Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp để cải thiện công tác quản trị tồn kho là nênxem xét tăng diện tích kho thuốc, áp dụng các mô hình EOQ và kỹ thuật phân tích ABCcho tồn kho, tiến hành
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-LƯƠNG THỊ TUYẾT MINH
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY GIAI ĐOẠN 2015 – 2017 VÀ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỐ TỒN KHO THUỐC CHO BỆNH VIỆN GIAI ĐOẠN 2018 – 2019
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – Năm 2018
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-LƯƠNG THỊ TUYẾT MINH
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY GIAI ĐOẠN 2015 – 2017 VÀ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỐ TỒN KHO THUỐC CHO BỆNH VIỆN GIAI ĐOẠN 2018 – 2019
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 62732001
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS PHẠM ĐÌNH LUYẾN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
Trang 3
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực vàchưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
(ký tên và ghi rõ họ và tên)
Lương Thị Tuyết Minh
Trang 4
Luận văn tốt nghiệp Dược sĩ Chuyên khoa cấp II – Năm học 2016 - 2018 KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY GIAI ĐOẠN 2015 – 2017 VÀ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỐ TỒN KHO
THUỐC CHO BỆNH VIỆN GIAI ĐOẠN 2018 – 2019
Lương Thị Tuyết MinhNgười hướng dẫn khoa học: PGS TS Phạm Đình Luyến
Đặt vấn đề
Công tác quản trị tồn kho được đánh giá là một mắt xích quan trọng trong quy trình cungứng thuốc tại bệnh viện Chính vì lý do đó, thực hiện tốt công tác này giúp các bệnh việnhoạt động hiệu quả, ngược lại sẽ gây lãng phí ngân sách Thực tế, công tác này rất khó thựchiện hoàn thiện, việc quản trị tồn kho yếu kém trong bệnh viện vẫn còn tồn tại ở nhiềuquốc gia trên thế giới và hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá công tác quản trịtồn kho của các cơ sở y tế tại Việt Nam Bệnh viện Chợ Rẫy là một bệnh viện đa khoaTrung ương hạng đặc biệt với nhu cầu khám chữa bệnh và sử dụng thuốc là rất lớn Tuynhiên, bệnh viện chưa thực hiện công tác này thực sự hiệu quả, bằng chứng là vẫn còn xảy
ra tình trạng thiếu thuốc và không đáp ứng được nhu cầu của người bệnh Do đó, đề tài
được thực hiện nhằm Khảo sát tình hình sử dụng thuốc tại Bệnh Viện Chợ Rẫy giai đoạn 2015 – 2017 và nghiên cứu xây dựng cơ số tồn kho thuốc giai đoạn 2018 – 2019 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu phân tích dữ liệu thu thập và tổng hợp từ phần mềm quản lý tồn kho và vănbản hành chính của Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2017 Từ đó nghiên cứu tiến hành xây dựng
mô hình và cơ số tồn kho thuốc giai đoạn 2018 – 2019
Kết quả
Trong tổng số 1803 thuốc sử dụng tại Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2017, nghiên cứu lọc ra 927thuốc để phân tích và thu được 27 nhóm thuốc với số lượng và đặc điểm khác nhau Nhiềunhất là các thuốc nhóm CZE, có phần trăm giá trị thấp trong ngân sách, nhu cầu sử dụngkhông ổn định và là các thuốc cần thiết trong điều trị, gồm 277 (29,88%) thuốc Đối với 7thuốc thuộc nhóm AXV, xây dựng được lượng đặt hàng tối ưu và số lần đặt hàng năm
2018 cho mỗi thuốc trong nhóm này Đồng thời, xác định được định mức tồn kho cho 26nhóm thuốc còn lại trong tổng số 27 nhóm với nhóm AZV là nhóm được ghi nhận có địnhmức theo phần trăm cao nhất, 15%
Bệnh viện Chợ Rẫy phân loại thuốc theo 04 cách là nguồn gốc (5 nhóm), nhóm xếp hạngthầu (6 nhóm), đơn vị đóng gói (6 nhóm), hệ điều trị (19 nhóm) Diện tích kho thuốc nhỏ,
cơ số tồn kho tính theo ngày không hiệu quả, chi phí tồn kho rất lớn và phụ thuộc nhiềuvào chi phí mua hàng là những đặc điểm tồn kho thuốc của Bệnh viện Chi phí tồn đọngcho tồn kho thuốc tăng đều qua các năm cho thấy công tác quản trị tồn kho chưa thực sựhiệu quả Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp để cải thiện công tác quản trị tồn kho là nênxem xét tăng diện tích kho thuốc, áp dụng các mô hình EOQ và kỹ thuật phân tích ABCcho tồn kho, tiến hành đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu của người bệnh và mức độ chínhxác của báo cáo tồn kho
Kết luận
Công tác quản trị tồn kho đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của bệnh viện Việcphân loại thuốc thành các nhóm khác nhau giúp dễ theo dõi quản lý và xây dựng đượclượng đặt hàng tối ưu cho mỗi lần giúp bệnh viện tiết kiệm được chi phí tồn kho, đảm bảocân bằng được tồn kho thuốc và nhu cầu điều trị
Trang 5
Graduation Thesis of Level 2 Pharmacist – Academic year 2016 - 2018 SURVEY OF MEDICINE USAGE IN CHO RAY HOPITAL IN 2015-2017 AND RESEARCH ON BUILDING DRUG STOCK INVENTORY FOR THE HOSPITAL IN THE PERIOD OF 2018 - 2019
Lương Thị Tuyết MinhSupervisor: PHAM DINH LUYEN, Assoc Prof, Dr.
Background
Inventory management is considered to be an important link in the process of hospitalsupply For this reason, hospitals operate effectively wheather this work is done well,otherwise it will be budget-consuming In fact, this work is very difficult to complete, poorinventory management in hospitals still exist in many countries around the world andcurrently there are no studies assessing the inventory management at healthcare facilities inVietnam Cho Ray Hospital is a special general hospital with a great demand for drugusage and medical treatment However, the hospital has not done this work really effective,
as evidenced by the lack of drugs supply and not meet the demand of patients Therefore,
the research was carried out to Survey of medicine usage in cho ray hopital in
2015-2017 and research on building drug stock inventory for the period of 2018 - 2019 Research subjects and methods
Study and analyze data collected and synthesized from inventory management softwareand administrative documents of Cho Ray Hospital in 2017 From that research to buildmodel and stock inventory of 2018 - 2019
Result
Out of the total 1803 drugs used in Cho Ray Hospital in 2017, the study filtered out 927drugs to analyze and collected 27 groups of drugs in different quantities andcharacteristics The most common are CZE drugs, which have low percentages of budget,unstable use and are medications needed for treatment, including 277 (29.88%) drugs Forthe 7 drugs of the AXV group, the optimal order quantity and the number of orders in 2018for each of the drugs in this group At the same time, inventory levels for the remaining 26drug classes were identified in a total of 27 groups with the AZV group being the highestrated quintile, 15% Cho Ray Hospital classifies drugs according to 4 ways (5 groups),Bidding Group (6 groups), Packing Unit (6 groups), Treatment System (19 groups).Inventory of drugs, daily stock inventory ineffective, inventory costs are very large anddepend on purchase costs are the characteristics of drug inventory of the hospital Out-of-pocket costs for stockpiles have increased steadily over the years, showing that inventorymanagement has not been effective Some suggested solutions to improve inventorymanagement should be to consider increasing inventory, applying EOQ models and ABCanalysis techniques for inventory, respond to the needs of the patient and the level ofaccuracy of the inventory report
Conclusion
Inventory management plays an important role in the operation of the hospital.Classification of drugs into different groups makes it easy to monitor the management andbuild the optimal order quantity for each hospital helps save inventory costs, ensuringbalance of drug inventory and cashew needs treat
Trang 6
dẫn, đưa ra những lời khuyên quý báu cũng như động viên và tạo điều kiện giúp đỡ
em trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến:
➢ Cô TS NGUYỄN THỊ HẢI YẾN đã luôn giúp đỡ em trong suốt thời gianthực hiện đề tài
➢ Quý Thầy/Cô trong Hội đồng, quý Thầy/Cô phản biện đã dành thời gian đểgóp ý và đưa ra những nhận xét giúp cho đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em cũng xin gửi những lời cảm ơn trân trọng nhất đến:
➢ Tập thể Thầy/Cô Khoa Dược, những người đã đem tâm huyết truyền đạt kiếnthức cho em trong suốt hai năm học tại đây, cũng như các Thầy/Cô ở Bộ mônQuản lý Dược đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài tốt nghiệp
➢ Cảm ơn tập thể lớp CK2-QLD 2016-2018, những người bạn đã luôn cận kề cùngtôi trong suốt hai năm học để vượt qua và hoàn thành được tất cả các môn học
➢ Ban lãnh đạo Bệnh viện Chợ Rẫy, TS DS Nguyễn Quốc Bình – Trưởng KhoaDược Bệnh viện Chợ Rẫy, các phòng ban chức năng của Bệnh viện Chợ RẫyThành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ và giúp đỡ Minh rất nhiều trong quá trình lấy
số liệu thực hiện đề tài tốt nghiệp
➢ Cảm ơn bố mẹ, ông xã và gia đình đã luôn ủng hộ em
Mặc dù em đã nỗ lực để hoàn thành đề tài, nhưng cũng không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót nhất định Em kính mong các thầy cô góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
LƯƠNG THỊ TUYẾT MINH
Trang 7
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI CẢM ƠN vi
MỤC LỤC vii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiii
MỞ ĐẦU 1
1.1 TỔNG QUAN TỒN KHO VÀ TỒN KHO THUỐC 3
1.1.1 Tồn kho 3
1.1.2 Tồn kho thuốc 8
1.2 KỸ THUẬT PHÂN TÍCH ABC, XYZ, VÀ VEN 15
1.2.1 Phân tích ABC 15
1.2.2 Phân tích XYZ 17
1.2.3 Phân tích VEN 19
1.2.4 Kết hợp kỹ thuật phân tích tồn kho 20
1.3 CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ TỒN KHO 21
1.3.1 Khái niệm về mô hình quản lý tồn kho 21
1.3.2 Các mô hình tồn kho trong quản trị tồn kho thuốc 22
1.3.3 Xây dựng định mức tồn kho 24
1.3.4 Dự báo nhu cầu và dự báo nhu cầu trong quản lý tồn kho thuốc 25
1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN TRỊ TỒN KHO 27
1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư cho hàng tồn kho 27
1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá việc tồn kho đáp ứng nhu cầu của khách hàng 27
1.4.3 Chỉ tiêu đánh giá mức độ chính xác của báo cáo tồn kho 28
Trang 8
1.5 BỆNH VIỆN CHỢ RẪY – KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN CHỢ RẪY 29
1.5.1 Bệnh viện Chợ Rẫy 29
1.5.2 Khoa Dược Bệnh viện Chợ Rẫy 32
1.5.3 Kho thuốc 34
1.5.4 Các quy trình thao tác chuẩn liên quan hoạt động cung ứng thuốc tại Bệnh viện Chợ Rẫy 34
1.6 CÁC ĐỀ TÀI LIÊN QUAN 35
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN 37
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 37
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 37
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 37
2.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.3.1 Khảo sát tình hình quản trị tồn kho thuốc tại Khoa Dược Bệnh viện Chợ Rẫy giai đoạn 2015 - 2017 38
2.3.2 Đánh giá công tác quản trị tồn kho thuốc của Khoa Dược Bệnh viện Chợ Rẫy giai đoạn 2015 - 2017 và đề xuất một số giải pháp xây dựng cơ số tồn kho thuốc giai đoạn 2018 – 2019 45
2.4 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 50
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 52
3.1 KHẢO SÁT TÌNH HÌNH QUẢN TRỊ TỒN KHO THUỐC TẠI KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN CHỢ RẪY GIAI ĐOẠN 2015 - 2017 52
3.1.1 Phân loại tồn kho thuốc tại khoa dược bệnh viện Chợ Rẫy giai đoạn 2015 - 2017 52
Trang 9
3.1.2 Áp dụng kỹ thuật phân tích tồn kho ABC kết hợp XYZ và VEN để phânloại các nhóm thuốc tồn kho 683.1.3 Xác định đặc điểm hàng tồn kho thuốc tại khoa dược bệnh viện chợ rẫynăm 2015, 2016, 2017 75
3.2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TỒN KHO THUỐC CỦA KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN CHỢ RẪY GIAI ĐOẠN 2015 - 2017 VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CƠ SỐ TỒN KHO THUỐC GIAI ĐOẠN 2018 – 2019 91
3.2.1 Đánh giá công tác quản trị tồn kho thuốc của Khoa Dược Bệnh viện ChợRẫy giai đoạn 2015 - 2017 913.2.2 Đề xuất một số giải pháp xây dựng cơ số tồn kho thuốc giai đoạn 2018 –
2019 và cải thiện công tác quản trị tồn kho thuốc 92
Chương 4 BÀN LUẬN 108 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO s
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Vai trò và chức năng của kho dược 3
Bảng 1.2 Các loại chi phí tồn kho 7
Bảng 1.3 Phân loại thuốc theo môi trường bảo quản 10
Bảng 1.4 Phân loại thuốc theo dạng bào chế 12
Bảng 1.5 Danh mục thuốc tân dược theo Thông tư 40/2014/TT-BYT 13
Bảng 1.6 Đặc điểm phân loại sản phẩm theo phân tích ABC 17
Bảng 1.7 Tiêu chuẩn để phân tích VEN được WHO khuyến cáo 20
Bảng 1.8 Mục tiêu lựa chọn mô hình quản lý tồn kho 22
Bảng 1.9 Các ký hiệu của mô hình EOQ 23
Bảng 1.10 Phân lọai dự báo 25
Bảng 1.11 Các đề tài liên quan đến công tác quản trị tồn kho 36
Bảng 2.1 Các tiêu chí phân loại tồn kho thuốc của Bệnh viện Chợ Rẫy 39
Bảng 2.2 Ma trận ABC –XYZ – VEN 43
Bảng 2.3 Đặc điểm và chế độ kiểm kho các nhóm tồn kho theo kỹ thuật ABC 49
Bảng 2.4 Tiến độ nghiên cứu 51
Bảng 3.1 Phân loại tồn kho thuốc theo nguồn gốc của Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2015, 2016, 2017 53
Bảng 3.2 Phân loại tồn kho thuốc theo phân nhóm kỹ thuật 57
Bảng 3.3 Phân loại tồn kho thuốc theo đơn vị đóng gói 60
Bảng 3.4 Phân loại tồn kho thuốc theo hệ điều trị 63
Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc tồn trữ theo phân tích ABC tại bệnh viện Chợ Rẫy năm 2017 69
Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc tồn trữ theo phân hạng XYZ tại bệnh viện Chợ Rẫy năm 2017 70
Trang 11
Bảng 3.7 Cơ cấu thuốc tồn trữ theo phân tích VEN tại bệnh viện Chợ Rẫy năm
2017 72
Bảng 3.8 Kết quả phân loại các nhóm thuốc theo ABC, XYZ, và VEN 73
Bảng 3.9 Các thuốc thuộc nhóm AXV 74
Bảng 3.10 Lượng dự trữ trong kho theo từng loại thuốc 77
Bảng 3.11 Các loại chi phí tồn kho của Bệnh viện Chợ Rẫy 80
Bảng 3.12 Chi phí mua hàng của Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2015, 2016, 2017 80
Bảng 3.13 Chi phí đặt hàng của Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2015, 2016, 2017 82
Bảng 3.14 Lương nhân viên của kho thuốc Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2015, 2016, 2017 83
Bảng 3.15 Tiền điện vận hành kho thuốc của Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2015, 2016, 2017 84
Bảng 3.16 Chi phí tiền nước cho nhân viên kho thuốc Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2015, 2016, 2017 85
Bảng 3.17 Chi phí vận hành kho thuốc của Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2015, 2016, 2017 86
Bảng 3.18 Chi phí hư hỏng thuốc của Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2015, 2016, 2017 87 Bảng 3.19 Chi phí lưu kho của Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2015, 2016, 2017 88
Bảng 3.20 Tổng chi phí tồn kho của Bệnh viện Chợ Rẫy năm 2015, 2016, 2017 89
Bảng 3.21 Chi phí tồn đọng cho tồn kho thuốc năm 2015, 2016, 2017 91
Bảng 3.22 Chi phí đặt hàng cho mỗi lần năm 2017 92
Bảng 3.23 Tổng đơn vị lưu kho tại bệnh viện Chợ rẫy năm 2017 93
Bảng 3.24 Chi phí lưu kho cho từng đơn vị thuốc năm 2017 93
Bảng 3.25 Nhóm thuốc AXV 94
Bảng 3.26 Lượng đặt hàng tối ưu của các thuốc nhóm AXV 95
Bảng 3.27 Số lần đặt hàng các thuốc nhóm AXV năm 2018 96
Trang 12
Bảng 3.28 Nhu cầu sử dụng hàng ngày các thuốc AXV 96 Bảng 3.29 Kết quả phân loại các nhóm thuốc theo ABC, XYZ, và VEN 97 Bảng 3.30 Định mức tồn kho theo phần trăm của các thuốc không phải AXV 99 Bảng 3.31 Định mức tồn kho của các thuốc không thuộc nhóm AXV tại Bệnh viện
Trang 13DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình cung ứng thuốc ở bệnh viện 9
Hình 1.2 Quy trình quản lý tồn kho thuốc 14
Hình 1.3 Biểu đồ diễn tả độ biến thiên của thuốc loại X trong 12 tháng 17
Hình 1.4 Biểu đồ diễn tả độ biến thiên của thuốc loại Y trong 12 tháng 18
Hình 1.5 Biểu đồ diễn tả độ biến thiên của thuốc loại Z trong 12 tháng 18
Hình 1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng định mức tồn kho thuốc tại bệnh viện 25
Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức của bệnh viện 31
Hình 1.8 Sơ đồ tổ chức Khoa Dược – Bệnh viện Chợ Rẫy 33
Hình 2.1 Sơ đồ miêu tả các bước thực hiện kỹ thuật phân tích ABC 40
Hình 2.2 Sơ đồ miêu tả các bước thực hiện kỹ thuật phân tích XYZ 42
Hình 2.3 Cách thực hiện gán giá trị phần trăm cho các thuốc không phải AXV 48
Hình 2.4 Quy trình nghiên cứu 50
Hình 3.1 Phân loại tồn kho thuốc theo nguồn gốc 54
Hình 3.2 Phân loại tồn kho thuốc theo phân nhóm kỹ thuật 58
Hình 3.3 Phân loại tồn kho thuốc theo đơn vị đóng gói 61
Hình 3.4 Phân loại tồn kho thuốc theo hệ điều trị 67
Hình 3.5 Biểu đồ biểu diễn mối quan hệ giữa số lượng và giá trị của các nhóm thuốc 69
Hình 3.6 Đồ thị biểu diễn số lượng thuốc theo tỷ lệ phần trăm các nhóm X,Y,Z 71
Hình 3.7 Đồ thị biểu diễn số lượng thuốc theo tỷ lệ phần trăm các nhóm V,E,N 72
Hình 3.8 Sơ đồ kho thuốc của Bệnh viện Chợ Rẫy 76
Hình 3.9 Kho thuốc chính Bệnh viện Chợ Rẫy 78
Hình 3.10.Sơ đồ áp giá trị phần trăm so với nhu cầu hàng năm của từng thuốc 98
Hình 3.11 Quy trình tồn kho thuốc của Khoa Dược Bệnh viện Chợ Rẫy 105
Trang 14
MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập quốc tế sâu rộng với nhữngthời cơ, thuận lợi, thách thức, xây dựng hệ thống y tế công bằng, chất lượng, hiệuquả và hội nhập quốc tế, bảo đảm mọi người dân đều được quản lý chăm sóc sứckhỏe, nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dược phẩm, dịch vụ y tế; [1]nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân ngày càng cao và đa dạng tạo sức épngày càng lớn đối với việc cung cấp dịch vụ y tế
Bệnh viện là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn diện chongười bệnh, là đơn vị khoa học kỹ thuật có nghiệp vụ cao về y tế, có nhiệm vụkhám bệnh, chữa bệnh, đào tạo cán bộ y tế, nghiên cứu khoa học, chỉ đạo tuyến,phòng bệnh, hợp tác quốc tế, quản lý kinh tế trong bệnh viện Để đảm bảo đượcnhiệm vụ khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người bệnh, mộttrong những nhiệm vụ có ảnh hưởng đến chất lượng khám và điều trị làm sao đảmbảo cung ứng thuốc, vật tư y tế đầy đủ, kịp thời Việc cung ứng thuốc và đảm bảokhông thiếu thuốc là nhiệm vụ trọng tâm của khoa Dược – Bệnh viện Để đáp ứngđược yêu cầu trên việc quản trị tồn kho thuốc tại bệnh viện là một vấn đề quan trọngcần được quan tâm và nghiên cứu sâu Tồn kho thuốc phải đảm bảo sao cho thuốcluôn được cung cấp đầy đủ, kịp thời, và hơn hết là giảm thiểu chi phí
Trước đây, ngân sách Nhà Nước là nguồn tài chính chủ yếu cho hoạt động của cácbệnh viện thì nghị định 16/2015/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 14/02/2015
về “Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập” dẫn đến các bệnh việntrong cả nước bắt đầu lộ trình chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính [2] Các bệnhviện không còn nhận sự hỗ trợ của Nhà Nước, nguồn tài chính duy nhất của bệnhviện từ nguồn viện phí, BHYT và các nguồn thu hợp pháp khác chủ yếu từ hoạtđộng khám chữa bệnh và cấp phát thuốc cho bệnh nhân Thách thức lớn đặt ra làcác bệnh viện phải đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh
và hướng đến việc cung cấp dịch vụ khiến người bệnh hài lòng và đảm bảo hoạtđộng tài chính của bệnh viện an toàn, hiệu quả Do đó, công tác quản trị tồn kho gầnđây đang được quan tâm và là điểm then chốt trong bất cứ hệ thống cung ứng dược
Trang 15
Do đó để đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của người bệnh, nâng cao hiệu quả,chất lượng khám chữa bệnh tại bệnh viện, yêu cầu không được để thiếu thuốc nênviệc xác định cơ số thuốc tồn kho, dự trù thuốc hợp lý là rất quan trọng và cấp thiết.Bệnh viện Chợ Rẫy là bệnh viện đa khoa hoàn chỉnh, xếp hạng đặc biệt, tuyến kỹthuật sau cùng các tỉnh thành phía Nam, trực thuộc Bộ Y tế do đó việc đảm bảo đầy
đủ thuốc phục vụ cho công tác khám chữa bệnh là cực kỳ quan trọng
Từ những lý do trên, đề tài “Khảo sát tình hình sử dụng thuốc tại Bệnh viện Chợ
Rẫy giai đoạn 2015 – 2017 và nghiên cứu xây dựng cơ số tồn kho thuốc cho bệnh viện giai đoạn 2018 – 2019” được thực hiện với mục tiêu sau:
Trang 16
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN TỒN KHO VÀ TỒN KHO THUỐC
1.1.1 Tồn kho
1.1.1.1 Khái niệm, vai trò và chức năng kho
Khái niệm kho
Theo Giáo trình Dược Bệnh viện của trường Đại học Y tế công cộng năm 2001, khođược định nghĩa là loại hình thực hiện việc bảo quản dự trữ và chuẩn bị hàng hoánhằm cung ứng cho khách hàng với mức độ dịch vụ cao nhất và chi phí thấp nhất; làcầu nối quan trọng giữa việc sản xuất và lưu thông [4]
Vai trò và chức năng
Kho dược cũng như định nghĩa kho thông thường, giữ vai trò thiết yếu trong quytrình cung ứng, cấp phát thuốc tại bệnh viện Các vai trò cũng như chức năng cơ bảncủa kho dược được tổng kết qua bảng dưới đây
Bảng 1.1 Vai trò và chức năng của kho dược [4]
Dựa trên nội dung trình bày trong bảng 1.1, nhận thấy kho dược với các chức năngquan trọng như bảo quản, dự trữ thuốc, kiểm soát số lượng thuốc và cân đối vớithay đổi của phác đồ điều trị, đề kháng vi khuẩn, mô hình bệnh tật, nhu cầu sửdụng; giúp các doanh nghiệp kinh doanh phân phối thuốc, cơ sở sản xuất và lưuthông thuốc hay bệnh viện có thể hoạt động một cách thuận lợi, không bị gián đoạn
Trang 17
1.1.1.2 Khái niệm và vai trò tồn kho
Khái niệm
Tồn kho là tất cả nguồn lực đang được dự trữ cho việc sản xuất kinh doanh hiện tại
và trong tương lai, được xem là loại tài sản lưu động quan trọng của doanhnghiệp.[5] Hàng tồn kho có thể được hiểu là nguồn lực nhàn rỗi và thường chiếmmột tỷ trọng rất lớn lên đến 40% giá trị trong tổng giá trị tài sản doanh nghiệp Ghinhận tồn kho là ghi nhận thông tin về nhà cung ứng, khách hàng, giá cả, dữ liệu vềtồn kho Các dữ liệu này rất cần thiết cho việc phân phối trong cung ứng thuốc.[6]Một định nghĩa chi tiết hơn về hàng tồn kho: hàng tồn kho là những tài sản đượcgiữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường; những tài sản đang trong quátrình sản suất, kinh doanh dở dang; những nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ
để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ Cụ thể hơn,hàng tồn kho bao gồm tất cả hàng hóa mua về để bán như hàng hóa tồn kho, hàngmua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến; nhữngthành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán; những sản phẩm dở dang như sảnphẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thànhphẩm; những nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chếbiến và đã mua đang đi trên đường; và những chi phí dịch vụ dở dang.[7]
Vai trò
Trọng tâm chính của ngành y tế là cung cấp cho bệnh nhân chất lượng chăm sóc tốtnhất.[8] Sự thiếu hụt thuốc và sử dụng thuốc không hợp lý là một vấn đề phổ biến ởtất cả khu vực cũng như cấp độ chăm sóc sức khỏe.[9] Nếu công tác tồn kho đượcthực hiện tốt, các doanh nghiệp sẽ cắt giảm đáng kể những chi phí liên quan đếnviệc dự trữ sao cho chi phí tồn kho là nhỏ nhất và lợi nhuận thu được là cao nhất.Ngược lại, nếu công tác tồn kho không được chú trọng thì sẽ phát sinh thêm nhữngkhoản chi phí phải trả, làm giảm lợi nhuận và ảnh hưởng xấu đến hoạt động củadoanh nghiệp Một số tác động tích cực của việc thực hiện tốt công tác quản trị tồnkho có thể kể đến như:
Trang 18
• Tồn kho nguyên liệu giúp doanh nghiệp chủ động trong sản xuất và năngđộng trong việc mua nguyên liệu dự trữ Việc này đảm bảo cho doanh nghiệpluôn có sẵn nguyên liệu để triển khai sản xuất theo kế hoạch đã đặt ra màkhông phụ thuộc vào điều kiện của nhà cung ứng (điều kiện sản xuất, thờigian giao hàng) và tận dụng được triệt để thời gian để sản xuất sản phẩmcũng như hạn chế phát sinh những khoản chi phí tăng thêm khi quá trình sảnxuất bị gián đoạn
• Tồn kho sản phẩm dở dang giúp cho quá trình sản xuất của doanh nghiệplinh hoạt và liên tục, giai đoạn sản xuất sau không phải chờ đợi giai đoạn sảnxuất trước Việc này đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng quỹ thời gian hoạtđộng cho công tác sản xuất một cách tối đa và không phụ thuộc để có hiệusuất tạo sản phẩm cao nhất; đồng thời, hạn chế và cắt giảm đến mức tối thiểunhững khoản chi phí phát sinh thêm do trì trệ sản xuất như chi phí bảo quảnbán thành phẩm, chi phí gia tăng để bảo quản nguyên liệu đang chờ để sửdụng cho sản xuất, chi phí vệ sinh dụng cụ/thiết bị
• Tồn kho thành phẩm giúp doanh nghiệp chủ động trong việc hoạch định sảnxuất, tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm nhằm khai thác và thỏa mãn tối đa nhu cầuthị trường Việc này đảm bảo cho doanh nghiệp luôn có sản phẩm sẵn sàngcho việc cung ứng, tạo cho khách hàng niềm tin về doanh nghiệp hoạt độngchuyên nghiệp, linh động và luôn đầu tư cho phát triển, hướng đến sự hàilòng của khách hàng
• Tuy nhiên, duy trì tồn kho cũng có những mặt trái của nó nếu không đượcchú trọng thực hiện là làm phát sinh những chi phí liên quan đến tồn kho baogồm chi phí kho bãi, chi phí bảo quản và mất đi những chi phí cơ hội cóđược nếu nguồn vốn được đầu tư vào thực hiện việc khác chứ không phảicho những chi phí tồn kho phát sinh Nhiệm vụ quan trọng của công tác quảntrị tồn kho là xem xét đánh đổi giữa lợi ích và phí tổn của việc duy trì tồnkho để phân bổ nguồn vốn doanh nghiệp hiệu quả [10]
Trang 19
1.1.1.3 Các loại chi phí tồn kho
Chi phí cho hoạt động tồn kho là một khoản chi phí rất lớn nên doanh nghiệp nàocũng cần quan tâm để sử dụng nguồn tài chính của doanh nghiệp một cách thíchhợp Chi phí tồn kho thường bao gồm ba loại chi phí là chi phí mua hàng, chi phíđặt hàng và chi phí lưu kho Trong đó:
• Chi phí mua hàng: là chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho việc mua hàng (nguyênliệu, sản phẩm) Chi phí này thường biết trước và ổn định Thông thường, chiphí này được quan tâm khi nhà cung ứng có chính sách chiết khấu theo sốlượng.[11]
• Chi phí đặt hàng: là chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho việc đặt một lô hàngmới Chi phí này bao gồm chi phí cho nguồn cung ứng (tìm kiếm, đánh giánhà cung ứng), chi phí cho đặt hàng (đặt hàng, giao nhận) và lương nhânviên đặt hàng Chi phí này thường cố định cho một lô hàng đặt cho dù lôhàng lớn hay nhỏ, do vậy chi phí này sẽ thấp nếu lô hàng dặt lớn và ngượclại chi phí sẽ cao nếu lô hàng đặt nhỏ
• Chi phí lưu kho: là chi phí có liên quan đến hoạt động lưu kho như chi phíbốc xếp hàng vào kho, chi phí hao hụt mất mát, chi phí bảo quản hàng hóa vàchi phí khấu hao thiết bị kho Chi phí này tăng tỷ lệ thuận với lượng hàng tồnkho trung bình hiện có, nó bao gồm: chi phí đóng gói hàng, chi phí bốc xếphàng vào kho, bảo hiểm, khấu hao thiết bị kho và thanh lý hàng cũ, lươngcho nhân viên thủ kho.[5]
Dựa vào ba loại chi phí trên, có nhiều loại mô hình tồn kho có thể giúp ta xác địnhđược ba vấn đề quan trọng để thực hiện quản trị tồn kho hiệu quả là khi nào đặthàng, số lượng hàng trong một lần đặt hàng là bao nhiêu và số lượng dự trữ an toàn
là bao nhiêu Mỗi doanh nghiệp sẽ dựa vào điều kiện thực tế của mình để chọn môhình áp dụng phù hợp giúp giải đáp những vấn đề trên Ví dụ về các loại mô hìnhtồn kho thường được sử dụng: mô hình lượng đặt hàng kinh tế (Mô hình EOQ), môhình lượng sản xuất kinh tế (Mô hình POQ), mô hình chiết khấu theo số lượng (Môhình QDM)
Trang 20
Tóm lại, tồn kho là một công tác cần thiết cho một doanh nghiệp để dự phòng trướcnhững biến động về nhu cầu của khách hàng, để cân bằng giữa cung và cầu khinguồn cung không ổn định, để tránh được khoảng thời gian chờ giao hàng, để duytrì được tính độc lập của quy trình hoạt động và tính kinh tế của đơn đặt hàng.[12]Dưới đây là bảng liệt kê các loại chi phí thường có trong tồn kho
Bảng 1.2 Các loại chi phí tồn kho
Chi phí mua hàng = Giá trị mặt hàng x Nhu cầu một năm
Chi phí
đặt hàng
Chi phí đặt hàng là tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho việcđặt một lô hàng mới Chi phí đặt hàng thường bao gồmcácloại chi phí:
- Đặt hàngChi phí đặt hàngChi phí giao nhận
- Lương nhân viên
- Nguồn cung ứngTìm kiếm nhà cung ứngĐánh giá nhà cung ứng
- Đầu tư hàng tồnThuế hàng tồnBảo hiểm
- Sử dụng thiết bịThuê/khấu haoNăng lượngVận hành
- KhácLương nhân viên
Hư hỏng
Trang 21
1.1.1.4 Phân biệt quản lý kho và quản trị tồn kho
Quản trị và quản lý là hai khái niệm thường nhầm lẫn với nhau Quản trị là hoạtđộng cần thiết của những người kết hợp với nhau trong tổ chức nhằm hoàn thànhmục tiêu của tổ chức trên tinh thần tạo lập và duy trì một môi trường nội bộ thuậnlợi nhất, đạt hiệu suất cao nhất, sử dụng hiệu quả các nguồn lực có giới hạn Nhàquản trị thực hiện nhiệm vụ hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra hoạt động củamột tổ chức Nhà quản lý chỉ là người tác động đến đối tượng được quản lý nhằmđạt mục tiêu ban đầu đã vạch ra Nói cách khác, thực hiện công việc của nhà quảntrị đòi hỏi nhiều kỹ năng hơn thực hiện công việc của nhà quản lý, trong đó kỹ năng
tư duy là kỹ năng đặc biệt quan trọng để phân biệt và tạo nên nhà quản trị viên giỏi.Trong tồn kho, quản trị tồn kho và quản lý kho cũng bao gồm những công việcmang bản chất khác nhau Quản lý kho chủ yếu thực hiện những công việc liênquan đến xuất – nhập – tồn kho như giao nhận hàng hóa, bố trí sắp xếp các khu vựctrong kho, kiểm soát các điều kiện bảo quản kho, quản lý mã vạch – thẻ kho Quảntrị tồn kho chủ yếu thực hiện những công việc liên quan đến tồn kho và chi phí tồnkho như dự báo nhu cầu, xác định thời điểm đặt hàng và số lượng đặt hàng.[11]
1.1.2 Tồn kho thuốc
1.1.2.1 Cung ứng thuốc tại bệnh viện
Hệ thống cung ứng bệnh viện phải đảm bảo đủ lượng hàng cần thiết để duy trì
nguồn cung cấp không bị gián đoạn.[13] Tại bệnh viện, hoạt động cung ứng thuốc
bao gồm việc lựa chọn thuốc, mua sắm thuốc, phân phối thuốc và sử dụng thuốc.Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), quy trình cung ứng thuốc ở bệnh viện được
mô tả theo dưới đây Theo đó, việc lựa chọn, sử dụng, mua và phân phối thuốc tạibệnh viện ảnh hưởng trực tiếp đến vấn đề quản lý cung ứng thuốc, mỗi một bướcđều là nền tảng cho bước kế tiếp trong quy trình khép kín này Do đó, từng nhiệm
vụ nên được thực hiện một cách cẩn thận và liên kết với nhau để đảm bảo hiệu quảhoạt động của bệnh viện nhằm không gây ra tình trạng gia tăng chi phí hay thiếuthuốc ảnh hưởng đến bệnh nhân
Trang 22
Hình 1.1 Quy trình cung ứng thuốc ở bệnh viện [14]
1.1.2.2 Khái niệm thuốc
Luật Dược 105/2016/QH13 định nghĩa, thuốc là chế phẩm có chứa dược chất hoặcdược liệu dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chẩn đoán bệnh, chữa bệnh,điều trị bệnh, giảm nhẹ bệnh, điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể người bao gồmthuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vắc xin và sinh phẩm [15] Thuốc
là một loại hàng hóa đặc biệt và là một phần không thể thiếu trong công tác chămsóc sức khỏe người bệnh Với vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sứckhỏe và tính mạng của người sử dụng, Nhà Nước luôn khắt khe trong các công táckiểm duyệt thuốc, cung ứng thuốc Mọi hoạt động liên quan đến quản lý chất lượngthuốc và phân phối thuốc phải có văn bản giấy tờ và được lưu trữ lại trong một thờigian nhất định Một thuốc muốn được lưu hành trên thị trường phải thông qua kiểmduyệt nghiêm ngặt chứng minh thuốc đạt những tiêu chuẩn đề ra và được Nhà Nướccấp phép lưu hành Mọi sự kiểm soát các hoạt động liên quan đến thuốc suy chocùng cũng để đảm bảo việc sử dụng thuốc cho con người đạt được hiệu quả điều trị
và an toàn
1.1.2.3 Phân loại tồn kho thuốc
Phân loại thuốc theo nguồn gốc
Phân loại thuốc theo nguồn gốc thuốc là cách phân loại dựa vào xuất xứ của thuốc.Nhu cầu sử dụng thuốc của các bệnh viện thường rất lớn Tùy vào tình trạng bệnh
Hội đồng thuốc và điều
trị
Phân phối thuốc
Chính sách và luật pháp
Lựa chọn thuốc
Đặt hàng/Tồn kho
Trang 23
và điều kiện tài chính của người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định cho từng bệnh nhânnhững loại thuốc phù hợp Để đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc rất đa dạng trongbệnh viện, Khoa Dược thường đặt thuốc từ nhiều nguồn gốc khác nhau Các nguồngốc phổ biến của thuốc bao gồm thuốc sản xuất tại Việt Nam, thuốc sản xuất tạiViệt Nam có thay đổi số visa, thuốc sản xuất tại nước ngoài, thuốc sản xuất tại nướcngoài có thay đổi số visa, thuốc có trong kết quả thầu và thuốc ngoài thầu
Phân loại thuốc theo môi trường bảo quản
Các loại thuốc không phải đều được bảo quản ở một điều kiện giống nhau mà cónhững thuốc vì những đặc tính đặc biệt của chúng (thuốc cần bảo quản ở nhiệt độthấp, thuốc dễ hư do tác động của ánh sáng, thuốc gây nghiện – hướng tâm thần cầnđược quản lý chặt chẽ) đòi hỏi những điều kiện bảo quản khác so với phần lớnnhữngthuốc thường Trong tồn kho thuốc ở bệnh viện, người ta thường chia cácnhóm thuốc thành các nhóm bảo quản ở những điều kiện môi trường khác nhau.Việc phân chia này nhằm phân nhóm các loại thuốc cần được bảo quản chung ởcùng điều kiện để dễ dàng hơn trong việc bảo quản thuốc, theo dõi và kiểm soát cácyếu tố môi trường có ảnh hưởng đến thuốc cũng như tiết kiệm nguồn lực trong việcbảo quản thuốc Dưới đây là bảng liệt kê các điều kiện bảo quản thuốc được ghitrong nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” – Good Storage Practices (GSP)
Bảng 1.3 Phân loại thuốc theo môi trường bảo quản
Kho nhiệt độ phòng
Trang 24
Các thuốc khác không cóyêu cầu bảo quản đặc biệt
Bảo quản ở nhiệt độ phòng, trên giá,trên kệ, tủ; không được để trên mặt đất,không để giáp tường, tránh mưa hắt,ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếpThuốc gây nghiện, hướng
tâm thần Bảo quản ở nơi có khóa chắc chắnThuốc nhạy cảm với nhiệt
Thuốc nhạy cảm với độ
Thuốc hết hạn dùng,thuốc trả về
Khu vực riêng, phải dán nhãn hoặc cóbiển hiệu chờ xử lý
Phân loại thuốc theo dạng bào chế
Phân loại thuốc theo dạng bào chế là cách phân loại thông dụng trong ngành Dược.Các dạng bào chế thực chất là những hệ phân tán khác nhau Đây là cách phân loạitheo mức độ phân tán của dược chất trong hệ phân tán hay có thể hiểu đơn giản hơn
là cách phân loại theo bản chất cấu trúc hóa lý của thuốc.[16] Dưới đây là bảng
phân loại thuốc theo dạng bào chế
Trang 25
Phân loại thuốc theo hoạt chất
Phân loại tồn kho thuốc theo hoạt chất là cách phân loại theo hoạt chất tác độngchính của thuốc và cũng là cách phân loại cơ bản nhất Tuy nhiên, số lượng hoạtchất được dùng làm thuốc rất nhiều và liên tục được cập nhật thêm để phục vụ chonhu cầu chăm sóc sức khỏe người bệnh
Để thuận tiện hơn cho việc quản lý thuốc cũng như kê đơn thuốc, người ta phânchia các hoạt chất có tác động điều trị giống nhau vào cùng một phân nhóm lớn,những hoạt chất có nhiều tác động điều trị sẽ được xếp vào nhóm phù hợp nhất đểhạn chế sự trùng lặp Theo Thông tư 40/2014/TT-BYT ngày 17/11/2014 do Bộ Y tếban hành hướng dẫn thực hiện danh mục thuốc tân dược thuộc phạm vi thanh toáncủa quỹ bảo hiểm y tế, các thuốc hay hoạt chất được phân loại theo 27 nhóm lớntheo mã ATC (giải phẫu – điều trị – hóa học) Dưới đây là bảng danh mục thuốc tândược được ban hành theo Thông tư 40/2014/TT-BYT.[17]
Trang 26
Bảng 1.5 Danh mục thuốc tân dược theo Thông tư 40/2014/TT-BYT
1 Thuốc gây tê, mê 15 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn
2 Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống
Thuốc chống dị ứng và dùngtrong các trường hợp quá mẫn
4 Thuốc giải độc và các thuốc
dùng trong trường hợp ngộ độc 18
Hormon và các thuốc tác độngvào hệ thống nội tiết
7 Thuốc điều trị ung thư và
Thuốc điều trị bệnh mắt,tai mũi họng
8 Thuốc điều trị đau nửa đầu 22 Thuốc tim mạch
9 Thuốc điều trị bệnh đường
Dung dịch thẩm phânphúc mạc
10 Thuốc chống Parkinson 24 Thuốc chống rối loạn tâm thần
11 Thuốc tác dụng đối với máu 25 Thuốc dùng chẩn đoán
12 Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm
máu sau đẻ và chống đẻ non 26
Dung dịch điều chỉnh nước,điện giải, cân bằng acid-base
và các dung dịch tiêm truyềnkhác
13 Thuốc điều trị bệnh da liễu 27 Khoáng chất và vitamin
14 Thuốc tác dụng trên đường
hô hấp
Trang 27
1.1.2.4 Mục tiêu của quản trị tồn kho thuốc
Tồn kho là một phần rất quan trọng và nên được đề cao trong bất cứ doanh nghiệpnào Nếu công tác quản lý tồn kho được thực hiện tốt, các doanh nghiệp sẽ cắt giảmđáng kể những chi phí liên quan đến việc dự trữ sao cho chi phí tồn kho là nhỏ nhất
và lợi nhuận thu được là cao nhất Ngược lại, nếu công tác quản lý tồn kho khôngđược chú trọng thì sẽ phát sinh thêm những khoản chi phí phải trả, làm giảm lợinhuận và ảnh hưởng xấu đến hoạt động của doanh nghiệp Dưới đây là sơ đồ chỉ ranhững hoạt động thường có trong một quy trình quản lý tồn kho thuốc
Hình 1.2 Quy trình quản lý tồn kho thuốc [18]
Mục tiêu của quản trị tồn kho thuốc là để đảm bảo có sẵn các mặt hàng thiết yếugần như mọi lúc, bên cạnh đó là theo dõi cũng như tính toán được lượng đặt hàngcho các thuốc một cách chính xác và giảm chi phí cho hoạt động tồn kho Việc lựachọn các thuốc để mua sắm và tồn kho phải dựa trên giá trị của các thuốc đó đối vớisức khỏe cộng đồng và mức độ sử dụng tại bệnh viện [19]
Ngoài ra, theo Hướng dẫn thực hiện cung ứng thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới(WHO), tồn kho thuốc cần được thực hiện vì những lý do sau: [14]
Nhập thuốc Sắp xếp và bảo quản thuốc Xuất thuốc
Chuẩn bịđầy đủphương tiện,nhân lựcKiểm nhập,nhậnhàng
Kiểm traxuất hàng,bàn giao,nhận hàng
Kiểm kê theo định kỳ suốt quá trình này
Phân loạitheodạngthuốc
Sắp xếpthuốctheonhóm vàloại
Bảoquảnđảm bảonhiệt độ,
độ ẩm và
5 chống
Trang 28
• Để đảm bảo tính sẵn có: trong hệ thống cung ứng thuốc, khó có thể nào dựđoán được nhu cầu với độ chính xác hoàn toàn về khả năng dịch vụ của nhàcung ứng Tồn kho thuốc là lượng dự trữ cho sự biến thiên của cung và cầu,giảm nguy cơ hết hàng đột xuất
• Giảm giá thành của đơn vị thuốc: thực hiện đơn đặt hàng với số lương lớn sẽđược chiết khấu và giảm chi phí vận chuyển từ phía nhà cung ứng
• Để duy trì sự ổn định trong hệ thống quản lý: nếu tình trạng hết hàng xảy rathường xuyên, bệnh nhân sẽ bị mất lòng tin vào khả năng khám chữabệnh/cấp phát thuốc của bệnh viện
• Để giảm thiểu chi phí đặt hàng: chi phí mua hàng tăng lên khi hàng được đặthàng thường xuyên
• Đáp ứng sự biến thiên nhu cầu của thị trường: thay đổi nhu cầu về các loạithuốc đặc hiệu không thể dự báo trước được Do đó, lượng tồn kho thích hợp
sẽ giúp bệnh viện đối phó với sự thay đổi bất ngờ đó
1.2 KỸ THUẬT PHÂN TÍCH ABC, XYZ, VÀ VEN
Để quản lý sử dụng thuốc một cách hiệu quả cần có các phương pháp phân tích
dữ liệu tổng hợp việc sử dụng thuốc [20] Trong đề tài này, người thực hiện áp dụng
kĩ thuật phân tích ABC, XYZ và VEN, là các kỹ thuật phân tích thường được ápdụng trong tồn kho thuốc nhằm xác định và phân loại thuốc thành các nhóm riêngtheo mục đích quản trị tồn kho [21], [22]
1.2.1 Phân tích ABC
1.2.1.1 Khái niệm về phân tích ABC
Một phương pháp ưu thế để quyết định xem mặt hàng/sản phẩm nào nên được dựtrữ trong kho chính là ghi nhận những biến chuyển của lượng hàng nhập – xuất kho
và xác định được những mặt hàng có giá trị cao mà chắc chắn cần tồn kho, cũngnhư các loại thuốc nào có giá trị thấp hay ít sự biến động trong nhu cầu sử dụng.Công cụ hoàn hảo cho việc đánh giá theo mục tiêu trên là phương pháp phân tíchABC, một phương pháp phân loại các thuốc dựa theo phần trăm số lượng và phần
Trang 29
trăm giá trị trong quá trình sử dụng thuốc [14]
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ vàgiá trị hàng nằm nhằm phân loại và xác định những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trongngân sách cho thuốc của bệnh viện, xác định mức độ quan trọng của các loại hàngtồn kho khác nhau nhằm để xây dựng phương pháp dự báo, chuẩn bị và phân bổnguồn lực hợp lý và quan trọng hơn hết là kiểm soát tồn kho [23]
Trong quản trị tồn kho thuốc, phương pháp phân tích ABC được áp dụng nhằm đểxác định được những loại thuốc được sử dụng thay thế với số lượng lớn nhưng có
chi phí thấp hơn trong danh mục hoặc sẵn có trên thị trường Theo đề tài Khảo sát đặc điểm danh mục thuốc và thực trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện quận Phú Nhuận, những lợi ích có được khi sử dụng phương pháp phân tích ABC trước hết là
để xác định và lựa chọn những loại thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn, cóthể thoả thuận với nhà cung ứng để mua được thuốc với giá thấp hơn; hay bệnh viện
có thể lượng giá được mức độ tiêu thụ thuốc, phản ảnh nhu cầu về chăm sóc sứckhỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện những điểm chưa hợp lý trong sử dụng thuốcbằng cách so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật, bên cạnh đó có thể tìm
ra những liệu pháp điều trị thay thế hoặc xác định phương thức mua hàng cần sửdụng đối với các thuốc không có trong danh mục thuốc của bệnh viện [24]
1.2.1.2 Phân loại theo phương pháp phân tích ABC
Phương pháp phân tích ABC được xây dựng trên cơ sở của nguyên tắc Pareto với ýnghĩa 20% hàng hóa sẽ đem lại 80% doanh số Hay nói cách khác: chỉ cần kiểmsoát chặt chẽ 20% danh sách hàng hóa thì có thể kiểm soát 80% toàn bộ hệ thống.Mức tiêu thụ hàng năm của tất cả các nguồn cung cấp y tế được tính toán sau khinhân đơn vị theo giá trị dự báo hàng năm của các khoản mục riêng lẻ được sắp xếptheo thứ tự giảm dần.[25]
Như vậy, khi thực hiện phương pháp phân tích ABC, các thuốc nhóm A sẽ chiếmphần trăm số lượng nhỏ nhất nhưng chiếm tỷ lệ giá trị cao nhất (15% số lượng; 80%giá trị), là các thuốc quan trọng trong quản trị tồn kho của bệnh viện
Đặc điểm phân loại theo phương pháp ABC được thể hiện qua bảng dưới đây
Trang 30
Bảng 1.6 Đặc điểm phân loại sản phẩm theo phân tích ABC [14]
Phân loại Phần trăm số lượng Phần trăm giá trị
1.2.2 Phân tích XYZ
1.2.2.1 Khái niệm về phân tích XYZ
Phương pháp phân tích XYZ là phương pháp dùng để phân loại các mặt hàng tồnkho dựa trên cơ sở mức độ ổn định của hàng hoá bán ra [26]
Để làm điều này, đối với mỗi mặt hàng tính ra một hệ số biến thiên, từ đó
cho thấy mức độ sai lệch trung bình (tính theo phần trăm) về chỉ tiêu bán hàng củatừng kỳ so với chỉ tiêu bán hàng trung bình của chính mặt hàng đó Nếu như hệ số
mà bằng 0 thì có nghĩa là hàng năm (hàng tháng hay hàng quý, tùy thuộc vào việclựa chọn kỳ phân tích) chỉ tiêu bán hàng là như nhau Hệ số này càng lớn thì chỉ tiêubán hàng của mặt hàng này càng không ổn định
Hàng hóa trong các kỳ càng ổn định bao nhiêu thì càng dễ dàng dự báo trong các kỳtới bấy nhiêu Chính vì vậy, đối với hàng hóa có hệ số biến thiên nhỏ thì có thể dựatrên dữ liệu về tốc độ bán hàng trung bình để lập ra đơn hàng đặt nhà cung cấp
1.2.2.2 Phân loại theo phương pháp phân tích XYZ
Đặc điểm phân loại theo phương pháp phân tích XYZ được chia thành 3 nhóm:
Loại X: là những thuốc bán ra ổn định, rất ít biến thiên, có hệ số biến thiên dưới
15% và nhu cầu sử dụng trong tương lai có thể được dự báo với mức đáng tin cậycho nên số lượng đặt hàng có thể mua đúng theo dự báo (hình 1.3)
Hình 1.3 Biểu đồ diễn tả độ biến thiên của thuốc loại X trong 12 tháng
Tháng
Trang 31
Loại Y: là những thuốc bán ra ổn định trung bình và có tính mùa vụ, hệ số biến
thiên của nhóm thuốc loại Y là từ 15% đến 50% Mặc dù nhu cầu đối với các thuốc
Y không ổn định, nhưng sự thay đổi về nhu cầu có thể được dự đoán ở một mức độnào đó Điều này thường là do sự biến động về nhu cầu của sản phẩm và các yếu tố
đã biết, ví dụ như mùa vụ, vòng đời sản phẩm, hành động của đối thủ cạnh tranhhoặc các yếu tố kinh tế khác, do đó cần nhiều phép ước lượng để dự đoán nhu cầunhưng khó chính xác (hình 1.4)
Hình 1.4 Biểu đồ diễn tả độ biến thiên của thuốc loại Y trong 12 tháng Loại Z: là những thuốc bán ra không ổn định và không dự báo được, có hệ số biến
thiên lớn hơn 50%, nhu cầu các thuốc Z có thể dao động mạnh hoặc xảy ra khôngthường xuyên do đó không có xu hướng hoặc các nhân tố dự báo nào dẫn đến dựbáo nhu cầu cho các thuốc Z không thể thực hiện được (hình 1.5)
Hình 1.5 Biểu đồ diễn tả độ biến thiên của thuốc loại Z trong 12 tháng
Như vậy, khi thực hiện phương pháp phân tích XYZ, các thuốc nhóm Z sẽ là cácthuốc được cần được theo dõi chặt chẽ và sát sao lượng tồn kho vì dễ xảy ra tìnhtrạng thiếu hụt do sự biến thiên lớn không thể dự báo
Trang 321.2.3 Phân tích VEN
1.2.3.1 Khái niệm phân tích VEN
Kỹ thuật phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp xác định ưu tiên cho hoạtđộng mua sắm, tồn trữ thuốc của bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để muacác loại thuốc như mong muốn Phân tích VEN có vai trò quan trọng trong việc xâydựng danh mục thuốc bệnh viện do xác định được ưu tiên mua thuốc phù hợp vớikinh phí có hạn của bệnh viện nhưng vẫn đáp ứng đủ cho nhu cầu điều trị từ cấpcứu đến điều trị các bệnh thông thường [23]
1.2.3.2 Phân loại theo phương pháp phân tích VEN
Khi áp dụng kỹ thuật phân tích VEN, các thuốc sử dụng tại bệnh viện sẽ được phânchia thành các nhóm như sau:
• Các thuốc sống còn (Vital drugs): gồm các thuốc dùng trong các trường
hợp cấp cứu, hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ côngtác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
• Các thuốc thiết yếu (Essential drugs): gồm các thuốc dùng để điều trị cho
những bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong
mô hình bệnh tật của bệnh viện
• Các thuốc không thiết yếu (Non-essential drugs): gồm các thuốc dùng để
điều trị những bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc màhiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao khôngtương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc, có hoặc không có trong danh mụcthiết yếu và không cần thiết phải dự trữ thuốc nhóm này trong kho
Một số tiêu chuẩn được áp dụng khi tiến hành phương pháp phân tích VEN đượcthể hiện trong bảng dưới đây
Trang 33
Bảng1.7 Tiêu chuẩn để phân tích VEN được WHO khuyến cáo [23]
Đặc tính của thuốc Vital Essential Non-essential Mức độ nặng của bệnh (*)
Đã được chứng mình hiệu quả Luôn luôn Thường Có thể
Chứng minh không hiệu quả Không bao giờ Hiếm Có thể(*): Các tiêu chuẩn này không được đề cập tiêu chí để phân loại.
Và để đo lường hiệu quả điều trị của thuốc, các mức độ cụ thể được đặt ra: điều trịcăn nguyên (ethiotrop therapy) là điều trị nhắm vào loại bỏ nguyên nhân gây bệnh,điều trị bệnh sinh (symptomtic therapy) là liệu pháp nhắm vào loại bỏ hoặc giảmcác triệu chứng của bệnh nào đó, liệu pháp thay thế (replacement therapy) là liệupháp nhắm vào nguyên nhân thiếu các chất hoạt tính sinh học tự nhiên trong cơ thể
và điều trị dự phòng (preventive therapy) là liệu pháp nhắm vào việc phòng bệnh
1.2.4 Kết hợp kỹ thuật phân tích tồn kho
1.2.4.1 Kết hợp kỹ thuật phân tích ABC và XYZ
Kết quả phân tích chéo dựa trên việc kết hợp 2 phương pháp sẽ phân ra 9 tổ hợptương ứng với 9 loại mặt hàng trên cơ sở giá trị và mức độ ổn định của từng loại.Kết hợp cả hai phương pháp phân tích ABC và phân tích XYZ trong quản lý tồnkho nhằm xác định các loại thuốc cần kiểm soát chặt chẽ hơn, cho phép chọn lựa racác mặt hàng đầu bảng (nhóm AX) và các mặt hàng ngoài lề (nhóm CZ)
Hai phương pháp này bổ sung tốt cho nhau để hoàn thiện công tác quản lý tồn khothuốc tại khoa dược bệnh viện
Trang 34
1.2.4.2 Kết hợp kỹ thuật phân tích ABC và VEN
Kết quả phân tích chéo dựa trên việc kết hợp 2 phương pháp sẽ phân ra 9 tổ hợptương ứng với 9 loại mặt hàng trên cơ sở giá trị và mức độ cần thiết Kết hợp cả haiphương pháp phân tích ABC và phân tích VEN trong quản lý tồn kho nhằm xácđịnh các loại thuốc cần kiểm soát chặt chẽ hơn, cho phép chọn lựa ra các mặt hàngthiết yếu nhất (nhóm AV) và các mặt hàng không cần thiết (nhóm CN)
Sự kết hợp hai phương pháp này thường được các khoa dược áp dụng để quản lý vàsắp xếp các thuốc dựa trên danh mục thuốc của bệnh viện
1.2.4.3 Kết hợp ba kỹ thuật phân tích ABC, XYZ và VEN
Hiện nay không có nhiều tổ chức hay bệnh viện áp dụng kết hợp cả ba phương phápphân tích ABC, XYZ và VEN để quản trị tồn kho vì tính mới mẻ của sự kết hợp này
và chưa có nhiều ứng dụng trong thực tế Sự kết hợp ba kỹ thuật này sẽ phân ra 27
tổ hợp ứng với 27 loại thuốc có phần trăm giá trị, độ ổn định nhu cầu và sự thiết yếutrong điều trị khác nhau
Tuy phức tạp và phân loại ra nhiều phân nhóm, nhưng áp dụng cả ba kỹ thuật này sẽgiúp Khoa Dược kiểm soát được chặt chẽ hơn các thuốc có phần trăm giá trị cao,nhu cầu sử dụng hàng năm trong điều trị là ổn định và là thuốc thiết yếu trong danhmục thuốc của bệnh viện Đồng thời, là các thuốc AXV, và đồng thời cũng theo dõiđược các thuốc không phải nhóm AXV
1.3 CÁC MÔ HÌNH QUẢN LÝ TỒN KHO
1.3.1 Khái niệm về mô hình quản lý tồn kho
Một mô hình quản lý tồn kho cung cấp cấu trúc tổ chức và các chính sách vận hành
để duy trì và kiểm soát hàng hoá được dự trữ Hệ thống này có trách nhiệm kiểmsoát đặt hàng và nhận hàng: thời gian đặt hàng và theo dõi những gì đã đặt hàng,bao nhiêu, và từ nhà cung ứng nào [14], [27]
Các mô hình kiểm soát hàng tồn kho được sử dụng để quản lý việc đặt hàng phảigiải quyết các vấn đề như lượng tồn kho an toàn, tần suất đặt hàng lại và số lượngđặt hàng lại Nội dung cụ thể của các mục tiêu lựa chọn mô hình quản lý tồn khođược thể hiện qua bảng 1.8
Trang 35
Bảng 1.8 Mục tiêu lựa chọn mô hình quản lý tồn kho[14]
1 Lượng tồn kho an toàn Số lượng bao nhiêu sẽ được dự trữ để ngăn ngừa
việc thiếu hụt hàng
2 Tần suất đặt hàng lại Khoảng thời gian giữa các lần đặt hàng lại cho một
sản phẩm
3 Số lượng đặt hàng lại Số lượng xác định của một thuốc khi đặt hàng lại
1.3.2 Các mô hình tồn kho trong quản trị tồn kho thuốc
Trong các hệ thống cung ứng thuốc theo Hướng dẫn giám sát cung ứng thuốc củaWHO, các mô hình quản trị tồn kho được phân thành các loại gồm: mua hàng hàngnăm là một mô hình rà soát định kỳ với khoảng thời gian được xác định là mỗi nămmột lần, hay mua hàng theo định kỳ là một hình thức rà soát định kỳ trong đó cáclần đặt hàng được quy định theo khoảng thời gian bắt buộc như hàng tuần, hàngtháng hoặc hàng năm, hoặc mua hàng liên tục là một mô hình rà soát định kỳ màmức hàng tồn kho được kiểm kê mỗi lần nhập hàng dự trữ và việc đặt hàng lại sẽđược tiến hành khi nào hàng tồn giảm xuống dưới mức tối thiểu, ngoài ra còn có môhình tỉ lệ giảm theo hợp đồng [14]
Tại Việt Nam, một số mô hình quản trị tồn kho được sử dụng là mô hình lượng đặthàng kinh tế, mô hình lượng đặt hàng sản xuất và mô hình chiết khấu theo số lượng
1.3.2.1 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế – EOQ (Economics Order Quantity)
Một mô hình đặt hàng mà khi áp dụng, Khoa Dược bệnh viện sẽ đặt hàng với sốlượng nhất định trong mỗi lần đặt hàng và chỉ tiến hành khi nào mức hàng dự trữ
Trang 36
trong kho giảm xuống đến một mức độ nhất định Để sử dụng mô hình này thìlượng hàng tồn kho phải luôn được theo dõi chặt chẽ, người quản trị phải kiểm soátđược lượng hàng luân chuyển trong kho để có kế hoạch mua hàng kịp thời
Mô hình này dựa trên 4 giả định: nhu cầu hàng hóa trong một năm là biết trước và
ổn định, thời gian chờ hàng là biết trước và ổn định, sự thiếu hụt dự trữ không xảy
ra và không có chiết khấu theo số lượng [28]
Với mô hình EOQ, chi phí đặt hàng là biết trước và xác định, ngoài ra cũng không
có thêm chiết khấu số lượng nên có thể bỏ qua chi phí mua hàng Mô hình EOQ chỉdựa trên 2 loại chi phí là chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho Khi hai loại chi phítrên bằng nhau, lượng đặt hàng tối ưu được xác định [5]
Các công thức của mô hình EOQ [14]
Hệ thống các ký hiệu sử dụng trong mô hình EOQ được trình bày ở bảng 1.9
Bảng 1.9 Các ký hiệu của mô hình EOQ
Các ký hiệu của mô hình EOQ
Cdh Chi phí đặt hàng hàng năm Clk Chi phí lưu kho hàng năm
TC Tổng chi phí tồn kho Q* Lượng đặt hàng tối ưu
T Khoảng cách giữa 2 lần đặt hàng ROP Điểm đặt hàng lại
d Nhu cầu hàng ngày L Thời gian chờ hàng (Lead time)
Chi phí đặt hàng hàng năm: 𝑪𝒅𝒉 = 𝑺
𝑸 × 𝑫Chi phí lưu kho hàng năm: 𝑪𝒍𝒌 =𝑸
𝟐 × 𝑯
Tổng chi phí tồn kho = Chi phí đặt hàng + Chi phí lưu kho
Trang 37
Mức dự trữ an toàn theo mô hình EOQ: ROP = d x L
1.3.2.2 Mô hình chiết khấu theo số lượng – QDM (Quantity Discount Model)
Mô hình chiết khấu theo số lượng là mô hình dự trữ có tính đến sự thay đổi của giá
cả phụ thuộc vào khối lượng hàng trong mỗi lần đặt hàng Việc khấu trừ theo sốlượng thực chất là giảm giá hàng hóa khi khách hàng mua loại hàng nào đó với một
độ sản xuất 1 lô hàng là không đổi, thời gian chờ không đổi, không áp dụng chiếtkhấu theo số lượng
1.3.3 Xây dựng định mức tồn kho
Bước đặc biệt quan trọng trong công tác quản trị tồn kho chính là việc xây dựngđược định mức tồn kho cho các loại thuốc, sao cho thích hợp với nhu cầu điều trị,khả năng cung ứng, điều kiện tài chính của mỗi bệnh viện riêng biệt Các nhà quảntrị phải đảm bảo cân bằng được việc đáp ứng kịp thời cho nhu cầu điều trị của bệnhnhân và không tồn kho quá mức gây ảnh hướng đến kinh phí của bệnh viện
Trang 38
1.3.4 Dự báo nhu cầu và dự báo nhu cầu trong quản lý tồn kho thuốc
1.3.4.1 Dự báo nhu cầu
Dự báo là một khoa học và nghệ thuật tiên đoán những sự việc sẽ xảy ra trongtương lai, trên cơ sở phân tích các dữ liệu đã thu thập được [31] Dự báo được phânloại dựa trên căn cứ vào thời gian hay căn cứ vào lĩnh vực dự báo Phân loại dự báođược trình bày qua bảng dưới đây
Bảng 1.10 Phân lọai dự báo
Phân loại dự báo
Căn cứ vào thời gian Căn cứ vào lĩnh vực dự báo
Ngắn hạn (<3 tháng) Kinh tế
Dài hạn (>3 năm) Nhu cầu
Định mứctồn kho thuốcNhu cầu điều trị
Điều kiệncung ứng thuốcKhả năng tài chính
Trang 39
Trong đó, dự báo nhu cầu là lĩnh vực quan trọng nhất mà bất kỳ doanh nghiệp nàocũng cần thực hiện Đối với khoa Dược bệnh viện, dự báo nhu cầu là cần thiết đểđặt hàng mua thuốc mới và dự trữ tồn kho, sao cho quy trình cấp phát thuốc hợp lý,chất lượng và không bị gián đoạn
1.3.4.2 Dự báo nhu cầu trong quản lý tồn kho thuốc
Việc đặt hàng lại một cách hợp lý đòi hỏi dựa trên dự báo nhu cầu trong tương lai,các phương pháp khác nhau có thể được áp dụng để thực hiện dự báo nhu cầu trongquản lý cung ứng thuốc bao gồm: dựa trên số liệu tiêu thụ của quá khứ để dự báonhu cầu tương lai, hay dựa trên các yếu tố bên ngoài như điều kiện thị trường, dịchbệnh, thay đổi về quy mô và cấu trúc của hệ thống y tế, hoặc dựa trên các ước tínhchủ quan của người mua hàng và nhân viên quản lý khác và ngoài ra có thể dựa trên
mô hình bệnh tật, tỷ lệ mắc bệnh và việc sử dụng các hướng dẫn điều trị chuẩn [14]Thông thường thì phương pháp tính toán lượng đặt hàng lại sử dụng chủ yếu là dựbáo dựa trên số liệu tiêu thụ của quá khứ, đạt được từ số liệu tiêu thụ trung bình mỗitháng hoặc năm tuỳ theo lựa chọn của Bệnh viện Các phương pháp khác có thểđược sử dụng để điều chỉnh số lượng mua hàng thực tế Nhưng không may là dù các
só liệu về nhu cầu trong quá khứ là nguồn dữ liệu tốt nhất để thực hiện dự báo chotương lai, thì tất cả đều không hoặc rất ít khi ổn định Để theo dõi lượng tiêu thụtrung bình, một số phương pháp thích hợp với quy trình cung ứng thuốc được đề ranhư xác định lượng tiêu thụ trung bình đơn giản bằng cách theo dõi trung bình của
12 tháng, hay xác định lượng tiêu thụ trung bình theo mùa bằng cách ghi nhận nhucầu điều trị theo mùa hoặc theo chu kỳ bệnh tật, hoặc xác định lượng tiêu thụ trungbình theo kỳ chuyển động bằng cách theo dõi nhu cầu thuốc sử dụng trong nhữngtháng gần nhất, ví dụ 2 hay 3 tháng cận kề với thời điểm cần ghi nhận dữ liệu Khi
áp dụng phương pháp nào trong số ba phương pháp trên thì nguyên tắc chính đều làxác định dữ liệu trong bao nhiêu tháng và những tháng nào được tính trong chu kỳtheo dõi lượng tiêu thụ trung bình
Để xây dựng dự báo, các phương pháp sử dụng được chia làm 2 loại: phương phápđịnh tính và phương pháp định lượng [32] Các phương pháp dự báo định tính
Trang 40
1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN TRỊ TỒN KHO
1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá mức độ đầu tư cho hàng tồn kho
Mức độ đầu tư cho hàng tồn kho là chỉ tiêu đánh giá được xác định thông qua tỷtrọng của chi phí tồn kho trong doanh nghiệp, được tính bằng phần trăm của tổngchi phí tồn kho trong tổng tài sản của doanh nghiệp Tỷ trọng tồn kho giúp nhà quảntrị đánh giá được tổng chi phí mà một doanh nghiệp bỏ ra cho việc mua hàng, đặthàng, lưu kho, từ đó có thể suy ra được mức độ doanh nghiệp đầu tư vào hàng tồnkho Đây là một chỉ tiêu cần được đánh giá và doanh nghiệp nào cũng cần so sánhchỉ tiêu này giữa các kỳ kinh doanh để theo dõi sự biến động của mức độ đầu tư tàichính vào hàng tồn kho [23]
Công thức tính tỷ trọng tồn kho của doanh nghiệp:
Tỷ trọng tồn kho của doanh nghiệp = Tổng chi phí tồn kho
Tổng tài sản của doanh nghiệp∗ 100%
1.4.2 Chỉ tiêu đánh giá việc tồn kho đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng là chỉ tiêu đánh giá xác định thông qua
tỷ lệ đáp ứng nhu cầu khách hàng, được tính bằng số lượng đơn hàng được hoàn