ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Định nghĩa biến số
2.2.1 Biến số về đặc điểm lâm sàng
Bảng 2.1: Biến số về đặc điểm lâm sàng
Tên biến Kiểu biến Giá trị
Tuổi Định lượng Tính bằng năm dương lịchGiới tính Định tính (1) Nam, (2) Nữ
Bệnh kèm theo Định tính (1) Đái tháo đường
(4) Xơ gan, viêm gan Sốt Định tính (1) Có: nhiệt độ ≥ 38 o C
(2) Không. Đau bụng Định tính (1) Có: đau các vùng ở bụng, không tính đau vết mổ
Vàng da Định tính (1) Có: bilirubin ≥ 2,5 mg/dl
2.2.2 Biến số về cận lâm sàng
Bảng 2.2: Biến số về cận lâm sàng
Tên biến Kiểu biến Giá trị
Hemoglobin máu Định tính (1) Thấp: Hgb máu < 10 g/dl
Bilirubin toàn phần Định tính (1) Cao: ≥ 5 mg/dl *
CA 19.9 máu Định tính (1) Cao: ≥ 100 UI/mL *
Protein máu Định tính (1) Thấp: protein máu < 6 g/dl
Albumin máu Định tính (1) Thấp: albumin máu < 3,5 g/dl
Prealbumin máu Định tính (1) Thấp: < 20 g/dl
Ghi chú: (*): theo tác giảTemel Deniz Seren [81].
2.2.3 Biến số về đặc tính u
Vị trí ung thư: biến định tính, có 4 giá trị: đầu tụy, bóng Vater, đoạn cuối OMC và tá tràng DII.
Giai đoạn bệnh theo TNM: biến định tính, có 4 giá trị: giai đoạn I, giai đoạn
II, giai đoạn III, giai đoạn IV. Độ biệt hóa u: biến định tính, có 3 giá trị: biệt hóa cao, biệt hóa trung bình, biệt hóa kém.
Mật độ mô tụy: biến định tính, có 2 giá trị: mềm và chắc
Kích thước ống tụy: biến định tính, có 2 giá trị: dãn ống tụy ≥ 3mm, không dãn ống tụy.
2.2.4 Biến số về biến chứng sớm
Bảng 2.3: Biến số về biến chứng sớm của phẫu thuật
Tên biến Kiểu biến Giá trị
Rò tụy Định tính (1) Có: amylase dịch dẫn lưu từ ngày HP3 ≥ 3 lần Amylase máu.
(2) Không NTVM Định tính (1) Có: mủ vết mổ, cấy vết mổ có vi khuẩn
Chảy máu Định tính (1) Có: nội soi dạ dày ghi nhận chảy máu niệng nối hoặc từ các mạch máu bất kỳ
Chậm tống xuất dạ dày Định tính (1) Có: cần đặt ống thông mũi dạ dày > 10 ngày hay không thể ăn lại từ ngày HP14.
(2) Không. Áp xe trong ổ bụng Định tính (1) Có: siêu âm hoặc CT scan có áp xe trong ổ bụng.
Rò mật Định tính (1) Có: nồng độ bilirubin trong dịch rò lớn hơn 1 mg/dl.
Rò dưỡng trấp Định tính (1) Có: nồng độ triglycerid trong dịch rò lớn hơn 110 mg/dl.
Xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 22.0.
Các biến định tính được biểu diễn dưới dạng số đếm, tần suất; được so sánh bằng phép kiểm chi bình phương, phép kiểm Fisher.
Các biến liên tục được biểu diễn dưới dạng số trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn; được so sánh bằng phép kiểm t-student.
Phân tích đa biến bằng hồi quy logistic.
Thể hiện tỷ lệ, tần suất đối với biến định tính, trung bình và cộng trừ độ lệch chuẩn cho biến định lượng.
Các kết quả được trình bày qua các bảng, biểu đồ.
Việc thực hiện nghiên cứu này không làm ảnh hưởng tới kết quả chẩn đoán cũng như không gây ra thêm các biến chứng cho bệnh nhân.
Các thông tin được thu thập với sự đồng ý của các đối tượng nghiên cứu.Các thông tin của đối tượng nghiên cứu (tên, tuổi) được bảo mật.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Đặc điểm bệnh nhân
Có 230 trường hợp thỏa tiêu chuẩn được đưa vào mẫu nghiên cứu.
Tuổi trung bình là 54,41 ± 10,22 tuổi Tuổi cao nhất là 75 tuổi, thấp nhất là
Trong tổng số 21 trường hợp, nhóm tuổi dưới 30 chiếm 1,8% với 4 trường hợp, nhóm tuổi từ 30 đến 50 có 67 trường hợp, tương ứng với 29,1% Nhóm tuổi từ 50 đến dưới 65 chiếm tỷ lệ cao nhất với 120 trường hợp, đạt 52,2%, trong khi nhóm từ 65 tuổi trở lên có 39 trường hợp, chiếm 16,9%.
Nhận xét: Nhóm tuổi từ 50 đến dưới 65 chiếm tỉ lệ cao nhất với 52,2%. Dưới 30 tuổi chiếm tỉ lệ thấp nhất với 1,8%.
Trong nghiên cứu của chúng tôi có 109 nam và 121 nữ.
Nhận xét: Trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân nữ gặp nhiều hơn nam, với tỉ lệ Nữ/Nam = 1,11/1.
Các yếu tố nguy cơ trước mổ
3.2.1 Dẫn lưu đường mật trước phẫu thuật
Trong nghiên cứu của chúng tôi, đã có 74 trường hợp thực hiện nội soi mật tụy ngược dòng với việc đặt stent giải áp, cùng với 4 trường hợp dẫn lưu đường mật xuyên gan qua da.
Bảng 3.1: Dẫn lưu đường mật trước phẫu thuật Dẫn lưu đường mật trước phẫu thuật
Số bệnh nhân Tỉ lệ %
Nhận xét: tổng cộng có78 trường hợp (33,91%) được dẫn lưu đường mật trước phẫu thuật.
Albumin máu trước phẫu thuật trung bình là 4,04±0,55g/dl Giá trị nhỏ nhất là 2,4 g/dl, giá trị lớn nhất là 5,4 g/dl.
Bảng 3.2: Nồng độ Albumin trong máu trước phẫu thuật Nồng độ Albumin (g/dl) Số bệnh nhân Tỉ lệ %
Nhận xét: có 52 trường hợp (chiếm 22,61%) có nống độ albumin trong máu trước phẫu thuật thấp hơn giá trị bình thường.
Prealbumin máu trung bình trước phẫu thuật là 25,46±5,95 g/dl Giá trị nhỏ nhất là 3,3 g/dl, giá trị lớn nhất là 45,2 g/dl.
Bảng 3.3: Nồng độ Prealbumin trong máu trước phẫu thuật Prealbumin (g/dl) Số bệnh nhân Tỉ lệ %
Nhận xét: có 48 trường hợp (chiếm 20,87%) có nồng độ Prealbumin trong máu trước phẫu thuật thấp hơn giá trị bình thường.
Đặc điểm trong phẫu thuật
Ghi nhận trong phẫu thuật về đường kính ống tuỵ, mật độ mô tuỵ và lượng máu mất sau phẫu thuật cho kết quả như bảng 3.9.
Lượng máu mất trung bình trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi là 425,30 ±115,25 ml (1001800 ml) Có 26 trường hợp cần truyền 2 đơn vị máu, chiếm tỉ lệ 11,30%.
Đặc điểm giải phẫu bệnh sau phẫu thuật
Trong nghiên cứu về vị trí ung thư, ung thư bóng Vater chiếm 49,1% với 113 trường hợp, tiếp theo là ung thư đầu tụy với 35,7% tương đương 82 trường hợp Ung thư đoạn cuối OMC ghi nhận 31 trường hợp, chiếm 13,4%, trong khi ung thư tá tràng DII chỉ có 4 trường hợp, tương đương 1,8%.
Nhận xét: ung thư bóng Vater chiếm tỉ lệ cao nhất (chiếm 49,1%), thấp nhất là ung thư tá tràng chiếm tỉ lệ 1,8%.
Trong nghiên cứu của chúng tôi có 18 bệnh nhân (7,82%) có u biệt hoá cao, và 208 bệnh nhân (90,43%) có u biệt hoá trung bình và 4 bệnh nhân (1,75%) biệt hóa kém.
Bảng 3.4: Độ biệt hóa u Độ biệt hóa u Số bệnh nhân Tỉ lệ %
Nhận xét: Đa số các trường hợp ung thư quanh bóng Vater có độ biệt hóa U mức độ trung bình, chiếm tỉ lệ 90,43%.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân ung thư quanh bóng Vater được phân loại ở các giai đoạn I, II hoặc III, trong khi không có bệnh nhân nào ở giai đoạn IV được chỉ định phẫu thuật cắt khối tá tụy.
Bảng 3.5: Giai đoạn ung thư quanh bóng Vater
GĐ ung thƣ Số bệnh nhân Tỉ lệ %
Nhận xét: Đa số các trường hợp được phẫu thuật cắt khối tá tụy ở giai đoạn
II, chiếm 85,65% Giai đoạn III thấp nhất với 10 trường hợp, chiếm 4,35%.
Biến chứng của phẫu thuật cắt khối tá tụy và các yếu tố liên quan
Trong nghiên cứu của chúng tôi, thời gian nằm viện trung bình sau phẫu thuật là 19,7 ± 11,2 ngày, với thời gian ngắn nhất là 7 ngày và lâu nhất là 42 ngày Các biến chứng được ghi nhận từ thời điểm phẫu thuật cho đến khi bệnh nhân xuất viện hoặc tử vong.
3.5.1 Tỉ lệ biến chứng chung và tử vong sau phẫu thuật
Bảng 3.6: Tử vong trong ung thư quanh bóng Vater
N = 230 Số trường hợp Tỉ lệ %
Nhận xét: chúng tôi ghi nhận có 5 trường hợp tử vong trong quá trình nằm viện sau phẫu thuật, chiếm tỉ lệ 2,17%.
Bảng 3.7: Biến chứng sau cắt khối tá tuỵ
Biến chứng Số BN (N#0) Tỉ lệ %
Số lượng (%) bệnh nhân có biến chứng
Biến chứng liên quan đến phẫu thuật
Chậm tống xuất dạ dày
Rò mật Áp xe trong ổ bụng
Tắc miệng nối vị tràng
Tỉ lệ biến chứng chung trong nghiên cứu là 25,65%, với rò tuỵ chiếm 10,43% (24 trường hợp) là biến chứng phổ biến nhất Nhiễm trùng vết mổ đứng thứ hai với 4,38% (10 trường hợp), tiếp theo là chảy máu sau phẫu thuật với 2,61% (6 trường hợp) Các biến chứng khác bao gồm rò dưỡng trấp (3,48% - 8 trường hợp), rò mật (0,87% - 2 trường hợp), áp xe ổ bụng (0,87% - 2 trường hợp), và chậm tống xuất dạ dày (0,87% - 2 trường hợp) Biến chứng viêm phổi ghi nhận 1 trường hợp (0,43%), trong khi tỉ lệ phẫu thuật lại là 6,09%.
Có 24 bệnh nhân rò tuỵ, chiếm tỉ lệ 10,43%, trong đó rò tuỵ mức độ A có 9 bệnh nhân (37,5%), 10 trường hợp rò tuỵ mức độ B (41,67%), 5 trường hợp rò tuỵ mức độ C (20,83%).
Nhận xét: Rò tụy mức độ B chiếm tỉ lệ cao nhất với 41,67%.
Phân tích đơn biến các yếu tố nguy cơ liên quan đến biến chứng rò tụy cho thấy mối liên quan của các yếu tố như tuổi, bilirubin toàn phần, hemoglobin, CA 19-9, albumin máu, prealbumin máu và dẫn lưu đường mật trước phẫu thuật Các yếu tố này có thể ảnh hưởng đến nguy cơ phát sinh biến chứng rò tụy sau phẫu thuật.
Bảng 3.8: Liên quan giữa các yếu tố trong phẫu thuật tới biến chứng rò tụy
Các yếu tố Biến chứng rò tụy n = 230 Có Không p n$ % n 6 % Đường kính ống tuỵ
Đường kính ống tụy nhỏ hơn 3mm và mật độ mô tụy mềm đều làm tăng tỉ lệ rò tụy một cách có ý nghĩa thống kê (p