1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mức độ lo âu và các yếu tố liên quan ở người bệnh hậu phẫu cắt cụt chi dưới

104 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, việc phục hồi sau khi bị cắt cụtchi phải trải qua rất nhiều giai đoạn với các đặc điểm, nhu cầu và mục tiêu khác nhaunhằm giúp người bệnh từng bước thích nghi với sự mất mát của m

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÙI THỊ THANH HUYỀN

MỨC ĐỘ LO ÂU VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH HẬU PHẪU CẮT CỤT CHI DƯỚI

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BÙI THỊ THANH HUYỀN

MỨC ĐỘ LO ÂU VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI BỆNH HẬU PHẪU CẮT CỤT CHI DƯỚI

Chuyên ngành: ĐIỀU DƯỠNG

Mã số: 8720301

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1 PGS.TS BS NGUYỄN VĂN THẮNG

2 GS.TS LORA CLAYWELL

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu cùngkết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì côngtrình nghiên cứu nào khác

TP Hồ Chí Minh, ngày 08 tháng 08 năm 2018

Tác giả luận văn

Bùi Thị Thanh Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 10

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 13

1.1 Tổng quan về cắt cụt chi 13

1.2 Sơ lược về rối loạn lo âu 20

1.3 Các yếu tố liên quan đến mức độ lo âu ở người bệnh hậu phẫu cắt cụt chi dưới………25

1.4 Học thuyết điều dưỡng 28

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Đối tượng nghiên cứu 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.3 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 41

2.4 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 41

2.5 Lợi ích mong đợi của nghiên cứu 41

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 43

3.2 Đặc điểm cắt cụt chi 49

3.3 Mức độ lo âu của người bệnh 51

3.4 Sự hỗ trợ xã hội 54

3.5 Liên quan giữa lo âu và đặc điểm chung của người bệnh 56

Trang 5

3.6 Liên quan giữa lo âu và đặc điểm cắt cụt chi 62

3.7 Liên quan giữa lo âu và sự hỗ trợ xã hội 64

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 66

4.1 Đặc điểm chung của người bệnh 66

4.2 Đặc điểm cắt cụt chi và sự hỗ trợ xã hội 71

4.3 Mức độ lo âu của người bệnh 75

4.4 Liên quan giữa lo âu và đặc điểm chung của người bệnh 77

4.5 Liên quan giữa lo âu và đặc điểm cắt cụt chi 78

4.6 Liên quan giữa lo âu và sự hỗ trợ xã hội 80

4.7 Giới hạn của đề tài 81

KẾT LUẬN 82

KIẾN NGHỊ 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

HADS-A : Hospital Anxiety and Depression Scale - Anxiety

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

Hình 1.1: Các tầm mức cắt cụt ở chi dưới 16

Sơ đồ 1.1: Mô hình học thuyết của Roy 28

Sơ đồ 1.2: Áp dụng mô hình học thuyết Roy trong đánh giá lo âu ở người bệnh hậuphẫu cắt cụt chi dưới 30

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Phân bố tỷ lệ người bệnh theo nhóm tuổi 44

Bảng 3.2: Phân bố tỷ lệ người bệnh theo tôn giáo 45

Bảng 3.3: Phân bố tỷ lệ người bệnh theo tình trạng hôn nhân 46

Bảng 3.4: Phân bố tỷ lệ người bệnh theo nghề nghiệp 47

Bảng 3.5: Phân bố tỷ lệ người bệnh theo nguyên nhân cắt cụt chi 49

Bảng 3.6: Mức độ lo âu theo một số đặc điểm chung 53

Bảng 3.7: Mức độ lo âu theo đặc điểm cắt cụt chi và sự hỗ trợ xã hội 53

Bảng 3.8: Mức hỗ trợ xã hội theo nguồn 55

Bảng 3.9: Mối liên quan giữa lo âu và giới tính, tuổi, dân tộc, tôn giáo 56

Bảng 3.10: Mối liên quan giữa lo âu và trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, số con trong gia đình 58

Bảng 3.11: Mối liên quan giữa lo âu và nghề nghiệp, thu nhập cá nhân, tình trạng kinh tế gia đình 60

Bảng 3.12: Mối liên quan giữa lo âu và nguyên nhân, tầm mức cắt cụt chi 62

Bảng 3.13: Mối liên quan giữa lo âu và sự hỗ trợ xã hội 64

Bảng 3.14: Mối liên quan giữa lo âu và sự hỗ trợ xã hội (tiếp theo) 65

Bảng 4.1: Tầm mức đoạn chi trong các nghiên cứu 72

Bảng 4.2: Mức độ lo âu của người bệnh cắt cụt chi dưới trong các nghiên cứu 75

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Phân bố tỷ lệ người bệnh theo giới tính 43

Biểu đồ 3.2: Phân bố tỷ lệ người bệnh theo dân tộc 44

Biểu đồ 3.3: Phân bố tỷ lệ người bệnh theo trình độ học vấn 45

Biểu đồ 3.4: Phân bố tỷ lệ người bệnh theo số con trong gia đình 46

Biểu đồ 3.5: Phân bố tỷ lệ người bệnh theo thu nhập bình quân/tháng 48

Biểu đồ 3.6: Phân bố tỷ lệ người bệnh theo tình trạng kinh tế gia đình 48

Biểu đồ 3.7: Phân bố tỷ lệ người bệnh theo tầm mức cắt cụt chi 50

Biểu đồ 3.8: Phân bố người bệnh theo thang điểm lo âu 51

Biểu đồ 3.9: Phân bố tỷ lệ người bệnh theo nhóm mức độ lo âu 52

Biểu đồ 3.10: Phân bố người bệnh theo thang điểm hỗ trợ xã hội 54

Biểu đồ 3.11: Phân bố tỷ lệ người bệnh theo nhóm hỗ trợ xã hội 55

Biểu đồ 3.12: Mức độ lo âu theo nghề nghiệp 61

Biểu đồ 3.13: Mức độ lo âu theo nguyên nhân cắt cụt chi 63

Biểu đồ 3.14: Mối tương quan giữa mức độ lo âu và sự hỗ trợ xã hội 64

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, nhờ sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật nói chung vàtrong y học nói riêng như: hồi sức, kháng sinh, kỹ thuật nối ghép, vận chuyển… màchỉ định cắt cụt chi ngày càng thu hẹp Vì vậy, cắt cụt chi chỉ được tiến hành khikhông có điều kiện bảo tồn hoặc không còn biện pháp bảo tồn được nữa Tuy nhiên,

tỷ lệ người bệnh bị cắt cụt chi như là giải pháp cuối cùng của các căn bệnh vẫn còn

là một con số đáng quan tâm [59]

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến việc cắt cụt chi Nguyên nhân chủ yếu làcác bệnh lý viêm tắc động mạch ngoại biên khiến cho vùng mô cơ xung quanh đoạnchi dần bị hoại tử do thiếu hệ thống tuần hoàn nuôi dưỡng Bên cạnh đó, các vùng chi

bị giập nát sau các chấn thương hoặc bỏng nặng không thể bảo tồn; các vết thươngnhiễm trùng không đáp ứng với kháng sinh có nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng toàn thân

đe dọa đến tính mạng người bệnh; hay các khối u cơ, xương trong các bệnh lý ungthư…cũng là một trong những nguyên nhân khiến người bệnh phải bị đoạn chi [57]

Không thể nghi ngờ khi nói rằng đoạn chi là một trong những sang chấn cóảnh hưởng nghiêm trọng về mặt thể chất và tinh thần của người bệnh Người bệnh bịcắt cụt chi phải chịu sự thay đổi rất lớn trong vấn đề tự chủ, sinh hoạt đời sống cánhân, các mối quan hệ gia đình và xã hội, đặc biệt là trong vấn đề nhận thức của bảnthân sau khi hình ảnh của cơ thể bị thay đổi Do đó, việc phục hồi sau khi bị cắt cụtchi phải trải qua rất nhiều giai đoạn với các đặc điểm, nhu cầu và mục tiêu khác nhaunhằm giúp người bệnh từng bước thích nghi với sự mất mát của một phần cơ thể, lậplại cân bằng về mặt thể chất cũng như tâm sinh lý, từ đó quay trở lại với cuộc sốngthường ngày của mình [1], [14],[53]

Trên thế giới, có rất nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng lo âu, trầmcảm, rối loạn hình ảnh cơ thể, sự khó thích ứng xã hội… là những hệ quả tâm lý đikèm với việc đoạn chi, cũng như tác động tiêu cực của những rối loạn tâm lý lên sựhồi phục về mặt thể chất của người bệnh [16], [38] Bên cạnh đó, các nghiên cứu cũngchỉ ra rằng các yếu tố như tuổi, giới tính, nghề nghiệp, nguyên nhân cắt cụt chi, và

Trang 11

đặc biệt là sự hỗ trợ xã hội… có mối liên quan nhất định đến tình trạng lo âu củangười bệnh sau cắt cụt chi [23], [62] Tuy nhiên, tại Việt Nam, dù có không ít nghiêncứu, tài liệu chính quy hướng dẫn cách chăm sóc mỏm cụt, các phương pháp tập luyệnphục hồi, nhưng lại có rất ít những tài liệu cũng như nghiên cứu về những rối loạntâm lý của người bệnh sau khi bị cắt cụt, khiến cho việc trợ giúp người bệnh thíchnghi với sự mất mát gặp nhiều khó khăn, cũng như chưa phát huy được tối ưu vai tròcủa nhân viên y tế cũng như của gia đình và xã hội [3], [9].

Tại khoa Chấn thương chỉnh hình – bệnh viện Chợ Rẫy, cũng như khoa Chidưới và khoa Bệnh học – bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình, TP.HCM, một thángtrung bình có 7 – 10 ca người bệnh bị cắt cụt chi dưới Tuy nhiên, lượng người bệnhđông lại hạn chế người nhà thăm nom nên việc chăm sóc người bệnh của các điềudưỡng viên trở nên quá tải, dẫn đến việc quan tâm và chăm sóc về mặt tinh thần khôngđược chú trọng Về mặt điều dưỡng, trong giai đoạn hậu phẫu, bên cạnh chăm sóc vềmặt thể chất như chăm sóc mỏm cụt, vệ sinh, dinh dưỡng… thì việc chăm sóc về mặttinh thần cũng đóng vai trò quan trọng không kém Việc nhận ra các biểu hiện rốiloạn lo âu cũng như các yếu tố ảnh hưởng sẽ giúp người điều dưỡng đưa ra các canthiệp điều dưỡng kịp thời để giúp người bệnh vượt qua được giai đoạn khó khăn vàbước đầu làm quen với sự thay đổi của cơ thể Đồng thời, việc đánh giá được mức độ

lo âu sẽ trở thành bước đầu tiên cho việc xây dựng các chương trình giáo dục sứckhỏe trước mổ nhằm giúp người bệnh hình dung được cuộc sống sau khi cắt cụt chi

để có sự chuẩn bị về tinh thần và thể chất được tốt hơn Từ đó, nâng cao chất lượngchăm sóc, rút ngắn thời gian nằm viện, tăng khả năng thích nghi của người bệnh trongcác giai đoạn phục hồi tiếp theo Bên cạnh đó, việc quan tâm và có sự hiểu biết nhấtđịnh về vấn đề tâm lý sẽ giúp hoàn thiện hơn chức năng của người điều dưỡng vốnchỉ dành nhiều chú trọng trong vấn đề chăm sóc về mặt thể chất Từ đó, nâng cao vaitrò của người điều dưỡng trong chăm sóc toàn diện người bệnh cũng như tăng sự hợptác, gắn kết giữa các ngành nghề chuyên môn khác như phục hồi chức năng, tâm lýtrị liệu…góp phần hoàn thiện hệ thống chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam

Trang 12

Xuất phát từ những yêu cầu và các giá trị thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành đềtài nghiên cứu “MỨC ĐỘ LO ÂU VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜIBỆNH HẬU PHẪU CẮT CỤT CHI DƯỚI”.

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

Mức độ lo âu của người bệnh hậu phẫu cắt cụt chi dưới đang điều trị tại bệnhviện Chợ Rẫy và bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình, TP.HCM như thế nào, và cócác yếu tố nào liên quan đến sự lo âu đó?

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Xác định mức độ lo âu của người bệnh hậu phẫu cắt cụt chi dưới

2 Xác định mối liên quan giữa lo âu với các đặc điểm chung và đặc điểmcắt cụt chi

3 Xác định mối liên quan giữa lo âu và sự hỗ trợ xã hội

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TỔNG QUAN VỀ CẮT CỤT CHI

1.1.1 Định nghĩa:

 Cắt cụt là thủ thuật nhằm mục đích cắt bỏ đi một phần hoặc toàn bộ chi thể.Nếu đường cắt đi qua xương gọi là cắt cụt thực thụ, nếu đường cắt đi ngang qua khekhớp gọi là tháo khớp

 Điều kiện của một mỏm cụt tốt:

- Có đầy đủ phần mềm che phủ

- Cảm giác của mỏm cụt phải còn

- Mỏm cụt không gây đau đớn

- Sẹo không dính vào xương và da

- Hoạt động tốt sau khi được lắp chi giả

 Chiều dài của mỏm cụt:

- Chiều dài lý tưởng ở cánh tay còn 20cm, ở cẳng tay 1/3 dưới, chi dưới 1/3giữa

- Chiều dài có ích khi mỏm cụt còn lại 7 cm

- Chiều dài khó sử dụng là dài quá hoặc ngắn quá [4], [59]

1.1.2 Nguyên nhân cắt cụt chi:

- Do chấn thương: tai nạn giao thông, tai nạn lao động, vết thương hỏa khí

- Do bệnh lý: viêm tắc động mạch, lao xương, ung thư xương, đái tháođường…

Trang 14

- Do dị tật bẩm sinh của chi: thiếu một đoạn chi, kém phát triển…[9]

- Chi thể bị nhiễm khuẩn còn hy vọng có thể điều trị bảo tồn được, nhưng saumột thời gian điều trị, tình trạng nhiễm khuẩn ngày càng nặng thêm, đe doạ tính mạngngười bệnh Cắt cụt lúc này nhằm mục đích trừ bỏ ổ nhiễm khuẩn một cách triệt đểnhất để cứu sống tính mạng người bệnh

Trang 15

1.1.3.3 Chỉ định cắt cụt kỳ hai:

- Những trường hợp đã làm phẫu thuật tạo hình, nhưng không thể trả lại cơ năngchi thể thích hợp vì các tư thế lệch vẹo, co quắp, nhiều khi vướng bận thêm trong laođộng và sinh hoạt, cần cắt cụt để thay thế bằng chi giả thích hợp hơn

- Những trường hợp viêm xương, viêm khớp bị huỷ hoại nhiều, có xu hướng lanrộng mà khả năng điều trị bảo tồn không còn

- Những trường hợp đã được cắt cụt hoặc tháo khớp mà hiện tại mỏm cũ xấuhoặc không đạt yêu cầu để lắp chi giả (mỏm cụt bị viêm xương, chồi xương dưới da,

bị loét hoặc bị đau, bỏng buốt do u thần kinh)

1.1.3.4 Chỉ định cắt cụt trong chiến tranh:

Trong chiến tranh, chỉ định cắt cụt về cơ bản giống như thời bình Tuy nhiên nócòn phụ thuộc vào trang bị, trình độ kỹ thuật, khả năng thu dụng điều trị của từngtuyến trước một khối lượng thương binh đông, do đó chỉ định cắt cụt thường rộng rãihơn so với thời bình Song cũng cần nhắc kỹ để đảm bảo hai yêu cầu:

 Cứu sống tính mạng thương binh, tiết kiệm tối đa từng phần chi thể của bệnhnhân nếu có thể được

 Để hở vết thương [4]

1.1.4 Các tầm mức đoạn chi ở chân:

– Cắt cụt bàn chân: cắt cụt ngang bàn chân hoặc cắt cụt khối xương cổ chân,tháo khớp cổ chân

– Cẳng chân: mỏm cụt lý tưởng nằm giữa 1/3 trên và 1/3 giữa Dài khoảng 15cm

từ khớp gối

– Khớp gối: tháo khớp gối, việc đi chân giả khó do mỏm cụt quá dài

– Ở đùi: mỏm cụt lý tưởng dài 25 – 30cm

Trang 16

- Đầu xương bị teo nhỏ dần lại Riêng ở trẻ em xương dài nhanh hơn cơ và da,nhất là vị trí cắt gần sụn tiếp hợp Do đó mỏm cụt ở trẻ em thường nhỏ, nhọn và đầuxương lồi ra ngoài da, nên không làm chi giả vĩnh viễn ngay được mà phải chờ tớituổi trưởng thành, sửa lại mỏm cụt mới lắp chi giả được.

Tháo khớp háng

Ngang cẳng chân (dưới gối)

Cắt cụt bàn chân

Tháo khớp gối

Ngang đùi (trên gối)

Trang 17

 Các dây thần kinh không bị teo lại như các phần mềm khác, mà có xu hướngmọc dài ra nhưng chủ yếu là các sợi trục của dây thần kinh Sự phát triển dài ra này

bị sức cản của mỏm cụt làm cho chúng cuộn tròn lại thành một khối u gọi là u thầnkinh Trong u thần kinh có các nhánh cảm giác và vận động, các nhánh cảm giác vẫndẫn truyền các kích thích về trung ương Do đó sau khi cắt cụt, người bệnh vẫn cócảm giác còn tồn tại chi thể như chưa bị cắt cụt, đó là hiện tượng “chi ma” sau cắtcụt Hiện tượng “chi ma” sinh lý sẽ giảm dần và hết hẳn sau một thời gian thích nghiđược U thần kinh có thể gây ra các phản xạ như loạn nhịp tim, các cơn đau tim, cáccơn tăng huyết áp hoặc các cơn hen

1.2.5.2 Những biến đổi toàn thân:

Cắt cụt ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động, sức khoẻ của người bệnh Người bịcắt cụt chi trên ít bị giảm bớt sức hoạt động, nên ít có thay đổi lớn Trái lại, người bịcắt cụt chi dưới thường bị giảm sức hoạt động nhiều hơn nên dễ bị béo phì nhiều hơn[4], [8]

Trang 18

1.1.6 Biến chứng và chăm sóc hậu phẫu:

 Chăm sóc hậu phẫu:

- Băng mỏm cụt: Mỏm cụt được băng bằng băng thun với những đường băngchéo, sức ép nhẹ từ ngoài đầu mỏm cụt vào trong gốc chi Tránh băng theo đườngtròn quanh chi Mục đích là phòng ngừa phù nề và tạo dáng mỏm cụt trong thời gianbắt đầu từ sau khi mổ đến khi mang chi giả

- Sau 48 – 72h rút ống dẫn lưu, 10 ngày sau cắt chỉ vết mổ Ở người bệnh bịbệnh lý mạch máu nên cắt chỉ sau 2 tuần, không nên cắt chỉ sớm vì da mỏm cụt khôngđược nuôi dưỡng đầy đủ trong các ngày đầu rất dễ hở vết mổ

- Các tư thế cần tránh: đó là các tư thế gây trở ngại cho sự hoạt động sau nàycủa mỏm cụt Các tư thế thường gặp là duỗi cổ chân, co gối, gấp háng, gấp khuỷu,khép cánh tay, đây là các tư thế giảm đau của người bệnh Cần đặt tư thế chống đốilại

- Tập vận động mỏm cụt: bắt đầu sớm ngay sau khi mổ và tiếp tục cho đến khi

có khả năng sử dụng chi giả một cách thành thạo nhằm mục đích ngăn ngừa: tư thếxấu của mỏm cụt, tạo mỏm cụt tốt có độ dài đúng, dáng thon đầu, sẹo không co rút,không dính và tạo sự quân bình giữa các cơ [1], [57]

Trang 19

1.1.7 Các rối loạn tâm lý thường gặp sau cắt cụt:

- Lo âu

- Trầm cảm

- Rối loạn sang chấn sau chấn thương (PTSD)

- Đau buồn

- Rối loạn buồn phiền lan tỏa [33]

1.1.8 Phục hồi chức năng sau khi cắt cụt chi:

 Mục đích:

- Tăng cường thể lực chung cho người bệnh

- Phòng ngừa teo cơ, cứng khớp

- Duy trì sức mạnh cơ, khớp đủ tầm vận động tạo thuận lợi cho việc mang chigiả

- Luyện dáng đi, luyện kỹ năng chi còn lại nhằm giúp người bệnh trở lại cuộcsống sinh hoạt gia đình và xã hội

 Các giai đoạn phục hồi sau cắt cụt: gồm 9 giai đoạn

- Giai đoạn trước mổ: đánh giá tình trạng thể chất và tinh thần, giáo dục ngườibệnh, thảo luận về mức độ phẫu thuật, các kỳ vọng về chức năng, cơn đau chi ma

- Giai đoạn phẫu thuật: tiến hành phẫu thuật cắt cụt chi trong phòng mổ

- Giai đoạn hậu phẫu cấp: thay băng, kiểm soát đau, cử động phần chi còn lại,

hỗ trợ về tinh thần, trao đổi với người bệnh về cơn đau chi ma (nếu có)

- Giai đoạn trước khi lắp chi giả: định hình mỏm cụt, phòng ngừa sự co rút cơ ởđầu mỏm cụt, tăng cường sức mạnh của cơ, phục hồi khả năng kiểm soát cơ thể người

Trang 20

- Giai đoạn lắp ráp chi giả: lựa chọn chi giả phù hợp với người bệnh.

- Giai đoạn tập luyện với chi giả: quản lý chi giả, tập luyện để tăng thời gianmang chi giả và sử dụng thành thạo trong các hoạt động chức năng

- Giai đoạn hòa nhập cộng đồng: phục hồi vai trò trong gia đình và cộng đồng,lấy lại trạng thái cân bằng cảm xúc, phát triển các kế hoạch nâng cao sức khỏe, cáchoạt động giải trí

- Giai đoạn phục hồi nghề nghiệp: đánh giá và huấn luyện các hoạt động hướngnghiệp, đánh giá về như cầu giáo dục xa hơn hay việc thay đổi công việc trước đây

- Giai đoạn theo dõi lâu dài: đánh giá thể chất, chức năng và việc sử dụng chigiả suốt đời, hỗ trợ về mặt tâm lý [1], [10], [14]

1.2 SƠ LƯỢC VỀ RỐI LOẠN LO ÂU

1.2.1 Lo âu sinh lý

1.2.1.1 Khái niệm

Lo âu là hiện tượng phản ứng tự nhiên (bình thường) của con người trước nhữngkhó khăn và những mối đe dọa của tự nhiên, xã hội mà con người cần phải tìm cáchvượt qua, tồn tại, vươn tới

1.2.1.2 Những tác động có lợi của lo âu sinh lý

- Lo âu sinh lý có tác dụng như một tín hiệu báo động, báo trước một nguy hiểmsắp xảy đến, cho phép con người sử dụng mọi biện pháp để bảo vệ bản thân bằngcách chạy trốn hoặc chống lại những nguy hiểm đó

- Cải thiện bản thân và hiểu biết: sự lo âu có thể cảnh báo chúng ta về nhữngđiều chúng ta cần thay đổi trong cuộc sống của chúng ta, hoặc về bản thân chúng ta.Nếu lo âu nảy sinh liên tục xung quanh một chủ đề nhất định, thì đó thường là dấuhiệu cho thấy chúng ta cần xem xét kỹ hơn Nó có thể tiếp tục làm phiền chúng ta chođến khi chúng ta hành động

Trang 21

- Tăng động lực, mục đích và chất lượng cuộc sống: vì lo âu mang lại cảm giáckhủng khiếp nên nó có thể là chất xúc tác khiến chúng ta làm điều gì đó có ý nghĩa

về bản thân và các khía cạnh của cuộc sống mà chúng ta không hài lòng Chúng tathường chịu đựng lo âu trong thời gian dài trước khi thực hiện những thay đổi lớnnhư bắt đầu một thực hành thiền định hoặc bỏ uống rượu, và điều đó khiến chất lượngcuộc sống được tốt hơn

- Tăng sự tự tin: lo âu khiến con người phải tìm cách vượt qua các khó khăn vàthử thách Và khi làm được những điều đó, sự tự tin sẽ tăng lên, đồng thời chúng tacũng sẽ học được cách kiểm soát sự lo âu đó [40]

1.2.2 Rối loạn lo âu

Lo âu bệnh lý hay rối loạn lo âu (RLLÂ) là lo âu quá mức hoặc dai dẳng khôngtương xứng với sự đe dọa được cảm thấy, ảnh hưởng đến hoạt động của người bệnh,

có thể kèm theo những ý nghĩ hay hành động có vẻ quá mức hay vô lý Lo âu có thể

là biểu hiện hay gặp của nhiều rối loạn tâm thần và cơ thể Với người bị rối loạn lo

âu thì lo âu và sợ hãi xảy ra thường xuyên và nó áp đảo các cảm xúc tích cực khác,

có thể làm tê liệt gây ra mất ăn, mất ngủ, không làm công việc hàng ngày được.Trước một người bệnh lo âu cần xác định: lo âu bình thường hay bệnh lý Nếu

là bệnh lý cần xác định lo âu nguyên phát hay thứ phát (do một bệnh tâm thần hay cơthể khác) [39], [56]

1.2.3 Nguyên nhân của rối loạn lo âu

Nguyên nhân chính xác của RLLÂ chưa được biết rõ, tuy nhiên nó cũng đượcxem như các dạng khác của bệnh tâm thần RLLÂ không phải là hậu quả của sự yếuđuối của con người, một tính cách sai lầm, hoặc của sự giáo dục kém Khi các nhàkhoa học tiếp tục nghiên cứu về bệnh tâm thần, người ta thấy một số những rối loạnnày gây nên do sự kết hợp những yếu tố, bao gồm sự thay đổi ở não và môi trườngcăng thẳng

Trang 22

Giống như những bệnh về não khác, RLLÂ có thể do những vấn đề ở chức năngcủa tuần hoàn não điều chỉnh sự sợ hãi và những cảm xúc khác Các nghiên cứu đãcho thấy rằng stress nặng hoặc stress kéo dài có thể thay đổi cách các tế bào thần kinhdẫn truyền thông tin từ vùng này đến vùng khác của não Các nghiên cứu khác cũngcho thấy rằng con người bị RLLÂ có sự thay đổi trong cấu trúc não ở vùng kiểm soát

bộ nhớ có liên quan tới xúc cảm mạnh

Thêm vào đó, các nghiên cứu cũng cho thấy rằng RLLÂ xảy ra có yếu tố giađình, điều này có nghĩa là, ít nhất có thể một phần là do di truyền từ cha hoặc mẹ,hoặc từ cả hai, giống như nguy cơ từ bệnh tim mạch hoặc ung thư Hơn thế nữa,những yếu tố môi trường như là chấn thương, hoặc là sự kiện quan trọng, có thể khởiphát một RLLÂ ở người nhạy cảm di truyền để thành bệnh [56]

1.2.4 Các dạng rối loạn lo âu

 Rối loạn lo âu toàn diện (GAD: Generallized Anxiety Disorder)

Người bệnh luôn cảm thấy lo âu hầu hết mọi lúc mà không gắn với một tìnhhuống căng thẳng cụ thể nào Những cảm xúc lo âu này rất mãnh liêt, kéo dài và đedọa đến cuộc sống bình thường của họ Chỉ những sự việc nhỏ như thanh toán hóađơn hoặc trễ một cuộc hẹn cũng khiến họ cảm thấy lo âu quá mức và cảm giác rằngmột điều tồi tệ gì đó sắp sửa xảy ra Tình trạng này thường kéo dài từ 6 tháng trở lên

 Ám ảnh sợ xã hội (Social Phobia)

Người mắc chứng ám ảnh sợ xã hội sẽ cảm thấy lo âu mãnh liệt khi đứng trướcnhững người khác hoặc trong những tình huống đông người Họ sợ hãi bị phán xét,phê bình, cười nhạo hay bị làm bẽ mặt trước đám đông ngay cả trong những tìnhhuống thường ngày Đối với họ, việc ăn ở một nhà hàng giữa những người khác cũngkhiến cho họ cảm thấy lo âu và nản chí

Trang 23

 Ám ảnh sợ biệt định (Specific Phobias)

Người mắc chứng ám ảnh sợ biệt định có khuynh hướng phản ứng thái quá hoặcphóng đại một cách vô lý các mối nguy hiểm đối với một sự vật hoặc một tình huống

cụ thể như tiêm chích hoặc đi máy bay, đôi khi chỉ cần xem sự việc đó qua ti vi cũng

đủ để khiến họ sợ hãi và lo âu mất kiểm soát Một số biểu hiện về mặt sinh lý nhưtim đập nhanh, khó thở, buồn nôn, chóng mặt, tức ngực…

 Rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD: Obsessive Compulsive Disorder)

Đặc điểm của bệnh là các ý nghĩ ám ảnh và hành vi cưỡng chế, người bệnhkhông làm chủ được các ý nghĩ lặp đi lặp lại một cách vô lý và để giảm bớt độ thôithúc gây khó chịu cho bản thân họ buộc phải thực hiện hành vi cưỡng chế Một sốhành vi cưỡng chế cụ thể như là nhìn đồng hồ hoặc rửa tay liên tục, sưu tầm các vật

vô giá trị, ngăn nắp quá mức, tìm kiếm sự cân đối Nhiều người ý thức được tínhchất bất thường của hành vi nhưng không khống chế được chúng, họ miêu tả điều đógiống như khi bị nấc dù rất muốn nhưng không thể nào dừng lại được

 Rối loạn stress sau sang chấn (PTSD: Post Traumatic Stress Disorder)Sau một trải nghiệm đau buồn như người thân mất, bị ngược đãi, chiến tranh,thiên tai… phần lớn chúng ta lấy lại được cảm xúc quân bình theo thời gian, tuy nhiên

ở một số người nó lại trở thành nỗi bất an dai dẳng, cảm giác đau buồn không nguôinày gọi là rối loạn stress sau sang chấn Các triệu chứng thường thấy là người bệnhhay nhớ lại hoàn cảnh sang chấn ngoài ý muốn hoặc nó có thể đến trong cơn ác mộng

 Rối loạn hoảng sợ (Panic Disorder)

Cơn hoảng sợ tột độ là những cảm giác căng thẳng, áp đảo và thường khôngkiểm soát được của sự lo âu kết hợp với một loạt các triệu chứng về thể chất Mộtngười bị hoảng sợ tột độ có thể bị hụt hơi, đau ngực, chóng mặt và ra rất nhiều mồhôi Đôi khi, những người trải qua cơn hoảng sợ tột độ nghĩ rằng họ đang có một cơnđau tim hoặc sắp chết Nếu tình trạng đó xảy ra thường xuyên hoặc liên tục lo sợ

Trang 24

1.2.5 Triệu chứng của lo âu

Triệu chứng của lo âu thay đổi tùy theo loại rối loạn lo âu, nhưng các triệu chứngchung bao gồm:

 Cảm giác hoảng sợ, sợ hãi và lo âu

 Không có khả năng giữ bình tĩnh

Trang 25

1.3 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN MỨC ĐỘ LO ÂU Ở NGƯỜI BỆNH HẬU PHẪU CẮT CỤT CHI DƯỚI

1.3.1 Tuổi

Độ tuổi khi bị cắt cụt chi ảnh hưởng rất lớn đến việc người bệnh đó đối mặt vàvượt qua sự mất mát của một phần cơ thể như thế nào Với những người trẻ tuổi, nhucầu giao tiếp, tham gia các hoạt động cao nên khi cơ thể bị khiếm khuyết, đó sẽ làmột cú sốc rất lớn đối với họ, khả năng bị các rối loạn tâm lý theo đó cũng tăng lên[23] Trong nghiên cứu của Yilmaz (2016) [62] thì chỉ ra rằng với những người lớntuổi, với sự hiện diện của nhiều căn bệnh đồng thời, cộng với việc bị cắt cụt chi, tuổiđời càng cao thì chỉ số hài lòng với việc mang chi giả phục hồi sau này càng giảm

1.3.2 Giới tính

Giới tính là một trong những yếu tố nhân chủng học ảnh hưởng đến khả năngphục hồi của người bệnh sau cắt cụt Về mặt đáp ứng tâm lý sau cắt cụt, một vàinghiên cứu đã chỉ ra không có sự khác biệt giữa nam và nữ [60] Tuy nhiên trongnghiên cứu của Hawamdeh (2008) [32] khảo sát ở bệnh viện Jordan, Ai cập đã chỉ rarằng phụ nữ có biểu hiện lo âu và trầm cảm cao hơn nam giới sau khi bị cắt cụt chidưới, 44% phụ nữ so với 36% nam giới có biểu hiện lo âu Kết quả trong nghiên cứunày cũng tương đồng với một số nghiên cứu của các tác giả khác như của Pezzin vàcộng sự (2000) [33], Horgan và MacLachlan (2004) [49] cũng đã chỉ ra rằng phụ nữ

có nguy cơ mắc chứng lo âu, trầm cảm cao hơn nam giới sau khi phẫu thuật cắt cụtchi, đồng thời cho ra kết quả rất tệ trong các cuộc khảo sát đánh giá thích nghi về mặtcảm xúc

1.3.3 Nguyên nhân cắt cụt chi

Nguyên nhân dẫn tới việc bị đoạn chi, do chấn thương, do bệnh lý hay cácnguyên do khác cũng ảnh hưởng tới mức độ lo âu của người bệnh Một người bệnhmắc một căn bệnh trong một thời gian dài, có biến chứng và phải bị đoạn chi sẽ cótâm thế đối mặt khác với một người đột nhiên vì lý do tai nạn phải bị cắt cụt, ít nhất

Trang 26

là về mặt thời gian chuẩn bị [48] Nghiên cứu của Yinmaz (2015) [62] cũng chỉ rarằng những người bệnh bị cắt cụt chi do chấn thương có mức độ lo âu cao hơn nhiều

so với người bị cắt cụt chi vì bệnh mạch máu Cũng tương tự như vậy, Livneh vàcộng sự (1999) [36] còn bổ sung thêm rằng những người trẻ tuổi bị đoạn chi do chấnthương có nguy cơ mắc rối loạn lo âu toàn thể và trầm cảm cao gấp hai lần so vớingười cùng độ tuổi nhưng bị đoạn chi do bệnh lý

1.3.4 Tầm mức đoạn chi

Việc bị cắt cụt chi ở tầm mức nào có ảnh hưởng rất lớn về mặt chức năng vàthẩm mỹ của người bệnh, đơn cử như một người bệnh bị cắt cụt bàn chân có thể lấylại thăng bằng cơ thể tốt hơn so với một người bệnh bị cắt cụt trên gối Bên cạnh đó

độ dài của phần chi còn lại cũng ảnh hưởng đến việc sử dụng chi giả về sau Về mặtthay đổi tâm lý, theo nghiên cứu Yinmaz (2015) [62], mức độ lo âu của người bệnh

bị cắt cụt ngang đùi cao hơn rất nhiều và có ý nghĩa thống kê so với người bệnh bịcắt cụt cẳng chân (p < 0,05) Tuy nhiên, trong nghiên cứu của Hawamdeh (2008)[32], McKechnie và cộng sự (2014) [38] lại cho kết quả ngược lại, dù cho sự thậtrằng những người bệnh bị đoạn chi trên gối sẽ hạn chế khả năng vận động và thờigian phục hồi chức năng lâu hơn, tuy nhiên mức độ lo âu của họ lại thấp hơn rất nhiều

so với những người bệnh bị đoạn chi dưới gối

1.3.5 Tình trạng hôn nhân

Hầu như tất cả các tác giả đều thống nhất nhận xét là tình trạng hôn nhân có ảnhhưởng rất lớn đến tình hình mắc RLLÂ, những người ly dị, ly thân, và góa bụa cónguy cơ rối loạn lo âu, trầm cảm cao hơn những người có gia đình và những ngườichưa lập gia đình Dựa trên tình trạng hôn nhân, các tác giả đã sắp xếp mức độ nguy

cơ mắc rối loạn lo âu, trầm cảm theo trình tự tăng dần như sau: đàn ông có gia đình;phụ nữ có gia đình; phụ nữ góa hoặc độc thân; đàn ông góa, độc thân hoặc ly dị; phụ

nữ ly thân hoặc ly dị [41], [46]

Trang 27

1.3.6 Tình trạng kinh tế - xã hội

Người bệnh bị cắt cụt chi ngoài chịu những tác động to lớn về mặt thể chất vàtinh thần còn phải đối mặt với nguy cơ thiếu hụt tài chính trong tương lai bởi ảnhhưởng đến công việc hiện tại của họ [51] Nghiên cứu của Hawamdeh (2008) [32]chỉ ra rằng người không có việc làm và thu nhập thấp có nguy cơ cao mắc các rốiloạn lo âu, trầm cảm Nguy cơ mắc các rối loạn tâm lý ở người có trình độ học vấnthấp và không có việc làm ít hơn so với người có trình độ cao không có việc làm.Ngoài ra nghiên cứu còn cho biết người có việc làm nhưng thu nhập hộ gia đình thấp

và những người thất nghiệp có thu nhập cá nhân thấp có tỷ lệ mắc rối loạn lo âu, trầmcảm cao hơn các đối tượng khác Theo Alberto và Robert (2001) [14], triển vọng vềviệc làm có sức ảnh hưởng rất lớn trong việc khẳng định nhân cách cũng như vị trítài chính và xã hội của mỗi cá nhân

1.3.7 Sự hỗ trợ của xã hội

Hỗ trợ xã hội là sự hỗ trợ có thể nhận được từ các thành viên trong gia đình, bạn

bè, đồng nghiệp tại cơ quan, nhân viên y tế và được xem như là yếu tố quan trọng hỗtrợ cho quá trình điều trị và chăm sóc bệnh cấp và mạn tính [34] Những người bệnhnhận được sự hỗ trợ xã hội có thể nói lên tình trạng sức khỏe của họ sẽ giúp phát hiện

và điều trị bệnh sớm Đồng thời họ có thể chia sẻ những lo âu, gánh nặng cảm xúccủa bệnh tật với những người khác như vợ chồng, gia đình, bạn bè thân thiết [52].Nghiên cứu của Mitchinson và cộng sự (2008) [41] đã chỉ ra rằng đối với người bệnhsau phẫu thuật, sự hỗ trợ xã hội tốt sẽ giúp người bệnh kiểm soát được cơn đau tốthơn, giảm mức độ lo âu, trầm cảm trong suốt năm ngày đầu sau phẫu thuật Bên cạnh

đó, việc tăng hỗ trợ xã hội cũng có mối tương quan với việc giảm liều lượng thuốcgiảm đau sau mổ, người bệnh cảm thấy tinh thần thư thái và lấy lại cân bằng nội tạinhanh hơn Về mặt phục hồi lâu dài sau phẫu thuật, Okkonen and Vanhanen (2006)[46] đã phát hiện ra rằng 6 tháng kể từ khi phẫu thuật, người bệnh sống một mình cómối tương quan thuận với tình trạng lo âu và tuyệt vọng Tuy sống một mình không

có nghĩa là thiếu sự hỗ trợ xã hội, tuy nhiên sự hiện diện của người thân trong gia

Trang 28

đình làm giảm sự xuất hiện của cơn đau tức ngực và các triệu chứng trầm cảm củangười bệnh sau cắt cụt chi.

1.4 HỌC THUYẾT ĐIỀU DƯỠNG

Sức khỏe liên quan đến sức chịu đựng và sự tham gia vào các hoạt động nângcao sức khỏe Nó cũng bao gồm cả hai tiến trình thích nghi của sinh lý và tâm lý xãhội đối với sự thay đổi của chính cơ thể và môi trường bên ngoài Sự thích nghi nàyđược đề cập rất rõ trong Học thuyết thích nghi của Sister Callista Roy (Sơ đồ 1.1)

Trong học thuyết của Roy bao gồm:

 Các kích thích:

- Tình trạng cắt cụt chi: nguyên nhân, tầm mức cắt cụt

- Đặc điểm nhân trắc học: tuổi, giới, tình trạng hôn nhân, học vấn, thu nhập, sốcon…

- Sự hỗ trợ xã hội: gia đình, bạn bè và những người quan trọng khác

Các tác nhân

kích thích

Đáp ứng kích thích

Tiến trình đối phó kích thích

Khả năng thích nghi của người bệnh

Phản hồi

Sơ đồ 1.1 Mô hình học thuyết của Roy (Phillips, 2006)

Trang 29

 Mỗi người bệnh đáp ứng với kích thích qua 4 phương thức:

- Chức năng sinh lý: thể hiện sự đáp ứng của cơ thể với các kích thích của môitrường thông qua các quá trình sinh lý được điều chỉnh để đáp ứng nhu cầu về oxy,dinh dưỡng, bài tiết, hoạt động, nghỉ ngơi, bảo vệ…

- Khái niệm tự thân: đề cập đến nhu cầu được khẳng định bản thân và tương tácvới xã hội của một người Nó được xác định bởi sự kết hợp giữa niềm tin và cảm xúccủa một cá nhân về chính mình tại bất cứ một thời điểm cụ thể nào

- Chức năng vai trò: mô tả sự trông đợi về việc một người có cách hành xử nhưthế nào đối với một người khác Mỗi cá nhân đảm nhiệm 3 cấp vai trò trong xã hội:vai trò cấp một, cấp hai và cấp ba

- Chế độ phụ thuộc lẫn nhau: đề cập đến sự tương tác của con người với xã hội.Nhiệm vụ chủ yếu của phương thức này là giúp con người cho và nhận sự yêu thương,tôn trọng và các giá trị Thành phần quan trọng nhất của phương thức này là nhữngngười thân cận và sự hỗ trợ của xã hội

 Trong học thuyết của Roy, điều dưỡng có vai trò giúp người bệnh mở rộngkhả năng và thúc đẩy các quá trình thích ứng diễn ra một cách đồng bộ và tích cựcnhằm giúp người bệnh nhanh chóng thích nghi với sự thay đổi của cơ thể Để làmđược điều này, điều dưỡng cần thực hiện đánh giá hành vi, mức độ thay đổi tâm lýcủa người bệnh, đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thích nghi đónhằm loại bỏ các yếu tố tiêu cực, thúc đẩy các yếu tố tích cực Từ đó đưa ra được cácchẩn đoán và can thiệp điều dưỡng kịp thời nhằm giúp người bệnh thích nghi tốt hơn

và hướng đến mục tiêu cuối cùng là tái hòa nhập vào cộng đồng [50]

Trang 30

Sơ đồ 1.2 Áp dụng mô hình học thuyết Roy trong đánh giá lo âu

ở người bệnh hậu phẫu cắt cụt chi dưới

Kích thích Đáp ứng sinh lý – tâm lý Kết quả

- Chức năng vai trò

(trong gia đình và xã hội)

- Chế độ phụ thuộc lẫn nhau (hành vi chấp nhận và

đóng góp, sự hỗ trợ gia đình

và xã hội)

Trang 31

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Dân số đích

Tất cả người bệnh hậu phẫu cắt cụt chi dưới hiện đang điều trị tại khoa Chấnthương chỉnh hình – bệnh viện Chợ Rẫy và khoa Chi dưới, khoa Bệnh học – bệnhviện Chấn Thương Chỉnh Hình, TP.HCM

2.1.2 Dân số chọn mẫu

Người bệnh hậu phẫu cắt cụt chi dưới hiện đang điều trị tại khoa Chấn thươngchỉnh hình – bệnh viện Chợ Rẫy và khoa Chi dưới, khoa Bệnh học – bệnh viện ChấnThương Chỉnh Hình, TP.HCM từ 01/11/2017 đến 31/05/2018

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu tiền cứu mô tả cắt ngang

 𝛼: xác suất sai lầm loại 1

 Z: hệ số tin cậy, chọn ngưỡng 𝛼= 0,05, vậy 𝐙(𝟏−𝛂 𝟐⁄ )= 1,96 trị số phân phốichuẩn

Trang 32

 𝜎: độ lệch chuẩn Theo kết quả nghiên cứu của Desteli và cộng sự (2014),trung bình và độ lệch chuẩn mức độ lo âu của người bệnh cắt cụt chi dưới tính theothang đo HADS là 4,45 ± 0,65 [23].

 d: khoảng sai lệch cho phép giữa giá trị trung bình từ mẫu nghiên cứu và tham

số của quần thể, chọn d = 0,2 (ứng với sai lệch 20%)

Vậy cỡ mẫu tối thiểu là n = 41

Để đề phòng mất mẫu và sai sót trong quá trình thu thập số liệu, dự kiến lấythêm 10% cỡ mẫu ước lượng, nên thực tế sẽ tiến hành thu thập trên cỡ mẫu n = 45

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Do nghiên cứu được thực hiện tại bệnh viện và số lượng người bệnh tương đối

ít nên tiến hành chọn mẫu thuận tiện, đủ tiêu chí chọn mẫu là cho vào lô nghiên cứu

2.2.4 Tiêu chí chọn mẫu

2.2.4.1 Tiêu chí chọn vào

- Người bệnh từ 18 tuổi trở lên

- Người bệnh đang trong giai đoạn hậu phẫu cắt cụt chi dưới hiện đang điềutrị tại bệnh viện

- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2.4.2 Tiêu chí loại trừ

- Người bệnh cắt cụt một phần bàn chân hoặc cả hai bên chi dưới hoặc có kèmtheo cắt cụt chi trên

- Người bệnh bị cắt cụt chi trong tình trạng hôn mê, không ý thức được

- Người bệnh có tiền sử rối loạn tâm thần, có vấn đề trong việc nhận thức, sasút trí tuệ, rối loạn chức năng nghe, nói

Trang 33

2.2.5 Công cụ nghiên cứu

Công cụ nghiên cứu là bộ câu hỏi gồm 33 câu, chia làm 3 phần:

 Phần 1: gồm 14 câu hỏi chủ yếu để đánh giá về đặc tính của dân số mẫu nhưtuổi, giới tính, nghề nghiệp, trình độ văn hóa, tình trạng hôn nhân, số thành viên hiện

có trong gia đình, thu nhập hàng tháng, nguyên nhân và tầm mức cắt cụt chi

 Phần 2: gồm 7 câu hỏi đo lường mức độ lo âu theo thang đo HADS-A(Hospital Anxiety and Depression Scale) Mỗi câu hỏi được chia thành 4 mức điểmtheo thang đo Likert (từ 0 = “hoàn toàn không có” đến 3 = “rất thường xuyên”) Mức

độ lo âu là tổng điểm của 7 câu hỏi, và có giá trị từ 0 đến 21; trong đó 0 – 7 (không

lo âu), 8 – 10 (lo âu ít), 11 – 14 (lo âu vừa) và 15 – 21 (lo âu nhiều) [43]

Thang đo HADS-A đã được tác giả Đỗ Cao Cường dịch sang tiếng Việt vàtiến hành nghiên cứu ở bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ, Việt Nam (2013) Bộ câuhỏi đã được kiểm chứng với một nghiên cứu thử gồm 30 mẫu cho ra hệ số Cronbach’salpha là 0,81 [24]

 Phần 3: gồm 12 câu hỏi đo lường yếu tố hỗ trợ xã hội dựa theo thang đoMSPSS (Multidimensional Scale of Perceived Social Support) Thang đo MSPSSđánh giá từ ba nguồn: gia đình, bạn bè và những người quan trọng khác Mỗi nội dungchia làm 7 mức điểm (từ 1 = “hoàn toàn không đồng ý” đến 7 = “hoàn toàn đồng ý”).Tổng điểm dao động từ 12 đến 84 điểm [30]

Thang đo MSPSS đã được tác giả Đoàn Vương Diễm Khánh dịch sang tiếngViệt và được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu cộng đồng tại tỉnh Thừa Thiên Huế

Hệ số Cronbach’s alpha của thang đo MSPSS là 0,93 [25]

Trang 34

2.2.6 Phân loại và định nghĩa các biến số

2.2.6.1 Biến độc lập

 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

- Tuổi: là biến thứ tự, được tính bằng cách lấy số năm tại thời điểm phỏng vấn trừcho năm sinh, chia thành 3 nhóm tuổi:

+ 18 – 35 tuổi: thanh niên

+ 36 – 59 tuổi: trung niên

+ ≥ 60 tuổi: lão niên

- Giới: là biến nhị giá, bao gồm hai giá trị “nam” và “nữ”

- Dân tộc: là biến định danh, bao gồm hai giá trị “dân tộc Kinh” và “dân tộc khác”

- Tôn giáo: là biến định danh, gồm 4 giá trị

+ Phật giáo

+ Thiên chúa giáo

+ Không theo tôn giáo nào

Trang 35

+ Sau đại học

- Tình trạng hôn nhân: là biến định danh

+ Độc thân

+ Đang có vợ/chồng

+ Ly hôn hoặc góa bụa

- Số con: là biến thứ tự, gồm 4 giá trị

Trang 36

Trong phân tích mối liên quan chúng tôi chia 2 nhóm:

+ Có việc làm: bao gồm các nghề nghiệp như nông dân, công nhân, thợ thủcông, cán bộ viên chức, buôn bán, khác

+ Không có việc làm: bao gồm già, mất sức lao động, học sinh sinh viên, hưutrí, nội trợ

- Thu nhập bình quân/tháng: tính bằng thu nhập bình quân của người bệnh trong 3tháng gần nhất lúc còn làm việc

+ Hộ nghèo:

Ở nông thôn: thu nhập bình quân đầu người ≤ 700.000 VNĐ/người/tháng

Ở thành thị: thu nhập bình quân đầu người ≤ 900.000 VNĐ/người/tháng

+ Hộ cận nghèo:

Nông thôn: 700.000 < thu nhập bình quân đầu người < 1.000.000 VNĐ/người/thángThành thị: 900.000 < thu nhập bình quân đầu người < 1.300.000 VNĐ/người/tháng

Do đó có 3 mức đánh giá:

Trang 37

+ Nghèo

+ Cận nghèo

+ Trung bình trở lên

 Đặc điểm cắt cụt chi

- Nguyên nhân cắt cụt chi: được chia làm 3 nhóm nguyên nhân

+ Do chấn thương: tai nạn giao thông, tai nạn lao động, vết thương hỏa khí.+ Do bệnh lý: viêm tắc động mạch, đái tháo đường, ung thư…

+ Do dị tật bẩm sinh của chi: thiếu một đoạn chi, kém phát triển…

Thang đo được sử dụng để đánh giá sự hỗ trợ xã hội là thang đo MSPSS(Multidimensional Scale of Percieved Social Support) (Dahlem, Zimet, and Walker,1991) [64] gồm 12 câu hỏi, mỗi câu hỏi chia làm 7 mức điểm nên tổng điểm sẽ daođộng từ 12 đến 84 điểm Sau khi điều tra toàn bộ mẫu nghiên cứu, chúng tôi sẽ dựa

Trang 38

Do đó, biến “hỗ trợ xã hội” được chia thành 2 nhóm:

+ Hỗ trợ xã hội thấp: Tổng điểm < Trung bình + Độ lệch chuẩn

+ Hỗ trợ xã hội cao: Tổng điểm ≥ Trung bình + Độ lệch chuẩn

2.2.6.2 Biến phụ thuộc

Mức độ lo âu của người bệnh được đánh giá bằng thang đo HADS-A (HospitalAnxiety and Depression Scale) (Zigmond and Snaith, 1983) [63] Thang đo gồm 7câu hỏi với mỗi câu trả lời được chia thành 4 mức điểm (từ 0 = “hoàn toàn không có”đến 3 = “rất thường xuyên”) Mức độ lo âu là tổng điểm của 7 câu hỏi, và có giá trị

từ 0 đến 21

Biến “mức độ lo âu” được chia thành 4 nhóm:

+ Từ 0 – 7 điểm: không lo âu

+ Từ 8 – 10 điểm: lo âu ít

+ Từ 11 – 14 điểm: lo âu vừa

+ Từ 15 – 21 điểm: lo âu nhiều

2.2.7 Thu thập số liệu

- Chúng tôi thu thập số liệu tại khoa Chấn thương chỉnh hình – bệnh viện ChợRẫy và khoa Chi dưới, khoa Bệnh học – bệnh viện Chấn Thương Chỉnh Hình,TP.HCM

- Trước khi tiến hành, người phỏng vấn tiếp xúc với người bệnh, giới thiệubản thân và trình bày lý do cho việc phỏng vấn này

- Giải thích ngắn gọn cho người bệnh hiểu mục đích của nghiên cứu cũng nhưnhững đóng góp của nghiên cứu cho cộng đồng

- Việc tham gia vào nghiên cứu của người bệnh là hoàn toàn tự nguyện và có

Trang 39

- Thu thập số liệu bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp vào ngày thứ 5 – 7sau phẫu thuật, thời gian cho mỗi trường hợp khoảng 30 – 35 phút.

- Ngay sau khi phỏng vấn xong, người phỏng vấn kiểm tra lại bộ câu hỏi đểđảm bảo tất cả những thông tin liên quan không bị bỏ sót

2.2.8 Xử lý số liệu

Kiểm tra dữ liệu

Mỗi bộ câu hỏi phỏng vấn sau khi hoàn tất được kiểm tra ngay về tính phù hợpcủa những câu trả lời để có biện pháp bổ sung, hoàn chỉnh

Mã hóa những câu trả lời phỏng vấn

- Tất cả những dữ liệu thu thập, sau khi kiểm tra tính phù hợp đã được mã hóabởi người nghiên cứu

- Tạo tập tin dữ liệu: tạo tập tin trên máy tính, sau đó kiểm tra chắc chắn sữliệu không có lỗi trước khi đăng xuất sang phần mềm

- Dữ liệu được nhập và mã hóa bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0

- Trong khảo sát mối liên hệ giữa các biến số định lượng, mối tương quanđược thể hiện bằng hệ số tương quan r (-1 ≤ r ≤ 1) với các ý nghĩa như sau:

Trang 40

r > 0: tương quan thuận

r < 0: tương quan nghịchMức độ tương quan:

| r | ≥ 0,7: mối tương quan rất chặt chẽ0,5 ≤ | r | < 0,7: mối tương quan khá chặt0,3 ≤ | r | < 0,5: mối tương quan vừa

| r | < 0,3: mối tương quan yếuTrong đó: | r | là giá trị tuyệt đối của r

2.2.9 Kiểm soát sai lệch

 Kiểm soát sai lệch chọn lựa

- Đảm bảo đối tượng tham gia nghiên cứu thỏa mãn tiêu chí chọn mẫu

- Xem xét kỹ hồ sơ bệnh án để đảm bảo người bệnh ở trong tình trạng tỉnh táokhi tiến hành phẫu thuật

 Kiểm soát sai lệch thông tin

- Công cụ thu thập thông tin là bộ câu hỏi cấu trúc được thiết kế rõ ràng, dễhiểu, chặt chẽ và dễ trả lời

- Vì các câu hỏi đo lường mức độ lo âu đánh giá cảm nhận của người bệnh vềchính bản thân họ trong vòng 1 tuần trở lại nên nghiên cứu viên đã theo dõi tiến trìnhnằm viện của người bệnh để đảm bảo cuộc phỏng vấn diễn ra vào ngày thứ 5 – 7 saukhi phẫu thuật nhằm có câu trả lời gần đúng nhất

- Khảo sát được thực hiện tại phòng yên tĩnh, riêng từng người để hạn chếphân tâm, ảnh hưởng đến kết quả khảo sát Khi người tham gia nghiên cứu cần làm

rõ vấn đề gì, thì điều tra viên sẽ giải thích thêm nhưng không gợi ý câu trả lời

Ngày đăng: 06/05/2021, 23:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w