MỤC LỤC NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ii TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii LỜI CẢM ƠN iv MỤC LỤC v DANH MỤC HÌNH ẢNH xi DANH MỤC BẢNG BIỂU xvi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xvi LỜI NÓI ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THỐNG MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ TRUYỀN TẢI ĐIỆN 4 1.1. Khái niệm máy phát điện đồng bộ 4 1.2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 5 1.2.1. Phần ứng (stato) 5 1.2.2. Phần cảm (roto) 6 1.2.3. Nguyên lý hoạt động 9 1.3. Phân loại nhà máy điện 9 1.3.1. Nhà máy nhiệt điện 10 1.3.2. Nhà máy thủy điện 13 1.4. Các đặc tính máy phát điện đồng bộ 15 1.4.1. Đặc tính không tải 16 1.4.2. Đặc tính ngắn mạch 16 1.4.3. Đặc tính tải 17 1.4.4. Đặc tính ngoài 18 1.4.4.1. Trường hợp tải thuần cảm 18 1.4.4.2. Trường hợp tải thuần dung 19 1.4.4.3. Trường hợp tải thuần trở 19 1.5. Hệ thống làm mát của máy phát điện đồng bộ 20 1.5.1. Hệ thống làm mát trực tiếp 20 1.5.2. Làm mát gián tiếp 21 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA 24 2.1. Khái niệm và cấu tạo động cơ điện không đồng bộ ba pha 24 2.1.1. Khái niệm động cơ điện không đồng bộ ba pha 24 2.1.2. Cấu tạo động cơ điện không đồng bộ ba pha 25 2.1.2.1. Phần tĩnh (stato) 25 2.1.2.2. Phần quay (roto) 26 2.1.2.3. Khe hở 28 2.2. Nguyên lý hoạt động của động cơ điện không đồng bộ ba pha 28 2.3. Các phương pháp mở máy động cơ điện không đồng bộ ba pha 29 2.3.1. Phương pháp dùng điện trở mở máy ở mạch roto 30 2.3.2. Phương pháp mở máy bằng điện trở hoặc điện kháng nối tiếp trong mạch stato. 31 2.3.3. Phương pháp mở máy dùng máy biến áp tự ngẫu 31 2.3.4. Phương pháp đổi nối sao - tam giác khi mở máy 31 2.4. Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha 32 2.4.1. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi tần số 32 2.4.1.1. Nguyên lý điều chỉnh 32 2.4.1.2. Các đặc tính điều chỉnh 34 2.4.1.3. Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng 34 2.4.2. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực 35 2.4.3. Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp đặt vào stato 35 2.4.3.1. Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách điều chỉnh trở kháng mạch stato 35 2.4.3.2. Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp đặt vào stato 36 2.4.4. Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách điều chỉnh mạch rotor 36 2.5. Biến tấn 38 2.5.1. Khái niệm biến tần 38 2.5.2. Phân loại biến tần 38 2.5.3. Cấu tạo biến tần và nguyên lý hoạt động 39 2.5.3.1. Cấu tạo 39 2.5.3.2. Nguyên lý hoạt động 43 2.5.4. Biến tần Mitsubishi FR-D740-7.5k 45 2.5.4.1. Thông số kỹ thuật 46 2.5.4.2. Cách cài đặt biến tần Mitsubishi D740- 7.5k 47 CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG KÍCH TỪ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA .52 3.1. Giới thiệu chung 52 3.2. Cấu tạo của hệ thống kích từ 54 3.2.1. Bộ kích từ 55 3.2.2. Bộ cảm biến điện áp 56 3.2.3. Bộ hạn chế và bảo vệ 56 3.2.3.1. Giới hạn dưới kích từ 56 3.2.3.2. Bộ giới hạn quá kích thích 57 3.2.3.3. Giới hạn bảo vệ điện áp và tần số 57 3.2.3.4. Mạch diệt từ 57 3.2.4. Bộ điều chỉnh AVR 58 3.2.4.1. Bộ AVR 61 3.2.4.2. Bộ điều chế và tạo xung 61 3.3. Các loại hệ thống kích từ 63 3.3.1. Hệ thống kích từ dùng máy kích từ 63 3.3.1.1. Hệ thống kích từ một chiều (DC Exciter) 64 3.3.1.2. Hệ thống kích từ xoay chiều (AC exciter) 65 3.3.2. Hệ thống kích từ tĩnh (Static Exciter) 66 3.3.3. Hệ thống kích thích không chổi than dùng diod quay 68 3.4. Bộ kích từ máy phát điện trong mô hình thực hành 68 CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ HÒA ĐỒNG BỘ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA 70 4.1. Giới thiệu chung 70 4.2. Các điều kiện hòa đồng bộ 71 4.2.1. Điều kiện về tần số 71 4.2.2. Điều kiện về điện áp 72 4.2.3. Điều kiện về Pha 72 4.3. Cách kiểm tra các điều kiện hòa đồng bộ 73 4.3.1. Kiểm tra thứ tự pha 73 4.3.2. Kiểm tra điện áp 74 4.3.3. Kiểm tra tần số 74 4.3.4. Kiểm tra góc lệch pha 76 4.4. Phương pháp hòa đồng bộ chính xác 77 4.4.1. Dòng điện cân bằng 78 4.4.2. Điện áp phách trong quá trình hòa đồng bộ 80 4.4.3. Các phương phương hoà đồng bộ chính xác bằng tay 82 4.4.3.1. Hoà đồng bộ bằng bộ hoà kiểu ánh sáng đèn nối theo kiểu nối tối 82 4.4.3.2. Hoà đồng bộ bằng bộ hoà nối theo kiểu ánh sáng đèn quay 84 4.4.3.3. Phương pháp hòa đồng bộ dùng bộ hoà đồng bộ kiểu điện từ 85 4.4.4. Đặc điểm của hòa đồng bộ chính xác bằng tay 86 4.5. Phương pháp hòa tự đồng bộ 86 4.5.1. Các loại momen tác động lên rotor máy phát điện trong quá trình tự đồng bộ 89 4.5.1.1. Momen không đồng bộ (M_kđb 89 4.5.1.2. Momen phản kháng (M_pk) 89 4.5.1.3. Momen đồng bộ( M_đb) 90 4.5.2. Dòng cân bằng 90 4.5.3. Đặc điểm của phương pháp tự đồng bộ 91 4.6. Phương pháp tự động hòa đồng bộ chính xác 92 4.6.1. Chức năng của hệ thống tự động hòa đồng bộ khi sử dụng kết nối các máy phát điện. 93 4.6.2. Thiết bị tự động hòa đồng bộ 95 4.6.2.1. Bộ phận đóng trước 97 4.6.2.2. Bộ phận kiểm tra độ lệch tần số 99 4.6.2.3. Bộ phận kiểm tra độ lệch điện áp 101 4.6.2.4. Bộ phận điều chỉnh tần số 102 4.6.2.5. Bộ phận đóng 105 4.6.3. Đặc điểm của phương pháp tự động hòa đồng bộ 106 CHƯƠNG 5: HÒA ĐỒNG BỘ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA 107 5.1. Giới thiệu chung mô hình thực hành thí nghiệm hòa đồng bộ máy phát điện xoay chiều ba pha 107 5.2. Các điều kiện hòa đồng bộ máy phát điện xoay chiều ba pha 110 5.3. Vận hành hòa đồng bộ máy phát điện xoay chiều trên mô hình thi công 112 CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 119 6.1. Kết luận 119 6.2. Hướng phát triển đề tài 119 TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
Trang 1NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
i
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
ii
Trang 3TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Trong thời gian thực hiện đề tài khóa luận khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu, thiết kế, thi công mô hình hòa đồng bộ hệ thống máy phát điện xoay chiều ba pha”, em đã thực hiện được các nội dung sau:
- Giới thiệu chung hệ thống máy pháy điện và truyền tải điện: Khái niệm, cấutạo, nguyên lý hoạt động của máy phát điện đồng bộ ba pha; Phân loại các nhà máyđiện: thủy điện, nhiệt điện; Các đặc tính máy phát điện đồng bộ: đặc tính tải, không tải,ngắn mạch; Hệ thống làm mát máy phát điện đồng bộ: trực tiếp, gián tiếp
- Tổng quan động cơ không đồng bộ ba pha: Khái niệm, cấu tạo, nguyên lý hoạtđộng của động cơ không đồng bộ ba pha; Các phương pháp mở máy động cơ điệnkhông đồng bộ ba pha; Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bapha; Tìm hiểu về cấu tạo, nguyên lý hoạt động của biến tần, cách cài đặt tần số chobiến tần
- Hệ thống kích từ máy phát điện xoay chiều ba pha: Giới thiệu chung hệ thốngkích từ máy phát điện xoay chiều ba pha; Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thốngkích từ máy phát điện xoay chiều ba pha; Phân loại các loại hệ thống kích từ máy phátđiện xoay chiều ba pha
- Tổng quan về hòa đồng bộ máy phát điện xoay chiều ba pha gồm các nội dungsau: Giới thiệu chung về hòa đồng bộ máy phát điện xoay chiều ba pha; Các điều kiện
về hòa đồng bộ máy phát điện xoay chiều ba pha: điện áp, tần số , góc pha; Cách kiếmtra các điều kiện hòa đồng bộ: điện áp, tần số , góc pha; Các phương pháp hòa đồng bộmáy phát điện xoay chiều ba pha: phương pháp hòa đồng bộ chính xác( bằng tay, tựđộng), phương pháp tự hòa đồng bộ
- Hòa đồng bộ máy phát điện xoay chiều ba pha: Giới thiệu chung mô hình thựchành thí nghiệm hòa đồng máy phát điện xoay chiều ba pha; Vận hành hòa đồng bộmáy phát điện xoay chiều trên mô hình thực hành
iii
Trang 4Để hoàn thành nhiệm vụ được giao, ngoài sự nỗ lực học hỏi của bản thân còn có
sự hướng dẫn tận tình của thầy, cô cùng với sự hỗ trợ của các bạn
Em chân thành cảm ơn thầy Trần Văn Hải, người đã hướng dẫn cho em trongsuốt thời gian thực hiện đề tài Thầy không ngần ngại chỉ dẫn em, định hướng đi cho
em, để em hoàn thành tốt nhiệm vụ Một lần nữa em chân thành cảm ơn thầy và chúcthầy dồi dào sức khoẻ
Tuy nhiên vì kiến thức chuyên môn còn hạn chế và bản thân còn thiếu nhiều kinhnghiệm thực tiễn nên nội dung của báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót, em rấtmong nhận sự góp ý, chỉ bảo thêm của quý thầy, cô để báo cáo này được hoàn thiệnhơn
Một lần nữa em xin gửi đến quý thầy cô, Khoa Công Nghệ Kỹ Thuật Điện - Điện
tử, Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP Hồ Chí Minh và thầy Trần Văn Hảilời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất Chúc quý thầy cô sức khỏe dồi dào và thànhcông hơn nữa trên con đường giảng dạy
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp.Hồ Chí Minh, ngày…….tháng…… năm 2018
Sinh viên thực hiện
Phan Thanh Tấn
MỤC LỤCNHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN i
iv
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC HÌNH ẢNH xi
DANH MỤC BẢNG BIỂU xvi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xvi
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THỐNG MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ TRUYỀN TẢI ĐIỆN 4
1.1.Khái niệm máy phát điện đồng bộ 4
1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 5
1.2.1.Phần ứng (stato) 5
1.2.2.Phần cảm (roto) 6
1.2.3.Nguyên lý hoạt động 9
1.3 Phân loại nhà máy điện 9
1.3.1 Nhà máy nhiệt điện 10
1.3.2.Nhà máy thủy điện 13
1.4 Các đặc tính máy phát điện đồng bộ 15
1.4.1.Đặc tính không tải 16
1.4.2.Đặc tính ngắn mạch 16
1.4.3.Đặc tính tải 17
1.4.4.Đặc tính ngoài 18
1.4.4.1 Trường hợp tải thuần cảm 18
1.4.4.2 Trường hợp tải thuần dung 19
v
Trang 61.4.4.3 Trường hợp tải thuần trở 19
1.5 Hệ thống làm mát của máy phát điện đồng bộ 20
1.5.1.Hệ thống làm mát trực tiếp 20
1.5.2.Làm mát gián tiếp 21
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỘNG CƠ ĐIỆN KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA 24
2.1 Khái niệm và cấu tạo động cơ điện không đồng bộ ba pha 24
2.1.1.Khái niệm động cơ điện không đồng bộ ba pha 24
2.1.2.Cấu tạo động cơ điện không đồng bộ ba pha 25
2.1.2.1 Phần tĩnh (stato) 25
2.1.2.2 Phần quay (roto) 26
2.1.2.3 Khe hở 28
2.2 Nguyên lý hoạt động của động cơ điện không đồng bộ ba pha 28
2.3 Các phương pháp mở máy động cơ điện không đồng bộ ba pha 29
2.3.1.Phương pháp dùng điện trở mở máy ở mạch roto 30
2.3.2.Phương pháp mở máy bằng điện trở hoặc điện kháng nối tiếp trong mạch stato 31
2.3.3.Phương pháp mở máy dùng máy biến áp tự ngẫu 31
2.3.4.Phương pháp đổi nối sao - tam giác khi mở máy 31
2.4 Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha 32
2.4.1.Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi tần số 32
2.4.1.1 Nguyên lý điều chỉnh 32
2.4.1.2 Các đặc tính điều chỉnh 34
2.4.1.3 Ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng 34
2.4.2.Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi số đôi cực 35
2.4.3.Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp đặt vào stato 35
vi
Trang 72.4.3.1 Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách điều chỉnh trở kháng mạch stato 35
2.4.3.2 Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp đặt vào stato 36
2.4.4.Phương pháp điều chỉnh tốc độ bằng cách điều chỉnh mạch rotor 36
2.5 Biến tấn 38
2.5.1.Khái niệm biến tần 38
2.5.2 Phân loại biến tần 38
2.5.3.Cấu tạo biến tần và nguyên lý hoạt động 39
2.5.3.1 Cấu tạo 39
2.5.3.2 Nguyên lý hoạt động 43
2.5.4.Biến tần Mitsubishi FR-D740-7.5k 45
2.5.4.1 Thông số kỹ thuật 46
2.5.4.2 Cách cài đặt biến tần Mitsubishi D740- 7.5k 47
CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG KÍCH TỪ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA 52
3.1 Giới thiệu chung 52
3.2 Cấu tạo của hệ thống kích từ 54
3.2.1.Bộ kích từ 55
3.2.2.Bộ cảm biến điện áp 56
3.2.3.Bộ hạn chế và bảo vệ 56
3.2.3.1 Giới hạn dưới kích từ 56
3.2.3.2 Bộ giới hạn quá kích thích 57
3.2.3.3 Giới hạn bảo vệ điện áp và tần số 57
3.2.3.4 Mạch diệt từ 57
3.2.4.Bộ điều chỉnh AVR 58
3.2.4.1 Bộ AVR 61
vii
Trang 83.2.4.2 Bộ điều chế và tạo xung 61
3.3 Các loại hệ thống kích từ 63
3.3.1.Hệ thống kích từ dùng máy kích từ 63
3.3.1.1 Hệ thống kích từ một chiều (DC Exciter) 64
3.3.1.2 Hệ thống kích từ xoay chiều (AC exciter) 65
3.3.2.Hệ thống kích từ tĩnh (Static Exciter) 66
3.3.3.Hệ thống kích thích không chổi than dùng diod quay 68
3.4 Bộ kích từ máy phát điện trong mô hình thực hành 68
CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ HÒA ĐỒNG BỘ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA 70
4.1 Giới thiệu chung 70
4.2 Các điều kiện hòa đồng bộ 71
4.2.1.Điều kiện về tần số 71
4.2.2.Điều kiện về điện áp 72
4.2.3.Điều kiện về Pha 72
4.3 Cách kiểm tra các điều kiện hòa đồng bộ 73
4.3.1.Kiểm tra thứ tự pha 73
4.3.2.Kiểm tra điện áp 74
4.3.3.Kiểm tra tần số 74
4.3.4.Kiểm tra góc lệch pha 76
4.4 Phương pháp hòa đồng bộ chính xác 77
4.4.1.Dòng điện cân bằng 78
4.4.2.Điện áp phách trong quá trình hòa đồng bộ 80
4.4.3.Các phương phương hoà đồng bộ chính xác bằng tay 82
4.4.3.1 Hoà đồng bộ bằng bộ hoà kiểu ánh sáng đèn nối theo kiểu nối tối 82
viii
Trang 94.4.3.2 Hoà đồng bộ bằng bộ hoà nối theo kiểu ánh sáng đèn quay 84
4.4.3.3 Phương pháp hòa đồng bộ dùng bộ hoà đồng bộ kiểu điện từ 85
4.4.4.Đặc điểm của hòa đồng bộ chính xác bằng tay 86
4.5 Phương pháp hòa tự đồng bộ 86
4.5.1.Các loại momen tác động lên rotor máy phát điện trong quá trình tự đồng bộ 89
4.5.1.1 Momen không đồng bộ (M kđb 89
4.5.1.2 Momen phản kháng (M pk) 89
4.5.1.3 Momen đồng bộ(M đb) 90
4.5.2.Dòng cân bằng 90
4.5.3.Đặc điểm của phương pháp tự đồng bộ 91
4.6 Phương pháp tự động hòa đồng bộ chính xác 92
4.6.1.Chức năng của hệ thống tự động hòa đồng bộ khi sử dụng kết nối các máy phát điện 93
4.6.2.Thiết bị tự động hòa đồng bộ 95
4.6.2.1 Bộ phận đóng trước 97
4.6.2.2 Bộ phận kiểm tra độ lệch tần số 99
4.6.2.3 Bộ phận kiểm tra độ lệch điện áp 101
4.6.2.4 Bộ phận điều chỉnh tần số 102
4.6.2.5 Bộ phận đóng 105
4.6.3.Đặc điểm của phương pháp tự động hòa đồng bộ 106
CHƯƠNG 5: HÒA ĐỒNG BỘ MÁY PHÁT ĐIỆN XOAY CHIỀU BA PHA 107
5.1 Giới thiệu chung mô hình thực hành thí nghiệm hòa đồng bộ máy phát điện xoay chiều ba pha 107
5.2 Các điều kiện hòa đồng bộ máy phát điện xoay chiều ba pha 110
5.3 Vận hành hòa đồng bộ máy phát điện xoay chiều trên mô hình thi công 112
ix
Trang 10CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 119
6.1 Kết luận 119
6.2 Hướng phát triển đề tài 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121
DANH MỤC Hình 1 1 Máy phát điện đồng bộ 4
x
Trang 11Hình 1 2 Các yếu tố làm việc của máy phát điện 5
Hình 1 3 Cấu tạo stato 6
Hình 1 4 Hình dạng của rotor cực từ lồi sau khi đã đóng trục 6
Hình 1 5 Hình dạng của rotor cực từ ẩn 7
Hình 1 6 Cấu tạo roto 7
Hình 1 7 Mô phỏng nguyên lý hoạt động của máy phát điện 9
Hình 1 8 Nhà máy nhiệt điện Duyên Hải 1 10
Hình 1 9 Cấu tạo nhà máy nhiệt điện sử dụng than làm chất đốt 10
Hình 1 10 Máy phát điện trong nhà máy nhiệt điện 12
Hình 1 11 Nhà máy thủy điện 13
Hình 1 12 Mô hình nhà máy thủy điện kiểu đập 13
Hình 1 13 Máy phát điện trong nhà máy thủy điện 14
Hình 1 14 Đặc tính không tải của máy phát đồng bộ 16
Hình 1 15 Đặc tính ngắn mạch 16
Hình 1 16 Sơ đồ tương đương máy điện đồng bộ 18
Hình 1 17 Đồ thị véc tơ khi tải thuần cảm 18
Hình 1 18 Đồ thị véc tơ khi tải thuần dung 19
Hình 1 19 Đồ thị véc tơ khi tải thuần trở 19
Hình 1 20 Cấu tạo dây dẫn rỗng 20
Hình 1 21 hệ thống làm mát hỗn hợp máy phát tuabin hơi 21
Hình 1 22 Tác dụng của việc nâng cao áp lực khí đến sự phát nóng cuộn dây 21
Hình 1 23 Hệ thống làm mát khép kín cho mát phát tua bin hơi 22
YHình 2 1 Động cơ không đồng bộ ba pha 24
Hình 2 2 Cấu tạo động cơ không đồng bộ ba pha 25
Hình 2 3 Tấm thép hình rẻ 26
Hình 2 4 Roto kiểu dây quấn 27
Hình 2 5 Dây quấn roto lồng sóc, lõi thép roto, ký hiệu động cơ trên sơ đồ 28
Hình 2 6 Quá trình tạo ra momen của động cơ điện không đồng bộ 29
Hình 2 7 Sơ đồ mở máy động cơ không đồng bộ 30
xi
Trang 12Hình 2 8 Sơ đồ động lực mạch khởi động sao-tam giác 32
Hình 2 9 Sơ đồ nguyên lý hệ truyền động điện có điều chỉnh tần số 33
Hình 2 10 Đặc tính điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bằng tần số 34
Hình 2 11 Sơ đồ nguyên lý của động cơ không đồng bộ ba pha khi dùng điện kháng 35 Hình 2 12 Sơ đồ điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp đặt vào stato 36
Hình 2 13 Sơ đồ nguyên lý và đặc tính cơ của động cơ không đồng bộ điều chỉnh bằng điện trở 37
Hình 2 14 Biến tần của hãng LS 38
Hình 2 15 Sơ đồ cấu tạo biến tần 39
Hình 2 16 Bộ chỉnh lưu trong biến tần 39
Hình 2 17 Tuyến dẫn một chiều 40
Hình 2 18 IGBT trong thực tế 40
Hình 2 19 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ sóng sin và sóng mang 41
Hình 2 20 Bộ điện kháng xoay chiều 41
Hình 2 21 Bộ điện kháng một chiều 42
Hình 2 22 Điện trở hãm 43
Hình 2 23 Sơ đồ khối các khối chức năng cấu thành biến tần 43
Hình 2 24 Sơ đồ chi tiết hoạt động của biến tần 44
Hình 2 25 Dạng sóng điện áp,dòng điện đầu vào và ra của biến tần 45
Hình 2 26 Biến tần Mitsubishi FR-D740-7.5k 45
YHình 3 1 Bộ điều chỉnh điện áp AVR-C1000 53
Hình 3 2 Sơ đồ khối chức năng của hệ thống kích từ 54
Hình 3 3 Cấu trúc bán dẫn của Thyristor 55
Hình 3 4 Sơ đồ nguyên lý mạch AVR 58
Hình 3 5 Sơ đồ cấu trúc bộ điều khiển tạo mở van 60
Hình 3 6 Bộ điều chế 61
Hình 3 7 Tín hiệu điều khiển theo điện áp tựa tuyến tính 62
Hình 3 8 Sơ đồ nguyên lý hệ thống kích thích dùng máy kích từ 63
Hình 3 9 Sơ đồ nguyên lý hệ thống kích thích tĩnh 67
xii
Trang 13Hình 3 10 Sơ đồ nguyên lý hệ thống kích thích không chổi than 68
Hình 3 11 Bộ kích từ máy phát điện 69
YHình 4 1 Các máy phát điện trong hệ thống điện 70
Hình 4 2 Đồng hồ đo điện áp 74
Hình 4 3 Đồng hồ đo tần số 75
Hình 4 4 Đồng bộ kế 75
Hình 4 5 Kiểm tra góc lệch pha bằng đèn 76
Hình 4 6 Sơ đồ thay thế khi hòa đồng bộ máy phát điện 78
Hình 4 7 Đồ thị vecto điện áp 79
Hình 4 8 Sự thay đổi trị số tức thời của điện áp phách 81
Hình 4 9 Sự thay đổi biên độ của điện áp phách 81
Hình 4 10 Thời điểm thuận lợi đóng máy cắt máy phát 82
Hình 4 11 Sơ đồ hòa đồng bộ máy phát theo kiểu nối tối 82
Hình 4 12 Đồ thị vector điện áp theo kiểu nối tối 83
Hình 4 13 Sơ đồ hòa đồng bộ máy phát theo kiểu đèn quay 84
Hình 4 14 Đồ thị véc tơ điện áp khi nối theo kiểu ánh sáng đèn quay 84
Hình 4 15 Sơ đồ phương pháp hòa tự đồng bộ 87
Hình 4 16 Sự thay đổi của U, I, it của máy phát 100000 kW khi hoà tự đồng bộ 88
Hình 4 17 Đồ thị mômen không đồng bộ 89
Hình 4 18 Sơ đồ thay thế của hai máy phát điện khi hòa đồng bộ 91
Hình 4 19 Sơ đồ nguyên lý tự động hòa đồng bộ 93
Hình 4 20 Bộ hòa đồng bộ tự động UNIGEN 2.0 SYNCHRO 94
Hình 4 21 Thiết bị tự động hòa đồng bộ C2S 95
Hình 4 22 Sơ đồ cấu trúc của máy hòa đồng bộ có t đt = const 96
Hình 4 23 Bộ phận đóng trước của máy hòa đồng bộ 97
Hình 4 24 Thời điểm đóng máy cắt 98
Hình 4 25 Thời điểm đóng máy cắt thuận lợi 98
Hình 4 26 Bộ phận kiểm tra độ lệch tần số của máy hòa đồng bộ 99
Hình 4 27 Bộ phận kiểm tra độ lệch điện áp của máy hòa đồng bộ 101
xiii
Trang 14Hình 4 28 Bộ phận điều chỉnh tần số 103
Hình 4 29 Đồ thị vectơ giải thích đặc tính của bộ phận điều chỉnh 104
Hình 4 30 Sơ đồ khối chức năng của bộ phận đóng 105
YHình 5 1 Bản vẽ hoàn chỉnh mô hình thực hành máy phát điện trên Autocad 107
Hình 5 2 Mô hình thực hành thí nghiệm hòa đồng bộ máy phát điện thực tế 107
Hình 5 3 Máy phát điện xoay chiều ba pha 108
Hình 5 4 Bộ nguồn 108
Hình 5 5 Bộ hòa đồng bộ 109
Hình 5 6 Đồng hồ đa năng 109
Hình 5 7 Biến tần, nút nhấn 109
Hình 5 8 Bộ kích từ 110
Hình 5 9 Tải R, L, C 110
Hình 5 10 Điều chỉnh tần số máy phát bằng biến tần Mitsubishi FR-D740-7.5k 111
Hình 5 11 Điều chỉnh điện áp bằng bộ kích từ 111
Hình 5 12 Đồng hồ đa năng Selec MFM383A 111
Hình 5 13 Bộ sáu đèn kiểm tra góc lệch pha 112
Hình 5 14 Đấu dây trên mô hình 113
Hình 5 15 Điện áp của máy phát 114
Hình 5 16 Tần số của máy phát 114
Hình 5 17 Điện áp của lưới 115
Hình 5 18 Tần số của lưới 115
Hình 5 19 Điện áp máy phát (a) và lưới (b) sau khi điều chỉnh 115
Hình 5 20 Tần số máy phát (a) và lưới (b) sau khi điều chỉnh 116
Hình 5 21 Thời điểm sáu đèn sáng mạnh 116
Hình 5 22 Thời điểm sáu đèn sáng mờ 117
Hình 5 23 Thời điểm sáu đèn đều tắt 117
Hình 5 24 Đóng CB hòa đồng bộ máy phát 118
Hình 5 25 Quá trình hòa đồng bộ kết thúc 118
xiv
Trang 15xv
Trang 16DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2 1 Các thông số cài đặt trên biến tần Mitsubishi D740- 7.5k 47
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AVR Automatic Voltage Regulator Tự động điều chỉnh điện áp
IGBT Insulated Gate Bipolar
Transistor Transistor có cực điều khiển cách lyUEL Under Excitation Limiter Giới hạn kích từ
PWM Pulse Width Modulation Điều chế độ rộng xung
G-Th Gate Thyristor Linh kiện bán dẫn có cực điều khiển
AER Automatic Excitation Regulator
Hệ thống điều chỉnh kích thích tự
động
DC-E Direct Current Exciter Hệ thống kích từ một chiều
Trang 17LỜI NÓI ĐẦU
Điện năng là nguồn năng lượng không thể thiếu trong bất kỳ một lĩnh vực nàocủa nền kinh tế quốc dân Nó đóng góp vai trò vô cùng quan trọng trong việc phát triểnkinh tế của đất nước và đặc biệt là trong các xí nghiệp, nhà máy Theo thống kê thì cókhoảng 70% điện năng sản xuất ra được dùng trong các xí nghiệp, nhà máy côngnghiệp Vì vậy việc đảm bảo nhu cầu cung cấp điện liên tục cho xí nghiệp, nhà máy làmột vấn đề bức thiết được đặt ra
Nếu một dây chuyền sản xuất đang hoạt động, điện lưới bị sự cố đột ngột mấtđiện mà không khắc phục kịp thời thì sẽ gây thiệt hại rất lớn đến sản phẩm Do đó cầnphải trang bị máy phát điện để đề phòng khi điện lưới mất Việc trang bị máy phát điện
để ổn định các họat động kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp là thiết yếu để sẵnsàng chủ động trong mọi tình huống và đem lại hiệu quả kinh tế cao Bên cạnh đó máyphát điện còn đóng một vai trò hết sức quan trọng, không thể thiếu được trong cungcấp điện liên tục cho các lĩnh vực như: y tế, an ninh, viễn thông, điều khiển, tiếp tân,hội nghị…
Vai trò của máy phát điện dự phòng là khá quan trọng, song việc đưa chúng vàovận hành sử dụng trong thực tế để thu được hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao còn là mộtvấn đề cần được giải quyết Trong thực tế, để vận hành các tổ máy phát điện dự phòngnói chung ngoài việc đảm bảo công suất của tổ máy phát cho các hộ phụ tải thì hệthống còn phải đáp ứng các yêu cầu quan trọng khác: nâng cao chất lượng điện năngcung cấp cho các hộ tiêu thụ, bảo đảm độ tin cậy làm việc, bảo đảm khả năng cung cấpđiện liên tục và lâu dài cho các hộ tiêu thụ, nâng cao khả năng sẵn sàng làm việc củatrạm phát điện, …v.v
Thực tế, ở các khu công nghiệp như nhà máy, xưởng công nghiệp, trung tâmthương mại, cao ốc văn phòng, chung cư, bệnh viện, cảng, sân bay… nơi có các phụtải đòi hỏi phải cấp điện liên tục, hay những vùng hay có sự cố mất điện lưới đột ngột
và hoạt động với công suất tiêu thụ rất lớn, nếu chỉ sử dụng một máy phát điện thì khó
có thể đáp ứng được nhu cầu sản xuất đặt ra nên do đó cần thiết phải cho các phát điệnlàm việc song song với nhau hay gọi là hòa đồng bộ máy phát điện
xvii
Trang 18Mục đích chính của việc hòa đồng bộ là tăng cường công suất, bảo đảm độ tincậy cung cấp điện, điều hòa công suất điện giữa các khu vực, bảo đảm tính ổn địnhđộng và ổn định tĩnh của hệ thống điện, nâng cao chỉ tiêu kinh tế vận hành toàn hệthống.
Ngoài việc đòi hỏi công suất tăng cường ở các chế độ cần thiết, các hộ tiêu thụđiện đặc biệt còn đòi hỏi sự cung cấp điện liên tục và độ tin cậy cao Các trạm phátđiện làm việc song song với nhau, để có thể thay thế cho nhau cung cấp điện liên tục
và tin cậy cho các hộ tiêu thụ, khi có trạm phát điện cần nghỉ để bảo dưỡng hoặc khi
có sự cố Như vậy, hòa đồng bộ các máy phát điện làm việc song song là một yêu cầunhất thiết với các phát điện dự phòng
Do đó, em đã thực hiện đề tài “Nguyên cứu, thiết kế, thi công mô hình hệ thống hòa đồng bộ máy phát điện xoay chiều ba pha” với các nội dung sau:
- Giới thiệu chung hệ thống máy phát điện và truyền tải điện
- Tổng quan động cơ điện không đồng bộ ba pha
- Hệ thống kích từ máy phát điện xoay chiều ba pha
- Tổng quan về hòa đồng bộ máy phát điện xoay chiều ba pha
- Hòa đồng bộ máy phát điện xoay chiều ba pha
Về mặt lý thuyết: giúp em tìm hiểu được cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máyphát điện, động cơ không đồng bộ, cũng như hiểu thêm kiến thức về quá trình truyềntải điện năng của hệ thống điện Nắm được các quy trình, thao tác của hệ thống hòađồng bộ máy phát điện xoay chiều
Về mặt thực tiễn: áp dụng lý thuyết vào thực tế để thiết kế lắp đặt mô hình hòađồng bộ máy phát điện xoay chiều, cũng như trang bị thêm kiến thức cho bản thân,hiểu rõ trình tự các thao tác về hòa đồng bộ để áp dụng vận hành trực tiếp trên mô hìnhhòa đồng bộ máy phát điện xoay chiều ba pha
xviii
Trang 19Trong quá trình nguyên cứu và thực hiện đề tài do còn hạn chế về sự hiểu biết về
lý thuyết cũng như thực hành, nên có nhiều thiếu sót mong quý Thầy, Cô và bạn đọc
bỏ qua
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Điện-Điện tử Trường Đạihọc Công Nghiệp Thực Phẩm TP.Hồ Chí Minh Đặc biệt em xin cảm ơn sâu sắc đếnThầy Trần Văn Hải đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện
đề tài cũng như hoàn thành môn học Khóa Luận Tốt Nghiệp
Tp.Hồ Chí Minh, ngày…….tháng…… năm 2018
Sinh viên thực hiện
Phan Thanh Tấn
xix
Trang 20CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THỐNG MÁY PHÁT
ĐIỆN VÀ TRUYỀN TẢI ĐIỆN1.1 Khái niệm máy phát điện đồng bộ
Hình 1 1 Máy phát điện đồng bộ
Thiết bị điện chiếm vị trí quan trọng nhất trong các nhà máy điện là máy phátđiện Máy phát điện có nhiệm vụ biến đổi cơ năng thành điện năng – khâu chính trongquá trình sản xuất điện năng Hầu hết các nhà máy phát điện hiện nay đều sử dụng máyphát điện là máy phát điện đồng bộ ba pha với điện áp định mức từ 380V đến 25kVvới công suất từ vài kW đến hàng nghìn MW Cùng với máy phát điện thì các bộ phậnkhông thể tách rời khi làm việc chung trong nhà máy điện đó là hệ thống kích từ, hệthống làm mát, hệ thống bôi trơn
Máy phát điện đồng bộ là loại máy điện xoay chiều có tốc độ quay của roto bằngtốc độ từ trường quay Hầu hết các máy phát điện đồng bộ làm việc với tần số 50Hzhoặc 60Hz Máy phát điện đồng bộ cũng có thể làm việc như động cơ điện công suấtlớn Máy phát điện đồng bộ còn được dùng làm máy bù đồng bộ nhằm cải thiện hệ sốcông suất của lưới điện một xí nghiệp hay một nhà máy
Để máy phát điện làm việc và phát ra điện thì phải đầy đủ các điều kiện sau:
- Phải có dòng điện kích thích đưa vào cuộn dây roto của máy phát điện để tạo ra
từ thông chính ϕ0 Dòng điện kích thích được cấp bởi hệ thống kích từ một chiều
xx
Trang 21- Phải có công suất cơ để tạo ra momen cơ M cơ làm quay roto của máy phát điện.Công suất cơ được cấp bởi động cơ sơ cấp (tuabin nước, tuabin hơi, ).
Các yếu tố làm việc của máy phát điện được sơ lược như sau:
Hình 1 2 Các yếu tố làm việc của máy phát điện 1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Chuyển động tương đối của phần cảm và phần ứng cho phép phần cảm quayphần ứng đứng yên hoặc ngược lại Đối với các máy điện có công suất lớn thì việc dẫnđiện ba pha từ roto ra ngoài cung cấp cho phụ tải gặp rất nhiều phiền phức khi phảithông qua vành trượt, chổi than Mặt khác mạch kích từ và cuộn dây kích từ dùng điện
áp kích từ một chiều thấp, có cấu tạo cực từ đơn giản hơn nhiều so với cực từ của phầnứng Các cuộn dây phần ứng thường có nhiều vòng chịu điện áp cao, có cấu tạo mạch
từ và cách đấu nối dây khá phức tạp nên máy phát điện đồng bộ thường chế tạo phầncảm quay gọi là roto, phần ứng đứng yên gọi là stato Trong máy điện xoay chiều thì
dù là phần cảm hay phần ứng cũng phải được chế tạo từ thép lá kỹ thuật điện (thépđược pha chế một hàm lượng silic nhất định, có độ từ thẩm lớn μ> 1, tổn hao từ trễ vàdòng xoáy nhỏ, ), được cán nóng hoặc cán lạnh, có độ dày từ 0.35 đến 0.5mm, đượcdập định hình theo thiết kế, sơn cách điện rồi ghép chặt lại với nhau Dây dẫn điện củamáy phát điện đồng bộ được làm bằng các lim loại màu như đồng, nhơm và hợp kimcủa chúng, trong đó đồng mềm 99% là vật liệu cơ bản làm cuộn dây vì dẫn điện tốt, hệ
số nhiệt điện trở nhỏ,
1.2.1 Phần ứng (stato)
xxi
Trang 22Hình 1 3 Cấu tạo stato
Phần tĩnh có dạng hình trụ tròn, rỗng gồm mạch từ được ghép bằng những láthép kỹ thuật điện phía trong có xẻ rãnh phân bố đều để quấn cuộn dây ba pha Ax, By,
Cz đặt lệch nhau một góc 1200 điện Nhưng đối với các máy điện có công suất lớn, dâydẫn phần ứng thường là các thanh đồng được đặt trên các rãnh xẻ sẵn trên stato, chính
vì vậy công nghệ chế tạo máy phát điện đồng bộ có nhiều công đoạn khác biệt với cáccách quấn dây dẫn các động cơ điện thông thường
1.2.2 Phần cảm (roto)
Là phần dùng tạo ra từ trường kích thích dạng một chiều (không biến thiên biên
độ theo thời gian)
Có 2 loại roto: roto cực lồi và roto cực ẩn
- Roto cực lồi: dây quấn trên các cực từ được quấn tập trung
xxii
Trang 23Hình 1 4 Hình dạng của rotor cực từ lồi sau khi đã đóng trục
- Roto cực ẩn: dây quấn trên rotor thực hiện theo dạng dây quấn phân bố khôngtập trung
Hình 1 5 Hình dạng của rotor cực từ ẩn
Roto gồm hai chùm cực hình móng lắp then trên trục Giữa các chùm cực có cáccuộn dây kích thích đặt trên trục qua ống lót thép Các đầu của cuộn dây kích thíchđược nối với các vòng tiếp điện gắn trên trục máy phát Trục của roto được đặt trêncác ổ bi lắp trong các nắp bằng hộp kim nhôm Trên nắp phía vòng tiếp điện còn bắtgiá đỡ chổi điện Một chổi điện được nối với vỏ máy phát, chổi còn lại nối với đầu racách điện với vỏ Trên trục còn lắp cách quạt và puli dẫn điện
Hình 1 6 Cấu tạo roto
xxiii
Trang 24Chú thích: 1 và 2: các nửa roto trái và phải.
roto cực ẩn cuộn dây được quấn rải trên 34 chu vi ngoài của roto, còn ở roto cực lồicuộn dây kích từ được quấn tập trung trên các cực từ, các cuộn dây này có thể nhìn rất
rõ khi rút roto máy điện đồng bộ ra khỏi stato Vật liệu cách điện dùng cho máy điệnđồng bộ có những đặc điểm sau: có tính cách điện tốt, chịu được nhiệt độ biến độngthay đổi trong một phạm vi lớn, có độ bền cơ học cao, chịu được ẩm và tác động củacác loại hóa chất Tuổi thọ của chất cách điện hoàn toàn phụ thuộc vào nhiệt độ và môitrường làm việc Chất cách điện được phân làm 7 loại khác nhau ứng với khả năngchịu dược nhiệt độ cao trong quá trình làm việc Cấp cách điện bao gồm: Y-95, A-105,E-120, B-130, F-155, H-180, C >180
Trên vỏ các máy phát điện đồng bộ người ta có gắn bảng định mức với các thôngsố:
- Điện áp định mức (V, kV)
- Dòng điện định mức (A, kA)
xxiv
Trang 25Hình 1 7 Mô phỏng nguyên lý hoạt động của máy phát điện
Nguyên lý hoạt động chung của máy phát điện đồng bộ dựa trên sự chuyển độngtương đối của phần cảm (còn gọi là phần kích từ) và phần ứng (phát ra điện xoaychiều) Khi roto chuyển động quay đều với vận tốc ω, dòng điện một chiều chạy trongcuộn dây kích từ của roto sẽ sinh ra từ trường có từ thông ϕ khép mạch qua cuộn dâycủa phần ứng stato và sinh ra sức điện động cảm ứng E0 biến đổi theo chu kỳ hình sin
có tần số f = 50Hz hoặc f = 60Hz Vấn đề quan trọng nhất của vận hành máy phát điện
là đảm bảo cho vận tốc luôn luôn không đổi và bằng vận tốc đồng bộ
Trong chế độ làm việc bình thường do dòng ba pha phần tĩnh lệch pha nhau vềthời gian một góc 1200 và ba cuộn dây ba pha Ax, By, Cz cũng đặt lệch nhau trongkhông gian một góc 1200 nên từ trường tổng hợp của dòng ba pha là từ trường quay
xxv
Trang 26với vận tốc đồng bộ và cùng chiều với vận tốc roto ω R Do từ trường phần tĩnh và rotoquay đồng bộ với nhau nên từ trường quay phần tĩnh không quét qua roto vì thế nêntrong roto không có dòng cảm ứng mà chỉ có dòng kích từ một chiều.
1.3 Phân loại nhà máy điện
Hiện tại có rất nhiều loại nhà máy điện nhưng phổ biến hơn cả là nhà máy nhiệtđiện và nhà máy thủy điện Ngoài ra ta còn có các nhà máy phong điện, năng lượngđiện nguyên tử…
Nếu phân loại theo chức năng có thể chia máy phát điện đồng bộ thành:
- Máy phát tuabin hơi: có tốc độ cao thường được chế tạo cực ẩn có trục máynằm ngang
- Máy phát tuabin nước: tốc độ thấp, thường chế tạo theo cực lồi
- Máy phát Diezen: kéo bởi động cơ Diezen thường có cấu tạo cực lồi
1.3.1 Nhà máy nhiệt điện
Hình 1 8 Nhà máy nhiệt điện Duyên Hải 1
xxvi
Trang 27Hình 1 9 Cấu tạo nhà máy nhiệt điện sử dụng than làm chất đốt
Quá trình sản xuất điện trong nhà máy nhiệt điện sử dụng than theo từng giaiđoạn:
- Than: Trong nhà máy điện, than được vận chuyển từ các mỏ than đến trạm phátđiện Thường sử dụng than bitum hoặc than nâu làm nhiên liệu Than được lưu trữtrong kho chứa, trữ lượng than trong kho để phát điện thường là 40 ngày nếu khôngđược cung cấp Than được làm sạch bằng một máy lọc từ tính để lọc ra các chất cặn,hạt sắt vì nó có thể gây hao mòn thiết bị Than từ lưu trữ trực tiếp lần đầu tiên đượcnghiền nhỏ và sau đó được đưa vào máy nghiền để tạo dạng bột Than bột thô trải quaquá trình đốt cháy hoàn toàn, sau đó nghiền than để cải thiện hiệu quả của nồi hơi Trotạo ra sau khi đốt than được lấy ra khỏi nồi hơi theo định kỳ và sau đó được xử lý đúngcách
- Lò hơi: Hỗn hợp của than nghiền và không khí (thường là không khí nóngcháy) được đưa vào lò hơi và sau đó đốt trong lò hơi Khi đốt nhiên liệu, một quả cầulửa được hình thành ở trung tâm đáy nồi hơi và một lượng lớn năng lượng nhiệt được
xxvii
Trang 28tỏa ra từ đó Năng lượng nhiệt được sử dụng để chuyển đổi nước thành hơi nước ởnhiệt độ và áp suất cao.
- Bình ngưng: Hơi nước sau khi đi qua tuabin hơi được ngưng tụ trong bình ngưng bằng phương pháp tuần hoàn nước lạnh Hơi nước mất áp suất, nhiệt độ được ngưng tụ hóa lỏng trở lại vào bể chứa Để nén một chất lỏng trong trạng thái khí đòi hỏi một lượng năng lượng khổng lồ và thiết bị nén chất lỏng nên ở đây việc ngưng tụ
là giải pháp tối ưu hơn cả Vì vậy việc ngưng tụ làm tăng hiệu quả của chu kỳ
- Tuabin: Trục tuabin sẽ được gắn với trục roto, khi tuabin quay sẽ làm roto quay nên sinh ra điện Lượng điện năng được tạo ra một phần được sử dụng, phần còn lại sẽ được nâng áp bằng máy biến áp rồi được truyền tải đi xa
Máy phát điện trong nhà máy nhiệt điện thuộc loại quay nhanh với vận tốc lớn.Khi đó kích thích thước máy nhỏ tức giảm được tiêu hao vật liệu trên một đơn vị côngsuất và hiệu suất máy sẽ cao
Hình 1 10 Máy phát điện trong nhà máy nhiệt điện
Trong máy phát nhiệt điện vận tốc quay của máy được tính:
n= 60 f
p
Trong đó: f là tần số dòng điện (thường lấy 50Hz)
xxviii
Trang 29Khi tăng tốc độ đột ngột thì công suất của máy bị hạn chế vì sự dãn nở nhiệt củaphần tuabin và hệ thống cung cấp hơi Và sau khi khởi động để tăng công suất máyphát sẽ tốn hàng giờ vì thế không thể tăng đột ngột công suất máy phát nhiệt điện.Hiện nay các nhà máy nhiệt điện thường làm việc theo sơ đồ khối “lò – tuabin –máy phát điện”, vì vậy các máy phát điện không thể làm việc với các phụ tải thấp tùy
ý Trong vận hành các máy phát nhiệt điện phải phát công suất lớn hơn hay bằng côngsuất cực tiểu kỹ thuật Đó là công suất xác định bởi điều kiện cho phép làm việc củaphần nhiệt (lò hơi và tuabin) Nếu vận hành với công suất nhỏ hơn cực tiểu kỹ thuật thì
lò hơi làm việc không ổn định và có thể tắt nếu không phun bổ sung và tuabin còn cóthể bị nóng Công suất cực tiểu kỹ thuật của máy phát nhiệt điện bằng khoảng 30 –40% công suất định mức
1.3.2 Nhà máy thủy điện
xxix
Trang 30Hình 1 11 Nhà máy thủy điện
Hình 1 12 Mô hình nhà máy thủy điện kiểu đập
Các nhà máy thủy điện kiểu đập thường được xây dựng trên các con sông có độdốc không lớn Để tạo ra cột nước cần thiết, người ta xây dựng đập ngăn giữa dòngsông, gian máy được đặt sau đập Nước được dẫn vào từ hồ chứa qua cổng kiểm soátvào ống dẫn nước, đi qua hệ thống tuabin và đi ra ngoài qua cửa xả đáy Máy phátđược đặt trong gian máy Tuabin quay nên năng lượng được tạo ra từ máy phát, lượngnăng lượng đó được đưa đến máy biến áp đặt ngoài trời Từ các máy biến áp đó theođường dây trên không truyền tải đến các khu dân cư hoặc khu công nghiệp với điện áp
xxx
Trang 31phù hợp Phần còn lại được nâng áp rồi truyền tải đi xa Dây cáp truyền tải là các dâychống sét, bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào dây dẫn.
Máy phát điện trong nhà máy thủy điện thuộc loại quay chậm vì tốc độ quay phụthuộc vào tốc độ dòng cháy và chiều cao cột nước hiệu dụng nơi đặt nhà máy Hiệnnay trên thế giới vận tốc quay của nhà máy thủy điện đạt khoảng 60 – 750v/p
Hình 1 13 Máy phát điện trong nhà máy thủy điện
Ta lấy ví dụ một nhà máy thủy điện quay với vận tốc 300 v/p thì số đôi cực củamáy được tính:
p= 60 f
60.50
300 =10(đôi cực)Theo đó ta thấy số đôi cực của máy phát thủy điện lớn hơn rất nhiều so với máyphát nhiệt điện Do máy có nhiều cực nên roto phải có dạng lắp ghép và kích thướcmỗi cực phải lớn để tránh bão hòa mạch từ Vì vậy roto của máy phát thủy điện códạng cực lồi, đường kính lớn làm cho roto thủy điện kém bền Do vận tốc quay nhỏnên lực ly tâm cũng nhỏ Tuy vậy kích thước của máy phát thủy điện lớn vì đườngkính roto lớn dẫn đến đường kính stato cũng lớn
Không như máy phát nhiệt điện, máy phát thủy điện không thể chế tạo hàng loạt
mà được chế tạo đơn chiếc theo điều kiện thủy năng nơi đặt nhà máy vì công suất địnhmức phụ thuộc vào lưu lượng dòng chảy và chiều cao cột nước hiệu dụng nơi đặt nhàmáy
xxxi
Trang 32Tuy nhiên một ưu điểm của nhà máy thủy điện là vận hành linh hoạt hơn nhàmáy nhiệt điện Có thể tăng công suất đến định mức một cách nhanh chóng và có thểlàm việc với công suất kỹ thuật cực tiểu bằng 0 Dưới đây là mô hình nhà máy thủyđiện kiểu đập.
1.4 Các đặc tính máy phát điện đồng bộ
Để phân tích máy phát điện đồng bộ người ta dựa vào các đặc tính lấy được từ thìnghiệm hoặc xây dựng trên cơ sở đồ thị vecto Thông thường các máy phát làm việcvới tốc độ không đổi nhằm giữ cho tần số không đổi nên đặc tính được xét với tốc độkhông đổi
Để so sánh các máy điện có cấu tạo, công suất khác nhau người ta không dùngcác đại lượng vật lý mà dùng đại lượng tương đối Trong đó các đại lượng điện áp,dòng điện, công suất được biểu diễn bằng phần trăm đại lượng so sánh (đại lượng cơbản) được nhận giá trị 1 Dưới đây là các lượng cơ bản:
Trang 33Đặc tính không tải của các máy phát khác nhau cắt nhau tại một điểm Nếuđường nào nằm trên điểm đó sẽ có độ bão hòa lớn hơn Để thuận lợi cho việc tính toán
ta thường dùng đặc tính không tải trung bình là đường thẳng đi qua gốc tọa độ vàkhông có vùng từ trễ
Hình 1 14 Đặc tính không tải của máy phát đồng bộ 1.4.2 Đặc tính ngắn mạch
Đặc tính ngắn mạch là mối quan hệ giữa dòng ngắn mạch với dòng điện kích từkhi điện áp U = 0 và n = nđm
Hình 1 15 Đặc tính ngắn mạch
Nếu máy có từ dư thì đường đặc tính sẽ cắt trục tung tại điểm tương ứng với từ
dư đó
xxxiii
Trang 34Kết hợp giữa đặc tính không tải và đặc tính ngắn mạch ta xác định được tam giácđặc trưng và có thể dùng nó để dựng đồ thị vecto.
Khi ngắn mạch đối xứng (ba pha), ta đặt dòng kích từ Iktnm sao cho dòng ngắnmạch của máy bằng dòng định mức thì sức điện động cực từ F0 sẽ tạo ra sức điện độngE0
Xác định tỷ số ngắn mạch: tỷ số ngắn mạch là tỷ số dòng ngắn mạch đối xứng(ba pha) đối với dòng định mức Theo định nghĩa ta có:
K nm=I nm
I đm=
I 0 kt
I ktnm
Trong đó: I nm là dòng điện khi ngắn mạch
I 0 kt là dòng điện kích từ khi không tải khi U0=U đm
I ktnm là dòng điện kích từ lúc ngắn mạch khi I=I đm
Như vậy hệ số ngắn mạch có thể được lấy bằng tỷ số dòng kích từ
Hệ số ngắn mạch là một thông số rất quan trọng của máy điện vì cùng với Xd ta
có thể xác định giới hạn của tải ở chế độ làm việc ổn định Hệ số ngắn mạch càng lớnthì giới hạn tải càng lớn Các máy điện cực ẩn có hệ số ngắn mạch từ 0.8 đến 1.8 còncực lồi thì từ 0.4 đến 0.7 và đối với các máy phát điện dùng trong tàu thủy thì hệ sốngắn mạch ở mức 0.6 đến 1
1.4.3 Đặc tính tải
Đặc tính tải là mối quan hệ giữa điện áp và dòng điện kích từ khi I = const, cos φ
= const và n = nđm
Đặc tính tải không liên quan trực tiếp tới một chế độ nào của máy phát và được
sử dụng như đặc tính phụ để biểu diễn một số đặc điểm, thông số của máy phát chẳnghạn như trở kháng Đặc tính tải quan trọng nhất là đặc tính tải thuần kháng (cos φ= 0,
φ= π
2¿ Vì vậy để thí nghiệm đặc tính tải người ta dùng biến áp tự ngẫu hoặc cuộnkháng có độ cảm kháng thay đổi được
xxxiv
Trang 35Khi tải thuần cảm thì chỉ có phản ứng phần ứng dọc trục nên để có đặc tính tảithuần cảm ta có thể dùng đặc tính không tải và tam giác đặc trưng Các đặc tính nàykhông song song với đặc tính không tải Đối với đặc tính cos φ =0, φ< 0 có phản ứngphần ứng trợ từ nên đặc tính tải nằm trên đặc tính không tải.
1.4.4 Đặc tính ngoài
Đặc tính ngoài là mối quan hệ giữa điện áp trên cực máy phát với dòng tải khi Ikt
= const, n = const và cos φ = const Để nghiên cứu đặc tính tải ngoài ta dựa vàophương trình cân bằng sức điện động và phân biệt đối với các loại tải khác nhau
Phương trình cân bằng sức điện động cho máy phát điện đồng bộ bỏ qua điện trởthuần của cuộn dây có dạng như sau:
´
U = ´E0± ´J X s ´I (*)Trong đó dấu “+” dùng cho trường hợp tải thuần dung, dấu “ – ” dùng cho trườnghợp tải thuần cảm
Hình 1 16 Sơ đồ tương đương máy điện đồng bộ
.4.4.1 Trường hợp tải thuần cảm
xxxv
Trang 36Hình 1 17 Đồ thị véc tơ khi tải thuần cảm
Gọi suất điện động do từ trường rotor tạo ra trong cuộn dây stator là e, dòng điệntrong cuộn dây đó là i
Khi tải điện cảm dòng i chậm pha góc 90oso với e, do đó ф ư chậm pha 180oso với
ф, hay ф ư cùng phương, ngược chiều với ф Tác động này làm giảm ф và gọi là phản
ứng dọc trục khử từ Từ trường ứng với thời điểm này là i A=I m và i B=i C=I m
2
.4.4.2 Trường hợp tải thuần dung
Hình 1 18 Đồ thị véc tơ khi tải thuần dung
Khi tải thuần dung dòng i nhanh pha góc 90oso với e, do đó i và ф ư cùng pha với
ф, hay ф ư cùng phương, cùng chiều với ф Tác động này làm tăng ф và gọi là phản
ứng dọc trục trợ từ Từ trường ứng với thời điểm này là i A=I m và i B=i C=I m
2
.4.4.3 Trường hợp tải thuần trở
xxxvi
Trang 37Hình 1 19 Đồ thị véc tơ khi tải thuần trở
Khi tải thuần trở thì e, i cùng pha (góc lệch pha giữa e và i là ѱ = 0) Dòng i tạo
ra từ thông ф ư cùng pha với i Trong khi đó e chậm pha 90oso với ф , do đó hướng của
ф ư vuông góc với hướng của ф Trên hình vẽ biểu diễn thời điểm: i A=I m và i B=i C=I m
2
1.5 Hệ thống làm mát của máy phát điện đồng bộ
Hệ thống làm mát phụ thuộc vào công suất, hệ thống làm mát được thực hiện vớimôi chất là nước, dầu, không khí hoặc khí hydro Đối với các máy phát có công suấtnhỏ thường được làm mát bằng không khí hoặc khí hydro Còn đối với các máy phátcông suất lớn được làm mát bằng khí hydro Sự thay thế không khí bằng khí hydro chophép giảm ma sát và tăng hiệu suất của máy phát Ưu điểm khí hydro là có độ dẫnnhiệt cao gấp 7 lần và tốc độ nhận nhiệt cao gấp 1.5 lần so với không khí ở cùng ápsuất, thêm vào đó mật độ khí hydro thấp hơn nhiều nên giảm được ma sát Nhưng mộtnhược điểm khá lớn của hydro là có thể gây nổ nếu trong máy có chứa khí oxy, do đóđối với các máy được làm mát bằng khí hydro cần có độ bền cơ học cao và cấu trúcđặc biệt kín Để tăng cường hiệu quả làm mát, môi chất được thổi qua các rãnh đượcchế tạo sẵn ở trục roto và stato Quá trình làm mát được thực hiện theo hai phươngpháp trực tiếp và gián tiếp
1.5.1 Hệ thống làm mát trực tiếp
xxxvii
Trang 38Hình 1 20 Cấu tạo dây dẫn rỗng
Trong hình 1.20 gồm: 1: lớp cách điện, 2: dây dẫn, 3: ống dẫn khí làm mát
Trong hệ thống làm mát trực tiếp môi chất làm mát (thường là không khí, khíhydro, nước hoặc dầu) được dẫn qua dây dẫn rỗng (hình 1.20) và các rãnh chế tạo sẵntrong lõi thép, do đó hiệu suất làm mát cao
Tuy nhiên với hệ thống làm mát này đòi hỏi kết cấu máy phức tạp, giá thành đắt.Trong các môi chất làm mát trên thì nước có nhiều tính năng tốt do không gây cháy
nổ, đọ dẫn nhiệt cao, độ nhớt thấp nên lưu thông dễ dàng Bên cạnh đó cũng có một sốnhược điểm như có thể gây ăn mòn và dẫn điện nếu nước không tinh khiết Để đưamôi chất vào trong ống dẫn người ta chế tạo ra các nối đặc biệt có răng chèn ở roto Đểnâng cao hiệu quả trong một số máy phát người ta áp dụng hệ thống làm mát hỗn hợp.Hình 1.21 là một ví dụ về hệ thống làm mát hỗn hợp máy phát tuabin hơi
Hình 1 21 hệ thống làm mát hỗn hợp máy phát tuabin hơi
xxxviii
Trang 39Hình 1 22 Tác dụng của việc nâng cao áp lực khí đến sự phát nóng cuộn dây
Để nâng cao hiệu suất làm mát người ta áp dụng giải pháp nâng cao áp lực khí.Theo hình trên ta thấy áp lực từ 1.035 tăng lên đến 7atm thì có thể hạ nhiệt còn 70%,điều đó cho phép cải thiện đáng kể chế độ nhiệt của máy phát
1.5.2 Làm mát gián tiếp
Làm mát gián tiếp được thực hiện bằng cách thổi môi chất làm mát (không khíhoặc khí hydro) qua các khe hở giữa roto và stato và các khe hở được chế tạo với mụcđích làm mát Có thể thực hiện theo hai cách:
- Làm mát bằng không khí tuần hoàn tự nhiên: các cánh quạt được gắn vào haiđầu trục roto, khi roto quay sẽ tạo thành luồng gió tuần hoàn tự nhiên thổi mát máytheo hướng trục hoặc hướng kính Phương thức này đơn giản dễ thực hiện nhưng hiệusuất làm mát thấp, không khí làm mát có nhiều bụi bẩn làm hư hại cách điện Vớinhững nhược điểm trên phương thức này chỉ được áp dụng cho các máy có công suấtđịnh mức dưới 3MW
-Làm mát bằng không khí tuần hoàn cưỡng bức: phương thức làm mát này thườngđược áp dụng cho các máy có công suất trên 3MW Hệ thống làm mát này gồm cácquạt gió, buồng làm lạnh và làm sạch không khí sau khi đã quạt máy máy phát Theo
đó thì trước tiên hệ thống quạt thổi không khí lạnh vào máy phát, sau khi hấp thụ nhiệtcủa máy phát gió nóng đi ra được đưa vào buồng làm lạnh và được lọc sạch rồi lại táituần hoàn đi vào hai đầu máy phát Nhiệt từ các cuộn dây và lõi thép được truyền vàomôi chất làm mát qua lớp các điện Môi chất làm mát của hệ thống gián tiếp chuyển
xxxix
Trang 40động theo hai phương thức: thổi qua và tuần hoàn khép kín Ở phương thức đầu khôngkhí sau khi đã thu nhiệt từ máy phát sẽ thoát ra ngoài, còn ở phương thức sau thì nó sẽ
đi qua bộ trao đổi nhiệt và lại trở về máy Sự lưu chuyển của các môi chất làm mátđược thực hiện bởi các cánh quạt Dưới đây là một ví dụ cho hệ thống làm mát giántiếp theo nguyên lý khép kín cho máy phát tuabin hơi
Hình 1 23 Hệ thống làm mát khép kín cho mát phát tua bin hơi