1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả sử dụng và thời gian tái xử lý các bộ dụng cụ phẫu thuật mổ mở chuyên khoa tiêu hóa – gan mật tại bệnh viện đại học y dược tp hcm

51 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ BÁO CÁO TỔNG HỢPKẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÀ THỜI GIAN TÁI XỬ

Trang 1

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

BÁO CÁO TỔNG HỢPKẾT QUẢ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÀ THỜI GIAN TÁI XỬ LÝ

CÁC BỘ DỤNG CỤ PHẪU THUẬT MỔ MỞ CHUYÊN KHOA TIÊU HÓA – GAN MẬT TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM

Cơ quan chủ trì nhiệm vụ: BVĐHYD – Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn Chủ trì nhiệm vụ: Nguyễn Vũ Hoàng Yến

Trang 2

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

BÁO CÁO TỔNG HỢPKẾT QUẢ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VÀ THỜI GIAN TÁI XỬ LÝ

CÁC BỘ DỤNG CỤ PHẪU THUẬT MỔ MỞ CHUYÊN KHOA TIÊU HÓA –GAN MẬT TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP.HCM

Cơ quan chủ quản

(ký tên và đóng dấu)

Chủ trì nhiệm vụ

(ký tên)

Nguyễn Vũ Hoàng Yến

Cơ quan chủ trì nhiệm vụ

(ký tên và đóng dấu)

.

Trang 3

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

, ngày tháng năm 200

BÁO CÁO THỐNG KÊ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên đề tài: Đánh giá hiệu quả sử dụng và thời gian tái xử lý các bộ dụng cụ

phẫu thuật mổ mở chuyên khoa Tiêu hóa – Gan mật tại Bệnh viện Đại học YDược Tp.HCM

Thuộc lĩnh vực (tên lĩnh vực): y tế.

2 Chủ nhiệm nhiệm vụ:

Họ và tên: Nguyễn Vũ Hoàng Yến

Ngày, tháng, năm sinh: 21/11/1983 Nam/ Nữ: Nữ

Học hàm, học vị: Thạc sĩ

Chức danh khoa học: Chức vụ: Phó Trưởng khoa

Điện thoại: Tổ chức: +84 28 3952 5031 Nhà riêng: +84 28 39931 382

Mobile: +84 913 823 283

Fax: +84 28 3950 6126 E-mail: yen.nvh@umc.edu.vn

Tên tổ chức đang công tác: Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM

Trang 4

1 Thời gian thực hiện nhiệm vụ:

- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 8 năm 2018 đến tháng 12 năm 2018

- Thực tế thực hiện: từ tháng 8 năm 2018 đến tháng 07 năm 2019

- Được gia hạn (nếu có):

Từ tháng… năm… đến tháng… năm…

2 Kinh phí và sử dụng kinh phí:

a) Tổng số kinh phí thực hiện: 18.550.000đ, trong đó:

+ Kính phí hỗ trợ từ ngân sách khoa học của nhà trường: 0đ

Thời gian

(Tháng, năm)

Kinh phí (Tr.đ) (Tháng, năm)Thời gian

Kinh phí (Tr.đ) 1

Trang 5

- Lý do thay đổi (nếu có):

3 Tổ chức phối hợp thực hiện nhiệm vụ:

Nội dung tham gia chủ yếu

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

1

2

- Lý do thay đổi (nếu có):

4 Cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ:

(Người tham gia thực hiện đề tài thuộc tổ chức chủ trì và cơ quan phối hợp, không quá 10 người kể cả chủ nhiệm)

Nội dung tham gia chính

Sản phẩm chủ yếu đạt được

Ghi chú*

Viết đề cương Đề cương

Trang 6

9 Thái Hồng Vân Thái Hồng Vân Thu thập mẫu

nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu

10 Nguyễn Đức

Duy

Nguyễn Đức Duy

Thu thập mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu

- Lý do thay đổi ( nếu có):

5 Tình hình hợp tác quốc tế:

Số

TT

Theo kế hoạch

(Nội dung, thời gian, kinh phí,

địa điểm, tên tổ chức hợp tác,

số đoàn, số lượng người tham

1

2

- Lý do thay đổi (nếu có):

6 Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:

- Lý do thay đổi (nếu có):

7 Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:

(Nêu tại mục 16 của đề cương, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo sát trong nước và nước ngoài)

Theo

kế hoạch đạt đƣợcThực tế

30/04/2018

-01/04/2018 - 30/04/2018

- Nguyễn Vũ Hoàng Yến

- Huỳnh Minh Tuấn

- Võ Thị Mỹ Duyên

2 Huấn luyện nghiên cứu viên 11/07/2018

16/07/2018

-11/07/2018 - 16/07/2018

- Nguyễn Vũ Hoàng Yến

- Trịnh Thị Thoa

3 Thực hiện lấy mẫu 01/08/2018 01/08/2018 - Phạm Thị

.

Trang 7

30/09/2018

30/04/2019

-Thủy

- Dương Thị Tâm

- Lữ Thị Mộng Hương

- Thái Hồng Vân

- Nguyễn Đức Duy

- Võ Thị Ánh Loan

4 Tổng hợp & Phân tích số liệu 01/10/2018

30/10/2018

-01/03/2019 - 30/06/2019

- Võ Thị Mỹ Duyên

- Vũ Thị Châm

5 Báo cáo nghiệm thu 01/11/2018

30/11/2018

-31/08/2019 - Nguyễn Vũ

Hoàng Yến

- Huỳnh Minh Tuấn

- Lý do thay đổi (nếu có): tăng số mẫu so với đề cương (1155 mẫu, thay vì 385mẫu)

III SẢN PHẨM KH&CN CỦA ĐỀ TÀI

1 Sản phẩm KH&CN đã tạo ra:

Thực tế đạt được

Trang 8

kế hoạch đạt đƣợcThực tế1

- Lý do thay đổi (nếu có):

d) Kết quả đào tạo:

Theo kế hoạch Thực tế đạt

đƣợc

- Lý do thay đổi (nếu có):

đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

Số

TT

Tên sản phẩm đăng ký

(Thời gian kết thúc)

Theo

kế hoạch

Thực tế đạt đƣợc 1

2

- Lý do thay đổi (nếu có):

e) Thống kê danh mục sản phẩm KHCN đã đƣợc ứng dụng vào thực tế

Trang 9

2 Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại:

a) Hiệu quả về khoa học và công nghệ:

Đề tài bước đầu đánh giá được tính hiệu quả sử dụng của các bộ dụng cụ phẫuthuật mổ mở chuyên khoa Tiêu hóa – Gan mật (bộ Bụng, bộ Bướu cổ, bộ Tổngquát) Từ đó, danh mục các bộ dụng cụ phẫu thuật được rút gọn, tạo điều kiệnthuận lợi trong việc sử dụng, quản lý, bảo trì-bảo dưỡng

b) Hiệu quả về kinh tế xã hội:

Hiệu quả về kinh tế sẽ là hướng phát triển tiếp theo của đề tài

3 Tình hình thực hiện chế độ báo cáo, kiểm tra của đề tài:

Số

Ghi chú

(Tóm tắt kết quả, kết luận chính, người chủ trì…)

I Báo cáo tiến độ

II Báo cáo giám định giữa kỳ

Chủ nhiệm đề tài

(Họ tên, chữ ký)

Thủ trưởng tổ chức chủ trì

(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)

Trang 10

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 12

DANH MỤC CÁC BẢNG 13

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 14

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

Chương 1 – TỔNG QUAN Y VĂN 3

Chương 2 – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6

Chương 3 – KẾT QUẢ - BÀN LUẬN 12

3.1.Đặc tính mẫu nghiên cứu 12

3.1.1 Đặc tính theo chuyên khoa và phương pháp phẫu thuật 12

3.1.2 Đặc tính theo trình độ và số năm kinh nghiệm của phẫu thuật viên 12

3.1.3 Đặc tính theo trình độ và số năm kinh nghiệm của nhân viên làm sạch – khử khuẩn và kiểm tra – đóng gói 13

3.2.Đặc tính theo bộ dụng cụ phẫu thuật 14

3.2.1 Tần suất sử dụng dụng cụ của Bộ Bụng 14

3.2.2 Tần suất sử dụng dụng cụ của Bộ Tổng quát 15

3.2.3 Tần suất sử dụng dụng cụ của Bộ Bướu cổ 15

3.3.Đặc điểm thời gian trong một chu trình tái xử lý dụng cụ 16

3.3.1 Đặc tính chung 16

3.3.2 Thời gian tái xử lý Bộ Bụng 17

3.3.3 Thời gian tái xử lý Bộ Tổng quát 17

3.3.4 Thời gian tái xử lý Bộ Bướu cổ 18

3.3.5 So sánh thời gian tái xử lý của từng bộ theo khoảng thời gian 18

3.4.Phân tích các mối liên quan 19

3.4.1 Mối liên quan giữa loại bộ dụng cụ phẫu thuật và các đặc tính 19

3.4.2 So sánh hiệu quả sử dụng giữa nhóm tỷ lệ sử dụng dụng cụ của các bộ dụng cụ 21

3.4.3 Mối tương quan tổng thời gian tái xử lý giữa các bộ dụng cụ 22

.

Trang 11

3.5.Bàn luận kết quả 22

3.5.1 Đặc tính mẫu nghiên cứu 23

3.5.2 Hiệu quả sử dụng dụng cụ 23

3.5.3 Thời gian tái xử lý 24

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO 28

PHỤ LỤC 30

Trang 12

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

- CSSD = Central Sterile Supply Department (Đơn vị Tiệt khuẩn Trung tâm)

.

Trang 13

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 – Các biến số và xử lý số liệu thu thập trong nghiên cứu 7

Bảng 2 – Đặc điểm theo chuyên khoa và phương pháp phẫu thuật 12

Bảng 3 – Đặc điểm theo trình độ và số năm kinh nghiệm của phẫu thuật viên 12 Bảng 4 - Tần suất sử dụng dụng cụ của Bộ Bụng (n=385) 14

Bảng 5 - Tần suất sử dụng dụng cụ của Bộ Tổng quát (n=385) 15

Bảng 6 - Tần suất sử dụng dụng cụ của Bộ Bướu cổ (n=385) 15

Bảng 7 – Đặc điểm chung về thời gian tái xử lý dụng cụ 16

Bảng 8 – Đặc điểm về thời gian tái xử lý Bộ Bụng 17

Bảng 9 – Đặc điểm về thời gian tái xử lý Bộ Tổng quát 17

Bảng 10 – Đặc điểm về thời gian tái xử lý Bộ Bướu cổ 18

Bảng 11 – Mối liên quan giữa bộ Bụng và các đặc tính 19

Bảng 12 – Mối liên quan giữa bộ Tổng quát và các đặc tính 20

Bảng 13 – Mối liên quan giữa bộ Bướu cổ và các đặc tính 20

Bảng 14 – Bảng so sánh hiệu quả sử dụng giữa các nhóm tỷ lệ sử dụng cụ khác nhau của các bộ dụng cụ 21

Bảng 15 – Mối tương quan tổng thời gian tái xử lý giữa các bộ dụng cụ 22

Bảng 16 – So sánh tỷ lệ sử dụng trung bình / bộ dụng cụ với các nghiên cứu khác 23

Bảng 17 – So sánh thời gian trung bình kiểm tra-đóng gói / dụng cụ với các nghiên cứu khác 25

Trang 14

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Biểu đồ 1 - Đặc điểm theo trình độ và số năm kinh nghiệm của nhân viên làm

sạch – khử khuẩn và kiểm tra – đóng gói 13

Biểu đồ 2 – So sánh thời gian tái xử lý của từng bộ theo khoảng thời gian 19

.

Trang 16

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiệu quả kinh tế y tế đang là một trong những vấn đề nóng của xã hội.Trong bối cảnh các bệnh viện tại Việt Nam đang phải từng bước “tự chủ tàichính” thì hiệu quả kinh tế trong hoạt động của một cơ sở y tế ngày càng đượcquan tâm nhiều hơn

Hiệu quả hoạt động của phòng mổ và CSSD góp một phần trong hiệu quảkinh tế của một cơ sở y tế Trong đó, việc sử dụng hiệu quả các bộ dụng cụ phẫuthuật và thời gian tái xử lý phù hợp đóng một vai trò quan trọng, biết được thờigian tái xử lý của các bộ dụng cụ phẫu thuật sẽ giúp cho công tác điều phối các

ca phẫu thuật và các bộ dụng cụ phẫu thuật được hiệu quả hơn

Thực trạng tại Bệnh viện Đại học Y Dược Tp.HCM, các bộ dụng cụ phẫuthuật đang áp dụng có số lượng dụng cụ nhiều nhưng thực tế sử dụng trong các

ca phẫu thuật thì lại ít hơn Thậm chí, có một số loại dụng cụ có tần suất sử dụngcực kỳ ít, chỉ khoảng 1-2 lần/năm Hơn thế nữa, nhu cầu sử dụng các loại dụng

cụ phẫu thuật trong bộ còn tùy thuộc vào từng phẫu thuật viên chính

Bệnh viện Đại học Y Dược TpHCM là một bệnh viện đa khoa hạng I, thếmạnh nổi trội là ngoại khoa, với số lượng mổ trung bình từ 90-100 ca / ngày.Mặt khác, với đặc thù viện trường thì Bệnh viện Đại học Y Dược TpHCM còn

là trung tâm đào tạo, chuyển giao các kỹ thuật ngoại khoa cho các bệnh việntrong và ngoài nước Do vậy, việc chuẩn hóa các bộ dụng cụ phẫu thuật là mộtviệc làm cần thiết nhằm (1) tối ưu hóa hiệu quả sử dụng; (2) tiết kiệm chi phíhoạt động; (3) chuẩn hóa “tài liệu” giảng dạy lý thuyết và thực hành

Do vậy, nhằm mục đích chính là đánh giá việc sử dụng dụng cụ phẫu thuậtcủa các bộ dụng cụ phẫu thuật phục vụ cho các ca thuộc chuyên khoa tiêu hóa –gan mật để xác định đâu các dụng cụ không cần thiết, có thể được tách riêng màkhông ảnh hưởng chất lượng điều trị và an toàn người bệnh, chúng tôi thực hiệnnghiên cứu đề tài này

.

Trang 17

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đánh giá tần suất sử dụng các loại dụng cụ phẫu thuật trong ba (03) bộdụng cụ phẫu thuật sử dụng cho chuyên khoa Tiêu hóa – Gan mật: BộBụng, Bộ Bướu cổ, Bộ Tổng quát

- Xác định thời gian làm sạch- khử khuẩn và đóng gói của ba (03) bộ dụng

cụ phẫu thuật sử dụng cho chuyên khoa Tiêu hóa – Gan mật: Bộ Bụng, BộBướu cổ, Bộ Tổng quát

Trang 18

Chương 1 – TỔNG QUAN Y VĂN

Giảm bớt chi phí chăm sóc sức khoẻ tiếp tục là một thách thức trên toàncầu Các nỗ lực để duy trì và nâng cao chất lượng cùng hy vọng giảm được chiphí, trong một môi trường khoa học và công nghệ ngày càng tiến bộ, là đángkích lệ, nhưng cũng đầy thử thách

Các phương pháp luận và kỹ thuật cải tiến khác (ví dụ: 5S) đã được sửdụng thành công trong công nghiệp để giảm lãng phí, và đã được áp dụng trongchăm sóc sức khoẻ để giảm chất thải, và do đó giảm chi phí đồng thời tăngcường tính an toàn và chất lượng Phòng mổ và Đơn vị cung cấp hàng tiệt khuẩntrung tâm (CSSD) là những khu vực có chi phí hoạt động cao trong bệnh viện.Mặc dù chi phí như vậy, khoa học cải tiến vẫn chưa được triển khai rộng rãitrong các môi trường này [3, 7] Đối với phòng mổ, Kenney đã áp dụng nguyên

lý Lean của 5S (sắp xếp, đơn giản hóa, quét, chuẩn hóa và tự kỷ luật) để giảm vàchuẩn hóa các bộ dụng cụ phẫu thuật vô khuẩn một cách an toàn với số lượng tốithiểu cần thiết để thực hiện một cuộc phẫu thuật Farrokhi đã chứng minh thêmrằng, bằng cách áp dụng phương pháp luận như vậy, số dụng cụ dùng trong phẫuthuật cột sống xâm lấn tối thiểu có thể giảm 70%, với thời gian chuẩn bị giảm37%, mang lại lợi ích chi phí đáng kể [5] Trong một cuộc kiểm tra 38 trườnghợp phẫu thuật cột sống được thực hiện bởi hai nhóm chuyên khoa phẫu thuật,bác sĩ phẫu thuật thần kinh và bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình, chỉ có 58% dụng cụ

đã được sử dụng ít nhất một lần Bằng cách loại bỏ các dụng cụ không sử dụng,trọng lượng của khay giảm gần 8 kg (#17,5 lbs) và giảm chi phí [8] Một sốnghiên cứu đã nêu bật rõ những dụng cụ ít được sử dụng trong bộ dụng cụ phẫuthuật sẽ dẫn đến chi phí tái xử lý tăng và thời gian chuẩn bị dụng cụ trước phẫuthuật kéo dài Các rủi ro khác liên quan đến dư dụng cụ phẫu thuật bao gồm (1)giảm tuổi thọ dụng cụ, (2) tăng nguy cơ lỗi sắp xếp khay và (3) sự gắng sức củanhân viên phòng mổ từ trọng lượng của khay Một nghiên cứu trước đây về phẫuthuật phụ khoa cho thấy chỉ có khoảng 13% dụng cụ phẫu thuật của bộ dụng cụphẫu thuật âm đạo được sử dụng [1]

.

Trang 19

Tác giả Greenberg và cộng sự đã chỉ ra rằng một khay dụng cụ hợp lý hơnvới ít dụng cụ hơn vừa hiệu quả vừa an toàn cho người, và tác giả Farrokhi vàcác đồng nghiệp nhận thấy rằng việc giảm số lượng dụng cụ trong các khay cụthể không ảnh hưởng đến thời gian phẫu thuật [5].

Ngoài ra, Christian và các đồng nghiệp cũng lưu ý rằng việc dành quánhiều thời gian cho đếm dụng cụ trong phòng phẫu thuật có thể làm ảnh hưởngđáng kể đến tiến trình phẫu thuật và sự an toàn của người bệnh vì hoạt động đếmdụng cụ sẽ thu hút sự chú ý và khi ấy hoạt động chăm sóc người bệnh sẽ có thể

bị xao lãng [2]

Mặt khác, vấn đề ngược lại của dư thừa dụng cụ cũng cần phải xem xét;

bộ dụng cụ không đủ số lượng hay chất lượng không đảm bảo có thể làm giánđoạn rất nhiều hoạt động phòng mổ, khiến các phẫu thuật viên đứng ngồi khôngyên khi người bệnh đã được gây mê và yêu cầu dụng cụ viên phải rời phòng mổ

để lấy dụng cụ còn thiếu hay dụng cụ bị hư hỏng Các nghiên cứu gần đây đãcho thấy sự liên quan giữa luồng giao thông phòng mổ và số lần mở cửa phòng

mổ trong quá trình phẫu thuật với lượng vi khuẩn trong không khí cao hơn vàkhả năng tăng nguy cơ nhiễm khuẩn sau phẫu thuật Hậu quả của việc khôngcung cấp đủ dụng cụ phải được cân bằng với vấn đề cung cấp dư dụng cụ [9].Nghiên cứu của Stocket và Langerman chỉ ra rằng có tới 87% dụng cụ cótrong bộ dụng cụ phẫu thuật không được sử dụng trong các ca phẫu thuật và việcloại bỏ những dụng cụ phẫu thuật không cần thiết có thể tiết kiệm hàng ngàn đô-

la cho một loại bộ dụng cụ phẫu thuật Tối ưu hóa bộ dụng cụ nội soi phụ khoagiúp tiết kiệm khoảng 13.889 đô-la / bộ dụng cụ [10]

Trang 20

cứu của Baptiste và cộng sự năm 2015 thì thời gian khử nhiễm một dụng cụ daođộng từ 1,07 giây đến 13,64 giây; thời gian đóng gói một dụng cụ dao động từ7,6 giây đến 31,6 giây [6] Một nghiên cứu thực hiện tại Bệnh viện Yale NewHaven, New Haven, Connecticut, Hoa Kỳ cho thấy hiệu quả về mặt thời gian tái

xử lý một bộ dụng cụ sau khi chuẩn hóa bộ dụng cụ phẫu thuật; lƣợng thời giangiảm dao động từ 5,8% tới 56,3% (1,1 phút tới 26,9 phút) [4]

.

Trang 21

Chương 2 – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Mô tả cắt ngang, nghiên cứu tiến cứu

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Thời gian: 01/08/2018 – 30/04/2019

- Địa điểm: Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh – Cơ sở 1

2.3 Đối tượng nghiên cứu

- Dân số mục tiêu: là ba (03) bộ dụng cụ phẫu thuật Bụng, Bướu cổ,Tổng quát sử dụng trong phẫu thuật của chuyên khoa Tiêu hóa – Ganmật tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh – Cơ sở 1 trongkhoảng thời gian từ tháng 08/2018 đến tháng 04/2019

2.4 Cỡ mẫu

Áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước lượng tỷ lệ:

Trong đó:

- n: lượt quan sát tối thiểu

- Z: Trị số phân phối chuẩn (với độ tin cậy 95% thì = 1,96

- α: Xác suất sai lầm loại 1 (α=0,05)

- p: Tỉ lệ sử dụng mong đợi 50%

- d: Sai số cho phép hợp lý (d=0,05)

Mặc dù chúng tôi tìm thấy những nghiên cứu trước thực hiện về tỷ lệ sử

Trang 22

2.5 Phương pháp chọn mẫu

2.5.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu

- Ba (03) bộ dụng cụ phẫu thuật sử dụng trong phẫu thuật của cácchuyên khoa Tổng quát, Ngoại Tiêu hóa, Ngoại Gan-Mật-Tụy

2.5.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Ba (03) bộ dụng cụ phẫu thuật Bụng, Bướu cổ, Tổng quát không sửdụng cho các chuyên khoa Tổng quát, Ngoại Tiêu hóa, Ngoại Gan-Mật-Tụy

2.6 Thu thập số liệu

2.6.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Sử dụng Phiếu nghiên cứu để ghi nhận các thông tin liên quan: (1)Thông tin chung, (2) Loại và số lượng dụng cụ phẫu thuật sử dụngtrong ca phẫu thuật theo danh mục mặc định , (3) Loại và số lượngdụng cụ phẫu thuật cần cấp phát thêm trong ca phẫu thuật, (4) Thờigian của từng khâu trong quy trình tái xử lý dụng cụ

2.6.2 Dụng cụ thu thập số liệu

- Phiếu nghiên cứu

2.6.3 Các biến số và xử lý số liệu thu thập trong nghiên cứu

Bảng 1 – Các biến số và xử lý số liệu thu thập trong nghiên cứu

2 Chuyên

khoa

Định danh

Chuyên khoa của ca

mổ được quan sát

1 Tổng quát

2 Ngoại Gan – Mật – Tụy

3 Ngoại Tiêu hóa

4 Khác

Tần suất và tỷ lệ

3 Phương

pháp phẫu

Định danh

Phương pháp phẫu thuật của ca mổ

1 Mở

2 Nội soi

Tần suất và tỷ lệ

.

Trang 23

Bảng 1 – Các biến số và xử lý số liệu thu thập trong nghiên cứu

Thứ tự Số năm kinh nghiệm

của phẫu thuật viên

Trình độ chuyên môn của phẫu thuật viên

1 Bác sĩ

2 Bác sĩ trình độ cao học

3 Bác sĩ trình độ tiến sĩ trở lên

Tần suất và tỷ lệ

6 Số năm kinh

nghiệm NV

làm sạch

Thứ tự Số năm kinh nghiệm

của nhân viên làm sạch

Trình độ chuyên môn của nhân viên làm sạch

1 Hộ lý – Điều dƣỡng

cơ sở

2 Trung cấp điều dƣỡng

3 Cử nhân

4 Khác

Tần suất và tỷ lệ

8 Số năm kinh

nghiệm NV

đóng gói

Thứ tự Số năm kinh nghiệm

của nhân viên đóng gói

Trình độ chuyên môn của nhân viên đóng gói

1 Hộ lý – Điều dƣỡng

cơ sở

2 Trung cấp điều dƣỡng

3 Cử nhân

4 Khác

Tần suất và tỷ lệ

10 Phần trăm

lƣợt sử dụng

của dụng cụ

Định lƣợng

Phần trăm sử dụng của dụng cụ = (số lƣợt sử dụng/ số lƣợt quan sát) * 100

độ lệch chuẩn*

Trang 24

Thời điểm kết thúc

ca phẫu thuật được ghi nhận trên phiếu tường trình phẫu thuật

Thời điểm ghi nhận (… giờ … phút)

14 Thời điểm

X2

Định lượng

Thời điểm bắt đầu chạy mẻ máy rửa của lượt quan sát

Thời điểm ghi nhận (… giờ … phút)

15 Thời điểm

X3

Định lượng

Thời điểm in nhãn đóng gói của lượt quan sát

Thời điểm ghi nhận (… giờ … phút)

17 Thời điểm

X5

Định lượng

Thời điểm nhận tiệt khuẩn của lượt quan sát

Thời điểm ghi nhận (… giờ … phút)

18 Thời điểm

X6

Định lượng

Thời điểm bắt đầu

mẻ tiệt khuẩn của lượt quan sát

Thời điểm ghi nhận (… giờ … phút)

19 Thời điểm

X7

Định lượng

Thời gian phẫu thuật

Thời gian chờ = X2 – X1

Thời gian làm sạch – khử khuẩn = X3 – X2

Thời gian kiểm tra – đóng gói = X4 – X3

Thời gian chờ tiệt khuẩn = X6 – X4

Thời gian tiệt khuẩn= X7 – X6

lệch chuẩn* (*) Được thay thế bằng trung vị và khoảng tứ phân vị nếu biến số phân phối không bình thường

.

Trang 25

2.7 Kiểm tra sai lệch số liệu

- Định nghĩa rõ ràng đối tượng cần nghiên cứu căn cứ và tiêu chuẩnchọn mẫu, tiêu chuẩn loại trừ

2.8 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

- Phương pháp xử lý dữ kiện:

 Kiểm tra mỗi bộ câu hỏi sau khi thu thập được về tính đầy đủ vàhợp lý

 Nhập liệu bằng phần mềm Epi Data 3.1

 Xử lý số liệu bằng phần mềm thống kê Stata 13.1

- Phân tích dữ kiện

 Thống kê mô tả:

 Đối với biến số định tính: dùng tần số, tỷ lệ

 Đối với biến số định lượng có phân phối bình thường: dùngtrung bình, độ lệch chuẩn

 Đối với biến số định lượng có phân phối không bình thường:dùng trung vị, khoảng tứ phân vị

 Thống kê phân tích:

 Kiểm định chi bình phương (𝒙2

) nhằm so sánh tỷ lệ giữa 2biến định tính Nếu trên 20% tổng số các ô có vọng trị nhỏhơn 5 hoặc tần số trong ô rất nhỏ thì sử dụng kiểm địnhFisher để thay thế cho kiểm định chi bình phương Tỷ số tỷ lệhiện mắc PR với khoảng tin cậy 95% được dùng để lượnghóa mối quan hệ

Ngày đăng: 06/05/2021, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w