1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp quản lý đường bộ 1 trực thuộc công ty cổ phần quản lý đường bộ và xây dựng công trình thừa

131 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH******* KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH S ẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ 1 TRỰC THUỘC C

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH

*******

KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH S ẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ 1 TRỰC THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ VÀ XÂY D ỰNG CÔNG TRÌNH

THỪA THIÊN HUẾ

ĐOÀN NGUYỄN BẢO NGỌC

Khóa h ọc 2016-2020

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH

*******

KHÓA LU ẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH S ẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP QUẢN LÝ ƯỜNG BỘ 1 TRỰC THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ VÀ XÂY D ỰNG CÔNG TRÌNH

THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện : Đoàn Nguy ễn Bảo Ngọc

Lớp : K50A Kiểm Toán

Giáo viên hướng dẫn Th.s Hoàng Th ị Kim Thoa Niên khóa: 2016 -2020

Trang 3

à trường vào thực tiễn, từ đó tích lũy kinh nhiệm cho bản thân.

Sau khoảng thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xâydựng công trình Thừa Thiên Huế cùng v ới những kiến thức đã được ọ c t ừ trườnglớp, tới nay tôi đã hoàn thành được bài khóa luận tốt nghiệp của mình về đề tài “Côngtác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ

và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế” Để hoàn thành được bài báo cáo n ày, tôi đãnhận được sự giúp đỡ rất nhiều từ quý thầy cô cũng như qu ý Công ty

Đầu tiên tôi mu ốn gửi lời cám ơn đến quý thầy cô giáo khoa Kế toán Tài chính,những người cầm cân nảy mực, luôn tận t ình truyền dạy những kiến thức bổ ích chosinh viên có được những kiến thức tuyệt vời n ất Có như vậy, bản thân tôi cũng nhưmọi sinh viên mới có cơ sở hoàn thành bài t ốt nghiệp tốt nhất có thể Để có được kếtquả này, lời cám ơn đặc biệt tôi cũng xin gửi đến cô giáo là Thạc sĩ Hoàng Thị KimThoa đã luôn giúp đỡ những lúc tôi cần nhất, cô đã luôn t ận tình quan tâm, chỉ dẫn tôihoàn thành t ốt khóa lu ận n ày trong thời gian qua

Tôi xin chân thành c ảm ơn đến ban lãnh đạo công ty Cổ phần Quản lý đường bộ

và Xây d ựng công trì h Thừa Thiên Huế khi đã cho tôi c ơ hội được vào công ty th ựctập, tôi thực sự cảm kích về điều đó Tôi c ũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến các

cô, các anh ch ị kế toán tại phòng k ế toán tài chính của công ty, đã giúp đỡ tôi nhiệttình trong việc hướng dẫn thực tập, giải đáp thắc mắc và cung cấp số liệu, chứng từ đểđến hôm nay tôi đã hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp của mình

Do thời gian nghiên cứu thực tập còn h ạn chế cũng như kiến thức chuyên môncòn nhi ều giới hạn nên trong bài báo cáo này không th ể không tránh khỏi sai xót, do

đó tôi rất mong muốn sẽ nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để bài báo cáonày được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành c ảm ơn!

Sinh viên

Đoàn Nguyễn Bảo Ngọc

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ii

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC BIỂU vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do ch ọn đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 12

3 Đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

6 Kết cấu đề tài 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH S ẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHI ỆP 5

1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 5

1.1.1 Chi phí sản xuất trong do nh nghiệp 5

1.1.1.1 Khái niệm chi phí trong doanh nghiệp 5

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 6

1.1.2 Giá thành s ản phẩm trong doanh ghiệp 9

1.1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm 9

1.1.2.2 Nội dung của giá thành sản phẩm 10

1.1.2.3 Chức năng của giá thành 10

1.1.2.4 Phân loại giá thành sản phẩm 10

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 12

1.2 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 12

1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 12

iii

Trang 6

1.2.2 Nội dung và phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 13

1.2.2.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. 13

1.2.2.2 Xác định kỳ tính giá thành 14

1.2.2.3 Phương pháp kế toán các chi phí sản xuất 14

1.2.2.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC K Ế TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH S ẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ VÀ XÂY D ỰNG CÔNG TRÌNH THỪA THIÊN HU Ế 26

2.1 Tình hình cơ bản và tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và xây d ựng công trình Thừa Thiên Huế. 26

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và xây dựng công trình Thừa Thiên Huế. 26

2.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy 27

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành ngh ề k nh doanh của Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và xây dựng công trình Thừa Thiên Huế 27

2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Quản lý đường bộ và Xây d ựng công trình Thừa Thiên Huế 28

2.1.3 Quy mô, ngu ồn lực kinh doanh 32

2.1.4 Tình hình tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần Quản lí đường bộ và Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế 40

2 1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán 40

2.2 Thực trạng công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Quản lí đường bộ và Xây d ựng công trình Thừa Thiên Huế 44

2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 44

2.2.2 Kỳ tính giá thành 44

2.2.3 Phương pháp kế toán các chi phí sản xuất 44

2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 45

2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 56

2.2.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 60

iv

Trang 7

2.2.3.4 Kế toán chi phí sản xuất chung. 65

2.2.3.5 Tổng hợp chi phí sản xuất 74

2.2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 82

3.1 Đánh giá chung về việc tổ chức công tác kế toán của công ty Quản lý đường bộ và xây dựng công trình Thừa Thiên Huế 84

3.1.1 Những ưu điểm 84

3.1.2 Những hạn chế 85

3.2 Đánh giá về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty Quản lý đường bộ và xây d ựng công trình Thừa Thiên Huế 85

3.2.1 Những ưu điểm 85

3.2.2 Những hạn chế 86

3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán và công tác chi phí s ản xuất, tính giá thành sản phẩm của công ty Quản lý đường bộ và xây d ựng công trình Thừa Thiên Huế 88

3.3.1 Đối với tổ chức công tác kế toán 88

3.3.2 Đối với công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 89

3.3.2.1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 89

3.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 90

3.3.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 90

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KI ẾN NGHỊ 92

3.1 Kết luận 92

3.2 Kiến nghị 92

DANH MỤC TÀI LI ỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC

v

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 – Tình hình lao động của Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và Xây d ựng

công trình Thừa Thiên Thuế qua 3 năm ( 2017-2019) 34

Bảng 2.3: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần Quản lý đường bộ và Xây d ựng công trình Thừa Thiên Huế qua 3 năm (2017 – 2019) 36

Bảng 2.4- Bảng tổng hợp kinh phí nghiệm thu quý 2 năm 2019 50

Bảng 2.5 Bảng phân bổ chi phí máy tưới nhựa quý 2 năm 2019 63

Bảng 2.6-Bảng chấm công 80

Bảng 2.7 - Bảng thanh toán tiền lương 70

Bảng 2.8 - Bảng tạm trích khấu hao TSCĐ năm 2019 71

Bảng 2.9- Bảng chi tiết giá thành công trình 78

vi

Trang 9

DANH MỤC BIỂU

Biểu 2.1 Giấy yêu cầu vật tư 47

Biểu 2.2 Phiếu xuất kho 48

Biểu 2.3-Tờ kê chi phí trả trước 53

Biểu 2.4- Chứng từ ghi sổ số 18 54

Biểu 2.5- Sổ cái TK 621 55

Biểu 2.6- Sổ chi tiết TK 6221 58

Biểu 2.7- Sổ chi tiết TK 6222 59

Biểu 2.8 - Sổ cái TK 622 60

Biểu 2.9 - Hóa đơn GTGT 61

Biểu 2.10- Sổ cái TK 623 64

Biểu 2.11- Sổ chi tiết TK 627 72

Biểu 2.12-Chứng từ ghi sổ số 23 74

Biểu 2.13 Chứng từ ghi sổ số 25 76

Biểu 2.14- Tờ kê chi tiết hoàn thành giá 77

Biểu 2.15- Chứng từ ghi sổ số 75 79

Biểu 2.16 - Sổ cái TK 154 81

vii

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp 16

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi phí NCTT 17

Sơ đồ 1.3- Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công 19

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 21

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 23

Sơ đồ 2.1- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 29

Sơ đồ 2.2 - Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán công ty 40

Sơ đồ 2.3- Hình thức kế toán trên máy vi tính 43

Sơ đồ 2.4 – Lưu đồ kế toán nguyên vật liệu 46

Sơ đồ 2.5- Luân chuyển chứng từ 67

viii

Trang 11

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do ch ọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệpngày càng khốc liệt, hoạt động có hiệu quả và mang lại lợi nhuận cao luôn là mục ti êucủa hàng đầu của các doanh nghiệp Ngành xây d ựng là ngành đóng góp khá lớn v ào

sự phát triển chung của đất nước Tuy vậy ngành xây d ựng cũng là m ột trong nhữngngành được dư luận nhắc đến như là ngành tồn tại nhiều tiêu cực, khiếm khuyết nhưthất thoát nguồn vốn xây dựng, đầu tư tràn lan, chất lượng công trì k ông đảm bảo Mặtkhác, khâu sản xuất là khâu quan tr ọng nhất nhưng lại là khâu d ễ xảy ra những thấtthoát về vốn nên công tác quản lý v ốn có tốt hay không, doanh nghiệp hoạt động có hi

ệu quả hay không phụ thuộc rất nhiều vào công tác qu ản lý chi phí Điều này khẳngđịnh tầm quan trọng của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp

Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ v à Xây dựng công trình Thừa Thiên Huế làcông ty xây d ựng với 11 đơn vị trực thuộc nên việc tập hợp và phân b ổ chi phí sảnxuất như nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công tr ực tiếp và máy thi công sẽ gặp không

ít khó khăn vì những chi ph í này không những phát sinh tại Công ty mà còn phát sinhliên quan đến 11 đơn vị của mình Trong quá trình tập hợp chi phí và tính giá thànhchắc hẳn sẽ gây ra những tiêu cực và thất thoát Vì vậy, thấu thiểu được điều đó Công

ty luôn không ng ừng đổi mới, hoàn thiện để đứng vững, để tồn tại trên thị trường Đặcbiệt công tác kế toán nói chung và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmnói riêng luôn được xem trọng Giúp đưa ra các số liệu để nhà quản trị ra những quyếtđịnh đúng đắn và đem lại lợi ích tối đa

Mong muốn vận dụng các kiến thức đã học và hiểu rõ h ơn về kế toán chi phí và tính

giá thành s ản phẩm trong thực tế, nên em quyết định thực hiện đề tài “Kế toán chi

phí sản xuất và tính giá thành s ản phẩm tại Công ty Quản lý đường bộ và xây dựng công trình Thừa Thiên Huế” để giúp công ty hoàn thiện hơn về công tác tập

hợp các chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trang 12

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

2 Mục tiêu của đề tài

- Tìm hiểu những vấn đề lý lu ận cơ bản của kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm (Các khái niệm, phân loại chi phí, các phương pháp tính giá, phươngpháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm)

- Tìm hiểu thực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm của Công ty Cổ phần quản lý đường bộ và xây d ựng công trình Thừa Thiên Huế

- Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành t ại công ty

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác k ế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty cổ phần Quản lý đường bộ và Xây dựng công trình ThừaThiên Huế

4 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Phòng Tài chính – Kế toán của công ty cổ phần Quản lý đường

bộ và xây d ựng công trình Thừa Thiên Huế

- Về thời gian: Đề tài t ập trung thực hiện số liệu về số lao động, kết quả hoạt độngkinh doanh, nguồn vốn và tài s ản liên quan trong ba năm 2017, 2018 và năm 2019

Kế toán chi phí và tí h giá thành sản phẩm công trình “ Sửa chữa thường xuyên đườngthành phố” tập trung 6 tháng đầu năm 2019” của Xí nghiệp Quản lý đường bộ 1 thuộcCông ty C ổ phần Quản lý đường bộ và Xây d ựng Công trình Thừa Thiên Huế

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã tiến hành các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thông qua các giáo trình nh ư Giáo trình Kếtoán chi phí của Ths Huỳnh Lợi (Nhà xuất bản thống kê 2014); Nguyên lý k ế toáncủa PGS.TS Võ V ăn Nhị (Nhà xuất bản Tài chính 2009), tham khảo các bài khóa lu ậncủa các anh chị khóa trước, tìm hiểu thông qua các văn bản pháp luật, thông tư …, từ

đó hệ thống hóa cơ sở lý lu ận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trang 13

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

- Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát th ực tế tại Công ty nói chung và phòng

kế toán tài chính nói riêng để biết được quy trình luân chuyển chứng từ, sổ sách cũngnhư biết được cách xử lý, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại Công ty nhưnhập kho, xuất kho NVL, cách tính lương cho công nhân viên…

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn cá nhân trực tiếp sẽ đưa ra những câu hỏi với những người cung cấp thông tin để được giải đáp thắc mắc liên quan đến đề tài

+ Phỏng vấn kế toán tổng hợp của Công ty để biết cách thức nhập xuất Sổ Chi Tiết,

Sổ Cái, Báo cáo tổng hợp, BCTC

+ Phỏng vấn chú Hồng- Trưởng phòng Hành chính để tìm hiểu tì h hình lao độngcũng như lịch sử hình thành của Công ty, hiểu rõ h ơn cách thức vận hành bộ máy củaCông ty

+ Phỏng vấn chị Hằng – Kế toán vật tư của Công ty, tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ liên quan đến nhập xuất NVL

- Phương pháp thu thập tài liệu: Tiến h ành thu thập các báo cáo, chứng từ, sổ sách

về chi phí sản xuất và giá thành công trình “ Sữa chữa thường xuyên đường thành phố

6 tháng đầu năm 2019” cùng các tài liệu liên quan bằng cách để làm căn cứ hạch toán

kế toán

- Phương pháp phân tích: Phân tích những số liệu thu thập được từ báo cáo tài chínhcủa Công ty để biến sự biến động lên xuống của tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạtđộng kinh doanh Phân tích số lượng lao động để thấy được sự tăng giảm trong cơ cấungười lao động của Công ty

- Phương pháp so sánh : Từ những số liệu thu thập được tiến hành tính toán so sánh

sự biến động về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh qua 3năm 2017,2018 và 2019

- Phương pháp kế toán: Bao gồm: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tàikhoản và ghi đối ứng, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp và cân đối Cácphương pháp này được sử dụng nhằm tìm hiểu, đánh giá thực trạng hạch toán kế toánnói chung và k ế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành nói riêng tại công ty, từ

đó nghiên cứu đưa ra những giải pháp hoàn thiện phù h ợp

Trang 14

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

6 Kết cấu đề tài

Đề tài thiết kế gồm 3 phần

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanhnghiệp

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá t ành s ản phẩm tại Công ty c ổ phần quản lý đường bộ và xây d ựng công trình Thừa Thiên Huế

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần quản lý đường bộ và xây d ựng ông trình Thừa Thiên HuếPhần III: Kết luận và kiến nghị

Trang 15

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ K ẾT QUẢ NGHIÊN C ỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH S ẢN PHẨM TRONG DOANH

NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất và tính giá thành s ản phẩm

1.1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm chi phí trong doanh nghiệp

“Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích k inh tế trong kỳ kế toán dướihình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợdẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đônghoặc chủ sở hữu”( Theo Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung Ban hành và công b ốtheo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 t áng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BộTài Chính)

Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạtđộng kinh doanh thông thường của do nh nghiệp và các chi phí khác

Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thôngthường của các doa h hiệp như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho cácbên khác s ử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,… Những chi phí này phátsinh dưới dạng tiền và các kho ản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc,thiết bị

“Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phátsinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chiphí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do viphạm hợp đồng, ”( Theo Chuẩn mực số 01 – Chuẩn mực chung Ban hành và công b ốtheo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng BộTài Chính)

Trang 16

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

“Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các hao phí khác mà doanh nghi ệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất, thi công trong một thời kỳ nhất

định”(Theo Ths Huỳnh Lợi, Giáo trình Kế toán chi phí, Nhà xuất bản thống kê

2014).

1.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khácnhau, mục đích và công d ụng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau Để phục vụ chocông tác qu ản lý, tập hợp chi phí, hạch toán dễ dàng mà k ế toán phân loại chi phí

Thông thường người ta hay sử dụng các tiêu thức phân loại chi phí chủ yếu sau:

Phân lo ại chi phí sản xuất theo mục địch và công d ụng chi phí

Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp và phương pháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản

là dự toán được lập cho từng đối tượng theo các khoản mục giá hành nên cách phânloại chi phí theo khoản mục là phương pháp sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệpxây lắp

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ trị giá nguyên vật liệu sử dụng trựctiếp cho thi công công trình mà đơn vị xây lắp bỏ ra (vật liệu chính, vật liệu phụ,…)chi phí này không bao ồm thiết bị do chủ đầu tư bàn giao

- Chi phí nhân cô g trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương chính, lương phụ và phụ cấpcủa công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân vận chuyển vật liệu thi công, công nhânlàm nhiệm vụ bảo dưỡng, dọn dẹp trên công trường

- Chi phí sử dụng máy thi công: Gồm chi phí trực tiếp liên quan đến việc sử dụngmáy thi công để thực hiện công tác xây dựng và lắp đặt các công trình, hạng mục côngtrình bao gồm: Tiền lương công nhân điều khiển máy, nhiên liệu, khấu hao máy thicông,

- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí có liên quan đến tổ, đội xây lắp, tức làliên quan đến nhiều công trình và hạng mục công trình Nội dung của các khoản chiphí này bao gồm: lương công nhân sản xuất, lương phụ của công nhân sản xuất, khấuhao TSCĐ (không phải là khấu hao máy móc thi công), chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 17

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

(điện, nước, văn phòng phẩm….),chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách, nghiệmthu bàn giao công trình

Phân lo ại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị của các loại nguyên liệu, vậtliệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay th ế, công cụ dụng cụ xuất dung v àohoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo

- Chi phí nhân công: Là các kho ản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động,các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hierm y tế, kinh phí công đoàn t eo tiền lương củangười lao động

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm chi phí khấu hao toàn bộ tài sản cố định

Phân lo ại chi phí theo mục đích, công dụng chi phí và qu ản lý giá thành

Theo cách phân lo ại này thì những chi phí có công dụng như nhau sẽ được xếp vào một yếu tố, bao gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Là toàn b ộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác được sử dụng trực tiếp sản xuất sản phẩm

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là toàn b ộ chi phí trả cho công nhân trực tiếp sản xuấtsản phẩm nh tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐtrích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: Là những khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục

vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội sản xuất bao gồm chi phínhân viên phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chiphí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho sản xuất

 Phân lo ại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm hoàn thành.

Trang 18

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

Đây là phương pháp phân loại chi phí được sử dụng nhiều trong kế toán quản trịchi phí sản xuất Mỗi yếu tố chi phí tham gia vào quá trình sản xuất với mức độ khácnhau, có y ếu tố chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất sản phẩm, có yếu tốkhông ch ủ yếu chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí sản xuất đó Theo cách phân loạinày, chi phí sản xuất được chia thành:

- Chi phí biến đổi: Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệ thuậnvới sự thay đổi của khối lượng SP sản xuất trong kỳ CP biến đổi cho một đơn vị sảnphẩm lại không đổi như CP nhân công, CP nguyên vật liệu, )

- Chi phí cố định: Là những chi phí không biến đổi khi mức độ oạt động thay đổi,nhưng khi tính cho một đơn vị hoạt động thì chi phí này lại thay đổi như chi phí thuênhà xưởng, lương của ban quản lý

- Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí gồm các yếu tố ủa hi phí cố định và chi phí biếnđổi Trong một giới hạn nhất định nó là chi phí cố định nhưng vượt qua giới hạn

đó nó trở thành chi phí biến đổi (như CP điện t ại, fax, )

Việc phân loại chi phí theo tiêu thức này có ý ngh ĩa quan trọng trong quá trìnhquản lý chi phí sản xuất tại doanh nghiệp, là cơ sở thiết kế và xây dựng mô hình chiphí trong mối quan hệ giữa chi phí - khối lượng - lợi nhuận, dùng để phân tích điểmhòa vốn và đưa ra các quyết định quan trọng trong kinh doanh Phân loại chi phí theothẩm quyền ra quyết định chi phí

Phân lo ại chi phí theo thẩm quyền ra quyết định

- Chi phí kiểm soát được: Là chi phí mà các nhà quản trị ở một cấp quản lý nào

đó xác định đ ợc lượng phát sinh của nó, có thẩm quyền quyết định về sự phát sinh chi phí đó, cấp quản lý đó kiểm soát được những chi phí này

- Chi phí không kiểm soát được: Là những chi phí mà các nhà qu ản trị ở một cấp quản lý nào đó không thể dự đoán chính xác sự phát sinh của nó, và không có th ẩm quyền quyết định với khoản chi phí đó

Các nhà qu ản trị cấp cao có phạm vi, quyền hạn rộng đối với chi phí hơn các nhà quản trị cấp thấp và thường ở các cấp quản lý thấp mới có chi phí không ki ểm soát

Trang 19

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

được Việc phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong tính toán và lập báo cáo kết quả lãi, lỗ ở bộ phận

Phân lo ại chi phí nhằm phục vụ cho việc ra quyết định

Theo quan điểm này, chi phí bao gồm:

- Chi phí chênh lệch: Là những khoản chi phí có ở phương án này nhưng chỉ có một phần hoặc không có ở phương án khác

- Chi phí chìm: Là những chi phí đã phát sinh, nó có trong t ất cả các phương ánSXKD được đưa ra xem xét lựa chọn Đây là những chi phí mà nhà qu ản rị phải chấpnhận không có sự lựa chọn Bởi vậy, chi phí chìm luôn có thông tin k ông thích h ợpcho việc xem xét, lựa chọn phương án tối ưu

- Chi phí cơ hội : Là chi phí bị mất đi vì lựa chọn phương án, hành động này thay vìlựa chọn phương án, hành động khác Vì vậy, ngoài nh ững chi phí đã được tập hợptrong sổ sách kế toán, trước khi ra quyết định, nhà quản trị còn ph ải xem xét chi phí cơhội phát sinh do những yếu tố kinh doanh có t ể sử dụng theo cách khác mà nhữngcách này cũng mang lại lợi nhuận

1.1.2 Giá thành s ản phẩm trong doanh ghiệp

1.1.2.1 Khái niệm về giá thành s ản phẩm

“Giá thành sản xuất sản phẩm là một phạm trù c ủa sản xuất hàng hóa, ph ản ánh lượng giá trị của nhữ g hao phí lao động sống và lao động vật hóa đã thực sự chi cho

sản xuất liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nh ất định”(Theo Ths Huỳnh Lợi, Giáo trình Kế toán chi phí, Nhà xuất bản thống kê 2014).

“Giá thành s ản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vịsản phẩm do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành trong điều kiện công suất bìnhthường”

Giá thành là ch ỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, kếtquả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũngnhờ hệ thống các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm đạtmục đích sản xuất ra các khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí thấp nhất Giáthành là căn cứ để xác định hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 20

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

1.1.2.2 Nội dung của giá thành sản phẩm

Bản chất giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố vật chất vàgiá trị sản phẩm được sản xuất và tiêu th ụ Chưa có sự chuyển dịch này thì không thểnói đến chi phí và giá thành s ản phẩm Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, giáthành sản phẩm bao gồm toàn bộ các khoản hao phí vật chất thực tế cần bù đắp bất kể

nó thu ộc bộ phận nào trong cấu thành giá thành s ản phẩm

Tù y thuộc đặc điểm kinh tế kỹ thuật của mỗi ngành sản xuất, kết cấu giá hành sảnphẩm bao gồm những khoản mục chi phí khác nhau Cụ thể, trong ngành s ản xuất giáthành sản phẩm bao gồm các khoản mục chi phí nguyên liệu, vật l ệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

1.1.2.3 Chức năng của giá thành

-Giá thà nh là thước đo bù đắp chi phí: Giá thành s ản phẩm là biểu hiện của toàn bộhao phí vật chất và lao động mà doanh nghi ệp bỏ ra để sản xuất và tiêu th ụ một khối lượng sản phẩm Những hao phí này phải được bù đắp đầy đủ, kịp thời để đảm bảo yêu cầu tái sản xuất Thông qua chỉ tiêu giá thành được xác định chính xác, doanh nghiệp có th ể bù đắp được chi phí sản xuất đã bỏ ra

 Chức năng đòn b ẩy kinh tế: Doanh lợi của doanh nghiệp cao hay thấp đều phụ

thuộc trực tiếp vào mức iá th ành sản phẩm, hạ thấp giá thành sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu là biện pháp cơ bản để tăng doanh lợi, tạo tích lũy để tái sản xuất

mở rộng Cùng v ới các phạm trù như giá cả, lãi giá thành s ản phẩm là đòn b ẩy kinh tế quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp tăng cường hiệu quả kinh doanh

 Chức năng lập giá: Sản phẩm của các doanh nghiệp được trao đổi, mua bán trên thịtrường theo mỗi mức giá bán mà doanh nghiệp đó đặt ra, một trong những cơ sở quantrọng để xác định một mức giá bán phù h ợp chính là giá thành c ủa sản phẩm đảm bảocho doanh nghiệp có thể bù đắp được chi phí và duy trì sản xuất hay mở rộng hơn quymô

1.1.2.4 Phân loại giá thành sản phẩm

Trang 21

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

Tùy theo yêu c ầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành cũng như các yêu cầu cần xây dựng giá cả hàng hóa mà có nhi ều cách phân loại giá thành sản phẩm

Phân lo ại giá thành theo th ời gian và cơ sở số liệu tính giá thành s ản phẩm

 Giá thành định mức: Được xác định trên cơ sở các định mức về chi phí hiện h ànhtại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức được xem là căn

cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các y ếu tố vật chất khác

nhau trong quá trình sản xuất (PGS.TS Võ V ăn Nhị, Nguyên kế toán, Nh à xu ất bản Tài chính, 2009).

 Giá thành k ế hoạch: Được xây dựng trên cơ sở giá thành đị h mức nhưng có điềuchỉnh theo năng lực hoạt động trong kỳ kế hoạch Đây l à m ục tiêu mà doanh nghi ệp đặt

ra, làm cơ sở để phấn đấu trong quá trình sản xuất (PGS.TS Võ V ăn Nhị, Nguyên kế

cả CPSX thực tế mà doanh n hiệp xây lắp đã bỏ ra để hoàn thành kh ối lượng xây dựng

nhất định, nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp (PGS.TS Võ V ăn Nhị,

Nguyên kế toán, Nhà xu ất bản Tài chính, 2009).

Phân lo ại giá thành theo ph ạm vi tính toán

- Giá thành s ản xuất: Phản ánh tất cả các khoản mục chi phí liên quan đến quá trìnhsản xuất sản phẩm trong phạm vi phân xưởng như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành ho ặcdịch vụ đã cung cấp

-Giá thành toàn b ộ sản pẩm tiêu thụ: “Là giá thành s ản xuất sản phẩm toàn bộ cộngcác chi phí bán hàng và qu ản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đã bán Giá thànhtoàn bộ của sản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trước

Trang 22

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

thuế của doanh nghiệp” (PGS.TS Võ V ăn Nhị, Nguyên kế toán, Nhà xu ất bản Tài chính

2009).

Giá thành toàn Giá thành s ản Chi phí quản Chi phí

Bộ của sản = xuất của sản + lý doanh + bán hàng

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành s ản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành s ản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất

có m ối quan hệ chặt chẽ với nhau Chi phí sản xuất và giá thành s ản phẩm có bảnchất tương tự, đều là hao phí về lao động mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho oạt động sảnxuất Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành s ản phẩm không phải là một mà có s ựkhác nhau về lượng, về thời gian và thể hiện qua các điểm sau:

-Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ nhất định đã phátsinh chi phí còn giá thành s ản phẩm lại gắn liền với khối lượng sản phẩm, dịch vụ,công vi ệc, lao vụ đã sản xuất hoàn thành

-Về mặt lượng: Chi phí sản xuất trong k ỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩmhoàn thành mà còn liên quan đến cả sản phẩm đang còn d ở dang cuối kỳ và sản phẩmhỏng Giá thành s ản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dangcuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dởdang kỳ trước chuyển sang

-Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, dịch

Trang 23

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

Để tổ chức tốt công tác kế toán chi phí và tính giá thành s ản phẩm, đáp ứng đầy đủ,thiết thực, kịp thời yêu cầu quản lý CPSX, giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiệntốt các nhiệm vụ sau:

Cần nhận thức đúng đắn vị trí kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm trong hệthống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán liên quan

Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và lựa chọn phương pháp tínhgiá thành thích hợp dựa vào đặc điểm của ngành nghề kinh doanh, quy tr ình côngnghệ sản xuất của doanh nghiệp

Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoả , sổ kế toán phùhợp với nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán, đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thunhận – xử lý – hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành ủa doanh nghiệp

Cung cấp định kỳ các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành s ản phẩm cho cácnhà quản lý doanh nghiệp Phát hiện các ạn c ế và khả năng rủi ro tiềm tàng để kịp thời

đề xuất các biện pháp giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm

1.2.2 Nội dung và phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành s ản phẩm.

1.2.2.1 Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuấtcần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và phục vụ

Căn cứ để xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

 Đặc điểm và công d ụng của chi phí trong quá trình sản xuất

Trang 24

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

 Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

 Quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm

 Đặc điểm của sản phẩm cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh

- Đối tượng tính giá thành là các lo ại sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, dịch vụ

đã cung cấp cho khách hàng cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị Đốitượng tính giá thành có th ể là một chi tiết thành phẩm, thành phẩm, nhóm thành ph

ẩm, công vi ệc cụ thể hay một dịch vụ

Xác định đối tượng tính giá thành là c ông vi ệc cần thiết đầu tiên để từ đó kế toán

tổ chức các Bảng (Thẻ) tính giá thành và l ựa chọn phương pháp tí h giá thành thíchhợp để tiến hành tính giá thành sản phẩm

1.2.2.2 Xác định kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợpchi phí sản xuất để tính tổng giá thành và giá t ành đơn vị đại lượng, kết quả hoànthành

Xác định kỳ tính giá thành cho từng đối tượng tính giá thành thích hợp sẽ giúp cho

tổ chức công việc tính giá th ành sản phẩm khoa học, hợp lý, đảm bảo cung cấp số liệuthông tin v ề giá thành thực tế được kịp thời, đầy đủ, phát huy được vai trò ki ểm tratình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đáp ứng yêu cầu quản lý nội bộ của doanhnghiệp Kỳ tính giá thành có th ể là tháng, hay năm tùy thuộc đặc điểm tổ chức sảnxuất và chu kỳ sản xuất để xác định cho thích hợp

1.2.2.3 Ph ơng pháp kế toán các chi phí sản xuất

a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệuphụ, nhiên liệu…được xuất dùng tr ực tiếp cho sản xuất sản phẩm

Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan tr ực tiếp đến đối tượng tập hợpchi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản phẩm, laođộng ) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó

Trang 25

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

Trường hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí,không th ể tổ chức hạch toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ giántiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượng có liên quan

Chi phí NVL phân b ổ cho từng đối tượng (hoặc sản phẩm) = Tổng tiêu thức phân

bổ của từng đối tượng (hoặc sản phẩm) × Tỷ lệ phân bổ

Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ

Tỷ lệ phân bổ =

Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tượngChứng từ sử dụng: Kế toán chi phí nguyên vật liệu sử dụng các chứ g từ như: Hóađơn bán hàng; Hóa đơn GTGT; Phiếu xuất kho; Phiếu nhập kho; Phiếu yêu cầu vật tư;Lệnh xuất kho; Bảng phân bổ nguyên vật liệu sử dụng ho sản xuất

Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết TK 621;Sổ cái TK 621;Các sổ sách liên quan khác

Tài kho ản sử dụng:

- TK 621 – “Chi phí nguyên liệu, vật l ệu trực tiếp”: TK này phản ánh chi phínguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiệndịch vụ,

Kết cấu và nội dung TK 621

- Bên Nợ: giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng tr ực tiếp cho hoạt động

sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán

- Bên Có: Kết chuyển giá trị nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng trong kỳ vàobên Nợ TK154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc bên Nợ TK 631 “Giáthành sản xuất”

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”

Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho

TK 621 không có s ố dư cuối kỳ

* Phương pháp hạch toán

Trang 26

Khóa lu ận tốt nghiệp

TK 152

Xuất kho NVLdùng cho s ản xuất

TK 111,112,331

Mua NVL dùng ngay vàosản xuất xây dựng

Thuế GTGTvượt mức bình thường

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp

b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là các chi p í c o lao động trực tiếp tham gia vào quá

trình hoạt động xây dựng và các ho ạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp

dịch vụ lao vụ trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí lao độngư trực tiếp thuộc hoạt

động sản xuất xây lắp, bao gồm cả các khoản phải trả cho ng ời lao động thuộc quyền

quản lý c ủa doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo t ừng loại công việc

Chi phí nhân cô g trực tiếp liên quan đến đối tượng nào thì hạch toán trực tiếp cho

đối tượng đó, nếu liên quan đến nhiều đối tượng không thể hạch toán trực tiếp thì phải

phân bổ cho các đối tượng khác có liên quan theo các tiêu th ức phù h ợp như: chi phí

tiền công định mức theo kế hoạch, giờ công định mức hoặc thực tế, khối lượng sản

phẩm

Chứng từ sử dụng:

Bảng chấm công; Bảng thanh toán tiền lương; Phiếu tạm ứng; Bảng phân bổ

tiền lương

Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết TK 622; Sổ cái TK 622; Các sổ sách có liên quan khác

Trang 27

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

TK sử dụng

- Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm,

thực hiện dịch vụ bao gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các kho ản trích

trên tiền lương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên N ợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”

TK622 không có s ố dư cuối kỳ

* Phương pháp hoạch toán

cho công nhân tr ực tiếp sản xuất

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi phí NCTT

c Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn b ộ các chi phí về vật liệu, nhân công và các chi phí khác có liê n quan đến sử dụng máy thi công

Máy thi công là m ột bộ phận của TSCĐ, bao gồm tất cả các loại xe máy kể cả thiết

bị chuyển động bằng động cơ (chạy bằng hơi nước, diezel, xăng dầu ) được sử dụng trựctiếp cho công tác xây lắp trên các công trường thay thế cho sức lao động của

Trang 28

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

con người trong các công việc làm đất, làm đá, làm betong, làm nền móng, xúc,

nâng cao, vận chuyển như máy nghiền đá, máy tr ộn bê tông, máy đầm, máy xúc…Hạch toán chi phí sử dụng MTC phụ thuộc vào hình thức sử dụng MTC: tổ chứcđội MTC riêng biệt chuyên thực hiện các khối lượng thi công bằng máy hoặc giao máythi công cho các đội, XN xây lắp

Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên N ợ tài khoản

154 "Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang"

Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào TK 632.Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ

Trang 29

Khóa lu ận tốt nghiệp

* Phương pháp hạch toán

TK 334,338

Chi phí nhân công sử dụng

máy thi công

Mua NVL, CCDC sủa dụng ngay

không nh ập kho, chi phí dịch vụ

Trang 30

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

tiếp và chi phí NCTT như: điện nước mua ngoài, tiền văn phòng ph ẩm, tiền sửa chữa tài sản,

Chi phí sản xuất chung bao gồm các khoản khoản trích theo lương như BHYT,BHXH, BHTN, KPCĐ (Thông tư 200/2014/TT-BTC)

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho; Phiếu nhập kho; Hóa đơn mua hàng; Phiếu

thu; Phiếu chi; Hóa đơn GTGT; Bảng tính và phân b ổ khấu hao TSCĐ và CCDC; Hóađơn điện nước và một số chứng từ khác

Sổ sách sử dụng: Sổ chi tiết TK 627; Sổ cái TK 627; Các sổ sách có li ên quan khácTài khoản sử dụng

TK 627 “Chi phí sản xuất chung”: TK này dùng để phản ánh chi phí phục vụ SX,kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận sản xuất

Kết cấu và nội dung TK:

Bên Nợ: Các chi phí sản xuất chung phát s nh trong kỳ

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí SX chung

- Chi phí SX chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá v ốn hàng bántrong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường

- Kết chuyển chi phí SX chung vào bên N ợ TK 154 “Chi phí sản xuất,

kinh doanh dở dang” hoặc bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”

TK 627 không có s ố dư cuối kỳ

Trang 31

Chi phí đi vay phải trả

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung

e Tổng hợp chi phí sản xuất

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất là giai đoạn kế tiếp của giai đoạn tập hợp chi phí

sản xuất của quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo

chi phí thực tế phát sinh

Hệ thống sổ sách sử dụng

- Sổ chi tiết, sổ cái tài khoản chi phí NVL trực tiếp

Trang 32

SVTH: Đoàn Nguyễn Bảo Ngọc 21

Trang 33

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

- Sổ chi tiết, sổ cái tài khoản chi phí NCTT

- Sổ chi tiết, sổ cái tài khoản chi phí sản xuất chung

- Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm ỏng k ông thể sửa chữa được

- Giá trị nguyên liệu, vật liệu gia công xong nhập lại kho

TK 154 có s ố dư bên Nợ

Trang 34

Kết chuyển chi phí NVL trực

Kết chuyển chi phí nhân

Kết chuyển chi phí sản xuất

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

1.2.2.4 Phương pháp đánh iá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở da g của các doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mục côngtrình chưa hoàn thành khối lượng công tác xây lắp trong kỳ và chưa được chủ đầu tưnghiệm thu chấp nhận thanh toán

Muốn đánh giá sản phẩm dở dang một cách chính xác cần phải tiến hành kiểm kêkhối lượng nguyên nhiên v ật liệu chưa sử dụng đến ở công trường thi công Bộ phận

kế toán cần kết hợp chặt chẽ với cán bộ kỹ thuật tại công trường thi công để xác địnhmức độ hoàn thành c ủa khối lượng xây lắp dở dang

Phương pháp đánh giá s ản phẩm dở dang mà doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng

là đánh giá theo giá d ự toán và mức độ hoàn thành c ủa sản phẩm xây lắp dở dang Ápdụng đối với các trường hợp công trình, hạng mục công trình bàn giao thanh toán theotừng giai đoạn hoàn thành, s ản phẩm dở dang là các giai đoạn xây lắp chưa hoàn

Trang 35

SVTH: Đoàn Nguyễn Bảo Ngọc 23

Trang 36

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

thành Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo phương pháp phân bổ chi phí

thực tế căn cứ vào giá thành d ự toán và mức độ hoàn thành theo các bước sau:

Chi phí sản xuất dở dang Cuối kỳ của từng giai đoạn = (( Chi phí thực tế dở dang đầu

kỳ + Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ) / ( Giá thành dự toán của khối lượng xây lắp

hoàn thành trong k ỳ + Tổng giá thành dự toán khối lượng dở dang cuối kỳ của các

giai đoạn ) ) X Giá thành dự toán khối lượng dở dang cuối kỳ của từng giai đoạn

1.2.2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Trong các doanh nghiệp xây lắp khi tính giá thành sản phẩm xây lắp thường áp

dụng những phương pháp giá thành sau:

Phương pháp trực tiếp

Phương pháp hệ số

Phương pháp tính giá theo định mức

Phương pháp trực tiếp

Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp vì sản phẩm

xây lắp thường mang tính đơn chiếc do vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thường

phù h ợp với đối tượng t ính giá thành Ngoài ra áp d ụng phương pháp này cho phép

cung cấp số liệu kịp thời về giá thành trong mỗi kỳ báo cáo, đơn giản dễ làm

Giá thành s ản phẩm xây lắp theo phương pháp này được xác định như sau:

Giá thành thực tế củakhối l ợng xây lắp

Phương pháp hệ số

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng m ột quy trình công nghệ sản

xuất, cùng s ử dụng một loại vật tư, lao động, máy móc thiết bị sản xuất… nhưng kết

quả tạo ra nhiều loại sản phẩm khác nhau nhưng có cùng chất lượng khác nhau về

cùng kh ối lượng, dung tích, bao bì… giữa chúng có mối quan hệ hệ số với nhau Đối

Trang 37

SVTH: Đoàn Nguyễn Bảo Ngọc 24

Trang 38

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

tượng tập hợp chi phí sản xuất được chọn là từng nhóm sản phẩm hoặc toàn bộ quytrình sản xuất Đối tượng tính giá thành là t ừng sản phẩm trong nhóm hoặc của quytrình sản xuất

-Xác định tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm

Tổng giá thành Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất Điều chỉnh

thực tế = dở dang + phát sinh - dở dang - giảm giá

Số sản phẩm chuẩn Số sản phẩm của từng loại

của từng loại sản phẩm = sản phẩm × Hệ số quy đổi

- Xác định giá thành đơn vị sản phẩm chuẩn

Tổng giá thành thực tế sản phẩm = giá thành đơn vị từng sản phẩm × số lượng sản phẩm

Phương pháo tính giá theo định mức

Theo phương pháp này giá thành thực tế sản phẩm xây lắp được xác

định theo công thức:

Giá thành th ực

tế của sảnphẩm xây lắp

Chênhlệch so vớiđịnh mức

Trang 39

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim ThoaCHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP QUẢN

LÝ ĐƯỜNG BỘ 1 TRỰC THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỪA THIÊN HUẾ 2.1 Tình hình cơ bản và t ổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ

phần Quản lý đường bộ và xây d ựng công trình Thừa Thiên Huế.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát tri ển của Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ và xây dựng công trình Thừa Thiên Huế.

 Tổng quan về Công ty Cổ phần Quản lý đường bộ v à xây d ựng công trình Thừa

- Hình thức sở hữu vốn: Công ty cổ phần, nhà nước nắm giữ 51% vốn điều lệ

Trang 40

Khóa lu ận tốt nghiệp GVHD: ThS Hoàng Th ị Kim Thoa

Lịch sử hình thành và phát tri ển của Công ty Cổ phần Quản lý đường

bộ và xây d ựng công trình Thừa Thiên Huế.

Công ty C ổ Phần Quản lý đường bộ và Xây d ựng công trình Thừa Thiên Huế tiềnthân là công ty xe máy – Trực thuộc xí nghiệp liên hiệp các công trình giao thông BìnhTrị Thiên Năm 1989 sau khi tách tỉnh Bình Trị Thiên thành 3 t ỉnh Quảng Bình,Quảng Trị và Thừa Thiên Huế, công ty xe máy trở thành công ty tr ực thuộc công tycầu đường Thừa Thiên Huế Tháng 1/1991 Xưởng sửa chữa xe máy sáp nhập với xínghiệp giao thông th ủy lợi Hương Thủy hình thành xí nghiệp quản lý và sửa c ữađường bộ II Thừa Thiên Huế

Ngày 14/12/1992, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ra quyết định số 847/QĐ-UBchuyển Đoạn quản lý đường bộ II Thừa Thiên Huế thành ông ty qu ản lý và sửa chữađường bộ II Thừa Thiên Huế

Ngày 11/10/2005, UBND tỉnh Thừa Thi ên Huế ra quyết định số 3509/QĐ-UB,chuyển công ty qu ản lý và sửa chữa đường bộ II Thừa Thiên Huế thành công ty tráchnhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên Qu ản lý đường bộ và Xây d ựng công trìnhThừa Thiên Huế

Ngày 19/6/2009, xét đề nghị của Ban Chỉ đạo cổ phần hóa Công ty, UBND ra quyếtđịnh số 1229/QĐ-UBND, chuyển công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thànhviên Quản lý đường bộ và Xây d ựng công trình Thừa Thiên Huế thành công ty Cổphần Quản lý đường bộ và Xây d ựng công trình Thừa Thiên Huế chuyển xí nghiệpquản lý và sửa chữa đường bộ II thành Đoạn quản lý đường bộ Thừa Thiên Huế

2.1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy

2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh của Công ty Cổ phần Quản lý đường

bộ và xây d ựng công trình Thừa Thiên Huế

Ngày đăng: 07/05/2021, 07:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w