Khoảng 27–41% bệnh nhân hẹp khít van động mạch chủ thật sự trên thế giới được đánh giá là không phù hợp với phẫu thuật thay van động mạch chủ do yếu tố nguy cơ phẫu thuật cao hoặc những
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
***
ĐINH THỊ THU
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
C ỦA THAY VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ QUA DA LÊN
KH Ả NĂNG GẮNG SỨC - ĐIỂM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA SUY YẾU LÊN KẾT CỤC LÂM SÀNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐINH THỊ THU
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
C ỦA THAY VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ QUA DA LÊN
KH Ả NĂNG GẮNG SỨC - ĐIỂM CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA SUY YẾU LÊN KẾT CỤC LÂM SÀNG
Ngành: Nội khoa (Lão khoa)
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu kết quảghi trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác
TP Hồ Chí Minh, ngày 1 tháng 6 năm 2018
ĐINH THỊ THU
Trang 4M ỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng ix
Danh mục các biểu đồ xi
Danh mục các sơ đồ, hình xii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Hẹp van động mạch chủ ở người cao tuổi 4
1.2 Thay van động mạch chủ qua da 10
1.3 Trắc nghiệm đi bộ 6 phút 14
1.4 Chất lượng cuộc sống 16
1.5 Suy yếu 18
1.6 Các nghiên cứu về khả năng gắng sức, chất lượng cuộc sống và suy yếu trên bệnh nhân TAVR 20
CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 25
2.3 Các biến số và định nghĩa biến số 27
2.4 Phương pháp thu thập số liệu 36
Trang 52.5 Xử lý số liệu 43
2.6 Vấn đề y đức trong nghiên cứu 44
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45
3.1 Đặc điểm của dân số nghiên cứu 45
3.2 Đánh giá khả năng gắng sức bằng 6MWT tại thời điểm trước TAVR và trước xuất viện, sau xuất viện 7 ngày, 30 ngày, 90 ngày và 180 ngày 48
3.3 Đánh giá chất lượng cuộc sống bằng EQ-5D tại thời điểm trước TAVR và trước xuất viện, sau xuất viện 7 ngày, 30 ngày, 90 ngày và 180 ngày 53
3.4 Đánh giá ảnh hưởng của suy yếu (bằng thang điểm green) lên kết cục thủ thuật và tử vong sau xuất viện 30 ngày 58
CHƯƠNG IV BÀN LUẬN 60
4.1 Đặc điểm của dân số nghiên cứu 60
4.2 Đánh giá khả năng gắng sức bằng 6MWT tại thời điểm trước TAVR và trước xuất viện, sau xuất viện 7 ngày, 30 ngày, 90 ngày và 180 ngày 63
4.3 Đánh giá chất lượng cuộc sống bằng EQ-5D tại thời điểm trước TAVR và trước xuất viện, sau xuất viện 7 ngày, 30 ngày, 90 ngày và 180 ngày 68
4.4 Đánh giá ảnh hưởng của suy yếu (bằng thang điểm green) lên kết cục thủ thuật và tử vong sau xuất viện 30 ngày 73
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 77
KẾT LUẬN 78
KIẾN NGHỊ 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO I
PHỤ LỤC X
Trang 6Phụ lục 1: Phiếu thu thập số liệu chung X
Phụ lục 2: Phiếu thu thập số liệu về trắc nghiệm đi bộ 6 phút XIIIII
Phụ lục 3: Phiếu thu thập số liệu về suy yếu XV
Phụ lục 4: Bộ câu hỏi chất lượng cuộc sống EuroQoL - 5D XVI
Phụ lục 5: Bản thông tin dành cho đối tượng nghiên cứu và chấp thuận tham gianghiên cứu XVIII
Phụ lục 6: Danh sách bệnh nhân tham gia nghiên cứu
Phụ lục 7: Giấy chấp thuận của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh củaĐại học Y Dược TP Hồ Chí Minh
Phụ lục 8: Kết luận của hội đồng
Phụ lục 9: Bản nhận xét của phản biện 1, phản biện 2
Phụ lục 10: Giấy xác nhận đã hoàn thành sửa chữa luận văn
Trang 76MWTD 6 minute walk test distance Khoảng cách đi bộ 6 phút
6MWT 6 minute walk test Trắc nghiệm đi bộ 6 phút
ACC American College of Cardiology Trường môn Tim mạch học Hoa
KỳADL Activities of Daily Living Scale Thang điểm đánh giá hoạt động
chức năng cơ bản hàng ngàyAVR Aortic Valve Replacement Thay van động mạch chủ
AHA American Heart Association Hội Tim mạch Hoa Kỳ
ATS American Thoracic Society Hội Lồng ngực Hoa Kỳ
BMI Body Mass Index Chỉ số khối cơ thể
CCS Canadian Cardiovascular Society Hiệp hội Tim mạch Canada
Trang 8Operative Risk Assessment Score
Đánh giá nguy cơ phẫu thuật tim
mạch theo hệ thống Châu ÂuEQ–5D EuroQol – 5 Dimensions Khung đánh giá chất lượng cuộc
sống Châu ÂuESC European Society of Cardiology Hiệp hội Tim mạch Châu ÂuFDA Food and Drug Administration Cục quản lý Thực phẩm và Dược
phẩm Hoa Kỳ
HDL High Density Lipoprotein Lipoprotein tỉ trọng cao
LDL Low Density Liporotein Lipoprotein tỉ trọng thấp
MCID Minimally Clinically Important
SAVR Surgical aortic valve replacement Phẫu thuật thay van động mạch
chủ
STS Society of Thoracic Surgeons Hiệp hội phẫu thuật lồng ngựcSTS -
PROM
The Society of Thoracic SurgeonsPredicted Risk of Mortality
Dự đoán nguy có tử vong theo
Hiệp hội Phẫu thuật Lồng ngựcTAVI Transcatheter Aortic Valve
Implantation
Cấy van động mạch chủ qua ốngthông
Trang 9VAS Visual analogue scale Thang điểm trực giác
VARC Valve Academic Research
Trang 10DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Mức độ hẹp van động mạch chủ theo AHA/ACC 2008 8
Bảng 1.2 Giai đoạn hẹp khít van động mạch chủ có triệu chứng 9
Bảng 1.3 Chỉ định TAVR theo ESC/EACTS 2017 12
Bảng 1.4 Các khuyến cáo điều trị chống huyết khối sau TAVR 14
Bảng 1.5 Bộ câu hỏi Borg cải biên (mBorg) 16
Bảng 1.6 Thang điểm suy yếu theo Green 20
Bảng 1.7 Đặc điểm các nghiên cứu về TAVR 21
Bảng 1.8 Đặc điểm về các bệnh đồng mắc trong nghiên cứu TAVR 21
Bảng 1.9 Các nghiên cứu về khoảng cách đi bộ 6 phút trước và sau TAVR 22
Bảng 1.10 Các nghiên cứu về điểm EQ-5D và EQ VAS trước và sau TAVR 22
Bảng 1.11 Mối liên quan giữa tình trạng suy yếu và biến cố sau thủ thuật 23
Bảng 1.12 Đặc điểm dịch tễ học vể TAVR ở Việt Nam 24
Bảng 2.13 Các biến số nghiên cứu 27
Bảng 2.14 Thời điểm thu thập biến số nghiên cứu 28
Bảng 2.15 Phân độ chức năng theo Hội tim mạch học New York 31
Bảng 3.16 Đặc điểm dân số học của dân số nghiên cứu 46
Bảng 3.17 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 47
Bảng 3.18 Một số đặc điểm trong thủ thuật TAVR 48
Bảng 3.19 So sánh kết cục thủ thuật, tử vong sau xuất viện 30 ngày giữa nhóm không suy yếu và có suy yếu 59
Bảng 4.20 Các nghiên cứu về thay đổi 6MWTD trước và sau TAVR 64
Trang 11Bảng 4.21 Các nghiên cứu về chất lượng cuộc sống sử dụng điểm EQ-5D 69
Bảng 4.22 Các nghiên cứu về chất lượng cuộc sống bằng EQ VAS 71
Bảng 4.23 Các nghiên cứu ghi nhận không có mối liên quan giữa tình trạng suy yếu
và biến cố sau xuất viện 30 ngày 74
Bảng 4.24 Các nghiên cứu ghi nhận có mối liên quan giữa tình trạng suy yếu và biến
cố sau xuất viện 30 ngày 76
Trang 12DANH M ỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Khoảng cách đi bộ 6 phút tại thời điểm trước và sau TAVR 49
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ thay đổi 6MWTD sau TAVR so với trước TAVR 50
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ Δ6MWTD sau TAVR 180 ngày với khác biệt tối thiểu có ý nghĩalâm sàng 51
Biểu đồ 3.4 Điểm mBorg lúc nghỉ trong 6MWT tại thời điểm trước và sau TAVR 52
Biểu đồ 3.5 Điểm mBorg sau gắng sức trong 6MWT tại thời điểm trước và sauTAVR 53
Biểu đồ 3.6 Điểm EQ-5D tại thời điểm trước và sau TAVR 54
Biểu đồ 3.7 Tỷ lệ ΔEQ-5D sau TAVR với khác biệt tối thiểu có ý nghĩa lâm sàng 55
Biểu đồ 3.8 Điểm EQ VAS tại thời điểm trước và sau TAVR 56
Biểu đồ 3.9 Tỷ lệ ΔEQ VAS sau TAVR với khác biệt tối thiểu có ý nghĩa lâm sàng 57
Biểu đồ 3.10 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tình trạng suy yếu 58
Trang 13DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 1.1 Lựa chọn TAVR hay SAVR trên bệnh nhân hẹp khít van ĐMC có triệu
chứng 10
Sơ đồ 2.2 Thời gian nghiên cứu 35
Sơ đồ 2.3 Khung thiết kế nghiên cứu 37
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ tóm tắt quá trình trình thu thập số liệu 45
Tên hình Trang Hình 1.1 Các nguyên nhân hẹp van động mạch chủ 5
Hình 1.2 Diễn tiến tự nhiên của hẹp van động mạch chủ không thay van 5
Trang 14ĐẶT VẤN ĐỀ
Hẹp van động mạch chủ là bệnh van tim phổ biến nhất ở người cao tuổi [44]
Ở Hoa Kỳ, gần 2-4% người trên 65 tuổi có bằng chứng hẹp van động mạch chủ có ýnghĩa, tăng lên 8% ở người trên 85 tuổi và hơn 50.000 người được phẫu thuật thayvan động mạch chủ do hẹp khít van động mạch chủ mỗi năm [16] Tuy nhiên những
lợi ích của phẫu thuật thay van động mạc chủ đi kèm với tỷ lệ tử vong khoảng 3-4%đặc biệt con số này càng cao ở người cao tuổi [16]
Hẹp khít van động mạch chủ không thể phẫu thuật có tiên lượng sống còn sau
5 năm xấu hơn nhiều so với các bệnh ung thư có di căn xa khác như: Ung thư phổi,ung thư vú, ung thư phổi, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư buồng trứng Hẹp khít vanđộng mạch chủ khi có triệu chứng xuất hiện, theo diễn tiến tự nhiên mà không thayvan động mạch chủ có tỷ lệ sống còn thấp khoảng gần 50%, 20% lần lượt ở thời điểm
5 năm và 2 năm [43],[63],[67] Khoảng 27–41% bệnh nhân hẹp khít van động mạch
chủ thật sự trên thế giới được đánh giá là không phù hợp với phẫu thuật thay van động
mạch chủ do yếu tố nguy cơ phẫu thuật cao hoặc những yếu tố nguy cơ không thể
phẫu thuật [35]
Thay van động mạch chủ qua da đã trở thành một phương pháp thay thế được
chấp nhận trong điều trị cho những người cao tuổi hẹp khít van động mạch chủ cónguy cơ trung bình đến cao trong phẫu thuật hoặc những nguy cơ không thể phẫuthuật [49] Kết quả của thay van động mạch chủ qua da có nhiều hi vọng với trên 90%thành công trong thủ thuật và sống còn trên 1 năm [28],[57]
Thay van động mạch chủ qua da ngoài giảm tử vong so với điều trị phẫu thuậtthay van động mạch chủ còn là can thiệp được mong đợi sẽ cải thiện chất lượng cuộc
sống thông qua sự cải thiện về hoặt động chức năng tim mạch Hiệu quả của hệ thốngtim mạch dựa trên cơ sở kiểm tra mức độ hoàn thành công việc, đơn giản nhất là trắcnghiệm đi bộ 6 phút Đây là trắc nghiệm tối ưu được sử dụng ở bệnh nhân cao tuổi
có hẹp van động mạch chủ, cho phép đánh giá khả năng của hệ thống tim mạch vàđánh giá triệu chứng liên quan đến hẹp van động mạch chủ nhưng lại có rất ít dữ liệu
Trang 15trong y văn về thử nghiệm đi bộ 6 phút ở bệnh nhân sau thay van động mạch chủ qua
da [19],[29]
Khi triệu chứng xuất hiện ở bệnh nhân hẹp khít van động mạch chủ sẽ làm giảmtình trạng thể chất, tâm lý và xã hội nên sự cải thiện chức năng tim mạch và chấtlượng cuộc sống đang đóng vai trò ngày càng tăng trong việc đánh giá về sức khỏe y
tế qua một công nghệ y tế đắt tiền như thay van động mạch chủ qua da Đặc biệt,
những bệnh nhân này có thể khả năng sống còn không cao làm cho việc đánh giá về
chức năng tim mạch và chất lượng cuộc sống trở nên có ý nghĩa hơn
Người cao tuổi thường kết hợp đa bệnh lý và tỷ lệ suy yếu cũng tăng theo tuổinhưng không có nghĩa tuổi tương quan với suy yếu Suy yếu ở những người cao tuổi
mắc bệnh tim mạch là dấu hiệu cảnh báo mức độ nặng của bệnh và tỷ lệ tử vong ở
những người này sẽ cao hơn nhóm người mắc bệnh tương ứng mà không suy yếu
Những báo cáo gần đây đã phát hiện suy yếu chiếm khoảng 47–49% bệnh nhân thayvan động mạch chủ [34] Suy yếu là một thông số quan trọng trong đánh giá nguy cơ
phẫu thuật [49] Đánh giá suy yếu không chỉ là thước đo về tuổi sinh học mà còn liênquan đến tình trạng chức năng, chất lượng cuộc sống, nhập viện và tử vong của bệnhnhân Mặc dù tỷ lệ suy yếu cao ở nhóm bệnh nhân thay van động mạch chủ qua danhưng ảnh hưởng của suy yếu lên kết quả sau thay van động mạch chủ qua da vẫncòn mơ hồ [33]
Tại Việt Nam, sự phát triển kinh tế xã hội, tuổi thọ ngày càng tăng và chấtlượng cuộc sống ngày càng cải thiện Do đó, bệnh nhân cao tuổi mắc bệnh hẹp khítvan động mạch chủ có yếu tố nguy cơ phẫu thuật trung bình đến cao hoặc những yếu
tố không thể phẫu thuật chấp nhận thay van động mạch chủ qua da ngày càng nhiều
Thực tế, rất ít trung tim mạch triển khai kỹ thuật này nên các nghiên cứu trên bệnhnhân thay van động mạch chủ qua da ở Việt Nam còn rất hạn chế
Trang 16Xuất phát từ mong muốn góp phần bổ sung một số chứng cứ về lợi ích lâmsàng và lợi ích kinh tế trên bệnh nhân thay van động mạch chủ qua da ở Việt Nam,trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu ngoài nước, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên
cứu: “Đánh giá hiệu quả của thay van động mạch chủ qua da lên khả năng gắng
với những mục tiêu cụ thể như sau:
1 Đánh giá khả năng gắng sức (bằng trắc nghiệm đi bộ 6 phút) tại thời điểmtrước TAVR và trước xuất viện, sau xuất viện 7 ngày, 30 ngày, 90 ngày và 180 ngày
2 Đánh giá chất lượng cuộc sống (bằng bộ câu hỏi EQ-5D) tại thời điểm trướcTAVR và trước xuất viện, sau xuất viện 7 ngày, 30 ngày, 90 ngày và 180 ngày
3 Đánh giá ảnh hưởng của suy yếu (bằng thang điểm Green) lên kết cục thủthuật và tử vong sau thay van động mạch chủ qua da sau xuất viện 30 ngày
Trang 17CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 H ẸP VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ Ở NGƯỜI CAO TUỔI
Nghiên cứu gần đây của Osnabrugge [48] ước tính tỷ lệ hẹp van động mạch chủ
ở những người từ 75 tuổi trở lên dựa trên dữ liệu từ bảy nghiên cứu ở sáu quốc gia(Mỹ, Thụy Sĩ, Bỉ, Phần Lan, Đài Loan, Hà Lan) thấy: Tỷ lệ hẹp van động mạch chủ
là 12,4% (khoảng tin cậy 95% [KTC], 6,6-18,2%), và tỷ lệ hẹp khít van động mạch
chủ là 3,4% (KTC 95%, 1,1-5,7%) Trong đó, 75,6% (KTC 95%, 65,8-85,4%) hẹpkhít van động mạch chủ có triệu chứng, và 40,5% (KTC 95%, 35,8-45,1%) bệnh nhânnày không được điều trị phẫu thuật
1.1.1 Khái ni ệm hẹp van động mạch chủ vôi hóa
Hẹp van động mạch chủ vôi hóa là sự thay đổi lá van động mạch chủ liên quanđến xơ – vôi hóa gây hạn chế lưu lượng máu qua van
1.1.2 Nguyên nhân h ẹp van đông mạch chủ vôi hóa
Ở các nước đang phát triển, bệnh van tim do thấp là 1 nguyên nhân phổ biến
Hẹp van động mạch chủ do thấp tim ít khi đơn thuần mà không kèm bệnh van 2 lá
Thấp tim gây xơ hóa, vôi hóa, dính các lá van và mép van động mạch chủ, dày lá van
nhất là tại bờ
Ở các nước công nghiệp, bệnh van tim do thấp ít phổ biến, hẹp van động mạch
chủ vôi hóa là dạng bệnh phổ biến nhất trong các bệnh van tim Nguyên nhân chínhxác của hẹp động mạch chủ vôi hóa vẫn chưa được biết và được xem là một bệnh
“thoái hóa” Nó được cho là phát triển từ một quá trình viêm hoạt động tương tự nhưquá trình xơ vữa động mạch, xảy ra ở những người lớn tuổi
Van động mạch chủ bất thường bẩm sinh có liên quan đến sự tiến triển và giatăng vôi hóa lá van do chịu áp lực cơ học bất thường, áp lực dịch chuyển thay đổi(altered shear stress) và nguyên nhân di truyền Van động mạch chủ bất thường bẩmsinh phổ biến nhất là van động mạch chủ 2 mảnh Các nguyên nhân bẩm sinh khác
Trang 18của hẹp động mạch chủ như van động mạch chủ 1 mảnh, thường xuất hiện ở trẻ nhỏ
hoặc tuổi vị thành niên [42],[51]
Hình 1.1 Các nguyên nhân hẹp van động mạch chủ [50] “Nguồn: Passik, 1987”
1.1.3 Di ễn tiến tự nhiên của hẹp van động mạch chủ
Hình 1.2 Diễn tiến tự nhiên của hẹp van động mạch chủ không thay van “Nguồn: Ross
Khởi đầu triệu chứng cơ năng nặng
SỐNG CÒN TRUNG BÌNH (NĂM)
CĐTN NGẤT SUY TIM
Trang 19Hẹp van động mạch chủ là bệnh mãn tính tiến triển và không cải thiện nếu khôngđiều trị Diễn tiến của hẹp van động mạch chủ đặc trưng bởi một giai đoạn kéo dàikhông biểu hiện triệu chứng cơ năng với tỷ lệ tử vong và tỷ lệ biến chứng rất thấpcho tới khi diện tích lỗ van động mạch chủ < 1,0 cm2 Nguy cơ đột tử < 2%/năm ngay
cả ở bệnh nhân hẹp van động mạch chủ nặng mà không có triệu chứng cơ năng.Nhưng khi bệnh nhân hẹp van động mạch chủ xuất hiện triệu chứng cơ năng, tỷ
lệ sống còn giảm rất nhanh chóng nếu không điều trị, thời gian sống còn trung bình
chỉ khoảng 2-3 năm với những bệnh nhân có nguy cơ cao đột tử và 6 – 24 tháng khi
có suy tim, khi bệnh nhân đã có đau ngực thì tỷ lệ sống còn chỉ đạt 50% sau 5 năm,
khi đã có ngất thì tỷ lệ sống còn chỉ đạt 50% sau 3 năm Đột tử xảy ra ở những bệnhnhân hẹp van động mạch chủ có triệu chứng cơ năng do các rối loạn nhịp thất trên
bệnh nhân phì đại và rối loạn chức năng thất trái hoặc rối loạn nhịp thứ phát do thiếumáu cơ tim Tuy nhiên, tỷ lệ đột tử loại này < 1%/năm ở những bệnh nhân hẹp vanđộng mạch chủ được theo dõi [6],[40],[51]
1.1.4 Tri ệu chứng hẹp van động mạch chủ
1.1.4.1 Tri ệu chứng cơ năng [6]
Hẹp động mạch chủ thường có thời gian tiềm ẩn từ 10 đến 20 năm Trong suốt
thời gian này, sự cản trở lưu lượng máu từ thất trái đến động mạch chủ và áp lực éplên cơ tim ngày càng tăng dần Các triệu chứng phát triển dần dần
Khó thở khi gắng sức là than phiền đầu tiên hay gặp nhất, thường liên quan đến
rối loạn chức năng tâm trương thất trái nhưng cũng có thể xảy ra ở những bệnh nhân
có chức năng tâm thu thất trái bình thường Ngoài ra, bệnh nhân có thể phát triểnthêm đau ngực khi gắng sức; xây xẩm, chóng mặt khi gắng sức; dễ bị mệt mỏi và có
thể tiến tới không thể tập thể dục Cuối cùng, bệnh nhân có thể sẽ gặp phải một trongtam chứng kinh điển của hẹp van động mạch chủ: đau ngực, suy tim và ngất
Trang 201.1.4.2 Tri ệu chứng thực thể [6]
- Bắt mạch ( mạch parvus and tardus): Triệu chứng nổi bật của hẹp van động
mạch chủ là mạch cảnh nẩy yếu và đến chậm
- Có thể sờ thấy rung miu tâm thu ở khoang liên sườn II bên phải ở bệnh nhân
hẹp van động mạch chủ Sờ thấy mỏm tim đập rộng, lan tỏa nếu thất trái phì đại
- Nghe tim: Các tiếng bệnh lý chính bao gồm:
+ Thổi tâm thu tống máu ở phía trên bên phải xương ức, lan lên cổ, đạt cường
độ cao nhất vào đầu-giữa tâm thu Mức độ hẹp van động mạch chủ càng nặng, tiếng
thổi càng dài hơn, mạnh hơn và đạt cực đại chậm hơn (cuối kỳ tâm thu) Tuy nhiên,cường độ tiếng thổi không liên quan chặt với mức độ hẹp do cường độ tiếng thổi có
thể giảm nhẹ đi nếu cung lượng tim giảm nhiều hoặc chức năng thất trái giảm nặng.+ Tiếng T1 bình thường, T2 bình thường hoặc tách đôi đảo ngược
+ Tiếng T3 là dấu hiệu chức năng tâm thu thất trái kém Tiếng T4 xuất hiện donhĩ trái co bóp tống máu vào buồng thất trái có độ dãn kém khi hẹp van động mạch
1.1.5 Phân độ mức độ hẹp van động mạch chủ theo Trường Môn Tim
m ạch học Hoa Kỳ (ACC) và Hội Tim mạch Hoa Kỳ (AHA)
1.1.5.1 M ức độ hẹp van động mạch chủ theo AHA/ACC 2008 [17]
Năm 2008, AHA/ACC cập nhật hướng dẫn năm 2006 về quản lý bệnh nhân mắc
bệnh van tim Phân loại mức độ hẹp van động mạch chủ dựa trên cơ sở các thông sốhuyết động như vận tốc tâm thu tối đa qua van động mạch chủ (m/sec), chênh áptrung bình qua van động mạch chủ (mmHg) và diện tích lỗ van (cm2) được trình bày
Trang 21trong Bảng 1.1 Đối với các trường hợp hẹp van động mạch chủ nặng mà cung lượngtim còn trong giới hạn bình thường thì chênh áp trung bình qua van động mạch chủnói chung sẽ lớn hơn 40mmHg Tuy nhiên khi tim đã suy, cung lượng tim đã giảmthì dù hẹp van động mạch chủ nặng, chênh áp trung bình qua van động mạch chủ và
vận tốc dòng máu qua van lại không cao Các thông số huyết động này chỉ mang tính
chất tương đối và không phải là yếu tố chủ yếu quyết định phương hướng điều trị phù
1.1.5.2 Giai đoạn hẹp khít van động mạch chủ có triệu chứng
Năm 2014, AHA/ACC phân chia giai đoạn bệnh lý van tim trong đó có bệnh
hẹp van động mạch chủ thành 4 giai đoạn: A, B, C, D Giai đoạn D là giai đoạn hẹpkhít van động mạch chủ có triệu chứng gồm 3 nhóm được mô tả trong bảng 1.2.Năm 2017, AHA/ACC đưa ra hướng dẫn về điều trị bệnh van tim dựa trênhướng dẫn năm 2014 về quản lý bệnh nhân mắc bệnh van tim Các giai đoạn về hẹpvan động mạch chủ trong bản cập nhật này cũng không có sự thay đổi so với hướng
dẫn năm 2018 [46]
Trang 22Bảng 1.2 Giai đoạn hẹp khít van động mạch chủ có triệu chứng[46]Giai
đoạn Chỉ số huyết động qua van Hậu quả của huyết độngD: Hẹp khít van động mạch chủ có triệu chứng
D1 • Vận tốc tâm thu tối đa qua van ĐMC ≥
4,0 m/s hoặc chênh áp trung bình quavan ĐMC ≥ 40 mmHg
• Hoặc chỉ số diện tích lỗ van ≤ 0,6
D2 • Lúc nghỉ ngơi, vận tốc tâm thu tối đa
qua van ĐMC < 4,0 m/s hoặc chênh áptrung bình qua van ĐMC < 40 mmHg
• Siêu âm gắng sức bằng Doputamin chỉ
ra diện tích lỗ van ≤ 1,0 cm2 với vậntốc qua lỗ van ≥ 4,0 m/s
• Rối loạn tâm trương thấttrái
• Dày thất trái
trái < 50%
D3 • Vận tốc tâm thu tối đa qua van ĐMC <
4,0 m/s hoặc chênh áp trung bình < 40mmHg
• Chỉ số diện tích lỗ van ≤ 0,6 cm2/m2
• Chỉ số thể tích nhát bóp < 35 ml/m2được đo khi HA bệnh nhân bìnhthường
• Tăng độ dày tương đối củathất trái
• Buồng thất trái nhỏ vớigiảm thể tích tống máu
• Đổ đầy tâm trương hạn chế
trái ≥ 50%
1.1.6 Đánh giá nguy cơ phẫu thuật
Theo hướng dẫn của ACC/AHA và ESC/EACTS về quản lý bệnh van tim, một
yếu tố quan trọng để xem xét điều trị bằng TAVR là đánh giá nguy cơ cơ bản trongSAVR là STS PROM score hoặc EuroSCORE II [14],[46]
STS-PROM tính toán yếu tố nguy cơ dựa trên đặc điểm nhân trắc học và đặcđiểm lâm sàng của bệnh nhân nhằm dự đoán tỷ lệ tử vong do phẫu thuật tim [45]
Trang 23- Hướng dẫn ACC/AHA về sử dụng STS score trong phân loại theo như sau:
+ Nguy cơ thấp – điểm STS PROM < 4%
+ Nguy cơ trung bình – điểm STS PROM 4-8%
+ Nguy cơ cao – điểm STS PROM > 8%
- Hướng dẫn ESC/EACTS về nguy cơ phẫu thuật:
+ Nguy cơ thấp - điểm STS hoặc EuroSCORE II <4%
+ Nguy cơ tăng - điểm STS hoặc EuroSCORE II > 4%
1.1.7 Điều trị hẹp khít van động mạch chủ có triệu chứng AHA/ ACC 2017
Lựa chọn TAVR hay SAVR trên bệnh nhân hẹp khít van ĐMC có triệu chứngtheo sơ đồ 1.1 [46]
Sơ đồ 1.1 Lựa chọn TAVR hay SAVR trên bệnh nhân hẹp khít van ĐMC có triệu chứng
1.2 THAY VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ QUA DA
1.2.1 Khái ni ệm thay van động mạch chủ qua da
Thay van động mạch chủ qua da còn được biết đến với tên gọi: Cấy ghép vanđộng mạch chủ qua ống thông (TAVI) và thay van động mạch chủ qua ống thông(TAVR) Trong nghiên cứu của chúng tôi, sử dụng thuật ngữ viết tắt là TAVR
Hẹp khít van ĐMC cótriệu chứng (giai đoạn D)
Nguy cơ phẫu
Nguy cơ phẫuthuật cao
TAVR(MĐKC IIa)
Trang 24TAVR là một quy trình thay thế van động mạch chủ thông qua một mạch máu
hoặc thành ngực với việc sử dụng ống thông để đưa van động mạch chủ nhân tạo đến
vị trí thích hợp trên bệnh nhân lớn tuổi hẹp khít van động mạch chủ có triệu chứng[49]
1.2.2 L ịch sử phát triển và các loại van dùng trong TAVR
Ca thay van động mạch chủ qua da đầu tiên được bác sỹ Alain Cribier thực hiệntháng 4 năm 2002 với van Edwards valve (Edwards Life Sciences) Năm 2004CoreValve (Medtronic) đầu tiên được sử dụng trong TAVR Sau đó, nhiều ca khác
đã được tiến hành ở những bệnh nhân sắp tử vong và không còn triển vọng cứu sống
bằng các phương pháp khác Ở những bệnh nhân không thể tiến hành phẫu thuật,
hoặc có nguy cơ cao khi phẫu thuật, các kết quả nghiên cứu cho thấy TAVR có hiệu
quả không kém phẫu thuật thay van động mạch chủ, trong khi tỉ lệ biến chứng lại thấphơn [6] Kỹ thuật này đã cải thiện đáng kể diện tích lỗ van động mạch chủ một cách
bền vững, cũng như cải thiện triệu chứng lâm sàng cho bệnh nhân Từ năm 2006 đếnnăm 2016, hơn 200.000 ca TAVR đã được thực hiện hơn 64 quốc gia trên toàn thế
giới [64]
Ngày 17 tháng 1 năm 2014, hệ thống CoreValve (Medtronic) được cục quản lý
Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận Ngày 12 tháng 6 năm 2014,FDA chấp thuận cho hệ thống Medtronic CoreValve được dùng trên bệnh nhân cónguy cơ cao hoặc rất cao cho phẫu thuật thay van động mạch chủ (SAVR) (STS score
≥ 8% hoặc ≥ 15% nguy cơ tử vong sau 30 ngày) Ngày 22 tháng 6 năm 2015, FDAphê chuẩn hệ thống CoreValve Evolut ™ R thế hệ tiếp theo của Medtronic Ngày 20tháng 3 năm 2017, FDA phê duyệt van CoreValve Evolut PRO của Medtronic để điều
trị hẹp khít van động mạch chủ có triệu chứng ở những bệnh nhân có nguy cơ cao
hoặc cực kỳ cao trong SVAR Ngày 10 tháng 7 năm 2017, FDA đồng ý chỉ định mở
rộng thêm của các van Medtronic CoreValve, Evolut R và Evolut PRO trên những
bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật trung bình để thay van động mạch chủ [62]
Trang 25Ngoài ra, ngày càng nhiều loại van được chấp thuận sử dụng, bao gồm JenaClipJenaValve™ (hãng JenaValve, Đức), Symetismetis Acurate™ (hãng Symetis, Thụy
Sỹ), Direct Flow Medical™ (hãng Direct Flow Medical, Hoa Kỳ), Portico™ (hãng
St Jude Medical, Hoa Kỳ), và Lotus™ (hãng Boston Scientific, Hoa Kỳ) Nhưng,CoreValve và Edwards SAPIEN vẫn là hai loại van có nhiều bằng chứng lâm sàng
nhất, và bác sĩ cũng có nhiều kinh nghiệm nhất với hai loại van này
1.2.3 Ti ếp cận thay van động mạch chủ qua da
Lựa chọn con đường tiếp cập phụ thuộc vào hình dạng và giải phẫu động mạch
của bệnh nhân Con đường tiếp cận có thể: đi từ động mạch đùi, từ đỉnh tim, từ động
mạch dưới đòn áp dụng cho CoreValve®, từ động mạch nách, từ động mạch chủ.Trong đó, thay van ĐMC qua da đi từ động mạch đùi là cách tiếp cận phổ biến vàđược ưu thích nhất [68]
1.2.4 Ch ỉ định thay van động mạch chủ qua da theo Hội Tim mạch châu
Âu (ESC) và Hi ệp hội Phẫu thuật Tim mạch-Châu Âu (EACTS) 2017
Năm 2017, ESC/EACTS đưa ra hướng dẫn mới trong chỉ định thay van động
mạch chủ qua da trên bệnh nhân hẹp khít van ĐMC có triệu chứng (Bảng 1.3) [14]
Bảng 1.3 Chỉ định TAVR theo ESC/EACTS 2017
TAVR được chỉ định trên bệnh nhân hẹp khít van ĐMC có triệu
chứng với nguy cơ không thể phẫu thuật thay van và có kỳ vọng
sống trên một năm
I
TAVR hoặc SAVR cho bệnh nhân hẹp khít van ĐMC có triệu
chứng với nguy cơ phẫu thuật cao
I
TAVR hoặc SAVR cho bệnh nhân hẹp khít van ĐMC có triệu
chứng với nguy cơ phẫu thuật trung bình
I
Trang 261.2.5 M ột số tiêu chí lâm sàng của TAVR theo hiệp hội nghiên cứu hàn lâm v ề van lần 2
Vào tháng 10 năm 2011, tài liệu đồng thuận đầu tiên của châu Âu về TAVR,được gọi là hiệp hội nghiên cứu hàn lâm về van (VARC), với các định nghĩa rõ ràng
về tiêu chí lâm sàng, đã được xuất bản Hai năm sau, VARC đã được sửa đổi và gọiVARC-2, là một phiên bản cập nhật từ định nghĩa VARC Ngoài tử vong, đối với các
biến chứng chính, VARC-2 xem xét lại việc lựa chọn và định nghĩa các tiêu chí lâmsàng liên quan đến TAVR để làm cho chúng phù hợp hơn với nhu cầu thử nghiệmlâm sàng hiện tại và tương lai [37]
Theo những khuyến cáo trong phẫu thuật, tử vong do thủ thuật bao gồm tử vong
do tất cả nguyên nhân trong 30 ngày, hoặc trong suốt thời gian nhập viện do thủ thuật
nếu thời gian hậu phẫu kéo dài hơn 30 ngày [37]
Biến chứng mạch máu là biến chứng được báo cáo phổ biến trong quá trình thủthuật Sự xuất hiện của các biến chứng mạch máu trong TAVR là do bản chất của thủthuật và cách tiếp cận của ống thông Theo Leon và cộng sự chỉ ra rằng: Kích thước
lớn hơn của ống thông được sử dụng cho tiếp cận qua đường động mạch đùi dẫn đến
tỷ lệ biến mạch máu và chảy máu cao Các biến chứng mạch máu liên quan đến ốngthông bao gồm: Bóc tách mạch máu, thủng mạch máu, tụ máu tại nơi tiếp cận và biến
chứng hiếm gặp hơn như bóc tách động mạch chủ, thủng thất trái [8]
Đột quỵ là một trong những kết cục bất lợi nhất của TAVR Có vài yếu tố đanxen có vai trò xảy ra đột quỵ nổi bật: Tuổi cao, xơ vữa động mạch chủ và mức độ vôihóa van động mạch chủ
Ngoài ra, còn các biến chứng khác: Tổn thương thận, viêm nội tâm mạc, nhồimáu cơ tim
1.2.6 Điều trị chống huyết khối ở bệnh nhân sau TAVR
Liên quan đến điều trị kháng kết tập tiểu cầu, hướng dẫn của Hoa Kỳ khuyêndùng aspirin liều thấp (81 mg uống) mỗi ngày suốt đời và clopidogrel (75 mg uống)
Trang 27trong khoảng 3-6 tháng sau TAVR, hướng dẫn của Canada cũng tương tự như hướng
dẫn của Hoa Kỳ Nhưng hướng dẫn châu Âu là kết hợp aspirin liều thấp vàthienopyridine theo phác đồ gồm aspirin hoặc clopidogrel (Bảng 1.4)
Bảng 1.4 Các khuyến cáo điều trị chống huyết khối sau TAVR [65]
Liều thấp (81
mg, uống),
suốt đời
Liều thấp, suốtđời
Clopidogrel
75 mg uốngkhoảng 3-6tháng
Thienopyridinekhoảng 1–3tháng
và Aspirin hoặcThienopyridine,cân nhắc vì tăngnguy cơ chảymáu
Không kết hợpClopidogrel
Tránh kết hợpOAC và kháng
tiểu cầu kép trừkhi có chỉ định
6MWT không phải là trắc nghiệm có giá trị cao nhất trong đánh giá khả năng
gắng sức 6MWT đánh giá khả năng gắng sức toàn bộ cơ thể (chứ không riêng từng
hệ cơ quan – hô hấp, tuần hoàn, cơ xương), cho biết khả năng gắng sức toàn bộ
giảm mà không chỉ ra nguyên nhân cụ thể 6MWT đánh giá khả năng gắng sức “gần
Trang 28tối đa” (chứ không phải “tối đa”) Tuy nhiên, đa số hoạt động hằng ngày cũng chỉ
diễn ra ở mức độ gắng sức gần tối đa nên 6MWT đã được chứng minh là phản ảnhchính xác khả năng gắng sức trong hoạt động thể lực bình thường hàng ngày [10]6MWT có độ an toàn cao: Trong báo cáo đồng thuận của các chuyên gia vềthay van động mạch chủ qua da (3/ 2017) nên thực hiện 6MWT để đánh giá hoạt
động chức năng trong TAVR [49].
6MWT có tính khả thi cao vì đi bộ là hoạt động được hầu hết bệnh nhân
hẹp van động mạch chủ thực hiện hàng ngày Trang thiết bị cần thiết cho thực hiện
trắc nghiệm đơn giản, dễ tìm Nhân sự không đòi hỏi phải huấn luyện đặc biệt [10].6MWT là một công cụ phổ biến nhất được sử dụng trong nghiên cứu và trongđánh giá lâm sàng để đánh giá khả năng gắng sức, ảnh hưởng của điều trị và tiênlượng bệnh suất và tỷ lệ tử vong trong bệnh nhân bệnh tim phổi 6MWT không chỉ là
một trắc nghiệm đơn giản, thiết thực, và không gây tốn kém, mà còn phản ánh khảnăng thực hiện các hoạt động của cuộc sống hàng ngày Vì vậy 6MWT được lựa chọntrong nghiên cứu của chúng tôi
Trong điều kiện trắc nghiệm được thực hiện đúng tiêu chuẩn do một kỹ thuậtviên hướng dẫn và có đi bộ thử trước khi thực hiện trắc nghiệm cho thấy trắc nghiêm
có khả năng phản ánh khá chính xác sự thay đổi về triệu chứng cơ năng Hội lồng
ngực Hoa Kỳ (ATS) khuyến cáo qui trình thực hiện 6MWT nhằm đảm bảo tính tin
cậy của trắc nghiệm Theo hướng dẫn ATS 2002, thay đổi 6MWTD nên được biểu
thị dưới dạng giá trị tuyệt đối mà không phải là % so với dự đoán hay % thay đổi so
với trước can thiệp [10]
Trắc nghiệm đi bộ 6 phút được chỉ định ở bệnh nhân tại thời điểm trước và saucan thiệp điều trị, vì vậy câu hỏi đầu tiên cần trả lời sau hai test là bệnh nhân có cảithiện rõ rệt về mặt lâm sàng không Khác biệt tối thiểu có ý nghĩa lâm sàng MCID(Minimally Clinically Important Difference) của 6MWTD trên bệnh nhân TAVR dựatrên các nghiên cứu ngoài nước là 50 m [38],[53],[59]
Trang 291.3.2 B ộ câu hỏi Borg cải biên
Khó thở (dyspnea) là thuật ngữ mô tả cảm giác khó chịu khi thở Khó thở làtriệu chứng chủ quan khiến việc đánh giá không chính xác Khó thở nên được đánhgiá với các công cụ khách quan đã được kiểm định [24]
Bảng 1.5 Bộ câu hỏi Borg cải biên (mBorg) [10]:
hô hấp của người bệnh Bộ câu hỏi Borg cải biên được dùng để đánh giá mức độ khó
thở tại một thời điểm [10]
1.4 CH ẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
Hẹp van động mạch chủ được xem là bệnh van tim phổ biến nhất ở người cao
tuổi và góp phần làm giảm chất lượng cuộc sống (CLCS) và tăng tử vong ở ngườicao tuổi Các triệu chứng hẹp van động mạch chủ có thể làm giảm tình trạng thể chất,
Trang 30tâm lý và xã hội Đánh giá CLCS trong quá trình theo dõi sau TAVR là rất quan trọng
để xác định lợi ích lâm sàng sau can thiệp và CLCS được kỳ vọng lớn cho nhữngngười cao tuổi trải qua điều trị này
1.4.1 Khái ni ệm chất lượng cuộc sống
Trong xã hội hiện đại, khái niệm CLCS thường được đồng nhất với khái niệmthoải mái tối ưu Trong đó, mối quan tâm chính của việc nâng cao chất lượng cuộc
sống là tạo ra một trạng thái thoải mái về vật chất và tinh thần, là tăng cường thờigian nghỉ ngơi Sự tối ưu hóa mức độ thoải mái được thể hiện trong sự đa dạng hóacác sản phẩm tiêu dùng mà mỗi cộng đồng xã hội, mỗi gia đình hay mỗi cá nhân cóđuợc [4],[56]
1.4.2 Công c ụ đánh giá chất lượng cuộc sống trên bệnh nhân TAVR
Đánh giá CLCS liên quan đến sức khỏe là đo lường kết cục lâm sàng quan trọngtrong điều trị y tế VARC khuyến cáo rằng bộ câu hỏi CLCS được sử dụng như là
một tiêu chí lợi ích lâm sàng của TAVR [41]
Các khuyến cáo của VARC-2 bắt buộc đo lường CLCS gồm đánh giá cụ thể
bệnh (Kansas City Cardiomyopathy Questionnaire (KCCQ) hoặc MLHF) và đánh giá
tổng quát (the Medical Outcomes Study Short-Form 36 (SF-36), the Short-Form 12(SF-12), hoặc the generic European Quality of Life instrument-5D (EQ-5D)) [37].EQ-5D đã được sử dụng rộng rãi để đánh giá lợi ích bệnh nhân trong các thửnghiệm các phương pháp điều trị mới trong lĩnh vực tim mạch và là công cụ đánh giákinh tế trong lĩnh vực tim mạch do khả năng chuyển đổi các mô tả trạng thái sức khỏesang mức thỏa dụng Vì vậy, CLCS liên quan đến sức khỏe được đánh giá bằng bảngcâu hỏi CLCS châu Âu (EuroQol) hay EQ-5D được lựa chọn trong nghiên cứu củachúng tôi
EQ-5D là một bảng câu hỏi đánh giá tổng quát về sức khỏe và bao gồm hai
phần: hệ thống mô tả trạng thái sức khỏe EQ-5D và thang điểm đánh giá trực giác(EQ VAS) Hệ thống mô tả EQ-5D gồm có 5 lĩnh vực phản ảnh sức khỏe thể lực và
Trang 31tinh thần theo thứ tự: Đi đứng (mobility), tự chăm sóc (self-care), hoạt động hằngngày (daily activities), đau nhức (pain and discomfort), lo lắng (anxiety / depression).
Mỗi lĩnh vực được chia thành 3 mức độ: Không có vấn đề gì (mức độ 1), một số vấn
đề (mức độ 2) và các vấn đề nghiêm trọng (mức độ 3) Tổng cộng cho 243 trạng thái
sức khỏe khác nhau [23],[54]
Các trạng thái sức khỏe được chuyển đổi sang điểm CLCS (EQ-5D index score)
từ -0,594đến 1 theo phương pháp TTO (Time Trade-off) “Trao đổi thời gian” Điểm
số bằng -0,594 cho biết tình trạng sức khỏe rất trầm trọng, và 1 cho biết tình trạng
sức khỏe hoàn hảo Sử dụng kỹ thuật TTO, các thuật toán ghi điểm cụ thể theo quốcgia đã được phát triển cho EQ-5D ở Anh, Mỹ, Phần Lan, Đức, châu Âu, Na Uy và
Nhật Bản [23],[39],[54] MCID của điểm CLCS EQ-5D trên bệnh nhân TAVR dựatrên các nghiên cứu ngoài nước là 0,074 [38],[60],[66]
Bộ công cụ còn có một thang điểm trực giác (visual analog scale – VAS), là mộtthang điểm tương tự như nhiệt kế có giá trị từ 0 đến 100 với giá trị 0 thể hiện “sức
khỏe tồi tệ nhất của bản thân” và 100 thể hiện “sức khỏe tốt nhất của bản thân” và đềnghị người tham gia chỉ ra mức độ trên thang điểm đó tương ứng với trạng sức khỏe
của mình tại thời điểm đánh giá MCID của điểm EQ VAS trên bệnh nhân TAVR
dựa trên các nghiên cứu ngoài nước là 8 điểm [60]
1.5 SUY Y ẾU
Suy yếu là một rào cản đối với SAVR, nhưng có vai trò quan trọng trong lựa
chọn bệnh nhân TAVR [11] Các nghiên cứu nhỏ, đơn trung tâm cho thấy suy yếuliên quan đến sự gia tăng bệnh suất và tử vong sau TAVR [52],[58] Tuy nhiên, ảnhhưởng của suy yếu đến kết quả sau TAVR vẫn còn mơ hồ [33]
Suy yếu trở thành một trong những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nhất trên thế
giới [20] và vấn đề được đề cập nhiều trong thời gian gần đây Suy yếu cũng là mộtcông cụ hữu ích giúp bác sĩ cải thiện tư vấn bệnh nhân về nguy cơ phẫu thuật, do đóđảm bảo bệnh nhân được hưởng lợi từ các kế hoạch điều trị được cá nhân hóa nhiềuhơn, giúp tối đa hóa hiệu quả điều trị
Trang 32Suy yếu là một hội chứng đa chiều phản ánh sự giảm hoạt động, giảm khối cơ,
và giảm năng lượng Có nhiều định nghĩa suy yếu trong y văn và đã có nhiều công cụphát triển để chẩn đoán suy yếu trên những bệnh nhân lớn tuổi có độ nhạy và độ đặc
hiệu không đồng nhất Việc thiếu một định nghĩa và công cụ thống nhất đặt ra mộtthách thức lớn với nghiên cứu đang diễn ra trong lĩnh vực suy yếu [33]
1.5.1 Định nghĩa
Có hai quan niệm về suy yếu [5]:
Suy yếu là tình trạng dễ tổn thương về mặt sinh lý, do sự tích tụ của đa bệnh lý,
giảm chức năng và những tình trạng sức khỏe khác trong một cá thể Tình trạng đa
bệnh lý này tăng nguy cơ phụ thuộc và tử vong Số lượng bệnh tiên đoán nguy cơ dễ
tổn thương
Định nghĩa thứ hai gọi là kiểu hình Suy yếu là một quá trình sinh lý riêng biệt
do sự mất điều chỉnh của nhiều hệ thống Các hệ thống này tương tác với nhau, dẫnđến giảm chức năng và biểu hiện kiểu hình trên lâm sàng Tác động cộng gộp của sự
mất điều chỉnh nhiều hệ cơ quan làm giảm khả năng duy trì hằng định nội môi đối
với các yếu tố stress và dễ tổn thương đối với các biến cố
1.5.2 Công c ụ chẩn đoán suy yếu
Tiêu chuẩn vàng để đánh giá suy yếu chưa được thiết lập, hơn 20 công cụ đánhgiá suy yếu đã được phát triển, có nhiều công cụ đánh giá suy yếu được công bố sử
dụng rộng rãi ở bệnh nhân TAVR [33]
Fried cùng cộng sự (2001) mô tả suy yếu theo quan niệm về kiểu hình được xácđịnh bởi 5 biểu hiện lâm sàng sau: sụt cân, mau mệt, chậm chạp, mức hoạt động thấp
và yếu cơ Biểu hiện sớm nhất của suy yếu là tình trạng yếu, tốc độ đi chậm và/hoặc
giảm hoạt động thể chất Tiêu chuẩn chẩn đoán suy yếu theo Fried: khi có 3 trong 5
yếu tố đó [5]
Năm 2012, Green cùng cộng sự sử dụng thang điểm suy yếu để đánh giá ảnhhưởng của suy yếu lên kết cục sau TAVR Thang điểm này bao gồm: tốc độ di chuyển,
Trang 33sức mạnh nắm tay, albumin huyết thanh và thang điểm ADL theo Katz Được ghi từ
0 đến 12 điểm và ≥ 6 được xem là suy yếu [31] Mack (2012) báo cáo việc sử dụng
chỉ số này như một đo lường suy yếu trong các thử nghiệm PARTNER Đôi khi được
gọi là: thang điểm suy yếu Columbia (Columbia Frailty Index)
Bảng 1.6 Thang điểm suy yếu theo Green [31] ‘ Nguồn: Green, 2012”
Chậm chạp Tốc độ di chuyển khi đi bộ
4,57 m (m/s)
Từ 0 đến 3 điểm
Yếu cơ Đo sức mạnh nắm tay bằng
dụng cụ đo sức cơ tay (kg)
Từ 0 đến 3 điểm theo giới
Hao mòn và
suy dinh dưỡng
Nồng độ albumin máu (g/dl) Từ 0 đến 3 điểm
Giảm hoạt
động thể chất
Thang điểm ADL theo Katz Độc lập hoàn toàn = 0,
Phụ thuộc = 3Trong một tổng quan của L Hinterbuchner và cộng sự (2015), về đánh giá cáccông cụ suy yếu đang được sử dụng trên bệnh nhân TAVR, so sánh 8 nghiên cứu vềcông cụ đánh giá suy yếu trên bệnh nhân TAVR thấy nghiên cứu của Green sử dụngcông cụ đánh giá có mức độ bằng chứng tốt hơn các nghiên cứu khác, mức độ khuyếncáo theo Behrens và Langer là 2b [33] Do đó, chúng tôi dựa vào thang điểm đánhgiá suy yếu trong nghiên cứu Green để làm công cụ đánh giá suy yếu trong nghiên
cứu
1.6 CÁC NGHIÊN C ỨU VỀ KHẢ NĂNG GẮNG SỨC, CHẤT LƯỢNG
CU ỘC SỐNG VÀ SUY YẾU TRÊN BỆNH NHÂN TAVR
1.6.1 Các nghiên c ứu thế giới
1.6.1.1 Đặc điểm các nghiên cứu về TAVR
Trang 34Bảng 1.7 Đặc điểm các nghiên cứu về TAVR
Tác giả,
năm Cmỡẫu
(n)
Tuổi(năm) N(%)ữ STS (%) Dvanụng cụ
Tiếp
cận(FA)
Theodõi(tháng)Abdelghani
1.6.1.2 Đặc điểm về các bệnh đồng mắc trong nghiên cứu TAVR
B ảng 1.8 Đặc điểm về các bệnh đồng mắc trong nghiên cứu TAVR
Bệnh
mạchvành(%)
Bệnh
thậnmãn(%)
Đáitháođường(%)
COPD(%)
Rungnhĩ(%)
Đột
quỵcũ(%)
Trang 35*Nghiên cứu của P Faggiano [26] về tỷ lệ các bệnh đi kèm ở những bệnh nhân hẹpkhít van động mạch chủ có triệu chứng
1.6.1.3 Một số nghiên cứu về khả năng gắng sức bằng 6MWT sau TAVR
Bảng 1.9 Các nghiên cứu về khoảng cách đi bộ 6 phút trước và sau TAVRTác giả
Năm
Khoảng cách đi bộ 6 phút (m)Trước
TAVR
Sau TAVR Kết quả chính
7 ngày 30 ngày 180 ngàyBagur 2011
[12]
lâm sàng và thốngkê
2010 [29]
thống kêA.Dimitrova
[22]
90 ngày)
Có cải thiện6MWTD
Altisent
2017 [9]
thống kê
1.6.1.4 M ột số nghiên cứu về chất lượng cuộc sống bằng EQ-5D sau TAVR
Bảng 1.10 Các nghiên cứu về điểm EQ-5D và EQ VAS trước và sau TAVRTác giả
Năm
Điểm EQ-5D và EQVAS
30 ngày 180 ngàyFairbain
2012
[27]
EQ-5D 0,54±0,3 0,65±0,3 0,68±0,3 Tăng có ý nghĩa
thống kê và ýnghĩa lâm sàngEQ
EQVAS
49,3±18,1 62,5±11,7 66 ± 11,1
Trang 361.6.1.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của tình trạng suy yếu trong 30 ngày sau TAVR
Bảng 1.11 Mối liên quan giữa tình trạng suy yếu và biến cố sau thủ thuật
Tác giả,
năm, cỡ
mẫu
Tuổi(năm)STS (%)
Định nghĩa suy yếu Suy
yếu(%)
Tửvong(%)
Kết quả chínhtrong 30 ngày
Điểm số suy yếu gồm tốc
Điểm số suy yếu gồm tốc
độ di chuyển, sức mạnh
nắm tay, albumin huyếtthanh và thang điểmADL Suy yếu khi ≥ ¾
Tiêu chuẩn Fried gồm
tốc độ di chuyển, sức
mạnh nắm tay, sụt cận,albumin huyết thanh vàthang điểm ADL Suy
yếu khi ≥ 3 yếu tố trên
33,5 3 Không có mối
liên quan giữatình trạng suy yếu
và biến cố sau thủthuật
Điểm số suy yếu gồmtình trạng nhận thức,dinh dưỡng, timed get-up-and-go, ADLs, and sựkhuyết tật (disability)
Ghi điểm 0–7 và suy yếukhi ≥ 3 điểm
49 8 Có mối liên quan
giữa tình trạngsuy yếu và kết cục
bất lợi sau TAVR
Điểm số Katz ADL <6được xem là suy yếu 48 11,3 Có mgiữa tình trạngối liên quan
suy yếu và kết cục
bất lợi sau TAVR
Trang 371.6.2 Các nghiên c ứu trong nước
Năm 2012, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội thực hiện ca TAVR đầu tiên Hiện nay,TAVR được thực hiện ở các trung tâm khác: Bệnh viện Đại học Y dược TP Hồ ChíMinh, Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Central Park Theochúng tôi được biết, số ca làm TAVR nhiều nhất ở Bệnh viện đa khoa quốc tế VinmecCentral Park Hiện tại, chúng tôi chỉ tìm thấy một dữ liệu nghiên cứu TAVR ở người
Việt Nam qua nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả sớm của thay van động mạch chủ qua
da điều trị hẹp khít van động mạch chủ của PGS TS Phạm Mạnh Hùng và cộng sự
Bảng 1.12 Đặc điểm dịch tễ học vể TAVR ở Việt Nam
Tác giả (năm) Cỡ mẫu Tuổi trung bình Giới (nam)
PGS TS Phạm Mạnh Hùng
(2017)
Trang 38CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN C ỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Dân s ố mục tiêu
Bệnh nhân được chẩn đoán bệnh hẹp khít van động mạch chủ có triệu chứng có
chỉ định TAVR tại Bệnh viện đa khoa quốc tế Vinmec Central Park
2.1.2 Dân s ố nghiên cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán bệnh hẹp khít van động mạch chủ có triệu chứng
trải qua TAVR và tái khám tại khoa Tim mạch Bệnh viện đa khoa quốc tế VinmecCentral Park từ 01/07/2017 đến 15/08/2018
2.1.3 Tiêu chu ẩn chọn mẫu
2.1.3.1 Tiêu chu ẩn chọn bệnh:
- Tất cả bệnh nhân ≥ 60 tuổi được chẩn đoán hẹp khít van động mạch chủ cótriệu chứng
- Bệnh nhân được chỉ định TAVR
- Bệnh nhân phải trải qua thủ thuật TAVR từ 07/2017-01/2018
- Bệnh nhân đồng ý và tham gia nghiên cứu
2.1.3.2 Tiêu chuẩn loại ra:
- Bệnh nhân không hoàn thành đầy đủ các phiếu thu thập số liệu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thi ết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả tiến cứu
Trang 392.2.2 C ỡ mẫu nghiên cứu
Để tính cỡ mẫu can thiệp, áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho nghiên cứu trước– sau trên một nhóm người bệnh
𝑛𝑛 = 2𝐶𝐶(1 − 𝑟𝑟)ES2
• Trong đó: n là cỡ mẫu nghiên cứu; C = 7,85 tương ứng mức sai lầm loại 1(α) = 0,05 và sai lầm loại 2 (β) = 0,2; r là hệ số tương quan giữa hai đo lường, giảđịnh giao động trong khoảng từ 0,6 đến 0,8, trong nghiên cứu này giả định hệ sốtương quan = 0,75; ES là hệ số ảnh hưởng
• Theo kết quả nghiên cứu của Omar Abdul-jawad Altisent [9], sau TAVR
180 ngày khoảng cách đi bộ 6 phút tăng lên 59 m, độ lệch chuẩn 119 m Vậy ES =59/119 = 0,496 Cỡ mẫu được tính dựa theo kết quả nghiên cứu của O Altisent vì
hiện tại chưa có công bố kết quả về khả năng gắng sức sau TAVR ở Việt Nam vànghiên cứu của O Altisent có nhiều điểm tương đồng với mục tiêu 1 của nghiên cứunày
• Áp dụng vào công thức tính ra cỡ mẫu cần thiết cho mục tiêu đánh giá sựthay đổi khả năng gắng sức sau TAVR 180 ngày = 16
Chúng tôi không thể khảo sát ngẫu nhiên tại địa điểm nghiên cứu hồ sơ bệnhnhân TAVR đến khám trước 06/2017 về tỷ lệ tái khám sau TAVR 180 ngày vì không
có dữ liệu Theo P Chodor loại trừ bệnh nhân tử vong, không tái khám và bỏ cuộc,
thấy tỷ lệ bệnh nhân hoàn thành đầy đủ phiếu thu thập số liệu ở thời điểm sau TAVR
180 ngày: 46/82 [19] và dữ liệu khám sức khỏe và chữa bệnh trong vấn đề người cao
tuổi ở Việt Nam hiện nay [2], như vậy tỷ lệ tái khám sau TAVR 180 ngày là 56% vớikhoảng tin cậy 95% là 45,3–66,7% Từ cơ sở này, chúng tôi dự đoán 56% bệnh nhân
có thể khám đủ 6 lần, vì thế cỡ mẫu ban đầu cần thiết sẽ là: 16 ÷ 0,56 = 28
2.2.3 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu liên tiếp, không xác xuất
Trang 40• Triệu chứng lâm sàng: Ngất – Nặng ngực – NYHA
• Thông số trên siêu âm tim: Đặc điểm van ĐMC - vận tốc tâm thu tối đa qua vanĐMC - chênh áp trung bình - diện tích lỗ van - phân suất tống máu thất trái
• Nguy cơ phẫu thuật: STS PROM
• Đặc điểm trong thủ thuật: Loại van, đường tiếp cận, thành công của van
• Tốc độ di chuyển khi đi bộ 4,57 m
• ADL theo Katz
• Albumin máu (g/l)
Tử vong – Biến chứng mạch máu lớn – Chảy máu nặng – Đột quỵ - Đặt máy tạo
nhịp – Tổn thương thận cấp