Nó có m ối quan hệ chặt chẽ giữa doanh thu đạt được và chi phí bỏ ra, vì thế việc xác định đúng doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhgiúp cho nhà qu ản trị có th ể đưa ra các quyết đị
Trang 1KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
-KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC Ế TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY D ỰNG VÀ PHÁT TRI ỂN PHƯƠNG NAM
NGUYỄN THỊ NHÀN
Niên khóa: 2017 - 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH
-KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC Ế TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY D ỰNG VÀ PHÁT TRI ỂN PHƯƠNG NAM
Sinh viên th ực hiện:
Nguyễ Thị Nhàn
Ngành: K ế toán
Lớp: K51C – Kế toán
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trải qua thời gian hơn 3 tháng thực tập và làm bài khóa lu ận, em đã nhậnđược rất nhiều sự ủng hộ và giúp đỡ từ thầy cô, cơ quan thực tập, gia đình và bạn
bè Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giảng viên hướng dẫn Phó giáo
sư Tiến sĩ Trịnh Văn Sơn đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu
và thực hiện đề tài
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Khoa K ế toán – Tài Chính nóiriêng và Trường Đại học Kinh tế Huế nói chung đã trang b ị cho em những kiếnthức và kinh nghiệm quý giá trong quá trình h ọc tập tại trường và tạo điều kiện cho
em thực hiện đề tài này
Em xin chân thành c ảm ơn ban lãnh đạ o, các anh, chị, cô, chú phòng K ế toántại Công ty TNHH Xây d ựng và Phát tri ển Phương Nam đã nhiệt tình giúp đỡ,cung cấp các thông tin, tài li ệu và tạo m i điều kiện thuận lợi để em có th ể hoànthành t ốt khóa lu ận tốt nghiệp này
Mặc dù đã có nhi ều cố gắ ng, nhưng do hạn chế về mặt thời gian cũng nhưtrình độ, kỹ năng và kiến thức còn h ạn hẹp nên chắc chắn bài làm không tránh kh ỏinhững sai sót Vì vậ y, em rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo từ các thầy cô
và các b ạn
Em xin chân thành c ảm ơn!
Huế, tháng 01 năm 2021Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Nhàn
Trang 4Khóa lu ận tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iii
DANH MỤC BIỂU iv
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do ch ọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên c ứu 2
2.1 Mục tiêu chung: 2
2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu: 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu nhập số liệ u, dữ liệu 3
4.2 Phương pháp tổng hợp và x ử lý s ố liệu 3
4.3 Phương pháp phân tích 3
4.4 Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp 4
5 Kết cấu của đề tài 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ K ẾT QUẢ NGHIÊN C ỨU 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LU ẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾ QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1 Lý lu ận cơ bản về doanh thu và kết quả kinh doanh 5
1.1.1 Những vấn đề cơ bản doanh thu 5
1.1.1.1 Khái niệm 5
Trang 51.1.2.1 Khái niệm 6
1.1.2.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh 7
1.1.2.3 Ý ngh ĩa của xác định kết quả kinh doanh 8
1.2 Lý lu ận về công tác k ế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 9
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ 9
1.2.1.1 Khái niệm 9
1.2.1.2 Chứng từ kế toán và s ổ sách 10
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng 11
1.2.1.4 Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung c ấ p d ị ch vụ 12
1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 12
1.2.2.1 Khái niệm 12
1.2.2.2 Chứng từ sử dụng và sổ sách 13
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng 13
1.2.2.4 Phương pháp hạch toán doanh thu ho ạt động tài chính 14
1.2.3 Kế toán thu nhập khác 14
1.2.3.1 Khái niệm 14
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng và s ổ sách 15
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng 16
1.2.3.4 Phương pháp hạch toán thu nhập khác 16
1.3 Kế toán chi phí sả n xuất 17
1.3.1 Kế toán giá v ốn hàng bán 17
1.3.1.1 Khái niệm 17
1.3.1.2 Chứng từ sử dụng và sổ sách 17
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng 17
1.3.1.4 Cách xác định giá xuất kho 18
1.3.1.5 Phương pháp hạch toán giá v ốn hàng bán 20
1.3.2 Kế toán chi phí tài chính 21
1.3.2.1 Khái niệm 21
1.3.2.2 Chứng từ sử dụng và sổ sách 21
Trang 6Khóa lu ận tốt nghiệp
1.3.2.3 Tài khoản sử dụng 21
1.3.2.4 Phương pháp hạch toán 22
1.3.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 22
1.3.3.1 Khái niệm 22
1.3.3.2 Chứng từ sử dụng và sổ sách 23
1.3.3.3 Tài khoản sử dụng 24
1.3.3.4 Phương pháp hạch toán 25
1.3.4 Kế toán chi phí khác 26
1.3.4.1 Khái niệm 26
1.3.4.2 Chứng từ sử dụng và sổ sách 26
1.3.4.3 Tài khoản sử dụng 26
1.3.4.4 Phương pháp hạch toán 27
1.3.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 27
1.3.5.1 Khái niệm 27
1.3.5.2 Chứng từ sử dụng và sổ sách 28
1.3.5.3 Tài khoản sử dụng 28
1.3.5.4 Phương pháp hạch toán 29
1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 29
1.4.1 Khái niệm 29
1.4.2 Chứng từ sử d ụng và sổ sách 30
1.4.3 Tài khoả sử dụng 30
1.4.4 Phương pháp hạch toán 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC K Ế TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY D ỰNG VÀ PHÁT TRI ỂN PHƯƠNG NAM 32
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Xây d ựng và Phát tri ển Phương Nam 32
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 32
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 33
Trang 72.1.2.2 Nhiệm vụ 33
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty 34
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lí 34
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận 35
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán của Công ty TNHH Xây d ựng và Phát tri ển Phương Nam 36
2.1.4.1 Bộ máy kế toán công ty 36
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán công ty 36
2.1.4.3 Chế độ và chính sách kế toán tại công ty 37
2.1.5 Tình hình các nguồn lực của Công ty 39
2.1.5.1 Nguồn nhân lực 39
2.1.5.2 Tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2017 – 2019 40
2.1.5.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2017 – 2019 44 2.2 Tìm hiểu thực trạng công tác k ế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây d ựng và Phát triển Phương Nam 47
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ 47
2.2.1.1 Nội dung 47
2.2.1.2 Các chứng từ k ế toán sử dụng tại công ty 48
2.2.1.3 Tài khoản kế toán áp d ụng tại công ty 48
2.2.1.4 Quy trì h cung cấp dịch vụ 48
2.2.1.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty 49
2.2.2 Kế toán giá v ốn hàng bán 54
2.2.2.1 Nội dung 54
2.2.2.2 Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty 54
2.2.2.3 Tài khoản kế toán áp d ụng tại công ty 54
2.2.2.4 Quy trình xác định giá vốn hàng bán 55
2.2.2.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty 55
2.2.3 Doanh thu hoạt động tài chính 70
Trang 8Khóa lu ận tốt nghiệp
2.2.3.1 Nội dung 70
2.2.3.2 Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty 70
2.2.3.3 Tài khoản kế toán áp d ụng tại công ty 70
2.2.3.4 Trình tự luân chuyển chứng từ 70
2.2.3.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty 71
2.2.4 Kế toán thu nhập khác 74
2.2.5 Kế toán chi phí tài chính 74
2.2.5.1 Nội dung 74
2.2.5.2 Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty 74
2.2.5.3 Tài khoản kế toán áp d ụng tại công ty 74
2.2.5.4 Trình tự luân chuyển chứng từ 74
2.2.5.5 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 75
2.2.6 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 79
2.2.6.1 Nội dung 79
2.2.6.2 Chứng từ kế toán sử dụng tại ông ty 79
2.2.6.3 Tài khoản kế toán áp d ụng tại công ty 79
2.2.6.4 Trình tự luân chuyển chứ ng từ 79
2.2.6.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty 80
2.2.7 Kế toán chi phí khác 84
2.2.8 Kế toán chi phí thuế thuế Thu nhập doanh nghiệp 84
2.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 84
2.2.9.1 Nội dung 84
2.2.9.2 Chứng từ kế toán sử dụng tại công ty 84
2.2.9.3 Tài khoản kế toán áp d ụng tại công ty 84
2.2.9.4 Trình tự luân chuyển chứng từ 84
2.2.9.5 Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty 85
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NH ẰM HOÀN THI ỆN CÔNG TÁC K Ế TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
Trang 93.1 Nhận xét chung về công tác k ế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của
Công ty TNHH Xây d ựng và Phát tri ển Phương Nam 87
3.1.1 Ưu điểm 87
3.1.2 Nhược điểm 88
3.2 Một số giải pháp góp ph ần hoàn thiện về công tác k ế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây d ựng và Phát tri ển Phương Nam.89 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KI ẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
2 Kiến nghị 92
DANH MỤC TÀI LI ỆU THAM KHẢO 93
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2017 –
2019 45
ii
Trang 12Khóa lu ận tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ 12
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 14
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 16
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán giá v ốn hàng bán 20
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 22
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doan h nghiệp 25
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 27
Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN 29
Sơ đồ 1.9 Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh 31
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của cô g ty 34
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo h ình thức kế toán trên máy tính 38
Trang 13DANH MỤC BIỂU
Biểu 2.1 Hóa đơn GTGT số 0000092 50
Biểu 2.2 Giấy báo có 51
Biểu 2.3 Sổ chi tiết Tài khoản 511 52
Biểu 2.4 Sổ cái Tài khoản 511 53
Biểu 2.5 Bảng tổng hợp dự toán hạng mục công trình 57
Biểu 2.6 Phiếu xuất nguyên vật liệu cho công trình số 268 58
Biểu 2.7 Phiếu xuất nguyên vật liệu cho công trình số 349 59
Biểu 2.8 Phiếu xuất nguyên vật liệu cho công trình số 329 60
Biểu 2.9 Bảng tổng hợp xuất kho 61
Biểu 2.10 Bảng chấm công tháng 12 của công trì 63
Biểu 2.11 Bảng thanh toán lương tháng 12/2019 64
Biểu 2.12 Phiếu chi tiền nhân công tháng 12 65
Biểu 2.13 Bảng tổng hợp chi phí phát sinh theo công trình 67
Biểu 2.14 Sổ chi tiết Tài kho ản 632 68
Biểu 2.15 Sổ cái Tài khoản 632 69
Biểu 2.16 Sổ hạch toán chi tiết ngân hàng Vietcombank 71
Biểu 2.17 Giấy báo trả lãi tiền gửi 72
Biểu 2.18 Sổ cái TK 515 73
Biểu 2.19 Bả g sao kê tài kho ản Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam 76
Biểu 2.20 Bảng tính lãi vay 77
Biểu 2.21 Sổ cái TK 635 78
Biểu 2.22 Hóa đơn dịch vụ viễn thông (GTGT) 81
Biểu 2.23 Phiếu chi thanh toán tiền cước dịch vụ Viễn thông 82
Biểu 2.24 Sổ cái Tài khoản 6422 83
Biểu 2.25 Sổ cái Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh 86
iv
Trang 14Khóa lu ận tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do ch ọn đề tài
Trong quá trình toàn cầu hóa và h ội nhập quốc tế, một doanh nghiệp hay một
cơ sở nào muốn đứng vững và phát tri ển thì phải đổi mới quản lý và ph ải đã cónhững bước chuyển biến Nước ta hiện đang trên đà đổi mới, nền kinh tế Việt Namđang phát triển mạnh mẽ và hòa nh ập sâu, rộng vào nền kinh tế thế giới
Để tồn tại và phát tri ển thì các doanh nghiệp không ng ừng đổi mới chínhmình, tìm ra phương hướng, chiến lược kinh doanh phù h ợp để tăng trưởng doanhthu, từ đó tăng sức cạnh tranh trên thị trường Phương hướng và chiến lược kinhdoanh phù h ợp sẽ giúp doanh nghi ệp hoạt động có k ết quả và hiệu quả cao
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hà g đầu của tất cả các doanh nghiệp làtối đa hóa kết quả kinh doanh và tối thiể u hóa chi phí, nâng cao lợi nhuận, mang lạilợi ích, hiệu quả kinh tế cao nhất Để biết được doanh nghiệp có đang hoạt động cókết quả như thế nào, có hi ệu quả hay không thì kết quả kinh doanh là thước đo xácthực nhất Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tình hình hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Nó có m ối quan hệ chặt chẽ giữa doanh thu đạt được
và chi phí bỏ ra, vì thế việc xác định đúng doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanhgiúp cho nhà qu ản trị có th ể đưa ra các quyết định quản trị đúng đắn trong việc xácđịnh phương hướ và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Một trong những cộng cụ quan trọng trong công tác qu ản lý để thực hiệnchiến lược kinh doanh và không ng ừng nâng cao kết quả, hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp là công tác h ạch toán kế toán Trong công tác k ế toán nói chung, kếtoán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng, bởi vì
đó là khoản cuối cùng c ủa quá trình kinh doanh, là mối quan tâm hàng đầu của cácdoanh nghiệp Quá trình xác định doanh thu và xác định kết quả kinh doanh quyếtđịnh vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, đồng thời thể hiện trình độ chuyên
Trang 15Nhận thấy được tầm quan trọng của kế toán doanh thu và xác định kết quảkinh doanh, với những kiến thức đã tích lũy được trên giảng đường, cũng như mongmuốn sẽ có thêm ki ến thức thực tiễn về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh và sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn, nên tôi quy ết định lựa
chọn đề tài: “Kế toá n doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây d ựng và Phát tri ển Phương Nam” làm nội dung cho khóa lu ận tốt
2.2 Mục tiêu cụ thể:
Để thực hiện mục tiêu chung đã đề ra thì tôi cần thực hiện được các mục tiêu
cụ thể như sau:
+ Thứ nhất, Hệ thống hoá cơ sở lý lu ận về những vấn đề cơ bản về công tác
kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
+ Thứ hai, Tìm hiểu thực trạng công tác k ế toán doanh thu và xác định
kết quả
kinh doanh tại Cô ty T NHH Xây dựng và Phát tri ển Phương Nam
+ Thứ ba, Để xuất ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác k ế toán
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
3 Đối tượng và ph ạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Lý lu ận và thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây d ựng và Phát tri ển Phương Nam
2
Trang 16Khóa lu ận tốt nghiệp
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty
TNHH Xây dựng và Phát tri ển Phương Nam
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình lao động, tài sản, nguồn
vốn và kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian ba năm 2017, 2018 và năm
2019 Thời gian để phân tích thực trạng công tác k ế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty t ập trung trong năm 2019
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu nhập số liệu, dữ liệu
+ Số liệu thứ cấp: Đề tài thu thập số liệu thứ cấ p về các nội dung đến doanhthu và chi phí bao gồm các loại giấy như hóa đơn giá trị gia tăng, sổ chi tiết, sổ cái,phiếu nhập kho của một số tài khoản doanh thu và chi phí
+ Số liệu sơ cấp: Phương pháp này dùng để tìm hiểu kỹ hơn về phương phápđánh giá doanh thu, chi phí và các vấn đề liên quan đến cơ cấu tổ chức, các quy địnhhàng ngày c ủa công ty thông qua vi ệc quan sát của các nhân viên phòng k ế toán
4.2 Phương pháp tổng hợ p và x ử lý số liệu
+ Tất cả ngu ồn d ữ liệu, số liệu sau khi thu thập, khóa lu ận sử dụng phươngpháp tổng hợp dựa trên cơ sở nội dung, mục tiêu và h ệ thống các chỉ tiêu, tiêu chíđánh giá
+ Để có th ể tổng hợp các nguồn thông tin, s ố liệu cần thiết phải được xử lý v
ới sự hỗ trợ các công c ụ tính toán thuộc acsc phần mềm Word, Exell…
4.3 Phương pháp phân tích
+ Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng
khá thông l ệ trong phân tích, nghiên cứu So sánh với mục tiêu nhằm xác định mứcbiến động tuyệt đối, số tương đối, số bình quân hay xác định mức biến động tương
Trang 17+ Phương pháp thống kê mô t ả: Dùng thống kê theo các tiêu chí và thông
qua đó để diễn tả hay mô t ả các phần hành nội dung cần xem xét…
4.4 Phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp
Phương pháp này được tiến hành bằng cách trực tiếp quan sát, phỏng vấn kếtoán viên th ực hiện phần hành kế toán, tìm hiểu về quá trình luân chuyển chứng từ
về kế toán tại doanh nghiệp
5 Kết cấu của đề tài
Đề tài nghiên c ứu gồm 3 phần:
- Phần I: Đặt vấn đề
- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý lu ận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanhtrong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng công tác k ế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây d ự ng và Phát tri ển Phương Nam
Chương 3: Giải pháp góp ph ần hoàn thiện công tác k ế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh t i Công ty TNHH Xây d ựng và Phát tri ển Phương Nam
- Phần III: K ế t luận và kiến nghị
4
Trang 18Khóa lu ận tốt nghiệp
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ K ẾT QUẢ NGHIÊN C ỨUCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LU ẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Lý lu ận cơ bản về doanh thu và kết quả kinh doanh
1.1.1 Những vấn đề cơ bản doanh thu
1.1.1.1 Khái niệm
Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn ch ủ sở hữu của doanhnghiệp trừ phần vốn góp thêm c ủa các cổ đông Doanh hu được ghi nhận tại thờiđiểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theogiá trị hợp lý c ủa các khoản được quyền nhận, khô g phân bi ệt đã thu tiền hay sẽ
thu được tiền (Trích: Mục 1 – Điều 56 – Thông tư 133/2016/TT-BTC)
Doanh thu không bao g ồm các kho ả n thu hộ bên thứ ba, ví dụ:
- Các loại thuế gián thu (t uế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường) phả nộp
- Số tiền người bán hàng đại lý thu h ộ bên chủ hàng do bán hàng đại lý
- Các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán đơn vị không được
hưởng
- Các trườ g hợp khác
Trư ng hợp các khoản thuế gián thu phải nộp mà không tách riêng ngay đượctại thời điểm phát sinh giao dịch thì để thuận lợi cho công tác k ế toán, có th ể ghinhận doanh thu trên sổ kế toán bao gồm cả số thuế gián thu nhưng định kỳ kế toánphải ghi giảm doanh thu đối với số thuế gián thu phải nộp Tuy nhiên, khi lập Báocáo tài chính, kế toán bắt buộc phải xác định và loại trừ toàn bộ số thuế gián thu
phải nộp ra khỏi các chỉ tiêu phản ánh doanh thu gộp (Trích: Mục 4 – Điều 56 –
Trang 191.1.1.2 Nguyên tắc xác định doanh thu
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý c ủa các khoản thu đã thu hoặc
sẽ thu được
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanhnghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lýcủa các khoản thu hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán và giá tr ị hàng bán b ị trả lại
- Đối với các khoản tiền và tương đương tiền không đượ c nh ận ngay thìdoanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thuđược trong tương lai về thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh hu heo tỷ lệ lãi suấthiện hành Giá tr ị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh t u có th ể nhỏ hơn giá trịdanh nghĩa sẽ thu được trong tương lai
- Khi hàng hóa ho ặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa d ịch vụ tương tự về bảnchất và giá tr ị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu
Khi hàng hóa ho ặc dịch v ụ được trao đổi để lâý hàng hóa d ịch vụ khác khôngtương tự thì giao dịch đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợpnày doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý c ủa hàng hóa ho ặc dịch vụ nhận về,sau khi điề u chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khikhông xác định được giá trị hợp lý c ủa hàng hóa , dịch vụ nhận về thì doanh thu đượcxác định bằng giá hợp lý c ủa hàng hóa ho ặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnhcác khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm
(Trích: Chuẩn mực số 14 - Ban hành và công b ố theo Quyết định số
149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1.1.2 Những vấn đề cơ bản về xác định kết quả kinh doanh
1.1.2.1 Khái niệm
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng v ề các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, hay kết quả kinh doanh biểu
6
Trang 20Khóa lu ận tốt nghiệp
hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạtđộng kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinh doanh biểu hiện bằng lãi (nếu doanhthu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí)
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: số chênh lệch giữa doanh thu thuần
và trị giá vốn hàng bán (g ồm cả sản phẩm, hàng hóa, b ất động sản đầu tư và dịch
vụ, giá thành s ản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí kinh doanh liên q an đến bất
động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng c ấ p, chi phí cho thuêhoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu ư), chi phí bán hàng và
quản lý doanh nghi ệp
- Kết quả hoạt động tài chính: số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác: số chênh l ệ h giữa các khoản thu nhập khác với chi phí khác
(Trích: Mục 1 – Điều 68 – Thông tư 133/2016/TT-BTC)
1.1.2.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Phương pháp xác định kết quả kinh doanh được xác định như sau: Kết quả kinh doanh bao ồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác
KQKD trước thuế TNDN = KQ hoạt động kinh doanh + KQ hoạt động khác
KQKD sau thuế TNDN = KQKD trước thuế TNDN + Chi phí thuế TNDN
Theo chuẩn mực kế toán số 17: “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là số thuếphải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện
Trang 21Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế * Thuế suất thuế TNDN
Trong đó:
- Thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ được xác địnhtheo quy định của luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phảinộp
- Thuế suất thuế TNDN: tùy vào lo ại hình doanh nghiệp và ngành kinh doanh
do nhà nước quy định
Kết quả hoạt động kinh doanh
hoạt động = về bán hàng và + hoạt động - ài - quản lý
Trong đó:
Lợi nhuận gộp
về bán hàng vàcung cấp dịchvụDoanh thuthuần về bánhàng và cungcấp dịch vụ
Kết quả hoạt động khác được xác định như sau:
1.1.2.3 Ý ngh ĩa của xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu dùng đề đánh giá kết quả hoạt độngcủa doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Kế toán kết quả kinh doanh chochúng ta cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,phục vụ đắc lực cho nhà quản lý
Trang 228
Trang 23Việc xác định đúng kết quả kinh doanh sẽ giúp cho nhà qu ản lý doanh nghi ệpnhìn nhận được những ưu và nhược điểm, những vấn đề còn t ồn tại để từ đó đưa racác biện pháp khắc phục, đề ra các phương pháp kinh doanh chính xác cho nhữnglần tiếp theo.
→Vì vậy mà hoàn thi ện công tác k ế toán kết quả kinh doanh là điều cần thiết
và quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp
1.2 Lý lu ận về công tác kế toán doanh thu và xác định k t quả kinh doanh
Vì Công ty TNHH Xây d ựng và phát tri ển Phương Nam áp dụng theo thông
tư 133/2016/TT-BTC nên phần cơ sở lý lu ận được xây dự ng dựa trên thông tư này
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung c ấp dị ch vụ
1.2.1.1 Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung c ấp dị h vụ là toàn b ộ số tiền thu được hoặc sẽthu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hànghóa, cung c ấp dịch vụ cho khách àng
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là:
Doanh nghi ệ p chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn cácđiều kiện sau:
- Doa h ghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn n ắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ư người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định ngườimua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể,doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còntồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (tr ừ trường hợp
9
Trang 24Khóa lu ận tốt nghiệp
khách hàng có quy ền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, d ịch
vụ khác)
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng q y định ngườimua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiệ n c ụ thể, doanh nghiệpchỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn t ồn tại vàngười mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung c ấ p
- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích ki tế từ giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ đó
- Xác định được phần công vi ệc đã hoàn thành vào th ời điểm báo cáo
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
1.2.1.2 Chứng từ kế toán và s ổ sách
- Chứng từ kế toán:
+ Hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng mua bán hàng hóa
+ Hóa đơn GTGT/ Hóa đơn bán hàng thông thường
+ Bản kê lẻ hàng hóa, d ịch vụ, gửi đại lý
+ Giấy báo ngân hàng
- Sổ sách:
Trang 251.2.1.3 Tài khoản sử dụng
TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Kết cấu tài khoản 511
Nợ
- Các khoản thuế gián thu phải
nộp
(GTGT, TTĐB, XK, BVMT)
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Kết chuyển doanh thu thuần vào
tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,
b ất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụcủa doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kếtoán
- Tài khoản 511 không có s ố dư cuối k ỳ
- Tài khoản 511 có 4 tài kho ản ấp 2:
+ TK 5111: Doanh thu bán àng hóa dùng để phản ánh doanh thu và doanh thuthuần cảu khối lượng hàng hóa được xác định là đã bán trong m ột kỳ kế toán
của doanh nghiệp Tài khoản chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hóa lương thực
+ TK 5112: Doanh thu bán thành ph ẩm dùng để phản ánh doanh thu và doanhthu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành ph ẩm) được xác định là
đã bán trong m ột kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dành chocác ngành sản xuất vật chất như: Công nghiệp, nông nghi ệp, xây lắp, ngư nghiệp,lâm nghiệp,
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ dùng để phản ánh doanh thu và doanhthu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung ứng cho khách hàng và đượcxác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tài kho ản này chủ yếu dành cho các
11
Trang 26Khóa lu ận tốt nghiệp
ngành kinh doanh dịch vụ như giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công
cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,
+ TK 5118: Doanh thu khác dùng để phản ánh doanh thu nhượng bán, thanh
lý bất động sản đầu tư, các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước,
1.2.1.4 Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung c ấp dịch vụ
1.2.2 Kế toán d oanh thu hoạt động tài chính
1.2.2.1 Khái ni ệ m
Doanh thu ho ạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được trong
kỳ kế toán, phát sinh t ừ các hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động kinh doanh về
vốn khác của doanh nghiệp, góp ph ần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao g ồm
khoản góp v ốn của cổ đông và chủ sở hữu
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi ti ền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng tr ả chậm, trả góp,
lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa,
dịch vụ;
Trang 27- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các kho ản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác.
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ; lãi do bán ngo ại tệ
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
-Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp phải nộp ( nếu có)
-Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần vào tài kho ản 911 để xác
định kết quả kinh doanh
- Doanh thu hoạt động tài chính phátsinh trong kỳ
- Tài khoản 515 không có s ố dư cuối kỳ
13
Trang 28TK 1112, 1122 TK 1111, 1121
Bán ngoại tệ
Lãi bán ngo ạ i tệ
TK 331Chiết khấu t anh toán
được hưởng
TK 221, 222Lợi nhuận được chia đầu tư vào
công ty con, công ty liên k ết
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu ho ạt động tài chính
1.2.3 Kế toán thu nh ập khác
1.2.3.1 Khái ni ệ m
Là thu hập từ các khoản thu nhập khác ngoài ho ạt động sản xuất, kinh doanh thông thư ng của doanh nghiệp Gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Chênh lệch giữa giá trị hợp lý tài s ản được chia từ BCC cao hơn chi phí đầu
tư xây dựng tài sản đồng kiểm soát
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp
Trang 29- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung c ấp dịch vụ nhưng sau đóđược giảm, được hoàn (thuế xuất khẩu được hoàn, thuế GTGT, TTĐB, BVMT phảinộp nhưng sau đó được giảm).
- Thu tiền phạt do khách hàng vi ph ạm hợp đồng
- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụthu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di d ời cơ sở kinh doanh và cáckhoản có tính chất tương tự)
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được ch ủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, s ản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng ti ề n, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
- Giá trị số hàng khuyến mại không ph ải trả lại nhà sản xuất
- Các khoản thu nhập khác ngoài các kho ản nêu trên
Trang 30Khóa lu ận tốt nghiệp
+ Sổ chi tiết TK 711
1.2.3.3 Tài khoản sử dụng
Để hạch toán thu nhập khác kế toán sử dụng tài khoản 711-“Thu nhập khác” là
tài khoản dùng để phản ánh những khoản thu nhập khác trong công ty
- Kết cấu tài khoản 711:
-Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp đối với các khoản
- TK 711 không có s ố dư cuối kỳ
- Các khoản doanh thu khác phát sinh trong kỳ
1.2.3.4
TK 911
Trang 32Tài khoản sử dụng: Để hạch toán giá v ốn hàng bán kế toán sử dụng tài khoản
632 - “Giá vốn hàng bán” để phản ánh vốn của hàng tiêu th ụ thực tế trong kỳ
Trang 33- Kết cấu tài khoản 632
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã bán trong k ỳ
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí
nhân công vượt trên mức bình thường và
chi phí sản xuất chung cố định không
phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán
trong kỳ
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng
tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do
trách nhiệm cá nhân gây ra
- Số trích lập dự phòng gi ảm giá
hàng
tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng
giảm giá hàng t ồn kho phải lập năm nay
lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước
- Tài khoản 632 không có s ố dư cuối kỳ
1.3.1.4 Cách xác định giá xuất kho
Có 3 phương pháp tính giá xuất kho:
a Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là giá tr ị hàng tồn kho được muahoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá tr ị hàng tồn kho còn l ại cuối kỳ làgiá tr ị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phươngpháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nh ập kho
18
Trang 34Khóa lu ận tốt nghiệp
ởthời điểm đầu kỳ hoặc
giá của hàng nhập kho ở
gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được tính theothời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn t ồn kho
b Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp thực tế đích danh được áp dụng dựa trên giá tr ị thực tế của từngthứ hàng hóa mua vào, t ừng thứ sản phẩm xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanhnghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định
Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hóa xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính
c Phương pháp bình quân gia quyền
- Theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ
Theo cách tính giá này thì đến cuối kỳ mớ thực hiện tính giá vốn của hàng hóa
xu ất trong kỳ Tùy theo k ỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán căn cứ vàogiá nh ập, lượng hàng tồn kho đầu k ỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bìnhquân
- Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
Theo cách tính giá này thì sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hóa kếtoán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và đơn giá bình quân Giá đơn vịbình quân được xác định theo công th ức:
Đơn giá xuất kholần thứ i
Trang 351.3.1.5 Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán
bình thường tính vào GVHB
TK 217Bán BĐSĐT
TK 111, 112,
331, 334
Trang 3620
Trang 371.3.2 Kế toán chi phí tài chính
1.3.2.1 Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính là các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quanđến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốnliên doanh, liên k ết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịchbán chứng khoán; Dự phòng gi ảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng t ổn thấtđầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái 1.3.2.2 Chứng từ sử dụng và sổ sách
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu tính lãi đi vay, phiếu chi
+ Phiếu báo nợ ngân hàng
chứng khoán kinh doanh, dự phòng t ổn
thất đầu tư vào đơn vị khác (chênh l ệch
giữa số dự phòng ph ải lập kỳ này lớn
hơn số dự phòng đã lập kỳ trước)
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứngkhoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tưvào đơn vị khác (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng
Trang 38Khóa lu ận tốt nghiệp
- TK 635 không có s ố dư cuối kỳ
1.3.2.4 Phương pháp hạch toán
Xử lý l ỗ tỷ giá do đánh giá lại các
khoản mục tiền tệ có g ốc ngoại tệ
cuối kỳ vào chi phí tài chính
tư vào đơn vị khác
TK 911Cuối kỳ, kết chuyể n chi
phí ài chính
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính
1.3.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.3.3.1 Khái niệm
Chi phí quản lý kinh doanh bao g ồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý
Trang 39+ Chi phí bán hàng bao gồm các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bánsản phẩm, hàng hóa, cung c ấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệusản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm,hàng hóa (tr ừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lươngnhân viên b ộ phận bán hàng (ti ền lương, tiền công, các kho ản phụ cấp, ), bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tainạn lao động của nhân viên bán hàng; chi phí v ật liệu, công c ụ lao động, khấu haoTSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng; d ịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại,fax, ); chi phí bằng tiền khác.
+ Chi phí quản lý doanh nghi ệp bao gồm các chi phí quả n lý chung c ủa doanhnghiệp bao gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phậ n quản lý doanh nghi ệp (tiền
lương, tiền công, các kho ản phụ cấp, ); bảo hiểm xã ội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân v ên qu ả lý doanh nghi ệp; chi phí vậtliệu văn phòng, công c ụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghi ệp;tiền thuê đất, thuế môn bài; kho ản lập dự phòng phải thu khó đòi; d ịch vụ muangoài (điện, nước, điện thoạ i, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ ); chi phí bằng tiềnkhác (tiếp khách, hội nghị khách àng )
1.3.3.2 Chứng từ sử dụng và sổ sách
- Chứng từ sử dụng:
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Giấy báo nợ, giấy báo có, b ảng kê thanh toán t ạm ứng
- Sổ sách:
+ Sổ chi tiết TK 642
+ Sổ cái của TK 642
23
Trang 40phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự
phòng ph ải lập kỳ này lớn hơn số dự
- ết chuyển chi phí quản lý kinh doanh vào tài kho ản 911 "Xác định kết quả
kinh doanh"
- Tài khoản 642 không có s ố dư cuối kỳ
- Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh có 2 tài kho ản cấp 2:
•Tài khoả 6421 – Chi phí bán hàng phản ánh chi phí bán hàng thực tế trongquá trình phát sinh bán hàng hóa, d ịch vụ,sản phẩm trong kỳ của doanh nghiệp và kết chuyển sang tài khoản 911- “Xác định kết quả kinh doanh”
• Tài khoản 6422 – Chi phí quản lý doanh nghi ệp phản ánh chi phí quản lýchung của doanh nghiệp trong kỳ và tình hình kết chuyển sang tìa khoản 911- “Xácđịnh kết quả kinh doanh”