ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Tất cả bệnh nhân vảy nến >18 tuổi đến khám và điều trị tại Bệnh viện
Da Liễu thành phố Hồ Chí Minh.
Bệnh nhân vảy nến nến >18 tuổi đến khám và điều trị tại Bệnh viện DaLiễu thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 10/2019 đến tháng 09/2020.
Cỡ mẫu
Với sai lầm loại 1 (α) = 0,05; Sai lầm loại 2 (β)=0,2
Tỉ số mẫu trong hai nhóm (r=n 2 /n1): 0,5
Nhóm vảy nến mảng có trung bình (μ) là 2,71 và độ lệch chuẩn (σ) là 1,25, trong khi nhóm chứng có trung bình là 1,90 và độ lệch chuẩn là 1,07, theo nghiên cứu của B.B.Sen [79] Sử dụng công thức tính toán, có thể xác định số bệnh nhân mắc vảy nến mảng.
Nhóm viêm khớp vảy nến có trung bình (μ) là 2,95 và độ lệch chuẩn (σ) là 1,16, trong khi nhóm chứng có trung bình 1,76 và độ lệch chuẩn 0,89 (theo nghiên cứu của Kim [53]) Số bệnh nhân viêm khớp vảy nến là ≥ 17, còn nhóm chứng là ≥ 9.
Từ kết quả trên chúng tôi quyết định chọn 60 bệnh nhân vảy nến mảng
20 bệnh nhân viêm khớp vảy nến và 34 chứng.
Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện
Tiêu chuẩn chọn mẫu
Bệnh nhân trên 18 tuổi đến khám tại Bệnh viện Da Liễu TP HCM được chẩn đoán mắc bệnh vảy nến mảng và viêm khớp vảy nến theo tiêu chuẩn CASPAR với điểm số từ 3 trở lên Tất cả bệnh nhân đều đồng ý tham gia nghiên cứu.
Những người khỏe mạnh (sinh viên, nhân viên y tế, người nhà bệnh nhân ) không có các bệnh mạn tính hay nhiễm trùng đang hoạt động.
Tương đồng về giới và tuổi với nhóm bệnh. Đồng ý tham gia nghiên cứu.
Bệnh nhân đang mắc các bệnh nhiễm trùng cấp và mạn tính, bệnh ác tính.
Không điều trị bằng thuốc methotrexat, cyclosporin, corticosteroid toàn thân, thuốc sinh học cách đó ít nhất 1 tháng.
Phương pháp nghiên cứu
2.6.1 Công cụ thu thập số liệu
Phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu
Phiếu thu thập thông tin nghiên cứu Máy ảnh
Kim lấy máu, ống lấy máu có chất chống đông
Bệnh nhân được chẩn đoán mắc vảy nến sẽ được giải thích về mục tiêu và phương pháp nghiên cứu Nếu bệnh nhân đồng ý tham gia, họ sẽ ký vào phiếu đồng ý tham gia nghiên cứu.
Bệnh nhân sẽ được hỏi kỹ về lịch sử bệnh và trải qua quá trình thăm khám lâm sàng cẩn thận Những bệnh nhân đáp ứng đủ tiêu chuẩn sẽ được tiến hành thu thập dữ liệu và ghi nhận đầy đủ thông tin cần thiết vào phiếu thu thập số liệu.
Các dữ kiện thu thập bao gồm thông tin hành chính, chiều cao, cân nặng, thói quen sinh hoạt như hút thuốc và uống rượu, tuổi khởi phát bệnh, thời gian mắc bệnh, cùng với đặc điểm tổn thương ở da, móng và khớp.
Mẫu máu của bệnh nhân được thu thập đồng thời bằng cách lấy 5ml máu vào ống tiêm và chuyển vào 02 ống chứa chất chống đông EDTA và heparin.
Những người khỏe mạnh, bao gồm người nhà bệnh nhân, nhân viên y tế và sinh viên, sẽ được thông tin đầy đủ về mục tiêu và phương pháp nghiên cứu Nếu họ đồng ý tham gia, sẽ có biên bản đồng ý được ký Sau đó, dữ liệu lâm sàng và mẫu máu của họ sẽ được thu thập tương tự như các đối tượng khác.
Sau khi tiến hành lấy máu
Mẫu máu chứa EDTA sẽ được gửi đến khoa Xét nghiệm của Bệnh viện Da liễu, nơi kỹ thuật viên sẽ thực hiện tổng phân tích tế bào máu bằng máy Cell-Dyn 3200 và đo tốc độ máu lắng bằng máy Ves Matic Easy.
- Mẫu máu đựng trong ống nghiệm có heparin sẽ được đưa đến khoa xét nghiệm của phòng khám Medic để đo nồng độ hs-CRP bằng máy Alinity Abbott
- Kết quả thu thập được sẽ được ghi nhận trong bản thu thập số liệu.
Biến số nghiên cứu
Stt BIẾN SỐ LOẠI ĐỊNH NGHĨA
2 Tuổi Rời rạc Tính tuổi dựa theo tiêu chuẩn của WHO:
Tuổi=(Ngày điều tra- Ngày sinh)/Số ngày trung bình của năm
Tuổi được tính là số nguyên
3 Nghề nghiệp Danh định Nông dân
4 Hút thuốc lá Nhị giá Có
Stt BIẾN SỐ LOẠI ĐỊNH NGHĨA
Liên tục Tính từ lúc bắt đầu có triệu chứng bệnh
Liên tục Tính từ lúc mắc bệnh đến lúc thăm khám
Danh định Ghi nhận các thành viên trong gia đinh mắc bệnh vảy nến: ông bà, cha mẹ, cô- dì-chú-bác-cậu.
9 Chỉ số khối cơ thể (BMI)
2.7.2 Biến số về các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng
Stt BIẾN SỐ LOẠI ĐỊNH NGHĨA
11 Các dạng tổn thương móng
Danh định Viêm vài khớp (2-3 khớp) không đối xứng
Stt BIẾN SỐ LOẠI ĐỊNH NGHĨA
Viêm đa khớp đối xứng
Viêm khớp liên đốt xa ưu thế
13 Chỉ số PASI Liên tục Tính theo bảng ở phụ lục 1
14 Mức độ nặng theo PASI
Thứ tự Nhẹ: PASI 0,05)
Biểu đồ 3.2 cho thấy sự phân bố chỉ số PASI ở nhóm bệnh nhân mắc vảy nến mảng và viêm khớp vảy nến Kết quả cho thấy phần lớn bệnh nhân có tổn thương da ở mức độ nhẹ đến trung bình.
Phân bố vảy nến theo chỉ số PASI
3.2.3 Đặc điểm tổn thương móng
Bảng 3.8: Đặc điểm tổn thương móng ở bệnh nhân vảy nến Đặc điểm tổn thương móng
Nhóm vảy nến mảng Nhóm viêm khớp vảy nến
Số lượng móng tổn thương
Tỉ lệ bệnh nhân có tổn thương móng
Số lượng móng tổn thương ở nhóm vảy nến mảng là 4,24 ± 3,92 móng, nhóm viêm khớp vảy nến là 7,40 ± 3,11
Tỉ lệ bệnh nhân có tổn thương móng ở nhóm vảy nến mảng là 56,67%, nhóm viêm khớp vảy nến là 100%.
Biểu đồ 3.3: Tỉ lệ các dạng tổn thương móng ở bệnh nhân vảy nến Nhận xét: Rỗ móng là dạng tổn thương gặp nhiều nhất chiếm 73,75%
80.00% rỗ móng móng trắng xuất huyết mảnh vụn móng vỡ vụn ly móng giọt dầu sọc ngang tăng sừng dưới móng
3.2.4 Đặc điểm tổn thương khớp
Bảng 3.9: Phân bố các dạng tổn thương khớp trong viêm khớp vảy nến
Viêm vài khớp không đối xứng 10 50
Viêm đa khớp đối xứng 5 25
Viêm khớp liên đốt xa ưu thế 1 5
Nhận xét: Trong 20 bệnh nhân viêm khớp vảy nến nhóm viêm vài khớp chiếm tỉ lệ cao nhất là 50%.
Đặc điểm cận lâm sàng
3.3.1 Chỉ số NLR, PLR ở bệnh nhân vảy nến mảng, viêm khớp vảy nến và nhóm chứng
Bảng 3.10: Chỉ số NLR, PLR ở bệnh nhân vảy nến mảng, viêm khớp vảy nến và nhóm chứng
Chỉ số Nhóm chứng Vảy nến mảng
Nhận xét: Chỉ số NLR, PLR trung bình giảm dần từ nhóm viêm khớp vảy nến đến nhóm vảy nến mảng và nhóm chứng
3.3.2 So sánh chỉ số NLR, PLR ở nhóm bệnh nhân vảy nến và nhóm chứng
Bảng 3.11 : So sánh chỉ số NLR, PLR ở bệnh nhân viêm khớp vảy nến, vảy nến mảng và nhóm chứng Chỉ số
Vảy nến mảng và Chứng
Viêm khớp vảy nến và Chứng
Vảy nến mảng và viêm khớp vảy nến
Ghi chú: (*) Phép kiểm Mann – Whitney
Chỉ số NLR ở bệnh nhân viêm khớp vảy nến và nhóm chứng, cũng như giữa vảy nến mảng và nhóm chứng, cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p