Liên quan đến RRĐTT như kinh tế, sinh thái, xã hội…Được xác định bằng toàn bộ rủi ro từ các hiểm họa cótính đến cả đa hiểm họa và tính dễ bị tổn thương đối với thiên tai Được xác định bằ
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
TRẦN THANH THỦY
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐA THIÊN TAI ĐỐI VỚI
CÁC TỈNH VEN BIỂN TRUNG TRUNG BỘ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Hà Nội – 2021
Trang 2BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜ NG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC VIỆN KHOAKHÍỌCTƯỢKHÍNGTƯỢTHỦYNGVĂNTHỦYVÀVĂNBIẾNVÀĐỔBIẾNIKHÍĐỔHIẬKHÍU HẬU
TRẦN THANH THỦY
NGHIÊN CỨU RỦI RO ĐA THIÊN TAI NGHIÊNCHO CÁCỨUTĐÁNHỈKHUGIÁVỰRỦICTRUNGROĐATRUNGTHIÊNBỘTAI ĐỐI VỚI
CÁC TỈNH VEN BIỂN TRUNG TRUNG BỘ
Ngành: Biến đổi khí hậu
Mã số: 9440221Chuyên ngành: Biến đổi khí hậu
Mã số: 9440221
LUẬN ÁN TIẾN SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬULUẬN ÁN TIẾN SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS Trần Thục
Trần Thanh Thủy Hà Nội - 2018 GS TS Trần Thục
Hà Nội, 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả.Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong Luận án này là trung thực, khôngsao chép dưới bất kỳ hình thức nào từ bất kỳ một nguồn nào Việc tham khảo cácnguồn tài liệu đã được trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn theo đúng quy định
Tác giả Luận án
Trần Thanh Thủy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Viện Khoa học Khí tượng Thủyvăn và Biến đổi khí hậu thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã tạo mọi điềukiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn đặcbiệt tới thầy hướng dẫn khoa học là GS.TS Trần Thục đã tận tình giúp đỡ tácgiả từ những bước đầu tiên xây dựng hướng nghiên cứu, cũng như trong suốtquá trình nghiên cứu và hoàn thiện Luận án Giáo sư hướng dẫn luôn ủng hộ,động viên và hỗ trợ những điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành Luận án
Tác giả chân thành cảm ơn các chuyên gia, các nhà khoa học, các đồngnghiệp và các cơ quan hữu quan đã có những góp ý về khoa học cũng như hỗtrợ nguồn tài liệu, số liệu cho tác giả trong suốt quá trình thực hiện Luận án
Tác giả chân thành cảm ơn đề tài “Nghiên cứu các giải pháp khoa học
và công nghệ quản lý đa thiên tai, xây dựng công cụ hỗ trợ ra quyết định ứngphó với đa thiên tai, áp dụng thí điểm cho khu vực ven biển Trung Trung Bộ”(KC.08.24/16-20) thuộc Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc giagiai đoạn 2016-2020 “Nghiên cứu khoa học và công nghệ phục vụ bảo vệ môitrường và phòng tránh thiên tai” (KC.08/16-20) đã tạo mọi điều kiện cho tácgiả cùng tham gia nghiên cứu và sử dụng số liệu của Đề tài
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới bố, mẹ và gia đình đã luôn ởbên cạnh, động viên cả về vật chất lẫn tinh thần, tạo mọi điều kiện tốt nhất đểtác giả có thể hoàn thành Luận án của mình
TÁC GIẢ
Trần Thanh Thủy
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC HÌNH VẼ ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xii
MỘT SỐ THUẬT NGỮ VỀ RỦI RO ĐA THIÊN TAI ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN xiii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Luận điểm bảo vệ 3
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng 4
7 Đóng góp mới của Luận án 5
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án 5
9 Cấu trúc Luận án 6
Chương 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ RỦI RO ĐA THIÊN TAI 7 1.1 Một số khái niệm về rủi ro đa thiên tai 7
1.2 Các nghiên cứu trên thế giới về rủi ro đa thiên tai 9
1.3 Các nghiên cứu ở Việt Nam về rủi ro đa thiên tai 20
Tiểu kết Chương 1 25
Chương 2 HIỆN TRẠNG VÀ XU THẾ BIẾN ĐỔI CỦA MỘT SỐ THIÊN TAI Ở VÙNG VEN BIỂN TRUNG TRUNG BỘ 29
2.1 Tổng quan về khu vực ven biển Trung Trung Bộ 29
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 30
2.2 Biến đổi khí hậu ở vùng ven biển Trung Trung Bộ 34
2.2.1 Biểu hiện của biến đổi khí hậu ở vùng ven biển Trung Trung Bộ 34 2.2.2 Kịch bản biến đổi khí hậu cho khu vực ven biển Trung Trung Bộ 35 2.2.3 Xu thế biến đổi của một số thiên tai ở vùng ven biển Trung Trung Bộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu 36
Tiểu kết Chương 2 45
Trang 6Chương 3 PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐA THIÊN TAI VÀ SỐ
LIỆU SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN 48
3.1 Rủi ro thiên tai và quy trình đánh giá rủi ro đa thiên tai 48
3.1.1 Rủi ro đơn thiên tai 48
3.1.2 Rủi ro đa thiên tai 48
3.1.3 Quy trình đánh giá rủi ro đa thiên tai 49
3.2 Số liệu sử dụng trong Luận án và phương pháp xử lý số liệu 51
3.2.1 Số liệu về hiểm họa 51
3.2.2 Số liệu về mức độ phơi bày và tính dễ bị tổn thương 56
3.3 Phương pháp luận đánh giá rủi ro đa thiên tai 56
3.3.1 Xác định mục đích và phạm vi nghiên cứu 56
3.3.2 Xác định các thiên tai để nghiên cứu 57
3.3.3 Xác định mức độ đơn hiểm họa 58
3.3.4 Xác định mức độ đa hiểm họa 62
3.3.5 Đánh giá mức độ phơi bày 67
3.3.6 Đánh giá tính dễ bị tổn thương đối với đơn hiểm họa 73
3.3.7 Đánh giá tính dễ bị tổn thương đối với đa hiểm họa 79
3.3.8 Đánh giá định lượng rủi ro đa thiên tai 82
3.4 Phương pháp đánh giá sự gia tăng rủi ro thiên tai do biến đổi khí hậu 83 3.4.1 Gia tăng hiểm họa do tác động của biến đổi khí hậu 83
3.4.2 Gia tăng rủi ro thiên tai do tác động của biến đổi khí hậu 83
Tiểu kết Chương 3 84
Chương 4 ĐÁNH GIÁ RỦI RO ĐA THIÊN TAI ĐỐI VỚI KHU VỰC VEN BIỂN TRUNG TRUNG BỘ 86
4.1 Đánh giá rủi ro đơn thiên tai 86
4.1.1 Kết quả xử lý số liệu 86
4.1.2 Kết quả kiểm định hàm phân bố xác suất đơn thiên tai 87
4.1.3 Xác định mức độ đơn hiểm họa 89
4.1.4 Kết quả đánh giá mức độ phơi bày 94
4.1.5 Kết quả đánh giá tính dễ bị tổn thương 96
4.1.6 Kết quả đánh giá rủi ro đơn thiên tai 99
4.2 Đánh giá rủi ro đa thiên tai 101
4.2.1 Xác định mức độ đa hiểm họa 101
4.2.2 Khả năng xảy ra đa hiểm họa 105
Trang 74.2.3 Kết quả đánh giá đa hiểm họa 106
4.2.4 Kết quả đánh giá tính dễ bị tổn thương đối với đa hiểm họa 111
4.2.5 Kết quả đánh giá rủi ro đa thiên tai 115
4.3 Đánh giá sự gia tăng rủi ro do thiên tai xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp 117 4.3.1 Kết quả đánh giá sự gia tăng hiểm họa do chúng xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp 117
4.3.2 Kết quả đánh giá sự gia tăng tính dễ bị tổn thương đối với hiểm họa xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp 123
4.3.3 Kết quả đánh giá sự gia tăng rủi ro do thiên tai xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp 126
4.4 Đánh giá sự gia tăng rủi ro thiên tai do tác động của biến đổi khí hậu 126 4.4.1 Kết quả đánh giá sự gia tăng mưa lớn trong bối cảnh biến đổi khí hậu 126
4.4.2 Kết quả đánh giá sự gia tăng rủi ro thiên tai trong quá khứ do biến đổi khí hậu 132
4.4.3 Kết quả dự tính sự gia tăng rủi ro thiên tai trong tương lai do biến đổi khí hậu 135
4.5 Một số kiến nghị giảm nhẹ rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu 139 4.5.1 Tiếp cận rủi ro đa thiên tai trong công tác quản lý rủi ro thiên tai và phát triển kinh tế - xã hội 139
4.5.2 Gắn kết giảm nhẹ rủi ro đa thiên tai với thích ứng với biến đổi khí hậu 140
Tiểu kết Chương 4 142
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 146
Kết luận 146
Kiến nghị 150
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ 151
TÀI LIỆU THAM KHẢO 152
PHỤ LỤC 162
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Các yếu tố đại diện cho thiên tai 18
Bảng 1.2 Chỉ số đánh giá năng lực thích ứng và độ phơi bày 24
Bảng 2.1 Thay đổi lượng mưa một ngày lớn nhất và số ngày mưa lớn trong giai đoạn 1961-2018 35
Bảng 3.1 Nguồn số liệu bão và mưa được sử dụng trong Luận án 52
Bảng 3.2 Các hàm Copula 3 biến 65
Bảng 3.3 Bộ chỉ số về mức độ phơi bày 68
Bảng 3.4 Ma trận sắp xếp dữ liệu các chỉ số 70
Bảng 3.5 Ma trận dữ liệu đã chuẩn hóa 71
Bảng 3.6 Bộ chỉ số về mức độ nhạy cảm 74
Bảng 3.7 Bộ chỉ số về nguồn lực 76
Bảng 4.1 Kết quả kiểm định AIC 104
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Quá trình chuyển dịch từ đánh giá rủi ro đơn thiên tai đến đánh giá
rủi ro đa thiên tai
Hình 1.2 Hình ảnh về các hiểm hoạ tự nhiên
Hình 1.3 Thiệt hại vượt ngưỡng của đa hiểm họa tại Vịnh Hawke's
Hình 1.4 Sơ đồ và bản đồ phân vùng cấp độ rủi ro đa thiên tai tại Pakistan 14 Hình 1.5 Khung đánh giá rủi ro đa thiên tai
Hình 1.6 Trọng số tương tác giữa các thiên tai
Hình 1.7 Phân vùng rủi ro thiên tai theo cấp huyện cho Bangladesh
Hình 1.8 Sơ đồ nghiên cứu của Luận án
Hình 2.1 Khu vực nghiên cứu
Hình 2.2 Tổng sản phẩm năm 2019 và bình quân đầu người
Hình 2.3 Tỷ trọng các ngành kinh tế năm 2019
Hình 2.4 Tổng số dân và tỷ lệ giữa thành thị và nông thôn
Hình 2.5 Biến đổi của lượng mưa 1 ngày lớn nhất trung bình theo kịch bản RCP4.5 đầu (a) và cuối (b) thế kỷ
Hình 2.6 Tỷ lệ bão có mưa lớn trong bão ở khu vực Trung Trung Bộ giai đoạn 1961-2018
Hình 2.7 Mức độ thay đổi mưa lớn trong bão giai đoạn 1961-2018
Hình 2.8 Tỷ lệ các cơn bão xuất hiện mưa lớn sau bão (a) và tỷ lệ các cơn bão xuất hiện mưa lớn sau bão nối tiếp mưa lớn trong bão (b) ở các tỉnh Trung Trung Bộ giai đoạn 1961-2018
Hình 2.9 Phân bố theo tháng số lượng bão đổ bộ khu vực Trung Trung Bộ giai đoạn 1961-2018
Hình 2.10 Tỷ lệ các cấp gió mạnh trong bão ảnh hưởng khu vực Trung Trung Bộ theo số lượng bão (a) và dung lượng mẫu (b) giai đoạn 1961-2018
Hình 2.11 Xu thế tần số bão ảnh hưởng các tỉnh Trung Trung Bộ 1961-2020
Hình 2.12 Xu thế tốc độ gió mạnh trong bão giai đoạn 1961-2018
Hình 2.13 Mực nước lũ báo động II (a) và khả năng xảy ra mực nước lũ vượt mức báo động cấp II (b)
Hình 3.1 Quy trình đánh giá rủi ro đa thiên tai
Hình 3.2 Các trạm quan trắc khí tượng thủy văn ở khu vực nghiên cứu
Hình 3.3 Ngưỡng khoảng cách xác định mưa/gió trong bão
Hình 3.4 Quy trình đánh giá đơn hiểm họa
Trang 10Hình 3.5 Ma trận đánh giá tương tác giữa tính dễ bị tổn thương đối với đa hiểm
họa 80
Hình 4.1 Sai số tương đối (a) và xác suất vượt ngưỡng (b) tốc độ gió cấp 8 theo số liệu tốc độ gió trong bão của ERA5 86
Hình 4.2 Phân bố xác suất xuất hiện đơn thiên tai 87
Hình 4.3 Giá trị D (a) và AIC (b) của phân bố tốc độ gió 88
Hình 4.4 Giá trị D và AIC của phân bố lượng mưa trong bão (a1, b1) và sau bão (a2, b2) 89
Hình 4.5 Phân vùng hiểm họa gió mạnh trong bão trên cấp 8 90
Hình 4.6 Phân vùng hiểm họa mưa lớn trong bão (a) và sau bão (b) 91
Hình 4.7 Lượng mưa ngày lớn nhất trong bão đổ bộ vào Quảng Bình tại các trạm quan trắc 92
Hình 4.8 Lượng mưa ngày lớn nhất trong bão đổ bộ vào Quảng Ngãi tại các trạm quan trắc 93
Hình 4.9 Phân bố không gian mức độ phơi bày 95
Hình 4.10 Tỷ lệ mức độ tổn thương đối với gió mạnh trong bão, mưa trong bão (a) và mưa sau bão (b) 97
Hình 4.11 Phân bố không gian tính dễ bị tổn thương đối với đơn thiên tai 98
Hình 4.12 Phân vùng rủi ro gió mạnh trong bão trên cấp 8 99
Hình 4.13 Rủi ro do mưa lớn trong bão 100
Hình 4.14 Rủi ro do mưa lớn sau bão 101
Hình 4.15 Phân bố giá trị quan trắc đa hiểm họa 102
Hình 4.16 Kết quả kiểm định KS 103
Hình 4.17 Phân bố xác suất hiệp biến đa thiên tai 105
Hình 4.18 Phân vùng xác suất xuất hiện đồng thời đa hiểm họa gió mạnh trên cấp 8, lượng mưa ngày lớn nhất trong và sau bão trên 100mm 106
Hình 4.19 Phân vùng đa hiểm họa gió mạnh và mưa trong bão 107
Hình 4.20 Phân vùng đa hiểm họa gió mạnh và mưa lớn sau bão 108
Hình 4.21 Phân vùng đa hiểm họa gió mạnh, mưa lớn trong và sau bão 109
Hình 4.22 Chỉ số đa hiểm họa 110
Hình 4.23 Phân vùng đa hiểm họa mưa lớn trong và sau bão 111
Hình 4.24 Ma trận đánh giá tương tác tính dễ bị tổn thương 112
Hình 4.25 Chỉ số tính dễ bị tổn thương đối với đa hiểm họa 114
Hình 4.26 Phân vùng tính dễ bị tổn thương đối với đa hiểm họa 115
Hình 4.27 Phân vùng rủi ro đa thiên tai 116
Trang 11Hình 4.28 Chỉ số rủi ro đa thiên tai 117Hình 4.29 Chỉ số mức độ gia tăng đa hiểm họa gió mạnh trong bão - mưa trong
bão 118Hình 4.30 Chỉ số mức độ gia tăng đa hiểm họa gió mạnh trong bão - mưa sau
bão 119Hình 4.31 Chỉ số mức độ gia tăng đa hiểm họa gió mạnh trong bão - mưa trong
bão - mưa sau bão 120
Hình 4.32 Chỉ số đơn hiểm họa và đa hiểm họa 121
Hình 4.33 Phân bố không gian đơn hiểm họa và đa hiểm họa 121Hình 4.34 Chỉ số mức độ gia tăng đa hiểm họa mưa trong bão - mưa sau bão123
Hình 4.35 Tính dễ bị tổn thương đối với đơn hiểm họa và đa hiểm họa 125
Hình 4.36 Rủi ro đa thiên tai so với rủi ro đơn thiên tai 126Hình 4.37 Phân bố xác suất mưa lớn trong bão tại Quảng Bình, Quảng Trị và
Thừa Thiên - Huế 127
Hình 4.38 Phân bố xác suất mưa lớn trong bão tại Đà Nẵng, Quảng Nam,Quảng Ngãi 128Hình 4.39 Phân bố xác suất mưa lớn sau bão tại Quảng Bình, Quảng Trị và
Thừa Thiên - Huế 130
Hình 4.40 Phân bố xác suất mưa lớn trong bão tại Đà Nẵng, Quảng Nam,Quảng Ngãi 131Hình 4.41 Tỷ lệ thay đổi hiểm họa và rủi ro thiên tai do mưa lớn trong bão do
tác động của BĐKH 133Hình 4.42 Gia tăng rủi ro thiên tai do mưa trong bão dưới tác động của biến
đổi khí hậu 133Hình 4.43 Tỷ lệ thay đổi hiểm họa và rủi ro thiên tai do mưa trong bão kết hợp
mưa sau bão do tác động của BĐKH 134Hình 4.44 Gia tăng rủi ro đa thiên tai do mưa trong bão kết hợp mưa sau bão
dưới tác động của biến đổi khí hậu 135Hình 4.45 Khả năng xuất hiện mưa một ngày lớn nhất trung bình năm trên
100mm/ngày 136Hình 4.46 Khả năng xuất hiện mưa một ngày lớn nhất trung bình năm theo
RCP8.5 137
Trang 13MỘT SỐ THUẬT NGỮ VỀ RỦI RO ĐA THIÊN TAI
ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN
Thuật ngữ
Các hiểm họa xảy ra trong một khu vực và quan hệ giữachúng bao gồm cả việc xảy ra đồng thời, nối tiếp hoặctích lũy
yếu tố phơi bày (có hoặc không có sự trùng hợp tạmhọa
thời); các sự kiện nguy hiểm xảy ra cùng lúc hoặc nốitiếp nhau
Toàn bộ các hiểm họa có liên quan trong một khu vựchành chính xác định
Mức độ Đại diện cho sự hiện diện của các yếu tố có nguy cơ bịảnh hưởng bởi hiểm họa (ví dụ như tòa nhà, cơ sở hạphơi bày
tầng, môi trường)
đồng, hệ thống, hoặc tài sản bị ảnh hưởng bất lợi bởi một
bị tổn
hiểm họa nhất định TDBTT bao gồm độ nhạy cảm vàthương
nguồn lực
- Mức độ tổn thương của các đối tượng bị phơi bày (như
sự xuất hiện của các hiện tượng thiên tai khác)
họa Độ nhạy cảm có thể bao gồm các thuộc tính vật lý,cảm
kinh tế và văn hóa
Trang 14trong từng cá nhân, cộng đồng, xã hội và tổ chức có thểlực
được sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu chung
ứng phó cơ hội để xác định những điều kiện bất lợi, quản lý và
khắc phục chúng, nhằm đạt được chức năng cơ bản trongngắn hạn và trung hạn
Trang 15Thuật
ngữ
thời và hiệu quả kể cả khả năng giữ gìn, hồi phục và tăngcường các cấu trúc và chức năng cơ bản quan trọng của
hệ thống đó
Các hiểm họa tự nhiên tương tác với các điều kiện dễ bịtổn thương của xã hội làm thay đổi nghiêm trọng chức
Hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại vềngười, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạtđộng KT - XH
Các thiệt hại thiên tai tiềm ẩn về người, sức khỏe, sinh
kế, tài sản và dịch vụ có thể xảy tại một cộng đồng cụthể hoặc xã hội trong một khoảng thời gian nhất địnhtrong tương lai
chức năng bình thường của một cộng đồng hay một xãthiên tai
hội ở một giai đoạn cụ thể, do các hiểm họa tự nhiêntương tác với các điều kiện dễ bị tổn thương của xã hội,dẫn đến các ảnh hưởng bất lợi
Thiệt hại mà thiên tai có thể gây ra về người, tài sản, môitrường, điều kiện sống và hoạt động KT-XH
Liên quan đến RRĐTT như kinh tế, sinh thái, xã hội…Được xác định bằng toàn bộ rủi ro từ các hiểm họa cótính đến cả đa hiểm họa và tính dễ bị tổn thương đối với
thiên tai
Được xác định bằng toàn bộ rủi ro từ các hiểm họa xảy
ra đồng thời hoặc liên tiếp có tính đến tương tác giữa cáchiểm họa
Trang 16BĐKH đã làm gia tăng tần suất cũng như cường độ của thiên tai Một
số hiện tượng thời tiết cực đoan cũng thay đổi rõ rệt: Số lượng bão mạnh đếnrất mạnh tăng, thời điểm bắt đầu của gió mùa mùa hè bắt đầu sớm hơn, kếtthúc muộn hơn; số ngày rét đậm, rét hại giảm; số ngày nắng nóng (nhiệt độlớn hơn 350C) tăng; hạn hán trở nên khắc nghiệt hơn do nhiệt độ tăng vàlượng mưa giảm trong mùa khô [39] Thời gian qua, việc xuất hiện nhiều hơncác thiên tai, hiện tượng khí hậu cực đoan như bão mạnh, siêu bão, mưa lớnđột biến tại các tỉnh ven biển đã làm đình trệ sản xuất, kinh doanh, gây thiệthại nghiêm trọng đối với phát triển KT-XH, bảo đảm quốc phòng - an ninh,sức khỏe cộng đồng và môi trường sinh thái [39]
Trung Trung Bộ là khu vực thường xuyên chịu những tác động bất lợi củathiên tai, điển hình như bão, lũ, ngập lụt, mưa lớn Lịch sử đã ghi nhận được một
số cơn bão kèm mưa lớn, kết hợp mưa sau bão gây thiệt hại nặng nề cho khu vựcTrung Trung Bộ Năm 1996 có tới 5 cơn bão và 4 áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) đổ
bộ và ảnh hưởng trực tiếp đến các tỉnh miền Trung, gây ra 14 đợt mưa lớn, diệnrộng, tập trung dồn dập, vượt trung bình nhiều năm cả về lượng và thời gianmưa Tại thị xã Quảng Ngãi, tổng lượng mưa 4 tháng (IX - XII) xếp hàng thứ haitrong vòng 80 năm gần đây, chỉ sau năm 1917 [30], [32] Mưa
Trang 17lớn là do một số hình thế thời tiết đặc biệt như: Bão, ATNĐ hay dải hội tụ nhiệtđới, không khí lạnh cùng tổ hợp tác động của chúng gây ra [39] Bão Xangsanenăm 2006, đổ bộ vào các tỉnh miền Trung, đã làm 76 người chết và mất tích, 532người bị thương, làm sập hơn 24.000 ngôi nhà, thiệt hại lên tới 10.000 tỷ đồng,các tỉnh chịu thiệt hại nặng nhất là Đà Nẵng, Thừa Thiên - Huế và Quảng Nam[1], [39] Bão Ketsana năm 2009, gây mưa lớn trên diện rộng từ Nghệ An đếnBình Định, Tây Nguyên, bão và lũ làm 179 người chết, 8 người mất tích, 9.770ngôi nhà bị đổ, thiệt hại ước tính khoảng 14.000 tỷ đồng [2].Cơn bão số 9 năm
2020 đổ bộ vào đất liền trưa ngày 28/10 với sức gió cấp 11-12 giật cấp 14-15,kèm theo mưa lớn tại các tỉnh ở Trung Trung Bộ, gây ngập lụt trên diện rộng,gây thiệt hại hơn 10 nghìn tỷ đồng (chưa kể nhiều cơ sở hạ tầng và hàng trăm km
đê điều, kênh mương, bờ sông, bờ biển bị hư hỏng, sạt lở) [4]
Đánh giá rủi ro thiên tai (RRTT) là một trong những hợp phần quantrọng của việc quản lý RRTT, nhằm giảm nhẹ và phòng chống thiên tai đanggia tăng do tác động của BĐKH Hiện nay, việc đánh giá RRTT tại Việt Nam,chủ yếu, tập trung vào đánh giá từng thiên tai đơn lẻ, không xem xét đến cácthiên tai xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp hay các tác động tổ hợp giữa các thiêntai Cách tiếp cận rủi ro đơn thiên tai chỉ xem xét một thiên tai và tính dễ bịtổn thương (TDBTT) đối với hiểm họa đơn đó đối với khu vực/đối tượng liênquan Tuy nhiên, thiên tai ở nước ta nói chung và ở Trung Trung Bộ nói riêngthường có mối liên hệ mật thiết với nhau, ví dụ các hiện tượng thiên tai liêntiếp như bão nối tiếp bão, lũ nối tiếp lũ, bão kèm mưa lớn, mưa nối tiếp saubão Do đó, để quản lý RRTT một cách hiệu quả trong điều kiện BĐKH, cầntiếp cận quản lý RRĐTT khi các thiên tai xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp (rủi
ro đa thiên tai) Đây là một khái niệm mới trong quản lý RRTT ở Việt Nam
Luận án này xây dựng phương pháp đánh giá RRĐTT khu vực ven biểntrong điều kiện BĐKH ở Việt Nam và áp dụng thí điểm cho vùng ven biển
Trang 18Trung Trung Bộ
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng được phương pháp đánh giá rủi ro đa thiên tai xảy ra đồngthời hoặc nối tiếp đối với bão, mưa lớn trong bão và mưa lớn sau bão ở vùngven biển Việt Nam
- Đánh giá được rủi ro đa thiên tai do bão, mưa lớn trong bão và mưa lớnsau bão khi chúng xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp ở khu vực ven biển TrungTrung Bộ và tác động của BĐKH đến sự gia tăng rủi ro đa thiên tai do mưalớn trong bão kết hợp mưa lớn sau bão
3. Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung vào giải đáp các câu hỏi sau:
- Phương pháp nào có thể áp dụng hiệu quả để đánh giá rủi ro đa thiêntai xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp ở khu vực ven biển?
- Mức độ rủi ro ở khu vực ven biển Trung Trung Bộ sẽ gia tăng như thế nào trong điều kiện các thiên tai xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp?
- Biến đổi khí hậu có tác động thế nào đến việc gia tăng rủi ro đa thiêntai?
4. Luận điểm bảo vệ
RRĐTT có thể được đánh giá qua việc xem xét tổ hợp khả năng xảy racủa đơn hiểm họa chủ đạo và khả năng xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp của cáchiểm họa khác (đa hiểm họa) và tổ hợp của tính dễ bị tổn thương đối với từngđơn hiểm họa và sự gia tăng TDBTT khi chịu tác động của các hiểm họa xảy
ra đồng thời hoặc nối tiếp
Các loại hình thiên tai xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp sẽ làm gia tăng tácđộng đến các tỉnh ven biển Trung Trung Bộ
BĐKH làm gia tăng mưa cực đoan, RRTT và RRĐTT
Trang 195. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thiên tai và RRĐTT gió mạnh trong bão, mưalớn trong bão và mưa lớn sau bão khi chúng xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp ở vùng ven biển
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Khu vực đất liền của các tỉnh ven biển TrungTrung Bộ, bao gồm 6 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Thừa Thiên -Huế, Quảng Nam và Quảng Ngãi
+ Phạm vi thời gian: Theo số liệu số lượng bão/ATNĐ ảnh hưởng khu vựcTrung Trung Bộ từ 1961-2020, số liệu quan trắc tốc độ gió trong bão, lượngmưa trong bão và lượng mưa sau bão của giai đoạn 1961-2018, số liệu kịch bản BĐKH và số liệu thống kê KT-XH năm 2018
6. Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng
- Phương pháp thu thập, phân tích tổng hợp các số liệu và điều tra thực tếđược sử dụng để thu thập, tổng hợp, phân tích các số liệu, thông tin đã đượccông bố để nghiên cứu đánh giá tổng quan, xây dựng phương pháp luận và cungcấp thông tin, dữ liệu đầu vào cho các tính toán hiểm họa, mức độ phơi bày vàTDBTT của từng huyện thuộc các tỉnh ven biển Trung Trung Bộ
- Phương pháp toán thống kê được sử dụng để đánh giá xu thế, xác địnhphân bố xác suất của các hiểm họa
- Phương pháp nội suy không gian Kringing được sử dụng để nội suy phân bố gió và mưa theo không gian
- Phương pháp đánh giá RRTT của UNISDR và IPCC được áp dụng đểđánh giá rủi ro, trong đó, rủi ro bao gồm 3 thành phần: Hiểm họa (H), mức độphơi bày (E) và TDBTT (V) TDBTT gồm 2 thành phần: Độ nhạy cảm (S) vànguồn lực (C) Phương pháp đánh giá dựa trên bộ chỉ số được áp dụng để đánhgiá mức độ phơi bày và TDBTT
Trang 20- Phương pháp tính trọng số (theo Iyengar và Sudarshan) và phương phápchuẩn hóa (chuẩn hóa min-max) được sử dụng để chuẩn hóa giá trị các chỉ số mức độ nhạy cảm (S), nguồn lực (C) và mức độ phơi bày (E)
- Phương pháp chuyên gia và phương pháp ma trận được sử dụng để đánhgiá định tính và bán định lượng sự gia tăng mức độ dễ bị tổn thương đối với đahiểm họa
7. Đóng góp mới của Luận án
- Luận án đã hoàn thiện được phương pháp đánh giá RRĐTT trongtrường hợp các hiểm họa xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp, áp dụng cho khu vựcven biển Trung Trung Bộ Trong đó, xét đến sự gia tăng hiểm họa (đa hiểmhọa) và gia tăng TDBTT khi các thiên tai xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp vàcác khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường trong đánh giá RRĐTT
- Luận án vận dụng được phương pháp đã xây dựng vào việc đánh giáRRĐTT do các hiểm họa gió mạnh trong bão, mưa lớn xảy ra đồng thời với giómạnh trong bão và mưa lớn xảy ra nối tiếp theo bão Luận án cũng đánh giá đượctác động của BĐKH đến sự gia tăng mưa cực đoan, RRTT và RRĐTT ở
khu vực ven biển Trung Trung Bộ Từ đó đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả phòng tránh và GNRRTT cho khu vực ven biển Trung Trung Bộ
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án
Kết quả nghiên cứu đã cung cấp cho các nhà quản lý thiên tai ở Trung
Trang 21ương và địa phương công cụ và kết quả đánh giá mức độ rủi ro khi bão và mưalớn xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp nhau, tác động của BĐKH đến mưa cực đoan,RRTT và RRĐTT ở các tỉnh ven biển Trung Trung Bộ, phục vụ trực tiếp chocông tác quy hoạch, chỉ đạo, lãnh đạo, quản lý và GNRRTT, phát triển kinh tế-xãhội ở các tỉnh ven biển Trung Trung Bộ trong điều kiện BĐKH
9. Cấu trúc Luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận án gồm 4 chương sau:
Chương 1 Tổng quan các nghiên cứu về RRĐTT: Là chương tổngquan, tập trung vào tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về RRĐTT.Một số khái niệm liên quan đến RRĐTT cũng được tổng hợp, nhận xét ở đầuchương này Từ những phân tích nêu trên NCS đưa ra sơ đồ nghiên cứu ở mụctiểu kết của Chương 1
Chương 2 Hiện trạng và xu thế biến đổi của một số thiên tai ở vùng venbiển Trung Trung Bộ: Phân tích hiện trạng và xu thế biến đổi của một số thiên tai
ở vùng ven biển Trung Trung Bộ, bao gồm: (i) Tổng quan khu vực nghiên cứu;(ii) Biến đổi khí hậu ở vùng ven biển Trung Trung Bộ; (iii) Xu thế biến đổi củamột số thiên tai ở vùng ven biển Trung Trung Bộ trong bối cảnh BĐKH
Chương 3 Phương pháp đánh giá RRĐTT và số liệu sử dụng trong luậnán: Trình bày phương pháp và số liệu sử dụng để đánh giá RRĐTT, bao gồm:(i) Quy trình đánh giá RRĐTT; (ii) Số liệu sử dụng trong Luận án; (iii) Phươngpháp và các bước cụ thể để đánh giá RRĐTT
Chương 4 Đánh giá RRĐTT đối với khu vực ven biển Trung Trung Bộ:Trình bày kết quả đánh giá RRĐTT cho khu vực ven biển Trung Trung Bộ vàkết quả đánh gía tác động của BĐKH đến sự gia tăng mưa cực đoan, RRTT vàRRĐTT
Trang 22Chương 1.
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ RỦI RO ĐA THIÊN TAI
Chương này trình bày các khái niệm, kết quả nghiên cứu về đánh giáRRĐTT nói chung và đánh giá RRĐTT có xét đến BĐKH nói riêng trên thếgiới và ở Việt Nam, nhằm cung cấp nền tảng khoa học phục vụ xây dựngphương pháp đánh giá RRĐTT ven biển xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp có xétđến BĐKH
1.1 Một số khái niệm về rủi ro đa thiên tai
Khái niệm RRĐTT xuất hiện đầu tiên trong Chương trình nghị sự 21 vềphát triển bền vững tại Rio de Janeiro của Braxin năm 1992, trong đó, yêu cầunghiên cứu RRĐTT toàn diện là một phần của kế hoạch định cư của conngười và quản lý các khu vực bị thiên tai [87] Sau đó, tầm quan trọng củaviệc đánh giá RRĐTT được nhắc lại trong Kế hoạch thực hiện Johannesburgnăm 2002 [84], với đề xuất tiếp cận đa hiểm họa phục vụ quản lý thiên tai vàgiảm nhẹ rủi ro Việc xem xét RRĐTT và tương tác tiềm tàng của chúng cũngđược phát triển trong cộng đồng quản lý rủi ro còn được nêu trong Khunghành động Hyogo, Chiến lược Giảm nhẹ Thiên tai quốc tế của Liên hợp quốc(UNISDR) [56], [57]
Theo định nghĩa của UNISDR [86] và trong báo cáo của Ban liên Chínhphủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) [67], các thành phần cơ bản cần được xem xéttrong đánh giá RRĐTT gồm: (i): Đánh giá đa hiểm họa và (ii): Đánh giá các yếu
tố có nguy cơ rủi ro, bao gồm mức độ phơi bày (MĐPB) trước hiểm họa vàTDBTT Hiểm họa đề cập đến hiện tượng vật lý có khả năng gây ra thiệt hại vàtổn thất cho hệ thống tự nhiên và con người MĐPB thể hiện sự hiện diện của cácyếu tố có nguy cơ bị ảnh hưởng bởi hiểm họa (ví dụ như tòa nhà, cơ sở hạ tầng,môi trường), TDBTT đề cập đến xu hướng hoặc khuynh hướng của
Trang 23một cộng đồng, hệ thống, hoặc tài sản bị ảnh hưởng bất lợi bởi một thiên tainhất định Theo nghĩa rộng, TDBTT phải bao gồm các yếu tố kinh tế, xã hội,địa lý, nhân khẩu học, văn hóa, thể chế và các yếu tố môi trường [67] Tuynhiên trong thực tế, phần lớn các nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá TDBTTvật lý và môi trường hoặc tập trung vào các thiệt hại và đặc điểm KT-XH
[51] Hai nội dung quan trọng nhất của RRĐTT là đa hiểm họa và TDBTT đốivới đa hiểm họa [55] Khái niệm đa hiểm họa liên quan đến phân tích các mốihiểm họa có liên quan đến nhau làm gia tăng mức độ tác động đến cùng mộtđối tượng bị phơi bày theo phạm vi không gian và thời gian [69] Khái niệmTDBTT đối với đa hiểm họa liên quan đến việc xem xét khả năng dễ bị tổnthương của các đối tượng bị phơi bày và thay đổi khác nhau do các loại hiểmhọa khác nhau theo thời gian
Rủi ro đơn
RRĐTT
Nguồn hiểm họa 2 Khu vực bị
ảnh hưởng
Đa rủi ro
Nguồn hiểm họa 4
Nguồn: Garcia và nnk, 2013 [57]
Hình 1.1 Quá trình chuyển dịch từ đánh giá rủi ro đơn thiên tai
đến đánh giá rủi ro đa thiên tai
Hình 1.1 minh họa sự chuyển dịch từ đánh giá rủi ro đơn thiên tai đến đánh giá RRĐTT Khi đánh giá rủi ro đơn thiên tai, chỉ xem xét đến một nguồn
Trang 24gây thiên tai và tác động tiềm tàng đến khu vực bị ảnh hưởng bởi thiên tai đó.Đánh giá RRĐTT xem xét đến các nguồn gây thiên tai khác nhau, tác độngtiềm tàng của chúng đến khu vực bị ảnh hưởng và tương tác giữa rủi ro củacác thiên tai có liên quan [56]
Cả hai cách tiếp cận rủi ro đơn thiên tai và RRĐTT đều nhằm mục đíchđưa ra các kết quả dễ dàng sử dụng như bản đồ, chỉ số, số liệu thống kê Cáchtiếp cận rủi ro đơn thiên tai thường sử dụng các biểu hỏi để đánh giá định tính[45] hoặc sử dụng các trọng số và thang điểm để đánh giá bán định lượng [89]
Tuy nhiên kết quả cuối cùng sẽ ở dạng định tính như mức độ rủi ro cao, thấphoặc trung bình Đối với phương pháp đánh giá RRĐTT, các cách tiếp cận đềuhướng tới đánh giá và phân tích sâu quan hệ giữa thiên tai và tổn thương [53]
1.2 Các nghiên cứu trên thế giới về rủi ro đa thiên tai
Ở quy mô toàn cầu, Ngân hàng thế giới và Munich Re đã xây dựng công
cụ phân tích các thiên tai cho quy mô không gian lớn [53] Dựa vào bộ chỉ sốrủi ro đơn giản như số người chết, tổn thất tiềm tàng, công cụ cho phép hìnhảnh hóa quy mô không gian khu vực chịu tác động của từng đơn thiên tai như
lũ, hạn hán, bão, động đất Kết quả này rất hữu ích cho các nhà hoạch địnhchính sách ở quy mô toàn cầu Tuy nhiên, đối với những khu vực nghiên cứunhỏ hơn, đòi hỏi mức độ phân tích về nguyên nhân - hậu quả của thiên tai cụthể và chi tiết hơn thì không áp dụng được công cụ này Hình 1.2 minh họabản đồ RRĐTT thế giới về các hiểm hoạ tự nhiên (động đất, xoáy thuận nhiệtđới, núi lửa, sóng thần, cháy rừng…) [63]
Trang 25Nguồn: Imgur, 2020 [63]
Hình 1.2 Hình ảnh về các hiểm hoạ tự nhiên
Ở Mỹ, Ban điều hành trong tình trạng khẩn cấp của Liên Bang (FederalEmergency Management Agency of United States - FEMA) đã xây dựng công
cụ phân tích RRĐTT dựa trên hệ thống thông tin địa lý (HAZUS-MH) [53],
[65]. Công cụ này cho phép ước tính thiệt hại gây bởi các đơn thiên tai như lũ,động đất, bão Thiệt hại ước tính được gồm thiệt hại vật lý đến các công trìnhnhư nhà ở, tòa nhà thương mại, cơ sở hạ tầng; thiệt hại kinh tế như mất việclàm, gián đoạn kinh doanh, chi phí tái đầu tư; tác động xã hội như tái định cư,
số dân có nguy cơ bị ảnh hưởng ứng với các kịch bản thiên tai Công cụ này
đã được áp dụng trong nhiều nghiên cứu và cung cấp kết quả thiệt hại củatừng đơn thiên tai có thể so sánh được, giúp ích đáng kể trong nỗ lực giảmnhẹ thiệt hại do thiên tai Tuy nhiên, công cụ vẫn còn tồn tại một số hạn chếnhư không đánh giá đồng thời được các thiên tai và thiệt hại; không xem xétđến tác động qua lại và tác động tăng thêm do sự cộng hưởng của việc xảy rađồng thời hoặc nối tiếp của các thiên tai mà chỉ cung cấp kết quả thiệt hại củatừng đơn thiên tai có thể so sánh được
Ở New Zealand, Viện Địa lý và Khoa học nguyên tử Chính phủ(www.gns.cri.nz) và Viện Nghiên cứu Nước và Khí quyển Quốc gia
Trang 26(www.niwa.co.nz) cũng đã sử dụng cách tiếp cận này để xây dựng công cụđánh giá định lượng thiệt hại trực tiếp và gián tiếp đến cuộc sống con ngườigây bởi lũ, động đất, núi lửa, sóng thần và gió trong bão [53], [65] Công cụnày cho phép so sánh các hiểm họa khác nhau theo các tiêu chí cường độthiên tai, đối tượng bị ảnh hưởng bởi thiên tai và TDBTT thông qua tỷ lệ thiệthại vượt ngưỡng [53] Hình 1.3 minh họa kết quả phân tích số liệu thống kê
về thiệt hại và phân bố tỷ lệ diện tích có thiệt hại vượt ngưỡng của nghiên cứutại Vịnh Hawke's, Newzeland
Thiệt hại (NZ$/km2)
Nguồn: Gallina và nnk, 2016 [53]
Hình 1.3 Thiệt hại vượt ngưỡng của đa hiểm họa tại Vịnh Hawke's
Trục y là tỷ lệ phần trăm diện tích bị ảnh hưởng, vượt ngưỡng tổn thấtnhất định của tổng thiệt hại xây dựng (như chi phí xây dựng lại cho mỗi km2)
do động đất, lũ lụt và bão đối với tài sản xây dựng của Vịnh Hawke's Trục x
là ngưỡng tổn thất tính theo tiền Newzeland/km2 Kết quả cho thấy tùy thuộcngưỡng thiệt hại khác nhau, tỷ lệ diện tích bị ảnh hưởng bởi từng thiên tai làkhác nhau Với ngưỡng thiệt hại trên 10.000 USĐ/km2, lũ là thiên tai có tỷ lệthiệt hại thấp nhất, dưới 50%, tiếp đến là động đất, xấp xỉ 60% và cao nhất là
Trang 27bão, trên 80% Tuy nhiên với ngưỡng thiệt hại trên 1 triệu USĐ/km2, động đất
là thiên tai có tỷ lệ bị ảnh hưởng thấp nhất và lũ là thiên tai có tỷ lệ ảnh hưởngcao nhất Bão có % diện tích bị ảnh hưởng tương tự so với kịch bản động đất
Tỷ lệ diện tích bị thiệt hại nằm giữa 10,000 USĐ/km2 và 1 triệu USĐ/km2 làcao (~ 80% thiệt hại> 10.000 USĐ/km2, gần như 90% thiệt hại < 10 triệuUSĐ/km2)
Việc so sánh các hiểm họa khác nhau nêu trên có thể giúp phân tích chiphí - lợi ích các biện pháp phòng ngừa, xác định mục tiêu GNRRTT và lập kếhoạch ứng cứu khẩn cấp Tuy nhiên mô hình không xem xét đến TDBTT vàMĐPB mà dựa vào số liệu thiệt hại trong quá khứ Mặt khác mô hình chỉ xemxét các hiểm họa cụ thể, không xem xét tương tác giữa các hiểm họa cũng nhưhiệu ứng dây chuyền của các hiểm họa [57]
Trung tâm Điều phối Phòng chống Thiên tai Trung ương của Mỹ(Central American Coordination Centre for Disaster Prevention-CEPREDENAC), Chính phủ Trung ương Mỹ, Chiến lược Giảm nhẹ Thiên taiquốc tế của Liên hợp quốc, Ngân hàng phát triển liên Mỹ (Inter-AmericanDevelopment Bank) và Ngân hàng Thế giới đã xây dựng phần mềm có tênCAPRA (www.ecapra.org) CAPRA có xem xét đến TDBTT và độ phơi bày (E)khi đánh giá RRĐTT [53] và cho phép phân tích khả năng xảy ra các thiên tai
ở trung tâm nước Mỹ như động đất, bão, núi lửa, lũ, sóng thần, trượt lở đất vàthiệt hại liên quan
CAPRA đưa ra cách tiếp cận đánh giá đa hiểm họa, theo đó, thiệt hại dothiên tai được đánh giá thông qua các thiên tai thứ cấp Ví dụ thiệt hại hàng nămcủa một thiên tai như bão được tính bằng tổng thiệt hại hàng năm của các thiênthứ cấp do bão gây ra như thiệt hại do gió, triều, ngập lụt và trượt lở đất Thiệthại của thiên tai như sạt lở đất được tính bằng tổng thiệt hại do các thiên tai sạt lởđất do mưa lớn, động đất và mưa trong bão Như vậy kết quả đánh giá
Trang 28sẽ bao gồm một cơ sở dữ liệu về các sự kiện ngẫu nhiên có thể xảy ra ở khuvực nghiên cứu và thiệt hại của chúng Cách tiếp cận này chưa xét đếnBĐKH Ngoài ra, việc tách biệt thiệt hại do từng đơn thiên tai khi các thiên taixảy ra liên tiếp rất khó xác định, không phù hợp với thực trạng còn hạn chế vềCSDL về thiệt hại của từng thiên tai tại Việt Nam
RRĐTT có thể được thực hiện theo quy trình 6 bước: (i) Xác định khônggian, thời gian đánh giá rủi ro và số liệu; (ii) Xác định các rủi ro có thể xảy ra
ở khu vực nghiên cứu, bao gồm cường độ và tương tác giữa các hiểm họa; (iii)Lựa chọn các tình huống đa hiểm họa; (iv) Đánh giá khả năng xảy ra của từngtình huống; (v) Đánh giá MĐPB và TDBTT cho từng tình huống, có tính đếnTDBTT do sự kết hợp của các hiểm họa; (vi) Ước tính thiệt hại và đánh giáRRĐTT [71] Quy trình được áp dụng thử nghiệm đánh giá rủi ro do núi lửa,địa chấn, ngập lụt, lở đất và công nghiệp cho đô thị Casalnuovo, tuy nhiênnghiên cứu chưa đánh giá rủi ro "thực" cho khu vực nghiên cứu mà chỉ đưa ramột số gợi ý về cách áp dụng quy trình 6 bước nêu trên
Trong nghiên cứu xây dựng bản đồ RRĐTT cho cấp huyện tại Pakistancủa Rafiq và nnk (2012) [79] (Hình 1.4), các hiểm họa được lựa chọn dựa trêntần suất và mức độ nghiêm trọng Dữ liệu sử dụng bao gồm: Số liệu về hạnhán, ngập lụt, bão, sóng thần; dữ liệu sử dụng đất, báo cáo điều tra dân số, dữliệu dân số toàn cầu; dữ liệu khảo sát về KT-XH Trong đó, TDBTT được tínhtoán dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm cả các hạng mục xã hội, kinh tế và môitrường Căn cứ vào ý kiến chuyên gia, các hiểm họa và các yếu tố dễ bị tổnthương được lựa chọn trọng số khác nhau để đánh giá RRTT tổng hợp chotừng quận, huyện
Trang 29Rosendahl và nnk (2014) đã ứng dụng “bánh xe thiên tai ven biển” để
biển, phân tích các tương tác tiềm tàng giữa các thiên tai ven biển và TDBTT
[80] Mặc dù cách tiếp cận này cho phép đánh giá được mức độ rủi ro của cácvùng biển trước các thiên tai về ngập lụt, xâm nhập mặn, xói mòn, lũ lụt và mức
độ ảnh hưởng đến hệ sinh thái, tuy nhiên không cho phép xem xét đến khả năngphòng tránh của khu vực bị ảnh hưởng, cường độ và tần suất xuất
Trang 30dễ bị tổn thương chính Phân tích bán định lượng giúp đánh giá mối quan hệgiữa các nguồn gốc gây ra thiên tai, diễn biến của chúng [51] và độ phơi bày.Phương pháp định lượng giúp đánh giá, phân tích sâu các hợp phần của rủi rotrong quá trình đánh giá RRĐTT [51], [53], [75].
Phân tích mức độ 1 (Định tính)
Phân tích mức độ 2 (Bán định lượng)
Phân tích mức độ 3 (Định lượng)
tai
Đánh giá RRĐTT bao gồm các bước sau: (i) Đánh giá rủi ro đơn thiên tai;(ii) Phân tích cấp 1: Phân tích định tính RRĐTT; (iii) Phân tích cấp 2: Phân tíchbán định lượng RRĐTT; (iv) Phân tích cấp 3: Phân tích định lượng RRĐTT
(Hình 1.5) Phân tích cấp 1 là phân tích định tính, bao gồm một danh sách câuhỏi để giúp quyết định có hay không chuyển sang phân tích cấp 2 Tùy thuộc vàotừng trường hợp cụ thể, mỗi câu hỏi đưa ra nhiều lựa chọn để trả lời Trong
Trang 31trường hợp kết quả phân tích ở cấp độ 1 cho thấy cần được phân tích chi tiếthơn, chuyển sang phân tích cấp 2 Đối với trường hợp các hiện tượng thiên tai
có hiệu ứng dây chuyền, bỏ qua phân tích cấp 2, chuyển sang phân tích cấp 3
Phân tích cấp 2 là phân tích bán định lượng Phương pháp tiếp cận matrận và trọng số được sử dụng để đánh giá mối tương quan giữa hiểm họa vàtương quan giữa TDBTT Trọng số về mức độ tương tác giữa các hiểm họa vàgiữa các TDBTT có giá trị từ 0-3: Không tác động: 0; tác động ít: 1; tác độngtrung bình: 2; tác động cao: 3 được minh họa trong Hình 1.6 Phương pháp
ma trận tương tác qua lại giữa TDBTT được kế thừa để xây dựng phươngpháp đánh giá TDBTT đối với đa hiểm họa cho Luận án
Phương pháp trọng
số bán định lượng
0- không có tương tác1- tương tác yếu2- tương tác trung bình3- tương tác mạnh
Nguồn: Liu và nnk, 2015 [75]
Hình 1.6 Trọng số tương tác giữa các thiên tai
Phân tích cấp 3 là phân tích định lượng, mạng Bayesian (Bayesiannetworks) được sử dụng để xác định khả năng xảy ra thiên tai hiểm họa kíchứng và hiểm họa thứ cấp, mạng cũng được sử dụng để đánh giá TDBTT đốivới đa hiểm họa [75]
Ưu điểm trong nghiên cứu của Liu và nnk là đánh giá được quan hệgiữa các thiên tai trong hệ thống bằng phương pháp ma trận và đánh giá đượckhả năng xảy ra thiên tai thứ cấp theo lý thuyết xác suất Cách tiếp cận tượng
tự cũng được sử dụng trong nghiên cứu của Gallina, 2015 [54]
Trang 32Liu và nnk cũng đề xuất ứng dụng lý thuyết mạng Bayes để đánh giáđịnh lượng quan hệ giữa các thiên tai và quan hệ giữa các TDBTT Tuy nhiêncách tiếp cận được đề xuất tập trung đánh giá khả năng xảy ra đa hiểm họa vàTDBTT đối với đa hiểm họa TDBTT được xác định theo lý thuyết đườngcong thiệt hại theo khả năng chống chịu của công trình trước thiên tai.RRĐTT được xác định là hàm của xác suất xảy ra thiệt hại và mức độ thiệthại Nghiên cứu điển hình về động đất và tro bụi cho thấy việc ứng dụngphương pháp luận để đánh giá RRĐTT phức tạp Số liệu phục vụ nghiên cứuthí điểm là số liệu giả định, chưa phản ánh được độ chính xác của mô hình khi
áp dụng với các số liệu thực tế
Nghiên cứu của Gallina (2015) [54] đã đánh giá RRĐTT gồm nước biểndâng, sạt lở bờ biển và nước dâng do bão bằng phương pháp bán định lượng kếthợp với phương pháp phân tích đa tiêu chuẩn trong hỗ trợ ra quyết định (Multi-Criteria Decision Analysis) Tác giả đã sử dụng phương pháp tiếp cận đánh giáRRĐTT có xét đến BĐKH Ưu điểm của phương pháp là đã xây dựng được cáccông thức cụ thể, phản ánh được sự gia tăng mức độ hiểm họa, tổn thương và rủi
ro khi các thiên tai xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp Tuy nhiên, nghiên cứu vẫn cònmột số hạn chế Khi đánh giá độ phơi bày thì không phân cấp khu vực có 1 haynhiều đối tượng bị phơi bày và coi các đối tượng bị phơi bày có trọng số bằngnhau Các yếu tố đánh giá TDBTT đối với đa hiểm họa không đề cập đến các yếu
tố cơ bản về kinh tế, xã hội (các chỉ tiêu kinh tế, nhận thức, trình độ dân trí,truyền thông ) dù đây là những yếu tố cơ bản để xác định khả năng chống chịu
và dễ bị tổn thương của cộng đồng vùng nghiên cứu Xác suất xuất hiện (XSXH)
đa hiểm họa được xác định theo công thức tổ hợp xác suất, không xem xét đếnphân bố đồng thời của các đơn hiểm họa
Nghiên cứu của Liu và nnk 2015, 2017 [73], [74] đã xem xét các thiêntai có hiệu ứng dây chuyền Trong đó, tác giả phân biệt thiên tai ban đầu và
Trang 33thiên tai thứ cấp (Bảng 1.1) Nghiên cứu đánh giá RRĐTT đối với 6 thiên taigồm: Bão, lũ sông nhanh, lũ sông chậm, ngập nội đồng, ngập lụt ven biển vàtrượt lở đất
Bảng 1.1 Các yếu tố đại diện cho thiên tai
Barua và nnk (2016) đã tính chỉ số RRĐTT (bão, lốc, động đất và lũlụt) cho các huyện ở Bangladesh theo phương pháp cho điểm từng loại hìnhthiên tai (Hình 1.7) [42] Nguy cơ tác động của đa hiểm họa được xác địnhtheo công thức sau:
TH(c/f/t/e) = WT × H
Trong đó, TH(c/f/t/e): Điểm số đa hiểm họa (c: bão, f: lũ, t: lốc và e: động đất) của từng huyện; H: thành phần hiểm họa; WT: Trọng số, được xác
định dựa trên tần suất xuất hiện của một hiểm họa
Sau khi tính toán, điểm số tổng hợp của một huyện sẽ là tổng điểm của 4loại hình thiên tai trên Cuối cùng sẽ phân loại mức độ RRTT theo 3 cấp: Cao,thấp và trung bình, trong đó có tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi phân
Trang 34vùng Ưu điểm của nghiên cứu này là đã xác định được các khu vực chịu tácđộng của đa hiểm họa ở các mức độ khác nhau tuy nhiên không xem xét đếnTDBTT Do đó, kết quả đánh giá rủi ro chỉ dừng lại ở đánh giá hiểm họa chưaxác định được mức độ RRĐTT theo cách tiếp cận của UNISDR
Chú thích:
Khu vực đa hiểm họa Cao (20-30%) Trung bình (10-20%) Thấp (0-10%)
Nguồn: Barua và nnk (2016) [42]
Hình 1.7 Phân vùng rủi ro thiên tai theo cấp huyện cho Bangladesh
Sahoo và nnk (2018) đã ứng dụng công nghệ GIS để đánh giá RRĐTT chokhu vực ven biển đối với bão nhiệt đới Nghiên cứu đã xem xét các yếu tố vật lý
và KT-XH trong việc đánh giá rủi ro gây bởi bão có xem xét đến ngập lụt vànước dâng do bão [81] Nghiên cứu lựa chọn các chỉ số tổn thương vật lý, xã hội
và môi trường, tuy nhiên không xem xét khả năng thích ứng của đối tượng chịuảnh hưởng Các chỉ số thành phần của chỉ số tổn thương được coi có trọng sốbằng nhau, điều này không hợp lý vì mỗi một chỉ số thành phần có mức độ đónggóp khác nhau đối với TDBTT Nghiên cứu không đánh giá mức
Trang 35độ rủi ro theo cường độ, tần suất của các hiểm họa, nên về bản chất nghiêncứu chỉ dừng lại ở việc sử dụng công nghệ GIS để phân vùng tổn thương venbiển đối với bão có xét đến nước dâng do bão và ngập lụt
Xu và nnk (2018) đã ứng dụng Copula trong xem xét bão, mưa lớntrong bão và nước dâng do bão [90] Ứng dụng Copula trong các nghiên cứu
về thiên tai đã được cộng đồng các nhà khoa học sử dụng trong các nghiêncứu [50], [90], [91], [92] Copula cho phép xác định phân phối đa chiều củacác phân phối biên Lý thuyết về Copula được chi tiết trong [76] Luận án kếthừa cách tiếp cận này để tính tổ hợp xác suất xuất hiện đa hiểm họa
1.3 Các nghiên cứu ở Việt Nam về rủi ro đa thiên tai
Các nghiên cứu về đánh giá RRTT ở Việt Nam hiện nay chủ yếu đánhgiá rủi ro của từng đơn thiên tai, dựa vào việc ứng dụng các phương phápluận, công cụ đã được xây dựng trên thế giới Một số nghiên cứu điển hìnhđược thống kê trong Phụ lục 12
Nghiên cứu của Viện cơ học về “Đánh giá mức độ rủi ro vùng bờ tỉnhThừa Thiên - Huế do nước biển dâng và xây dựng phần mềm trợ giúp ra quyếtđịnh” thực hiện năm 2010 Nhóm tác giả đã xây dựng tập bản đồ rủi ro ngậplụt vùng ven biển Thừa Thiên - Huế do nước dâng do bão ứng với tần suất1%, 2%, 5%, 10% và 20% và nước biển dâng Tuy nhiên nước dâng do bão vànước biển dâng được xem xét độc lập
Nghiên cứu “Đánh giá biến động mực nước biển cực trị do ảnh hưởngcủa BĐKH phục vụ chiến lược kinh tế biển” năm 2010 [27], nghiên cứu, sửdụng hệ thống mô hình thống kê - thủy động lực áp dụng cho việc đánh giábiến động mực nước cực trị có tính đến ảnh hưởng của BĐKH cho dải venbiển Việt Nam Mặc dù nghiên cứu có sử dụng cách tiếp cận đa hiểm họathông qua việc xem xét sự kết hợp của bão và mực nước biển dâng nhưngnghiên cứu chưa xét đến rủi ro do bão và nước biển dâng gây ra
Trang 36Nghiên cứu “Đánh giá các thông số rủi ro lũ ở vùng ngập lụt sông Đáy,đồng bằng sông Hồng, Việt Nam” của Nguyễn Mai Đăng (2010) Trong nghiêncứu, chỉ số rủi ro được coi là hàm của hiểm họa và TDBTT Nghiên cứu chỉ dừnglại ở đánh giá đơn thiên tai Trong đó, TDBTT được xét ở góc độ kinh tế (dân cư,nông nghiệp, cơ sở hạ tầng), xã hội (trình độ học vấn, dân số) và môi trường.Mặc dù tác giả đã sử dụng khía cạnh kinh tế để đánh giá, xem xét TDBTT do lũ,nhưng chưa tính đến khả năng phục hồi của cộng đồng cũng như sự chuẩn bị vàcác biện pháp phòng chống lũ vv… Các yếu tố này, về bản chất, đóng vai tròquan trọng trong việc xác định mức độ rủi ro do lũ [22]
Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hiển (2013) về “Đánh giá rủi ro doBĐKH và nước biển dâng ở tỉnh Bình Thuận” sử dụng phương pháp chồngchập các bản đồ hiểm họa và thiệt hại tiềm tàng để đánh giá rủi ro đối với cácloại thiên tai gồm ngập lụt, hạn nông nghiệp, thiếu hụt nước và nước biểndâng trong bối cảnh BĐKH cho tỉnh Bình Thuận Kết quả được thể hiện trênbản đồ và xếp loại theo đơn vị hành chính Mức độ rủi ro được phân thành 5cấp, gồm rất cao, cao, trung bình, thấp và rất thấp tương ứng với các khả năngtác động và thiệt hại tiềm tàng khác nhau [23] Nghiên cứu đã tiếp cận theohướng đa hiểm họa có xét đến BĐKH, tuy nhiên không đánh giá mối liên hệgiữa các thiên tai và rủi ro tăng thêm khi chúng xảy ra nối tiếp hoặc đồng thời
Năm 2013, tổ chức Hợp tác Phát triển Đức (GIZ) đã hỗ trợ xây dựnghướng dẫn đánh giá rủi ro liên quan đến BĐKH có sự tham gia trong khuônkhổ của Dự án “Thích ứng với BĐKH và Bảo hiểm Nông nghiệp” Tài liệucung cấp hướng dẫn cụ thể phục vụ tổ công tác của 5 xã Nghi Yên, Nghi Thái,Nghi Văn, Nghi Lâm và Nghi Công Nam của huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.Thông qua các biểu hỏi, bảng thu thập thông tin đơn giản, người dùng sẽ xácđịnh và xếp hạng ưu tiên những hiểm họa tiềm ẩn theo mối quan tâm của cộngđồng, xếp hạng khu vực dễ bị tổn thương nhất trong xã/thôn/xóm (nơi thường
Trang 37xuyên bị thiệt hại và chịu tác động của nhiều loại hiểm họa); xác định và xếphạng những thiệt hại chính (rủi ro) và nguyên nhân dẫn đến thiệt hại, giúpđịnh hướng cho việc tìm ra giải pháp giảm thiểu [18] Hướng dẫn đã xem xétđến đa hiểm họa, tuy nhiên chỉ phù hợp để áp dụng cho quy mô cấp xã Tàiliệu không đưa ra hướng dẫn đánh giá RRĐTT xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp
Năm 2014, UNDP đã hỗ trợ Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn xâydựng “Tài liệu hướng dẫn đánh giá RRTT dựa vào cộng đồng” Tài liệu cung cấpcác hướng dẫn cho cán bộ cấp xã, thôn và người dân tổ chức thực hiện đánh giáRRTT dựa vào cộng đồng Giúp người dân có thể hình ảnh hóa một cách đơngiản bản đồ RRTT và chủ động đề xuất các giải pháp phòng, chống ở địaphương Tuy nhiên, mức độ rủi ro chỉ xem xét cho từng đơn thiên tai [36]
Viện KTTVBĐKH và UNDP đã đồng chủ trì xây dựng báo “Báo cáo đặcbiệt của Việt Nam về quản lý RRTT và hiện tượng cực đoan nhằm thúc đẩy thíchứng với BĐKH” (SREX Việt Nam), xuất bản năm 2015 [39] Báo cáo đã phântích và đánh giá các hiện tượng cực đoan, tác động của chúng đến môi trường tựnhiên, KT-XH và phát triển bền vững của Việt Nam; sự biến đổi các hiện tượngkhí hậu cực đoan trong tương lai do BĐKH; sự tương tác giữa các yếu tố khíhậu, môi trường và con người nhằm mục tiêu thúc đẩy thích ứng với BĐKH vàquản lý RRTT và các hiện tượng cực đoan ở Việt Nam Tuy nhiên báo cáo không
đề cập đến quản lý RRĐTT và không đánh giá RRTT
Nghiên cứu về “Cập nhật, ban hành phân vùng bão, trong đó có phân vùng
gió cho các vùng ở sâu trong đất liền khi bão mạnh, siêu bão đổ bộ” do ViệnKTTVBĐKH chủ trì thực hiện đã xem xét đến các thiên tai khác nhau theo cáchtiếp cận đơn thiên tai Tùy thuộc vào từng loại hình thiên tai, các tiêu chí phânvùng khác nhau Ví dụ, đối với gió trong bão, tiêu chí phân vùng là giá trị giócực đại trong thời gian xảy ra bão mạnh, siêu mạnh tại từng trạm trong vòng
50 năm Mô hình WRF được sử dụng để mô phỏng 15 cơn bão điển hình nhằm
Trang 38xác định phân bố gió mạnh nhất toàn Việt Nam Đối với bão, tiêu chí phânvùng gồm: Ba tháng nhiều bão nhất; số cơn bão trung bình nhiều năm; và địagiới hành chính tỉnh… [37] Mặc dù nghiên cứu đã phân vùng được nguy cơcho đa hiểm họa gồm bão, nước dâng do bão và gió mạnh trong bão, nghiêncứu vẫn sử dụng cách tiếp cận đơn thiên tai, không đánh giá rủi ro do cácthiên tai này gây ra mà chỉ dừng lại ở phân vùng đa hiểm họa
Cấn Thu Văn và Nguyễn Thanh Sơn (2016) [28] đã đánh giá rủi ro lũ lụt,nghiên cứu không đánh giá đa hiểm họa tuy nhiên đã xây dựng được bộ chỉ sốđánh giá tính rủi ro do lũ lụt Luận án sẽ kế thừa có chọn lọc các chỉ số khixây dựng chỉ số đánh giá TDBTT
Năm 2017, Ngân hàng thế giới đã hoàn thành dự án “Hỗ trợ khả năngthích ứng với các hiểm họa ven biển Việt Nam” Dự án xem xét các thiên taiven biển cho 18 tỉnh ven biển gồm: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, NamĐịnh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị,Thừa Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên,Khánh Hòa, Ninh Thuận Các thiên tai được xem xét gồm bão, các hệ quả củabão như nước dâng, mưa lớn, gió mạnh, sạt lở bờ biển Nghiên cứu chủ yếu
sử dụng số liệu thứ cấp, số liệu tái phân tích của Trung tâm dự báo hạn vừaChâu Âu (ECWMF) Do đó số liệu đầu vào thô RRTT được xác định là hàmcủa hiểm họa, TDBTT và độ phơi bày TDBTT là hàm của độ nhạy cảm vàkhả năng thích ứng Chỉ số đánh giá gồm dân số, % GDP và số người nghèo
Dự án đã xem xét đến rủi ro của các thiên tai khác nhau nhưng vẫn sử dụngcách tiếp cận đơn thiên tai, không xem xét tác động tăng thêm của đa hiểmhọa hay hiệu ứng dây chuyền [88]
Nguyễn Văn Bảy (2018) [10] đã tiếp cận theo hướng đơn thiên tai, chi tiếthóa và định lượng hóa các cấp độ rủi ro đối với bão, ATNĐ, mưa lớn, nắng
Trang 39Nguyễn Kim Anh và nnk (2019) đã đánh giá TDBTT của Việt Nam đốivới bão Tác giả coi TDBTT là gồm hiểm họa, MĐPB, độ nhạy cảm và nănglực thích ứng Tuy đây không phải là nghiên cứu đánh giá đa hiểm họa, nhưngnhóm tác giả đã xây dựng bộ chỉ số để đánh giá TDBTT do bão, trong đó một
số chỉ số sẽ được Luận án kế thừa và phát triển khi xây dựng bộ chỉ sốTDBTT đối với bão (Bảng 1.2)
Bảng 1.2 Chỉ số đánh giá năng lực thích ứng và độ phơi bày
Nguồn: Nguyễn Kim Anh và nnk, 2019 [77] Dự án Quản lý thiên tai (WB5) do
Ngân hàng Thế giới tài trợ [88] đã xem xét đến rủi ro do siêu bão, sạt lở, bồi
lắng tại 10 tỉnh miền Trung gồmThanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng, Quảng Nam,Quảng Ngãi, Bình Định và Ninh Thuận Dự án đã triển khai thành công mô
Trang 40hình quản lý RRTT dựa vào cộng đồng và đầu tư xây dựng được các côngtrình phòng chống thiên tai có ý nghĩa thực tiễn cao Mặc dù đã xem xét đếncác thiên tai khác nhau, việc đánh giá và quản lý RRTT trong khuôn khổ của
dự án vẫn tiếp cận theo hướng đơn thiên tai, chưa xem xét mức độ rủi ro giatăng khi các thiên tai xảy ra đồng thời hoặc nối tiếp
Viện KTTVBĐKH đang thực hiện Chương trình “Cập nhật phân vùngRRTT, lập bản đồ cảnh báo thiên tai, đặc biệt là các thiên tai liên quan đến bão,nước dâng do bão, lũ, lũ quét, trượt lở đất, hạn hán, xâm nhập mặn” với mục tiêulà: Đánh giá và phân vùng mức độ RRTT và lập bản đồ cảnh báo thiên tai, đặcbiệt là các thiên tai liên quan đến bão, nước dâng do bão, lũ, lũ quét, trượt lở đất,hạn hán, xâm nhập mặn; xây dựng được cơ sở dữ liệu về thiên tai và RRTT; đềxuất được các giải pháp phòng, chống thiên tai và ứng phó với RRTT cho cáckhu vực nhằm phục vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực khí tượng thủy văn, nhằmtriển khai có hiệu quả Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Khí tượng Thủy văn
và chia sẻ thông tin, dữ liệu phục vụ công tác giám sát, cảnh báo thiên tai cũngnhư các nhu cầu khác của xã hội Dự án có xét đến các thiên tai khác nhau, tuynhiên cách tiếp cận để phân vùng vẫn theo cách tiếp cận đơn thiên tai và khôngxem xét đến khía cạnh kinh tế-xã hội trong đánh giá
Ngoài các nghiên cứu nêu trên, có một số các nghiên cứu khác trong vàngoài nước Tuy nhiên các nghiên cứu hầu như đều chưa xét đến BĐKH, chưađánh giá mức độ tăng thêm TDBTT đối với các hiểm họa khi chúng xảy rađồng thời hoặc nối tiếp Ưu điểm và một số tồn tại của các nghiên cứu đượctổng hợp trong Phụ lục 12
Tiểu kết Chương 1
Chương 1 đã phân tích, đánh giá được các công trình nghiên cứu của cáctác giả trong nước và quốc tế liên quan mật thiết đến RRĐTT Kết quả nghiêncứu tổng quan cho thấy, theo định nghĩa của UNISDR [85] và IPCC [66], các