Xây dựng công thức và quy trình bào chế viên candesartan cilexetil 16 mg lô 5.000 viên có độ hòa tan đạt yêu cầu bằng phương pháp tạo hạt tầng sôi .... Các nhà nghiên cứu trên thế gi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VIẾT QUANG HUY
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN NÉN CANDESARTAN CILEXETIL 16 MG CÓ ĐỘ HÒA TAN CAO BẰNG PHƯƠNG PHÁP TẠO HẠT TẦNG SÔI
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
Thành Phố Hồ Chí Minh – 2019
.
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-NGUYỄN VIẾT QUANG HUY
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN NÉN CANDESARTAN CILEXETIL 16 MG CÓ ĐỘ HÒA TAN CAO BẰNG PHƯƠNG PHÁP TẠO HẠT TẦNG SÔI
Ngành : Công nghệ dược phẩm & Bào chế thuốc Mã số: 8720202
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THIỆN HẢI
Thành Phố Hồ Chí Minh – 2019
.
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trongluận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Nguyễn Viết Quang Huy
.
Trang 4TÓM TẮT Luận văn thạc sĩ dược học – Khoá học 2017-2019 Chuyên ngành: Công nghệ dược phẩm – Bào chế Mã số: 8720202
Tên đề tài: NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VIÊN NÉN CANDESARTAN CILEXETIL
16 MG CÓ ĐỘ HÒA TAN CAO BẰNG PHƯƠNG PHÁP TẠO HẠT TẦNG SÔI
Nguyễn Viết Quang Huy Người hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Thiện Hải Mở đầu
Candesartan cilexetil (CDC) là chất ức chế thụ thể angiotensin II (ARB), dùng trong điều trịbệnh tăng huyết áp và các bệnh tim mạch Do đặc tính kém tan trong nước, thuộc nhóm IItheo phân loại sinh dược học, nên sinh khả dụng bằng đường uống của CDC kém và ít ổnđịnh Vì vậy, việc cải thiện được độ tan của CDC sẽ góp phần nâng cao sinh khả dụng củathuốc và tăng hiệu quả điều trị Mục tiêu của đề tài là bào chế viên nén CDC 16 mg bằngphương pháp tạo hạt tầng sôi có độ hòa tan cao đạt USP 40 hoặc tương đương thuốc đốichiếu Atacand®
16 mg (AstraZeneca)
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tạo cốm chứa hệ phân tán rắn candesartan cilexetil bằng phương pháp tạo hạttầng sôi qua việc khảo sát thành phần dịch phun tạo hệ phân tán CDC, thành phần công thứccốm chứa hệ phân tán rắn candesartasn cilexetil Lựa chọn công thức đạt độ hòa tan theo tiêuchuẩn USP 40 từ xây dựng công thức và quy trình bào chế viên nén chứa candesartancilexetil 16 mg có độ hòa tan đạt yêu cầu hoặc tương đương với thuốc đối chiếu Xây dựngtiêu chuẩn cơ sở viên nghiên cứu, tiến hành nâng cỡ lô 10000 viên, đánh giá chất lượng theotiêu chuẩn xây dựng kết hợp so sánh tương đương hòa tan với thuốc đối chiếu Sơ bộ đánhgiá độ ổn định của sản phẩm Hàm lượng candesartan cilexetil trong các thử nghiệm đượcđịnh lượng bằng phương pháp HPLC
Kết quả
Viên nén candesartan cilexetil 16 mg được bào chế thành công ở qui mô từ 5000 đến 10000viên bằng phương pháp tạo hạt tầng sôi với thành phần dịch phun tạo hệ phân tán CDC làhỗn hợp PVP K30 và PEG 6000 Công thức và qui trình bào chế cho thấy có sự ổn định vàlặp lại Viên đạt tiêu chuẩn cơ sở đã xây dựng, độ hòa tan đạt tiêu chuẩn USP 40, tươngđương hòa tan với thuốc đối chiếu Viên ổn định sau 6 tháng bảo quản trong vỉ Alu-PVC/PVdC Phương pháp HPLC định lượng CDC trong các thử nghiệm độ hòa tan và trongchế phẩm được thẩm định đạt yêu cầu qui trình phân tích
Kết luận
Viên nén CDC 16 mg đã được bào chế thành công bằng phương pháp tạo hạt tầng sôi với cỡ
lô 10000 viên cho độ hòa tan đạt tiêu chuẩn USP 40 Quy trình bào chế cho thấy có sự lặplại, có thể nâng lên quy mô lớn và có nhiều triển vọng ứng dụng vào thực tiễn
Từ khóa: Candesartan cilexetil, tạo hạt tầng sôi, độ hòa tan cao, hệ phân tán rắn
.
Trang 5THE ABTRACT
of Master’ thesis – Academic course: 2017 – 2019 Specialty: Pharmaceutical technology – Pharmaceutics Title: Formulation of candesartan cilecetil 16 mg tablets by fluidized bed granulation
by Quang-Huy Viet Nguyen Supervisor: Assoc Prof Dr Thien-Hai Nguyen
Introduction
Candesartan cilexetil (CDC) is an angiotensin II receptor inhibitor (ARB), used for treatment
of hypertension and cardiovascular diseases Because of poor water solubility, CDC belongs
to BCS II, so the oral bioavailability of CDC is poor and unstable Therefore, improving thesolubility of CDC will help to improve the bioavailability and increase treatment effectivity.The objective of this research is to prepare CDC 16 mg tablets by using fluidized bedgranulation technique to archieve high dissolution prifile that can meet USP 40 requirement
or equivalent to reference drug-Atacand® 16 mg (AstraZeneca)
Methods
Using fluidized bed granulation technique for preparation of CDC solid-dispersion-granules,include formulation development of spraying liquid and CDC solid dispersion system.Then, chosse the granules formulation that meet USP 40 dissolution specification to build
the CDC 16 mg tablet, base on the batch that have high dissolution or in-vitro bioequivalent
to referent drug to develop tablet composition and manufacturing process Develop tabletsin-house specification, scale up to 10.000 units batch, evaluate the product quality according
to constructed specification as well as comparing in-vitro bioequivalent to referent drug.
Preliminary evaluate the product stability Contents of candesartan cilexetil in product andmedia are analyzed by HPLC method
Results
Candesartan cilexetil 16 mg tablet was successfully prepared from the batch size of 5.000 up
to 10.000 tablets by using fluidized bed granulation technique, with the composition ofspraying liquid : mixture of PVP K30 and PEG 6000 Formulations and manufacturingprocess result in stability and repeatability The tablets meet the setted specification and
dissolution result meets USP 40 requirement, moreover, is in-vitro bioequivalent to reference
drugs In Alu-PVC/PVdC blister, tablets was stable after 6 months storage HPLCquantitiveanalysis methods of CDC in dissolution media and inside tablet were succefully validated
Conclusion
The CDC 16 mg tablet was successfully prepared by using fluidized bed granulationtechnique at batch size 10,000 units and met USP 40 dissolution specification Themanufacturing process had repeatability that can be scaled up to bigger batch size andprospectively applied to industrial production
Key words: Candesartan cilexetil, fluidized bed granulation, high dissolution, soliddispersion system
.
Trang 6Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy PGS.TS Nguyễn Thiện Hải, cảm ơn thầy đã hướng dẫn
và giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình nghiên cứu
Xin cảm ơn các anh chị em đồng nghiệp công tác tại công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phúđã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho mình hoàn thành tốt khóa luận
Thân gửi lời cảm ơn đến những người bạn đã luôn ở bên mình, động viên giúp đỡ mìnhtrong suốt thời gian qua
Cuối cùng, với tất cả lòng biết ơn, con xin chân thành cảm ơn bố mẹ và chị hai, là chỗ dựatinh thần thật vững chắc cho con, em yên tâm học tập, hoàn thiện bản thân để có được ngàyhôm nay!
.
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 NGUYÊN LIỆU CANDESARTAN CILEXETIL 3
1.1.1 Tính chất vật lý candesartan cilexetil 3
1.1.2 Tính chất hóa học candesartan cilexetil 3
1.1.3 Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng 4
1.1.4 Chỉ định 4
1.1.5 Một số chế phẩm chứa candesartan cilexetil 5
1.2 HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SINH DƯỢC HỌC 5
1.3 THỬ NGHIỆM HÒA TAN - TƯƠNG ĐƯƠNG HÒA TAN 5
1.3.1 Khái niệm độ hòa tan 5
1.3.2 Đánh giá tương đương in vitro bằng thử nghiệm độ hòa tan 6
1.4 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CẢI THIỆN ĐỘ TAN 7
1.4.1 Phương pháp vật lý 7
1.4.2 Phương pháp hóa học 9
1.4.3 Phương pháp tạo hạt tầng sôi 10
1.4.4 Một số công trình nghiên cứu cải thiện độ tan candesartan cilexetil 12
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15
2.2.1 Xây dựng công thức và quy trình bào chế viên candesartan cilexetil 16 mg (lô 5.000 viên) có độ hòa tan đạt yêu cầu bằng phương pháp tạo hạt tầng sôi 16
2.2.2 Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho chế phẩm 19
.
Trang 82.2.3 Nâng cỡ lô (10.000 viên) và đánh giá chất lượng theo tiêu chuẩn xây dựng kếthợp so sánh tương đương hòa tan với viên đối chiếu 272.2.4 Sơ bộ đánh giá độ ổn định của chế phẩm 27CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 283.1 Xây dựng công thức và quy trình bào chế viên candesartan cilexetil 16 mg (lô 5.000viên) có độ hòa tan đạt yêu cầu bằng phương pháp tạo hạt tầng sôi 283.1.1 Khảo sát tính chất cơ lí hóa và độ hòa tan của viên đối chiếu 283.1.2 Xây dựng công thức và quy trình bào chế viên candesartan cilexetil 16 mg (lô5.000 viên) có độ hòa tan đạt yêu cầu bằng phương pháp tạo hạt tầng sôi 303.2 Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho chế phẩm 493.2.1 Xây dựng công thức cho cỡ lô 10.000 viên 493.2.2 Xây dựng quy trình bào chế viên nén candesartan cilexetil 16 mg từ cốm chứa hệphân tán rắn (qui mô 10.000 viên) bằng tạo hạt tầng sôi 503.2.3 Xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm trung gian và thành phẩm 523.3 Nâng cỡ lô (10.000 viên) và đánh giá chất lượng theo tiêu chuẩn xây dựng kết hợp sosánh tương đương hòa tan với viên đối chiếu 663.4 Sơ bộ đánh giá độ ổn định của chế phẩm 71CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 754.1 Nghiên cứu cải thiện độ tan của candesartan cilexetil và báo chế viên nén candesartancilexetil 16 mg 744.2 Nghiên cứu độ ổn định của candesartan cilexetil 16 mg 79KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80PHỤ LỤC
.
Trang 9ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT TỪ NGUYÊN NGHĨA TIẾNG VIỆT
API Active pharmaceutical ingredient Hoạt chất
ARB Angiotensin II Receptor Blockers Chất ức chế thụ thể Angiotensin II
.
Trang 10v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Một số chế phẩm có candesartan cilexetil 6
Bảng 2.1 Các hoạt chất, tá dược, dung môi sử dụng trong quá trình nghiên cứu 12
Bảng 2.2 Thiết bị sử dụng trong quá trình nghiên cứu 13
Bảng 2.3 Điều kiện thử độ hòa tan 14
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính chất viên cơ lý hóa viên đối chiếu 29
Bảng 3.2 Thành phần công thức của các lô NC 01-07 30
Bảng 3.3 Kết quả kiểm nghiệm các lô NC 01-08 32
Bảng 3.4 Công thức dịch phun chứa polymer HPC-L 34
Bảng 3.5 Ghi nhận hiện tượng kết tủa của dịch phun chứa polymer HPC-L 34
Bảng 3.6 Công thức dịch phun chứa polymer HPC-L+PEG 6000 34
Bảng 3.7 Ghi nhận hiện tượng kết tủa dịch phun chứa polymer HPC-L+PEG 6000 34
Bảng 3.8 Công thức dịch phun chứa polymer HPMC và PEG 6000 35
Bảng 3.9 Ghi nhận hiện tượng kết tủa dịch phun chứa polymer HPMC và PEG 6000 35
Bảng 3.10 Công thức dịch phun chứa polymer PVP K30 và PEG 6000 36
Bảng 3.11 Ghi nhận hiện tượng kết tủa dịch phun chứa polymer PVP K30 và PEG 6000 36
Bảng 3.12 Công thức khảo sát thành phần tá dược độn 37
Bảng 3.13 Công thức dịch dính trong khảo sát tá dược độn 37
Bảng 3.14 Kết quả khảo sát các thông số của cốm sau tạo hạt 38
Bảng 3.15 Kết quả khảo sát phân bố kích thước hạt 39
Bảng 3.16 Công thức khảo sát các hệ phân tán rắn với tỉ lệ polymer khác nhau 40
Bảng 3.17 Kết quả khảo sát các thông số của cốm sau tạo hạt 41
Bảng 3.18 Kết quả khảo sát phân bố kích thước hạt 42
Bảng 3.19 Kết quả khảo sát độ hòa tan của các công thức cốm ở môi trường pH 6,5 43
Bảng 3.20 Xây dựng cng thức cốm dập viên cho các lô NC12, NC13, NC14, NC15 44
Bảng 3.21 Kết quả độ hòa tan của các lô NC12, NC13, NC14, NC15 47
Bảng 3.22 Kết quả độ hòa tan của các lô NC16, NC17, NC18, NC19 47
Bảng 3.23 Kết quả độ hòa tan của mẫu viên NC 12B ở các môi trường khác nhau 48
Bảng 3.24 Công thức bào chế của cỡ lô 10.000 viên 49
Bảng 3.25 Kết quả tính tương thích hệ thống 53
Bảng 3.26 Kết quả sắc ký độ tuyến tính 53
.
Trang 11Bảng 3.27 Kết quả sắc ký độ đúng 54
Bảng 3.28 Kết quả sắc ký độ chính xác 56
Bảng 3.29 Kết quả độ chính xác trung gian 57
Bảng 3.30 Tóm tắt kết quả thẩm định 58
Bảng 3.31 Công thức mẫu placebo 59
Bảng 3.32 Kết quả sắc ký độ tương thích hệ thống 60
Bảng 3.33 Kết quả sắc ký độ tuyến tính 61
Bảng 3.34 Kết quả sắc ký độ đúng 62
Bảng 3.35 Kết quả sắc ký độ chính xác 63
Bảng 3.36 Kết quả độ chính xác trung gian 64
Bảng 3.37 Tóm tắt kết quả thẩm định 65
Bảng 3.38 Các thông số trọng yếu và thuộc tính trọng yếu 66
Bảng 3.39 Bảng đánh giá nguy cơ trong quá trình sản xuất 67
Bảng 3.40 Bảng phân tích nguy cơ dự kiến, ảnh hưởng và biện pháp kiểm soát 67
Bảng 3.41 Kết quả quá trình bào chế cở lô 10.000 viên 69
Bảng 3.42 Kết quả phân bố kích thước hạt các lô NC 20, NC 21, NC 22 70
Bảng 3.43 So sánh tương đương hòa tan các lô NC 20, NC 21, NC 22 với viên đối chiếu 71
Bảng 3.44 Kết quả khảo sát độ ổn định ở điều kiện 30 oC-75 % RH 73
Bảng 3.45 Kết quả khảo sát độ ổn định ở điều kiện 40 oC-75 % RH 74
.
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Công thức cấu tạo candesartan cilexetil 1
Hình 1.2 Mô phỏng hệ thống tạo hạt tầng sôi 11
Hình 2.1 Sơ đồ các bước nghiên cứu thực hiện trong đề tài 23
Hình 3.1 Mẫu hộp Atacand 16 mg 28
Hình 3.2 Đồ thị độ hòa tan của viên nén Atacand 16 mg ở các môi trường khảo sát 29
Hình 3.3 Lưu đồ quy trình sản xuất lô NC01, NC02, NC03, NC04, NC05, NC06, NC07 31
Hình 3.4 Lưu đồ mô tả quy trình sản xuất các lô NC08 32
Hình 3.5 Lưu đồ mô tả quy trình pha chế dịch phun 33
Hình 3.6 Lưu đồ mô tả quy trình tạo hạt tầng sôi 38
Hình 3.7 Biểu đồ phân bố kích thước hạt của các tỉ lệ tá dược 40
Hình 3.8 Biểu đồ phân bố kích thước hạt của các hệ phân tán 43
Hình 3.9 Đồ thị hòa tan của các hệ phân tán 44
Hình 3.10 Lưu đồ mô tả quy trình trộn hoàn tất và dập viên 46
Hình 3.11 Đồ thị độ hòa tan của mẫu viên NC 12B ở các môi trường khác nhau 49
Hình 3.16 Mẫu viên candesartan cilexeti 16 mg của các lô NC 20, NC 21, NC 22 68
Hình 3.17 Đồ thị phân bố kích thước hạt các lô NC 20, NC 21, NC 22 70
.
Trang 13MỞ ĐẦU
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, bệnh tim mạch, trong đó có cao huyết áp,
là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong số các bệnh mãn tínhkhông lây Bệnh tim mạch cũng ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống cộng đồng
và tạo nên gánh nặng cho xã hội Do đó, điều trị bệnh tim mạch bằng thuốc đóng vaitrò quan trọng trong làm giảm các biến chứng nguy hiểm, đồng thời nâng cao chấtlượng cuộc sống của người bệnh Phác đồ đầu tay cho điều trị bệnh tim mạch là cácnhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin, ức chế thụ thể angiotensin II (ARB),thuốc chẹn beta,thuốc chẹn kênh calci
Candesartan cilexetil là chất ức chế thụ thể angiotensin II (ARB), có tác dụng hạhuyết áp, dùng trong điều trị huyết áp cao và các bệnh tim mạch ở các liều 4, 8, 16
và 32 mg Đây là một tiền dược (pro-drug), khi uống được thuỷ phân ở đường tiêuhoá thành chất chuyên hóa có hoạt tính là candesartan Candesartan gắn chọn lọc vàtranh chấp với angiotensin II vào thụ thế angiotensin II, ở các mô như cơ trơn mạchmáu và tuyến thượng thận, nên ức chế tác dụng co mạch và tiết aldosteron củaangiotensin II, do đó làm giãn mạch và giảm tiết aldosteron [2]
Do đặc tính kém tan trong nước (ít hơn 5×10-5
mg/ml [8]), thuộc nhóm II theo bảngphân loại sinh dược học [4], nên sinh khả dụng bằng đường uống của candesartancilexetil kém, ít ổn định Vì vậy, việc cải thiện được độ tan của candesartan cilexetil
sẽ góp phần nâng cao sinh khả dụng của thuốc và tăng hiệu quả điều trị
Các nhà nghiên cứu trên thế giới hiện đã và đang nghiên cứu cải thiện độ tan cácdược chất kém tan nói chung và nhóm với candesartan cilexetil (telmisartan) nóiriêng bằng các phương pháp như tạo hệ phân tán rắn, hệ tự nhũ, tạo phức bao, tạohạt tầng sôi,…trong đó phương pháp tạo hạt tầng sôi đã được ứng dụng vào sản xuất
ở qui mô công nghệp với sản phẩm viên nén telmisartan Tuy nhiên, đến nay vẫnchưa có nhiều công trình nghiên cứu cải thiện độ tan candesartan cilexetil đặc biệt làphương pháp tạo hệ phân tán rắn sử dụng kỹ thuật tạo hạt tầng sôi
Trong xu thế đó, đề tài ‘‘Nghiên cứu bào chế viên nén candesartan cilexetil 16 mg
có độ hòa tan cao bằng phương pháp tạo hạt tầng sôi” được thực hiện nhằm mục
tiêu điều chế viên nén candesartan cilexetil 16 mg có độ hòa tan đạt tiêu chuẩn USP
40 hoặc tương đương viên đối chiếu Atacand®
16 mg (AstraZeneca) trên thị trường. .
Trang 14Để giải quyết mục tiêu đề ra, các nội dung cần thực hiện gồm:
- Xây dựng công thức và quy trình bào chế viên nén candesartan cilexetil 16 mg (cỡ
lô 5.000 viên) có độ hòa tan đạt yêu cầu bằng phương pháp tạo hạt tầng sôi
- Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho chế phẩm
- Nâng cỡ lô (10.000 viên) và đánh giá chất lượng theo tiêu chuẩn xây dựng kết hợp
so sánh tương đương hòa tan với viên đối chiếu Atacand®
16 mg (AstraZeneca)
- Sơ bộ khảo sát độ ổn định của chế phẩm
.
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 NGUYÊN LIỆU CANDESARTAN CILEXETIL[1]
Tên chung quốc tế: Candesartan cilexetil
Công thức phân tử: C33H34N6O6.
Khối lượng phân tử: 610,66 g/mol
Công thức cấu tạo (Hình 1.1.)
Mã ATC: C09CA06
Hình 1.1 Công thức cấu tạo candesartan cilexitilTên khoa học: 1H -Benzimidazole-7-carboxylic acid, 2-ethoxy-1-[[2′-(1H -tetrazol-5-yl)[1,1′-biphenyl]-4-yl]methyl]-, 1-[[(cyclohexyloxy)carbonyl]oxy]ethyl ester.Loại thuốc: Chất đối kháng thụ thể angiotensin II
1.1.2 Tính chất hóa học candesartan cilexetil
Candesartan cilexetil ổn định ở điều kiện thường trong 3 năm Khi bảo quản ở điềukiện khắc nghiệt (40 oC/75% RH trong 3 tháng hoặc 50 oC/75% RH trong 1 thánghoặc chiếu UV trong 1 tháng), không phát hiện thấy sự giảm hàm lượng cũng như
sự hình thành các tạp chất do phân hủy candesartan cilexetil [9]
Sự phân hủy của candesartan cilexetil trong các môi trường giảm dần theo thứ tựsau: axit > trung hòa > oxy hóa > nhiệt > kiềm > phân hủy quang học > UV
Candesartan cilexetil đã được chứng minh là rất nhạy cảm trong các môi trườngaxit, trung tính và môi trường có chất oxy hóa [10]
Trang 161.1.3 Tác dụng dược lý và cơ chế tác dụng [2]
Candesartan cilexetil là một tiền dược (pro-drug), khi uống được thuỷ phân ở đườngtiêu hoá thành chất chuyên hóa có hoạt tính là candesartan Candesartan gắn chọnlọc và tranh chấp với angiotensin II vào thụ thế angiotensin, ở các mô như cơ trơnmạch máu và tuyến thượng thận, nên ức chế tác dụng co mạch và tiết aldosteron củaangiotensin II, do đó làm giãn mạch và giảm tiết aldosteron Như vậy, tác dụng nàykhông phụ thuộc vào các con đường của tổng hợp angiotensin II
Candesartan không có tác dụng ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE:angiotensin converting enzym), là enzym xúc tác cho quá trình chuyển angiotensin Ithành angiotensin II và quá trình giáng hóa bradykinin Vì vậy thuốc không ánhhưởng đến đáp ứng đổi với bradykinin Trong các thừ nghiệm lâm sàng có kiểm soát
so sánh candesartan và các thuốc ức chế ACE, tỷ lệ bệnh nhân ở nhóm dùngcandesartan cilexetil bị tác dụng không mong muốn như ho khan ít hơn
Dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, candesartan cilexetil được thủy phân cắt liên kết ester trongquá trình hấp thu từ đường tiêu hóa để chuyển thành chất có hoạt tính làcandesartan Sinh khả dụng của candesartan không bị ảnh hưởng bởi thức ăn
Phân bố: Candesartan liên kết với protein huyết tương ở tỷ lệ rất cao (trên 99%).Thể tích phân bố biểu kiến của candesartan là 0,13 lít/kg Candesartan không phân
bố vào trong hồng cầu Nghiên cứu trên chuột cho thấy thuốc rất ít đi qua hàng ràomáu não nhưng qua được nhau thai và phân bố vào thai
Thải trừ: Candesartan được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi qua thận và mật,chỉ một phần nhỏ qua gan tạo thành chất chuyển hóa bất hoạt Nửa đời thải trừ phacuối của candesartan khoảng 9 giờ
1.1.4 Chỉ định[2]
Tăng huyết áp
Suy tim: Điều trị suy tim độ II - III theo phân loại của Hội tim New York (NYHAII– III) ở bệnh nhân có suy giảm chức năng tâm thu thất trái (phân suất tống máu <40%), để giảm tử vong do tim mạch và để giảm số lần phải nằm viện do suy tim,dùng phối hợp với tuốc ức chế ACE ở người bệnh đang điều trị 1 thuốc ức chế ACEnhưng chưa đỡ, hoặc khi bệnh nhân không dung nạp thuốc ức chế ACE
.
Trang 171.1.5 Một số chế phẩm chứa candesartan cilexetil
Bảng 1.1 Một số chế phẩm chứa candesartan cilexetil 16 mg
Tên thương mại Dạng bào chế
Hàm lượng Nhà sản xuất Bao bì
Candesartan 16mg Tablets Viên nén 16 mg Actavis UK Ltd PVC-PVDC/ Alu blisterCandesartan 16mg Tablets Viên nén 16 mg Mylan PVC / AluminiumCandesartan 16mg Tablets Viên nén 16 mg Sandoz Al/Al Blister
Atacand® 16 mg Viên nén 16 mg AstraZeneca PVC / Aluminium
1.2 HỆ THỐNG PHÂN LOẠI SINH DƯỢC HỌC
Theo hệ thống phân loại sinh dược học (Biopharmaceutical Classification System –BCS) các thuốc được phân chia thành 4 nhóm dựa trên các đặc điểm về độ tan vàtính thấm của chúng Cụ thể phân loại như sau:
Nhóm I: tương đối tan trong nước và sinh khả dụng cao Các thuốc này dễ thấm qualớp khuếch tán và có đủ tính thân dầu để thấm qua màng dạ dày ruột
Nhóm II: có độ tan thấp, tính thấm cao nên sự hấp thu qua đường uống bị giới hạnbởi độ tan và tốc độ hòa tan của thuốc
Nhóm III: tan trong nước nhưng khó thấm qua màng sinh học Đối với các thuốcnày yếu tố giới hạn tốc độ hấp thu là khả năng thấm qua màng
Nhóm IV: có độ tan thấp và tính thấm thấp bao gồm các chất có cấu trúc dạng ionlưỡng tính không tan trong nước hoặc các phân tử thân dầu tương đối lớn
Tính tan cao theo BCS là khi lượng dược chất tương ứng với liều sử dụng cao nhấthòa tan hoàn toàn trong tối đa 250 ml nước có pH từ 1 đến 7.5
Tính thấm cao theo BCS là khi sự hấp thu qua ruột non bằng hoặc lớn hơn 90% vớiđiều kiện dược chất không bị mất ổn định trong ống tiêu hóa
1.3 THỬ NGHIỆM HÒA TAN - TƯƠNG ĐƯƠNG HÒA TAN
1.3.1 Khái niệm độ hòa tan [1]
Độ hòa tan hay độ giải phóng hoạt chất là thử nghiệm in vitro được lựa chọn phổ
biến hiện nay để sàng lọc, đánh giá chất lượng thuốc
Độ hòa tan là lượng hoạt chất được phóng thích ra từ thuốc vào môi trường nhấtđịnh, trong khoảng thời gian nhất định và trong điều kiện xác định Đây là một trongcác chỉ tiêu về tính sinh khả dụng của thuốc dùng để đánh giá mức độ và tốc độ giảiphóng các hoạt chất từ các dạng thuốc rắn như viên nén, viên nang, cốm
.
Trang 18Một thuốc khi uống, muốn nhanh chóng đạt hiệu lực trong cơ thể thì thuốc phải tanrã và đồng thời hoạt chất phải được phóng thích ra khỏi các thành phần tá dược đãtham gia trong quá trình hình thành viên Chỉ như vậy hoạt chất mới được hấp thuvào máu, tác dụng nhanh trên các cơ quan cảm thụ để thực hiện được hiệu dụng.Trong thử nghiệm độ hòa tan, các điều kiện môi trường thử được thiết kế sao chogần với điều kiện trong cơ thể như nhiệt độ, pH, tốc độ khuấy để đảm bảo tới mức
tối thiểu sự khác biệt giữa in vitro và in vivo Thiết bị sử dụng có thể là giỏ quay
(loại I) thường dùng cho viên nang, cánh khuấy (loại II) thường dùng cho viên nén.Trong sản xuất, mục tiêu chính của thử độ hòa tan là để chứng minh:
+ Dạng thuốc có thể phóng thích được gần 100 % dược chất ra khỏi dạng thuốc.+ Tốc độ hòa tan dược chất đồng nhất từ các lô khác nhau trong quá trình sản xuất
và tốc độ này tương tự như tốc độ hòa tan của lô thuốc đã dùng trong nghiên cứutương đương sinh học và thử nghiệm lâm sàng
Trong bào chế có nhiều quá trình ảnh hưởng đến độ giải phóng hoạt chất, đó là tínhthấm của dạng thuốc rắn, khả năng thâm nhập của môi trường hòa tan, sức căng bềmặt, sự tan rã, sự kết tụ do sử dụng các tá dược Việc thêm các chất diện hoạt vàotrong công thức thuốc có tác dụng làm cải thiện độ giải phóng hoạt chất Mặt khác,
sự có mặt của không khí trong môi trường hòa tan lại gây nên những bọt khí bị giữtrong khe kẽ của viên gây tác dụng như một rào chắn làm khó khăn cho việc giảiphóng hoạt chất
Từ đó có thể giải thích được tại sao cùng dạng thuốc, cùng hoạt chất, hàm lượngnhưng độ giải phóng hoạt chất lại khác nhau giữa các nhà sản xuất khác nhau Đó làphần thuộc về bí quyết công nghệ của các nhà bào chế
1.3.2 Đánh giá tương đương in vitro bằng thử nghiệm độ hòa tan [1]
Thử nghiệm độ hòa tan được dùng như thử nghiệm thay thế để thiết lập tươngđương sinh học đối với một số thuốc rắn dùng uống khi đáp ứng một số điều kiệnquy định
Dạng thuốc rắn phóng thích tức thời được phân thành 3 loại tùy theo tỷ lệ thuốc hòatan ở thời điểm và trong điều kiện thử nghiệm quy định:
+ Độ hòa tan rất nhanh: khi độ hòa tan tối thiểu là 85 % trong 15 phút
+ Độ hòa tan nhanh: khi độ hòa tan tối thiểu là 85 % trong 30 phút
.
Trang 19+ Độ hòa tan chậm: khi độ hòa tan ít hơn 85 % trong 30 phút.
Điều kiện thử nghiệm được quy định như sau:
Môi trường: 900 - 1000 ml dung dịch thử ở 3 điều kiện sau:
- Dung dịch HCl 0,1N (pH 1,2) hoặc môi trường tương tự dịch vị không có enzym
- Dung dịch đệm pH 4,5
- Dung dịch đệm pH 6,8 hoặc môi trường tương tự dịch ruột không có enzym
Thời điểm và số mẫu được chọn phù hợp và đủ để thiết lập chính xác số liệu độ hòatan theo thời gian
So sánh trung bình của tối thiểu 12 đơn vị và xác định sự tương đương bằng hệ sốtương đồng f2 theo công thức:
Trong đó:
n: số điểm lấy mẫu
Rt: trung bình phần trăm hoạt chất hòa tan từ thuốc đối chiếu tại thời điểm t
Tt: trung bình phần trăm hoạt chất hòa tan từ thuốc thử tại thời điểm t
Khi giá trị f2 ≥ 50, hai thuốc tương tự về độ hòa tan hay tương đương in vitro.
Điều kiện cần thiết là số liệu trung bình có hệ số phân tán không quá 20 % ở thờiđiểm sớm và không quá 10 % ở các thời điểm khác
Trường hợp thuốc thử và thuốc đối chiếu có độ hòa tan > 85 % tại các thời điểmkhông quá 15 phút ở cả 3 môi trường, sự so sánh bằng hệ số f2 không cần thiết
Kết quả xác định tương đương in vitro có thể được dùng làm chứng cứ để lập hồ sơ
xét miễn thử tương đương sinh học cho hai chế phẩm tương đương dược học
1.4 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CẢI THIỆN ĐỘ TAN
Độ tan và tốc độ tan của dược chất có thể cải thiện bằng cách tác động lên tính chất
lý hóa của dược chất thông qua 2 phương pháp vật lý (giảm kích thước tiểu phân,thay đổi dạng thù hình, hệ phân tán, tạo phức bao…) và hóa học (chuyển dạng dượcchất, dùng dạng muối, dẫn chất, tiền dược,… [7]
1.4.1 Phương pháp vật lý
1.4.1.1 Chất hoạt động bề mặt
Chất hoạt động bề mặt thể hiện đồng thời tính phân cực và không phân cực Hầu hếtcác chất hoạt đồng bề mặt gồm một đoạn hydrocarbon liên kết với nhóm phân cực.Nhóm phân cực có thể là anion, cation hoặc không ion hóa Hoạt chất không tan
2 log
.
5 , 0
2
n
n f
.
Trang 20trong nước sẽ tích tụ ở lõi kỵ nước của micelle Sự hiện diện của chất hoạt động bềmặt làm giảm sức căng bề mặt và tăng độ tan của hoạt chất [7].
1.4.1.2 Vi tinh thể hóa (Micronization)
Các phương pháp thông thường giảm kích thước tiểu phân như nghiền cơ học nănglượng cao hoặc phun sấy, dựa vào lực cơ học để phân tách chất có hoạt tính Quátrình micron hóa làm tăng tốc độ tan (không làm tăng độ tan) của hoạt chất Tuynhiên trong một số trường hợp, việc kết hợp với các chất hỗ trợ làm tăng độ tan nhưHPMC, PVP, PEG,… trong kỹ thuật micron hóa sẽ giúp gia tăng đồng thời độ tan
và tốc độ tan Hoạt chất được micron hóa thường tồn tại ở trạng thái rắn, dạng bộtcó độ chảy tốt [6]
1.4.1.3 Hệ phân tán rắn
Phương pháp tạo hệ phân tán rắn để giảm kích thước tiểu phân, làm tăng độ tan vàtăng sự hấp thụ thuốc, được công nhận đầu tiên vào năm 1961 Thuật ngữ “phân tánrắn” đề cập đến sự phân tán của một hay nhiều thành phần có hoạt tính trong nhữngchất mang không có hoạt tính ở một trạng thái rắn Các phương pháp thường dùng:
- Phương pháp đun chảy: hỗn hợp dược chất và chất mang được đun chảy hoàntoàn, sau đó được làm lạnh nhanh và khuấy mạnh, sau đó đem nghiền và rây chọnkích thước thích hợp, sự tinh thể hóa dược chất và chất mang xảy ra đồng thời trongsuốt quá trình làm lạnh Phương pháp này chỉ có thể áp dụng cho dược chất và chấtmang chịu được nhiệt độ cao, không áp dụng được cho các chất kém bền với nhiệt
- Phương pháp dung môi: hỗn hợp dược chất/chất mang (tỉ lệ thích hợp) hòa tantrong dung môi thích hợp Hỗn hợp được bay hơi loại hoàn toàn dung môi dưới ápsuất giảm ở các nhiệt độ khác nhau sau đó đem nghiền và rây chọn kích thước thíchhợp Phương pháp này có nguy cơ tách pha khi loại dung môi bằng cách sấy ở nhiệtđộ cao, dẫn đến khó đạt trạng thái bão hòa dược chất trong hệ phân tán, để khắcphục vấn đề này những kĩ thuật sấy như phun sấy, tạo hạt tầng sôi, đông khô có thểđược thực hiện
- Qui trình lỏng siêu tới hạn: sử dụng CO2 làm dung môi, cho hỗn hợp dượcchất/chất mang (tỉ lệ thích hợp) vào nồi áp suất, cho tiếp vào CO2 siêu tới hạn dướiđiều kiện chính xác về nhiệt độ và áp suất để gây trương nở chất mang hòa tan,khuấy cơ học liên tục trong nồi áp suất rồi làm giảm áp nhanh trong nồi áp suất qua .
Trang 21lỗ định cỡ kiểm soát bằng máy tính để thu được tiểu phân có kích cỡ mong muốn.Điều kiện nhiệt độ trong quá trình này (37 – 75 oC) khá thuận lợi cho tiến hành vớicác phân tử sinh học nhạy cảm bởi nhiệt như enzyme, protein,…
Các chất mạng ưa nước thường sử dụng cho phân tán rắn gồm polivinyl pyrolidon(PVP), các polyethylen glycol (PEG), dẫn xuất cellulose, một số loại đường Đôi khisử dụng chất hoạt động bề mặt như Tween 80, sodium lauryl sulphat, [6], [7].1.4.1.4 Tạo phức bao
Phương pháp tạo phức bao được sử dụng nhiều trong các công thức dược phẩm đểcải thiện độ tan trong nước, tốc độ hòa tan và sinh khả dụng của các thuốc kém tantrong nước Các phức được tạo thành bằng cách gắn phân tử không phân cực hoặcphần không phân cực của một phân tử (được gọi là “khách”) vào khoang của phântử hoặc nhóm phân tử khác (được gọi là “chủ”) Các phân tử “chủ” sử dụng phổbiến nhất là cyclodextrin (CD) [6]
1.4.1.5 Tạo hệ phân tán nano
Nâng cao sinh khả dụng đường uống bằng quá trình micron hóa đôi khi không đạtđược kết quả tốt do sản phẩm micron hóa có xu hướng kết tụ lại Từ đó, hướng cảithiện tiếp theo là hệ phân tán nano
Hệ phân tán nano là những hệ vi phân tán hoạt chất ở kích thước nano (1-1000 nm).Các yếu tố bề mặt như điện tích, cấu tạo không gian đóng vai trò quan trọng trongviệc ổn định cấu trúc nano Hệ phân tán nano tồn tại dưới dạng hỗn dịch hoặc khốirắn xốp Tuy nhiên, dạng khối rắn xốp dễ hút ẩm [7]
1.4.2 Phương pháp hóa học
Đối với các chất tan hữu cơ, thay đổi pH dung môi là một trong những phương phápđơn giản nhất để tăng độ tan Thay đổi pH có thể làm thay đổi độ ion hóa của hoạtchất theo cấp số nhân Phương pháp này phù hợp với các acid yếu có pKa thấp hoặckiềm yếu có pKa cao
Việc thay đổi pH môi trường ảnh hưởng rất ít đối với chất không ion hóa Nhữngchất không ion hóa kỵ nước có thể cải thiện khả năng hòa tan bằng cách thay đổihằng số điện môi của dung môi bằng cách dùng đồng dung môi Ngoài ra, sử dụngdạng muối cũng giúp gia tăng độ tan của hoạt chất [6]
.
Trang 22
1.4.3 Phương pháp tạo hạt tầng sôi [11]
1.4.3.1 Một số khái niệm
Tầng sôi là quá trình mà chất rắn ở trạng thái tĩnh được chuyển thành trạng thái giảlỏng thông qua sự tương tác với dòng khí đẩy Tại một tốc độ khí đẩy nhất định,trạng thái tầng sôi sẽ hỗ trợ quá trình tạo hạt nhờ vào sự tự do di chuyển của hạt màkhông bị cuốn theo dòng khí đẩy (giống như một chất lỏng sôi mạnh mẽ, với các hạtrắn chuyển động vô cùng hỗn loạn tỷ lê thuận với vận tốc dòng khí)
Tạo hạt tầng sôi là một quá trình mà hạt được tạo ra trong một thiết bị duy nhất bằngcách phun dung dịch chất kết dính trên một lớp bột đang ở trạng thái giả lỏng Quátrình này đôi khi được phân loại là hệ thống một trạm, rút ngắn công đoạn bảo chếviên nén bằng phương pháp xát hạt ướt
Quá trình tạo hạt tầng sôi được quan tâm đáng kể trong lĩnh vực công nghiệp dượcphẩm Tuy nhiên, ở những ngành công nghiệp chế biến khác, chẳng hạn như thựcphẩm, hóa chất nông nghiệp, thuốc nhuộm và công nghiệp hóa chất cũng áp dụngcông nghệ này để giải quyết sự tích tụ hạt, ngăn chặn bụi và xử lý vật liệu
Kết quả khảo sát cho thấy vật liệu được tạo bởi quá trình tạo hạt tầng sôi sẽ có thểchất mịn hơn, đồng nhất hơn Sau khi nén, viên thuốc sẽ rã nhanh hơn so với cácquá trình tạo hạt thông thường khác
Tầng sôi đã và đang được sử dụng với mục đích làm khô cốm trong dược phẩm mộtcách hiệu quả, nhưng ngày nay, phương pháp này được sử dụng thường xuyên chocác mục đích khác như: tạo hạt, pellet, sản xuất các dạng bào chế phân liều sử dụnghỗn dịch khí, đặc biệt là khả năng tạo hệ phân tán rắn cải thiện độ tan dược chất vớinhiều ưu điểm có thể áp dụng trong sản xuất ở qui mô lớn
1.4.3.2 Hệ thống tạo hạt tầng sôi
- Hệ thống xử lý khí: bao gồm tiền lọc, điện trở đốt nóng, lọc hiệu năng cao (HEPA)Buồng chứa sản phẩm và hệ thống phân phối khí: để tạo ra quá trình tầng sôi mộtcách hiệu quả và phù hợp, buồng chứa sản phẩm và hệ thống phân phối khí cầnđược thiết kế một cách hợp lý Lượng nguyên liệu cho vào bồn nên chiếm tối thiểu
35 - 40 % và tối đa 90 % thể tích bồn Hệ thống phân phối khí làm bằng lưới đanthường hay được sử dụng
- Hệ thống phun (Súng phun): giúp xé nhỏ giọt dịch thành các tiểu phần nhỏ hơn. .
Trang 23
Súng phun có nhiều loại: dùng khí nén xé nhỏ dịch, dùng áp suất cao của dịch haydựa vào chuyển động quay của đầu phun để ly tâm xé nhỏ dịch Kích thước của cáctiểu phân giọt dịch càng nhỏ, sản phẩm sau tạo hạt tầng sôi sẽ càng mịn 3 kiểu phunchủ yếu từ dưới lên, từ trên xuống và phun tiếp tuyến
- Tay áo: giúp cản sản phẩm đi theo dòng khí ra hỏi hệ thống tạo hạt tầng sôi
- Hệ thống quạt hút: tạo một áp suất âm ở đầu ra, giúp cho sự di chuyển của luồngkhí trong hệ thống
- Hệ thống điều khiển: chứa màn hình và các bộ phận để điều khiển và kiểm soát hệthống tạo hạt tầng sôi
- Hệ thống chứa và bơm dịch: gồm thùng chứa, bơm nhu động và đường ống, giúpbơm dịch và kiểm soát tốc độ bơm dịch
1.4.3.3 Các thông số chính cần kiểm soát trong tạo hạt tầng sôi
Trong quá trình tạo hạt tầng sôi, dịch dính sau khi phun, sẽ tiếp xúc với các tiểuphân, tạo ra cầu nối giữa các tiểu phân và đồng thơi bay hơi dung môi Quá trìnhnày lặp lại nhiều lần (và cần chiếm ứu thế hơn quá trình vỡ hạt - do sự va chạm củacác tiểu phần trong quá trình chuyển động tự do) cho đến khi đạt được kích thướchạt mong muốn Để đạt được điều này, cần phải kiểm soát các thông số trọng yếutrong quá trình tạo hạt tầng sôi:
- Nhiệt độ khí vào
- Áp suất khí nén tạo giọt phun
- Lưu lượng khí tạo tầng sôi
- Tốc độ phun dịch
- Nhiệt độ sản phẩm và nhiệt độ khí ra
- Loại tay áo và tần suất giũ tay áo
- Lượng bột, kích thước bột tạo hạt
- Vị trí súng phun và số lượng đầu phun
Có 3 kiểu phun chính: phun từ trên xuống, phun tiếp tuyến, phun từ dưới lên, được
mô phỏng ở hình 1.2
.
Trang 24
Hình 1.2 Mô phỏng hệ thống tạo hạt tầng sôi kiểu:
phun từ trên xuống - tiếp tuyến - từ dưới lên
1.4.4 Một số công trình nghiên cứu cải thiện độ tan candesartan cilexetil
1.4.4.1 Công trình nước ngoài
Kinjalkumar Kishorbhai Patel và cộng sự (2016) đã nghiên cứu được thực hiện bằngcách sử dụng ở tỉ lệ khác nhau của đồng dung môi để tăng cường độ hòa tan củacandesartan cilexetil Polyethylene glycol, ethanol, Tween 20 được sử dụng làmdung môi để tăng độ tan của candesartan cilexetil Hỗn hợp ethanol, 20, PEG 200(1: 1: 1) và nước được chọn cho độ tăng độ hòa tan của candesartan cilexetil Kếtquả cho thấy độ tan của thuốc trong hỗn hợp của (PEG200, Tween 20, ethanol (1: 1:1)) cho kết quả 25mg/ml, cao hơn hàng ngàn lần so với độ hòa tan trong nước[12].Reddy và cộng sự đã nghiên cứu tăng khả năng hòa tan của candesartan cilexetilbằng tạo phức bao β-CD Khả năng hòa tan candesartan cilexetil theo thứ tự giảmdần từ Hỗn hợp đồng bay hơi > Hỗn hợp nhào trộn >>> Hỗn hợp vật lý > API [13].Omari A.A và các cộng sự đã nghiên cứu cải thiện độ tan của candesartan cilexetilbằng cách tạo phức bao với CD Kết quả cho thấy phương pháp nghiền và đồng bayhơi dung môi giúp cải thiện độ hòa tan của hoạt chất[13]
Phương pháp tạo hệ phân tán rắn bằng phương pháp đun chảy giữa candesartancilexetil và PEG 6000, candesartan cilexetil và Gelucire 50/13, phương pháp tạophức bao giữa candesartan cilexetil và hydroxylpropyl-β-CD đã được Shhaikh S M
áp dụng để cải thiện độ tan của candesartan cilexetil Sản phẩm tạo thành có độ tantốt hơn tối thiểu 12 lần so với dược chất candesartan cilexetil [14]
.
Trang 25
Gurunath S và cộng sự đã nghiên cứu tạo hệ phân tán rắn giữa candesartan cilexetil
và PVP K30 bằng phương pháp đông khô Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự cảitiến độ tan và độ hấp thu của candesartan cilexetil tại đường ruột[15]
1.4.4.2 Công trình trong nước
Nguyễn Thị Thu Hằng và cộng sự (2014) đã nghiên cứu cải thiện độ hòa tan củacandesartan cilexetil bằng cách tạo hệ phân tán rắn với PVP K30 theo phương phápnghiền nhão, tuy nhiên ứng dụng để bào chế dạng viên nén cho viên khó rã hoặckhông độ cứng thấp[3]
.
Trang 26
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nguyên liệu: Candesartan cilexetil (Taizhou Tianrui, Trung Quốc – USP 40)
Viên đối chiếu: Atacand® 16 mg – AstraZeneca
Các tá dược, hóa chất, dung môi, trang thiết bị cần cho nghiên cứu được trình bàytrong bảng 2.1 và bảng 2.2
Bảng 2.1 Các hoạt chất, tá dược, dung môi sử dụng trong quá trình nghiên cứu
Tên nguyên liệu, hóa chất Nguồn cung cấp Tiêu chuẩn
Candesartan cilexetil (USP 40) Taizhou Tianrui, Trung Quốc NSX
Solutab A (Croscarmellose Sodium) Blanver Farmoquimica EP VIIIPEG 6000 fine powder (Sinopol) Sino-Japan Chemical EP VIIIHydroxy Propyl Cellulose (HPC-L) Nippon Soda Co., LTD-Japan EP VIII
Tiêu chuẩn và kết quả kiểm cho Candesartan cilexetil được thể hiện ở phụ lục 1Sử dụng các trang thiết bị của phòng Nghiên cứu-Phát triển, công ty CP Dược phẩmĐạt Vi Phú
.
Trang 27
Bảng 2.2 Thiết bị sử dụng trong quá trình nghiên cứu
Máy dập viên 8 chày Shanghai Tianxiang & Chentai ZPS008 Trung Quốc
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thưc hiện được mục tiêu “Nghiên cứu bào chế viên nén candesartan cilexetil 16
mg có độ hòa tan cao bằng phương pháp tạo hạt tầng sôi”, đề tài tiến hành các bướcvới các nội dung nghiên cứu được trình bày tóm tắt bằng lưu đồ trong hình 2.1. .
Trang 28
Nghiên cứu độ hòa tan bằng các phương
pháp bào chế thường quy
-Dập thẳng-Xát hạt ướt-Xát hạt ướt có thêm chất diện hoạt
Nghiên cứu cải thiện độ hòa tan bằng
phương pháp tạo hạt tầng sôi
-Nghiên cứu tạo cốm chứa HPTRbằng phương pháp tạo hạt tầng sôi(khảo sát dịch phun, tá dược độn,công thức hệ phân tán)
-Nghiên cứu bào chế viên nén từcốm chứa HPTR (qui mô 5000 viên)
Thẩm định phương pháp định lượng
candesartan cilexetil
-Trong chế phẩm-Trong môi trường thử độ hòa tan
Nâng cỡ lô (10.000 viên)
-Xây dựng công thức và qui trìnhbào chế cho cỡ lô 10.000 viên
-Xây dựng kvà đánh giá chất lượngthành phẩm theo TCCS
-So sánh tương đương hòa tan vớiviên đối chiếu
Sơ bộ đánh giá độ ổn định của chế phẩm
-Điều kiện dài hạn:
t0: 30 ± 2 0C; Độ ẩm: 75 ± 5% RH
- Điều kiện lão hóa cấp tốc:
t0: 40 ± 2oC; Độ ẩm 75 ± 5% RH
Hình 2.1 Sơ đồ các bước nghiên cứu thực hiện trong đề tài
2.2.1 Xây dựng công thức và quy trình bào chế viên candesartan cilexetil
16 mg (lô 5.000 viên) có độ hòa tan đạt yêu cầu bằng phương pháp tạo hạt tầng sôi
2.2.1.1 Khảo sát tính chất cơ lí hóa và độ hòa tan của viên đối chiếu.
Thu thập mẫu đối chiếu (viên nén Atacand ® 16 mg): Khảo sát các thông số vật lý,
hóa học, độ hòa tan làm cơ sở để xây dựng công thức viên nghiên cứu
Bảng 2.3 Điều kiện thử độ hòa tan (USP 40)Thiết bị Máy thử độ hòa tan kiểu cánh khuấy
Tốc độ 50 vòng/phút Thời gian 45 phút
Trang 29
Khảo sát động học phóng thích, lấy mẫu ở các thời điểm 5, 10, 15, 30, 45 và 60 phúttrong 3 môi trường pH 1,2, pH 4,5 và pH 6,8
2.2.1.2 Xây dựng công thức và quy trình bào chế viên candesartan cilexetil
16 mg (lô 5.000 viên) có độ hòa tan đạt yêu cầu bằng phương pháp tạo hạt tầng sôi
A Nghiên bào chế viên nén chứa candesartan cilexeti 16mg bằng các phương pháp dập thẳng và xát hạt ướt
Viên nén candesartan cilexeti 16 mg được bào chế bằng phương pháp xát hạt ướt(có và không sử dung tá dược trợ tan: PEG, Poloxamer, Tween80) và phương phápdập thẳng, nghiên cứu độ hòa tan theo tiêu chuẩn USP 40
Vận dụng kỹ thuật xát hạt ướt truyền thống, bào chế viên nén candesartan cilexetil
16 mg với tá dược độn là lactose monohydrat, tinh bột bắp; Tá dược rã là natricroscarmellose; Tá dược dính là HPC-L; Tá dược trơn bóng là magnesi stearat; Có
và không có tá dược trợ tan PEG 6000 (1,5% và 3%), Poloxamer F68 (1,5% và 3%),Tween 80 (1% và 2%)
Tiến hành khảo sát độ hòa tan của các viên này ở môi trường 0,35% Polysorbat 20trong 900 ml đệm phosphate 0,05 M; pH 6,5 (USP 40), lấy mẫu ở các thời điểm 5,
- Khảo sát dịch phun với các tỉ lệ dược chất - chất mang (PVP K30, HPMC,
HPC-L) được hòa tan trong dung môi ethanol 96%
+ Hoạt chất-HPC L- có và không có PEG 6000 ở các tỉ lệ 10:4:1,5, 10:5:1,5,10:6:1,5, 10:7:1,5 được hòa tan có gia nhiệt trong dung môi ethanol 96% (gấp 7 lầnkhối lượng hoạt chất) Kiểm tra cảm quan, thể chất và độ ổn định (có hiện tượng kếttủa hay không) của dịch phun sau 4 giờ và 8 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ phòng Từ .
Trang 30+ Hoạt chất-PVP K30-PEG 6000 ở các tỉ lệ 10:4:1,5, 10:5:1,5, 10:6:1,5, 10:7:1,5,10:8:1,5 được hòa tan có gia nhiệt trong dung môi ethanol 96% (gấp 7 lần khốilượng hoạt chất) Kiểm tra cảm quan, thể chất và độ ổn định (có hiện tượng kết tủahay không) của dịch phun sau 4 giờ và 8 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ phòng Từ đótìm ra tỷ lệ tối thiểu của polymer PVP K30 để giúp dịch phun ổn định Xây dựngcác công thức dịch phun chứa polymer PVP K30 ở các tỷ lệ khác nhau như trên.
-Khảo sát các tá dược độn: Chọn một công thức của dịch phun đã được xây dựng ở
trên, tiến hành phun vào tá dược độn:
+ Tá dược độn là hỗn hợp lactose monohydrat, microcrystallin cellulose, tinh bộtbắp, natri croscarmellose ở các tỷ lệ khảo sát: (60 :0 : 10 : 4), (30 : 30 : 10 : 4) và(60 : 10 : 4)
+ Tỷ lệ chất rắn của dịch phun so với tá dược độn là 16 : 74
+ Cốm tạo thành sẽ được đem khảo sát các thông số phân bố kích thước hạt, tỷtrọng, chỉ số Hausner, chỉ số nén… từ đó chọn ra tỷ lệ tá dược độn phù hợp nhất
-Nghiên cứu tạo cốm chứa hệ phân tán rắn candesartasn cilexetil bằng phương pháp tạo hạt tầng sôi:
+ Sau khi đã chọn được các công thức dịch phun và tỷ lệ tá dược độn phù hợp, tiếnhành phun tạo hạt tầng sôi
+ Cốm tạo thành sẽ được khảo sát các thông số vật lý (phân bố kích thước hạt, tỷtrọng, chỉ số Hausner, chỉ số nén…) và thử độ hòa tan trong môi trường USP 40.Những cốm có độ hòa tan đạt sẽ được dùng xây dựng công thức viên
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 31Khảo sát các tính chất vật lý và hóa học của viên tạo thành (cảm quan, độ đồng đềukhối lượng, độ cứng, thời gian rã, độ mài mòn, độ hòa tan theo USP 40) Nhữngcông thức viên đạt yêu cầu sẽ được kiểm tương đương hòa tan ở 4 môi trường, tínhchỉ số f2 Biện luận chọn ra công thức tối ưu để tiếp tục nghiên cứu và nâng cỡ lô.
2.2.2 Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho chế phẩm
2.2.2.1 Xây dựng công thức cho cỡ lô 10.000 viên
2.2.2.2 Xây dựng quy trình bào chế viên nén candesartan cilexetil 16 mg từ cốm chứa hệ phân tán rắn (qui mô 10.000 viên)
Xây dựng quy trình bào chế cỡ lô 10.000 viên theo thông số thiết bị đã xây dựng,tính chất của sản phẩm trung gian (tỷ trọng, phân bố kích thước hạt, tính chảy, gócnghỉ)
2.2.2.3 Xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm trung gian và thành phẩm
A Xây dựng và thẩm định qui trình định lượng candesartan cilixetil trong thử nghiệm hòa tan và trong chế phẩm
Thẩm định phương pháp định lượng HPLC trong kiểm hàm lượng và thử độ hòa tan(độ đặc hiệu, độ tương thích hệ thống, độ tuyến tính, độ đúng, khoảng xác định, độchính xác dựa theo USP 40)
A.1 Xây dựng và thẩm định qui trình định lượng candesartan cilecetil trong thử nghiệm hòa tan
Điều kiện hòa tan
Thiết bị: Máy thử độ hòa tan kiểu cánh khuấy
Môi trường hòa tan: 900 ml dung dịch đệm phosphat 0,05 M pH 6,5 chứa 0,35 %tween 20
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 32Cho 1 viên vào cốc thử độ hòa tan Vận hành máy theo các điều kiện trên.
Định lượng candesartan cilexetil hòa tan bằng phương pháp HPLC
Điều kiện sắc ký:
- Thiết bị: Máy sắc ký lỏng cao áp
- Detector: UV 254 nm
- Cột C8 (15 cm × 4,6 mm, 5 µm), nhiệt độ cột: 30 oC
- Tốc độ dòng: 1,5 ml/phút
- Thể tích tiêm: 50 l
- Thời gian ghi phổ gấp 1,8 lần thời gian lưu pic candesartan cilexetil
Pha động: Acetonitril - acid trifloroacetic - nước (550:1:450).
Dung dịch chuẩn: Cân chính xác một lượng candesartan cilexetil chuẩn tương
đương với khoảng 22,5 mg candesartan cilexetil vào bình định mức 50 ml, hòa tan
và pha loãng với acetonitril đến vừa đủ thể tích, lắc đều Hút chính xác 1,0 ml dungdịch này vào bình định mức 25 ml, hòa tan và pha loãng với môi trường hòa tan đếnvừa đủ thể tích, lọc qua màng lọc 0,45 µm
Dung dịch thử: Lấy dịch hòa tan lọc qua giấy lọc, bỏ 20 ml dịch lọc đầu, đem dịch
lọc thu được lọc qua màng lọc 0,45 µm
Tiêm 5 lần dung dịch chuẩn và 2 lần dung dịch thử
Yêu cầu tương thích hệ thống: RSD của diện tích pic ≤ 2,0 %, RSD của thời gianlưu ≤ 2,0 %, hệ số đối xứng ≤ 2,0
Tính hàm lượng candesartan cilexetil hòa tan theo công thức:
%10016
90025
Trong đó:
St: Diện tích pic candesartan cilexetil trong sắc ký đồ dung dịch thử
Sc: Diện tích pic candesartan cilexetil trong sắc ký đồ dung dịch chuẩn
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 33C%: Hàm lượng candesartan cilexetil chuẩn (%)
Mc: Lượng cân candesartan cilexetil chuẩn (mg)
Yêu cầu: Không ít hơn 80% (Q) so với hàm lượng ghi nhãn của candesartan
cilexetil hòa tan sau 45 phút
Độ đặc hiệu
Tiến hành:
- Dung dịch chuẩn: Tiến hành như mô tả trong phương pháp kiểm nghiệm
- Dung dịch thử: Dùng dung dịch thử ở phần độ lặp lại
- Dung dịch tá dược: Cân chính xác khoảng 144 mg bột tá dược vào cốc thử độ hòatan chứa sẵn 900 ml môi trường hòa tan Vận hành máy thử độ hòa tan như mô tảtrong phương pháp kiểm nghiệm Sau 45 phút, lấy dịch hòa tan lọc qua giấy lọc, bỏ
20 ml dịch lọc đầu Đem dịch lọc thu được lọc qua màng lọc 0,45 µm
Ghi nhận sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử, dung dịch tá dược và môitrường hòa tan
Tiến hành: Tiêm 5 lần dung dịch chuẩn
Yêu cầu: RSD của diện tích pic ≤ 2,0%, RSD của thời gian lưu ≤ 2,0%, hệ số đốixứng ≤ 2,0
- Chuẩn bị sáu bình định mức 10 ml như sau:
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 34+ Mức nồng độ 100 %: Cân chính xác khoảng 17,7 mg candesartan cilexetil chuẩnvào bình định mức 1000 ml chứa sẵn 136,0 mg tá dược, thêm 600 ml môi trườnghòa tan, siêu âm 15 phút, để nguội, thêm môi trường hòa tan đến vừa đủ thể tích, lắcđều, lọc qua màng lọc 0,45 µm.
+ Mức nồng độ 120 %: Cân chính xác khoảng 21,2 mg candesartan cilexetil chuẩnvào bình định mức 1000 ml chứa sẵn 136,0 mg tá dược, thêm 600 ml môi trườngBản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 35c
c t
- Nồng độ lý thuyết của candesartan cilexetil trong dung dịch thử (mg/ml):
1000
%
LT
C M
X (M (mg): lượng cân candesartan cilexetil chuẩn cho mỗi dung dịch thử)
Yêu cầu:
- Tỷ lệ phục hồi trung bình ở các mức nồng độ nằm trong khoảng 98,0-102,0%
- Tỷ lệ phục hồi ở mỗi mức nồng độ có RSD ≤ 2,0%
Điều kiện sắc ký:
- Thiết bị: Máy sắc ký lỏng cao áp
- Detector: UV 254 nm
- Cột C8 (15 cm × 4,6 mm, 5 µm), nhiệt độ duy trì 30 oC
- Tốc độ dòng: 1,5 ml/phút
- Thể tích tiêm: 10 l
Pha động: Acetonitril - acid trifloroacetic - nước (550:1:450)
Dung môi pha loãng: Acetonitril - nước (7:3)
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 36Dung dịch chuẩn: Cân chính xác khoảng 40,0 mg Candesartan cilexetil chuẩn vàobình định mức 50 ml, hòa tan và pha loãng với dung môi pha loãng đến vừa đủ thểtích, lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 µm
Dung dịch thử: Lấy 20 viên bất kỳ, cân và tính khối lượng trung bình của viên Cân
và chuyển 5 viên vào bình định mức 100 ml, thêm 70 ml dung môi pha loãng, lắccho rã viên, siêu âm 25 phút, thỉnh thoảng lắc mạnh, để nguội, thêm lắc đều, lọc quamàng lọc 0,45 µm
Tiêm 5 lần dung dịch chuẩn
Yêu cầu về độ tương thích hệ thống:
- RSD của các diện tích pic candesartan cilexetil ≤ 2,0 %
- Hệ số đối xứng của pic candesartan cilexetil ≤ 2,0
Tiêm 2 lần dung dịch thử Tính hàm lượng candesartan cilexetil theo công thức:
% 100 16
100 50
%
%
t
TB c
M S
S X
Trong đó:
St: Diện tích pic candesartan cilexetil trong sắc ký đồ dung dịch thử
Sc: Diện tích pic candesartan cilexetil trong sắc ký đồ dung dịch chuẩn
C %: Hàm lượng candesartan cilexetil chuẩn
Mc (mg): Lượng cân candesartan cilexetil chuẩn
Mt (mg): Lượng cân mẫu thử
MTB (mg): Khối lượng trung bình của viên nhân
Yêu cầu: Hàm lượng candesartan cilexetil nằm trong khoảng 90,0 - 110,0% so với
hàm lượng nhãn
Độ đặc hiệu
Tiến hành:
- Dung dịch chuẩn và dung dịch thử: Như mô tả trong phương pháp định lượng
- Dung dịch tá dược: Cân chính xác khoảng 720 mg tá dược vào bình định mức 100
ml, thêm 70 ml dung môi pha loãng, lắc cho rã viên, siêu âm 25 phút, thỉnh thoảnglắc mạnh, để nguội, thêm lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 µm
Ghi nhận sắc ký đồ của dung dịch chuẩn, dung dịch thử, dung dịch tá dược và dungmôi pha loãng
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 37- RSD của các diện tích pic candesartan cilexetil ≤ 2,0 %
- Hệ số đối xứng của pic candesartan cilexetil ≤ 2,0
Độ tuyến tính
Tiến hành:
- Dung dịch chuẩn gốc: Cân chính xác khoảng 80,0 mg candesartan cilexetil chuẩnvào bình định mức 50 ml, hòa tan và pha loãng với dung môi pha loãng đến vừa đủthể tích, lắc đều
- Chuẩn bị sáu bình định mức 10 ml như sau:
+ Bình 1 (Dung dịch 40 %): Hút chính xác 2,0 ml dung dịch chuẩn gốc, thêm dungmôi pha loãng đến vừa đủ thể tích, lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 m
+ Bình 2 (Dung dịch 60 %): Hút chính xác 3,0 ml dung dịch chuẩn gốc, thêm dungmôi pha loãng đến vừa đủ thể tích, lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 m
+ Bình 3 (Dung dịch 80 %): Hút chính xác 4,0 ml dung dịch chuẩn gốc, thêm dungmôi pha loãng đến vừa đủ thể tích, lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 m
+ Bình 4 (Dung dịch 100 %): Hút chính xác 5,0 ml dung dịch chuẩn gốc, thêm dungmôi pha loãng đến vừa đủ thể tích, lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 m
+ Bình 5 (Dung dịch 120 %): Hút chính xác 6,0 ml dung dịch chuẩn gốc, thêm dungmôi pha loãng đến vừa đủ thể tích, lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 m
+ Bình 6 (Dung dịch 140 %): Hút chính xác 7,0 ml dung dịch chuẩn gốc, thêm dungmôi pha loãng đến vừa đủ thể tích, lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 m
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 38+ Mức nồng độ 100 %: Cân chính xác khoảng 80,0 mg candesartan cilexetil chuẩnvào bình định mức 100 ml chứa sẵn 720 mg tá dược, thêm 70 ml dung môi phaloãng, lắc cho rã viên, siêu âm 25 phút, thỉnh thoảng lắc mạnh, để nguội, thêm lắcđều, lọc qua màng lọc 0,45 µm.
+ Mức nồng độ 120 %: Cân chính xác khoảng 96,0 mg candesartan cilexetil chuẩnvào bình định mức 100 ml chứa sẵn 720 mg tá dược, thêm 70 ml dung môi phaloãng, lắc cho rã viên, siêu âm 25 phút, thỉnh thoảng lắc mạnh, để nguội, thêm lắcđều, lọc qua màng lọc 0,45 µm
- Xác định nồng độ candesartan cilexetil có trong mỗi dung dịch thử và tính tỷ lệphục hồi Tiến hành lặp lại ba lần cho mỗi mức nồng độ với cách tính như sau:
- Nồng độ thực tế của candesartan cilexetil trong dung dịch thử (mg/ml):
50
%
c c
t TT
C M S
X
M (mg): Lượng cân candesartan cilexetil chuẩn trong dung dịch thử
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 39- Tỷ lệ phục hồi:
% 100
Yêu cầu:
- Tỷ lệ phục hồi trung bình ở các mức nồng độ nằm trong khoảng 98,0-102,0 %
- Tỷ lệ phục hồi ở mỗi mức nồng độ có RSD ≤ 2,0 %
B Xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm trung gian và thành phẩm
Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm trung gian và viên nén candesartancilexetil 16 mg bao gồm cảm quan, định tính, độ cứng, độ đồng đều hàm lượng, độhòa tan, định lượng
2.2.3 Nâng cỡ lô (10.000 viên) và đánh giá chất lượng theo tiêu chuẩn xây
dựng kết hợp so sánh tương đương hòa tan với viên đối chiếu.
Đánh giá cỡ lô nâng cấp theo tiêu chẩn xây dựng
So sánh tương đương hòa tan với viên đối chiếu
Đánh giá độ hòa tan trong 4 môi trường pH 1,2, pH 4,5, pH 6,5 và pH 6,8 so vớiviên đối chiếu thông qua hệ số tương đồng f2
2.2.4 Sơ bộ đánh giá độ ổn định của chế phẩm
Lựa chọn bao bì, đóng gói sản phẩm
Sơ bộ đánh giá độ ổn định của sản phẩm nghiên cứu ở 2 điều kiện trong khoảng thờigian phù hợp:
- Điều kiện dài hạn:
+ Nhiệt độ: 30 ± 2 oC; Độ ẩm: 75 ± 5%
+ Thời điểm lấy mẫu theo quy định: 0, 1, 2, 3, 6, 9, 12 tháng
+ Đánh giá cảm quan, khối lượng, độ hòa tan, hàm lượng
- Điều kiện lão hóa cấp tốc:
+ Nhiệt độ: 40 ± 2 oC; Độ ẩm 75 ± 5%
Bản quyền tài liệu thuộc về Thư viện Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh.
Trang 40+ Thời điểm lấy mẫu theo quy định: 0, 1, 2, 3, 6 tháng
+ Đánh giá cảm quan, khối lượng, độ hòa tan, hàm lượng
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Xây dựng công thức và quy trình bào chế viên candesartan cilexetil
16 mg (lô 5.000 viên) có độ hòa tan đạt yêu cầu bằng phương pháp tạo hạt tầng sôi
3.1.1 Khảo sát tính chất cơ lí hóa và độ hòa tan của viên đối chiếu.
Thu thập mẫu đối chiếu Atacand® 16 mg, khảo sát các tính chất cơ lý hóa như cảmquan, khối lượng viên, độ cứng, thời gian rã, độ hòa tan trong các môi trường pH.Bao bì sản phẩm, kết quả khảo sát được trình bày trong bảng 3.1 và hình 3.1, chothấy viên đối chiếu đạt theo yêu cầu của USP 40
Hình 3.1 Mẫu hộp Atacand 16 mg