1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG LỊCH sử NHÀ nước và PHÁP LUẬT THẾ GIỚI

25 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 125,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sai, pháp luật phong kiến Tây Âu kém phát triển hơn so với pháp luật La Mã cổ đại, nhất là trênlĩnh vực dân sự, thương mại vì trong thời kỳ này không có bộ luật thành văn chính thức mà

Trang 1

LỊCH SỬ NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT THẾ GIỚI

 4 câu nhận định + 1 câu phân tích / giải thích

I NHẬN ĐỊNH

Các nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao?

1 Trong hình thức cộng hòa quý tộc chủ nô, hội nghị công dân là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

- Sai, vì theo lý thuyết thì hội nghị công dân là cơ quan quyền lực cao nhất, nhưng trên thực tế hộinghị công dân không có thực quyền như ở nhà nước Xpác và nhà nước La Mã

2 Phương pháp duy nhất để giành quyền tự trị của các thành thị ở quốc gia phong kiến Tây

Âu là tổ chức đấu tranh vũ trang.

- Sai, vì ngoài đấu tranh vũ trang còn có cách thức dùng tiền chuộc lấy tự do và ủng hộ nhà vua

3 Cuộc CMTS và quá trình hình thành nhà nước tư sản ở Mỹ được tiến hành dưới hình thức đấu tranh giải phóng dân tộc.

- Sai, vì 13 bang Bắc Mỹ là thuộc địa của Anh, nên quá trình hình thành nhà nước tư sản Mỹ đượctiến hành dưới hình thức đấu tranh giành độc lập và giải phóng thuộc địa

4 Viện giám sát (viện quan bảo dân) là cơ quan nhà nước được thiết lập nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa quý tộc và bình dân La Mã.

- Đúng, tuy quyền lực của quan bảo dân chỉ hạn chế ở thành phố, nhưng nó là đại diện để bảo vệquyền lợi cho giai cấp bình dân khi bị quý tộc xâm hại

5 Trong giai đoạn cuối của thời kỳ phong kiến ở Tây Âu (thế kỷ XV – XVI) giai cấp địa chủ

và giáo hội liên kết với nhau ủng hộ nhà vua thiết lập nền Quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền nhằm đàn áp và cản trở sự phát triển của giai cấp tư sản.

- Sai, vì giai cấp tư sản mới ủng hộ nhà vua để xác lập nền quân chủ chuyên chế phong kiến nhằmxóa bỏ tình trạng phân quyền cát cứ của các lãnh chúa phong kiến

6 Nguồn gốc pháp luật La Mã cổ rất đa dạng.

- Đúng, vì luật La Mã thời kỳ cộng hòa hậu kỳ trở đi rất phát triển, nguồn gốc hình thành rất đadạng vì các nhà làm luật La Mã không những tích lũy được nhiều kinh nghiệm qua thời cộng hòa,

mà còn tiếp thu được nhiều thành tựu lập pháp của các nước đã bị La Mã chiếm đóng

7 Sự xuất hiện của thành thị là một trong những tiền đề làm suy yếu nhà nước phong kiến Tây Âu.

- Đúng, vì trong quá trình phát triển của thành thị tự trị, những liên minh các thành thị được thiếtlập, nhằm tăng cường sức mạnh chống các lãnh chúa phong kiến, bảo vệ quyền lợi của thành thị, nó

là bước đầu phôi thai hình ảnh một vài yếu tố của nền cộng hòa sau này

8 Sự hình thành nhà nước Phương Đông cổ đại là kết quả của quá trình đấu tranh giai cấp

- Đúng, vì mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được thì nhà nước xuất hiện, quá trình đấu tranhgiai cấp là một trong những yếu tố cơ bản để hình thành nhà nước

9 Trong chính sách về ruộng đất của nhà nước Phương Đông cổ đại, nông dân tự do được quyền tư hữu hóa về ruộng đất

- Sai, vì ở các nhà nước Phương Đông cổ đại quyền sở hữu về ruộng đất tối cao thuộc về vua, cómột số ít ruộng đất thuộc quyền sở hữu tư nhân

10 Cải cách của Pêriclét đã phát triển nền cộng hòa dân chủ chủ nô Aten.

- Đúng, vì cải cách của Pêriclét làm cho chính thể cộng hòa dân chủ chủ nô Aten phát triển tới đỉnhcao Trong khi cải cách của Xôlông và Clixten là đặt cơ sở bước đầu và thiết lập nền dân chủ chủ nôAten

11 Nhà nước Phương Đông cổ đại được tổ chức theo hình thức chính thể quân chủ tuyệt đối.

- Đúng, vì do hoạt động trị thủy và hoạt động chiến tranh nên bộ máy nhà nước ở Phương Đông có

sự thống nhất rất cao, không chia rẽ, quyền lực tập trung để chỉ huy các hoạt động trị thủy và chiếntranh Vì thế, nên hình thức chính thể phổ biến của nhà nước Phương Đông cổ đại là hình thứcchính thể quân chủ tuyệt đối

Trang 2

12 Tư tưởng Nho giáo được xem là một trong những nguồn cơ bản của pháp luật TQ thời Xuân Thu – Chiến Quốc (771 TCN – 221 TCN).

- Sai, vì trong cuộc nội chiến giành quyền bá chủ thời chiến quốc, Nho giáo không đáp ứng đượcyêu cầu của giai cấp thống trị nên bị lu mờ Khi nhà Hán nắm quyền thống trị (206 TCN – 220TCN) thì Nho giáo mới được hồi sinh

13 Bộ máy nhà nước La Mã cổ đại tổ chức theo hình thức cộng hòa quý tộc chủ nô.

- Sai, vì cách thức tổ chức bộ máy nhà nước La Mã thể hiện sâu sắc tính quý tộc của nền cộng hòa

La Mã Đó là chính thể cộng hòa quý tộc chủ nô

14 Phương pháp duy nhất để thiết lập chính quyền tự trị ở các nước Tây Âu trong thời kỳ phong kiến là nộp cho lãnh chúa một khoản tiền.

- Sai, vì ngoài nộp tiền chuộc còn có phương pháp đấu tranh vũ trang và ủng hộ nhà vua

15 Hoạt động trị thủy và chiến tranh là nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời của nhà nước chiếm hữu nô lệ ở Phương Đông / Yếu tố chiến tranh là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự hình thành nhà nước ở các quốc gia Phương Đông cổ đại.

- Sai, vì đây chỉ là hai nguyên nhân phụ thúc đẩy quá trình hình thành nhà nước chiếm hữu nô lệ ởPhương Đông, nguyên nhân chính là cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội

16 Pháp luật phong kiến Tây Âu phát triển hơn pháp luật La Mã thời kỳ cổ đại trong lĩnh vực dân sự, thương mại.

- Sai, pháp luật phong kiến Tây Âu kém phát triển hơn so với pháp luật La Mã cổ đại, nhất là trênlĩnh vực dân sự, thương mại vì trong thời kỳ này không có bộ luật thành văn chính thức mà phápluật nằm rãi rác khắp nơi, tình trạng phân quyền cát cứ và kinh tế tự cung tự cấp đã kìm hãm sựphát triển của kinh tế hàng hóa, tuyệt đại đa số cư dân mù chữ, thậm chí nhiều quý tộc không biếtđọc, biết viết

17 Quá trình hình thành nhà nước Phương Đông cổ đại chịu sự tác động của hoạt động trị thủy.

- Đúng, vì hoạt động trị thủy mặc dù không phải là nguyên nhân chính dẫn đến sự ra đời của nhànước, nhưng nó góp phần thúc đẩy nhanh quá trình hình thành nhà nước Phương Đông cổ đại

18 Pháp luật La Mã thời cộng hòa sơ kỳ rất phát triển trong lĩnh vực dân sự, thương mại.

- Sai, vì trong thời kỳ này, lãnh thổ La Mã chưa vượt ra ngoài phạm vi bán đảo Italia, quan hệ nô lệcòn mang tính gia trưởng, đặc biệt là kinh tế hàng hóa chưa phát triển mạnh Bởi vậy, trong thời kỳnày pháp luật phát triển chưa cao, nhất là trên lĩnh vực dân sự, thương mại

19 Những phong tục, tập quán của xã hội công xã nguyên thủy là một trong những nguồn quan trọng của pháp luật thời cổ đại.

- Đúng, vì pháp luật xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhà nước, sẵn những phong tục, tập quán

đã có từ ngàn xưa, chính quyền nhà nước sử dụng những phong tục tập quán có lợi cho giai cấpthống trị để điều hành xã hội và bằng biện pháp cưỡng chế

20 Các nhà vua ở Trung Quốc xem việc tiến hành chiến tranh xâm lược mở rộng lãnh thổ là chức năng và nhiệm vụ của mình

- Đúng, Trung Quốc là một nước lớn được hình thành trên các cơ sở như các nhà nước ở PhươngĐông, trong đó có hoạt động chiến tranh, cũng như hoạt động trị thủy, hoạt động chiến tranh là chứcnăng và nhiệm vụ của các nhà vua ở Trung Quốc Từ thời chiếm hữu nô lệ đến phong kiến, các nhàvua Trung Quốc luôn thường xuyên chinh phục, bành trướng và đồng hóa các dân tộc, quốc gia lâncận

21 Ở Phương Đông cổ đại giữa nhà nước và tôn giáo có mối quan hệ rất sâu sắc.

- Đúng, vì các tôn giáo lớn đều xuất hiện ở Phương Đông, bất cứ hiện tượng nào trong XH xuấthiện đều ảnh hưởng đến nhà nước Hơn nữa, tôn giáo là quyền lực tư tưởng nên nhà nước cũng cầnphải thống nhất quyền lực giữa đạo và đời trong trị thủy và chiến tranh

22 Nô lệ là đối tượng bốc lột chủ yếu của giai cấp thống trị trong xã hội chiếm hữu nô lệ Phương Đông cổ đại.

- Sai, vì ở Phương Đông cổ đại, nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu nên nông dân là lực lượng sảnxuất chủ yếu, do vậy họ cũng là đối tượng bóc lột chính của giai cấp thống trị Trong khi đó, nô lệ ở

Trang 3

Phương Đông cổ đại với số lượng ít, không phải là lực lượng sản xuất chính, chủ yếu phục vụ tronggia đình chủ nô.

23 Tổ chức bộ máy nhà nước Phương Đông cổ đại có sự kết hợp giữa vương quyền và thần quyền.

- Đúng, vì bộ máy nhà nước Phương Đông cổ đại là bộ máy bạo lực lớn, được thần thánh hóa nhằmbảo vệ giai cấp thống trị một cách đắc lực nhất mà người có quyền lực tối cao là vua Vua được thầnthánh hóa, vua được xem là con hoặc đại diện hoặc chính là hiện thân của thần linh

24 Ở Trung Quốc cổ đại, tư tưởng Nho giáo của Khổng Tử có vai trò như các bộ luật thành văn.

- Sai, vì do Nho giáo không phù hợp với đặc điểm tình hình lúc bấy giờ nên không được giai cấpthống trị áp dụng Về sau, đến thời Hán Võ Đế, Nho giáo mới trở thành quốc giáo Còn thuyết pháptrị thích ứng với tình hình lúc bấy giờ nên được giai cấp thống trị sử dụng và thể chế thành đườnglối chính sách pháp luật của nhà nước

25 Bộ luật Hammurapi quy định chế độ hôn nhân một vợ một chồng.

- Sai, vì bộ luật Hammurapi công khai thừa nhận sự bất bình đẳng giữa nam và nữ Đề cao vai trò

và bảo vệ quyền lợi của người chồng Người vợ bị xem là tài sản của người chồng (đ 141, 143,129)

26 Bộ luật Manu quy định sự bình đẳng giữa vợ và chồng trong quan hệ hôn nhân.

- Sai, vì Bộ luật Manu thừa nhận sự bất bình đẳng trong quan hệ vợ chồng:

+ Hôn nhân mang tính chất mua bán Người vợ được chồng mua về và tất cả của hồi môn củangười vợ thuộc quyền sở hữu của chồng

+ Lúc nào người phụ nữ cũng phải chịu sự bảo hộ của đàn ông (tam tòng)

+ Vợ không được quyền ly dị chồng trong mọi trường hợp Người chồng dù tàn bạo, ngoạitình vợ cũng phải tôn trọng và xem như một thánh nhân của đời mình

+ Ngược lại, chồng có quyền ly dị vợ nếu vợ không có con hoặc sinh toàn con gái Ngoài rachồng được quyền đánh đập hành hạ vợ con mà không bị tội

27 Nội dung xuyên suốt của bộ luật Hammurapi phản ánh chế độ đẳng cấp ở Ấn Độ thời kỳ

cổ đại.

- Sai, vì nội dung của bộ luật Hammurapi bao gồm các qui phạm pháp luật điều chỉnh nhiều lĩnhvực và đều có chế tài, chủ yếu điều chỉnh những quan hệ xã hội liên quan đến lợi ích của giai cấpthống trị thời Babylon cổ

+ Điều 1 đến điều 4 : về thủ tục tố tụng;

+ Điều 6 –11: về tội trộm cắp;

+ Điều 15 – 16: về tội xâm phạm nô lệ của người khác;

+ Điều 21 – 25: tội xâm phạm tài sản của người khác;

+ Điều 26 – 41: chế độ ruộng đất của Rêdum và Bairum;

+ Điều 42 – 66: thuê ruộng và trách nhiệm của người cày cấy;

+ Điều 98 – 107: về việc vay tiền; …

28 Chỉ có mệnh lệnh của nhà vua mới được xem là nguồn của pháp luật Phương Đông cổ đại.

- Sai, vì ngoài mệnh lệnh nhà vua thì pháp luật Phương Đông cổ đại còn có những tiền lệ pháp, cáctập quán trước đó; những quyết định của tòa án và các phán quyết của tòa án cao cấp lúc bấy giờ;những luật lệ, những tập quán pháp của giai cấp thống trị được các giáo sĩ Bà La Môn tập hợp lại …

29 Căn cứ vào quan hệ huyết thống, Xôlông chia dân cư thành 4 đẳng cấp.

- Sai, vì Xôlông căn cứ vào tài sản và số lương thực có hằng năm, ông chia dân cư thành 4 đẳngcấp

30 Trong cải cách của mình, Xôlông đặt ra luật bỏ phiếu bằng vỏ sò để bầu ra các chức quan cao cấp cho nhà nước.

- Sai, vì Xôlông chia dân cư thành 4 đẳng cấp trong đó đẳng cấp 1 được hưởng đầy đủ quyền chínhtrị, được ứng cử vào các chức quan cao cấp: quan chấp chính, thành viên hội đồng trưởng lão …

Trang 4

31 Với việc trả lương cho nhân viên nhà nước Periclet phát triển nền Cộng hòa dân chủ chủ

nô đến mức hoàn hảo.

- Sai, vì trả lương cho những người tham gia vào cơ quan nhà nước chỉ tạo điều kiện cho dân nghèo

có thể tham gia quản lý nhà nước Còn việc Periclet phát triển nền Cộng hòa dân chủ chủ nô đếnmức hoàn hảo thể hiện qua việc bộ máy nhà nước của Aten được tổ chức theo nguyên tắc tập trungquyền lực vào hội nghị công dân, nghĩa là dành cho toàn thể công dân Aten quyền dân chủ

32 Khi đến sinh sống tại các thành thị, thương nhân và thợ thủ công đã thoát khỏi ách áp bức bóc lột của các lãnh chúa phong kiến.

- Sai, vì khi đến sinh sống tại các thành thị để thực hiện kinh doanh thủ công nghiệp, các thươngnhân và thợ thủ công phải đặt mình dưới sự bảo hộ của lãnh chúa mới, chịu sự thống trị về mặthành chính và tư pháp của những lãnh chúa này Họ còn khôn khéo đặt ra nhiều danh mục phảiđóng góp cho thành thị để vơ vét tiền của, tiếp tục bóc lột thị dân

33 Các lãnh chúa phong kiến luôn tìm cách cản trở, không cho các thành thị xuất hiện trên lãnh địa của mình.

- Sai, vì các lãnh chúa phong kiến do thấy được các khoản lợi nhuận từ nền kinh tế công thươngnghiệp ở thành thị, nên họ kêu gọi, khuyến khích nông nô bỏ trốn đến vùng đất của họ để sinh sốngdưới sự thống trị của họ Bên cạnh đó, sự xuất hiện của thành thị còn làm cho chất lượng của đờisống của lãnh chúa càng nâng cao, đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của lãnh chúa nên tạo điều kiệncho sự xuất hiện các thành thị

34 Các thành thị trong thời kỳ phong kiến Tây Âu xuất hiện do nhà vua quy hoạch và tạo điều kiện cho nó phát triển.

- Sai, vì các thành thị trong thời kỳ phong kiến Tây Âu xuất hiện do hai nguyên nhân:

+ Thứ nhất là do quá trình thay đổi cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp, tự cung tự cấp sang kinh tếcông thương nghiệp

+ Thứ hai là do sự đối kháng giai cấp xảy ra giữa nông nô, nông dân lệ thuộc khác với cáclãnh chúa phong kiến

- Như vậy, sự xuất hiện các thành thị là kết quả tự phát do các điều kiện kinh tế - xã hội tác động, nókhông được quy hoạch cũng như không xuất phát từ chủ trương của bất cứ ai

35 Cuộc chiến tranh xâm lược của các tộc người Giecmanh là nguyên nhân chủ yếu làm chuyển biến xã hội chiếm hữu nô lệ sang xã hội phong kiến ở Phương Tây.

- Sai, vì cuộc chiến tranh xâm lược của người Giecmanh chỉ đóng vai trò như nhân tố xúc tác, làmcho xã hội ở Phương Tây biến chuyển sang xã hội phong kiến một cách nhanh hơn, dứt khoát hơn.Còn nguyên nhân chủ yếu là do quá trình thay đổi trong xã hội Tây La Mã dẫn đến việc hình thànhquan hệ sản xuất phong kiến, là hiện tượng mang tính tự nhiên và khách quan, thể hiện sự phát triểncủa xã hội

36 Pháp luật Trung Quốc thời nhà Đường thể hiện sự tiếp thu đỉnh cao tư tưởng lễ trị của Nho giáo.

- Sai, vì từ nhà Hán trở về sau, đặc biệt là từ đời Hán Vũ Đế, ông chủ trương sử dụng Nho giáo đểquản lý nhà nước và biến Nho giáo thành quốc giáo thì lễ - nội dung trọng tâm của Nho giáo trởthành hệ tư tưởng chủ đạo trong xã hội phong kiến Vì vậy pháp luật Trung Quốc thời nhà Hán mớithể hiện sự tiếp thu đỉnh cao tư tưởng lễ trị của Nho giáo

II TỰ LUẬN

Câu 1 Quá trình hình thành nhà nước Phương Đông cổ đại (chiếm hữu nô lệ):

* Điều kiện tự nhiên:

- Về vị trí địa lý: Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ và Trung Quốc hoàn toàn tách biệt nhau, nhưng giữachúng có những điểm chung cơ bản về điều kiện tự nhiên như sau:

+ Một là, các quốc gia này đều nằm trên lưu vực các con sông lớn như sông Nile (Ai Cập),sông Tigris và sông Euphrates (Lưỡng Hà), sông Hằng và sông Ấn (Ấn Độ), sông Hoàng Hà vàsông Trường Giang (Trung Quốc)

+ Hai là, khí hậu nhiệt đới: mưa nhiều, độ ẩm cao

+ Ba là, có địa hình phức tạp và khép kín

Trang 5

- Ai Cập ở Đông Bắc Châu Phi, với địa hình hầu như biệt lập với thế giới bên ngoài bởi bốn phíabiên giới của Ai Cập là biển, rừng rậm và sa mạc Người Ai Cập cổ đại chỉ có thể qua lại vùng Tây

Á bằng eo đất Xinai rất hẹp ở phía Đông Bắc

- Ấn Độ ở Nam Á và được ví như một tiểu lục địa vì bị ngăn cách với phần còn lại bởi dãy núiHymalaya cao nhất thế giới

- Trung Quốc ở phía Đông Châu Á, bị ngăn cách với phần còn lại bởi sa mạc Nội – Ngoại Mông

- Lưỡng Hà, trong bốn quốc gia, là có địa hình tương đối mở, nhưng cũng bao bọc nó là sa mạc vàthảo nguyên mênh mông

- Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên trên, trong thời kỳ cổ đại chúng có nhiều ảnh hưởng đếnnền kinh tế - xã hội của các quốc gia ở đây Những ảnh hưởng này có tác động rất lớn đối với quátrình ra đời nhà nước ở đây

+ Một là, với những đồng bằng rộng lớn, không ngừng được bồi đắp phù sa màu mỡ bởi cáccon sông lớn, cùng với khí hậu nhiệt đới đã thúc đẩy nền kinh tế nông nghiệp tưới tiêu phát triển từrất sớm

+ Hai là, để sản xuất nông nghiệp trên diện rộng và tránh thiên tai, lũ lụt do các con sông tạo

ra nên việc xây dựng các công trình thủy lợi được chú trọng từ rất sớm, trở thành nhu cầu cơ bảntrong đời sống xã hội của cư dân phương Đông cổ đại

+ Ba là, địa hình khép kín phức tạp làm cho việc sinh sống ở các đồng bằng dọc theo các consông lớn rất thuận lợi, còn ở những nơi khác là vô cùng khó khăn nên từ rất sớm cư dân sớm tậptrung sinh sống ở các khu vực đồng bằng Hệ quả là từ việc tranh giành nguồn đất, nguồn nước đểtồn tại và mở rộng thế lực nên từ rất sớm nhu cầu tổ chức chiến tranh đã hình thành và cũng trởthành nhu cầu cơ bản đối với dân cư phương Đông cổ đại Kinh tế nông nghiệp trở thành ngànhkinh tế chủ đạo, tuy nhiên nguồn nước tưới dồi dào ảnh hưởng đến lũ lụt, từ đó người dân cổ đại tìmcách đắp đê

* Điều kiện kinh tế:

- Công cụ bằng kim loại xuất hiện, người đàn ông nắm giữ kinh tế và quyết định thay đổi chế độhôn nhân, số mạng người phụ nữ giai đoạn này bị phụ thuộc vào kinh tế, từ đó một người đàn ông

sẽ có rất nhiều vợ

- Vào khoảng thiên niên kỷ thứ IV TCN, công cụ lao động bằng đồng xuất hiện Hoạt động sản xuấtvới công cụ lao động bằng đồng đã sớm giúp cư dân phương Đông có cuộc sống định canh, định cưtrên các đồng bằng phì nhiêu, màu mỡ Từ đó, xã hội phương Đông bắt đầu có sự phân công laođộng Vì nền kinh tế chủ đạo ở phương Đông là nông nghiệp nên sự phân công lao động không rõràng và tách bạch như ở phương Tây Tuy nhiên, nó cũng đã làm cho năng suất lao động tăng và sảnphẩm dư thừa ban đầu xuất hiện Tư liệu sản xuất chủ yếu là ruộng đất ở phương Đông tồn tại phổbiến dưới chế độ công hữu do hoạt động sản xuất nông nghiệp hầu như hoàn toàn phụ thuộc vàođiều kiện tự nhiên (khí hậu, lịch trình của các con sông) Vì thế, chế độ tư hữu xuất hiện nhưngchậm chạp và chủ yếu là tư liệu sinh hoạt

* Điều kiện xã hội:

- Phân công lao động xã hội:

+ Lần thứ nhất: chăn nuôi tách ra khỏi trồng trọt

+ Lần thứ hai: thủ công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp

+ Lần thứ ba: thương nghiệp xuất hiện

- Do điều kiện tự nhiên là sông núi, sa mạc nên ngành thương nghiệp không phát triển, không xemtrọng thương nghiệp

- Kinh tế nông nghiệp ở phương Đông ngày càng phát triển, sản phẩm làm ra ngày càng nhiềunhưng con người vẫn sống trong một thị tộc (làm chung, sống chung, ăn chung) nên sản phẩm làm

ra bắt buộc phải chia đều, từ đó xuất hiện mâu thuẫn giữa con người với nhau Xuất hiện chế độ tưhữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm làm ra Thị tộc cùng sống trên vùng đồng bằng, cùng trị thủy đểchống lũ, nhưng khi sản phẩm làm ra ngày càng nhiều, nhu cầu thị tộc muốn tách ra, nhưng đất đai

Trang 6

không thể tách ra được vì đất đai là chế độ công hữu nhưng sự xuất hiện chế độ tư hữu về sản phẩmlao động làm ra

- Khi kinh tế phát triển các tiểu gia đình trong đại gia đình thị tộc có xu hướng thoát lý khỏi công xãthị tộc để sinh sống riêng Lúc này, quan hệ huyết thống không còn đủ sức để ràng buộc các cá nhânchung sống với nhau nên công xã thị tộc tan rã Thay thế các công xã thị tộc là công xã láng giềng(gồm công xã nông thôn và công xã du mục) mà ở phương Đông đa phần là các công xã nông thôn– là đơn vị xã hội tồn tại lâu đời và có nhiều ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, chính trịphương Đông

- Mặt khác, khi công xã thị tộc tan rã cũng là lúc chế độ tư hữu xuất hiện Đó là quá trình mà thiểu

số chức sắc trong xã hội nguyên thủy như: tộc trưởng, tù trưởng, thủ lĩnh liên minh bộ lạc chiếmđược nhiều tài sản làm của cải riêng Họ dựa vào sức mạnh ưu thế của mình để cướp bóc, chiếmđoạt tài sản, ruộng đất của các thành viên trong bộ lạc của mình Đồng thời, họ chỉ huy tiến hànhchiến tranh cướp tài sản của các bộ lạc khác, biến dân cư của những bộ lạc chiến bại thành nô lệ nên

họ càng ngày càng giàu có và họ trở thành quý tộc, thị tộc Còn đại đa số dân cư trở thành nông dâncông xã giữ được một ít tài sản Từ đó xuất hiện sự phân hóa giai cấp thành giai cấp thống trị vàgiai cấp bị trị Tuy nhiên, sự phân hóa giai cấp do tác động của điều kiện kinh tế nông nghiệp và chế

độ công hữu về ruộng đất nên diễn ra chậm chạp và mâu thuẫn giai cấp chưa thật sâu sắc, gay gắt

- Theo học thuyết của Mác – Lênin về nguồn gốc nhà nước, khi mâu thuẫn giai cấp trong xã hội trởnên gay gắt, không thể tự điều hòa được thì giai cấp mạnh hơn sẽ thành lập một tổ chức để đàn áp

sự đối kháng của các giai tầng khác, đồng thời quản lý xã hội theo một khuôn khổ nhất định, phùhợp với ý chí của họ để đảm bảo duy trì sự thống trị về mặt giai cấp Tổ chức đó gọi là nhà nước

- Trong khi đó, mặc dù, ở các quốc gia phương Đông cổ đại, mâu thuẫn giai cấp chưa đến mức gaygắt và sâu sắc, nhưng nhà nước vẫn xuất hiện và xuất hiện rất sớm Nguyên nhân là chịu sự tácđộng và thúc đẩy của nhu cầu trị thủy, thủy lợi và chiến tranh

* Tác động trị thủy, chiến tranh:

- Trị thủy đòi hỏi rất nhiều người tham gia nên theo nguyên tắc đòi hỏi phải có người lãnh đạo, do

đó vị thủ lĩnh này thông qua hoạt động trị thủy quyền lực ngày càng được nâng cao, đến khi quyềnlực của người này cao đến giai đoạn mà ông ta có thể tự xưng danh thì nhà vua xuất hiện, nhà nướcxuất hiện Chính yếu tố quản lý này là tiền đề của việc quản lý nhà nước sau này

- Chiến tranh: Để tiến hành chiến tranh, cần phải có trật tự, kỷ cương trong 1 tập thể, đặc biệt cầnphải có người thống lĩnh quân đội Nếu chiến thắng, vai trò, quyền lực và uy tín của người thủ lĩnhnày càng tăng cao Trong bối cảnh chung, khi chế độ tư hữu manh mún xuất hiện thì với quyền lựcngày càng được tập trung cao độ của mình, thủ lĩnh quân sự cùng với những tùy tùng thân tín củaông chiếm giữ được nhiều tài sản hơn các thành viên khác trong công xã Sau mỗi chiến thắng, thủlĩnh quân sự và tuỳ tùng của ông:

+ Xác định biên giới lãnh thổ;

+ Thiết lập một bộ máy quản lý và quản lý dân cư theo đại bàn lãnh thổ mà họ sinh sống(không còn quản lý theo huyết thống dòng họ như trước đây)

+ Thu thuế để nuôi sống bộ máy đó;

+ Xây dựng pháp luật làm chuẩn mực xử sự cho mọi người theo ý chí của giai cấp cầm quyền.+ Tiếp tục xây dựng và củng cố lực lượng quân đội để bảo vệ vùng lãnh thổ của mình và tiếp tục đixâm lược các vùng đất khác

- Đến một thời điểm nhất định, khi quyền lực tập trung cao độ, thủ lĩnh quân sự tự xưng mình làvua Đây cũng là nguyên nhân để lý giải vì sao trong buổi đầu thành lập nhà nước, chính thể của cácnước ở phương đông là Quân chủ tuyệt đối với quyền lực được tập trung vào tay vua ngày càng caođộ

- Tóm lại, quá trình trên thể hiện nét đặc thù của phương Đông cổ đại bởi vì, ngoài sự phân hóa giaicấp vận động theo quy luật chung, quá trình hình thành nhà nước ở vùng này còn bị ảnh hưởng bởihoạt động trị thủy và chiến tranh Nhà nước ở phương Đông xuất hiện do chế độ tư hữu và phân hóa

Trang 7

giai cấp là nguyên nhân chính Nhu cầu trị thủy, thủy lợi và chiến tranh là nguyên nhân thúc đẩynhà nước ra đời sớm hơn Nhà nước chỉ xuất hiện khi cĩ nhu cầu quản lý và tổ chức, nhà nước xuấthiện khi con người cĩ sự xuất hiện về bất bình đẳng trong quản lý, trong nhu cầu sản xuất Tuy lànhà nước xuất hiện do nhu cầu trị thủy, thủy lợi và chiến tranh nhưng nguyên nhân chính dẫn đến sựxuất hiện nhà nước vẫn là sự phân hĩa giai cấp.

Câu 2 Phân tích hình thức chính thể: Quân chủ tuyệt đối (quân chủ chuyên chế) ở các quốc gia Phương Đơng cổ đại (QCTĐ là gì?, phân tích biểu hiện?, lý giải tại sao?)

- Quân chủ chuyên chế, cịn gọi là đế chế (Tại Việt Nam "đế chế" hay bị lẫn lộn với đế quốc), chế

độ quân chủ tuyệt đối, là chính thể màquân chủ nắm thực quyền Hiến pháp khơng tồn tại trong chế

độ này Chế độ quân chủ chuyên chế thường cĩ mặt tại các quốc gia chủ nơ và các quốc gia phongkiến Chế độ này thịnh hành ở các nước châu Âu vào các thế kỷ 17 và 18

- Ở các quốc gia cổ đại phương Đơng, do nhu cầu sản xuất nơng nghiệp, người ta buộc phải liên kếtvới nhau để khai phá đất đai và làm thuỷ lợi Một số cơng xã gần gũi tập hợp nhau lại thành mộttiểu quốc Người đứng đầu tiểu quốc được gọi là vua và được tơn vinh lên từ một trong số nhữngngười đứng đầu cơng xã Như thế vua là hiện thân cho sự tập hợp hay thống nhất lãnh thổ và tậptrung quyền lực Vua tự coi là người đại diện của thần thành ở dưới trần gian, người chủ tối cao củađất nước, tự quyết định mọi chính sách và cơng việc

- Ở Ai Cập, vua được gọi là Pharaon (cái nhà lớn), ở Lưỡng Hà là Enxi (người đứng đầu), cịn ởTrung Quốc được gọi là Thiên tử (con trời) Ở Trung Quốc, “dưới bầu trời rộng lớn khơng nơi nàokhơng phải đất của nhà vua; trong phạm vi lãnh thổ, khơng người nào khơng phải thần dân của nhàvua” Luật Ham-mu-ra-bi (Lưỡng Hà) cịn nĩi rằng: thần thánh đã trao cho vua quyền tối cao thiêngliêng để cai trị đất nước

- Giúp việc cho nhà vua là bộ máy hành chính quan liêu gồm tồn quý tộc Bộ máy này làm cácviệc thu thuế, xây dựng các cơng trình cơng cộng như đền tháp, cung điện, đường sá… và chỉ huyquân đội

- Như thế, do những điều kiện kinh tế - xã hội ở các quốc gia cổ đại phương Đơng, sau khi xã hộinguyên thuỷ tan rã, đã hình thành nên những nhà nước, dù lớn hay nhỏ đều mang tính chất tậpquyền Chế độ nhà nước của xã hội cĩ giai cấp đầu tiên, trong đĩ vùa là người đứng đầu quan lại vàtăng lữ, cĩ quyền lực tối cao tuyệt đối, được gọi là chế độ chuyên chế cổ đại hay cịn gọi là chế độquân chế trung ương tập quyền

- Các quốc gia phương Đơng sở dĩ thiết lập được thiết chế chính trị này bởi vua các nước đĩ nắmđược quyền sở hữu tối cao về ruộng đất và về thần dân trong cả nước Cĩ thể nĩi khắp dưới gầmtrời khơng đâu khơng phải đất nhà vua, khắp dưới mặt đất khơng đâu khơng phải thần dân của nhàvua Do nắm được tư liệu sản xuất là tồn bộ ruộng đất nên các nhà vua đã dùng nĩ để ràng buộccác thần dân và nắm trọn quyền chính trị Một lí do nữa về sự tồn tại của nhà nước quân chủ chuyênchế trung ương tập quyền là yêu cầu của việc trị thuỷ, đắp đê phịng lụt, bảo vệ mùa màng Nhu cầunày địi hỏi phải tập trung quyền lực vào trung ương để cĩ thể huy động được sức người sức của,nhân tài vật lực Ngồi ra các nhà nước chiếm hữu nơ lệ phương Đơng cịn phải tiến hành các cuộcchiến tranh để mở rộng bờ cõi hoặc bảo vệ lãnh thổ của mình, do đĩ cũng cần phải tập trung quyềnlực vào tay trung ương để huy động lực lượng vật chất và tinh thần

Câu 3 Chứng minh pháp luật phương đơng cổ đại mang tính bất bình đẳng?

- Công khai thừa nhận sự bất bình đẳng trong quan hệ giai cấp, đẳngcấp bảo vệ quyền lợi và địa vị của giai cấp chủ nô và nhữngngười thuộc đẳng cấp trên trong xã hội nhằm củng cố sự thốngtrị tuyệt đối của giai cấp chủ nô

 Chứng minh: Pháp luật cho phép những chủ nơ giàu cĩ thuộc các đẳng cấp cao trong xã hội cĩnhững đặc quyền về kinh tế và chính trị.Ví dụ: theo luật Manu thì trong bốn đẳng cấp của xã hội Ân

độ cổ đại, đẳng cấp Bà la mơn được coi là cao quý nhất và cĩ một địa vị xã hội hết sức đặc biệt Bộluật Hammurabi quy định: "Nếu dân tự do tát vào má người cĩ địa vị cao hơn thì bị xử đánh 60 roi

ở cuộc họp của cơng xã"

Trang 8

- Trong quan hệ gia đình, thừa nhận sự bất bình đẳng giữa vợ vàchồng, giữa các con với nhau, do ảnh hưởng của chế độ thống trịgia trưởng.

 Chứng minh: Pháp luật của nhiều nhà nước thời kỳ này ghi nhận quyền tuyệt đối của người giatrưởng đối với tài sản trong gia đình và địa vị chi phối của người gia trưởng đối với các thành viênkhác của gia đình Thí dụ, ở Bộ luật Hammurabi nếu khơng cĩ con, người chồng cĩ quyền ly dịhoặc bán vợ hoặc lấy vợ lẽ; nếu bắt được vợ ngoại tình thì chồng cĩ quyền trĩi vợ và nhân tình của

vợ ném xuống sơng Ngược lại nếu vợ bắt được chồng ngoại tình, chỉ cĩ quyền ly dị mà thơi Điều

129 qui định : "Nếu vợ của dân tự do ngủ với người đàn ơng khác mà bị bắt, thì phải trĩi cả haingười này lại và ném xuống sơng"

- Giải thích nguyên nhân:

+ Với nền quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền, vua làngười có quyền ban hành pháp luật => không có trí tuệ tập thể,không dân chủ

+ Với chế độ chiếm hữu nô lệ => quyền lợi của chủ nô đượcbảo vệ tối đa

+ Kinh tế nơng nghiệp chủ yếu địi hỏi sức lực người đàn ơng  dẫn đến vị thế người đàn ơngtrong gia đình, xã hội

Câu 4 Chứng minh pháp luật phương đơng cổ đại mang tính trọng hình khinh dân?

- Trọng hình, khinh dân: pháp luật điều chỉnh hầu hết các lĩnh vực trong đời sống xã hội chủyếu về hình sự, ít quy định về dân sự

 Chứng minh qua các bộ luật

- Nguyên nhân:

+ Pháp luật làm ra để quản lý xã hội, đầu tiên là thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền  xâydựng hệ thống pháp luật hình sự để thống trị

+ Kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp => giao thương mua bán ít

=> pháp luật về dân sự, thương mại không phát triển

Câu 5 Tổ chức bộ máy nhà nước Sparta

- Nhà nước Sparta cĩ quá trình hình thành khác biệt hơn so với đại đa số các thành bang cịn lại của

Hy Lạp, do đĩ, tổ chức bộ máy nhà nước của nĩ cũng khác so với các thành bang khác, đặc biệt làthành bang Athens Sự ra đời nhà nước Sparta là kết quả của quá trình thơn tính của tộc ngườiĐơrian đối với tộc người Akêan Do người Đơrian cĩ trình độ thấp hơn người Akêan nên họ chủtrương duy trì cơng xã thị tộc để quản lý và cai trị xã hội Khi củng cố được sự thống trị của mìnhtrên cánh đồng Lacơni, người Đơrian tiếp tục tổ chức chiến tranh và chiếm được cánh đồng Métxini

và biến người Hillơt thành nơ lệ Lúc này dân cư bị phân hĩa thành ba hạng người khác nhau :+ Người Sparta (người Đơrian): là giai cấp thống trị, cơng việc của họ là cai trị và đánh giặc

Họ khơng phải lao động, các quý tộc thị tộc phân phối cho họ ruộng đất và nơ lệ, nơ lệ lao động vànộp một phần sản phẩm cho họ (người Sparta khơng được quyền sở hữu mảnh đất mà họ được chia,

họ chỉ được quyền hưởng hoa lợi thu trên mảnh đất đĩ) Tồn bộ đất đai và nơ lệ thuộc quyền sởhữu chung của nhà nước

+ Người Pêriet: là người Akêan bị chinh phục, họ là người tự do, cĩ ruộng đất để cày cấy vàtài sản riêng, nhưng khơng cĩ quyền lợi về chính trị và khơng được quyền kết hơn với người Sparta

Họ phải cống nạp và đi lính cho người Sparta, nhưng trong quân đội họ được tổ chức thành đội ngũriêng

+ Người Hillơt: là nơ lệ chung của xã hội người Sparta, họ khơng thuộc quyền sở hữu củatừng chủ nơ Thực chất đây là một dạng “nơ lệ cơng cộng” Họ bị chia theo những mảnh rương mànhà nước chia cho người Sparta Tuy nhiên họ cũng được hưởng một phần thu hoạch Người Hillơtcũng phải tham gia quân đội nhưng chỉ làm những việc tạp dịch như vận chuyển, tiếp tế vũ khílương thực

Trang 9

- Trong trạng thái xã hội đó, bộ máy nhà nước của Sparta được tổ chức theo hình thức chính thểCộng hòa quý tộc chủ nô, gồm các cơ quan nhà nước sau: hai vua, Hội đồng trưởng lão, Hội nghịcông dân và Hội đồng 5 quan giám sát.

- Hai vua:

+ Là người đứng đầu bộ máy nhà nước đồng thời là thành viên của của Hội đồng trưởng lão + Quyền lực của hai vua là ngang nhau Chức vụ này theo chế độ thế tập, được tôn kính hếtmực Tuy nhiên, quyền lực của nhà vua bị hạn chế nhiều Thời bình, vua chỉ lo việc tế lễ và xét xử;thời chiến thì thống lĩnh quân đội

- Hội đồng trưởng lão:

+ Gồm 30 vị bô lão từ 60 tuổi trở lên, là những quý tộc danh vọng nhất trong hàng ngũ quýtộc Sparta

+ Hội đồng trưởng lão có quyền quyết định những vấn đề và công việc hệ trọng của quốc gianhư chiến tranh hay hòa bình Đây cũng là cơ quan soạn thảo pháp luật và thảo luận trước mọi vấn

đề trước khi đưa ra quyết định tại Hội nghị công dân

- Hội nghị công dân:

+ Thành viên của Hội nghị công dân gồm những công dân nam, người Sparta từ 30 tuổi trởlên Hội nghị chỉ được tổ chức khi có lệnh triệu tập của nhà vua

+ Về hình thức, đây là cơ quan có quyền lực cao nhất, có quyền thông qua những văn bản luật

do Hội đồng trưởng lão soạn thảo, có quyền phê chuẩn những nghị quyết của Hội đồng trưởng lão.Tuy nhiên, khi thông qua những vấn đề này, Hội nghị công dân không được quyền bàn bạc, thảoluận, họ chỉ được quyền biểu quyết một cách thụ động “đồng ý” hay “phản đối” Đối với những vấn

đề quan trọng thì biểu quyết bằng cách xếp hàng hoặc đối với những vấn đề không quan trọng thìđược biểu quyết bằng cách hô to Cách biểu quyết như vậy không thể hiện đúng ý chí của Hội nghị

vì nếu xếp hàng thì dễ bị “trù dập” hoặc kết quả mơ hồ do tiếng hô to Do đó, Hội nghị công dân chỉ

có quyền lực về mặt hình thức, trên thực tế quyền lực thuộc về Hội đồng trưởng lão

- Hội đồng 5 quan giám sát:

+ Về sau, do mâu thuẫn giữa quý tộc và bình dân Sparta ngày càng gay gắt, thể hiện thôngqua mâu thuẫn giữa Hội đồng trưởng lão và Hội nghị công dân Giai cấp quý tộc Sparta (Hội đồngtrưởng lão) nắm quyền lực thực tế (quyền phân chia ruộng đất, quyền lực kinh tế …) nên trong cuộcđấu tranh này, giai cấp quý tộc Sparta bảo vệ quyền lợi cho mình bằng cách thành lập một cơ quanmới, có nhiệm vụ chủ yếu là bảo vệ chế độ chiếm hữu nô lệ, bảo vệ nền cộng hòa quý tộc chủ nô,

cơ quan đó là Hội đồng năm quan giám sát

+ Thành viên của cơ quan này là những quý tộc bảo thủ nhất, danh vọng nhất của giai cấp quýtộc Có chức năng và quyền hạn rất lớn, là cơ quan lãnh đạo tối cao, nhằm tập trung quyền lực vàotay giai cấp quý tộc chủ nô:

 Giám sát 2 vua, Hội đồng trưởng lão, Hội nghị công dân;

 Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng trưởng lão, Hội nghị công dân;

 Giải quyết mọi công việc quan trọng: ngoại giao, tài chính, tư pháp …;

 Kiểm tra tư cách công dân;

 Có quyền xử tử nhà vua khi vua bị tình nghi có âm mưu lật đổ chế độ hiện hành

- Như vậy, qua tổ chức bộ máy nhà nước, chúng ta có thể khẳng định rằng nhà nước Sparta là nhànước được tổ chức theo hình thức chính thể Cộng hòa quý tộc chủ nô

Câu 6 Tổ chức bộ máy nhà nước Aten

- Bộ máy nhà nước Athens được tổ chức theo hình thức chính thể Cộng hòa dân chủ chủ nô, gồmcác cơ quan nhà nước sau:

* Hội nghị công dân:

- Gồm toàn thể công dân nam người Athens (có cha và mẹ là người Athens) từ 18 tuổi trở lên

Trang 10

- Hoạt động và quyền hạn: cứ 10 ngày họp 1 lần Trong buổi họp các công dân có quyền tự do bànbạc, thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng, bầu những chức quan cao cấp, giám sát các

cơ quan khác thông qua các đạo luật, ban hoặc tước quyền công dân …

- Tuy nhiên, nền Cộng hòa dân chủ chủ nô này còn có những hạn chế của nó, như:

+ Chỉ những công dân nam Athens (có cha và mẹ đều là người Athens) từ 18 tuổi trở lên mới

có quyền tham gia vào Hội nghị công dân, còn phụ nữ, kiều dân và nô lệ thì không có quyền này.Trong khi tỷ lệ dân kiều dân và nô lệ chiếm một con số khá lớn

+ Các cuộc họp của Hội nghị công dân đa số đều được tổ chức tại thành Athens, do đó, cáccông dân Athens sinh sống ở những vùng nông thôn xa xôi không có điều kiện để thường xuyêntham gia hội nghị Chỉ có một bộ phận nhỏ công dân Athens sinh sống tại thành Athens và các vùngnông thôn lân cận mới thỉnh thoảng tham gia vào cuộc họp của Hội nghị công dân

Câu 7 Quá trình dân chủ hóa ở nhà nước Aten (3 cuộc cải cách)

- Ban đầu nhà nước Athens cũng được tổ chức theo chính thể Cộng hòa quý tộc chủ nô, quyền lựctập trung vào tay giai cấp quý tộc thị tộc (quý tộc ruộng đất) Khi kinh tế phát triển, đặc biệt là kinh

tế công thương nghiệp dần dần chiếm vai trò chủ đạo thì thế lực của quý tộc chủ nô công thươngcũng dần phát triển theo Họ liên kết với nông dân tự do đấu tranh với giai cấp quý tộc thị tộc thựchiện cải cách xã hội từng bước thiết lập nền Cộng hòa dân chủ chủ nô Nền dân chủ Athens pháttriển chủ yếu qua các cuộc cải cách lớn sau:

* Cải cách của Xôlông (Solon):

- Năm 594 TCN, Xôlông được bầu làm quan chấp chính Lên cầm quyền, ông đề ra chương trìnhcải cách kinh tế, chính trị nhằm bảo vệ quyền lợi cho chủ nô công thương nghiệp và các tầng lớpkhác, tấn công vào chế độ sở hữu của quý tộc cũ Nội dung cải cách chủ yếu của Xôlông:

- Về kinh tế, xóa nợ và cấm biến dân tự do Athens thành nô lệ Xôlông tuyên bố bãi bỏ nợ nần củanông dân, những mảnh ruộng mà họ phải đem gán nợ được trả lại Những người nông dân bán mìnhthành nô lệ hoặc phải trốn chạy khỏi Athens vì nợ thì được giải phóng và được hồi hương Nhànước không cho ký kết những hợp đồng vay nợ lấy bản thân làm vật bảo đảm và quy định mức tối

đa sở hữu ruộng đất để tránh nạn ruộng đất tập trung quá nhiều vào tay quý tộc Bên cạnh đó, ôngcòn cải cách hệ thống tiền tệ, cấm xuất khẩu nông sản trừ nho và dầu ôliu, khuyến khích sử dụngthợ thủ công giỏi nước ngoài, khai khẩn đất hoang … điều đó đã thúc đẩy nền kinh tế Athens pháttriển

Trang 11

- Về xã hội, căn cứ theo tài sản, Xôlông chia dân cư thành 4 đẳng cấp Người dân được hưởngquyền chính trị tương ứng với đẳng cấp của mình (xóa bỏ đặc quyền của quý tộc thị tộc) Việc làmnày đã mở rộng nền dân chủ Athens, không chỉ đặc quyền của quý tộc thị tộc trước đây.

- Về tổ chức bộ máy nhà nước, thành lập Hội đồng 400 người Mỗi bộ lạc được cử 100 người thuộcđẳng cấp 1, 2, 3 tham gia vào Hội đồng này Hội đồng 400 người có quyền tư vấn cho Quan chấpchính, soạn thảo những nghị quyết trước khi đưa ra bàn bạc, quyết định tại Hội nghị công dân, giảiquyết các công việc thường ngày khi Hội nghị công dân không họp, thành lập Tòa án công dân, mọicông dân đều được quyền bào chữa và kháng án tại Tòa án công dân Bên cạnh đó, một sự chuyểnbiến quan trọng là tăng cường quyền lực của Hội nghị công dân, đây là nơi bầu cử ra tất cả các viênchức nhà nước, họ phải báo cáo hoạt động của mình trước Hội nghị công dân Chính cơ quan này cóquyền định ra tất cả luật lệ Điều đặc biệt quan trọng là những người tham gia Hội nghị công dânđều có quyền thảo luận và biểu quyết những vấn đề tại Hội nghị

- Như vậy, với cải cách của Xôlông, nền tảng dân chủ đã được thiết lập

* Cải cách của Clixten (Cleisthenes):

- Năm 508 TCN, nhờ phong trào nỗi dậy của quần chúng chống xu thế bảo thủ Clixten – thủ lĩnhphái Duyên hải – được giữ chức vụ quan chấp chính Ông đã tiến hành hàng loạt các cải cách nhằmmục tiêu thủ tiêu những tàn tích còn sót lại của chế độ công xã thị tộc, hoàn thiện thêm một bướcnền dân chủ Athens

- Về mặt xã hội, Clixten chia dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ thay thế cho loại hình cư dânsống theo quan hệ huyết thống Xóa bỏ 4 bộ lạc cũ và chia dân cư miền Attich thành 100 đem (khucông xã tự trị) Cứ 10 khu công xã tự trị hợp thành một “bộ lạc” hay phân khu (bộ lạc này hoàn toànkhác với bộ lạc của của công xã thị tộc, nó gọi là bộ lạc khu vực – người Hy Lạp gọi là Philai) Cưdân sống ở khu công xã tự trị phải đăng ký vào sổ hộ tịch để nhà nước quản lý theo dõi Lối gọi tênngười theo dòng họ thị tộc bị bác bỏ và thay thế bằng cách gọi tên riêng của từng người

- Về tổ chức bộ máy nhà nước, Hội đồng 400 người được thay thế bởi Hội đồng 500 người Người

Hy Lạp gọi Hội đồng 500 người là Bu lê Các công dân nam Athens từ 18 tuổi trở lên đều có quyềntham gia Hội đồng 500 người Bu lê là cơ quan hành chính cao nhất ở Athens, thay mặt toàn thểcông dân, giải quyết các công việc của nhà nước trong vòng 1 năm Bu lê được phân chia thành 10

Uỷ ban thường trực (Pơritani) Mỗi Pơritani gồm 50 người của cùng một Philai với nhiệm kỳ 1/10của năm (khoảng 36 – 39 ngày) và có chức năng như một bộ phận thường trực thay mặt Bu lê giảiquyết các công việc thường ngày Mọi người đều có thể được bầu làm chủ tịch Thành lập Hội đồng

tư lệnh gồm 10 tướng lĩnh phụ trách toàn bộ công việc quân sự Bên cạnh đó, luật bỏ phiếu bằng vỏ

sò đã được ban hành để chống âm mưu chống lại nền dân chủ Athens Bất kỳ một công dân Athensnào, kể cả những người giữ những chức vụ cao cấp bị nghi ngờ chống lại nền dân chủ Athens thìtrong kỳ Hội nghị công dân, toàn thể công dân tự do Athens sẽ tiến hành bỏ phiếu kín, bằng cáchghi tên một người lên vỏ sò hay mảnh gốm Nếu có từ 6000 vỏ trở lên cùng ghi tên 1 người thìtrong vòng 10 ngày sau người đó buộc phải rời khỏi Athens trong 10 năm Đây là hình thức đầu tiêncủa vấn đề bất tín nhiệm và biểu quyết toàn dân về công việc của nhà nước Bên cạnh đó, ông còn

áp dụng nhiều biện pháp nhằm khuyến khích mọi người tham gia bảo vệ chế độ dân chủ

- Với cải cách Clixten, những tàn tích cuối cùng của chế độ công xã thị tộc đã bị thủ tiêu

* Cải cách của Ephialtes:

- Nội dung cải cách cơ bản của Ephialtes: tước bỏ quyền lực của Hội đồng trưởng lão – một tổ chức

mà theo Ephialtes là cơ quan phản dân chủ về thành phần cũng như các chức năng, quyền hạn.Quyền lập pháp, trước đây do Hội đồng trưởng lão nắm giữ được trao cho Hội nghị công dân Hộiđồng trưởng lão, tuy vẫn còn tồn tại nhưng chỉ có chức năng tiến hành các nghi lễ tế tự và xét xửcác vụ án tôn giáo

* Cải cách của Pericles:

- Sau khi Ephialtes bị bọn quý tộc thù địch ám sát, phái dân chủ lại tiếp tục cầm quyền mà đại diện

là Pericles, ông tiếp tục thực hiện cải cách của Ephialtes theo hướng củng cố và mở rộng nền dânchủ Athens

Trang 12

- Nội dung chính trong cuộc cải cách của Pericles: tăng cường các hoạt động dân chủ, tạo điều kiệncho mọi công dân nam tham gia hoạt động chính trị; trả lương cho những người tham gia vào cơquan nhà nước, quy định này đã giúp cho nông dân nghèo có thể tham gia vào bộ máy nhà nước,thực hiện quyền dân chủ của mình trên thực tế; thay thế chế độ bầu bằng chế độ bốc thăm để chọn

 Các cuộc cải cách ở thành bang Athens đã từng bước chuyển một nhà nước từ hình thức chính thểcộng hòa quý tộc chủ nô sang nền cộng hòa dân chủ chủ nô

Câu 8 Tổ chức bộ máy nhà nước Cộng hòa quý tộc La Mã.

- Ở La Mã, từ thế kỷ VI đến thế kỷ I TCN, tình hình chính trị - xã hội cũng diễn ra tương tự như ởAthens Trong thời gian đó, người La Mã đã xây dựng nền Cộng hòa Họ tổ chức bộ máy nhà nướctrong đó quyền lực nhà nước được phân chia một cách khéo léo

- Tổ chức bộ máy nhà nước gồm những cơ quan chủ yếu sau:

* Hội nghị công dân:

- Có chức năng lập pháp, gồm có đến hai đại hội với chức năng và quyền hạn khác nhau

- Đại hội Xenturi: đại hội theo đơn vị quân đội của các đẳng cấp (trong đó, đẳng cấp thứ nhất lànhững người giàu có nhất chiếm đa số), có quyền hành rất lớn như giải quyết các vấn đề về chiếntranh và hòa bình, bầu các quan chức cao cấp của nhà nước, quyết định các vấn đề quan trọng củaquốc gia, thông qua những dự án luật do Viện nguyên lão soạn thảo

- Đại hội nhân dân: những quyết nghị của Đại hội nhân dân có hiệu lực như pháp luật với toàn thểnhân La Mã Tuy nhiên Đại hội nhân dân thường xuyên bị các quan chức cao cấp của nhà nướckhống chế để hạn chế quyền lực của nó

* Viện nguyên lão:

- Thành viên của Hội đồng này gồm từ 300 đến 600 người, có lúc đến 900 người Họ là những quýtộc giàu sang, có thế lực do Đại hội Xenturi bầu ra

- Quyền hạn, nhiệm vụ: phê chuẩn các chức quan cao cấp do Đại hội Xenturi bầu ra; đề ra và chỉđạo việc thực hiện các chính sách đối nội và đối ngoại; điều tra sơ bộ và thành lập phiên tòa xét xửđối với những vụ án quan trọng; điều tra sơ bộ và thành lập phiên tòa xét xử đối với những vụ ánquan trọng; giải thích pháp luật và kiến nghị xây dựng những đạo luật mới

- Viện nguyên lão là cơ quan có nhiều thực quyền nhất và là cơ quan có chức năng hành pháp Vềnguyên tắc, Đại hội Xenturi là cơ quan quyền lực tối cao, Viện nguyên lão là cơ quan thường trựccủa Đại hội Xenturi, nhưng trên thực tế, các quyết định của Đại hội Xenturi phải được Viện nguyênlão thông qua mới có giá trị Mặt khác, các quan chức cao cấp của nhà nước thường được chọn từtrong số thành viên của Viện nguyên lão

* Hội đồng quan chấp chính:

- Gồm 2 quan chấp chính do Đại hội Xenturi bầu ra, có nhiệm kỳ 1 năm

- Quyền hạn, nhiệm vụ: là tổng chỉ huy quân đội; có quyền triệu tập Viện nguyên lão và Hội nghịcông dân (Đại hội Xenturi và Đại hội nhân dân); chỉ đạo thực hiện những quyết nghị của Việnnguyên lão, Đại hội công dân; sa thãi các quan lại cấp dưới

Ngày đăng: 07/05/2021, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w