1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát đặc điểm giải phẫu ứng dụng của dây chằng quay cổ tay và gian cổ tay mu tay

107 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 4,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam có tương đối ít các nghiên cứu về cácdây chằng mu tay của cổ tay cho đến khi một vài các nghiên cứu mô tả cácđặc tính giải phẫu và cơ sinh học của các d

Trang 1

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020

NGUYỄN VIẾT TRƯỜNG

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU ỨNG DỤNG CỦA DÂY CHẰNG QUAY CỔ TAY VÀ

GIAN CỔ TAY MU TAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

.

Trang 2

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020

NGUYỄN VIẾT TRƯỜNG

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU ỨNG DỤNG CỦA DÂY CHẰNG QUAY CỔ TAY VÀ

GIAN CỔ TAY MU TAY

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi Các sốliệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ một công trình nào khác

Ký tên

Nguyễn Viết Trường

.

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT ii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ v

DANH MỤC HÌNH vii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Các dây chằng vùng cổ tay 5

1.1.1 Định nghĩa và chức năng 5

1.1.2 Phân loại 6

1.2 Các dây chằng cổ tay mu tay 10

1.2.1 Giải phẫu và chức năng 10

1.2.2 Phân loại 15

1.3 Các nghiên cứu trước đây 21

1.3.1 Nghiên cứu của Mizuseki và Ikuta năm 1989 21

1.3.2 Nghiên cứu của Viegas và cộng sự năm 1999 22

1.3.3 Nghiên cứu về thành phần bên trụ của dây chằng quay cổ tay mu tay 27 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đối tượng nghiên cứu 30

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn lựa 30

.

Trang 5

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 30

2.1.3 Cỡ mẫu 30

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 30

2.2.2 Dụng cụ trong nghiên cứu 30

2.2.3 Liệt kê và định nghĩa biến số 31

2.2.4 Phương pháp thu thập dữ liệu 37

2.2.5 Các biện pháp chống sai lệch 41

2.2.6 Phân tích và xử lí dữ liệu 41

2.3 Vấn đề y đức 41

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 42

3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 42

3.2 Các đặc điểm giải phẫu của dây chằng quay cổ tay mu tay 42

3.2.1 Thành phần bên trụ của dây chằng 42

3.2.2 Thành phần bên quay của dây chằng 44

3.2.3 Phân loại dây chằng quay cổ tay mu tay 57

3.3 Các đặc điểm giải phẫu của dây chằng gian cổ tay mu tay 61

3.3.1 Đại thể 61

3.3.2 Các đặc điểm về kích thước 62

3.3.3 Phân loại dây chằng gian cổ tay mu tay 69

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 73

4.1 Về Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 73

4.2 Về các đặc điểm giải phẫu của dây chằng quay cổ tay mu tay 74

4.2.1 Về thành phần bên trụ của dây chằng 74

4.2.2 Về thành phần bên quay của dây chằng 76

4.2.3 Về phân loại dây chằng quay cổ tay mu tay 78

4.3 Về các đặc điểm giải phẫu của dây chằng gian cổ tay mu tay 79

.

Trang 6

4.3.1 Về mặt đại thể 79

4.3.2 Về các đặc điểm kích thước của dây chằng 80

4.3.3 Về phân loại dây chằng gian cổ tay mu tay 81

4.4 Ứng dụng rút ra từ đề tài 82

4.5 Hạn chế của đề tài 82

KẾT LUẬN 83

KIẾN NGHỊ 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

.

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TÊN VIẾT TẮT TÊN ĐẦY ĐỦ

GCTMT Dây chằng gian cổ tay mu tay

QCTMT Dây chằng quay cổ tay mu tay

Trang 8

DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH VIỆT

TÊN TIẾNG ANH TÊN TIẾNG VIỆT

Dorsal intercarpal ligament Dây chằng gian cổ tay mu tay

Dorsal radiocarpal ligament Dây chằng quay cổ tay mu tay

Dorsal intercalated segmental

instability

Mất vững đoạn xen giữa ở mặt lưng

Palmar midcarpal instability Mất vững khớp cổ tay giữa mặt lòngRSC (Radioscaphocapitate

ligament)

Dây chằng quay-thuyền-cả

LRL (Long radiolunate ligament) Dây chằng quay-nguyệt dài

SRL (Short radiolunate ligament) Dây chằng quay-nguyệt ngắn

UL (Ulnolunate ligament) Dây chằng trụ-nguyệt

UC (Ulnolunocapitate ligament) Dây chằng trụ-nguyệt-cả

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Kích thước của dây chằng quay cổ tay mu tay trong nghiên cứu

Viegas 1999 24

Bảng 1.2: Phân phối của các loại dây chằng quay cổ tay mu tay và dây chằng gian cổ tay mu tay trong nghiên cứu của Viegas 1999 26

Bảng 1.3: Kích thước của dây chằng gian cổ tay mu tay 26

Bảng 2.1: Các biến và định nghĩa 33

Bảng 3.1: Tuổi trung bình nam, nữ, cả nhóm 42

Bảng 3.2: Đặc điểm về thành phần bên trụ của dây chằng quay cổ tay mu tay 43

Bảng 3.3: Tương quan giữa liên quan với các khoang gân duỗi và chiều rộng bờ gần của dây chằng quay cổ tay mu tay 45

Bảng 3.4: Chiều dài bên quay của dây chằng quay cổ tay mu tay ở nam, nữ, tay phải, tay trái và cả nhóm 46

Bảng 3.5: Chiều dài bên trụ của dây chằng quay cổ tay mu tay ở nam, nữ, tay phải, tay trái và cả nhóm 48

Bảng 3.6: Chiều rộng bờ gần của dây chằng quay cổ tay mu tay ở nam, nữ, tay phải, tay trái và cả nhóm 50

Bảng 3.7: Bề dày của dây chằng quay cổ tay mu tay ở nam, nữ, tay phải, tay trái và cả nhóm 52

.

Trang 10

Bảng 3.8: Khoảng cách tâm diện bám tại xương tháp đến lồi củ Lister của dâychằng quay cổ tay mu tay ở nam, nữ, bên phải, bên trái và cả nhóm 54Bảng 3.9: Tỉ lệ của các loại dây chằng quay cổ tay mu tay 57Bảng 3.10: Đặc điểm diện bám tại các xương của dây chằng gian cổ tay mutay 62Bảng 3.11: Chiều dài của dây chằng gian cổ tay mu tay ở nam, nữ, tay phải,tay trái và cả nhóm 62Bảng 3.12: Chiều rộng của dây chằng gian cổ tay mu tay ở nam, nữ, tay phải,tay trái và cả nhóm 64Bảng 3.13: Bề dày của dây chằng gian cổ tay mu tay ở nam, nữ, tay phải, taytrái và cả nhóm 66Bảng 3.14: Tỉ lệ của các loại dây chằng gian cổ tay mu tay 69Bảng 4.1: So sánh đặc điểm của thành phần bên trụ dây chằng quay cổ tay mutay giữa các nghiên cứu 75Bảng 4.2: So sánh bề dày của dây chằng quay cổ tay mu tay giữa các nghiêncứu 77Bảng 4.3: So sánh tỉ lệ diện bám của dây chằng gian cổ tay mu tay giữa cácnghiên cứu 79

.

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ so sánh chiều dài bên quay (mm) của dây chằng quay cổtay mu tay theo giới 47Biểu đồ 3.2: Biểu đồ so sánh chiều dài bên quay (mm) của dây chằng quay cổtay mu tay theo bên tay 48Biểu đồ 3.3: Biểu đồ so sánh chiều dài bên trụ (mm) của dây chằng quay cổtay mu tay theo giới 49Biểu đồ 3.4: Biểu đồ so sánh chiều dài bên trụ (mm) của dây chằng quay cổtay mu tay theo bên tay 50Biểu đồ 3.5: Biểu đồ so sánh chiều rộng bờ gần (mm) của dây chằng quay cổtay mu tay theo giới 51Biểu đồ 3.6: Biểu đồ so sánh chiều rộng bờ gần (mm) của dây chằng quay cổtay mu tay theo bên tay 52Biểu đồ 3.7: Biểu đồ so sánh bề dày (mm) của dây chằng quay cổ tay mu taytheo giới 53Biểu đồ 3.8: Biểu đồ so sánh bề dày (mm) của dây chằng quay cổ tay mu taytheo bên tay 54Biểu đồ 3.9: Biểu đồ so sánh khoảng cách từ tâm diện bám xương tháp đến lồi

củ Lister (mm) của dây chằng quay cổ tay mu tay theo giới 55Biểu đồ 3.10: Biểu đồ so sánh khoảng cách từ tâm diện bám xương tháp đếnlồi củ Lister (mm) của dây chằng quay cổ tay mu tay theo bên tay 56

.

Trang 12

Biểu đồ 3.11: Biểu đồ so sánh chiều dài (mm) của dây chằng gian cổ tay mutay theo giới 63Biểu đồ 3.12: Biểu đồ so sánh chiều dài (mm) của dây chằng gian cổ tay mutay theo bên tay 64Biểu đồ 3.13: Biểu đồ so sánh chiều rộng (mm) của dây chằng gian cổ tay mutay theo giới 65Biểu đồ 3.14: Biểu đồ so sánh chiều rộng (mm) của dây chằng gian cổ tay mutay theo bên tay 66Biểu đồ 3.15: Biểu đồ so sánh bề dày (mm) của dây chằng gian cổ tay mu taytheo giới 67Biểu đồ 3.16: Biểu đồ so sánh bề dày (mm) của dây chằng gian cổ tay mu taytheo bên tay 68Biểu đồ 4.1: Phân bố tuổi theo giới 73Biểu đồ 4.2: Biểu đồ so sánh phân bố các loại dây chằng quay cổ tay mu taytrong nghiên cứu của Viegas và của chúng tôi 78Biểu đồ 4.3: Biểu đồ so sánh phân bố các loại dây chằng gian cổ tay mu taytrong nghiên cứu của Viegas và của chúng tôi 81

.

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Cấu trúc mô học của dây chằng 5Hình 1.2: Các dây chằng ngoại lai cổ tay mặt lòng bao gồm các dây chằngquay-thuyền-cả (RSC), quay-nguyệt dài (LRL), quay-thuyền-nguyệt, quay-nguyệt ngắn (SRL), trụ-nguyệt (UL), trụ-nguyệt-cả (UC), trụ-tháp-cả (UT) 8Hình 1.3: Các dây chằng nội tại cổ tay ở mặt lòng bao gồm dây chằng:thuyền-nguyệt (SL), nguyệt-tháp (LT), thang-thê (TT), thê-cả (CT), cả-móc(CH), tháp-móc (TH), thuyền-thang-thê (STT), thuyền-cả (SC), tháp-cả (TC) 9Hình 1.4: Dây chằng gian cổ tay mu tay (DIC) và dây chằng quay cổ tay mutay (DRC) 9Hình 1.5: Các dây chằng mu cổ tay: quay cổ tay mu tay (DRC), gian cổ tay

mu tay (DIC), thuyền-nguyệt (SL), nguyệt-tháp (LT), tháp-móc (TH), thê (TT), thê-cả (TC), cả-móc (CH) 11Hình 1.6: Dây chằng quay cổ tay mu tay (DRC) (mũi tên đen) và phần bên trụcủa nó (mũi tên trắng) 12Hình 1.7: Gia tăng khoảng cách giữa hai nhánh của cấu hình chữ “V” khi cổtay duỗi và gấp Dây chằng quay cổ tay mu tay (DRC), dây chằng gian cổ tay

thang-mu tay (DIC), xương quay (R), xương trụ (U), xương thuyền (Sc), xương tháp(Tq) 14Hình 1.8: Các diện bám của dây chằng gian cổ tay mu tay 15Hình 1.9: Phân loại dây chằng quay cổ tay mu tay của Mizuseki và Ikuta 17

.

Trang 14

Hình 1.10: Phân loại dây chằng quay cổ tay mu tay của Viegas Xương trụ (U), xương quay (R), xương thuyền (S), xương nguyệt (L), xương tháp (Tq),

xương thang (Tm), xương thê (Td), xương cả (C), xương móc (H) 19

Hình 1.11: Phân loại dây chằng gian cổ tay mu tay của Viegas Xương trụ (U), xương quay (R), xương thuyền (S), xương nguyệt (L), xương tháp (Tq), xương thang (Tm), xương thê (Td), xương cả (C), xương móc (H) 20

Hình 1.12: Các diện bám của dây chằng quay cổ tay mu tay và tỉ lệ của chúng Xương trụ (U), xương quay (R), xương thuyền (S), xương nguyệt (L), xương tháp (Tq), xương thang (Tm), xương thê (Td), xương cả (C), xương móc (H) 23

Hình 1.13: Vị trí diện bám dây chằng gian cổ tay mu tay và tần suất của nó Xương trụ (U), xương quay (R), xương thuyền (S), xương nguyệt (L), xương tháp (Tq), xương thang (Tm), xương thê (Td), xương cả (C), xương móc (H) 25

Hình 1.14: Hai thành phần của dây chằng quay cổ tay mu tay 28

Hình 2.1: Dụng cụ trong nghiên cứu 31

Hình 2.2: Hệ quy chiếu ở mặt lưng cổ bàn tay 32

Hình 2.3: Xác định tâm diện bám của dây chằng với diện bám là hình bất kì 33 Hình 2.4: Mô tả các kích thước của các dây chằng Dây chằng QCTMT: chiều dài bờ quay (a), chiều dài bên trụ (b), chiều rộng bờ gần (c), khoảng cách tâm diện bám xương tháp đến lồi củ Lister (d) Dây chằng GCTMT: chiều dài (e), chiều rộng (f) 37

Hình 2.5: Tư thế cổ tay (A) và các bước: rạch da (B), cắt bỏ mạc giữ gân duỗi (C) và cắt bỏ các gân duỗi (D) 38

.

Trang 15

Hình 2.6: Dây chằng quay cổ tay mu tay và gian cổ tay mu tay sau khi bóc

tách 39

Hình 2.7: Diện bám và tâm diện bám tại xương tháp của dây chằng quay cổ tay mu tay và gian cổ tay mu tay 40

Hình 3.1: Thành phần bên quay và bên trụ của dây chằng quay cổ tay mu tay 44

Hình 3.2: Tỉ lệ các diện bám tại xương của phần bên quay của dây chằng quay cổ tay mu tay 46

Hình 3.3: Loại I dây chằng quay cổ tay mu tay 58

Hình 3.4: Loại II dây chằng quay cổ tay mu tay 59

Hình 3.5: Loại III dây chằng quay cổ tay mu tay 60

Hình 3.6: Loại IV dây chằng quay cổ tay mu tay 61

Hình 3.7: Loại A dây chằng gian cổ tay mu tay 70

Hình 3.8: Loại B dây chằng gian cổ tay mu tay 71

Hình 3.9: Loại C dây chằng gian cổ tay mu tay 72

.

Trang 16

ĐẶT VẤN ĐỀ

Cổ tay là một trong những vùng giải phẫu phức tạp và quan trọng của cơthể người, giúp cho chúng ta linh hoạt hơn trong các cử động cầm nắm, cácthao tác hoạt động hằng ngày cũng như thể thao Giúp giữ vững cho nó là một

hệ thống các gân, dây chằng, bao khớp dày đặc, trong đó có các dây chằngvùng mu tay của cổ tay

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam có tương đối ít các nghiên cứu về cácdây chằng mu tay của cổ tay cho đến khi một vài các nghiên cứu mô tả cácđặc tính giải phẫu và cơ sinh học của các dây chằng quay cổ tay mu tay, dâychằng gian cổ tay mu tay[17],[29]cũng như các dây chằng gian xương thuyền-nguyệt và tháp-nguyệt[3],[4],[6],[19] Các đường mổ vùng mu tay dường nhưphớt lờ đi các dây chằng này và thậm chí các hình minh họa hay sơ đồ trongcác tài liệu tham khảo cũng mô tả giải phẫu của chúng chưa thực sự chínhxác[20]

Mất vững khớp thuyền-nguyệt và tháp-nguyệt là các dạng mất vững thườnggặp nhất của cổ tay[15] Năm 1987 Ruby và cộng sự đã phát hiện ra rằng trậtthuyền-nguyệt do chấn thương không chỉ liên quan đến dây chằng gian xươngthuyền-nguyệt mà còn liên quan đến các dây chằng cổ tay mu tay[21] Dựatrên phát hiện của Ruby, các nghiên cứu gần đây đã chú ý đến tầm quan trọngcủa dây chằng gian cổ tay mu tay trong giữ vững vị trí xương nguyệt[23].Theo nghiên cứu của Viegas và cộng sự năm 1999, dây chằng quay cổ tay vàdây chằng gian cổ tay mu tay tạo thành hình chữ V với góc mở ra bên ngoài,cho phép các cử động bình thường của của tay trong khi vẫn gián tiếp giữvững xương thuyền và xương nguyệt ở mặt lưng[29] Theo ông, hai dâychằng này đóng vai trò như là dây chằng quay-thuyền ở mặt lưng tuy nhiên

.

Trang 17

điểm khác biệt đó là nó có thể thay đổi chiều dài bằng cách thay đổi góc giữahai nhánh của chữ V Nhờ vào cấu hình này, xương thuyền sẽ được giữ vữngtrong suốt các tầm vận động của cổ tay Và cũng theo nghiên cứu này ông đềxuất trong phẫu thuật sửa chữa hay tái tạo dây chằng thuyền nguyệt cũng nhưtháp nguyệt khi các khớp này mất vững, cần phải chú ý sửa chữa các dâychằng này Trong một nghiên cứu của Mitsuyasu năm 2004 về vai trò của dâychằng gian cổ tay mu tay trong mất vững thuyền-nguyệt, ông kết luận rằng sựđứt hoàn toàn dây chằng gian xương thuyền nguyệt không làm mất vững tĩnhcủa xương nguyệt và dây chằng gian cổ tay mu tay đóng vai trò quan trọngtrong việc giữ vững xương thuyền và xương nguyệt ngăn các biến dạng domất vững đoạn xen giữa ở mặt lưng (DISI: dorsal intercalated segmentalinstability)[16].

Mất vững khớp cổ tay giữa mặt lòng (PMCI: Palmar midcarpal instability)mặc dù không phổ biến nhưng là một trong những nguyên nhân gây đau cổtay bên trụ mãn tính Cơ chế bệnh học có thể là do lỏng đồng thời cả hai dâychằng quay cổ tay mu tay và dây chằng cả tháp móc[13],[27],[28] Điều trịchủ yếu là bảo tồn, tuy nhiên khi thất bại thì vấn đề phẫu thuật cần được đặt

ra Lichtman và cộng sự năm 1993 đã thực hiện việc tái tạo dây chằng trênnhững bệnh nhân mất vững khớp cổ tay giữa mặt lòng tuy nhiên kết quả cònkhá hạn chế[12] Gần đây nhằm hạn chế việc hàn khớp ở những bệnh nhânthất bại với điều trị bảo tồn, Pak-Cheong Ho và cộng sự đã thực hiện nghiêncứu về tái tạo dây chằng quay cổ tay mu tay bằng bán phần gân gấp cổ tay trụ.Kết quả phẫu thuật khá tốt tuy nhiên số mẫu vẫn còn hạn chế[10]

Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về giải phẫu các dây chằng quay cổ tay

và gian cổ tay mu tay nhưng kết quả chưa thống nhất đặc biệt là về phân loại

và diện bám của các dây chằng này[5],[9],[14],[17],[26] Chính vì những lý

do trên việc xác định các đặc tính giải phẫu của dây chằng quay cổ tay và gian

.

Trang 18

cổ tay mu tay như kích thước, diện bám hay các phân loại của chúng sẽ giúpích rất nhiều cho việc sửa chữa cũng như tái tạo các dây chằng này.

Từ đó chúng tôi đặt ra câu hỏi nghiên cứu: đặc điểm giải phẫu của các dâychằng quay cổ tay và gian cổ tay mu tay ở người Việt Nam có giống như cáctài liệu trên thế giới mô tả không?

.

Trang 19

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Xác định các đặc điểm giải phẫu của dây chằng quay cổ tay mu tay

2 Xác định các đặc điểm giải phẫu của dây chằng gian cổ tay mu tay

.

Trang 20

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Các dây chằng vùng cổ tay

1.1.1 Định nghĩa và chức năng

Thuật ngữ “dây chằng” hiểu theo nghĩa đen có nghĩa là “gắn kết Phần lớncác dây chằng vùng cổ tay thực sự liên kết chặt chẽ với bao khớp mặc dù cónhững ngoại lệ là chúng nằm hoàn toàn trong bao khớp Tương tự như vậy,phần lớn dây chằng vùng cổ tay có thành phần cấu tạo mô học riêng biệt, baogồm các nhóm sợi collagen xếp theo chiều dọc gọi là những bó sợi Những bósợi này chạy xuyên suốt chiều dài của dây chằng và cùng hướng với hướng đicủa dây chằng trên đại thể Chúng được bao bọc bởi mô liên kết lỏng lẻo chứacác dây thần kinh và động tĩnh mạch nhỏ và hợp với nhau tạo thành khoangquanh bó sợi[7](Hình 1.1)

Hình 1.1: Cấu trúc mô học của dây chằng

.

Trang 21

“Nguồn: Multiscale Modeling of Ligaments and Tendons, Jeffrey A Weiss

”[18]

Hầu hết tất cả dây chằng vùng cổ tay đều được bao bọc bên trong lớp môliên kết lỏng lẻo và mô mỡ Điều này làm cho việc quan sát riêng rẽ từng dâychằng khá khó khăn khi phẫu thuật tiếp cận các khớp vùng cổ tay Nhìn từtrong khớp, các dây chằng có thể được xem như là một cấu trúc nội tại đặcbiệt là khi quan sát bằng nội soi cổ tay hoặc là quan sát các dây chằng mặtlòng qua hướng tiếp cận mặt lưng giữa các xương cổ tay[2],[8]

Các dây chằng vùng cổ tay chịu trách nhiệm cho việc hướng dẫn và hạnchế các chuyển động phức tạp của các xương cổ tay tương đối với các xươngcẳng tay, các xương bàn và giữa các xương cổ tay liền kề[1]

1.1.2 Phân loại

Nhìn chung có hai loại dây chằng vùng cổ tay là nội tại (Intrinsic) và ngoạilai (Extrinsic) Các dây chằng nội tại có nguyên ủy và bám tận ở trong cácxương cổ tay với diện tích diện bám ở mặt sụn hơn là xương và có ít các sợiđàn hồi hơn các dây chằng ngoại lai Còn các dây chằng ngoại lai sẽ kết nốicác xương cẳng tay và các xương cổ tay[24]

1.1.2.1 Các dây chằng ngoại lai

Các dây chằng ngoại lai vùng cổ tay cung cấp sự nâng đỡ và tạo sự liên kếtgiữa 2 xương cẳng tay và 8 xương cổ tay, chúng bao gồm các dây chằng sau:quay-thuyền-cả, quay-nguyệt dài, quay-thuyền-nguyệt, quay-nguyệt ngắn, trụ-nguyệt, trụ-nguyệt-cả, trụ-tháp-cả và dây chằng quay cổ tay ở mu tay (Hình1.2 và Hình 1.4)

.

Trang 22

1.1.2.2 Các dây chằng nội tại

Ở hàng xương cổ tay thứ nhất ta có các dây chằng gian xương: nguyệt và nguyệt-tháp Hàng thứ hai có các dây chằng: thang-thê, thê-cả, cả-móc Giữa hai hàng xương có các dây chằng: tháp-móc, thuyền-thang-thê,thuyền-cả, tháp-cả (Hình 1.3) Ở mặt mu tay còn có dây chằng gian cổ tay(Hình 1.4)

.

Trang 23

Hình 1.2: Các dây chằng ngoại lai cổ tay mặt lòng bao gồm các dây chằngquay-thuyền-cả (RSC), quay-nguyệt dài (LRL), quay-thuyền-nguyệt, quay-nguyệt ngắn (SRL), trụ-nguyệt (UL), trụ-nguyệt-cả (UC), trụ-tháp-cả (UT).

“Nguồn: Fractures and Injuries of the Distal Radius and Carpus:The Cutting Edge, 2009, Saunder”[24]

.

Trang 24

Hình 1.3: Các dây chằng nội tại cổ tay ở mặt lòng bao gồm dây chằng:thuyền-nguyệt (SL), nguyệt-tháp (LT), thang-thê (TT), thê-cả (CT), cả-móc(CH), tháp-móc (TH), thuyền-thang-thê (STT), thuyền-cả (SC), tháp-cả (TC)

“Nguồn: Fractures and Injuries of the Distal Radius and Carpus:The Cutting Edge, 2009, Saunder”[24]

Hình 1.4: Dây chằng gian cổ tay mu tay (DIC) và dây chằng quay cổ tay

mu tay (DRC)

.

Trang 25

“Nguồn: Fractures and Injuries of the Distal Radius and Carpus:The Cutting Edge, 2009, Saunder”[24]

1.2 Các dây chằng cổ tay mu tay

Ở mu tay có 2 dây chằng chính là dây chằng gian cổ tay mu tay và dâychằng quay cổ tay mu tay (Hình 1.4) Như đã trình bày ở trên, dây chằng gian

cổ tay mu tay là một dây chằng nội tại còn dây chằng quay cổ tay mu tay làdây chằng ngoại lai

1.2.1 Giải phẫu và chức năng

1.2.1.1 Dây chằng quay cổ tay mu tay

Dây chằng quay cổ tay mu tay ở đầu gần bám từ bờ lưng của đầu dướixương quay, kéo dài từ bờ lưng của hố xích-ma đến lồi củ Lister Nó đi chéo

ra phía xa và hướng sang phía trụ để bám vào mặt lưng của xương nguyệt vàxương tháp Nó có dạng một hình thang và thuôn dần về phía xương tháp[1](Hình 1.5) Ngoài ra dây chằng này còn có có các dải sợi chung với dây chằnggian cổ tay mu tay[17]

.

Trang 26

Hình 1.5: Các dây chằng mu cổ tay: quay cổ tay mu tay (DRC), gian cổ tay

mu tay (DIC), thuyền-nguyệt (SL), nguyệt-tháp (LT), tháp-móc (TH), thê (TT), thê-cả (TC), cả-móc (CH)

thang-“Nguồn: Berger R A (2001), The anatomy of the ligaments of the wrist and distal radioulnar joints”[1].

Dây chằng quay cổ tay mu tay củng cố thêm cho dây chằng gian xươngnguyệt-tháp mặt lưng và giúp chống lại việc ngửa các xương cổ tay bên trụ vàdịch chuyển cổ tay sang phía trụ[3]

.

Trang 27

Gần đây, có một vài nghiên cứu còn cho thấy rằng, dây chằng quay cổ tay

mu tay còn có thêm một thành phần bên trụ[11],[22](Hình 1.6) Nó được mô

tả là bám từ bờ gian cốt của đầu dưới xương quay đến xương tháp hoặc bámvào phần quay của dây chằng quay cổ tay mu tay trước khi bám vào xươngtháp[11]

Hình 1.6: Dây chằng quay cổ tay mu tay (DRC) (mũi tên đen) và phần bêntrụ của nó (mũi tên trắng)

“Nguồn: Jariwala (2012), Exploring the anatomy of dorsal radiocarpal ligament of the wrist and its ulnar part: a cadaveric study”[11]

.

Trang 28

1.2.1.2 Dây chằng gian cổ tay mu tay

Viegas và cộng sự thấy rằng, phía xa của phần lưng dây chằng gian xươngthuyền-nguyệt và nguyệt-tháp bám vào dây chằng gian cổ tay mu tay Đây làdây chằng giữa bàn tay ở mu tay duy nhất, nó bắt đầu từ lồi củ phía mu taycủa xương tháp và kéo dài ra phía quay Dây chằng gian cổ tay mu tay là dâychằng có rất nhiều thay đổi về diện bám Thường thì nó bám vào phía xa bờlưng của xương nguyệt, rãnh lưng của xương thuyền và bám vào bờ gần mặtlưng của xương thang, xương thê thậm chí là xương cả trong một vài trườnghợp[25](Hình 1.8)

Dây chằng gian cổ tay mu tay bao gồm 2 phần: phần gần, và phần xa Ởphần xa là các dải sợi mỏng kéo dài từ lồi củ xương tháp mặt lưng đến mặtlưng của xương thê hoặc xương cả Phần gần dày hơn cũng bắt đầu từ lồi củxương tháp mặt lưng cho đến bờ xa mặt lưng của xương nguyệt, rãnh lưngcủa xương thuyền và bờ gần của xương tháp[29](Hình 1.5)

Dây chằng gian cổ tay mu tay đóng vai trò trong việc giữ vững xươngthuyền và xương nguyệt, ngăn chặn sự mất vững ở các đoạn xen giữa mặtlưng[16] Cùng với dây chằng quay cổ tay mu tay, dây chằng gian cổ tay mutay tạo thành một hình chữ “V” với góc mở ra bên ngoài (Hình 1.5) Điều nàycho phép gián tiếp giữ vững mặt lưng của cực gần xương thuyền trong khivẫn cho phép gia tăng khoảng cách giữa diện bám tại xương quay của dâychằng QCTMT và diện bám tại xương thuyền của dây chằng GCTMT đến 3lần khi thực hiện cử động cổ tay[29](Hình 1.7)

.

Trang 29

Hình 1.7: Gia tăng khoảng cách giữa hai nhánh của cấu hình chữ “V” khi cổ tay duỗi và gấp Dây chằng quay cổ tay mu tay (DRC), dây chằng gian cổ tay

mu tay (DIC), xương quay (R), xương trụ (U), xương thuyền (Sc), xương tháp (Tq)

“Nguồn: Viegas (1999), The dorsal ligaments of the wrist: anatomy, mechanical properties, and function”[29]

Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.

Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.

Trang 30

Hình 1.8: Các diện bám của dây chằng gian cổ tay mu tay

“Nguồn: Fractures and Injuries of the Distal Radius and Carpus:The Cutting Edge, 2009, Saunder”[24]

1.2.2 Phân loại

1.2.2.1 Phân loại dây chằng quay cổ tay mu tay

Theo một nghiên cứu của Mizuseki và Ikuta năm 1989 thì dây chằng quay

cổ tay mu tay được phân loại thành 4 loại dựa theo hình dạng giải phẫu của nó (Hình 1.9)[17]:

Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.

Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.

Trang 31

 Loại 1: Các nhóm sợi bắt đầu từ vách ngăn gân duỗi thứ 4 và bờ trụ mặt lưng của xương quay đến bám vào lồi củ mặt lưng của xương tháp

 Loại 2: tương tự loại 1, có thêm các sợi hình Delta mỏng phủ lên xương thuyền và tụ lại tại xương tháp

 Loại 3: tương tự loại 2 nhưng bờ quay và xa nhất của các dải sợi hình Delta dày lên và chạy về phía xương tháp

 Loại 4: 2 nhóm sợi riêng biệt bắt đầu từ bờ trụ mặt lưng xương quay

và hướng về phía xương tháp Ngoài việc có 2 bó sợi thì sự phân bố dây chằng giống loại 1

Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.

Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.

Trang 32

Hình 1.9: Phân loại dây chằng quay cổ tay mu tay của Mizuseki và Ikuta

“Nguồn: Fractures and Injuries of the Distal Radius and Carpus:The Cutting Edge, 2009, Saunder”[24]

Tuy nhiên Viegas và cộng sự trong một nghiên cứu của mình đã thấy rằng

có một vài sự khác biệt với nghiên cứu của Mizuseki nên đã đặt ra một phân loại khác dựa trên phân loại của Mizuseki Theo đó loại I và loại IV của ông

Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.

Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.

Trang 33

gần giống với loại 1 và loại 4 của Mizuseki và ông thấy rằng không có sự xuất hiện của các dải sợi hình Delta như mô tả của Mizuseki [29] Cụ thể phân loại dây chằng quay cổ tay mu tay theo Viegas như sau (Hình 1.10):

 Loại I: Các sợi của dây chằng bám từ bờ trụ của mặt lưng đầu dưới xương quay, kéo dài đến lồi củ mặt lưng của xương tháp

 Loại II: Cơ bản giống loại I nhưng có thêm 1 nhánh dây chằng giữa lồi củ mặt lưng xương tháp và mặt lưng đầu dưới xương quay ngang mức của gân duỗi cổ tay quay

 Loại III: tương tự loại II nhưng có thêm nhiều dải sợi mỏng kéo dài

từ mặt lưng xương tháp đến mặt lưng đầu dưới xương quay giữa dây chằng chính và nhánh phụ

 Loại IV: Tương tự loại I, có thêm một bó sợi dây chằng tách biệt cũng từ bờ trụ của mặt lưng đầu dưới xương quay

Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.

Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.

Trang 34

Hình 1.10: Phân loại dây chằng quay cổ tay mu tay của Viegas Xương trụ (U), xương quay (R), xương thuyền (S), xương nguyệt (L), xương tháp (Tq), xương thang (Tm), xương thê (Td), xương cả (C), xương móc (H)

“Nguồn: Viegas S.F., Yamaguchi S., Boyd N L., et al (1999), The dorsal ligaments of the wrist: anatomy, mechanical properties, and function”[29]

1.2.2.2 Phân loại dây chằng gian cổ tay mu tay

Cũng theo Viegas, dây chằng gian cổ tay mu tay có thể phân làm 3 loại (Hình 1.11):

Loại A: 1 dải sợi đơn dày hoặc nhiều dải sợi mỏng liên kết lại giống một cái lưới

Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.

Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.

Trang 35

Loại B: 2 dải sợi đơn dày Loại C: ≥ 3 dải sợi đơn dày

Hình 1.11: Phân loại dây chằng gian cổ tay mu tay của Viegas Xương trụ (U), xương quay (R), xương thuyền (S), xương nguyệt (L), xương tháp (Tq), xương thang (Tm), xương thê (Td), xương cả (C), xương móc (H)

“Nguồn: Viegas S.F., Yamaguchi S., Boyd N L., et al (1999), The dorsal ligaments of the wrist: anatomy, mechanical properties, and function”[29]

Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.

Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.

Trang 36

1.3 Các nghiên cứu trước đây

1.3.1 Nghiên cứu của Mizuseki và Ikuta năm 1989

Năm 1989 Mizuseki và Ikuta đã tiến hành nghiên cứu giải phẫu và chức năng của các dây chằng cổ tay vùng mu tay Họ đã tiến hành phẫu tích trên xác 50 cổ bàn tay[17] Sau khi phẫu tích và quan sát tỉ mỉ, về dây chằng quay

cổ tay và gian cổ tay mu tay, đã có những kết quả như sau:

1.3.1.1 Dây chằng quay cổ tay mu tay

Khi các vách ngăn và gân trong khoang gân duỗi thứ 4 và thứ 5 được loại

bỏ, các sợi có độ dày xấp xỉ 1.5mm có xu hướng chạy hơi xéo từ bờ lưng của đầu dưới xương quay hướng lồi củ mặt lưng của xương tháp Khi quan sát kĩ,

có một vài sự thay đổi trong cấu trúc của chúng, tuy nhiên các sợi dây chằng lớn và chắc nhất luôn bắt đầu từ bờ lưng của đầu dưới xương quay (tại lồi củ Lister và vách ngăn giữa khoang gân duỗi thứ 3 và thứ 4) và hướng về phía lồi củ mặt lưng xương tháp, đi ngang và có diện bám với góc lưng trụ của xương nguyệt

Dây chằng quay cổ tay mu tay được phân thành 4 loại như đã mô tả ở trên Theo đó loại 1 chiếm 44%, loại 2 chiếm 30%, loại 3 chiếm 14 % và loại 4 chiếm 12%

1.3.1.2 Dây chằng gian cổ tay mu tay

Dây chằng mỏng và hẹp này bắt đầu từ lồi củ mặt lưng xương tháp, đi về phía quay, qua rãnh lưng của xương thuyền và bám vào lồi củ cực xa mặt lưng xương thuyền và dây chằng thang-thuyền Trên đường đi, bờ gần của dây chằng cho diện bám với rãnh lưng của xương thuyền, ngăn cách khớp quay cổ tay và khớp cổ tay giữa Ở một vài xác, nó còn cho các nhánh nhỏ đến xương cả, xương thang, xương thê

Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.

Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.

Trang 37

Nhận xét: nghiên cứu của Mizuseki và Ikuta là một nghiên cứu đơn thuần

về giải phẫu học của các dây chằng mặt lưng của cổ tay Từ nghiên cứu, các dây chằng này bắt đầu được mô tả một cách chi tiết hơn so với trước đó, đặc biệt là phân loại của dây chằng quay cổ tay mu tay Từ đó bước đầu ông đã đưa ra một số giả thuyết về chức năng của các dây chằng này Tuy nhiên các đặc điểm về kích thước và diện bám của các dây chằng lại không được đề cập trong nghiên cứu

1.3.2 Nghiên cứu của Viegas và cộng sự năm 1999

Năm 1999 Viegas và cộng sự thực hiện cuộc nghiên cứu về giải phẫu, đặc tính cơ học và chức năng của các dây chằng cổ tay mu tay và tập trung vào 2 dây chằng quay cổ tay và gian cổ tay mu tay[29] Họ đã tiến hành phẫu tích

90 cổ bàn tay trên xác (45 cặp) Sau khi bóc tách da, gân duỗi, mạc giữ gân duỗi, các dây chằng sẽ được quan sát dưới kính lúp Về nghiên cứu giải phẫu học, các kích thước của 2 dây chằng được đo và các diện bám của chúng cũng được ghi nhận Kết quả được mô tả như sau:

1.3.2.1 Dây chằng quay cổ tay mu tay

Dây chằng quay này được thấy là luôn luôn bắt đầu từ bờ lưng phía trụ của đầu dưới xương quay, chạy hướng ra xa về bên trụ Các sợi bên phía quay bám vào góc lưng trụ của xương nguyệt và phần xa của dây chằng nguyệt-tháp (89/90 cổ tay) Sau đó nó bám vào lồi củ xương tháp (Hình 1.12)

Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.

Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.

Trang 38

Hình 1.12: Các diện bám của dây chằng quay cổ tay mu tay và tỉ lệ của chúng Xương trụ (U), xương quay (R), xương thuyền (S), xương nguyệt (L), xương tháp (Tq), xương thang (Tm), xương thê (Td), xương cả (C), xương móc (H)

“Nguồn: Viegas S.F., Yamaguchi S., Boyd N L., et al (1999), The dorsal ligaments of the wrist: anatomy, mechanical properties, and function”[29]

Vách ngăn giữa khoang gân duỗi thứ 4 và thứ 5 hợp với dây chằng tại lồi

củ mặt lưng xương tháp và vách ngăn giữa khoang gân duỗi thứ 3 và thứ 4 hợp với dây chằng tại lồi củ Lister

Dây chằng quay cổ tay mu tay được phân làm 4 loại dựa trên sự cải biên của phân loại Mizuseki và Ikuta Phân loại này đã được mô tả bên trên với tỉ

lệ của các loại như sau: loại I chiếm 54%, loại II chiếm 24%, loại III chiếm 12% và loại IV chiếm 9% 62% các cặp cổ tay có cùng loại với nhau

Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.

Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.

Trang 39

Bề dày của dây chằng được đo sau khi phẫu tích tách ra khỏi bao khớp mặt lưng Kích thước của dây chằng này được thể hiện ở Bảng 1.1

Bảng 1.1: Kích thước của dây chằng quay cổ tay mu tay trong nghiên cứu

Viegas 1999

Kích thước (mm) Khoảng dao động

(mm) Chiều dài dọc theo bờ

1.3.2.2 Dây chằng gian cổ tay mu tay

Dây chằng này bắt đầu từ lồi củ mặt lưng xương tháp Nó bám vào mặt lưng bờ xa xương nguyệt (81 cổ tay), rãnh lưng xương thuyền (87 cổ tay), mặt lưng bờ gần của xương thang (45 cổ tay) Ngoài ra nó còn bám vào dây chằng gian xương thuyền-nguyệt và nguyệt-tháp, một vài mẫu các dải sợi mỏng của phần xa của dây chằng còn bám vào xương thê (38 cổ tay) và xương cả (6 cổ tay) (Hình 1.13)

Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.

Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.

Trang 40

Hình 1.13: Vị trí diện bám dây chằng gian cổ tay mu tay và tần suất của nó Xương trụ (U), xương quay (R), xương thuyền (S), xương nguyệt (L), xương tháp (Tq), xương thang (Tm), xương thê (Td), xương cả (C), xương móc (H)

“Nguồn: Viegas S.F., Yamaguchi S., Boyd N L., et al (1999), The dorsal ligaments of the wrist: anatomy, mechanical properties, and function”[29]

Dây chằng gian cổ tay mu tay được Viegas chia làm 3 loại như đã mô tả Trong đó loại A chiếm 30%, loại B 44% và loại C 26% 33 cặp cổ tay (73%)

có cùng loại với nhau Sự phân phối giữa các loại dây chằng quay cổ tay mu tay và dây chằng gian cổ tay mu tay được thể hiện trong Bảng 1.2 Hình thái giải phẫu gặp nhiều nhất của dây chằng quay cổ tay mu tay là loại I (54%), còn dây chằng gian cổ tay mu tay là loại B (44%)

Tuân thủ Luật Sở hữu trí tuệ và Quy định truy cập tài liệu điện tử.

Ghi rõ nguồn tài liệu này khi trích dẫn.

Ngày đăng: 06/05/2021, 23:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Berger R. A. (2001), "The anatomy of the ligaments of the wrist and distal radioulnar joints", Clin Orthop Relat Res, (383), 32-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The anatomy of the ligaments of the wrist and distal radioulnar joints
Tác giả: Berger R. A
Năm: 2001
2. Berger R. A. (1999), "Arthroscopic anatomy of the wrist and distal radioulnar joint", Hand Clin, 15 (3), 393-413, vii Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arthroscopic anatomy of the wrist and distal radioulnar joint
Tác giả: Berger R. A
Năm: 1999
3. Berger R. A. (1997), "The ligaments of the wrist. A current overview of anatomy with considerations of their potential functions", Hand Clin, 13 (1), 63-82 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The ligaments of the wrist. A current overview of anatomy with considerations of their potential functions
Tác giả: Berger R. A
Năm: 1997
4. Berger R. A. (1996), "The gross and histologic anatomy of the scapholunate interosseous ligament", J Hand Surg Am, 21 (2), 170-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The gross and histologic anatomy of the scapholunate interosseous ligament
Tác giả: Berger R. A
Năm: 1996
5. Berger R. A., Garcia-Elias M. (1991), "General Anatomy of the Wrist", in Biomechanics of the Wrist Joint, Kai-Nan An, Richard A.Berger, William P. Cooney, Editors, Springer New York: New York, NY. pp. 1-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: General Anatomy of the Wrist
Tác giả: Berger R. A., Garcia-Elias M
Năm: 1991
6. Berger R. A., Imeada T., Berglund L., et al. (1999), "Constraint and material properties of the subregions of the scapholunate interosseous ligament", J Hand Surg Am, 24 (5), 953-62 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Constraint and material properties of the subregions of the scapholunate interosseous ligament
Tác giả: Berger R. A., Imeada T., Berglund L., et al
Năm: 1999
7. Berger Richard A., Blair William F. (1984), "The radioscapholunate ligament: A gross and histologic description", The Anatomical Record, 210 (2), 393-405 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The radioscapholunate ligament: A gross and histologic description
Tác giả: Berger Richard A., Blair William F
Năm: 1984
8. Bettinger P. C., Cooney W. P., 3rd, Berger R. A. (1995), "Arthroscopic anatomy of the wrist", Orthop Clin North Am, 26 (4), 707-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arthroscopic anatomy of the wrist
Tác giả: Bettinger P. C., Cooney W. P., 3rd, Berger R. A
Năm: 1995
9. GP Bogumill (1988), "The Wrist and Its Disorders", WB Saunders Philadelphia, pp. 14-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Wrist and Its Disorders
Tác giả: GP Bogumill
Năm: 1988
10. Ho Pak-Cheong, Tse Wing-Lim, Wong Clara Wing-Yee (2017), "Palmer Midcarpal Instability: An algorithm of diagnosis and surgical management", Journal of wrist surgery, 6 (4), 262 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Palmer Midcarpal Instability: An algorithm of diagnosis and surgical management
Tác giả: Ho Pak-Cheong, Tse Wing-Lim, Wong Clara Wing-Yee
Năm: 2017
11. Jariwala A., Khurjekar K., Whiton S., et al. (2012), "Exploring the anatomy of dorsal radiocarpal ligament of the wrist and its ulnar part: a cadaveric study", Hand Surg, 17 (3), 307-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exploring the anatomy of dorsal radiocarpal ligament of the wrist and its ulnar part: a cadaveric study
Tác giả: Jariwala A., Khurjekar K., Whiton S., et al
Năm: 2012
13. Lichtman David M, Wroten Eric S (2006), "Understanding midcarpal instability", The Journal of hand surgery, 31 (3), 491- 498 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Understanding midcarpal instability
Tác giả: Lichtman David M, Wroten Eric S
Năm: 2006
14. M Fahrer (1981), "Introduction to the anatomy of the wrist", WB Saunders Philadelphia, pp. 130-135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction to the anatomy of the wrist
Tác giả: M Fahrer
Năm: 1981
15. Manuel Jennifer, Moran Steven L. (2007), "The Diagnosis and Treatment of Scapholunate Instability", Orthopedic Clinics, 38 (2), 261-277 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Diagnosis and Treatment of Scapholunate Instability
Tác giả: Manuel Jennifer, Moran Steven L
Năm: 2007
16. Mitsuyasu H., Patterson R. M., Shah M. A., et al. (2004), "The role of the dorsal intercarpal ligament in dynamic and static scapholunate instability", J Hand Surg Am, 29 (2), 279-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The role of the dorsal intercarpal ligament in dynamic and static scapholunate instability
Tác giả: Mitsuyasu H., Patterson R. M., Shah M. A., et al
Năm: 2004
17. Mizuseki T., Ikuta Y. (1989), "The dorsal carpal ligaments: their anatomy and function", J Hand Surg Br, 14 (1), 91-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The dorsal carpal ligaments: their anatomy and function
Tác giả: Mizuseki T., Ikuta Y
Năm: 1989
18. Reese Shawn P, Ellis Benjamin J, Weiss Jeffrey A (2013), "Multiscale modeling of ligaments and tendons", in Multiscale computer modeling in biomechanics and biomedical engineering, Springer. pp. 103-147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multiscale modeling of ligaments and tendons
Tác giả: Reese Shawn P, Ellis Benjamin J, Weiss Jeffrey A
Năm: 2013
19. Ritt M. J., Bishop A. T., Berger R. A., et al. (1998), "Lunotriquetral ligament properties: a comparison of three anatomic subregions", J Hand Surg Am, 23 (3), 425-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lunotriquetral ligament properties: a comparison of three anatomic subregions
Tác giả: Ritt M. J., Bishop A. T., Berger R. A., et al
Năm: 1998
20. Rosemont (1985), "Regional Review Course in Hand Surgery", American Society of Surgery of the Hand, pp. 12-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Regional Review Course in Hand Surgery
Tác giả: Rosemont
Năm: 1985
21. Ruby L. K., An K. N., Linscheid R. L., et al. (1987), "The effect of scapholunate ligament section on scapholunate motion", J Hand Surg Am, 12 (5 Pt 1), 767-71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effect of scapholunate ligament section on scapholunate motion
Tác giả: Ruby L. K., An K. N., Linscheid R. L., et al
Năm: 1987

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm