1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mức độ hài lòng của điều dưỡng hồi sức cấp cứu khi áp dụng fast hug trong đi buồng

95 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 4,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNGBảng 3.4 So sánh sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng trước và sau khi thực hiện FAST HUG 36 Bảng 3.5 So sánh sự hài lòng về khía cạnh Bạn yêu thích công việc của

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM BÁ THỊ MỸ NGHIÊM

MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA ĐIỀU DƯỠNG HỒI SỨC CẤP CỨU KHI ÁP DỤNG FAST HUG TRONG ĐI BUỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHẠM BÁ THỊ MỸ NGHIÊM

MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA ĐIỀU DƯỠNG HỒI SỨC CẤP CỨU KHI ÁP DỤNG FAST HUG TRONG ĐI BUỒNG

Ngành: ĐIỀU DƯỠNG

Mã số: 8720301

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

Hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỤY KHÁNH LINH

TS CARLO PARKER

Thành Phố HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng có ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

PHẠM BÁ THỊ MỸ NGHIÊM

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ix

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Cấu trúc FAST HUG 5

1.1.1 Feeding (Nuôi dưỡng) 5

1.1.2 Analgesia (Giảm đau) 6

1.1.3 Sedation (An thần) 8

1.1.4 Thromboembolic Prophylaxis (Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch) 11

1.1.5 Head of the Bed Elevated (Nâng cao đầu giường) 13

1.1.6 Ulcer Prevention (Phòng ngừa loét dạ dày) 13

1.1.7 Glucose Control (Kiểm soát đường huyết) 14

1.2 Các nghiên cứu liên quan đến FAST HUG 15

1.3 Một số định nghĩa sự hài lòng trong công việc 21

1.3.1 Định nghĩa sự hài lòng trong công việc 21

1.3.2 Định nghĩa điều dưỡng hồi sức cấp cứu 22

1.3.3 Định nghĩa người bệnh chăm sóc tích cực 22

1.3.4 Định nghĩa đi buồng 22

1.4 Tình hình nơi nghiên cứu 22

Trang 5

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Thiết kế nghiên cứu 25

2.2 Khung nghiên cứu 25

2.3 Địa điểm nghiên cứu 25

2.4 Thời gian nghiên cứu 25

2.5 Dân số nghiên cứu 26

2.6 Cỡ mẫu 26

2.7 Kỹ thuật chọn mẫu 26

2.8 Tiêu chuẩn chọn mẫu 26

2.9 Thu thập số liệu 26

2.10 Chương trình đào tạo 28

2.11 Định nghĩa biến số 29

2.12 Xử lý và phân tích số liệu 33

2.13 Kiểm soát sai lệch 33

2.14 Đạo đức trong nghiên cứu 34

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ 35

3.1 Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu 35

3.1.1 Đặc điểm về nhân khẩu học 35

3.1.2 Trình độ 35

3.1.3 Vị trí công việc 36

3.2 So sánh sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng trước và sau khi thực hiện FASTHUG 36

Trang 6

3.2.1 Sự hài lòng về khía cạnh Bạn yêu thích công việc của các điều dưỡng trước

và sau khi thực hiện FAST HUG trong đi buồng 38

3.2.2 Sự hài lòng của điều dưỡng về khía cạnh Công việc của bạn trước và sau khi thực hiện FAST HUG trong đi buồng 39

3.2.3 Sự hài lòng về khía cạnh Làm việc với đồng nghiệp của điều dưỡng trước và sau khi thực hiện FAST HUG trong đi buồng 40

3.3 Liên quan của cấu trúc FAST HUG trong thực hành của điều dưỡng 41

3.4 Mối liên quan giữa yếu tố cá nhân đến sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng 41

CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 43

4.1 Bộ câu hỏi khảo sát trong nghiên cứu 43

4.2 Về đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 45

4.3 Sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng trước và sau khi thực hiện FAST HUG trong đi buồng 47

4.4 Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân với sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng 53

4.5 Lợi ích của nghiên cứu 54

4.6 Giới hạn của nghiên cứu 55

KẾT LUẬN 56

KIẾN NGHỊ 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Phụ lục 1: BỘ CÂU HỎI SỰ HÀI LÒNG CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRONG CÔNGVIỆC (Khảo sát trước khi áp dụng FAST HUG) (Pre-test)

Phụ lục 2: BỘ CÂU HỎI SỰ HÀI LÒNG CỦA ĐIỀU DƯỠNG TRONG CÔNGVIỆC (Khảo sát sau khi áp dụng FAST HUG) (Post-test)

Phụ lục 3: BẢN THÔNG TIN DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU VÀCHẤP THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU

Phụ lục 4: BÀI TRÌNH BÀY TẬP HUẤN CHO ĐIỀU DƯỠNG

Phụ lục 5: DANH SÁCH ĐIỀU DƯỠNG THAM GIA NGHIÊN CỨU

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

(An thần); Thromboembolic Prophylaxis (Phòng ngừathuyên tắc mạch); Head of bed Elevated (Nâng cao đầugiường); Ulcer Prevention (Phòng ngừa loét dạ dày);Glucose Control (Kiểm soát đường huyết)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.4 So sánh sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng

trước và sau khi thực hiện FAST HUG

36

Bảng 3.5 So sánh sự hài lòng về khía cạnh Bạn yêu thích công việc

của các điều dưỡng trước và sau khi thực hiện FAST HUGtrong đi buồng

38

Bảng 3.6 So sánh sự hài lòng về khía cạnh Công việc của bạn của

điều dưỡng trước và sau khi thực hiện FAST HUGtrong đi buồng

39

Bảng 3.7 So sánh sự hài lòng về khía cạnh Làm việc với đồng

nghiệp của điều dưỡng trước và sau khi thực hiện FAST

HUG trong đi buồng

40

Bảng 3.8 Liên quan của cấu trúc FAST HUG đến thực hành của

điều dưỡng

41

Bảng 3.9 Mối liên quan giữa các yếu tố cá nhân (tuổi, năm kinh

nghiệm làm việc và trình độ) với sự hài lòng trong côngviệc của điều dưỡng

41

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 So sánh sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng

trước và sau khi thực hiện FAST HUG trong đibuồng

37

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đi buồng được công nhận là một khoảng thời gian vô cùng có giá trị chocác nhân viên y tế cùng nhau nỗ lực để phát triển kế hoạch chăm sóc phù hợpnhất cho người bệnh [21] Đi buồng đóng một vai trò quan trọng vì việc đibuồng sẽ giúp đánh giá tình trạng hiện tại của người bệnh và xác định thêmcác nhu cầu chăm sóc và xem xét các phương pháp điều trị, chế độ dùngthuốc và các kết quả điều trị trước đây Mục tiêu của việc giao tiếp và trao đổibằng lời này là nâng cao chất lượng chăm sóc người bệnh, chia sẻ thông tin,giải quyết các vấn đề của người bệnh, lập kế hoạch, đánh giá đáp ứng củangười bệnh đối vơi điều trị, và tăng cơ hội học tập cho nhân viên [34]

Người bệnh được nhập vào khoa Hồi sức tích cực (HSTC) thường bịbệnh rất phức tạp, đòi hỏi nhu cầu chăm sóc cao, yêu cầu đưa ra quyết địnhđiều trị phức tạp và hội chẩn với nhiều khoa khác nhau Việc chăm sóc hiệuquả cho người bệnh cần chăm sóc tích cực phải được cung cấp một cách kịpthời và cụ thể, với sự tập trung vào giao tiếp một cách rõ ràng giữa các nhânviên y tế Trong đó, việc đi buồng tại khoa HSTC được xem là hoạt động tốt

có thể cải thiện sự an toàn của người bệnh, tăng cường học tập cộng tác và sửdụng hiệu quả nguồn lực [32]

Sự hợp tác hiệu quả giữa các nhân viên y tế trong khi đi buồng là mộtyêu cầu quan trọng để nâng cao chất lượng và đưa ra quyết định trong chămsóc người bệnh [49] Theo kết quả nghiên cứu của Manias E và Street A chothấy điều dưỡng đã bổ sung thông tin và cung cấp thêm chi tiết về đánh giángười bệnh trong đi buồng cho các bác sĩ Tuy nhiên, các điều dưỡng cũnggặp nhiều rào cản lớn trong việc tham gia vào các hoạt động ra quyết địnhtrong các cuộc thảo luận khi đi buồng [49] Các nghiên cứu liên quan đến sựtương tác giữa điều dưỡng – bác sĩ trong đi buồng đã xác định sự thụ động

Trang 12

của các điều dưỡng và sự thiếu tự tin của họ về việc tự khẳng định mình trongcác cuộc thảo luận [61], [21], [70], [34] Tại một số bệnh viện ở Việt Nam,việc đi buồng tại khoa HSTC là một hoạt động thường quy và có sự tham giacủa các bác sĩ và điều dưỡng Tuy nhiên trong khi đi buồng, Điều dưỡng cũngrất thụ động, chỉ đi theo bác sĩ và ghi lại các y lệnh mà bác sĩ yêu cầu Điềudưỡng chưa đóng vai trò chủ động trong quá trình chăm sóc người bệnh cũngnhư trong khi đi buồng và không cung cấp kết quả chăm sóc người bệnh của

họ cho các thành viên trong nhóm chăm sóc

Để giải quyết vấn đề thụ động của các điều đưỡng, Busby và Gilchrist đãđưa ra khuyến cáo rằng tất cả các thành viên trong nhóm đi buồng nên thamgia vào quá trình giao tiếp một cách bình đẳng Để đạt được mục đích này, họ

đề nghị rằng các điều dưỡng nên phải được nâng cao trình độ, quyết đoán hơn

và tham gia tích cực vào các cuộc thảo luận và ra quyết định, trong khi bác sĩnên đề cao vai trò của điều dưỡng trong đi buồng [21]

Để nâng cao vai trò của điều dưỡng tại khoa HSTC (sau đây gọi là điều

dưỡng hồi sức cấp cứu), nghiên cứu viên đã áp dụng cấu trúc FAST HUG để

các điều dưỡng trình bày tình trạng người bệnh trong khi đi buồng FAST

HUG là chữ viết tắt của Feeding (Nuôi dưỡng), Analgesia (Giảm đau),

Sedation (An thần), Thromboembolic prophylaxis (Phòng ngừa huyết khối

tĩnh mạch), Head of the bed elevated (Nâng cao đầu giường), Ulcer prevention (Phòng ngừa loét dạ dày), Glucose control (Kiểm soát đường

huyết), được Jean-Louis Vincent phát triển tại Bỉ FAST HUG là thuật ngữviết tắt của bảy yếu tố quan trọng trên trong thực hành tốt nhất khi chăm sóctích cực Đây là một công cụ được sử dụng để đảm bảo rằng bảy khía cạnhthiết yếu trong chăm sóc người bệnh không bị các nhân viên y tế tại khoaHSTC bỏ qua [67] Một số nghiên cứu [25], [52] đã cho thấy việc sử dụngFAST HUG trong đi buồng của các điều dưỡng chăm sóc tích cực tại khoa

Trang 13

HSTC đã làm cải thiện đáng kể tỉ lệ biến chứng cũng như đảm bảo an toàn vàchất lượng trong chăm sóc người bệnh nặng Tuy nhiên, chưa có nghiên cứunào đánh giá sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng sau khi áp dụng cấutrúc FAST HUG trong đi buồng Sự hài lòng công việc thể hiện thái độ tíchcực hoặc tiêu cực của cá nhân đối với nghề nghiệp của họ Sự hài lòng côngviệc có ý nghĩa cao trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và có thể ảnh hưởngđến chất lượng chăm sóc sức khỏe và sự hài lòng của người bệnh [38] Mỗi tổchức phải chú ý đáng kể đến sự hài lòng công việc và hiệu suất làm việc cũngnhư phải liên tục theo dõi các chỉ số này [1],[38] Một số kết quả nghiên cứu[14],[38],[56],[60] cho thấy sự hài lòng công việc ảnh hưởng tích cực đếnhiệu quả và sự tuân thủ công việc của các nhân viên y tế Vì vậy, để có thể ápdụng, duy trì và phổ biến việc đi buồng theo cấu trúc FAST HUG tại khoaHSTC chúng ta cần đánh giá sự hài lòng của điều dưỡng trong công việc đểđảm bảo tính tuân thủ và hiệu quả làm việc.

Trang 14

Câu hỏi nghiên cứu

khi áp dụng cấu trúc FAST HUG trong đi buồng có khác biệt không?

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát

trước và sau khi áp dụng cấu trúc FAST HUG trong đi buồng

Mục tiêu cụ thể

sức cấp cứu trước và sau khi áp dụng cấu trúc FAST HUG khi đibuồng

của điều dưỡng hồi sức cấp cứu

Trang 15

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cấu trúc FAST HUG

FAST HUG là một thuật ngữ ngắn và đơn giản để làm nổi bật một sốkhía cạnh quan trọng trong việc chăm sóc cho tất cả người bệnh nặng mộtcách tổng quát FAST HUG cần được xem xét ít nhất một lần/ngày khi đibuồng và lý tưởng là khi bất kỳ nhân viên y tế nào chăm sóc người bệnh đềunhận định theo cấu trúc này Cấu trúc FAST HUG giúp liên kết tất cả cácthành viên của nhóm chăm sóc tích cực, bao gồm điều dưỡng, bác sĩ, vật lý trịliệu, chuyên gia hô hấp [67]

1.1.1 Feeding (Nuôi dưỡng)

F là chữ viết tắt của Feeding (Nuôi dưỡng).

Rối loạn dinh dưỡng làm tăng biến chứng và kết quả xấu hơn cho ngườibệnh cần chăm sóc tích cực [36] Nhiều người bệnh đã bị rối loạn dinh dưỡngkhi nhập viện tại khoa HSTC và cần sự hỗ trợ dinh dưỡng đầy đủ và hợp lý,với việc nuôi dưỡng hàng ngày Thật không may, không có thang điểm đodinh dưỡng nào đặc hiệu và cũng không thực hành để đo lượng cako trực tiếpcho tất cả người bệnh, nhưng đánh giá lâm sàng gồm đo lường sự sụt cânmang tính khả thi và cũng hơi phức tạp [18]

Nhìn chung, 5.6kJ/kg/ngày thì có thể chấp nhận được và đạt mục tiêunhập vào, nhưng đối với những người bệnh bị nhiễm trùng huyết hoặc chấnthương có thể cần gấp đôi năng lượng trong giai đoạn bệnh cấp tính [59] Nếukhông thể nuôi dưỡng bằng ăn đường miệng, dinh dưỡng bằng đường ruột tốthơn đường truyền tĩnh mạch [43], [39], [37] Theo khuyến cáo của Hiệphội dinh dưỡng đường tĩnh mạch và tiêu hóa Hoa Kỳ (ASPEN) người bệnhchăm sóc tích cực cần được nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa trong vòng 24 –

Trang 16

48 giờ đầu sau khoa HSTC sẽ giảm tỉ lệ biến chứng nhiễm trùng, giảm thờigian nằm viện và giảm tỉ lệ tử vong, đồng thời có thể giảm loét dạ dày [50],[9] Hai mươi mốt nghiên cứu thực nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng đãchứng minh nếu nuôi dưỡng sớm trong vòng 48 giờ đầu sau nhập khoa HSTClàm giảm tỉ lệ tử vong, giảm tỉ lệ mắc bệnh truyền nhiễm so với những người

bị trì hoàn việc nuôi dưỡng [50] Các thuốc được sử dụng để hỗ trợ nhu độngruột cho người bệnh HSTC đang được nuôi ăn qua đường tiêu hóa gồmErythromycin, Metoclopramide, Azithromycin và Methynaltrexone [15]

Khi người bệnh được nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa cần phải đượctheo dõi các triệu chứng sau: người bệnh than phiền đau và/hoặc chướng bụng,trung tiện, đại tiện, tình trạng nôn, trào ngược dạ dày thực quản, X quangbụng (nếu cần thiết), dịch tồn lưu không được sử dụng như là một phần trongchăm sóc thường quy để theo dõi người bệnh cần chăm sóc tích cực khi nuôidưỡng qua đường tiêu hóa [50]

1.1.2 Analgesia (Giảm đau)

A là chữ viết tắt của Analgesia (Giảm đau).

Đau có thể ảnh hưởng đến sự hồi phục về sinh lý và tâm lý của ngườibệnh, và giảm đau đầy đủ cho người bệnh là một phần không thể thiếu trongquản lý chăm sóc tích cực tốt Những người bệnh bị bệnh nặng cảm thấy đaukhông chỉ do bệnh tật của mình mà còn do các thủ thuật như xoay trở, hútđàm và thay quần áo [57] Tuy nhiên, kết quả của một nghiên cứu trên 5.957người bệnh cho thấy > 63% người bệnh không được cho thuốc giảm đautrước khi thực hiện các thủ thuật gây đau [58] Không phải lúc nào cũng dễdàng nhận định tình trạng đau của người bệnh nặng, họ không thể thể hiệnđược bản thân Đối với những người bệnh này, các biện pháp chủ quan của

Trang 17

các hành vi liên quan đến đau (ví dụ: biểu hiện trên khuôn mặt, cử động) vàcác chỉ số sinh lý (ví dụ: nhịp tim, huyết áp) cũng được sử dụng [41].

Các thuốc dùng để giảm đau bao gồm thuốc kháng viêm Non-steroid,Acetaminophen và Opioid Opioid được sử dụng rộng rãi nhất, mặc dù có thểkết hợp các thuốc này với thuốc kháng viêm không Steroid hoặcAcetaminophen để điều trị trên người bệnh [41] Thuốc giảm đau được truyềnliên tục hoặc liều thuốc định kỳ (kèm với bolus thêm khi cần thiết) có hiệuquả hơn so với liều bolus “khi cần thiết”, nếu chỉ thực hiện thuốc giảm đaukhi cần thiết sẽ làm cho người bệnh không nhận được thuốc giảm đau đầy đủtrong một khoảng thời gian Thuốc giảm đau truyền tĩnh mạch cho phépchuẩn độ nhanh hơn và chính xác với nhu cầu người bệnh hơn so với thuốcdùng đường tiêm bắp hoặc tiêm dưới da [41] Nên nhớ tác dụng phụ của thuốcgiảm đau Opioid khi tối ưu hóa việc quản lý đau; suy hô hấp cần được quantâm trên những người bệnh tự thở, và táo đón, hạ huyết áp và ảo giác khôngphải là tác dụng phụ phổ biến của thuốc Opioid Đảm bảo dùng thuốc giảmđau đủ nhưng không quá liều

Theo khuyến cáo của Hướng dẫn thực hành lâm sàng về việc quản lý đau

và an thần cho người bệnh tại khoa HSTC thì người bệnh cần được theo dõiđau một cách thường quy và sử dụng thang điểm đánh giá phù hợp [19] đểbiết hiệu quả của thuốc giảm đau và đây cũng là công việc chăm sóc hằng ngàycủa điều dưỡng hồi sức cấp cứu Kết quả một số nghiên cứu [68], [54], [30],[19] cho thấy thang điểm đánh giá đau dựa trên hành vi (BPS) có tính khả thi,tính giá trị và hiệu quả trong việc đánh giá đau cho người bệnh nằm tại khoaHSTC

Một số công cụ đánh giá đau rất có giá trị tại nhiều cơ sở y tế và đã đượcchứng minh mức độ tin cậy gồm thang điểm đau từ 0 – 10 trong đó 0 là không

Trang 18

đau và 10 là đau nhất; đau biểu hiện qua gương mặt gồm 6 gương mặt diễn tảcác mức độ đau khác nhau từ không đau cho đến đau kinh khủng [8].

Người bệnh chăm sóc tích cực có thể sử dụng thuốc an thần, hoặc đặt ốngnội khí quản hoặc mở khí quản để thở máy, do đó các công cụ trên không có hữuích đối với người bệnh hôn mê và không giao tiếp được Một công cụ đã đượcchứng minh tính giá trị và độ tin cậy được sử dụng cho người bệnh tại khoaHSTC là thang điểm đánh gia đau dựa vào hành vi (Behavioral Pain Scale) [54]

1.1.3 Sedation (An thần)

S là chữ viết tắt của Sedation (An thần)

Giống như thuốc giảm đau, sử dụng thuốc an thần có tầm ảnh hưởngquan trọng đối với người bệnh tại HSTC Việc sử dụng liều lượng bao nhiêu

Trang 19

và việc quản lý thuốc an thần phải điều chỉnh tùy theo tình trạng của ngườibệnh Mặc dù có thể tăng liều lượng thuốc an thần sớm để giữ người bệnh yênlặng và bình tĩnh, tuy nhiên việc tăng liều này cũng làm tăng các ảnh hưởng

có hại cho người bệnh, bao gồm cả tăng các nguy cơ có hại như thuyên tắctĩnh mạch, giảm nhu động ruột, huyết áp thấp, giảm khả năng trao đổi oxy

ở mô, tăng nguy cơ bị bệnh đa dây thần kinh do nằm tại khoa HSTC, kéodài thời gian nằm tại khoa HSTC, và tăng chi phí [20]

Nghiên cứu của Kress và cộng sự [45] cho thấy rằng việc sử dụng thuốc

an thần ngắt quãng trong thời gian ngắn có thể làm giảm thời gian nằm tạiHSTC và các chỉ định cận lâm sàng, mặc dù việc này còn đang tranh cãi vìmột số tài liệu hướng gần đây đề nghị rằng nên điều chỉnh thuốc an thần liêntục [41], không cần thiết phải ngắt quãng thuốc an thần một lần một ngày.Khuyến khích sử dụng thang điểm đo mức độ an thần cho người bệnh, từ đócác nhân viên y tế có thể quyết định giảm số lượng thuốc an thần sử dụng chongười bệnh cho phù hợp

Người bệnh chăm sóc tích cực phải được đánh giá thang điểm an thầnmột cách thường xuyên [19] Có một số bảng điểm dùng để đánh giá tìnhtrạng an thần tại khoa HSTC Đáng chú ý là bảng điểm Ramsay và RikerSedation-Agitation được sử dụng phổ biến nhất Các bảng điểm này có thểđược sử dụng để đưa ra các thông số chuẩn độ cho các thành viên tại khoaHSTC và nên được áp dụng để đánh giá sự đáp ứng của người bệnh đối vớithuốc an thần [8]

Trang 20

Thang điểm Ramsay là thang điểm đơn giản và được sử dụng nhiều nhất

để đánh giá mức độ an thần của người bệnh chăm sóc tích cực [8]:

Thang điểm mức độ an thần (Sedation Agianesia Scale - SAS) [10]:

Trang 21

An thần hiệu quả khi thang điểm mức độ an thần (SAS) 1 – 3, người bệnhngủ yên tỉnh, không kích động, không kháng máy thở.

1.1.4 Thromboembolic Prophylaxis (Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch)

T là chữ viết tắt của Thromboembolic Prophylaxis (Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch).

Phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch vẫn chưa được thực hiện đầy đủ vìthường hay bị quên Tỉ lệ bệnh tật và tử vong liên quan đến huyết khối tĩnhmạch vẫn còn rất lớn và có thể giảm được bằng cách điều trị dự phòng huyếtkhối tĩnh mạch Huyết khối tĩnh mạch là nguyên nhân gây tử vong ở ngườibệnh nội khoa nằm tại HSTC mà có thể ngăn ngừa được [28] và theo nghiêncứu của Ân và Thành [5] có 46% người bệnh nằm tại khoa HSTC có huyếtkhối tĩnh mạch sau 1 tuần nằm viện và tỉ lệ này tăng thêm 17% người bệnhcòn lại sau tuần thứ 2 Người bệnh nội nằm tại khoa HSTC thuộc nhóm nguy

cơ cao có huyết khối tĩnh mạch sâu và cần chú trọng việc phòng ngừa huyết

Trang 22

khối tĩnh mạch sâu ở nhóm người bệnh này [5], [7] Do đó, khi điều dưỡngnhận định tình trạng người bệnh có nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch sâu cầnchủ động thảo luận với bác sĩ về các phương pháp phòng ngừa, có thể dùngthuốc hoặc các thiết bị phòng ngừa khác phù hợp với tình trạng người bệnh.

Tỉ lệ bị huyết khối tĩnh mạch ở những người bệnh không được điều trị

dự phòng từ 13% - 31% [35]; tỉ lệ này còn cao hơn đối với người bệnh bịchấn thương [16] Khuyến cáo rằng tất cả người bệnh đều được điều trị ít nhất

1 lần Heparin tiêm dưới da nếu không có chống chỉ đỉnh [69] Người bệnhHSTC cần được đánh giá nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch sâu và có biệnpháp phòng ngừa phù hợp[15], [5]

Một số loại thuốc được sử dụng để phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch chongười bệnh HSTC gồm Heparin, Enoxaparin, Dalteparin và Fondaparinux.Bên cạnh việc sử dụng thuốc có thể sử dụng một số thiết bị phòng ngừa huyếtkhối tĩnh mạch Các phương pháp cơ học dùng để phòng ngừa thuyên tắc tĩnhmạch có thể được áp dụng như vớ áp lực (Graduated compression stockingGCS), thiết bị khí nén liên tục (Intermittent pnueumatic compression) và máybơm chân tĩnh mạch (Venous foot pump VFP) Các thiết bị này hoạt độngbằng cách tăng dòng chảy tĩnh mạch từ chân và giảm số lượng ứ máu tĩnhmạch Tuy nhiên, các thiết bị này được tìm thấy là ít hiệu quả hơn việc phòngngừa huyết khối tĩnh mạch bằng thuốc Tuy nhiên, chúng có thể là một lựachọn chấp nhận được ở những người bệnh có nguy cơ chảy máu và có hiệuquả cải thiện khi sử dụng kết hợp với phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch bằngthuốc

Trang 23

1.1.5 Head of the Bed Elevated (Nâng cao đầu giường)

H là chữ viết tắt của Head of the Bed Elevated (Nâng cao đầu giường).

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc nâng cao đầu giường khoảng

bệnh thở máy [65], [40], và một Nghiên cứu lâm sàng đối chứng ngẫu nhiêncho thấy rằng tỉ lệ viêm phổi bệnh viện giảm khi đặt người bệnh nằm tư thế

[31]

Tuy nhiên, bất chấp các bằng chứng và khuyến nghị, phương pháp đơngiản này vẫn chưa được áp dụng một cách rộng rãi Nếu chỉ nâng cao đầugiường không chưa đủ, vì người bệnh – đặc biệt là những người bệnh được sửdụng thuốc an thần - có thể bị trượt xuống giường Như vậy, cần phải nỗ lựcthực hiện không những để giữ đầu giường cao mà còn chú ý tới ngực củangười bệnh

1.1.6 Ulcer Prevention (Phòng ngừa loét dạ dày)

U là chữ viết tắt của Ulcer Prevention (Phòng ngừa loét dạ dày).

Tổn thương niêm mạc liên quan đến căng thẳng là một dạng viêm dạ dàyxuất huyết xuất hiện ở những người bệnh cần chăm sóc tích cực Người bệnh

bị tổn thương niêm mạc liên quan đến căng thẳng có tỉ lệ tử vong cao hơnnhững người bệnh không có tổn thương (57% và 24%) [15] Loét dạ dày tátràng là biến chứng phổ biến tại khoa HSTC Trong vòng 24 giờ đầu tiên saukhi nhập khoa HSTC, khoảng 75% đến 100% người bệnh cần chăm sóc tíchcực xuất hiện các tổn thương dạ dày-tá tràng hoặc tiêu hóa trên [62], vì vậyđiều dưỡng hồi sức cấp cứu đóng vai trò rất quan trọng trong việc nhận địnhcác yếu tố nguy cơ gây loét dạ dày do căng thẳng như người bệnh thở máy >

48 giờ, bệnh đông máu, bỏng nặng, suy đa cơ quan, chấn thương thần kinh,sốc nhiễm trùng, nhập viện do sử dụng corticosteroid, đồng thời các điều

Trang 24

dưỡng cần thảo luận với bác sĩ điều trị trong việc lựa chọn các biện phápphòng ngừa loét dạ dày do căng thẳng.

Phòng ngừa loét dạ dày là rất quan trọng, đặc biệt là đối với những ngườibệnh suy hô hấp hoặc những người bệnh bất thường về đông máu, đang đượcđiều trị bằng steroid, hoặc có tiền sử loét dạ dày - tá tràng, những người cónguy cơ phát triển xuất huyết tiêu hoá liên quan đến căng thẳng [29] Có một

-antagoinists, và các chất ức chế bơm Proton được đề nghị gần đây

Trong một nghiên cứu đa trung tâm của Cook và cộng sự [27] liên quanđến 1.200 người bệnh chăm sóc tích cực đang được sử dụng máy thở, ngườibệnh điều trị với ranitidine có tỷ lệ chảy máu tiêu hóa thấp hơn đáng kể so vớingười bệnh điều trị sucralfat (nguy cơ tương đối, khoảng tin cậy 0,44; 95%;0,21 - 0,92; p > 0,02), mặc dù không có sự khác biệt về tỷ lệ tử vong giữa hainhóm Không có sự khác biệt về tỷ lệ viêm phổi liên quan đến thở máy Tuynhiên, không có Nghiên cứu lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên lớn nào lượnggiá các chất ức chế bơm Proton trong các người bệnh chăm sóc tích cực thởmáy đã được công bố, nhưng dữ liệu ban đầu cho thấy chúng có hiệu quả làmtăng pH trong dạ dày và ngăn ngừa chảy máu ở người bệnh chăm sóc tích cực[55], [46],[47]

1.1.7 Glucose Control (Kiểm soát đường huyết)

G là chữ viết tắt của Glucose Control (Kiểm soát đường huyết).

Kiểm soát đường huyết chủ yếu bắt nguồn từ nghiên cứu của Van denBerghe và cộng sự [66] Nghiên cứu lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên này baogồm những người bệnh phẫu thuật, nhiều người sau phẫu thuật tim, với chỉ số

độ nghiêm trọng tương đối thấp và tỷ lệ tử vong; Tuy nhiên, kết quả đã khiếnhầu hết các bác sĩ thay đổi cách thực hành của họ

Trang 25

Trong nghiên cứu của Van den Berghe và cộng sự đã đưa ra mức đườnghuyết nghiêm ngặt từ 80 - 110 mg/dL, có thể gây khó khăn trong việc chămsóc người bệnh và đường huyết < 110 mg/dL không cải thiện được kết quả

mà còn tăng thêm nguy cơ hạ đường huyết cho người bệnh chăm sóc tích cực[6] Vì vậy nhiều đơn vị HSTC giữ mức đường huyết của người bệnh nặng từ

140 - 180 mg/dL, như đề nghị trong các hướng dẫn mới đây về tiêu chuẩnchăm sóc y khoa cho người bệnh đái tháo đường của Hiệp hội đái tháo đườngHoa kỳ [13] Kiểm soát đường huyết tốt trong giới hạn 140 – 180 mg/dL sẽlàm giảm tỉ lệ biến chứng nhiễm trùng, giảm tỉ lệ hạ đường huyết, giảm thờigian nằm viện và giảm tỉ lệ tử vong [13] Mục tiêu duy trì đường huyết củangười bệnh nặng tại khoa HSTC từ 140 - 180 mg/dL là mức đường huyết lýtưởng chứ không phải là mức đường huyết bình thường của một người Đâycũng là mức đường huyết tốt nhất để đảm bảo chức năng bạch cầu đa nhân,đồng thời giảm được cơn đường huyết nặng [6]

1.2 Các nghiên cứu liên quan đến FAST HUG

Nghiên cứu của Chris và cộng sự [25] với đề tài “Cấu trúc FAST HUG

trong việc cải tiến an toàn người bệnh và chất lượng chăm sóc tại khoa Hồisức tích cực” (A FAST HUG for Improved Patient Safety and Quality of Care

in the Intensive Care Unit)

FAST HUG với mục tiêu cải thiện kết quả chăm sóc cho những ngườibệnh cần chăm sóc tích cực

thành ba giai đoạn: Giai đoạn 1: Thu thập sự tuân thủ ban đầu của bảy yếu

tố FAST HUG hai lần mỗi ngày (từ thứ Hai đến thứ Sáu) trong ba tháng.Giai đoạn 2: Nghiên cứu viên đã mời tất cả các Điều dưỡng tại khoa

Trang 26

HSTC tham gia chương trình huấn luyện FAST HUG Mỗi Điều dưỡngđược cung cấp bộ dụng cụ FAST HUG bao gồm CD-ROM với tất cả cáctài liệu huấn luyện của FAST HUG, một thẻ có chứa bảng kiểm FASTHUG và một cây bút có ghi chú FAST HUG Sau khi các buổi học chínhthức được hoàn thành, việc thu thập dữ liệu được thực hiện trong batháng Giai đoạn 3: Các Điều dưỡng được phân ngẫu nhiên thành mộttrong hai nhóm Nhóm A được dùng bảng kiểm FAST HUG cho mỗi calàm việc Trong hai tuần, nhóm A đã nhận được phản hồi số lượng bảngkiểm đã hoàn thành, tỷ lệ phần trăm các bảng kiểm với sự tuân thủ 100%trong 7 yêu cầu của FAST HUG và phân tích sự tuân thủ từng yếu tốFAST HUG trong bảng kiểm Nhóm B không nhận được bảng kiểmFAST HUG hàng ngày cũng như không nhận được sự phản hồi nào Dữliệu được thu thập trong ba tháng sau khi phân nhóm ngẫu nhiên.

- Kết quả: 89% Điều dưỡng đồng ý rằng bộ công cụ FAST HUG là một

phần bổ sung hữu ích cho việc đào tạo chính thức; 97% Điều dưỡng đồng

ý rằng FAST HUG có liên quan đến việc thực hành của họ; 100% đồng ýrằng phương pháp đào tạo đã khích lệ việc học của họ Sự tuân thủ tất cảcác yếu tố FAST HUG cải thiện từ 2,9% ở Giai đoạn 1 đến 10,1% ở Giaiđoạn 3 (p <0,001) Sự tuân thủ theo bảng kiểm FAST HUG tăng từ 8,8%người bệnh trong giai đoạn 2 lên 15,2% người bệnh ở giai đoạn 3 trong sốcác điều dưỡng được phân nhóm ngẫu nhiên vào Nhóm A và từ 9,8%người bệnh đến 11,2% người bệnh trong số các điều dưỡng được phânnhóm ngẫu nhiên vào Nhóm B (Không có ý nghĩa).Cung cấp việc Nuôidưỡng (Feeding), Phòng ngừa thuyên tắc mạch (ThromboembolicProphylaxis), Phòng ngừa loét dạ dày (Ulcer Prevention) và Kiểm soátđường huyết (Glucose control) luôn cao ở tất cả các giai đoạn (> 85%).Ghi nhận về Giảm đau (Analgesia) và An thần (Sedation) tăng từ 12%

Trang 27

trong giai đoạn 1 đến 24% trong giai đoạn 3 (p < 0,001) Cũng có sự giatăng có ý nghĩa thống kê về Nâng cao đầu giường từ 38% lên 56% (p <

0,001) Tỷ lệ viêm phổi liên quan đến thở máy giảm trong quá trình

nghiên cứu từ 5,6 viêm phổi liên quan đến thở máy (Ventilator-associatedPneumonia - VAP)/1000 ngày thở máy (Giai đoạn 1) xuống 4,8/1000ngày thở máy (Giai đoạn 2) xuống 1,65/1000 ngày thở máy (Giai đoạn 3),tuy nhiên sự thay đổi này không đáng kể (p = 0,10)

Nghiên cứu của Papadimos và cộng sự [52] về “Áp dụng khái niệm

FASTHUG làm giảm tỉ lệ viêm phổi mắc phải liên quan đến thở máy tại khoahồi sức tích cực ngoại” (Implementation of the "FASTHUG" conceptdecreases the incidence of ventilator-associated pneumonia in a surgicalintensive care unit)

suất đã làm giảm đáng kể tỷ lệ viêm phổi liên quan đến thở máy của của

họ đã vượt quá tỷ lệ phần trăm thứ 90 trên toàn quốc

- Kết quả: Năm 2003, tại khoa hồi sức tích cực ngoại (HSTCN), tỉ lệ viêm

phổi liên quan đến thở máy chiếm 19,3 viêm phổi liên quan đến thởmáy/1000 ngày thở máy Trong năm thứ nhất của dự án cải tiến (năm2004), các can thiệp tập trung chủ yếu vào các thủ thuật chăm sóc nhưchăm sóc răng miệng tích cực, rút nội khí quản sớm, quản lý thiết bị hôhấp bị hư hỏng, khảo sát rửa tay và tối đa các biện pháp phòng ngừa vôtrùng Tỷ lệ viêm phổi liên quan đến thở máy tại Khoa HSTCN giảmxuống còn 16,6 viêm phổi liên quan đến thở máy/1000 ngày thở máynhưng không giảm đáng kể so với năm thứ nhất của dự án (p = 0,62).Trong năm thứ hai của dự án cải tiến (năm 2005) một khái niệm đánh giá

Trang 28

được gọi là FAST HUG (đánh giá hàng ngày) FAST HUG là một công

cụ can thiệp để đánh giá tình trạng người bệnh trong lúc đi buồng (gồmhai ca: ca sáng và ca chiều) của các điề dưỡng chăm sóc tích cực tại khoaHSTCN Việc thực hiện cấu trúc FASTHUG trong khi đi buồng của nhómchăm sóc đặc biệt đã làm giảm tỷ lệ viêm phổi liên quan đến thở máy tạiKhoa HSTCN xuống còn 7,3 viêm phổi liên quan đến thở máy/1000 ngàythở máy vào năm thứ 2 (2005, sau khi áp dụng FASTHUG), p < 0,01.Nghiên cứu của Hadizadeh và cộng sự [38] với đề tài “The relationshipbetween Job Satisfaction and Job perfomance among Midwives Working inHealthcare centers of Mashhad, Iran”

làm việc của Hộ sinh tại một bệnh viện Mashhad, Iran

tại bệnh viện năm 2014 Thu thập dữ liệu bằng cách phỏng vấn trực tiếpđối tượng tham gia nghiên cứu

công việc và chất lượng đào tạo (p < 0,0001, r = 0,415), hiệu quả chămsóc (p < 0,001, r = 0,335) và hiệu quả trong giao tiếp (p < 0,001, r = 0,51)

Có liên quan giữa sự hài lòng công công việc và hiệu quả làm việc của Hộsinh Vì vậy, kiến nghị rằng những nhà quản lý tại các cơ sở y tế nên hỗtrợ cho các Hộ sinh để họ cải thiện thực hành chuyên môn

Nghiên cứu của Saleh và cộng sự [60] với đề tài “Factors affecting theJob Satisfaction and performance of Nurses Private hospitals class B inMakassar”

việc của điều dưỡng; (2) Đánh giá ảnh hưởng của môi trường làm việc lên

Trang 29

sự hài lòng trong công việc; (3) Đánh giá ảnh hưởng kiểu quản lý lên sựhài lòng trong công việc; (4) Đánh giá ảnh hưởng của năng lực lên hiệuquả làm việc của điều dưỡng; (5) Đánh giá ảnh hưởng của môi trường làmviệc lên hiệu quả làm việc của điều dưỡng; (6) Đánh giá ảnh hưởng củakiểu quản lý lên hiệu quả làm việc của điều dưỡng; (7) Đánh giá ảnhhưởng của sự hài lòng trong công việc lên hiệu quả làm việc của điềudưỡng.

ngang trên 170 điều dưỡng

công việc của điều dưỡng có nghĩa thống kê với p = 0,004 (< 0,05); môitrường làm việc có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng trong công việc có

ý nghĩa thống kê với p = 0,000 (< 0,05); kiểu quản lý có ảnh hưởng tíchcực đến sự hài lòng trong công việc có ý nghĩa thống kê với p = 0,002 (<0,05); năng lực có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả làm việc của điềudưỡng không có ý nghĩa thống kê với p = 0,201 (> 0,05); môi trường làmviệc có ảnh hưởng tích cực đến năng lực làm việc của điều dưỡng có ýnghĩa thống kê với p = 0,001 (< 0,05); kiểu lãnh đạo có ánh hưởng tíchcực đến năng lực làm việc của điều dưỡng có ý nghĩa thống kê với p =0,005 (< 0,05); sự hài lòng trong công việc có ảnh hưởng tích cực đếnhiệu quả làm việc của điều dưỡng có ý nghĩa thống kê với p = 0,000 (<0,05)

Nghiên cứu của Johnson và cộng sự [42] với đề tài “Đào tạo và phát

triển: Thúc đẩy hiệu suất làm việc và thái độ làm việc của Điều dưỡng”(Leaning and development: Promoting nurses’s performance and workattitudes)

Trang 30

- Mục tiêu: nghiên cứu về mối quan hệ giữa đào tạo và phát triển thực hànhlâm sàng lên thái độ nơi làm việc của các điều dưỡng và hoạt động tự báo

cáo, được thể hiện qua vai trò sự tự tin (role breadth self-efficacy) và vai trò định hướng linh hoạt (flexible role orientation).

tượng tham gia nghiên cứu: Tác giả đã khảo sát 404 Điều dưỡng có trình

độ khác nhau từ một bệnh viện công lớn ở Úc Các Điều dưỡng đã đượccung cấp thông tin về sự tham gia của họ vào các hoạt động đào tạo vàphát triển tại bệnh viện Phương pháp thu thập thông tin: nghiên cứu viên

sẽ khảo sát đối tượng tham gia nghiên cứu thông qua bộ câu hỏi khảo sáthoặc đối tượng tham gia nghiên cứu có thể gửi bộ câu hỏi khảo sát về cho

nghiên cứu viên qua thư điện tử Đo lường: Biến số thái độ làm việc (work

attitude) được đo lường bằng 2 biến số: Biến số thứ nhất là Sự hài lòng

trong công việc (Job satisfaction) sử dụng 6 câu hỏi của Fairbrother năm 2009; Biến số thứ hai là Sự cam kết với tổ chức (Organizational

commitment) sử dụng 3 câu hỏi của Allen & Meyer 1990 Biến số hiệu

suất làm việc (work performance) được đo lường bằng 3 biến số: Biến số thứ nhất là Hiệu suất cốt lõi (core performance) sử dụng 2 câu hỏi của

Williams và Anderson năm 1991; Biến số thứ hai là Chất lượng chăm sóc

người bệnh (Quality patient care) sử dụng 4 câu hỏi của Griffin và cộng

cự năm 2007 và biến số thứ ba là Tính chủ động trong chăm sóc người

bệnh (Proactive patient care) tác giả đã tự phát triển các câu hỏi để đo

lường biến số này

- Kết quả: Có mối liên hệ rõ ràng giữa các hoạt động đào tạo và phát triển

với thái độ làm việc và hiệu suất công việc Phát triển thực hành lâm sàng

đã cải thiện hiệu suất làm việc và đào tạo cải thiện thái độ làm việc Thêmvào đó, vai trò sự tự tin và vai trò định hướng linh hoạt đã làm trung gian

Trang 31

giữa các mối quan hệ này và nổi lên như là cơ chế quan trọng trong mốiliên hệ giữa đào tạo và phát triển với thái độ làm việc và hiệu suất côngviệc.

Một số nghiên cứu [25], [52] đã cho thấy FAST HUG khi sử dụng trong

đi buồng của điều dưỡng chăm sóc tích cực tại khoa HSTC đã làm cải thiệnđáng kể tỉ lệ biến chứng cũng như đảm bảo an toàn và chất lượng trong chămsóc người bệnh nặng Trong nghiên cứu này, chúng tôi không đo lường cácbiến số kết quả trên người bệnh mà đo lường sự hài lòng trong công việc và

sự tuân thủ FAST HUG khi đi buồng của các Điều dưỡng tại khoa HSTC.Chúng tôi dựa vào kết quả nghiên cứu của Johnson và cộng sự [38],[42], [60]

để đo lường sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng là biến số trongnghiên cứu vì chương trình đào tạo FAST HUG trong đi buồng cũng là mộtchương trình đào tào mà kết quả trong nghiên cứu của Johnson và cộng sựcho thấy rằng đào tạo có liên quan đến sự hài lòng trong công việc của Điềudưỡng

1.3 Một số định nghĩa sự hài lòng trong công việc

1.3.1 Định nghĩa sự hài lòng trong công việc

khi bạn biết rằng công việc này đáng làm hoặc mức độ mà công việcmang lại cho bạn cảm giác này

và làm tốt công việc đó Nếu không có sự hài lòng trong công việc thì cóthể dẫn đến thiếu động lực, căng thẳng, tỉ lệ nghỉ việc cao [22]

Trang 32

1.3.2 Định nghĩa điều dưỡng hồi sức cấp cứu

tích cực

1.3.3 Định nghĩa người bệnh chăm sóc tích cực

trở nên nghiêm trọng, có thể đe dọa tính mạng và nếu không có can thiệp

y khoa có thể sẽ dẫn đến tử vong hoặc bệnh trở nên nặng thêm

1.3.4 Định nghĩa đi buồng

Theo từ điển tiếng Anh Collins [26] Đi buồng là hoạt động thăm khámngười bệnh thường quy trong bệnh viện của các nhân viên y tế để đưa racác quyết định liên quan đến chăm sóc người bệnh

1.4 Tình hình nơi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại khoa Hồi sức tích cực chống độc(HSTCCĐ), Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long (HMCL)

Bệnh viện HMCL là một thành viên của Tập Đoàn Y Khoa Hoàn Mỹ - Hệthống bệnh viện phòng khám lớn nhất Việt Nam Bệnh viện HMCL tọa lạc tạiđịa chỉ: Lô 20 Khu Dân cư Phú An, Đường Quang Trung, Phường Phú Thứ,Quận Cái Răng, Thành Phố Cần Thơ, được khởi công xây dựng từ năm 2005đến tháng 7/2007 hoàn thành, và chính thức hoạt động, đón người bệnh đầutiên vào tháng 8/2007 Với quy mô gần 300 giường bệnh, 10 phòng mổ hiệnđại, hơn 20 phòng khám đa khoa & chuyên khoa, các phòng kỹ thuật chuyênmôn chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm cận lâm sàng, HMCL là bệnh viện đa

khoa kỹ thuật cao phục vụ khách hàng tại khu vực miền Tây Nam Bộ Các

chuyên khoa: Ngoại tim mạch – lồng ngực – hồi sức tim; Khoa tổng quát;

Khoa sản phụ; Khoa nội tim mạch – CCU; Khoa Nhi; Khoa Nội tiêu hóa – Gan

Trang 33

nhiễm – Nội soi; Khoa chăm sóc giảm nhẹ; Khoa chẩn đoán hình ảnh; Khoadinh dưỡng; Khoa gây mê hồi sức; Khoa giải phẫu bệnh; Khoa hồi sức tích cực

chống độc (ICU); Khoa huyết học; Khoa kiểm soát nhiễm khuẩn; Khoa mắt;

Khoa chẩn đoán hình ảnh – tim mạch – can thiệp tim; Khoa thận niệu; Khoangoại tiêu hóa; Khoa nội tiết; Khoa nội thần kinh tâm thần; Khoa chấn thươngchỉnh hình – ngoại thần kinh; Khoa tai mũi họng; Khoa vật lý trị liệu; Khoa xétnghiệm; Khoa da liễu; Khoa nội cơ xương khớp; Khoa răng hàm mặt

Khoa Hồi sức tích cực - Chống độc được thành lập từ năm 2007 với sốlượng giường bệnh hơn 20 giường và có nhiệm vụ đảm nhận hồi sức tổng hợp

và chống độc Khoa luôn đặt mục tiêu phát triển theo tiêu chuẩn JCI (JointCommission Interational - JCI là chứng chỉ uy tín hàng đầu thế giới về thẩmđịnh chất lượng dịch vụ y tế, được công nhận trên 90 quốc gia và là “tiêuchuẩn vàng” tại các bệnh viện danh tiếng toàn cầu) trong giai đoạn 3 năm tớitrở thành một trong những khoa hàng đầu trong khu vực Đồng bằng sông CửuLong về điều trị người bệnh nặng

cao, tiên tiến nhất của thế giới trong lĩnh vực hồi sức cấp cứu, giúp chocác bác sĩ điều trị rất hiệu quả như: lọc máu liên tục, thay thế huyết tương,đặt bóng động mạch chủ dội ngược, đặt máy tạo nhịp qua lòng mạch tạmthời và vĩnh viễn, đặt huyết áp động mạch xâm lấn, …

chăm sóc toàn diện và liên tục 24/24 Kỹ thuật chăm sóc toàn diện baogồm: dinh dưỡng tùy theo chế độ ăn bệnh lý, chăm sóc răng miệng, tắmbệnh, gội đầu, hút đàm,…

điều hành CODE BLUE (CODE BLUE là đội cấp cứu người bệnh nặng,

Trang 34

nguy kịch, ngưng tim tại các khoa phòng và xung quanh bệnh viện) nhằmnâng cao tính an toàn và hiệu quả điều trị cho người bệnh.

đồng, về các kỹ năng cấp cứu cơ bản tại nhà như: co giật, ngạt nước,bỏng, gãy xương… và nguy kịch hơn là tình huống ngưng tim, ngưng thở.Hướng dẫn người dân biết cách sơ cấp cứu nhằm ổn định người bệnhtrước khi chuyển người bệnh đến bệnh viện an toàn nhất có thể

khoa sẽ đi buồng và giao ban tại giường vào mỗi buổi sáng, sinh hoạtchuyên môn cho các bác sĩ và điều dưỡng mỗi tuần 1 lần, bình bệnh ánmỗi tháng 1 lần Các trường hợp khó khăn về mặt chẩn đoán hoặc điều trịphải xin ý kiến chỉ đạo của bác sĩ trưởng khoa hoặc hội chẩn giữa cácchuyên khoa trong bệnh viện

bệnh Hệ thống điều hòa nhiệt độ, hệ thống oxy, khí nén và máy hút trungtâm, máy thở, mỗi giường bệnh được trang bị máy theo dõi và máy quaykết nối với nhau tạo thành hệ thống theo dõi trung tâm nhằm đảm bảocông tác cấp cứu hồi sức an toàn, vô trùng và đồng bộ Đội ngũ bác sĩ vàđiều dưỡng dày dặn kinh nghiệm, tận tâm điều trị và chăm sóc toàn diệncho người bệnh

Trang 35

CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu trước - sau

2.2 Khung nghiên cứu

2.3 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Khoa Hồi sức Tích cực Chống độc – Bệnhviện Hoàn Mỹ Cửu Long Khoa HSTC tại Bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Longgồm 32 điều dưỡng, trong đó có 30 điều dưỡng đang làm việc tại khoa và 2điều dưỡng đang nghỉ hậu sản trong thơi gian nghiên cứu Điều dưỡng đượcchia làm 2 ca làm việc trong ngày, ca sáng từ 7 giờ đến 19 giờ, ca tối từ 19giờ đến 7 giờ sáng hôm sau Đi buồng được thực hiện vào ca sáng vào lúc 7giờ, và thời gian đi buồng đi buồng của các nhân viên y tế tại khoa HSTCkhoảng 30 – 40 phút

2.4 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 5/2017 đến tháng 9/2018, thời gian lấy số liệu từ tháng 3/2018 đếntháng 6/2018

Sự hài lòng trong công việc của ĐD sau can thiệp

Can thiệp

Tập huấn sử dụng cấu trúc FAST HUG trong đi buồng

Các yếu tố cá nhân

- Tuổi

- Kinh nghiệm làm việc

- Kinh nghiệm làm việc tại

khoa HSTC

- Trình độ

- Vị trí công việc

- Tỉ lệ ĐD/người bệnh

Sự hài lòng trong công việc

của ĐD trước can thiệp

Trang 36

2.5 Dân số nghiên cứu

Điều dưỡng đang làm việc tại Khoa Hồi sức Tích cực Chống độc – Bệnh việnHoàn Mỹ Cửu Long

2.6 Cỡ mẫu

30 điều dưỡng đang làm việc tại Khoa Hồi sức Tích cực Chống độc

2.7 Kỹ thuật chọn mẫu

Chọn mẫu toàn bộ

2.8 Tiêu chuẩn chọn mẫu

2.8.1 Tiêu chí đưa vào

Tất cả Điều dưỡng đang làm việc tại khoa HSTCCĐ – Bệnh viện Hoàn

2.9.1 Công cụ thu thập số liệu

Bảng khảo sát điều dưỡng trước khi can thiệp (phụ lục 1).

Bảng câu hỏi khảo sát trước khi huấn luyện áp dụng FAST HUG(Pre-test) được chia làm 2 phần Phần A bao gồm các thông tin nền (tuổi,

vị trí công việc, năm kinh nghiệm làm việc, năm kinh nghiệm làm việc tạikhoa HSTC, trình độ học vấn) và tỉ lệ điều dưỡng/người bệnh Phần Bgồm 17 câu hỏi về sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng, được chia

Trang 37

thành ba khía cạnh Fairbother và cộng sự [33] đã phát triển các các câuhỏi liên quan đến sự hài lòng của điều dưỡng trong công việc, các câu hỏinày được sử dụng thang điểm Likert scale trong đó 5 điểm: Hoàn toànđồng ý; 4 điểm: Đồng ý; 3 điểm: Không ý kiến; 2 điểm: Không đồng ý; 1

điểm: Hoàn toàn không đồng ý Khía cạnh thứ nhất về Bạn yêu thích công

việc gồm 6 câu hỏi, một câu mẫu “Công việc mang lại cho tôi rất nhiều sự

hài lòng” Cronbach’s alpha của các câu hỏi về khía cạnh Bạn yêu thích

công việc là 0,90 Khía cạnh thứ hai là Công việc của bạn gồm 7 câu hỏi,

một câu mẫu “Tôi có đủ thời gian để chăm sóc tốt cho người bệnh”

Cronbach’s alpha của các câu hỏi về khía cạnh Công việc của bạn là 0,87 Khía cạnh thứ ba là Làm việc với đồng nghiệp gồm 4 câu hỏi, một câu

mẫu “Tôi có thể kết bạn với đồng nghiệp của tôi” Cronbach’s alpha của

các câu hỏi về khía cạnh Làm việc với đồng nghiệp là 0,90.

Bảng khảo sát điều dưỡng sau khi can thiệp (Phụ lục 2).

Bảng câu hỏi sau huấn luyện áp dụng FAST HUG (Post-test) gồm 3phần: Phần A và Phần B giống với bảng câu hỏi khảo sát trong phần trướchuấn luyện áp dụng FAST HUG (Pre-test) Phần C gồm 1 câu hỏi liênquan đến “Cấu trúc FAST HUG có liên quan đến việc thực hành của tôi”,câu hỏi này được sử dụng thang điểm Likert scale trong đó 5 điểm: Hoàntoàn đồng ý; 4 điểm: Đồng ý; 3 điểm: Không ý kiến; 2 điểm: Không đồngý; 1 điểm: Hoàn toàn không đồng ý

2.9.2 Phương pháp thu thập số liệu

Trước khi bắt đầu nghiên cứu, nghiên cứu viên đã giải thích rõ mụcđích nghiên cứu cho các điều dưỡng tại khoa HSTCCĐ và mời họ thamgia vào nghiên cứu Các ĐD đã đồng ý tham gia vào nghiên cứu và ký vàobảng đồng thuận Nghiên cứu viên phát bảng khảo sát sự hài lòng trong

Trang 38

công việc cho các đối tượng tham gia nghiên cứu và thực hiện bảng khảosát tại thời điểm này (Pretest).

Một ngày sau, nghiên cứu viên quay lại khoa HSTCCĐ và tổ chứchuấn luyện cho các Điều dưỡng và bác sĩ tại khoa này về cách áp dụngcấu trúc FAST HUG trong khi đi buồng

Một tháng sau, nghiên cứu viên quay lại khoa HSTCCĐ thực hiệnkhảo sát sự hài lòng trong công việc của điều dưỡng sau khi thực hiệnFAST HUG Điều dưỡng cần một khoảng thời gian để thích nghi và làmquen dần với việc thay đổi do đó chúng tôi tiến hành khảo sát sự hài lòngtrong công việc của điều dưỡng sau một tháng can thiệp

2.10 Chương trình đào tạo

Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình ngắn tích cực hóa học viên,thảo luận nhóm và giảng dạy lâm sàng bên giường bệnh

Chương trình đào tạo được xem xét bởi 2 chuyên gia hồi sức cấp cứucủa bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn và Bệnh viện Đại học Y dược Thành phố

Hồ Chí Minh Bài giảng Huấn luyện 7 yếu tố trong cấu trúc FAST HUG

đã được soạn thảo dựa trên bằng chứng khoa học và thực hành tốt nhấtdựa trên các hướng dẫn của các tổ chức và kết quả nghiên cứu khoa học(Phụ lục 3) Yếu tố Dinh dưỡng dựa trên hướng dẫn của khuyến cáo củaHiệp hội dinh dưỡng đường tĩnh mạch và tiêu hóa Hoa Kỳ (ASPEN) Yếu

tố Giảm đau và An thần dựa vào Hướng dẫn thực hành lâm sàng về việcquản lý đau và an thần cho người bệnh tại khoa HSTC Yếu tố Phòngngừa huyết khối tĩnh mạch, Nâng cao đầu giường và Phòng ngừa loét dạdạy dựa vào các nghiên cứu trong tổng quan tài liệu Yếu tố Kiểm soátđường huyết dựa theo khuyến cáo của Hiệp hội đái tháo đường Hoa kỳ(ADA) trong phần kiểm soát đường huyết cho người bệnh nặng

Trang 39

Quá trình huấn luyện:

huấn luyện để đảm bảo tất cả các điều dưỡng có thể tham gia vàochương trình huấn luyện và vẫn đảm bảo đội ngũ chăm sóc ngườibệnh tại khoa Thời gian mỗi ca huấn luyện được tiến hành trongvòng 1,5 giờ do chuyên gia HSTC và nghiên cứu viên cùng phối hợpthực hiện

việc áp dụng cấu trúc FAST HUG khi đi buồng trong vòng 2 ngày tạikhoa HSTC và đưa ra góp ý khi cần thiết

2.11 Định nghĩa biến số

Phương pháp thu thập PHẦN A: ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bộ câuhỏi

việc

Là thời gian từ khi bắtđầu công việc điềudưỡng cho đến thờiđiểm nghiên cứu

hỏi

việc tại khoa HSTC

Là thời gian từ khi bắt

Bộ câuhỏi

Trang 40

dưỡng tại khoa HSTC

Bộ câuhỏi

bệnh

Số lượng người bệnh màmột điều dưỡng chăm sóctrong một ca làm việc

Ngày đăng: 06/05/2021, 23:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
24. Chien W.-T., Yick S.-Y. (2016), "An Investigation of Nurses’ Job Satisfaction in a Private Hospital and Its Correlates", The Open Nursing Journal, 10, pp. 99-112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Investigation of Nurses’ Job Satisfaction in a Private Hospital and Its Correlates
Tác giả: Chien W.-T., Yick S.-Y
Năm: 2016
25. Chris W. Hayes, Ella Ferris, Fabrice Brunet, et al., A FAST HUG for Improved Patient Safety and Quality of Care in the Intensive Care Unit, Canadian Patient Safety Institute, Editor 2008: Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: A FAST HUG for Improved Patient Safety and Quality of Care in the Intensive Care Unit
27. Cook D., Guyatt G., Marshall J., et al. (1998), "A Comparison of Sucralfate and Ranitidine for the Prevention of Upper Gastrointestinal Bleeding in Patients Requiring Mechanical Ventilation", New England Journal of Medicine, 338 (12), pp. 791-797 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Comparison of Sucralfate and Ranitidine for the Prevention of Upper Gastrointestinal Bleeding in Patients Requiring Mechanical Ventilation
Tác giả: Cook D., Guyatt G., Marshall J., et al
Năm: 1998
28. Cook D., Meade M., Guyatt G., et al. (2004), "Clinically important deep vein thrombosis in the intensive care unit: a survey of intensivists", Critical Care, 8 (3), pp. R145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinically important deep vein thrombosis in the intensive care unit: a survey of intensivists
Tác giả: Cook D., Meade M., Guyatt G., et al
Năm: 2004
29. Cook D. J., Fuller H. D., Guyatt G. H., et al. (1994), "Risk factors for gastrointestinal bleeding in critically ill patients. Canadian Critical Care Trials Group", N Engl J Med, 330 (6), pp. 377-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Risk factors for gastrointestinal bleeding in critically ill patients. Canadian Critical Care Trials Group
Tác giả: Cook D. J., Fuller H. D., Guyatt G. H., et al
Năm: 1994
30. Dehghani H., Tavangar H., Ghandehari A. (2014), "Validity and Reliability of Behavioral Pain Scale in Patients With Low Level of Consciousness Due to Head Trauma Hospitalized in Intensive Care Unit", Archives of Trauma Research, 3 (1), pp. e18608 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Validity and Reliability of Behavioral Pain Scale in Patients With Low Level of Consciousness Due to Head Trauma Hospitalized in Intensive Care Unit
Tác giả: Dehghani H., Tavangar H., Ghandehari A
Năm: 2014
31. Drakulovic M. B., Torres A., Bauer T. T., et al. (1999), "Supine body position as a risk factor for nosocomial pneumonia in mechanically ventilated patients: a randomised trial", Lancet, 354 (9193), pp. 1851-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supine body position as a risk factor for nosocomial pneumonia in mechanically ventilated patients: a randomised trial
Tác giả: Drakulovic M. B., Torres A., Bauer T. T., et al
Năm: 1999
32. Evans S., Darvall J., Gorelik A., et al. (2018), "Influence of ward round order on critically ill patient outcomes", J Crit Care, 45, pp. 110-113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Influence of ward round order on critically ill patient outcomes
Tác giả: Evans S., Darvall J., Gorelik A., et al
Năm: 2018
33. Fairbrother G., Jones A., Rivas K. (2009), "Development and validation of the Nursing Workplace Satisfaction Questionnaire (NWSQ)", Contemp Nurse, 34 (1), pp. 10-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development and validation of the Nursing Workplace Satisfaction Questionnaire (NWSQ)
Tác giả: Fairbrother G., Jones A., Rivas K
Năm: 2009
34. Felten S., Cady N., Metzler M. H., et al. (1997), "Implementation of collaborative practice through interdisciplinary rounds on a general surgery service", Nurs Case Manag, 2 (3), pp. 122-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Implementation of collaborative practice through interdisciplinary rounds on a general surgery service
Tác giả: Felten S., Cady N., Metzler M. H., et al
Năm: 1997
35. Geerts W., Selby R. (2003), "PRevention of venous thromboembolism in the icu*", Chest, 124 (6_suppl), pp. 357S-363S Sách, tạp chí
Tiêu đề: PRevention of venous thromboembolism in the icu*
Tác giả: Geerts W., Selby R
Năm: 2003
36. Giner M., Laviano A., Meguid M. M., et al. (1996), "In 1995 a correlation between malnutrition and poor outcome in critically ill patients still exists", Nutrition, 12 (1), pp. 23-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: In 1995 a correlation between malnutrition and poor outcome in critically ill patients still exists
Tác giả: Giner M., Laviano A., Meguid M. M., et al
Năm: 1996
37. Gramlich L., Kichian K., Pinilla J., et al. (2004), "Does enteral nutrition compared to parenteral nutrition result in better outcomes in critically ill adult patients? A systematic review of the literature", Nutrition, 20 (10), pp. 843- 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Does enteral nutrition compared to parenteral nutrition result in better outcomes in critically ill adult patients? A systematic review of the literature
Tác giả: Gramlich L., Kichian K., Pinilla J., et al
Năm: 2004
38. Hadizadeh Talasaz Z., Nourani Saadoldin S., Taghi Shakeri M. (2014), "The Relationship Between Job Satisfaction and Job Performance Among Midwives Working in Healthcare Centers of Mashhad, Iran", Journal of Midwifery and Reproductive Health, 2 (3), pp. 157-164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Relationship Between Job Satisfaction and Job Performance Among Midwives Working in Healthcare Centers of Mashhad, Iran
Tác giả: Hadizadeh Talasaz Z., Nourani Saadoldin S., Taghi Shakeri M
Năm: 2014
39. Heyland D. K., Dhaliwal R., Drover J. W., et al. (2003), "Canadian clinical practice guidelines for nutrition support in mechanically ventilated, critically ill adult patients", JPEN J Parenter Enteral Nutr, 27 (5), pp. 355- 73 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canadian clinical practice guidelines for nutrition support in mechanically ventilated, critically ill adult patients
Tác giả: Heyland D. K., Dhaliwal R., Drover J. W., et al
Năm: 2003
40. Ibanez J., Penafiel A., Raurich J. M., et al. (1992), "Gastroesophageal reflux in intubated patients receiving enteral nutrition: effect of supine and semirecumbent positions", JPEN J Parenter Enteral Nutr, 16 (5), pp. 419- 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gastroesophageal reflux in intubated patients receiving enteral nutrition: effect of supine and semirecumbent positions
Tác giả: Ibanez J., Penafiel A., Raurich J. M., et al
Năm: 1992
41. Jacobi J., Fraser G. L., Coursin D. B., et al. (2002), "Clinical practice guidelines for the sustained use of sedatives and analgesics in the critically ill adult", Crit Care Med, 30 (1), pp. 119-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical practice guidelines for the sustained use of sedatives and analgesics in the critically ill adult
Tác giả: Jacobi J., Fraser G. L., Coursin D. B., et al
Năm: 2002
42. Johnson A., Hong H., Groth M., et al. (2011), "Learning and development: promoting nurses' performance and work attitudes", J Adv Nurs, 67 (3), pp. 609-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Learning and development: promoting nurses' performance and work attitudes
Tác giả: Johnson A., Hong H., Groth M., et al
Năm: 2011
43. Jolliet P., Pichard C., Biolo G., et al. (1999), "Enteral nutrition in intensive care patients: a practical approach", Clin Nutr, 18 (1), pp. 47-56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enteral nutrition in intensive care patients: a practical approach
Tác giả: Jolliet P., Pichard C., Biolo G., et al
Năm: 1999
26. Collins English Dictionary. 2011; Available from: https://www.collinsdictionary.com/dictionary/english/ward-round Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w