1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá chỉ số neutrophil lymphocyte, platelet lymphocyte và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân vảy nến mảng và viêm khớp vảy nến

99 22 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá chỉ số neutrophil/lymphocyte, platelet/lymphocyte và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân vảy nến mảng và viêm khớp vảy nến
Tác giả Võ Đình Hoàng Long
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Trọng Hào
Trường học Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nội khoa (Da liễu)
Thể loại Luận văn thạc sĩ y học
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÌA

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC ĐỐI CHIẾU THUẬT NGỮ ANH – VIỆT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

  • TỔNG QUAN

  • ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • BÀN LUẬN

  • KẾT LUẬN

  • KIẾN NGHỊ

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân vảy nến >18 tuổi đến khám và điều trị tại Bệnh viện

Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh.

Bệnh nhân vảy nến nến >18 tuổi đến khám và điều trị tại Bệnh viện DaLiễu thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 10/2019 đến tháng 09/2020.

Cỡ mẫu

Với sai lầm loại 1 (α) = 0,05; Sai lầm loại 2 (β)=0,2

Tỉ số mẫu trong hai nhóm (r=n 2 /n1): 0,5

Nhóm vảy nến mảng có trung bình (μ) là 2,71 và độ lệch chuẩn (σ) là 1,25, trong khi nhóm chứng có trung bình là 1,90 và độ lệch chuẩn là 1,07, theo nghiên cứu của B.B.Sen [79] Sử dụng công thức tính toán, có thể xác định số bệnh nhân mắc vảy nến mảng.

Nhóm viêm khớp vảy nến có trung bình (μ) là 2,95 và độ lệch chuẩn (σ) là 1,16, trong khi nhóm chứng có trung bình 1,76 và độ lệch chuẩn 0,89 (theo nghiên cứu của Kim [53]) Số bệnh nhân viêm khớp vảy nến là ≥ 17, còn nhóm chứng là ≥ 9.

Từ kết quả trên chúng tôi quyết định chọn 60 bệnh nhân vảy nến mảng

20 bệnh nhân viêm khớp vảy nến và 34 chứng.

Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Bệnh nhân trên 18 tuổi đến khám tại Bệnh viện Da Liễu TP HCM được chẩn đoán mắc bệnh vảy nến mảng và viêm khớp vảy nến theo tiêu chuẩn CASPAR với điểm số từ 3 trở lên Tất cả bệnh nhân đều đồng ý tham gia nghiên cứu.

Những người khỏe mạnh (sinh viên, nhân viên y tế, người nhà bệnh nhân ) không có các bệnh mạn tính hay nhiễm trùng đang hoạt động.

Tương đồng về giới và tuổi với nhóm bệnh. Đồng ý tham gia nghiên cứu.

Bệnh nhân đang mắc các bệnh nhiễm trùng cấp và mạn tính, bệnh ác tính.

Không điều trị bằng thuốc methotrexat, cyclosporin, corticosteroid toàn thân, thuốc sinh học cách đó ít nhất 1 tháng.

Phương pháp nghiên cứu

2.6.1 Công cụ thu thập số liệu

Phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu

Phiếu thu thập thông tin nghiên cứu Máy ảnh

Kim lấy máu, ống lấy máu có chất chống đông

Bệnh nhân được chẩn đoán mắc vảy nến sẽ được giải thích về mục tiêu và phương pháp nghiên cứu Nếu bệnh nhân đồng ý tham gia, họ sẽ ký vào phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu.

Bệnh nhân sẽ được hỏi kỹ về lịch sử bệnh và trải qua quá trình thăm khám lâm sàng cẩn thận Những bệnh nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn sẽ được tiến hành thu thập dữ liệu và ghi nhận đầy đủ thông tin cần thiết vào phiếu thu thập số liệu.

Các dữ kiện thu thập bao gồm thông tin hành chính, chiều cao, cân nặng, thói quen sinh hoạt như hút thuốc và uống rượu, tuổi khởi phát bệnh, thời gian mắc bệnh, cùng với đặc điểm tổn thương ở da, móng và khớp.

Mẫu máu của bệnh nhân được thu thập đồng thời bằng cách lấy 5ml máu vào ống tiêm và chuyển vào 02 ống chứa chất chống đông EDTA và heparin.

Những người khỏe mạnh, bao gồm người nhà bệnh nhân, nhân viên y tế và sinh viên, sẽ được thông tin đầy đủ về mục tiêu và phương pháp nghiên cứu Nếu họ đồng ý tham gia, sẽ có biên bản đồng ý được ký Sau đó, dữ liệu lâm sàng và mẫu máu của họ sẽ được thu thập tương tự như các đối tượng khác.

Sau khi tiến hành lấy máu

Mẫu máu chứa EDTA sẽ được gửi đến khoa Xét nghiệm của Bệnh viện Da liễu, nơi kỹ thuật viên sẽ thực hiện tổng phân tích tế bào máu bằng máy Cell-Dyn 3200 và đo tốc độ máu lắng bằng máy Ves Matic Easy.

- Mẫu máu đựng trong ống nghiệm có heparin sẽ được đưa đến khoa xét nghiệm của phòng khám Medic để đo nồng độ hs-CRP bằng máy Alinity Abbott

- Kết quả thu thập được sẽ được ghi nhận trong bản thu thập số liệu.

Biến số nghiên cứu

Stt BIẾN SỐ LOẠI ĐỊNH NGHĨA

2 Tuổi Rời rạc Tính tuổi dựa theo tiêu chuẩn của WHO:

Tuổi=(Ngày điều tra- Ngày sinh)/Số ngày trung bình của năm

Tuổi được tính là số nguyên

3 Nghề nghiệp Danh định  Nông dân

4 Hút thuốc lá Nhị giá  Có

Stt BIẾN SỐ LOẠI ĐỊNH NGHĨA

Liên tục Tính từ lúc bắt đầu có triệu chứng bệnh

Liên tục Tính từ lúc mắc bệnh đến lúc thăm khám

Danh định Ghi nhận các thành viên trong gia đinh mắc bệnh vảy nến: ông bà, cha mẹ, cô- dì-chú-bác-cậu.

9 Chỉ số khối cơ thể (BMI)

2.7.2 Biến số về các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

Stt BIẾN SỐ LOẠI ĐỊNH NGHĨA

11 Các dạng tổn thương móng

Danh định  Viêm vài khớp (2-3 khớp) không đối xứng

Stt BIẾN SỐ LOẠI ĐỊNH NGHĨA

 Viêm đa khớp đối xứng

 Viêm khớp liên đốt xa ưu thế

13 Chỉ số PASI Liên tục Tính theo bảng ở phụ lục 1

14 Mức độ nặng theo PASI

Thứ tự  Nhẹ: PASI 0,05)

Biểu đồ 3.2 cho thấy sự phân bố chỉ số PASI ở nhóm bệnh nhân mắc vảy nến mảng và viêm khớp vảy nến Kết quả cho thấy phần lớn bệnh nhân có tổn thương da ở mức độ nhẹ đến trung bình.

Phân bố vảy nến theo chỉ số PASI

3.2.3 Đặc điểm tổn thương móng

Bảng 3.8: Đặc điểm tổn thương móng ở bệnh nhân vảy nến Đặc điểm tổn thương móng

Nhóm vảy nến mảng Nhóm viêm khớp vảy nến

Số lượng móng tổn thương

Tỉ lệ bệnh nhân có tổn thương móng

Số lượng móng tổn thương ở nhóm vảy nến mảng là 4,24 ± 3,92 móng, nhóm viêm khớp vảy nến là 7,40 ± 3,11

Tỉ lệ bệnh nhân có tổn thương móng ở nhóm vảy nến mảng là 56,67%, nhóm viêm khớp vảy nến là 100%.

Biểu đồ 3.3: Tỉ lệ các dạng tổn thương móng ở bệnh nhân vảy nến Nhận xét: Rỗ móng là dạng tổn thương gặp nhiều nhất chiếm 73,75%

80.00% rỗ móng móng trắng xuất huyết mảnh vụn móng vỡ vụn ly móng giọt dầu sọc ngang tăng sừng dưới móng

3.2.4 Đặc điểm tổn thương khớp

Bảng 3.9: Phân bố các dạng tổn thương khớp trong viêm khớp vảy nến

Viêm vài khớp không đối xứng 10 50

Viêm đa khớp đối xứng 5 25

Viêm khớp liên đốt xa ưu thế 1 5

Nhận xét: Trong 20 bệnh nhân viêm khớp vảy nến nhóm viêm vài khớp chiếm tỉ lệ cao nhất là 50%.

Đặc điểm cận lâm sàng

3.3.1 Chỉ số NLR, PLR ở bệnh nhân vảy nến mảng, viêm khớp vảy nến và nhóm chứng

Bảng 3.10: Chỉ số NLR, PLR ở bệnh nhân vảy nến mảng, viêm khớp vảy nến và nhóm chứng

Chỉ số Nhóm chứng Vảy nến mảng

Nhận xét: Chỉ số NLR, PLR trung bình giảm dần từ nhóm viêm khớp vảy nến đến nhóm vảy nến mảng và nhóm chứng

3.3.2 So sánh chỉ số NLR, PLR ở nhóm bệnh nhân vảy nến và nhóm chứng

Bảng 3.11 : So sánh chỉ số NLR, PLR ở bệnh nhân viêm khớp vảy nến, vảy nến mảng và nhóm chứng Chỉ số

Vảy nến mảng và Chứng

Viêm khớp vảy nến và Chứng

Vảy nến mảng và viêm khớp vảy nến

Ghi chú: (*) Phép kiểm Mann – Whitney

Chỉ số NLR ở bệnh nhân viêm khớp vảy nến và nhóm chứng, cũng như giữa vảy nến mảng và nhóm chứng, cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p

Ngày đăng: 06/05/2021, 22:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đoan Quỳnh, Lê Ngọc Diệp, (2018), Nồng độ Leptin và lipid máu trên bệnh nhân vảy nến mảng, Luận văn thạc sĩ pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nồng độ Leptin và lipid máutrên bệnh nhân vảy nến mảng
Tác giả: Nguyễn Đoan Quỳnh, Lê Ngọc Diệp
Năm: 2018
2. "Kết quả điều tra Thừa cân - béo phì và một số yếu tố liên quan ở người Việt Nam 25- 64 tuổi", http://viendinhduongvn, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra Thừa cân - béo phì và một số yếu tố liên quan ở ngườiViệt Nam 25- 64 tuổi
3. Đặng Văn Em, Một số bệnh tự miễn dịch thường gặp trong da liễu, Nhà xuất bản y học, pp. 392 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh tự miễn dịch thường gặp trong da liễu
Nhà XB: Nhàxuất bản y học
4. Nguyễn Lê Trà Mi, Nguyễn Tất Thắng, (2013), "Đặc điểm lâm sàng và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân vảy nến khớp và vảy nến thường điều trị nội trú tại bệnh viện Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh ", Luận văn bác sĩ nội trú, Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng vàcác yếu tố liên quan ở bệnh nhân vảy nến khớp và vảy nến thường điềutrị nội trú tại bệnh viện Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Lê Trà Mi, Nguyễn Tất Thắng
Năm: 2013
5. Nguyễn Trọng Hào, Nguyễn Tất Thắng, Trần Hậu Khang, (2016), Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở bệnh nhân vảy nến và hiệu quả điều trị hỗ trợ của Simvastatin trên bệnh nhân vảy nến thông thường, Luận án tiến sĩ, Đại học Y Hà Nội, pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiêncứu rối loạn lipid máu ở bệnh nhân vảy nến và hiệu quả điều trị hỗ trợcủa Simvastatin trên bệnh nhân vảy nến thông thường
Tác giả: Nguyễn Trọng Hào, Nguyễn Tất Thắng, Trần Hậu Khang
Năm: 2016
6. Phạm Ngọc Trâm, Lê Ngọc Diệp, (2015), "Nồng độ interleucin-17 trong huyết thanh bệnh nhân vảy nến tại bệnh viện Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh từ 1/10/2013 đến 30/04/2014 ", y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 19(2) pp. 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nồng độ interleucin-17 tronghuyết thanh bệnh nhân vảy nến tại bệnh viện Da Liễu thành phố Hồ ChíMinh từ 1/10/2013 đến 30/04/2014
Tác giả: Phạm Ngọc Trâm, Lê Ngọc Diệp
Năm: 2015
7. Tạ Quốc Hưng, Lê Thái Vân Thanh, (2017), Nồng độ Interleucin-23 trong huyết thanh của bệnh nhân vảy nến, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh pp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nồng độ Interleucin-23 tronghuyết thanh của bệnh nhân vảy nến
Tác giả: Tạ Quốc Hưng, Lê Thái Vân Thanh
Năm: 2017
8. Trương Lê Anh Tuấn, Lê Ngọc Diệp, (2012), "Mối liên quan giữa bệnh vảy nến và hội chứng chuyển hóa", Y học thành phố Hồ Chí Minh, tập 16 pp. 268-274TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối liên quan giữa bệnhvảy nến và hội chứng chuyển hóa
Tác giả: Trương Lê Anh Tuấn, Lê Ngọc Diệp
Năm: 2012

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w