cả ba mũi (chính trị, quân sự,

binh vận)

D hai chân (vũ trang, chính trị), tiến công địch bằng cả ba mũi (chính trị, quân sự, binh vận)

Câu 23: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sản phẩm của sự kết hợp giữa

A chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào giải phóng dân tộc

B chủ nghĩa Mác-Lê nin với tư tưởng Hồ Chí Minh

C chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào dân chủ

D chủ nghĩa Mác-Lê nin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước

Câu 24: Vai trò chính sự ra đời liên minh phòng thủ Vác-sa- va (14-5- 1955) là gì?

A Để tăng cường sức mạnh của các nước XHCN

B Để đối phó với việc vu trang lại Tây Đức của các nước thành viên khối NATO

C Để tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đồng Âu

D Để đảm bảo hòa bình và an ninh ở châu Âu

Câu 25: Bản chất của mối quan hệ ASEAN với ba nước Đông Dương trong giai đoạn từ năm 1967 đến

năm 1979

A Chuyển từ chính sách đối đầu sang đối thoại

B Đối đầu căng thẳng

C Giúp đỡ nhân dân ba nước Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống Pháp và Mỹ

D Hợp tác trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học

Câu 26: “Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc và tiến

hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và nguyên tắc dân tộc tự quyết…” là nhiệm vụ chính của

Câu 27: Dữ liệu trên giúp chúng ta hiểu được điều gì ?

Từ năm 1949 đến năm 1970, Liên Xô đã viện trợ không hoàn lại cho các nước trong khối SEV 20 tỉ rúp Nhờ đó, từ năm 1951 đến năm 1973, tốc độ tăng trưởng sản xuất công nghiệp bình quân hàng năm của khối SEV đạt khoảng 10%

A Chế độ XHCN của Liên Xô và các nước Đông Âu đang phát triển

B Liên Xô giữ vai trò trụ cột và quyết định trong khối SEV

C Thành tựu phát triển của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

D Sự phát triển vượt bậc của khối SEV

Câu 28: Nguyên nhân nào mang tính chất giáo điều đưa đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

Trang 5

A rời bỏ những nguyên lý đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lê nin

B sự tha hỏa về phẩm chất chính trị và đạo đức của nhiều người lãnh đạo

C xây dựng một mô hình về CNXH không phù hợp với sự biến đổi của thế giới và thực tế khách quan

D sự chống phá của các thế lực thù địch với CNXH

Câu 29: Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955)

đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

A Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu

B Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu

C Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới

D Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới

Câu 30: Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt

Nam?

A Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động

B Lực lượng trung gian đã ngả hẳn về phía cách mạng

C Phát xít Nhật đảo chính lật đổ Pháp ở Đông Dương

D Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện

Câu 31: Ngày 18-3- 1970, diễn ra sự kiện gì làm cho Cam-pu- chia rơi vào quỹ đạo cuộc chiến tranh xâm

lược thực dân kiểu mới cũa Mĩ?

A Mĩ dựng nên chế độ độc tài Pôn-pốt ở Cam-pu- chia

B Thế lực tay sai Mĩ đảo chính lật đố Xi-ha- núc

C Mĩ mang quân xâm lược Cam-pu- chia

D Mĩ hất cắng Pháp để xâm lược Cam-pu- chia

Câu 32: Hãy điền các từ đúng vào câu sau đây: “Bằng việc kí Hiệp định Sơ bộ 6-3 và Tạm ước 14-9- 1946,

chủng ta đã đập tan âm mưu của để chống lại ta”

A Đế quốc Mĩ cấu kết với Tưởng B Đê quốc Pháp cấu kết với Tưởng

C Tưởng cấu kết với Pháp D Đế quốc Pháp cấu kết với Anh

Câu 33: Sự kiện khởi đầu cho Chiến tranh lạnh là

A sự ra đời của Hội đồng tương trợ kinh tế SEV (1/1949)

B sự ra đời của kế hoạch Mác san (6/1947)

C thông điệp của tổng thống Truman (/3/1947)

D sự ra đời tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (4/1949)

Câu 34: Xác định mốc thời gian xuất hiện những dấu hiệu khủng hoảng, suy yếu của CNXH ở Liên Xô và

các nước Đông Âu

A Từ cuối những năm 60 của thế kỉ XX

B Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX

C Từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX

D Từ nửa cuối những năm 80 của thế kỉ XX

Câu 35: Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ

trương

Trang 6

A đấu tranh vũ trang chống quân Trung Hoa Dân quốc và quân Pháp

B hòa hoãn, nhân nhượng với thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc

C đấu tranh vũ trang với quân Trung Hoa Dân quốc và hòa với Pháp

D hòa hoãn với quân Trung Hoa Dân quốc và kháng chiến chống Pháp

Câu 36: Sự khởi sắc của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự

kiện nào?

A Campuchia gia nhập ASEAN (4/1999)

B Hiệp ước thân thiện và hợp tác Bali (2/1976)

C Việt Nam gia nhập ASEAN (7/1995)

D Các nước ký bản Hiến chương ASEAN (11/2007)

Câu 37: Đặc điểm nổi bật của phong trào đấu tranh giành và bảo vệ độc lập của nhân dân Mĩ Latinh sau

Chiến tranh thế giới thứ hai là

A chống lại chế độ độc tài thân Mĩ

B chống lại chế độ độc tài Batixta

C chống lại chế độ thực dân Tây Ban Nha

D chống lại chế độ thực dân Bồ Đào Nha

Câu 38: Việc thực dân Anh đưa ra phương án “Maobáttơn”, chia đất nước Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị

– Ấn Độ và Pakixtan đã chứng tỏ

A cuộc đấu tranh đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ đã giành thắng lợi hoàn toàn

B thực dân Anh đã hoàn thành việc cai trị và bóc lột Ấn Độ

C thực dân Anh đã nhượng bộ, là điều kiện thuận lợi cho nhân dân Ấn Độ tiếp tục đấu tranh

D thực dân Anh không quan tâm đến việc cai trị Ấn Độ nữa

Câu 39: Trong những nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào là nguyên nhân khách quan làm cho kinh tế

Nhật Bản phát triển?

A biết tận dụng thành tựu khoa học kĩ thuật thế giới

B vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra chiến lược phát triển,hệ thồng quản lí có hiệu quả của

các xí nghiệp, công ti

C nhờ cải cách ruộng đất

D truyền thống văn hóa tốt đẹp, con người Nhật Bản có ý chí vươn lên,được đào tạo chu đáo, cần cù lao

động

Câu 40: Nét độc đáo về hình thức khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm

1945 ở Việt Nam là

A tổng khởi nghĩa giành chính quyền toàn quốc

B đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Chiến tranh cách mạng

C khởi nghĩa từng phần, giành chính quyền từng bộ phận

D đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa

ĐỀ SỐ 2

Câu 1: Bằng hiểu biết về tổ chức Liên Hợp Quốc, hãy làm rõ:

Trang 7

a) Sự ra đời, mục đích, nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc

b) Vai trò của Liên Hợp Quốc trong việc giải quyết những vấn đề thế giới

c) Những đóng góp của Việt Nam trong tổ chức này

Câu 2: Trình bày quá trình phát triển của cách mạng Lào từ 1945 đến năm 1975 Trên cơ sở kiến thức đã

học hãy chỉ ra những điểm giống nhau giữa cách mạng Lào và Cách mạng Việt Nam? Vì sao có sự giống

nhau đó?

Câu 3: Những thành tựu tiêu biểu trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế của các nước ở khu vực

Đông Nam Á sau khi giành được độc lập Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong công cuộc phát triển

kinh tế trong thời kì hội nhập?

Câu 4: Trình bày những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai

đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX Tác động của chính sách trên đối với quan hệ quốc tế thời kỳ này?

ĐÁP ÁN ĐỀ SỐ 2 Câu 1:

* Sự ra đời

Ngày 26/6/1945 đại diện của 50 nước họp tại Xan Phranxixcô ( Mĩ) đã thông qua Hiến chương Liên Hợp Quốc Ngày 24/10/1945 phiên họp đầu tiên được tổ chức tại Luân Đôn và ngày này được lấy làm ngày thành lập Liên Hợp Quốc

* Mục đích:

Duy trì hoà bình và an ninh thế giới, thúc đẩy quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng

quyền bình đẳng giữa các quốc gia và nguyên tắc dân tộc tự quyết

* Nguyên tắc:

Liên Hợp quốc hoạt động theo những nguyên tắc:

- Quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền dân tộc tự quyết

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước

- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà bình

- Nguyên tắc nhất trí giữa năm cường quốc: Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc

- Liên Hợp quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào

Vai trò của Liên Hợp Quốc

- Giải quyết những vấn đề tranh chấp, xung đột, chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hoà bình, an ninh thế giới: vấn đề Trung Đông, vấn đề hạt nhân Iran, Triều Tiên, chống khủng bố

- Tăng cường mối quan hệ hợp tác giữa các quốc gia trên nhiều lĩnh vực: kinh tế, văn hoá, xã hội

- Giải quyết những vấn đề mang tính toàn cầu: dân số, dịch bệnh, môi trường, lương thực

Những đóng góp của Việt Nam

- Tháng 9/1977 Việt Nam trở thành thành viên của Liên Hợp Quốc

- Việt Nam thực hiện nghiêm chỉnh những nguyên tắc, tôn trọng những quyết định của Liên Hợp Quốc

và có nhiều đóng góp về vấn đề hoà bình: tích cực ủng hộ, góp phần vào việc giải quyết những tranh

chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hoà bình (rút quân khỏi Campuchia, làm trung gian để thúc

đẩy việc giải quyết vấn đề hạt nhân của Triều Tiên )

Trang 8

- Năm 2008 trở thành thành viên không thường trực của Hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc, Việt Nam sẽ

có cơ hội đóng góp nhiều hơn cho sự phát triển của tổ chức này

Câu 2:

* Quá trình phát triển của Cách mạng Lào từ 1945-1975 (2 điểm)

+ Kháng chiến chống Nhật

- 23-8-1945 nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền

- 12-10-1945 chính phủ Lào tuyên bố thành lập

+ Kháng chiến chống Pháp

- 3-3946 Pháp quay lại xâm lược Lào lần hai

- 1946-1954 Lào phối hợp với Việt Nam và Campuchia tiến hành kháng chiến chống Pháp

- 7-1954 Pháp phải kí hiệp đỉnh Giơnevơ công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Lào

+ Kháng chiến chống Mĩ

- 22-3-1955 Đảng Nhân dân Cách mạng Lào được thành lập

- 21-2-1973 Mĩ và bọn tay sai phải kí hiệp định Viêng Chăn lập lại hòa bình, thực hiện hòa giải, hòa hợp dân tộc ở Lào

- Từ tháng 5 đến tháng 12-1975 quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước

- Ngày 2-12-1975 nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào chính thức được thành lập

* Những điểm giống nhau giữa cách mạng Lào và Cách mạng Việt Nam(1đ)

- Hai nước cùng làm cách mạng tháng Tám 1945 và thành lập chính quyền Cách mạng

- Từ 1946-1954 cả hai nước cùng kháng chiến chống Pháp xâm lược lần 2, đến tháng 7/1954 buộc Pháp

phải kí hiệp định Giơnevơ công nhận độc lập của hai nước

- Từ 1954-1975 cùng kháng chiến chống Mĩ thành công trong năm 1975

* Có sự giống nhau đó là vì:

- Hai nước cùng nằm trên bán đảo Đông Dương rất gần gũi nhau về mặt địa lí

- Cả hai nước đều có chung kẻ thù dân tộc: Pháp, Nhật, Mĩ nên phải đoàn kết, gắn bó để chiến thắng

- Giai đoạn đầu 1945-1954 cách mạng 2 nước đều diễn ra dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng cộng sản

Đông Dương

Câu 3: Những thành tựu…

Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN

Sau khi giành độc lập, các nước Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philíppin, Thái Lan tiến hành công nghiệp hóa theo mô hình các nước tư bản chủ nghĩa Trong khoảng những năm 50-60, các nước này đều tiến hành chiến lược công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội) với nội dung chủ yếu là đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu…

Thực hiện chiến lược kinh tế này, các nước đã đạt được một số thành tựu đáng kể, đáp ứng được nhu cầu của nhân dân, phát triển một số ngành chế biến, chế tạo Xingapo xây dựng được cơ sở hạ tầng tốt nhất khu vực… Sau 11 năm phát triển, kinh tế Thái Lan có bước tiến dài

Từ thập kỷ 60-70 trở đi, các nước này chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo (chiến lược kinh tế hướng ngoại), thực hiện “mở cửa” nền kinh tế, thu hút vốn và kỹ thuật của nước ngoài, tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, phát triển ngoại thương

Trang 9

Sau khi thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại, các nước trên đã thu được nhiều thành tựu Tỷ trọng công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân đã lớn hơn nông nghiệp, mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh Tốc độ tăng trưởng của Thái lan, Malaixia đạt mức cao…

Nhóm ba nước Đông Dương

Những năm 80- 90 của thế kỷ XX, các nước Đông Dương từng bước chuyển sang nền kinh tế thị trường Năm 1986, Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới toàn diện đất nước… Từ cuối những năm 80 của thế kỷ

XX, Lào thực hiện công cuộc đổi mới, nền kinh tế có bước phát triển khá nhanh, đời sống của nhân dân được cải thiện Campuchia cũng đạt được một số thành tựu đáng kể…

Các nước Đông Nam Á khác

Brunây, thực hiện đa dạng hoá nền kinh tế, tổng thu nhập bình quân theo đầu người cao Mianma tiến hành cải cách kinh tế với ba chính sách lớn kêu gọi đầu tư và mở cửa, giải phóng nền kinh tế tư nhân, xử

lí có hiệu quả các doanh nghiệp nhà nước…mang lại sự khởi sắc cho nền kinh tế…

Bài học…

Nhạy bén với tình hình, đề ra chiến lược phát triển kinh tế đúng đắn của nhà nước trong từng giai đoạn,

tích cực hội nhập vào khu vực và thế giới, đầu tư cho yếu tố con người

Câu 4: Những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ…

Chính sách đối ngoại của Mĩ thể hiện tập trung trong chiến lược toàn cầu với tham vọng bá chủ thế giới Chiến lược toàn cầu được của Mĩ được triển khai qua nhiều học thuyết cụ thể…

Mặc dù các chiến lược cụ thể mang những tên gọi khác nhau nhưng chiến lược toàn cầu của Mĩ nhằm thực hiện ba mục tiêu chủ yếu…

Để thực hiện các mục tiêu chiến lược trên đây chính sách cơ bản của Mĩ là dựa vào sức mạnh trước hết là sức mạnh về quân sự, kinh tế…

Trong quá trình thực hiện chính sách đối ngoại, Mĩ đã thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam nhưng cũng đạt được một số kết quả bước đầu…

Tác động của chính sách trên đối với quan hệ quốc tế thời kỳ này

Chính sách trên của Mỹ làm cho quan hệ Đồng minh giữa Mĩ và Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai không còn, từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1973 Mĩ và Liên Xô chuyển sang đối đầu

Dẫn đến tình trạng Chiến tranh lạnh giữa hai siêu cường Mĩ và Liên Xô, sự đối đầu Đông- Tây và các

cuộc chiến tranh cục bộ…

Trang 10

Website HOC247 cung cấp một môi trường học trực tuyến sinh động, nhiều tiện ích thông minh, nội

dung bài giảng được biên soạn công phu và giảng dạy bởi những giáo viên nhiều năm kinh nghiệm, giỏi

về kiến thức chuyên môn lẫn kỹ năng sư phạm đến từ các trường Đại học và các trường chuyên danh

tiếng

I.Luyện Thi Online

- Luyên thi ĐH, THPT QG: Đội ngũ GV Giỏi, Kinh nghiệm từ các Trường ĐH và THPT danh tiếng xây

dựng các khóa luyện thi THPTQG các môn: Toán, Ngữ Văn, Tiếng Anh, Vật Lý, Hóa Học và Sinh Học

- Luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán: Ôn thi HSG lớp 9 và luyện thi vào lớp 10 chuyên Toán các trường

PTNK, Chuyên HCM (LHP-TĐN-NTH-GĐ), Chuyên Phan Bội Châu Nghệ An và các trường Chuyên

khác cùng TS.Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Trịnh Thanh Đèo và Thầy Nguyễn Đức Tấn

II.Khoá Học Nâng Cao và HSG

- Toán Nâng Cao THCS: Cung cấp chương trình Toán Nâng Cao, Toán Chuyên dành cho các em HS

THCS lớp 6, 7, 8, 9 yêu thích môn Toán phát triển tư duy, nâng cao thành tích học tập ở trường và đạt

điểm tốt ở các kỳ thi HSG

- Bồi dưỡng HSG Toán: Bồi dưỡng 5 phân môn Đại Số, Số Học, Giải Tích, Hình Học và Tổ Hợp dành

cho học sinh các khối lớp 10, 11, 12 Đội ngũ Giảng Viên giàu kinh nghiệm: TS Lê Bá Khánh Trình, TS Trần Nam Dũng, TS Pham Sỹ Nam, TS Lưu Bá Thắng, Thầy Lê Phúc Lữ, Thầy Võ Quốc Bá Cẩn cùng đôi HLV đạt thành tích cao HSG Quốc Gia

III.Kênh học tập miễn phí

- HOC247 NET: Website hoc miễn phí các bài học theo chương trình SGK từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn học với nội dung bài giảng chi tiết, sửa bài tập SGK, luyện tập trắc nghiệm mễn phí, kho tư liệu

tham khảo phong phú và cộng đồng hỏi đáp sôi động nhất

- HOC247 TV: Kênh Youtube cung cấp các Video bài giảng, chuyên đề, ôn tập, sửa bài tập, sửa đề thi

miễn phí từ lớp 1 đến lớp 12 tất cả các môn Toán- Lý - Hoá, Sinh- Sử - Địa, Ngữ Văn, Tin Học và Tiếng Anh

Vững vàng nền tảng, Khai sáng tương lai

Học mọi lúc, mọi nơi, mọi thiết bi – Tiết kiệm 90%

Học Toán Online cùng Chuyên Gia

HOC247 NET cộng đồng học tập miễn phí HOC247 TV kênh Video bài giảng miễn phí

Ngày đăng: 07/05/2021, 10:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w