1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chất lượng giấc ngủ và các yếu tố liên quan ở người bệnh suy tim

84 35 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với vai trò là người điều dưỡng,chúng tôi nhận thấy tầm quan trọng của việc nhận định giấc ngủ và các rối loạn giấcngủ mà người bệnh suy tim phải đối mặt Nâng cao chất lượng giấc ngủ đã

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Luận văn Thạc sĩ Điều dưỡng

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS.BS TRẦN THIỆN TRUNG

TS ELIZABETH ESTERL

TP Hồ Chí Minh - Năm 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu trong luận văn này là được ghi nhận, nhậpliệu và phân tích một cách trung thực Luận văn này không có bất kì số liệu,văn bản, tài liệu đã được Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh hay trường đạihọc khác chấp nhận để cấp văn bằng đại học, sau đại học Luận văn cũngkhông có số liệu, văn bản, tài liệu đã được công bố trừ khi đã được côngkhai thừa nhận

Tác giả

Hoàng Thị Ngân

Trang 3

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tổng quan về suy tim 4

1.2 Tổng quan về giấc ngủ 9

1.3 Chất lượng giấc ngủ 12

1.4 Vai trò của Điều dưỡng trong chăm sóc giấc ngủ 16

1.5 Nghiên cứu liên quan 16

1.6 Học thuyết điều dưỡng 18

1.7 Địa điểm nghiên cứu 20

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

2.1 Thiết kế nghiên cứu 21

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 21

2.3 Đối tượng nghiên cứu 21

2.4 Phương pháp chọn mẫu 21

2.5 Định nghĩa biến số 22

2.6 Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu 28

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu 29

2.8 Lợi ích mong đợi 29

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 31

3.2 Chất lượng giấc ngủ của người bệnh 35

3.3 Mối liên quan giữa CLGN với các đặc điểm của mẫu nghiên cứu 39

3.4 Mối liên quan giữa CLGN với các bệnh lý kèm theo 41

3.5 Mối liên quan giữa clgn với đặc điểm quá trình bị bệnh suy tim 42

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 44

4.1 Đặc điểm chung ở nhóm nghiên cứu 44

4.2 Đặc điểm bệnh lý suy tim 47

4.3 Đặc điểm bệnh kèm theo 49

Trang 4

4.4 Đặc điểm của chỉ số PSQI trong nghiên cứu 51

4.5 Các yếu tố liên quan đến CLGN 55

4.6 Một số yếu tố không liên quan đến CLGN 59

4.7 Điểm mạnh, hạn chế và tính ứng dụng của nghiên cứu 61

KẾT LUẬN 63

KIẾN NGHỊ 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTTiếng Việt

BMI : Body mass index (chỉ số khối cơ thể)

PSQI : Pittsburgh Sleep Quality Index ( chỉ báo chất lượng giấc ngủ

Pittsburgh)NYHA : New York Heart Association (hội tim mạch New York)

EF : Ejection Fraction (phân suất tống máu)

COPD : Chronic Obstructive Pulmonary Disease (bệnh phổi tắc nghẽn

mãn tính)

Trang 6

DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ BẢNG

Bảng 1.1 Khuyến cáo thời gian ngủ trung bình theo độ tuổi 13

Bảng 1.2 Hệ số Cronbach’s alpha từng thành phần thang đo chỉ số chỉ số PSQI phiên bản tiếng Việt 15

Bảng 2.1 Cách tính điểm chất lượng giấc ngủ theo thang đo PSQI 25

Bảng 3.1 Đặc điểm dân số của các đối tượng nghiên cứu (n=120) 31

Bảng 3.2 Đặc điểm BMI và hút thuốc 32

Bảng 3.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội của đối tượng (n=120) 32

Bảng 3.4 Đặc điểm các bệnh kèm theo (n=120) 34

Bảng 3.5 Đặc điểm quá trình bị bệnh lý suy tim (n=120) 35

Bảng 3.6 Chất lượng giấc ngủ ở bệnh nhân suy tim (n=120) 36

Bảng 3.7 Chất lượng giấc ngủ theo các chỉ báo 36

Bảng 3.8 Các rối loạn giấc ngủ và rối loạn ban ngày 37

Bảng 3.9 Các thành phần của chỉ số chất lượng giấc ngủ theo mức độ rối loạn giấc ngủ của đối tượng nghiên cứu 38

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa CLGN với các đặc điểm dân số (n=120) 39

Bảng 3.11 Mối liên hệ giữa CLGN với đặc điểm kinh tế - xã hội (n=120) 40

Bảng 3.12 Liên quan giữa CLGN và đặc điểm hút thuốc, BMI 41

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa CLGN với các bệnh lý kèm theo (n=120) 41

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa CLGN với đặc điểm quá trình bị 42

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Sơ đồ Mô tả thang đo chỉ số chât lượng giấc ngủ Pittsburgh 14

Sơ đồ 2: Ứng dụng mô hình học thuyết Pender vào nghiên cứu 19

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Suy tim là bệnh lý mãn tính và là bệnh lý khá phổ biến hiện nay trên toàn thếgiới Hơn 20 triệu người trên thế giới được chẩn đoán suy tim [28] Tỷ lệ ngườibệnh đang tăng lên trong những thập kỷ gần đây và ước tính có khoảng 6,5 triệungười ở Châu Âu, 2,5 triệu người ở Nhật Bản mắc bệnh suy tim [65] Tại Mỹ vàonăm 2012, có trên 5 triệu bệnh nhân được chẩn đoán suy tim và mỗi năm có hơn550.000 ca mới được chẩn đoán suy tim [28], [54] Tại Việt Nam, chưa thấy có mộtnghiên cứu chính thức về tỷ lệ mắc bệnh suy tim tuy nhiên ước tính có khoảng320.000 người đến 1,6 triệu người suy tim cần điều trị [11]

Suy tim đưa đến những hậu quả nặng nề, là nguyên nhân tử vong hàng đầutrong những nguyên nhân tử vong do tim mạch ở nhiều quốc gia Tại Mỹ, cótới 285.000 ca tử vong hàng năm do bệnh suy tim [3] Tỷ lệ người bệnh suy tim trên

65 tuổi là 6,6% -9,8% và tỷ lệ tử vong sau 5 năm ở nam là 59% và ở nữ giới là 45%[3] Tại Việt Nam, theo thống kê của Bộ y tế năm 2014 về các bệnh có tỷ lệ chếtcao nhất thì trong đó có bệnh suy tim [5]

Suy tim là gánh nặng về kinh tế cho người bệnh, gia đình, chi phí xã hội và

hệ thống chăm sóc y tế bởi số lần và số ngày nhập viện [8] Ngoài việc phải đối mặtvới các triệu chứng khó chịu của căn bệnh mãn tính này thì người bệnh phải chịunhiều ảnh hưởng xấu do các triệu chứng đó mang lại, mà trong đó rối loạn giấc ngủ

là vấn đề đang cần được quan tâm hiện nay Chính vì các triệu chứng của suy timnhư khó thở và rối loạn nhịp tim, đặc biệt là khi những triệu chứng xảy ra trong thờigian ngủ hoặc vì các tác dụng phụ của thuốc mà chất lượng giấc ngủ của ngườibệnh bị ảnh hưởng [24]

Rối loạn giấc ngủ được định nghĩa là giấc ngủ không được đảm bảo về chấtlượng và số lượng [74] Rối loạn giấc ngủ đặc biệt thường xảy ra ở người bệnh suytim [49], [50] Ước tính có khoảng 33% đến 74% bệnh nhân suy tim có rối loạn giấcngủ [33], [39] Ngủ là nhu cầu cơ bản của con người và được xem là thời gian để cơthể phục hồi, tái tạo lại năng lượng đã mất và nếu nó không được cung cấp đầy đủthì cuộc sống có thể bị đe dọa [47] Ngay cả ở những người khỏe mạnh, rối loạn

Trang 8

giấc ngủ đưa đến những hậu quả về cả thể chất lẫn tinh thần Còn đối với ngườibệnh bị suy tim, rối loạn giấc ngủ ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống[64], tăng chi phí chăm sóc, điều trị và tăng nguy cơ rối loạn tâm thần [47] Sự thiếungủ ban đêm và buồn ngủ ban ngày dẫn đến nguy cơ tai nạn xe cơ giới và tăng nguy

cơ tử vong [29] Ngoài ra, rối loạn giấc ngủ sẽ gây phản ứng căng thẳng cho cơ thểdẫn đến tiết nhiều epinephrine và norepinephrine, các hormon này sẽ làm tăng nhịptim, rối loạn nhịp tim, nhịp thở, huyết áp dẫn đến làm trầm trọng thêm bệnh suy tim

và nặng nề hơn là gây nhồi máu cơ tim [35],[76] Với vai trò là người điều dưỡng,chúng tôi nhận thấy tầm quan trọng của việc nhận định giấc ngủ và các rối loạn giấcngủ mà người bệnh suy tim phải đối mặt

Nâng cao chất lượng giấc ngủ đã và đang được quan tâm vì giấc ngủ rất quantrọng với sức khỏe con người và những ảnh hưởng tiêu cực của nó lên chất lượngcuộc sống của bệnh nhân suy tim [47] Nghiên cứu về chất lượng giấc ngủ ở ngườibệnh suy tim đã được thực hiện tại nhiều nước trên thế giới bằng những phươngpháp đo lường khách quan cũng như những nghiên cứu mà người bệnh tự đánh giá[78], [47], [58], [59], [60] Ngoài ra các tác giả trên còn chỉ ra rằng rối loạn giấc ngủ

có liên quan đến nhiều yếu tố khác Tuy nhiên tại Việt Nam, tác giả chưa tìm thấynhiều tài liệu nghiên cứu về chất lượng giấc ngủ của bệnh nhân suy tim và chỉ rõmối liên quan giữa điểm chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh với các đặc điểm cánhân, kinh tế xã hội, lâm sàng, cận lâm sàng Chính vì vậy chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Chất lượng giấc ngủ và các yếu tố liên quan ở người bệnh suy tim” với:

CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1 Tỷ lệ rối loạn giấc ngủ ở bệnh nhân suy tim tại khoa Nội tim mạch Bệnh việnĐại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu?

2 Có mối liên quan giữa đặc điểm cá nhân, kinh tế xã hội, lâm sàng, cận lâm sàngvới chỉ số chất lượng giấc ngủ ở người bệnh suy tim không?

Trang 9

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Xác định tỷ lệ rối loạn giấc ngủ ở bệnh nhân suy tim

2 Xác định mối liên quan giữa đặc điểm cá nhân, kinh tế xã hội, lâm sàng, cận lâmsàng với chỉ số chất lượng giấc ngủ ở người bệnh suy tim

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Tổng quan về suy tim

1.1.1 Định nghĩa suy tim

Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp, là hậu quả của những tổnthương thực thể hay rối loạn chức năng của quả tim dẫn đến tâm thất không đủ khảnăng tiếp nhận máu (suy tim tâm trương) hoặc tống máu (suy tim tâm thu) [9]

1.1.2 Phân loại suy tim

Có nhiều dạng suy tim [14],[20]

- Suy tim tâm thu: suy giảm chức năng co bóp của tim

- Suy tim tâm trương: suy giảm chức năng giãn nở và đổ đầy của tim

- Suy tim cấp: phù phổi cấp

- Suy tim mạn: tình trạng suy tim diễn tiến chậm

- Suy tim cung lượng cao: do cường giáp, thiếu máu, thiếu vitamin B1, do động tĩnhmạch, bệnh Paget

- Suy tim cung lượng thấp: do bệnh tim thiếu máu cục bộ, tăng huyết áp, bệnh cơtim giãn nở, bệnh van tim và màng ngoài tim

- Suy tim phải: do ứ dịch dẫn đến tĩnh mạch cổ nổi, gan to, sung huyết, chân phù

- Suy tim trái: do ứ dịch gây ra sung huyết phổi dẫn đến khó thở khi nằm, khó thởkhi gắng sức, khó thở kịch phát về đêm và sau cùng gây phù phổi cấp

- Rối loạn chức năng thất không triệu chứng cơ năng: là sự hiện diện của giảm cobóp thất một thời gian dài mà không triệu chứng cơ năng

- Suy tim có triệu chứng cơ năng

- Suy tim ngược dòng

- Suy tim xuôi dòng

1.1.3 Nguyên nhân suy tim

1.1.3.1 Các nguyên nhân gây suy tim tâm thu

Các nguyên nhân dẫn đến suy tim tâm thu bao gồm [9]

• Bệnh động mạch vành: nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim cục bộ

Trang 11

• Tăng tải áp lực mạn: tăng huyết áp, bệnh van tim gây tắc nghẽn

• Tăng tải thể tích mạn: bệnh van tim gây hở van, dòng chảy thông trong tim,dòng chảy thông ngoài tim

• Bệnh cơ tim giãn không liên quan đến thiếu máu cục bộ: rối loạn di truyềnhoặc gia đình, rối loạn do thâm nhiễm, tổn thương do thuốc hoặc nhiễm độc,bệnh chuyển hóa, virus hoặc các tác nhân nhiễm trùng khác

• Rối loạn nhịp và tần số tim: rối loạn nhịp chậm mạn tính, rối loạn nhịp nhanhmạn tính

• Bệnh tim do phổi: tâm phế mạn, bệnh lý mạch máu phổi

• Các tình trạng cung lượng cao

• Rối loạn chuyển hóa: cường giáp, rối loạn dinh dưỡng

• Nhu cầu dòng máu thái quá: dòng chảy thông động tĩnh mạch hệ thống, thiếumáu mạn

1.1.3.2 Các nguyên nhân gây suy tim tâm trương

Các nguyên nhân dẫn đến suy tim tâm trương bao gồm [9]:

1.1.3.3 Các nguyên nhân và yếu tố làm nặng suy tim

Những yếu tố làm trầm trọng thêm suy tim bao gồm [9]:

• Không tiết chế

• Giảm liều thuốc điều trị suy tim không đúng

• Nhồi máu cơ tim, thiếu máu cơ tim

• Rối loạn nhịp (nhanh, chậm)

• Nhiễm trùng

• Thiếu máu

Trang 12

• Khởi đầu sử dụng các thuốc có thể làm nặng suy tim:

➢ CKCa (Verapamil, Diltiazen)

➢ UCB

➢ Kháng viêm không Steroid

➢ Thuốc chống loạn nhịp (nhóm I, Sotalol- nhóm III)

• Uống rượu

• Có thai

• Huyết áp tăng cao

• Hở van tim cấp

1.1.4 Dịch tễ học của bệnh suy tim

Suy tim là một vấn đề bùng nổ trên thế giới, khoảng 20 triệu người mắcbệnh Ở các nước phát triển tỷ lệ mắc bệnh suy tim là 2-5% trong dân số ngườitrưởng thành Suy tim gia tăng theo tuổi và chiếm 6-10% ở người trên 65 tuổi.Trong nghiên cứu Framingham, tần suất suy tim ở độ tuổi 45-54 là 2/1000 và40/1000 ở nam giới 85-94 tuổi Tần suất suy tim ở nữ thấp hơn nam giới Hơn nữa,suy tim có phân suất tống máu thất trái bảo tồn chiếm khoảng 50% trong tổng sốbệnh nhân suy tim có triệu chứng [1]

Nghiên cứu Framingham, tử vong ở bệnh nhân suy tim tâm thu hàng năm là18,9% và 4,1% ở nhóm suy tim tâm trương Thời gian sống còn trung bình của suytim tâm thu là 4,3 năm và suy tim tâm trương là 7,1 năm [1]

1.1.5 Chẩn đoán suy tim

1.1.5.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim

Dựa theo tiêu chuẩn Framingham [9]

Trang 13

6 Tiếng ngựa phi, T3

7 Áp lực tĩnh mạch hệ thống > 16 cm H2O

8 Thời gian tuần hoàn > 25 giây

9 Phản hồi gan - tĩnh mạch cổ dương tính

6 Dung tích sống giảm 1/3 so với chỉ số tối đa

7 Nhịp tim nhanh (>120 chu kì/phút)

Tiêu chuẩn chính hoặc phụ

Giảm 4,5 kg/ 5 ngày điều trị suy tim

1.1.5.2 Chẩn đoán xác định suy tim

2 tiêu chuẩn chính hoặc 1 tiêu chuẩn chính kèm 2 tiêu chuẩn phụ

1.1.6 Phân độ suy tim

Phân độ suy tim theo chức năng của Hội Tim mạch New York (NYHA) được sửdụng dựa vào triệu chứng cơ năng và khả năng gắng sức [9]

- Độ I: Không hạn chế vận động thể lực, thông thường không gây mệt, khó thởhay hồi hập

- Độ II: Hạn chế nhẹ vận động thể lực, bệnh nhân khỏe khi nghỉ ngơi, vậnđộng thể lực thông thường dẫn đến mệt mỏi, hồi hộp, khó thở hay đau ngực

- Độ III: Hạn chế nhiều vận động thể lực Mặc dù bệnh nhân khỏe khi nghỉngơi nhưng chỉ cần vận động nhẹ đã có triệu chứng cơ năng

- Độ IV: Không vận động thể lực nào không gây khó chịu Triệu chứng cơnăng của suy tim xảy ra ngay khi nghỉ ngơi, chỉ một vận động thể lực nhẹcũng làm triệu chứng cơ năng gia tăng

Trang 14

1.1.7 Điều trị suy tim

❖ Nguyên tắc điều trị [9]:

- Mục tiêu điều trị suy tim là làm giảm triệu chứng, ngăn ngừa nhập viện vàkéo dài đời sống

- Điều trị suy tim chia ra 4 mức độ theo giai đoạn A, B, C và D của suy tim

- Điều trị suy tim bao gồm điều trị không dùng thuốc và điều trị bằng thuốc

- Điều trị không thuốc hay thay đổi lối sống là cơ bản trong mọi giai đoạn củasuy tim, bao gồm:

• Hướng dẫn bệnh nhân có thể tự chăm sóc, hiểu biết về bệnh tật, triệuchứng bệnh bắt đầu nặng hơn

• Hiểu biết về điều trị, tác dụng không mong muốn của thuốc

• Thay đổi lối sống: giảm cân, ngừng hút thuốc, không uống rượu, giảmmặn (giảm Natri), tập thể dục, hạn chế nước (suy tim nặng)

❖ Điều trị nguyên nhân: bao gồm các bệnh như bệnh van tim, bệnh tăng huyết

áp, bệnh động mạch vành, dị tật bẩm sinh, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng,thấp tim [14],[20]

Loại trừ các yếu tố làm nặng: nhiễm trùng, loạn nhịp, thuyên tắc phổi, thiếu máu

cơ tim cục bộ, có thai, bệnh tuyến giáp, thiếu máu, chất độc (rượu, anthracycline),thuốc (ức chế beta, kháng viêm non steroid, ức chế calci), không theo đúng yêu cầu

và tiết chế dinh dưỡng [14],[20]

❖ Điều trị suy tim bằng biện pháp dùng thuốc:

Xác định nguyên nhân suy tim và các yếu tố làm nặng rất cần thiết trước khi sửdụng thuốc điều trị suy tim và các thuốc sử dụng có thể thay đổi tùy theo nguyênnhân suy tim [14],[20]

Giảm công tải: Điều trị béo phì (nếu có), thuốc giãn mạch, tuần hoàn phụ trợ[14],[20]

Cải thiện chức năng bơm máu của tim: Digitalis, các thuốc tăng co bóp khác, cácchất giống giao cảm, máy tạo nhịp [14],[20]

Trang 15

Kiểm soát ứ đọng và quá nhiều muối và nước trong cơ thể Chê độ ăn ít muốinatri, các thuốc lợi tiểu, giảm lượng nước ứ đọng bằng các biện pháp cơ học ( Chọcdẫn lưu màng phổi, chọc dẫn lưu cổ trướng, thẩm phân, lọc thân, siêu lọc [14],[20].

❖ Các biện pháp điều trị không dùng thuốc [14],[20]

Hạn chế vận động và nghỉ ngơi cả thể chất lẫn tinh thần, trong thời gian bệnhnhân nằm nghỉ ngơi tại giường, cần tránh huyết khối tĩnh mạch bằng heparin tiêmdưới da hoặc thuốc chống vitamin K, khi đã qua giai đoạn cấp, cần có chương trìnhluyện tập thể lực Chương trình tập thể dục được khuyến khích ở những bệnh nhânsuy tim ổn định, nhằm giúp hỗ trợ thuốc điều trị suy tim Giảm cân nặng ở bệnhnhân béo, nhờ đó sẽ giảm được sức cản ngoại vi

Hạn chế muối Natri (< 2gram natri/ngày) giúp dễ kiểm soát triệu chứng suy tim

và có thể giảm bớt liều lợi tiểu cần dùng

Hạn chế nước uống của bệnh nhân (<1,5 lít/ngày) nhờ đó bớt quá tải khối lượng

và cải thiện tình trạng natri máu thấp ở bệnh nhân suy tim nặng

Thẩm phân hay lọc thận siêu lọc ở bệnh nhân suy tim nặng, không đáp ứng vớicác biện pháp trên và lợi tiểu

Ngưng sử dụng thuốc giảm co bóp tim, ví dụ: ức chế beta, ức chế calci, thuốcchống loạn nhịp

Cho thở oxy làm giảm bớt khó thở và giảm bớt áp lực động mạch phổi

Cần ngưng hút thuốc lá, không uống rượu

1.2 Tổng quan về giấc ngủ

1.2.1 Định nghĩa giấc ngủ

Ngủ là một hiện tượng cơ bản của cuộc sống, là một giai đoạn thiết yếukhông thể thiếu được trong sự tồn tại của con người Giấc ngủ có tầm quan trọng rấtlớn đối với sức khỏe mỗi con người Đó là khoảng thời gian cần thiết để các cơquan trong cơ thể, nhất là hệ thần kinh trung ương được nghỉ ngơi lấy lại sự cânbằng cần thiết trong hoạt động sinh lý và tạo tiền đề cho hoạt động chức năng ở giaiđoạn tiếp theo với một chất lượng đảm bảo [30]

Trang 16

1.2.2 Các giai đoạn của giấc ngủ

Năm 2007, viện y khoa về giấc ngủ Hoa Kỳ đã thống nhất chia giấc ngủthành hai giai đoạn REM (rapid eye movement sleep) và NREM (non rapid eyemovement sleep)

- Giấc ngủ NREM (còn gọi là giấc ngủ sâu) gồm 3 giai đoạn: N1, N2, N3, mỗi giaiđoạn kéo dài 5 – 15 phút, không có chuyển động mắt nhanh, kết hợp với quá trìnhtiếp thu kiến thức, học tập kinh nghiệm rất có hiệu quả Đây là giai đoạn cơ thể sữachữa và phục hồi các mô, tạo xương và cơ, củng cố hệ thống miễn dịch của cơthể [30]

- Giấc ngủ REM ( còn gọi là giấc ngủ nông) đầu tiên xảy ra khoảng từ 70 – 90 phútsau khi bắt đầu ngủ và kéo dài 10 phút, là giai đoạn chuyển động mắt nhanh haycòn gọi là rất say, những người bị rối loạn này thường xuyên gặp phải cơn ác

mộng [30]

Giấc ngủ là một chu kỳ luân phiên của hai giai đoạn REM và NREM, bắt đầu từ N1

→ N2 → N3 → N2 → REM, sau đó một chu kỳ mới lại lặp lại Có từ 4 – 6 chu kỳgiấc ngủ NREM luân phiên với giấc ngủ REM trong suốt đêm[21],[30]

1.2.3 Vai trò của giấc ngủ

Giấc ngủ đóng một vai trò quan trọng trong sức khỏe của con người, giúp cho sứckhỏe tinh thần, chức năng não khỏe mạnh và duy trì sức khoẻ thể chất của conngười Giúp cơ thể hoạt động bình thường và duy trì các hoạt động của cơ thể Một

số lợi ích của giấc ngủ mang lại như sau [61]:

- Giúp khôi phục lại các hoạt động của não bộ, giúp não hoạt động bìnhthường, tăng cường khả năng ghi nhớ và học tập

- Giúp tăng cường khả năng chú ý, sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, kiểmsoát cảm xúc và hành vi

- Giúp hỗ trợ tăng trưởng và phát triển ở trẻ em và thanh thiếu niên Giảiphóng hormon kích thích sự phát triển bình thường ở trẻ em và thanh thiếu niên.Hormon này cũng làm tăng khối lượng cơ và giúp sửa chữa tế bào và mô ở trẻ

em, thanh thiếu niên và người lớn

Trang 17

- Giúp duy trì hệ thống miễn dịch giúp cơ thể khỏe mạnh.

- Làm giảm nguy cơ mắc các bệnh mạn tính như tim mạch, tăng huyết áp, đái tháođường, béo phì, đột quỵ

- Giấc ngủ đủ chất lượng vào đúng thời điểm giúp cơ thể tỉnh táo và hoạt độngtốt cả ngày

1.2.4 Rối loạn giấc ngủ

1.2.3.1 Định nghĩa rối loạn giấc ngủ

Rối loạn giấc ngủ là những biểu hiện bất thường về thời gian, chất lượnghoặc thời điểm ngủ do những nguyên nhân khác nhau Trên lâm sàng biểu hiệnthường gặp là: mất ngủ, ngủ nhiều hoặc rối loạn nhịp thức – ngủ tồn tại trong mộtthời gian nhất định [21]

Khi tới khám bệnh, các bệnh nhân thường phàn nàn về triệu chứng mất ngủ.Thế nhưng trong thực tế, bản thân mỗi bệnh nhân có thể không chỉ có riêng mất ngủ

mà còn có nhiều rồi loạn giấc ngủ khác nhau kết hợp

1.2.3.2 Phân loại

Theo viện y khoa về giấc ngủ Hoa Kỳ năm 2005, rối loạn giấc ngủ được chiathành 4 nhóm lớn là: loạn miên, cận miên, rối loạn giấc ngủ liên quan với bệnh nộikhoa và thần kinh tâm thần và rồi loạn giấc ngủ được đề nghị gồm 81 loại rối loạngiấc ngủ khác nhau Trong đó một số loại rất thường gặp còn phần lớn chỉ gặp trong

số nhỏ dân cư

Sau đây là một số rối loạn giấc ngủ thường gặp [21]:

- Mất ngủ: khó bắt đầu và duy trì giấc ngủ

- Giấc ngủ đứt quãng: giấc ngủ bị chia cắt, chắp nối

- Buồn ngủ ban ngày quá mức: là khuynh hướng ngủ thiếp đi khi không hoạt động

- Ngủ rũ: là rối loạn có đặc trưng buồn ngủ quá mức, thường liên quan đến cơn mấttrương lực và những giấc ngủ cử động mắt nhanh khác như liệt trong khi ngủ và ảogiác khi ngủ thiếp Rối loạn nhịp thức – ngủ: nhịp thức – ngủ đảo ngược (ban ngàyngủ, ban đêm thức) hoặc thời gian thức và ngủ bị lệch đi một khoảng nhất địnhtrong tỷ lệ thời gian thức và ngủ vẫn bình thường

Trang 18

- Rối loạn chất lượng giấc ngủ:

• Rối loạn thời gian và tỷ lệ các pha của giấc ngủ (pha REM, pha NREM) hoặcrồi loạn các giai đoạn của giấc ngủ

• Giấc ngủ không sâu: trong khi ngủ bệnh nhân vẫn chợp chờn láng mángnhận thức được các sự việc xảy ra xung quanh

- Rối loạn thời lượng ngủ: thời gian ngủ không đủ hoặc quá dài so với nhu cầu sinhlý

- Ngủ ngáy, nghiến răng và đái dầm trong khi ngủ

- Rối loạn vận động chu kỳ: (hội chứng chân không nghỉ) khi ngủ với đặc trưng lànhững đợt tái diễn có chu kỳ các cử động của chi có định hình cao trong khi ngủ, rốiloạn cảm giác ở chi dưới khi ngủ

- Rối loạn nhận thức có khuynh hướng thúc đẩy tự phát trong giấc ngủ sóng chậm

- Loạn động kịch phát khi ngủ: liên quan với giấc ngủ NREM bao gồm những đợtmúa vung, loạn trương lực cơ, múa giật, múa vờn

- Hội chứng ngưng thở khi ngủ: xảy ra do sự tắc nghẽn cơ học ở đường khí đạo trênhoặc ở trung tâm do giảm độ oxy bão hòa khi giảm công thở

1.2.5 Nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ

- Yếu tố tâm lý: căng thẳng, mệt mỏi, lo lắng

- Bệnh lý: tim mạch ( mạch vành, loạn nhịp tim, suy tim), hô hấp (hen phế quản,ngưng thở khi ngủ), đau mạn tính, bệnh nội tiết (đái tháo đường, cường giáp), tâmthần kinh ( trầm cảm, loạn thần), rối loạn lo lâu, hội chứng cai thuốc, rượu [6]

- Mất ngủ do sử dụng thuốc: chống động kinh, hạ huyết áp nhóm ức chế giao cảm,lợi tiểu hoặc nhóm steroid, thuốc hưng phấn thần kinh [6]

- Môi trường ngủ: nhiệt độ, ánh sáng, tiếng ồn

1.3 Chất lượng giấc ngủ

1.3.1 Khái niệm về chất lượng giấc ngủ

Chất lượng giấc ngủ là sự hài lòng của một người sau khi trải qua giấc ngủ,được đánh giá qua nhiều khía cạnh như việc bắt đầu ngủ, duy trì giấc ngủ, thời gianngủ và tình trạng sức khỏe khi thức giấc [62] Ngoài ra, một giấc ngủ ngon và chất

Trang 19

lượng là một giấc ngủ cần phải đủ về số lượng (đảm bảo ngủ từ 7 đến 8 giờ theosinh lý bình thường) và đảm bảo về chất lượng (sau khi ngủ dậy cơ thể cảm thấytỉnh táo, sảng khoái, khỏe mạnh không còn cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ nữa, nângsuất làm việc cao và không có những cơn ác mộng trong khi ngủ)

1.3.2 Khuyến cáo về thời lượng ngủ

Theo National Sleep Foundation (Mỹ) một người lớn khỏe mạnh cầnngủ khoảng 7 đến 9 giờ mỗi đêm để có sức khỏe tốt nhất Trẻ em và thanh thiếuniên cần ngủ nhiều hơn và thời gian ngủ ở mỗi người là khác nhau tùy theo độ tuổi.Mặc dù có nhiều quan điểm cho rằng thời gian ngủ sẽ giảm theo tuổinhưng hầu hết người lớn tuổi vẫn cần ít nhất 7 giờ để ngủ Vì người lớn tuổithường gặp khó khăn khi ngủ về đêm nên những giấc ngủ trưa có thể giúp bạn lấpđầy chỗ trống Tuy nhiên cách tốt nhất để xem bạn đã ngủ đủ giấc chưa là dựa vàotình trạng của bạn như thế nào trong ngày Nếu bạn đang ngủ đủ giấc, bạn sẽ cảmthấy tràn đầy năng lượng và tỉnh táo suốt cả ngày, kể từ thời điểm bạn thức dậy chođến khi đi ngủ đúng giờ Sau đây là các khuyến cáo về thời gian ngủ trung bìnhtheo độ tuổi [41]

Ba ̉ ng 1.0.1 Khuyến cáo thời gian ngủ trung bình theo độ tuổi

Nhóm tuổi Thời gian ngủ trung bình

65 tuổi trở lên 7 – 8 giờ

1.2.7 Tổng quan thang đo chất lượng giấc ngủ Pittsburgh

Hiện nay có nhiều thang đo chất lượng giấc ngủ như Thang đo mất ngủ Athens

Trang 20

(Ethens Insomia Scale – AIS), chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh (PittsburghSleep Quality Index – PSQI), thang đo thiếu ngủ Epworth ( Epworth SleepinessScale – ESS), thang đo mất ngủ Bergen (Bergen Insomia Scale – BIS) được áp dụngtại nhiều quốc gia Tuy nhiên, Thang đo chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh đượccoi là công cụ hữu hiệu cho nghiên cứu và dễ dàng thực hiện Thang đo lần đầu tiênđược sử dụng và công bố trên tạp chí nghiên cứu tâm thần học vào tháng 11 năm

1989, bởi tác giả Daniel J.Buysse và cộng sự Sau đó đã được công nhận là mộttrong những phương pháp khoa học đánh giá tương đối đầy đủ chất lượng giấc ngủcủa người trưởng thành tên 18 tuổi Chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh là mộtphương pháp chủ quan đánh giá chất lượng và các yếu tố liên quan đến giấc ngủtrong thời gian 1 tháng gần nhất

Chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh bao gồm 7 thành phần, 3 yếu tố với 19mục câu hỏi ngắn, đơn giản, dễ hiểu, lượng hóa chất lượng giấc ngủ trong vòng mộttháng Nó đánh giá được chất lượng giấc ngủ từ khi bắt đầu ngủ, thời gian, hiệu quảgiấc ngủ, các bất thường trong khi ngủ, ảnh hưởng trong hoạt động ban ngày Điểmtổng quát > 5 cho biết một người có chất lượng giấc ngủ kém với độ nhạy 98,7% và

độ đặc hiệu 84,4% [27]

Sơ đồ 1: Sơ đồ Mô tả thang đo chỉ số chât lượng giấc ngủ Pittsburgh

CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ TRONG 1 THÁNG VỪA QUA

Yếu tố 1: Hiệu

quả giấc ngủ

Yếu tố 2: Chấtlượng giấc ngủ

Yếu tố 3: Rối loạnban ngày

Khoảng thờigian đi vào giấc

ngủ

Hiệu quả giấcngủ theo thóiquen

Chất lượng giấcngủ chủ quan

Độ dài giấc ngủ

Sử dụng thuốcngủ

Bất thường hoạtđộng ban ngày

Yếu tố bất lợiảnh hưởng đếngiấc ngủ

Trang 21

Thang đo chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh được dịch và lượng giá trênhơn 76 thứ tiếng như Ý, Do Thái, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Nam Mỹ, ViệtNam Tại Việt Nam, những nghiên cứu dùng thang đo chất lượng giấc ngủPittsburgh được thực hiện tại nước ta trong nhiều năm, nhưng đến năm 2013 cónghiên cứu của Tô Minh Ngọc [13] lượng giá độ tin cậy và tính giá trị của thang đochỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh phiên bản tiếng Việt tại Việt Nam

Kết quả nghiên cứu của tác giả Tô Minh Ngọc (2013) [13] cụ thể là: Chỉ số

Cronbach’s alpha chung của thang đo chỉ số đánh giá chất lượng giấc ngủ

Pittsburgh phiên bản tiếng Việt đạt 0,789 Ba nhân tố lần lượt đạt hệ số tin cậy nộitại 0,789; 0,76; 0,69

Hệ số Cronbach’s alpha từng thành phần thang đo chỉ số chỉ số đánh giá chất lượnggiấc ngủ Pittsburgh phiên bản tiếng Việt [13]

Ba ̉ ng 1.0.2 Hệ số Cronbach’s alpha từng thành phần thang đo chỉ số chỉ số

PSQI phiên bản tiếng Việt

Nhân tố Hệ số Cronbach’s alpha

Nhân tố 1: Hiệu quả giấc ngủ

Khoảng thời gian đi vào giấc ngủ

Hiệu quả giấc ngủ theo thói quen

Nhân tố 3: Rối loạn ban ngày

Yếu tố bất lợi ảnh hưởng đến giấc ngủ

Bất thường hoạt động ban ngày

0,6930,6470,835Tại điểm cắt 5: Độ nhạy 87,76%; độ đặc hiệu 75%; tỷ số khả dĩ LR+: 3,51; LR-:0,16; Hệ số KAPA: 60,23% [13]

Trang 22

1.4 Vai trò của Điều dưỡng trong chăm sóc giấc ngủ

Ngày nay, do điều kiện kinh tế - xã hội ngày càng phát triển dẫn đến nhu cầu

về chăm sóc và điều trị ngày càng được nâng cao Để đáp ứng nhu cầu đó, ngành y

tế đã, đang và sẽ tiếp tục phát triển, đồng thời vai trò của các cán bộ y tế ngày càngnặng nề, đặc biệt là người Điều dưỡng Vì họ là người trực tiếp tiếp xúc với ngườibệnh hàng ngày, hàng giờ, là người nâng giấc, an ủi, chăm sóc người bệnh lúc đauyếu và là người bên cạnh người bệnh trong những giây phút cuối đời tại bệnh viện.Điều dưỡng đã trở thành một ngành nghề chuyên nghiệp và ngày càng khẳng địnhtiếng nói của mình trong hệ thống y tế Họ ngày càng được đào tạo nâng cao vềchuyên môn và nghiệp vụ, hướng đến chăm sóc người bệnh một cách toàn diện, baogồm cả dinh dưỡng, vệ sinh, giấc ngủ, Là người đầu tiên mà người bệnh tiếp xúckhi đi khám bệnh và cũng là người mà người bệnh tiếp xúc nhiều nhất khi nằm điềutrị tại bệnh viện, vì vậy người bệnh sẽ cảm thấy thoải mái khi chia sẻ những vấn đề

mà họ đang chịu đựng với Điều dưỡng, mà một trong những vấn đề rất đáng quantâm hiện nay là rối loạn giấc ngủ

Để nâng cao giấc ngủ cho người bệnh, trước hết người Điều dưỡng cần trang

bị kiến thức về chăm sóc giấc ngủ, cần được tổ chức các khóa học, tập huấn vềchăm sóc giấc ngủ cho người bệnh Những kiến thức cần cung cấp có thể là cáchnhận định RLGN cho người bệnh, các phương pháp cải thiện giấc ngủ không dùngthuốc và những lưu ý khi sử dụng thuốc ngủ cho người bệnh Ngoài ra, người Điềudưỡng cần đưa việc nhận định và chăm sóc giấc ngủ vào quy trình chăm sóc hằngngày và có bảng kiểm phù hợp với từng đối tượng người bệnh Việc chăm sóc giấcngủ tốt thực sự sẽ giúp cho người bệnh giảm được thời gian nằm viện, giảm tỷ lệ táinhập viện, tăng sự hài lòng và tăng chất lượng cuộc sống Chính vì vậy, một khingười Điều dưỡng thực hiện tốt việc chăm sóc giấc ngủ sẽ góp phần giúp cải thiệnđược tình trạng sức khỏe cho người bệnh

1.5 Nghiên cứu liên quan

Nhằm cải thiện giấc ngủ, cải thiện tình trạng bệnh mà có rất nhiều nghiêncứu Điều dưỡng về chất lượng giấc ngủ ở trên thế giới, nghiên cứu trên đối tượng

Trang 23

người bệnh đa dạng Tại Việt Nam có một số nghiên cứu Điều dưỡng về chất lượnggiấc ngủ và các yếu tố liên quan ở một số bệnh lý như: suy thận mạn tính lọc máu

có chu kỳ (tác giả Nguyễn Thị Phượng, Lê Việt Thắng), sau mổ bệnh nhân thoát vịđĩa đệm cột sống thắt lưng (tác giả Bùi Thị Thu Hoài), bệnh nhân tăng huyết áp(Trần Kim Trang) Tuy nhiên, chúng tôi chưa tìm thấy nghiên cứu về chất lượnggiấc ngủ và các yếu tố liên quan ở người bệnh suy tim Vì vậy, chúng tôi thực hiệnnghiên cứu này nhằm tìm hiểu tỷ lệ RLGN ở bệnh nhân suy tim và các yếu tố liênquan đến chất lượng giấc ngủ ở người bệnh suy tim

Rối loạn giấc ngủ có tỷ lệ mắc cao ở người bệnh suy tim Tỷ lệ rối loạn giấcngủ trong nhóm bệnh nhân bị suy tim phụ thuộc vào từng nghiên cứu Theo nghiêncứu của Tsae-Jyy Wang cùng các cộng sự [78] vào năm 2010 khảo sát trên 101người bệnh suy tim bằng thang đo chất lượng giấc ngủ Pittsburgh thì có tới 81%người bệnh có rối loạn giấc ngủ Ngoài ra tác giả còn sử dụng các thang đo nhậnthức sức khỏe (Perceived Health Scale), thang hoạt động thể chất cho Người caotuổi (PASE), thang đo trầm cảm ở giai đoạn ngắn cho người cao tuổi (Red-Depression of Geriatric Depression, SF-GDS) để khảo sát mối liên quan giữa nhậnthức, hoạt động thể chất và trầm cảm với chất lượng giấc ngủ Kết quả cho thấyđiểm số trầm cảm tương quan thuận với chỉ số chất lượng giấc ngủ, trong khi đóđiểm số nhận thức sức khỏe và điểm số hoạt động thể chất lại có mối tương quannghịch với chỉ số chất lượng giấc ngủ

Một nghiên cứu cắt ngang của Nazila Javadi và các cộng sự [47] trên 240người bệnh suy tim vể “khảo sát chất lượng giấc ngủ và các yếu tố liên quan trênngười bệnh suy tim” vào năm 2014 cho thấy có 91,2% người bệnh có rối loạn giấcngủ Trong các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ thì yếu tốtiếng ồn chiếm tỷ lệ cao nhất (49,58%), thấp nhất là ánh sáng (27,49%) Trong cácyếu tố thăm khám của nhân viên y tế ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ thì yếu tốthức dậy để uống thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất

Rối loạn giấc ngủ đưa đến nhiều hậu quả cho người bệnh suy tim, mà trong

đó có trầm cảm Tác giả Usamabin Nasir cùng cộng sự (năm 2011) [60] đã nghiên

Trang 24

cứu mối liên quan giữa chất lượng giấc ngủ và trầm cảm và kết quả cho thấy có mốiliên quan chặt chẻ giữa chỉ số chất lượng giấc ngủ và chỉ số trầm cảm với (r =0.187; p = 0.005)

CLGN là một phần trong chất lượng cuộc sống, một khi CLGN bị rối loạnthì kéo theo nó là giảm chất lượng cuộc sống Trong một nghiên cứu của tác giảAzevedo và cộng sự [26] năm 2015 về mối quan hệ giữa CLGN và chất lượng cuộcsống ở người bệnh suy tim, nghiên cứu trên 53 người bệnh suy tim, sử dụng bộ câuhỏi chất lượng cuộc sống SF-36, bộ câu hỏi CLGN PSQI và thang điểm giấc ngủEpworth Nghiên cứu đã cho thấy rằng tổng cộng có 60,86% người bệnh có RLGN

và các rối loạn ban ngày như: mệt mỏi, mất tập trung đã thực sự ảnh hưởng đến chấtlượng cuộc sống với p = 0,003 Hạn chế của nghiên cứu là vì đây là nghiên cứu cắtngang nên không phản ánh được mối liên quan nhân quả giữa các biến số Việcchọn mẫu bằng phương pháp thuận tiện, cỡ mẫu nhỏ dẫn đến mẫu nghiên cứu mangtính chất chủ quan và không đại diện cho dân số nghiên cứu

1.6 Học thuyết điều dưỡng

1.4.1 Nội dung học thuyết

Mô hình nâng cao sức khỏe theo học thuyết của Pender [31] được áp dụng

vào trong nghiên cứu này Mục tiêu chủ yếu của việc ứng dụng mô hình này là

nhằm để tìm ra những đặc tính riêng biệt của các cá nhân trong việc thực hiện cáchành vi nâng cao sức khỏe [45] Theo Pender, cải thiện sức khỏe là một hành vi vớiđộng lực là nhằm để nâng cao thể lực và hiện thực hóa những tiềm năng sức khỏecon người Trong khi đó, bảo vệ sức khỏe là một hành vi sức khỏe với mục tiêu chủyếu là nhằm chủ động phòng tránh bệnh tật, phát hiện bệnh sớm hoặc duy trì cácchức năng bình thường của cơ thể trong tình trạng bệnh lý Cũng theo nhóm tác giảnày, các hành vi sức khỏe của hai quá trình này mang tính chất hỗ trợ và bổ sungcho nhau và cả hai hiện tượng này đều đóng vai trò rất quan trọng trong việc nângcao chất lượng cuộc sống trong các giai đoạn phát triển khác nhau của con người

Theo Pender và cộng sự (2005) mỗi người ai cũng có những đặc tính và kinhnghiệm cá nhân không giống với ai khác được Chính những đặc tính và kinh

Trang 25

nghiệm này chi phối các hoạt động tiếp tục của cá nhân Chúng vừa thúc đẩy vừagây cản trở đối với các hành vi mà chúng ta mong đợi Mô hình này còn nhấn mạnhthêm rằng kinh nghiệm sống của các cá nhân có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếpđến việc lôi cuốn họ tham gia vào các hành vi nhằm nâng cao sức khỏe của họ Ảnhhưởng trực tiếp có thể hình thành nên các thói quen nhằm thúc đẩy họ hành độngmột cách tự giác, hoặc ít chú ý tới hậu quả của các hành vi này Ảnh hưởng giántiếp của kinh nghiệm bản thân trong việc cải thiện sức khỏe có thể được thể hiệntrong nhận thức của các cá nhân về lợi ích và tác hại của hành vi Nếu người ta nhậnthấy hành vi nào có lợi, người ta sẽ có xu hướng lập lại hành vi đó Ngược lại nếuhành vi nào người ta cho là có hại, người ta cũng nhớ chúng nhưng lại xem chúngnhư là trở ngại sức khỏe và cuộc sống của họ Chỉ khi nào các trở ngại này đượcxóa bỏ, cá nhân mới có thể thành công trong công việc lựa chọn hành vi [45] Trongnghiên cứu này hành vi tăng cường sức khỏe cũng là do ảnh hưởng của kiến thứcbệnh nhân về giấc ngủ Vì vậy việc áp dụng lý thuyết Pender là phù hợp vào trongnghiên cứu này Kết quả nghiên cứu này sẽ xác định kiến thức của bệnh nhân vềgiấc ngủ và tình trạng giấc ngủ của bệnh nhân.

cụ thể

Hành vi cảithiện giấcngủ

Chấtlượng giấcngủ

Nhận thứcđược rào cản

Nhận thứcđược ích lợicủa hành vi

Trang 26

1.7 Địa điểm nghiên cứu

Thành phố Hồ Chí Minh với tổng diện tích hơn 2.095 km2, thành phố đượcphân chia thành 19 quận và 5 huyện với 322 phường - xã, thị trấn Thành phố HồChí Minh là một trung tâm kinh tế, thương mại, tài chính, dịch vụ của cả nước và làhạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Theo số liệu đến năm 2015 củaTổng cục Thống kê, TP HCM có tổng diện tích 2.095,5 km2, dân số 8.136,3 nghìn.Như vậy, mật độ dân số ở thành phố này là 3.888 người/km2, cao nhất cả nước, đa

số là dân tộc Kinh Theo báo cáo của UBND TP, đến cuối năm 2015 nơi này còn9.905 hộ nghèo (chiếm 0,5% dân số), hộ cận nghèo là 35.117 (chiếm 1,79%)

Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM được thành lập từ năm 1994 với banđầu chỉ là phòng khám đa khoa Đến nay, Bệnh viện đã có 3 cơ sở, tổng số 1000giường bệnh, với 26 khoa lâm sàng, 10 khoa cận lâm sàng, 14 đơn vị và 5 trungtâm Là một trong những tuyến đầu của cả nước nói chung và TP HCM nói riêng,Bệnh viện là nơi khám chữa bệnh, chăm sóc cho đa số người bệnh tại TPHCM vàcác tỉnh lân cận, là nơi thực hành, nghiên cứu khoa học của trường Đại học Y DượcTPHCM và nhiều trường đại học khác

Khoa Nội Tim mạch nằm ở tầng 7 của Bệnh viện Đại học Y dược cơ sởHồng Bàng, là khoa mới được tách từ khoa Tim mạch can thiệp từ năm 2017 Với

14 phòng bệnh và số lượng bệnh nhân trung bình dao động khoảng 40-45 Hiện tại,toàn bộ khoa có 22 điều dưỡng, trong đó có 19 điều dưỡng trực tiếp làm công việcchăm sóc Các bệnh lý chủ yếu tại khoa Nội tim mạch thường là tăng huyết áp, suytim, bệnh tim thiếu máu cục bộ

Đối tượng nghiên cứu của chúng tôi là những người bệnh suy tim được điềutrị nội trú tại khoa Nội Tim mạch Vì vậy các thông tin trên có thể cung cấp một cáinhìn sơ lược về bối cảnh và một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Trang 27

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang phân tích

2.2 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: 01/2018 đến 06/2018

- Địa điểm: Khoa Nội tim mạch – bệnh viện Đại học Y Dược TP HCM

2.3 Đối tượng nghiên cứu

d: sai số cho phép của ước lượng (d=0,07)N: cỡ mẫu ước lượng

Áp dụng công thức trên, ta có cỡ mẫu tối thiểu cần lấy là: 120 bệnh nhân

Trang 28

- Bệnh nhân được chẩn đoán suy tim phân độ I,II,III theo phân độ của NYHA

- Bệnh nhân tỉnh táo và đồng ý tham gia trả lời câu hỏi

- Bệnh nhân có thể nói, hiểu, có khả năng giao tiếp và không có bệnh lý về thầnkinh

- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

❖ Tiêu chí loại ra:

- Người bệnh suy tim phân độ IV theo phân độ của NYHA

2.4.2 Kiểm soát sai lệch lựa chọn

- Lựa chọn đối tượng nghiên cứu theo đúng tiêu chí đã đặt ra và lưu ý xin đầy đủcác thông tin các đối tượng không thuộc tiêu chí chọn vào để loại ra khỏi danh sáchchọn

- Trong quá trình trả lời bộ câu hỏi có thể đối tượng nghiên cứu sẽ từ chối tiếp tụctham gia nghiên cứu, người nghiên cứu sẽ chấp nhận mất mẫu trong trường hợpthuyết phục đối tượng 3 lần mà không được

2.4.3 Kiểm soát sai lệch thông tin

- Xin ý kiến chuyên gia về bộ câu hỏi được dịch sang tiếng Việt

- Tiến hành khảo sát thử trên 30 đối tượng để thử nghiệm bộ câu hỏi, từ đó điềuchỉnh cho phù hợp

- Trong quá trình khảo sát cần giải thích rõ nội dung một cách khách quan cho đốitượng nghiên cứu

- Các số liệu được thu thập bởi một người làm nghiên cứu

- Khảo sát được thực hiện trong phòng yên tĩnh, đảm bảo ánh sáng

2.5 Định nghĩa biến số

2.5.1 Biến nền

- Giới tính: Biến nhị giá gồm 2 giá trị: nam và nữ

- Tuổi: là biến liên tục, được tính từ năm sinh đến năm nghiên cứu là 2018

- Dân tộc: là biến số danh định, bao gồm các cộng đồng người có chủng loại,đặc tính sinh hoạt, văn hóa khác nhau nhưng sống chung trong địa phương nghiêncứu Biến dân tộc gồm 2 giá trị: dân tộc Kinh và dân tộc khác

Trang 29

- Nơi cư trú: là khu vực hiện tại người bệnh đang sinh sống, là biến nhị giá, gồm 2giá trị: thành thị và nông thôn

- Nghề nghiệp: là biến danh định gồm 4 giá trị: nông dân/nội trợ, công nhân/viênchức, kinh doanh/buôn bán, hưu trí

- Tình trạng kinh tế: là biến số phân loại, là mức thu nhập bình quân của một

người/tháng, chia 2 mức độ:

+ Nghèo và cận nghèo

+ Trung bình trở lên

(Theo Quyết định số: 59/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2015 của Thủ

tướng Chính phủ ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn

2016 – 2020)

Nông thôn

+ Nghèo (700.000 đồng/người/tháng)

+ Cận nghèo (trên 700.000 tới 1000.0000 đồng/người/tháng)

+ Không nghèo(trên 1000.000 tới 1.500.000 đồng/người/tháng)

Thành thị

+ Nghèo (900.000 đồng/người/tháng)

+ Cận nghèo (trên 900.000 đến 1.300.000 đồng/người/tháng)

+ Không nghèo (trên 1.300.000 đến 1.950.000 đồng/người/tháng)

- Tình trạng hôn nhân: là biến danh định gồm 3 giá trị: độc thân, sống chung vợchồng, ly hôn/góa vợ/chồng

- Trình độ học vấn: là cấp học cao nhất mà người bệnh tốt nghiệp tính đến thời điểmnghiên cứu, là biến thứ tự gồm 6 giá trị:

Trang 30

- BMI: là biến liên tuc được tính bằng công thức

BMI= Cân nặng (kg)/(chiều cao (m))2

Được chia thành 3 nhóm: gầy (< 18,5), bình thường (18,5 - 22,9), thừa cân (≥ 23)

- Phân suất tống máu EF (%): là biến số rời rạc, được chia thành 3 nhóm: > 45 %,

30 – 45%, < 30 %

- Thời gian mắc bệnh: là khoảng thời gian từ lúc người bệnh được chẩn đoán suytim đến thời điểm làm nghiên cứu, được tính theo công thức 2016 – năm mắc bệnh,

là biến số thứ tự được chia thành 3 nhóm: < 1 năm, 1 – 5 năm, > 5 năm

- Số lần nhập viện vì bệnh lý suy tim: là biến số rời rạc

- Phân độ suy tim theo NYHA: là biến số phân loại, gồm có 3 giá trị: độ I, độ II, độIII

2.5.3 Biến số chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh

Bảng câu hỏi PSQI bao gồm 7 thành phần của chất lượng giấc ngủ, mỗi câu hỏithuộc một phương diện sẽ dao động từ 0 đến 3 điểm, tổng điểm của 7 thành phần là

từ 0 đến 21

Rối loạn giấc ngủ: đây là biến số kết quả chất lượng giấc ngủ theo thang đoPSQI, là biến số nhị giá gồm có 2 giá trị: có và không, trong đó tổng điểm > 5 đốitượng có RLGN, ngược lại ≤ 5 là không có RLGN ( theo nghiên cứu của Buysenăm 1989) [13]

- Chất lượng giấc ngủ chủ quan: là thành phần 1, câu hỏi 6, là biến số thứ tự

để xem mức độ đối tượng tự đánh giá chất lượng giấc ngủ trong một tháng

Trang 31

qua như thế nào, gồm 4 giá trị: “0” là không vấn đề, “1” là chỉ có một chút,

“2” là phần nào rắc rối, “3” là rắc rối rất lớn [13]

- Khoảng thời gian đi vào giấc ngủ: là thành phần 2, gồm câu hỏi 2 và 5a, làbiến thứ tự, điểm thành phần 2 bằng tổng điểm câu 2 và câu 5a, gồm có 4 giátrị: 0;1;2 và 3 [13]

- Độ dài giấc ngủ: là thành phần 3, câu hỏi số 4, số giờ đồng hồ thực sự ngủmỗi đêm, là biến số định lượng, gồm 2 chữ số giờ và 2 chữ số phút, sau đóđược quy đổi về phân số và chuyển đồi thành biến thứ tự Điểm thành phần 3gồm 4 giá trị: 0; 1; 2 và 3 [13]

- Hiệu quả giấc ngủ theo thói quen: là thành phần 4, gồm câu hỏi só 1; 3 và 4.Điểm thành phần 4 gồm có 4 giá trị: 0; 1; 2 và 3 [13]

- Yếu tố bất lợi ảnh hưởng đến giấc ngủ: là thành phần 5, gồm câu hỏi 5b đến5j Điểm thành phần 5 gồm có 4 giá trị: 0; 1; 2 và 3 [13]

- Sử dụng thuốc ngủ: là thành phần 6, câu hỏi số 6 Đây là biến số thứ tự đểxem mức độ đối tượng dùng thuốc ngủ như thế nào Điểm thành phần 6 gồm

có 4 giá trị: 0; 1; 2 và 3 [13]

- Bất thường hoạt động ban ngày: là thành phần 7, gồm có câu hỏi số 8 và 9.Điểm thành phần 7 gồm 4 giá trị: 0; 1; 2 và 3 [13]

Ba ̉ ng 2.0.1 Cách tính điểm chất lượng giấc ngủ theo thang đo PSQI

Câu Biến số Loại biến

số

Giá trị Đo lường

Thành phần 1 – Chất lượng giấc ngủ chủ quan

Thành phần 2 – Khoảng thời gian đi vào giấc ngủ

2 Thứ tự 0: < 15 phút Điểm thành

Trang 32

1: 16-30 phút2: 31-60 phút3: > 60 phút

phần 2 theotổng điểm câu5a và câu 2:

0 = 01-2= 13-4 = 25-6 = 3

< 5 giờ

Điểm thànhphần 3

> 7 giờ = 06-7 giờ = 15-6 giờ = 2

< 5 giờ = 3Thứ tự

Câu Biến số Loại biến

số

Giá trị Đo lường

Thành phần 4 – Hiệu quả giấc ngủ theo thói quen

4 Số giờ ngủ Định lượng 2 chữ số giờ

2 chữ số phút

(Số giờ ngủ/ sốgiờ nằm trêngiường)x100=

%Điểm thànhphần 4 theo %:

> 85% = 075-84% = 165-74% = 2

< 65% = 3

3 Thời gian

nằm trêngiường đểthức dậy

Định lượng 2 chữ số giờ

2 chữ số phút

1 Thời gian

nằm trêngiường đểngủ được

Định lượng 2 chữ số giờ

2 chữ số phút

Trang 33

Thành phần 5 – Các yếu tố bất lợi ảnh hưởng đến giấc ngủ

Thành phần 7 – Bất thường hoạt động ban ngày

0 = 01-2 = 13-4 = 25-6 = 3

9 Thứ tự 0 Không có trong tháng

qua

1 Ít hơn một lần một tuần

2 Một hai lần một tuần

3 Ba lần hoặc hơn một tuần

19 câu tiểu mục phối hợp thành tổng điểm của 7 thành phần Mỗi mục có các mức

Trang 34

độ 0-3 điểm với 0 = không khó khăn gì và 3 = khó khăn nghiêm trọng Điểm 7thành phần sau đó cộng lại thành điểm tổng quát của toàn thang đo từ 0 – 21 điểmĐiểm của toàn thang đo PSQI là tổng điểm của 7 thành phần ( tối thiểu 0 điểm, tối

đa 3 điểm) được gọi là điểm tổng quát PSQI sẽ dao động từ 0 đến 21 điểm Kết quảđiểm tổng quát PSQI > 5 gợi ý đối tượng “có” rối loạn giấc ngủ, ngược lại điểmtổng quát PSQI ≤ 5 gợi ý đối tượng “không” có rối loạn giấc ngủ

2.6 Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu

- Việc tham gia vào nghiên cứu của người bệnh là hoàn toàn tự nguyện và có

thể ngừng trả lời câu hỏi bất cứ lúc nào

- Thu thập số liệu bằng phương pháp phỏng vấn, thời gian cho mỗi trường hợpkhoảng 30-35 phút

- Ngay sau khi phỏng vấn xong, người phỏng vấn sẽ kiểm tra lại bộ câu hỏi để đảmbảo tất cả những thông tin liên quan không bị bỏ sót

- Trong nghiên cứu này tôi chọn thêm 1 người tham gia phỏng vấn, do đó để kiểmsoát sai lệch thông tin trong quá trình thu thập số liệu, tôi sẽ huấn luyện kỹ cộng sựcủa mình, là hai Điều dưỡng, để thống nhất cách phỏng vấn, ghi chép và cách quansát thực hành

Trang 35

và phân tích bằng chương trình thống kê SPSS 20 để tính ra các đặc trưng về thống

kê mô tả như tần số, tỷ lệ phần trăm

- Tuổi, số lần nhập viện được mô tả bằng trung bình và độ lệch chuẩn

- Các biến phân loại phân loại phân suất tống máu, phân loại BMI, giới tính, dântộc, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú, tình trạng hôn nhân, tình trạng kinh

tế, bệnh kèm theo, độ suy tim, thời gian mắc bệnh được mô tả bằng tần số và tỷ lệphần trăm

- Biến số chất lượng giấc ngủ được mô tả bằng trung bình và độ lệch chuẩn

- Phép kiểm T-test không bắt cặp được sử dụng để kiểm định mối liên quan giữa chỉ

số chất lượng giấc ngủ và các đặc điểm: tuổi, số lần nhập viện Với khoảng tin cậy95% và với mức ý nghĩa thống kê p<0,05

- Phép kiểm Chi-square được sử dụng để kiểm định mối liên quan giữa chỉ số chất

số chất lượng giấc ngủ và các đặc điểm: giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp,nơi cư trú, tình trạng hôn nhân, tình trạng kinh tế, các bệnh kèm theo, độ suy tim,nhóm BMI, nhóm EF, thời gian mắc bệnh Với khoảng tin cậy 95% và với mức ýnghĩa thống kê p<0,05

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu của chúng tôi nhằm mục đích khảo sát tình trạng rối loạn giấc ngủ vàtìm các mối liên quan phục vụ vào cải thiện chăm sóc bệnh nhân

Tất cả người tham gia sẽ được thông tin đầy đủ về mục tiêu của nghiên cứu.Nghiên cứu chỉ được thực hiện khi có sự đồng ý của bệnh nhân

Trong quá trình phỏng vấn, bất cứ đối tượng nào không muốn tham gia nghiêncứu nữa đều được tôn trọng, sẽ dừng phỏng vấn ngay lập tức

Tất cả số liệu thu thập được đều được bảo mật, chỉ được phục vụ cho nghiên cứunày, không công bố khi chưa có sự đồng ý của bệnh nhân

Hướng xử trí khi phát hiện bệnh nhân bị rối loạn giấc ngủ

2.8 Lợi ích mong đợi

Tìm ra được tỷ lệ rối loạn giấc ngủ ở bệnh nhân suy tim là bao nhiêu và mối liênquan giữa các đặc điểm cá nhân, kinh tế xã hội, lâm sàng, cận lâm sàng với chỉ số

Trang 36

chất lượng giấc ngủ Pittsbugh ở người bệnh suy tim Từ đó có thể cải thiện đượctình trạng giấc ngủ và tình trạng bệnh cho người bệnh

Trang 37

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2018, nghiên cứu của chúng tôiđược thực hiện trên 120 người bệnh được chẩn đoán suy tim tại khoa Nội TimMạch Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh rút ra được các kết quảnhư sau:

3.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu

3.1.1.Đặc điểm dân số của đối tượng nghiên cứu

Ba ̉ ng 3.1 Đặc điểm dân số của các đối tượng nghiên cứu (n=120) Đặc điểm Tần số Tỉ lệ (%) Tuổi

Trang 38

3.1.2 Đặc điểm BMI và hút thuốc của đối tượng nghiên cứu (n=120)

Ba ̉ ng 3.2 Đặc điểm BMI và hút thuốc

3.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội của đối tượng

Ba ̉ ng 3.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội của đối tượng (n=120)

Trình độ học vấn

Tiểu học (Cấp 1) 63 52,5Trung học cơ sở (Cấp II) 35 29,2Trung học phổ thông (Cấp III) 10 8,3Trung cấp/cao đẳng 5 4,2

Trang 39

Đại học, sau đại học 4 3,3

Trang 40

Ba ̉ ng 3.4 Đặc điểm các bệnh kèm theo (n=120) Đặc điểm Tần số (n=120) Tỉ lệ (%) Tăng huyết áp

3.1.5 Đặc điểm quá trình bị bệnh lý suy tim

Đặc điểm quá trình bệnh lý suy tim của 120 người bệnh suy tim được nêu rõ ở bảng3.5

Ngày đăng: 06/05/2021, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w