1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả giáo dục sức khỏe trên kiến thức và sự nhận biết các dấu hiệu viêm phổi của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi

119 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LÊ HỒNG LINH HIỆU QUẢ GIÁO DỤC SỨC KHỎE TRÊN KIẾN THỨC VÀ SỰ NHẬN BIẾT CÁC DẤU HIỆU VIÊM PHỔI CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ HỒNG LINH

HIỆU QUẢ GIÁO DỤC SỨC KHỎE TRÊN KIẾN THỨC VÀ

SỰ NHẬN BIẾT CÁC DẤU HIỆU VIÊM PHỔI CỦA CÁC BÀ

MẸ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI

Ngành: Điều Dưỡng

Mã số: 8720301

Luận văn Thạc sĩ Điều dưỡng

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Diệp Tuấn

TS Katrina Einhellig

Thành phố Hồ Chí Minh - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là nghiên cứu của riêng tôi Các tài liệu trích dẫn, các

số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và tuân theo đúng yêu cầu của mộtluận văn thạc sĩ Nghiên cứu này là duy nhất và chưa từng được công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

LÊ HỒNG LINH

Trang 3

MỤC LỤC

Trang bìa

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục biểu đồ, sơ đồ

ĐẶT VẤN ĐỀ……… 1

Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU……… 4

1.1 Kiến thức về viêm phổi ……… 4

1.2 Dấu hiệu nhận biết viêm phổi ……… 9

1.3 Giáo dục sức khỏe……… 10

1.4 Công tác giáo dục sức khỏe về viêm phổi ……… 12

1.5 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về hiệu quả giáo dục sức khỏe trên kiến thức và sự nhận biết các dấu hiệu viêm phổi cho các bà mẹ……… 14

1.6 Tình hình nơi nghiên cứu……… 16

1.7 Mô hình học thuyết sử dụng trong nghiên cứu……… 17

Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………… 20

2.1 Đối tượng nghiên cứu……… 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu……… 21

2.3 Thu thập và xử lý số liệu……… 28

2.4 Ứng dụng của nghiên cứu ……….……… 34

2.5 Sai số và biện pháp khắc phục ……… 34

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu……… 35

Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……… 37

3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu……… 37

Trang 4

3.2 Kiến thức đúng của bà mẹ về bệnh viêm phổi trước can thiệp và sau can

thiệp 43

3.3 Sự nhận biết đúng các dấu hiệu VP của bà mẹ trước can thiệp và sau can thiệp ……… 57

Chương IV BÀN LUẬN……… 60

4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu……… 60

4.2 Tiếp cận chăm sóc y tế……… 64

4.3 Kiến thức về bệnh viêm phổi của các bà mẹ trước và sau can thiệp… 66

4.4 Sự nhận biết các dấu hiệu viêm phổi của bà mẹ trước và sau can thiệp 73

4.5 Điểm mới, điểm mạnh và điểm hạn chế của nghiên cứu……… 76

KẾT LUẬN……… 80

KIẾN NGHỊ……… 81

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

NKHHCT……… Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

NVYT……… Nhân viên y tế

Trang 6

Bảng 3.4 So sánh kiến thức đúng về khái niệm bệnh VP 43Bảng 3.5 So sánh kiến thức đúng về nguyên nhân gây VP 45Bảng 3.6 So sánh kiến thức đúng về yếu tố nguy cơ gây VP 47Bảng 3.7 So sánh kiến thức đúng về tác hại của bệnh VP 50Bảng 3.8 So sánh kiến thức đúng về phòng ngừa VP 52Bảng 3.9 So sánh kiến thức đúng về cách xử trí khi trẻ mắc VP 54

Bảng 3.10 So sánh điểm kiến thức chung của bà mẹ trước và sau can

Bảng 3.12 So sánh điểm nhận biết chung của bà mẹ về các dấu hiệu

VP trước và sau can thiệp

59

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

STT TÊN BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Trang

SĐ 1.1 Sơ đồ khung khái niệm lý thuyết Orem 19

BĐ 3.2 Tỷ lệ bà mẹ phân bố theo trình độ học vấn 38

BĐ 3.3 Tỷ lệ bà mẹ phân bố theo nghề nghiệp 39

BĐ 3.5 Tỷ lệ trẻ phân bố theo thứ tự trong gia đình 41

BĐ 3.6 Tỷ lệ trẻ phân bố theo cân nặng lúc sinh 41

Trang 8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm phổi (VP) là một gánh nặng bệnh tật và là nguyên nhân hàng đầu củaviệc nhập viện và tử vong cho trẻ em trên toàn thế giới Đặc biệt trẻ em dưới 5 tuổi[73] Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) [78], vào năm 2015 viêm phổi đã gây tửvong cho 920 136 trẻ em dưới 5 tuổi, chiếm 16% tổng số ca tử vong trẻ em dưới 5tuổi Viêm phổi gây ảnh hưởng đến trẻ em và gia đình ở mọi nơi, nhưng phổ biếnnhất ở Nam Á và vùng cận Sahara ở châu Phi

Việt Nam đứng thứ 15 với 2 triệu ca/năm và 12% trẻ dưới 5 tuổi tử vong doviêm phổi [73], [77] Riêng trong năm 2011, mỗi ngày có 11 trẻ bị viêm phổi [13].Trung bình ở các nước đang phát triển cũng như ở Việt Nam, mỗi trẻ dưới 5 tuổi cóthể bị viêm phổi 5-8 lần một năm, thời gian điều trị trung bình là 5-7 ngày [27] Vìvậy, viêm phổi rất ảnh hưởng đến sức khoẻ của đứa trẻ và công việc của người mẹ[2]

Mặc dù viêm phổi là một bệnh nguy hiểm, nhưng chúng ta có thể ngăn ngừacác biến chứng của nó, nếu chúng ta phát hiện và điều trị kịp thời [7] Để tránh cácbiến chứng, sự can thiệp sớm của gia đình trẻ là rất quan trọng, đặc biệt là vai tròcủa các bà mẹ, bởi vì người mẹ thường gần gũi và chăm sóc đứa trẻ Chính vì vậy

bà mẹ cần có kiến thức đúng và nhận biết sớm các dấu hiệu viêm phổi và đưa trẻđến nhập viện sớm, điều này giúp làm giảm tỷ lệ tử vong cho trẻ [27],[77] Nhưngtrên thực tế đa số các bà mẹ, người chăm sóc chính cho trẻ có rất ít kiến thức cũngnhư khả năng nhận biết các dấu hiệu về bệnh Cụ thể là, theo UNICEF Việt Nam[72], chỉ có 5% bà mẹ và người chăm sóc biết được những dấu hiệu nguy hiểm củabệnh viêm phổi và chỉ có 68% trẻ em có triệu chứng viêm phổi được điều trị bằngkháng sinh Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Xuân Lành và cộng sự [18] năm 2013cho thấy tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng về bệnh viêm phổi là 57,1% và tỷ lệ bà mẹ

có có nhận biết đúng về các dấu hiệu của bệnh viêm phổi là 65,7% Do đó việc nângcao kiến thức và sự nhận biết các dấu hiệu về bệnh cho các bà mẹ lại càng trở nêncần thiết và cấp bách

Thế giới và Việt Nam đã đề xuất nhiều giải pháp can thiệp để làm giảm tỷ lệ

Trang 9

mắc và tử vong cho trẻ em do viêm phổi trong đó có truyền thông giáo dục sức khỏe[76] Đó là một biện pháp khả thi nhất, dễ thực hiện và rẻ tiền nhất để nâng cao kiếnthức và sự nhận biết các dấu hiệu về bệnh của các bà mẹ [6].

Giáo dục sức khỏe (GDSK) là một trong những nhiệm vụ của điều dưỡng(ĐD) nhằm thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành của người bệnh Đặc biệt, trongthông tư 07/2011 của Bộ Y tế cũng đề ra yêu cầu 1 trong 12 nhiệm vụ của điềudưỡng là giáo dục sức khỏe cho người bệnh [2] Vai trò GDSK của điều dưỡngkhông chỉ dừng lại ở môi trường bệnh viện mà nó còn phát huy trong môi trườngcộng đồng, tuyên truyền, giáo về sức khỏe cho các cá nhân, gia đình và cộng đồng[16]

Trường mầm non Hoa Sen Thành phố Châu Đốc là nơi tập trung các trẻtrong độ tuổi từ 18 tháng đến 5 tuổi, là nhóm tuổi có nguy cơ cao mắc viêm phổi.Hàng tháng đều có các trẻ phải nghỉ học vì phải nhập viện do bệnh viêm phổi.Trường phối hợp với Trạm y tế phường và Trung tâm y học dự phòng thành phố có

tổ chức các buổi tuyên truyền về các bệnh dễ mắc phải ở trẻ như sốt xuất huyết, taychân miệng,… nhưng chưa có viêm phổi và đối tượng ở các buổi GDSK này chủyếu là giáo viên và nhân viên Trường Từ đó cho thấy chúng ta cần nâng cao hơnnữa công tác GDSK về bệnh viêm phổi cho các bậc phụ huynh là hết sức quantrọng

Trước tình hình đó, chúng tôi quyết định lựa chọn đề tài "Hiệu quả của giáo dục sức khỏe trên kiến thức và sự nhận biết các dấu hiệu viêm phổi của các bà

mẹ có con dưới 5 tuổi”.Nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu tập trung vào giáo dụckiến thức và sự nhận biết các dấu hiệu bệnh cho các bà mẹ vì theo nhiều nghiên cứuchỉ ra rằng khi bà mẹ có kiến thức đúng họ mới có đủ sự tự tin để thay đổi hành vi

và thực hành đúng Điển hình, Theo nghiên cứu của Đặng Thị Thu Lệ [19] năm

2014 cho thấy các bà mẹ có kiến thức đúng về viêm phổi thực hành đúng cao gấp8,1 lần các bà mẹ thiếu kiến thức

Kết quả quả nghiên cứu sẽ là thông tin quan trọng giúp cho đội ngũ nhânviên y tế, đặc biệt là điều dưỡng có cái nhìn khái quát hơn về công tác GDSK tại

Trang 10

cộng đồng, từ đó có kế hoạch tư vấn, GDSK, giúp cho các bà mẹ hiểu rõ hơn vềbệnh cũng như là nâng cao khả năng nhận biết các dấu hiệu VP ở trẻ, bảo vệ trẻ tốthơn Đồng thời để giải đáp cho câu hỏi: ―Giáo dục sức khỏe có làm cải thiện kiếnthức và khả năng nhận biết các dấu hiệu viêm phổi của các bà mẹ hay không?‖.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mục tiêu tổng quát

Đánh giá hiệu quả giáo dục sức khỏe trên kiến thức và sự nhận biết các dấuhiệu viêm phổi của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại Trường mầm non Hoa Sen, AnGiang, từ tháng 10/2017 đến 4/2018

Trang 11

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Kiến thức về viêm phổi

1.1.1.Định nghĩa viêm phổi

Theo quy định của tổ chức y tế thế giới (TCYTTG) nhiễm trùng hô hấp ở trẻ

em là bao gồm các trường hợp nhiễm trùng ở:

- Đường hô hấp trên gồm: - Tai giữa - Mũi - họng

- Nắp thanh quản, mốc chia đường hô hấp trên và dưới

- Đường hô hấp dưới gồm: - Thanh quản - Phế quản - Phế nang

Viêm phổi là viêm nhu mô phổi, một biểu hiện lâm sàng của nhiễm khuẩn hôhấp dưới Nhiễm khuẩn hô hấp được xem là nhiễm khuẩn đường hô hấp xảy ra ởmốc dưới hai dây thanh âm Là một hội chứng bao gồm viêm phế quản, viêm tiểuphế quản, viêm phổi hoặc kết hợp cả ba bệnh này, có thể khó phân biệt trên lâmsàng Theo WHO viêm phổi bao gồm viêm phế quản, viêm phế quản phổi, viêmphổi thùy và áp xe phổi [10],[53]

Ngoài ra WHO còn định nghĩa viêm phổi là một dạng viêm đường hô hấpcấp có ảnh hưởng đến phổi Phổi được tạo thành từ các túi nhỏ gọi là phế nang, cóchứa không khí khi một người khỏe mạnh hít thở Khi một người bị viêm phổi, phếnang chứa đầy mủ và chất lỏng làm cho hơi thở trở nên đau đớn và hạn chế lượngoxy [78]

Viêm phổi có thể ở mức độ từ nhẹ đến nặng đe dọa tính mạng Viêm phổithường là biến chứng của bệnh khác, chẳng hạn như bệnh cúm Kháng sinh có thể

xử lý các hình thức phổ biến nhất của vi khuẩn pneumonias, nhưng các chủngkháng thuốc ngày càng tăng là một vấn đề Cách tiếp cận tốt nhất là cố gắng ngănchặn nhiễm trùng

Trang 12

và trẻ nhỏ (từ 4 tuần đến 5 năm) [41].

Viêm phổi đã gây tử vong 920 136 trẻ em dưới 5 tuổi vào năm 2015, chiếm16% tổng số ca tử vong trẻ em dưới 5 tuổi Viêm phổi gây ảnh hưởng đến trẻ em vàgia đình ở mọi nơi, nhưng phổ biến nhất ở Nam Á và vùng cận Sahara ở châu Phi[78]

Ở các nước đang phát triển, viêm phổi có tỷ lệ lưu hành bệnh cao Tỷ lệ mớimắc ở Đông Nam Á là 0,36 lần/ trẻ - năm, Châu Phi là 0,33 lần/ trẻ - năm, TrungĐông là 0,28 lần/trẻ - năm Trong khi đó, ở các nước phát triển như Mỹ và Châu Âu

tỷ lệ mới mắc thấp hơn, lần lượt là 0,1 và 0,06 lần/trẻ - năm, trung bình khoảng 34– 40 trường hợp/1000/năm và 36 trường hợp/1000/năm ở trẻ dưới 5 tuổi Suda lànước có tỷ lệ mắc cao nhất với 0,48 lần/trẻ - năm Tỷ lệ mới mắc chung cho cả nướcđang phát triển và các nước đã phát triển là 0,26 lần/trẻ - năm [65]

Năm 2009, Việt Nam là một trong sáu quốc gia đóng góp 75% trường hợpviêm phổi ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ trên toàn thế giới [60]

1.1.3 Yếu tố nguy cơ gây viêm phổi [10]

 Hoàn cảnh kinh tế - xã hội thấp

 Môi trường sống đông đúc, kém vệ sinh

 Cha, mẹ hút thuốc lá, khói bụi trong nhà

 Sinh non tháng, sinh nhẹ cân, suy dinh dưỡng, sởi, thiếu vitamin A

 Trẻ không được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ

 Thời tiết: lạnh

 Không biết cách chăm sóc trẻ

1.1.4 Tác nhân gây viêm phổi

1.1.4.1.Vi khuẩn:

Theo WHO nguyên nhân hàng đầu gây viêm phổi là do S pneumoniae [78].

Khoảng 36% trong số 1,8 triệu ca tử vong vì bệnh viêm phổi ở trẻ em âm

tính dưới 5 tuổi là do S pneumoniae vào năm 2009 [60].

Haemophilus influenzae type b (Hib) - nguyên nhân thứ hai gây viêm phổi do

vi khuẩn [78]

Trang 13

Mycoplasma pneumoniae là tác nhân quan trọng gây viêm phổi ở trẻ đặc biệt

ở trẻ trên 5 tuổi và nhóm bệnh ngoại trú [9],[15] Theo nghiên cứu của Lochindarat,14,3% trẻ nhiễm M.pneumoniae dưới 5 tuổi [55] Theo nghiên cứu của Phạm ThuHiền viêm phổi không điển hình ở trẻ em có xu hướng tăng lên, nhất là do M.pneumoniae với 86,6% [5],[63]

Chlamydia pneumoniae là tác nhân gây bệnh ít gặp hơn, chiếm 3-10%

trường hợp

Moraxella catarrhalis là nguyên nhân không thường gặp.

Nguyên nhân viêm phổi thường gặp theo lứa tuổi [4]:

- Trẻ sơ sinh: liên cầu khuẩn nhóm B, trực khuẩn gram âm đường ruột,Listeria monocytogenes, Chlamydia trachomatis

- Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi: phế cầu, HI, M pneumoniae (sau 3 tuổi chiếm 1/3

số nguyên nhân, tụ cầu

- Trẻ trên 5 tuổi: M pneumoniae (chiếm 50% các nguyên nhân), phế cầu, tụcầu,

1.1.4.2 Vi-rút

Vi-rút là tác nhân thường gặp nhất của viêm phổi ở trẻ em gây viêm phổicộng đồng ở trẻ, chiếm 20-65% trường hợp, và thường xãy ra ở trẻ sơ sinh và trẻnhỏ [51]

rút gây viêm phổi chiếm số đông : VRS (virus respiratoire syncytial = rút hợp bào hô hấp), adénovirus, rhinovirus, human herpes virus 6 (HHV6) [3].

Vi-Viêm phổi do VRS thường gặp nhất trong các nguyên nhân do vi-rút, chiếm1/3 tổng số trường hợp viêm phổi do vi-rút [42] Nguy cơ viêm phổi và viêm phổi

do VRS cao nhất ở trẻ dưới 2 tuổi và trường hợp nặng ở trẻ từ 3 tuần đến 3 thángtuổi với 63,64% Ở Mỹ viêm phổi do vi-rút 73 % nhiễm khuẩn hô hấp- 40% do vi-rút cúm [42]

1.1.4.3 Nấm

Chủ yếu là ở cơ địa suy giảm miễn dịch Các tác nhân thường gặp là

Pneumocystis jirovecii, Candida species.

Trang 14

Theo Tổ chức y tế thế giới [78], Ở trẻ sơ sinh bị nhiễm HIV, Pneumocystis

jirovecii là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra viêm phổi, gây ra ít

nhất một phần tư số ca tử vong do viêm phổi ở trẻ nhiễm HIV

1.1.4.4 Không do vi sinh.

Ngoài các nguyên nhân kể trên, viêm phổi còn có thể do [1],[10],[13],[18]:

Hít, sặc: thức ăn, dịch vị, dầu hôi, dị vật: ở trẻ nhỏ hơn 18 tháng tuổi

- Do khí quản – thực quản ở trẻ nhũ nhi

- Hít do uống nhầm dầu hôi: ở trẻ lớn hơn

Tăng đáp ứng miễn dịch trong các bệnh hệ thống như Lupus, viêm phổi dothuốc, chất phóng xạ,

Dinh dưỡng kém: điều kiện sống và chăm sóc sức khỏe cho trẻ không tốt.Môi trường sống ô nhiễm làm mầm bệnh phát triển, môi trường sống đôngđúc dễ lan truyền mầm bệnh trong không khí Theo tác giả Lê Hoàng Sơn [10], tỷ lệviêm phổi tăng nhiều hơn khi diện tích nhà ở bình quân chỉ dưới 10m2 cho mộtngười

Thời tiết lạnh: Da của trẻ mỏng và diện tích da so với thể tích cơ thể trẻ lớnhơn người lớn, nên trẻ rất dễ bị nhiễm lạnh, từ đó làm giảm khả năng tự điều hòa vàchống đở của trẻ với bệnh tật Một nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy tỷ lệ viêmphổi nhiều nhất trong năm thường xảy ra vào những tháng giao mùa 4,5 và 9,10, cóthể do khí hậu ẩm, nóng và gió mùa tại Việt Nam [8], [12]

Cha, mẹ, những người thân trong gia đình hút thuốc lá, theo một nghiên cứucho thấy trẻ có cha mẹ hút thuốc lá mắc bệnh viêm đường hô hấp cao gấp 2 lần trẻ

có cha, mẹ không hút thuốc lá [10] Trong một số nghiên cứu về các yếu tố nguy cơgây viêm phổi trẻ em thì yếu tố đáng kể là khói thuốc lá Tại Việt Nam hằng nămtheo nghiên cứu của Suzuki M và cộng sự [32] cho thấy mỗi năm có 44000 trẻnhập viện vì viêm phổi do phơi nhiễm khói thuốc lá Khói bụi từ bếp than, bếp củicũng là một trong những nguyên nhân gây bệnh

Trang 15

1.1.5 Hướng dẫn bà mẹ cách chăm sóc tại nhà và theo dõi trẻ bị viêm phổi [18].

- Hướng dẫn bà mẹ những triệu chứng bệnh của trẻ

- Hướng dẫn cho bà mẹ nhận biết tình trạng của trẻ

- Hướng dẫn bà mẹ cách dùng thuốc

- Hướng dẫn bà mẹ cách chăm sóc trẻ tại nhà, bao gồm:

- Cho trẻ ăn uống bình thường khi bệnh, không kiêng khem quá mức, cho trẻ ănthêm một bửa ăn sau khi lành bệnh

- Làm thông thoáng mũi trước khi cho trẻ ăn, hoặc bú

- Cho trẻ uống đủ nước

- Giữ cho trẻ thoáng mát vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông

- Dặn bà mẹ đưa trẻ đến khám lại sau 2 ngày

- Hướng dẫn bà mẹ cách theo dõi trẻ và đưa trẻ đến cơ sở y tế ngay khi có một trongcác dấu hiệu sau:

Để giảm tỷ lệ viêm phổi ở trẻ em cần chăm sóc trước sinh, dinh dưỡng đầy

đủ, tiêm phòng vaccine, cải thiện điều kiện sống và môi trường

1.1.6.1 Chăm sóc trước sinh.

Đảm bảo tốt sức khỏe bà mẹ, tiêm phòng vaccine Rubella trước mang thai,dinh dưỡng đầy đủ, khám thai định kỳ để hạn chế tối đa trẻ sinh nhẹ cân, thiếutháng hoặc có các bất thường bẩm sinh phát hiện muộn

Trang 16

và tiếp tục cho bú đến ít nhất 12 tháng tuổi.

Chế độ dinh dưởng ngoài sữa mẹ đầy đủ, cân đối dinh dưỡng theo lứa tuổi

1.1.6.3 Tiêm phòng vaccine đầy đủ theo lịch tiêm chủng

Tiêm đầy đủ vaccine sởi, Hib, ho gà, cúm, phế cầu là biện pháp phòng bệnhviêm phổi chủ động, hiệu quả Theo nghiên cứu của Flasche S và cộng sự năm

2014 [45] tại tỉnh Khánh Hòa cho thấy, việc tiêm ngừa Hib làm giảm đáng kể tỷ lệtrẻ mắc viêm phổi

1.2 Dấu hiệu nhận biết viêm phổi [1],[11]

Viêm long đường hô hấp trên: sốt nhẹ, sổ mũi, ho hoặc triệu chứng nhiễm

trùng: sốt, lạnh run, nhức đầu, quấy khóc

Triệu chứng tiêu hóa: ói, ọc, biếng ăn, đau bụng, chướng bụng, tiêu chảy Sốt là một biểu hiện thường gặp, nhưng không phải là triệu chứng đặc hiệu

vì có thể nhằm với các bệnh lý khác Nếu trẻ chỉ có triệu chứng sốt và ran ở phổi thìkhông thể chẩn đoán là viêm phổi Nếu như không kèm theo các triệu chứng nhưsuy hô hấp, thở nhanh, giảm phế âm thì có khả năng loại trừ viêm phổi [46][57].Trẻ sốt khi nhiệt độ ở nách ≥ 37,50C và nhiệt độ ở hậu môn ≥ 380C Các ngưỡng sốtđược phân chia theo lâm sàng [2]:

- Sốt nhẹ: > 370C – 380C

- Sốt vừa:380C– 390C

- Sốt cao: > 390C

Theo chương trình IMCI: đối với trẻ 2 tháng đến 5 tuổi chẩn đoán viêm phổi khi

có ho và thở nhanh hoặc khó thở Viêm phổi nặng khi có rút lõm lồng ngực hoặcthở rít, hoặc có ít nhất một dấu hiệu nguy hiểm toàn thân

Theo WHO ngưỡng thở nhanh của trẻ là:

- Trẻ < 2 tháng: thở nhanh khi nhịp thở ≥ 60 lần phút

- Trẻ 2 – 12 tháng: thở nhanh khi nhịp thở ≥ 50 lần/phút

- Trẻ 12 – 5 tuổi: thở nhanh khi nhịp thở ≥ 40 lần/phút

- Trẻ > 5 tuổi: thở nhanh khi nhịp thở ≥ 30 lần/phút

Thở nhanh là triệu chứng xuất hiện sớm nhất khi trẻ bị viêm phổi, sớm hơn

Trang 17

cả các dấu hiệu có được khi nghe phổi bằng ống nghe và cả khi chụp X-quang Thởnhanh là một triệu chứng điển hình để phân biệt nhiễm trùng hô hấp trên và dưới ởtrẻ có sốt Theo nghiên cứu của Palafox và cộng sự [62], thở nhanh là yếu tố có độnhạy là 74% và độ đặc hiệu là 67% ở trẻ dưới 5 tuổi.

Thở rên và phập phồng cánh mũi làm tăng khà năng chẩn đoán viêm phổi,

nhưng nếu không có hai triệu chứng này cũng không được loại trừ viêm phổi Khòkhè không giúp xác định độ nặng nhưng nó xuất khoảng 30% trong viêm phổi do

M pneuminias.

Như vậy muốn chẩn đoán viêm phổi không thể chỉ dựa vào bất cứ một triệuchứng đơn lẻ nào Theo Lê Hoàng Sơn [10] có 3 dấu hiệu có giá trị chẩn đoán viêmphổi: ho 81,1%, thở nhanh 74,9% và rút lõm lồng ngực 65,4% Cũng giống nhưnghiên cứu của Nguyễn Thành Nhôm và cộng sự [8] triệu chứng thường gặp nhất làho: 97,7%, sốt: 84,6%

1.3 Giáo dục sức khỏe

1.3.1 Khái niệm giáo dục sức khỏe

Có nhiều định nghĩa về giáo dục sức khỏe (GDSK) và định nghĩa đầu tiên có

từ năm 1943:

Giáo dục sức khỏe cũng giống như giáo dục chung, đó là quá trình tác độngnhằm thay đổi kiến thức, thái độ và thực hành của con người Phát triển những thựchành lành mạnh mang lại tình trạng sức khỏe tốt nhất có thể được cho con người[1],[71]

Theo TCYTTG (WHO), GDSK là bất kỳ sự kết hợp nào của các kinhnghiệm học tập được thiết kế để giúp các cá nhân và cộng đồng cải thiện sức khỏecủa họ, bằng cách nâng cao kiến thức hoặc ảnh hưởng đến thái độ của họ [75]

Nói một cách đơn giản GDSK là hoạt động thông tin, giáo dục nhằm giúpcho một người, một nhóm người hay một cộng đồng nào đó có được những việclàm có lợi sức khỏe

Như vậy từ định nghĩa trên ta rút ra:

Bản chất của GDSK là [10]:

Trang 18

1 Là một quá trình truyền thông.

- Gồm các hoạt động thông tin, giáo dục, truyền thông, tuyên truyền

- Tác động qua lại giữa người làm công tác GDSK và đối tượng được giáo dụcchứ không phải thông tin một chiều

2 Là quá trình tác động tâm lý

3 Là thay đổi hành vi sức khỏe

- Nhận thức: về sức khỏe, sự cần thiết phải bảo vệ sức khỏe, và các biện phápbảo vệ sức khỏe

- Thái độ: Sức khỏe của mỗi người là nguồn lợi của bản thân

- Lòng tin: chỉ ra cái gì được chấp nhận và cái gì không được chấp nhận

- Các hành động có lợi cho sức khỏe

Lĩnh vực của GDSK là [10]:

- Kiến thức: thông tin truyền bá kiến thức mới hoặc làm thay đổi những kiến

thức sai lầm

- Thái độ: làm chuyển đổi thái độ cũ có hại cho sức khỏe.

- Thực hành: hướng dẫn những kỹ năng thực hành mới hoặc làm thay đổi các

thực hành cũ

1.3.2 Mục đích của giáo dục sức khỏe [10]

Cung cấp cho mọi người biết những kiến thức cần thiết để bảo vệ và nângcao sức khỏe, kéo dài tuổi thọ

Giới thiệu các dịch vụ sức khỏe đến với mọi người

Vận động, thuyết phục để mọi người từ bỏ các hành vi lạc hậu có hại cho sứckhỏe và thực hiện những hành vi sức khỏe lành mạnh để họ tự tạo ra, bảo vệ vànâng cao sức khỏe cho bản thân, gia đình và cộng đồng bằng chính nổ lực của họ

Chăm sóc sức khỏe dựa vào sự tham gia của cộng đồng là một giải phápmang lại hiệu quả cao Chính các cá nhân trong cộng đồng được trang bị các kiếnthức khoa học về phòng, chữa bệnh , họ sẽ là những người ―thầy thuốc‖ thườngxuyên chăm lo sức khỏe cho họ, gia đình và cộng đồng họ một cách lâu dài, rộng rãi

và hiệu quả nhất Đây chính là chức năng của công tác GDSK

Trang 19

1.3.3 Vai trò của giáo dục sức khỏe [10]

Giáo dục sức khỏe là một bộ phận công tác y tế quan trọng nhằm làm thayđổi hành vi sức khỏe góp phần tạo ra bảo vệ, và nâng cao sức khỏe cho mọi người

Các hành vi của con người có thể là nguyên nhân của các vần đề sức khỏe,nhưng hành vi cũng là giải pháp chính để giải quyết các vấn đề của họ Thông quaGDSK chúng ta giúp mọi người hiểu được các hành vi của họ có ảnh hưởng đến sứckhỏe của họ như thế nào

GDSK có vai trò to lớn trong việc phòng bệnh GDSK giúp đỡ đối tượng tựgiác thay đổi hành vi sức khỏe ở cả 3 cấp dự phòng Do đó nếu GDSK đạt hiệu quả

nó sẽ giúp giảm tỷ lệ mắc bệnh , tỷ lệ tàn phế và tỷ lệ tử vong

GDSK không thể nào thay thế các dịch vụ y tế khác nhưng nó cần thiết đểtăng cường sử dụng hợp lý các dịch vụ y tế này Trong thực tế nếu không làm tốtcông tác GDSK thì nhiều chương trình y tế sẽ đạt hiệu quả thấp và không bền vững,thậm chí có nguy cơ thất bại So với các biện pháp y tế khác, GDSK là một công táckhó làm nhưng nếu làm tốt sẽ mang lại hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất, đặcbiệt là ở tuyến cơ sở

1.4.Công tác giáo dục sức khỏe về viêm phổi

Có rất nhiều yếu tố tác động đến sức khỏe của con người, để đạt được sứckhỏe tốt hơn đòi hỏi có sự tham gia tích cực của cá nhân, các gia đình và cộng đồngvào việc thực hành các hành vi sức khỏe lành mạnh và tạo môi trường sức khỏelành mạnh Để mọi người có thể thực hành các hành vi sức khỏe lành mạnh cần đẩymạnh giáo dục sức khỏe

Năm 2012 TCYTTG (WHO) đã phát động chương trình lồng ghép các canthiệp phòng ngừa và điều trị viêm phổi ở các nước nghèo tài nguyên trong đóGDSK cho cha mẹ về bệnh VP là biện pháp can thiệp xuyên suốt trong chươngtrình [36]

Nghiên cứu của tác giả Anurag Minz và cộng sự [39] năm 2017 đưa ra kếtluận rằng cần có các can thiệp truyền thông, GDSK thay đổi hành vi để thúc đẩy sựnhận biết triệu chứng sớm của các bà mẹ và có những chăm sóc thích hợp khi trẻ

Trang 20

mắc viêm phổi.

Trong một nghiên cứu khác của tác giả Nermine Abass và cộng sự [57] năm

2017 tại Ai Cập cũng đưa ra nhận định GDSK không phải là một bổ sung để điềutrị Nó là một trong những công cụ điều trị có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao chấtlượng cuộc sống của trẻ em với lợi ích tiềm năng đáng kể về chi phí chăm sóc sứckhỏe Ngoài ra, giáo dục của người chăm sóc là một chiến lược thiết yếu để tránhlây lan các bệnh truyền nhiễm như viêm phổi và viêm dạ dày ruột Kết quả củanghiên cứu này gửi một thông điệp mạnh mẽ đến các nhà cung cấp dịch vụ chămsóc sức khỏe và các nhà giáo dục về nhu cầu mãnh liệt của việc phát triển cácchương trình giáo dục và phòng ngừa về viêm dạ dày và viêm phổi Nghiên cứu nàyđưa ra lời khuyên rằng nên thực thi các chiến dịch truyền thông, GDSK đại chúng

về viêm phổi và các biện pháp phòng tránh nó

Trên thực tế điều dưỡng là người đầu tiên mà người bệnh tiếp xúc khi họ đếnkhám, tư vấn và nhập viện tại các cơ sở y tế từ tuyến trung ương cho đến địaphương, là người chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng Như vậy người bệnh, cá nhân,gia đình sẽ cảm thấy thoải mái, an tâm khi trao đổi về các vấn đề mà họ quan tâm,thắc mắc Do đó vai trò GDSK của điều dưỡng lại càng hết sức quan trọng

Theo Parvez và cộng sự [56] trong một nghiên cứu năm 2010 nhận thấy rằngcông tác GDSK của điều dưỡng có mối liên quan mật thiết đối với sự hiểu biết vàhành vi của các bà mẹ khi chăm sóc trẻ bị bệnh GDSK của điều dưỡng làm tăngđáng kể cả kiến thức và thực hành của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi mắc VP

Trong nghiên cứu của Salma Shaikh và cộng sự [68] năm 2014 cho thấy rằngcan thiệp giáo dục sức khỏe lặp đi lặp lại trong những lần khám định kỳ, tất cả cácthực hành đều được cải thiện với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê So sánh các kếtquả giữa các cuộc điều tra trước và sau can thiệp, chúng tôi thấy rằng ngoại trừ việcchủng ngừa đã tốt hơn, tất cả những thực hành đòi hỏi kiến thức của người mẹ vềviêm phổi được cải thiện sau khi can thiệp với các giá trị p quan trọng

Trang 21

1.5 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về hiệu quả giáo dục sức khỏe trên kiến thức và sự nhận biết các dấu hiệu viêm phổi cho các bà mẹ

Mặc dù viêm phổi là một bệnh nguy hiểm, nhưng chúng ta có thể ngăn ngừacác biến chứng của nó, nếu chúng ta phát hiện và điều trị kịp thời sẽ giảm được rấtnhiều gánh nặng cho gia đình và xã hội Theo WHO, chi phí điều trị viêm phổi ở trẻ

em ở 42 nước nghèo nhất thế giới ước đạt 600 triệu USD / năm, trong đó ĐôngNam Á chiếm 1/3 tổng chi phí điều trị [74] Theo một nghiên cứu về gánh nặngkinh tế của viêm phổi và viêm màng não ở trẻ em dưới 5 tuổi ở Hà Nội năm 2014cho thấy từ khía cạnh của ngành y tế, chi phí trung bình cho điều trị bệnh viêm phổi

là 300 USD Theo quan điểm của hộ gia đình, chi phí điều trị trung bình là 272 đô la

Mỹ đối với viêm phổi.Nghiên cứu này góp phần vào các bằng chứng hạn chế về chiphí điều trị cao cho viêm phổi cho Việt Nam [54] Chính vì vậy việc tăng cườngkiến thức và sự nhận biết các dấu hiệu viêm phổi cho các bà mẹ là hết sức quantrọng

Hiện nay Thế giới và Việt Nam cũng có các nghiên cứu để đánh giá hiệu quảgiáo dục sức khỏe chủ yếu tập trung ở kiến thức, thái độ và thực hành của các bà

mẹ Nhưng chưa có nghiên cứu nào tập trung đánh giá hiệu quả GDSK trên kiếnthức và sự nhận biết các dấu hiện viêm phổi của các bà mẹ

1.5.1 Thế giới

Theo nghiên cứu của Sadruddin S và cộng sự [66] năm 2015 tại Haripur,Pakistan nhận thấy tổ chức chăm sóc sức khoẻ, thực hiện các buổi học nâng caonhận thức cộng đồng thông qua các thông điệp phù hợp về văn hoá và các tài liệugiáo dục sức khoẻ bằng hình ảnh giúp nâng cao nhận thức, qua đó cải thiện việcchăm sóc

Trong nghiên cứu của Nermine Abass và cộng sự [57] tại Bệnh viện nhi Raml về hiệu quả của giáo dục sức khỏe trên kiến thức về bệnh viêm phổi của các

El-bà mẹ cho thấy điểm trung bình của nhóm chứng không thay đổi đáng kể trước vàsau can thiệp (1.86 ± 1.209) và (1.86 ± 1.211) Trong khi đó có sự thay đổi rõ rệt ởnhóm can thiệp (2.26 ± 0.966) trước can thiệp tăng lên (3.89 ± 0.323) sau can thiệp

Trang 22

và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê.

Một chương trình thực hiện nghiên cứu để tạo ra nhận thức về các dấu hiệunguy hiểm của viêm phổi thông qua tổ chức một buổi giáo dục sức khoẻ tại các khuvực ven đô của Lusaka, Zambia cho thấy có sự tăng cường chăm sóc cho trẻ em códấu hiệu nguy hiểm từ 56% trước can thiệp lên 65,8% sau can thiệp (sau 3 năm theodõi) Nghiên cứu cho thấy việc giáo dục người chăm sóc những dấu hiệu nguy hiểm

và cần hành động kịp thời thông qua các biện pháp thích hợp có thể thay đổi hành

vi, vượt qua khoảng cách và rào cản về chi phí và tăng cường sự chăm sóc [46],[67]

1.5.2 Việt Nam

Tại Việt Nam nghiên cứu về hiệu quả GDSK trên kiến thức, thái độ, thựchành về bệnh viêm phổi của các bà mẹ chưa nhiều, chủ yếu là các nghiên cứu trênbệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT)

Theo nghiên cứu của tác giả Đàm Thị Tuyết và cộng sự [15] về tác động củatruyền thông GDSK đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng nhiễm khuẩn hô hấpcấp tính ở các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn cho thấykiến thức chung của bà mẹ về phòng chống NKHHCT cho trẻ sau can thiệp tốt hơntrước can thiệp và tốt hơn đối chứng cụ thể là sau can thiệp (khá + tốt: 33,8%; trungbình: 61,8%; kém: 4,4%), trước can thiệp (khá + tốt: 0%; trung bình: 13,1%; kém:86,9%), đối chứng (kém: 82,1%; trung bình: 17,9%; khá+ tốt: 0,0%) Khả năng thựchành của bà mẹ về xử trí NKHHCT tương đối tốt cụ thể là: Đa số bà mẹ ở các nhómsau can thiệp đều cho trẻ bú, ăn tăng hơn trong và sau khi ốm, tỷ lệ lần lượt sau canthiệp (74,9%), trước can thiệp (17,5%) và đối chứng (27,2%) Thái độ của bà mẹđối với bệnh NKHHCT tương đối tốt thể hiện ở chỗ là: Rất đồng ý cho rằng:NKHHCT nguy hiểm có thể gây tử vong cho trẻ cụ thể là: sau can thiệp (39,5%);trước can thiệp (4,7%) và đối chứng (10,6%), NKHHCT có thể phát hiện được tạinhà Sau can thiệp (36,3%); trước can thiệp (4,0) và đối chứng (4,4%) và Có thểphòng được NKHHCT cho trẻ sau can thiệp (34,1%); trước can thiệp (1,8%); đốichứng (6,1%)

Trang 23

Nghiên cứu của tác giả Trần Thị Thanh Vân [33] trong bước đầu thực hiệngiáo dục kiến thức cho bà mẹ có con bị viêm phổi tại bệnh viện Đa khoa tỉnh TiềnGiang nằm 2002 nhận thấy có sự thay đổi rõ rệt về kiến thức của các bà mẹ sau khiđược giáo dục sức khỏe, tăng từ 134 điểm trước can thiệp lên 850 điểm sau canthiệp Sau can thiệp có 87% bà mẹ không cử ăn khi con bị viêm phổi, 95% Bà mẹbiết cách làm thông thoáng mũi, 98% Bà mẹ biết dùng thuốc ho dân tộc như rau tầndầy lá, gừng, mật ong.

Qua nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Minh Hiếu [5] năm 2012 về đánhgiá hiệu quả can thiệp cộng đồng trong thực hành xử trí nhiễm khuẩn hô hấp cấptính ở trẻ em dưới 5 tuổi tại huyện Ba Vì và Đan Phượng, Hà Nội cho thấy can thiệp

đã có hiệu quả rõ rệt trong thay đổi kiến thức của bà mẹ về cả 4 nội dung: nhận biếtdấu hiệu, xử trí ban đầu, sử dụng kháng sinh, chăm sóc, theo dõi, tái khám cho trẻ.Can thiệp có hiệu quả cải thiện một số thực hành của bà mẹ: xử trí ban đầu, sử dụngkháng sinh, chăm sóc, theo dõi, tái khám cho trẻ

1.6 Tình hình nơi nghiên cứu

Trường mầm non Hoa Sen được thành lập từ năm 1979 với tiền thân là Nhàtrẻ 1 tháng 6 Đến năm 2008 đổi tên là trường mầm non Hoa Sen tọa lạc tại Đường

Lê Lợi, Phường Châu Phú B Lúc đầu trường chỉ có 5 lớp học Về sau được sự quantâm đặc biệt của Hội đồng nhân dân - UBND TXCĐ đã xây dựng mới trường Vànăm 2012 trường dọn về cơ sở mới và đưa vào sử dụng gồm6 phòng học và 4phòng chức năng khang trang, sạch đẹp, cùng với các trang thiết bị cần thiết đápứng với yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ và phù hợp với nhu cầu gửicon của phụ huynh học sinh trên địa bàn

Qua 10 năm xây dựng và trưởng thành đến nay, quy mô nhà trường có 16 lớpđang chăm sóc và giáo dục gần 500 học sinh từ 18 tháng tuổi đến 5 tuổi Tập thểcán bộ giáo viên, nhân viên nhà trường hiện nay là 31 đồng chí, với trình độ chuyênmôn vững vàng, tấm lòng yêu trẻ, nhiệt tình, tích cực học hỏi, sáng tạo đã tạo nênkhối đoàn kết nhất trí quyết tâm vượt qua mọi khó khăn hoàn thành xuất sắc nhiệm

vụ và đạt nhiều thành tích cao trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ

Trang 24

Trong những năm gần đây Trường có phối hợp với Trạm y tế phường vàTrung tâm Y học dự phòng thành phố tổ chức các buổi tuyên truyền về các bệnhthường mắc phải của trẻ Trường đã tuyên truyền về một số bệnh như tay chânmiệng, sốt xuất huyết,… nhưng chủ yếu trên đối giáo viên và nhân viên nhà trường,rất hạn chế trên đối tượng phụ huynh Từ đó, chúng tôi nhận thấy, việc tổ chứcGDSK về bệnh viêm phổi cho đối tượng bà mẹ ở nơi này là hoàn toàn hợp lý và phùhợp với nhu cầu thực tế.

1.7 Mô hình học thuyết sử dụng trong nghiên cứu

1.7.1.Vài nét giới thiệu về tiến sĩ Dorothea Elizabeth Orem [37]

Dorothea Elizabeth Orem sinh ngày 15 tháng 7 năm 1914 và mất ngày 22tháng 6 năm 2007) ở Baltimore, Hoa Kỳ Bà tốt nghiệp Đại học Catholic của Mỹnăm 1939 với chuyên ngành khoa học điều dưỡng Năm 1945 bà tiếp tục lấy đượcbằng thạc sĩ khoa học điều dưỡng tại đại học Catholic Bà làm việc với vai trò làmột người điều dưỡng tại các bệnh viện công và tư nhân Là một nhà giáo dục điềudưỡng và là một người tư vấn và quản lý điều dưỡng Năm 1976 bà được nhận bằngtiến sĩ danh dự từ Đại học Georgetown, Word Incarnate và Đại học IllinoisWesleyan

Orem là nhà lý thuyết điều dưỡng và là người sáng tạo ra học thuyết điềudưỡng thiếu thốn tự chăm sóc, còn được gọi là mô hình điều dưỡng của Orem Họcthuyết lần đầu tiên được xuất bản trong tạp chí Nursing: Concepts of Practice năm

1971, lần thứ nhì vào năm 1980, năm 1995, và năm 2001

1.7.2 Sơ lược về học thuyết “Tự chăm sóc” của Dorothea Elizabeth Orem [37]

Học thuyết chung của Orem về điều dưỡng bao gồm 4 phần:

- Học thuyết về tự chăm sóc

- Học thuyết về khả năng tự chăm sóc

- Học thuyết nhu cầu chăm sóc sức khỏe

- Học thuyết về hệ thống điều dưỡng

1.7.2.1 Học thuyết về tự chăm sóc [37]

Tự chăm sóc - thực hành các hoạt động mà cá nhân có thể thực hiện và thay

Trang 25

mặt mình trong việc duy trì cuộc sống, sức khoẻ và hạnh phúc

Khả năng Tự chăm sóc bản thân - là khả năng của con người là "khả năng

tự chăm sóc" - được điều chỉnh bởi trạng thái phát triển tuổi, kinh nghiệm cuộc sống

về sức khoẻ định hướng xã hội học và các nguồn lực sẵn có

Nhu tự chăm sóc trị liệu - "tổng thể các hoạt động chăm sóc bản thân được

thực hiện trong một khoảng thời gian nhằm đáp ứng các điều kiện tự chăm sóc bằngcách sử dụng các phương pháp hợp lý và các hoạt động và hành động liên quan"

1.7.2.2 Lý thuyết về sự thiếu hụt tự chăm sóc và hệ thống điều dưỡng [37]

Orem cho rằng người điều dưỡng chỉ hỗ trợ người bệnh khi họ không thể tựđáp ứng các nhu cầu về thể chất, về tâm lý, xã hội và phát triển cho chính họ Bà đãđưa ra 3 mức độ chăm sóc điều dưỡng như sau:

- Chăm sóc hoàn toàn: áp dụng đối với những người bệnh không có khả năng

tự chăm sóc, theo dõi và kiểm soát các hoạt động của mình

- Chăm sóc một phần: áp dụng cho những người bệnh cần hỗ trợ một phần đểđáp ứng các nhu cầu hàng ngày

- Chăm sóc hỗ trợ sự phát triển: hướng dẫn, tư vấn, giáo dục sức khỏe ápdụng cho những người cần học kiến thức để tự chăm sóc

1.7.3 Ứng dụng học thuyết vào trong nghiên cứu

Chúng tôi chọn lý thuyết Orem để ứng dụng vào nghiên cứu này

Trong nghiên cứu này chúng tôi sẽ đề cập đến vai trò của người điều dưỡngtrong chăm sóc hỗ trợ sự phát triển đó là giáo dục sức khỏe Người mẹ muốn tựchăm sóc được cho con thì trước hết phải có kiến thức đúng và sự nhận biết đúng vềcác dấu hiệu VP điều này sẽ tác động đến thực hành chăm sóc của bà mẹ

Lý thuyết Orem chỉ ra rằng khi nhu cầu tự chăm sóc của người mẹ vượt quákhả năng của họ, họ sẽ cần sự giúp đỡ của người khác, đặc biệt là người điềudưỡng Khi một cơ sở điều dưỡng được hoạt động thì một hệ thống điều dưỡngđược thiết lập và hoạt động Một hệ thống điều dưỡng bao gồm các hành động và sựtác động qua lại lẫn nhau giữa các điều dưỡng và các bà mẹ trong những tình huốngthực hành điều dưỡng, điều này đáp ứng nhu cầu tự chăm sóc của các bà mẹ cũng

Trang 26

như bảo vệ và phát triển khả năng tự chăm sóc của các bà mẹ đối với con của họ.Trong nghiên cứu này chúng tôi sẽ đẩy mạnh vai trò GDSK của người điều dưỡngtác động đến kiến thức và sự nhận biết các dấu hiệu VP Sau nghiên cứu này chúngtôi sẽ tiến hành cũng cố và thiệt lập chương trình GDSK về bệnh VP phù hợp vớicác đặc tính địa phương - nơi chúng tôi thực hiện nghiên cứu, từ đó nhân rộng cácchương trình GDSK phù hợp với các vùng miền trên cả nước.

Khung khái niệm lý thuyết Orem

<

Tự chăm sóc

Hệ thống điều dưỡngThiếu hụt

Trang 27

CHƯƠNG II

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Quần thể đích: Tất cả các bà mẹ có con học tại trường mầm non Hoa Sen,

thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang

Quần thể lấy mẫu: Tất cả các bà mẹ có con học tại trường mầm non Hoa

Sen, thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang trong khoảng thời gian từ tháng 10 năm

2017 đến tháng 4 năm 2018

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn vào

 Các bà mẹ có con học tại trường mầm non Hoa Sen, thành phố Châu Đốc,tỉnh An Giang trong khoảng thời gian từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 4 năm2018

 Bà mẹ có khả năng nghe, nói được tiếng Việt và sẳn sàng tham gia nghiêncứu

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

 Các bà mẹ là nhân viên y tế

 Các bà mẹ không hợp tác

 Các bà mẹ không thể trả lời phỏng vấn: câm, điếc, tiền sử chẩn đoán của bác

sĩ là tri giác và tâm thần không bình thường

 Các bà mẹ sau khi được giáo dục sức khỏe nhưng không tham gia đủ các lầnđánh giá sau đó

2.1.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.4.1 Thời gian

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 04 năm 2018

2.1.4.2.Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại trường mầm non Hoa Sen, thành phố ChâuĐốc, tỉnh An Giang

Trang 28

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu can thiệp giả thực nghiệm không đối

Dự kiến 20% mất dấu nên cần ít nhất 120 bà mẹ để đảm bảo năng lực mẫu cho mục

tiêu nghiên cứu chính

Trang 29

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng.

Tổng dân số: 290 trẻ, chọn 1 mẫu 120 trẻ từ các khối lớp nhà trẻ (từ 18 thángtuổi đến dưới 3 tuổi - < 36 tháng), lớp mầm (36 – 48 tháng), lớp chồi (49 - < 60tháng), theo bảng sau:

*Số trẻ được chọn tương ứng số bà mẹ được chọn ở mỗi khối.

Sau khi tính số bà mẹ cần chọn ở mỗi khối, tiến hành chọn các bà mẹ ở mỗikhối theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống theo danh sách có sẵn Với:

ĐẶC ĐIỂM CỦA BÀ MẸ

1 Tuổi Là số năm kể từ khi sinh ra

cho đến năm 2018 Liên tục

Bộ câuhỏi

2 Dân tộc

Là dân tộc hiện tại của bà

mẹ được ghi trong CMND,được phân chia làm 5nhóm: Kinh, Khơ me,

Định tính Bộ câu

hỏi

Trang 30

Chăm, Hoa và các dân tộckhác.

3 Trình độ học vấn

Là mức độ bằng cấp caonhất mà bà mẹ có đượchiện tại, với các giá trị:

Định tính Bộ câu

hỏi

6 Tình trạng hôn nhân

Là tình trạng hôn nhânhiện tại: có gia đình, góa,

36 tháng, 36 – 48 tháng và

Thứ tự Bộ câu

hỏi

Trang 31

49 - < 60 tháng9

Giới tính Gồm 2 giá trị nam và nữ Nhị giá Bộ câu

hỏi

10 Sinh thiếu tháng Khi tuổi thai < 37 tuần,

gồm 2 giá trị có và không Nhị giá

Bộ câuhỏi

11 Sinh mổ Gồm 2 giá trị có và không Nhị giá Bộ câu

hỏi

12 Cân nặng lúc sinh

Được tính theo cân nặnglúc sinh, gồm 2 giá trị đủcân và nhẹ cân

-Đủ cân: ≥ 2500gram-Nhẹ cân: < 2500 gram

Trẻ từng mắc VPtrong 1 năm qua

Gồm 3 giá trị: một lần,hơn một lần, không nhớ Thứ tự Bộ câu

hỏi

NGUỒN TIẾP CẬN THÔNG TIN DỊCH VỤ Y TẾ

16 Tiếp cận thông tin về

bệnh viêm phổi Gồm 2 giá trị có và không Nhị giá

Bộ câuhỏi

17

Lần cuối nhận đượcthông tin về bệnhviêm phổi

Gồm các giá trị: mới nhậnđược hoặc nghe tại bệnhviện, trong vòng 1 tháng,trong vòng 6 tháng, trongvòng 1 năm, trên 1 năm

Thứ tự Bộ câu

hỏi

Trang 32

Nguồn thông tin vềbệnh viêm phổi

Xác định nơi bà mẹ nhậnđược thông tin về bệnhviêm phổi

Định tính Bộ câu

hỏi

19

Cơ sở y tế khám bệnhcho bé thường xuyênnhất

Gồm các giá trị: Bệnh việntỉnh/ thành phố; Trạm y tế;

Bác sĩ tư; Tự mua thuốc ởtiệm thuốc tây; Cơ sởđông y; Khác

Địnhlượng

Bộ câuhỏi

CÁC BIẾN SỐ VỀ KIẾN THỨC CỦA BÀ MẸ

21

Kiến thức về kháiniệm chung của bệnhviêm phổi

Gồm 2 giá trị: đúng vàchưa đúng

-Đúng: Khi bà mẹ trả lời

―biết‖ ≥ 3 trong 4 ý sau: làmột bệnh có thể gây chếtngười; Là một dạng nhiễmtrùng ở phổi; Là ho và cóđòm, Cảm cúm nặng

-Chưa đúng: khi bà mẹ trảlời ―biết‖ < 3 trong 4 ýtrên

Định tính Bộ câu

hỏi

22

Kiến thức về nguyênnhân gây viêm phổi

Gồm 2 giá trị đúng vàchưa đúng

-Đúng: khi bà mẹ trả lời

―biết‖ ≥ 2 trong 3 ý sau:

Vi trùng gây ra; Vi rút gây

Định tính Bộ câu

hỏi

Trang 33

ra; Nấm gây ra.

-Chưa đúng: khi bà mẹ trảlời ―biết‖ < 2 trong 3 ýtrên

-Đúng: khi bà mẹ trả lời

―biết‖ ≥ 6 trong 8 ý:

Không được bú sữa mẹ;

Nhẹ cân lúc sinh; Sinh nontháng; Không tiêm chủngđầy đủ; Tiền căn bệnhviêm phổi;Bệnh tim; TrẻHIV, Trẻ nhỏ dưới 5 tuổi

-Chưa đúng: khi bà mẹ trảlời ―biết‖ < 6 trong 8 ýtrên

Định tính Bộ câu

hỏi

24

Kiến thức về các táchại gây ra do viêmphổi

Gồm 2 giá trị đúng vàchưa đúng

-Đúng: khi bà mẹ trả lời

―biết‖ ≥ 2 trong 3 ý sau:

Nhiễm trùng máu; Suy hôhấp; Tử vong

-Chưa đúng: khi bà mẹ trảlời ―biết‖ < 2 trong 3 ýtrên

Định tính Bộ câu

hỏi

25

Kiến thức về phòngngừa bệnh viêm phổi

Gồm 2 giá trị đúng vàchưa đúng

-Đúng: khi bà mẹ trả lời

Định tính Bộ câu

hỏi

Trang 34

―biết‖ ≥ 5 trong 7 ý sau:

Tiêm chủng đầy đủ; Dinhdưỡng tốt; Mặc quần áo

ấm cho trẻ; Tránh tiếp xúcvới người bị ho; Giảmthiểu tiếp xúc với thời tiếtlạnh; Bú sữa mẹ càngnhiều cáng tốt; Tránh chớichung với trẻ bệnh

-Chưa đúng:khi bà mẹ trảlời ―biết‖ < 5 trong 7 ýtrên

26

Kiến thức về xử lýviêm phổi

Gồm 2 giá trị đúng vàchưa đúng

-Đúng: khi bà mẹ trả lời

―biết‖ ≥ 4 trong 5 ý sau:

Cho trẻ uống kháng sinhphù hợp ( có sự hướng dẫncủa NVYT); Bổ sung dinhdưỡng; Cho trẻ uống nhiềunước; Tăng cường cho bú(ở trẻ nhỏ); Cho trẻ đến cơ

Gồm 2 giá trị đúng vàchưa đúng

-Đúng: khi bà mẹ trả lờiđúng ≥ 7 trong 9 ý sau:

Định tính Bộ câu

hỏi

Trang 35

Trẻ ngày càng tím tái; Trẻkhông ăn uống được gì, bỏbú; Trẻ thở nhanh, gấp,khó thở; Trẻ ho nhiều; Trẻ

bị sốt; Trẻ ngủ li bì, khóđánh thức; Trẻ mệt mỏi;

Thở phập phồng cánh mũi;

trẻ thở rút lõm lồng ngựckhi hít vào

-Chưa đúng: khi bà mẹ trảlời đúng < 7 trong 9 ý

2.3 Thu thập và xử lý số liệu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu.

Số liệu được thu thập bằng cách cho các bà mẹ điền vào bộ câu hỏi đượcthiết kế sẵn

2.3.2 Công cụ thu thập số liệu.

Công cụ thu thập số liệu gồm 2 phần:

Phần 1: Bộ câu hỏi soạn sẵn dựa trên bộ câu hỏi của tác giả Nguyễn Xuân

Lành [18] đã qua kết quả nghiên cứu thử nghiệm trên lâm sang và chỉnh sửa sau khixin ý kiến góp ý của thạc sĩ – bác sĩ trưởng khoa hô hấp bệnh viện Nhi Đồng 1; cácchuyên gia về bệnh hô hấp; phó giáo sư - tiến sĩ – bác sĩ là người cố vấn đề tài; một

giáo sư người Mỹ (Xem phụ lục 1 và 2).

Bộ câu hỏi sau khi được đánh giá về nội dung đã tiến hành khảo sát trên 30đối tượng là bà mẹ có con dưới 5 tuổi để phân tích tính thống nhất nội tại(Cronbach’s Alpha) với độ tin cậy 95%, p < 0,05

Nội dung đánh giá Cronbach’s Alpha

Phần kiến thức viêm phổi

Phần nhận biết các dấu hiệu viêm phổi

0,880,796Cấu trúc bộ câu hỏi gồm 5 phần với 35 câu:

Phần A: Tìm hiểu về thông tin của bà mẹ có con học tại trường mầm non

Hoa Sen, bao gồm 8 câu hỏi về: Tên, Tuổi, địa chỉ, dân tộc, trình độ học vấn, nghề

Trang 36

nghiệp, tình trạng kinh tế, tình trạng hôn nhân hiện tại.

Phần B: Tìm hiểu thông tin về trẻ, bao gồm 8 câu hỏi về: tuổi, giới, sinh

thiếu tháng, sinh mổ, cân nặng lúc sinh, con thứ mấy trong gia đình, trẻ từng mắc

VP, số lần mắc viêm phổi

Phần C: Tìm hiểu về nguồn tiếp cận thông tin va dịch vụ y tế của bà mẹ, bao

gồm 5 câu hỏi về có hoặc không có nhận được thông tin viêm phổi, thời gian củalần cuối nhận được thông tin, nguồn cung cấp thông tin, cơ sở y tế thường xuyênkhám bệnh cho trẻ, thời gian đi từ nhà đến cơ sở y tế gần nhất

Phần D: Đánh giá kiến thức bằng các câu hỏi nhiều lựa chọn

Tìm hiểu về kiến thức của bệnh viêm phổi của các bà mẹ với 6 câu hỏi liênquan đến: khái niệm, nguyên nhân, các yếu tố nguy cơ, tác hại, phòng ngừa, xử lý

về bệnh viêm phổi

Phần E: Đánh giá sự nhận biết thông qua hình ảnh và video

Gồm 9 câu hỏi về sự nhận biết dấu hiệu viêm phổi:

- Từ câu E01 – E04 lựa chọn trả lời là hình A, hình B và không biết

- Từ câu E05 – E08 lựa chọn trả lời là có, không và không biết

- Câu E09 có lựa chọn trả lời là bé 1, bé 2 và không biết

Phần 2: Chương trình giáo dục sức khỏe về bệnh viêm phổi được soạn và

thực hiện bởi chính tác giả đề tài, dựa trên chương trình giáo dục sức khỏe về bệnhviêm phổi cho các bà mẹ của Bệnh viện Nhi Đồng 1, chỉnh sửa sau khi được sự góp

ý của phó giáo sư - tiến sĩ - bác sĩ là người cố vấn đề tài, điều dưỡng trưởng khoa hôhấp và điều dưỡng trưởng Bệnh viện Nhi đồng 1, trưởng trạm y tế phường

Chương trình giáo dục sức khỏe được thực hiện trong 45 phút với các phầngiới thiệu, trình bày một số kiến thức về bệnh viêm phổi, hướng dẫn nhận biết một

số dấu hiệu của bệnh viêm phổi (xem phụ lục 3 và 4).

2.3.3 Thang điểm đánh giá kiến thức và sự nhận biết của bà mẹ về các dấu hiệu viêm phổi

Chúng tôi chọn 70% là điểm cắt ngang để xác định bà mẹ có kiến thức đúng

và sự nhận biết đúng các dấu hiệu về bệnh viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi Dựa vào

Trang 37

nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thùy Hương [14] (2012) khi khảo sát kiến thức,thái độ, thực hành của 219 bà mẹ về nhiễm khuẫn hô hấp cấp tính tại khoa nhi trungtâm y tế huyện Ninh Phước.

2.3.3.1 Thang điểm về kiến thức

Phần thông tin về kiến thức gồm 6 câu hỏi với trả lời nhiều lựa chọn Từ câuD01 đến D06 với mỗi câu trả lời ―đúng‖ là 1 điểm và ngược lại với mỗi câu trả lời

là ―sai‖ là 0 điểm Tổng số 6 câu tất cả các đáp án đều đúng, riêng câu hỏi nguyênnhân gây VP chỉ có 3 đáp án đúng (vi khuần, vi rút, nấm)

Kiến thức của bà mẹ là biến nhị giá với kiến thức đúng và kiến thức chưađúng Tổng số điểm đánh giá kiến thức chung cao nhất là 30 điểm và thấp nhất là 0điểm

Kiến thức đúng là khi bà mẹ trả lời đúng 70% số câu hỏi trở lên ( 21 điểm).Kiến thức chưa đúng khi bà mẹ trả lời đúng dưới 70% số câu hỏi (<21 điểm)

2.3.3.2 Thang điểm về sự nhận biết

Phần thông tin về sự nhận biết bao gồm 9 câu hỏi Với mỗi câu hỏi đáp án

―đúng‖ sẽ rơi vào đáp án 1 hoặc đáp án 2 theo phương thức phân bố ngẫu nhiênđơn Mỗi câu hỏi được đánh số từ 01 đến 09 và những số này được viết trên mộtmẫu giấy nhỏ Toàn bộ những mẫu giấy có số này được gập lại bỏ vào một cái hộp,lắc kỹ để đảm bảo là ngẫu nhiên Tiếp theo lấy lần lượt từng mẫu giấy ra, xếp vàocác nhóm và số của chúng được ghi lại

Ví dụ: Mẫu giấy đầu tiên sẽ được xếp vào đáp án 1, mẫu giấy thứ 2 vào đáp

án 2, mẫu giấy thứ 3 sẽ được xếp vào đáp án 1 Cứ như vậy lần lượt cho đến hết sốmẫu giấy trong hộp

Sự nhận biết của bà mẹ là biến nhị giá gồm 2 giá trị nhận biết đúng và nhậnbiết chưa đúng Từ câu E01 đến E09 với mỗi câu trả lời đúng là 1 điểm và ngược lạivới câu trả lời không đúng (bao gồm câu trả lời không đúng và không biết) đượctính là 0 điểm Tổng số điểm đánh giá nhận biết chung cao nhất là 9 điểm và thấpnhất là 0 điểm

Nhận biết đúng là khi bà mẹ trả lời đúng 70% số câu hỏi trở lên ( 7 điểm)

Trang 38

Nhận biết chưa đúng khi bà mẹ trả lời đúng dưới 70% số câu hỏi (< 7 điểm).

2.3.4 Quy trình thu thập số liệu

Nghiên cứu được tiến hành chọn mẫu và thu thập số liệu sau khi được sựchấp thuận của Hội đồng khoa học trường Đại học Y dược TpHCM, Phòng giáo dục

và đào tạo thành phố Châu Đốc, Trường mầm non Hoa Sen Mẫu được chọn từ các

bà mẹ có con đang theo học tại trường mầm non Hoa Sen từ 10/2017 đến 4/2018

Số liệu được thu thập bởi các nhóm ĐTV được chọn theo kế hoạch, tập huấn,phỏng vấn thử, chỉnh sửa bộ câu hỏi và chương trình GDSK trước khi nghiên cứu

Chúng tôi tiến hành thu thập số liệu qua 4 bước:

Bước 1: Sàng lọc, tuyển chọn các đối tượng nghiên cứu

Tại Trường mầm non Hoa Sen, các ĐTV tiến hành lựa chọn các bà mẹ phùhợp với tiêu chuẩn chọn vào theo danh sách các bà mẹ do Trường cung cấp

ĐTV mời các bà mẹ tham gia, giải thích về mục đích của nghiên cứu vàquyền lợi của họ khi tham gia

*Chúng tôi tiến hành đánh giá 4 lần với quy ước:

- Lần 1: là lần đánh giá trước can thiệp

- Lần 2: là lần đánh giá ngay sau buổi can thiệp

- Lần 3: là lần đánh giá sau can thiệp 2 tuần

- Lần 4: là lần đánh giá sau can thiệp 1 tháng

Bước 2: Đánh giá kiến thức và sự nhận biết các dấu hiệu viêm phổi của các bà mẹ trước can thiệp.

Tại buổi GDSK, các bà mẹ được tập trung tại hội trường của trường mầmnon Hoa Sen vào khoảng thời gian thuận tiện (ngày họp phụ huynh)

Bà mẹ ký giấy chấp thuận tham gia nghiên cứu (xem phụ lục 5).

ĐTV tiến hành khảo sát kiến thức và sự nhận biết các dấu hiệu VP lần 1 ĐTV sẽ cung cấp bộ câu hỏi điều tra cho các bà mẹ tự điền (xem phụ lục 1), sau đó

kiểm tra nhanh kết quả điều tra, nếu chưa đầy đủ thông tin thì yêu cầu bà mẹ bổsung ngay Quá trình này có thể mất 15 phút

Trang 39

Bước 3: Tiến hành giáo dục sức khỏe về bệnh viêm phổi cho các bà mẹ (bước này mất 45 phút)

Trong hội trường của Trường mầm non Hoa Sen, ĐTV tiến hành giáo dụcsức khỏe về kiến thức và sự nhận biết các dấu hiệu viêm phổi cho các bà mẹ theochương trình đã được chuẩn bị sẵn với thời gian khoảng 45 phút Chương trình xoayquanh các 2 vần đề chính về kiến thức như khái niệm, nguyên nhân, yếu tố nguy cơ,tác hại, cách phòng tránh và xử trí khi trẻ mắc VP Và nhận biết một số những dấuhiệu VP thông qua phương pháp thuyết trình, trình chiếu, minh họa bằng hình ảnh,video Cung cấp tài liệu phát tay về bệnh cho các bà mẹ để họ có thể tiện theo dõi

(xem phụ lục 3 và 4).

Tiếp theo, nhà nghiên cứu thảo luận và trả lời những câu hỏi có liên quancủa các bà mẹ

Bước 4: Đánh giá kiến thức và sự nhận biết các dấu hiệu về bệnh viêm phổi của các

bà mẹ sau can thiệp

Lần 2: Sau khi kết thúc buổi GDSK, ĐTV sẽ phát lại bộ câu hỏi đánh giá lần 2

[giống như lần đầu tiên chỉ bỏ phần thông tin của mẹ (giữ lại phần tên mẹ) để bà mẹ

tự điền ĐTV kiểm tra và bổ sung những thông tin thiếu sót Quá trình này mất 15phút

Lần 3: Sau buổi GDSK 2 tuần, ĐTV dựa vào danh sách đã lấy mẫu ở lần 1 và 2

(chỉ chọn những bà mẹ tham gia đủ 2 lần đánh giá) và gọi điện thoại mời các bà mẹtham gia Đêm hội trăng rằm cho bé được tổ chức sau đó 2 tuần ĐTV khảo sát lạikiến thức và sự nhận biết các dấu hiệu VP của các bà mẹ bằng cách cung cấp bộ câuhỏi đánh giá giống lần 2 ĐTV kiểm tra và bổ sung những thông tin thiếu sót Quátrình này mất 15 phút

Sau khi đánh giá lần 3, chúng tôi nhận thấy có sự suy giảm vể tỷ lệ bà mẹ có kiến thức đúng và sự nhận biết đúng các dấu hiệu về bệnh VP Chính vì thế, chúng tôi đã quyết định tái can thiệp củng cố kiến thức và sự nhận biết cho các bà mẹ thông qua việc thông qua việc cung cấp các tài liệu, hình ảnh, video về bệnh cho các bà mẹ.

Và sau đó đánh giá lại sau đó 2 tuần (Lần 4).

Trang 40

Lần 4: Sau buổi GDSK 1 tháng, ĐTV dựa vào danh sách đã lấy mẫu ở lần 1 và 2 và

3 (chỉ chọn những bà mẹ tham gia đủ 3 lần đánh giá) Cuối mỗi tuần (trước ngàyđánh giá lần 4) ĐTV đã gửi các tài liệu cho các bà mẹ về bệnh VP thông qua cáchình thức phát tay khi bà mẹ đón con, qua email, facebook, zalo, ) để củng cố kiếnthức của các bà mẹ và gọi điện thoại mời các bà mẹ tham gia buổi đánh giá lần 4.ĐTV khảo sát lại kiến thức và sự nhận biết các dấu hiệu VP của các bà mẹ bằngcách cung cấp bộ câu hỏi đánh giá giống lần 2 ĐTV kiểm tra và bổ sung nhữngthông tin thiếu sót Quá trình này mất 15 phút

Sau đó, các ĐTV sẽ tặng một phần quà nhỏ (30.000VNĐ) cho các bà mẹ vàcám ơn họ đã tham gia nghiên cứu

Những trường hợp bà mẹ không tham gia được, bộ câu hỏi đã được gửi lạisau đó khi bà mẹ đón con, hoặc thông qua khảo sát trực tuyến trên facebook

2.3.5 Quản lý và xử lý số liệu

Số liệu do tác giả nghiên cứu tự quản lý và phân tích

Bộ số liệu được làm sạch và nhập liệu

Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý số liệu đã được thu thập Gồm 2phần:

- Phương pháp tính tần số, tính tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình được sửdụng cho phần mô tả (gồm các biến đặc điểm nhân khẩu học của bà mẹ vàtrẻ, biến số sự tiếp cận các kiến thức về bệnh viêm phổi)

- Kiểm định Repeated ANOVA được sử dụng để phân tích sự khác biệt vềđiểm số kiến thức và sự nhận biết giữa nhóm trước và sau can thiệp

- Kiểm định bắt cặp Mc Nemar được sử dụng để phân tích sự khác biệt về tỷ lệphần trăm kiến thức đúng và sự nhận biết đúng của nhóm trước và sau canthiệp

Mọi sự khác biệt được xem là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05, khoảng tin cậy95%

Ngày đăng: 06/05/2021, 22:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w