• Tạo sự liên thông giữa đào tạo, bồi dưỡng tài năng ở cấp THPT với ĐH; quản lý, lựa chọn những học sinh tốt nghiệp THPT chuyên vào học tại các lớp chất lượng cao, các trườn[r]
Trang 1TẬP HUẤN GV TRƯỜNG THPT CHUYÊN
Trang 2T«i chµo c¸c chÞ c¸c anh Gi¸o viªn Sinh häc cïng ngµnh víi t«i
Trang 3You know
Trang 4Mong muèn cña t«i lµ
Trang 5èi chiÕu Mong muèn víi môc tiªu tËp
Đ
huÊn, chóng t«i thÊy
Trang 6• Câu hỏi
mà các bạn
đặt ra
và
muốn chúng tôi trả lời…?
Trang 8Ph ¬ng ph¸p tËp huÊn
Trang 94 Chia sẻ thông tin
4 Chia sẻ thông tin
5 Triển khai tại địa phương
1 Tìm hiểu Phần thứ nhất
néi dung tËp huÊn
6 Trả lời câu hỏi của HV
6 Trả lời câu hỏi của HV
7 Tổng kết, đánh giá
Trang 11I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH HỆ THỐNG CÁC
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
• Năm 1964, trường Đại học Tổng hợp (ĐHTH) Hà Nội phối hợp với Ty Giáo dục Hà Nội đã tổ chức một lớp bồi dưỡng toán cho học sinh học giỏi toán của Hà Nội
• Cũng trong năm này, ngành giáo dục đã tổ chức thi
học sinh giỏi Toán toàn miền Bắc lần thứ nhất “Lớp Toán đặc biệt” đầu tiên của trường ĐHTH, cũng là
đầu tiên của cả nước, được ra đời vào tháng 9/1965
• Sau lớp Toán đặc biệt của trường ĐHTH, nhiều lớp
Toán đặc biệt của các tỉnh, thành phố, của các trường
ĐH cũng được thành lập
Trang 12• Năm 1974, Đoàn học sinh giỏi Toán của Việt Nam, lần đầu tham dự kỳ thi Olympic Toán quốc tế và đã đạt được kết quả cao
• Tiếp nối các “Lớp Toán đặc biệt” (sau này gọi là lớp
chuyên Toán), trong những năm của thập kỷ 80, thập kỷ
90, các lớp chuyên Ngữ văn, Ngoại ngữ, Vật lí, Hoá học, Sinh học, Tin học, Lịch sử, Địa lí được mở đồng thời với việc thành lập các trường, khối lớp THPT chuyên tại hầu
hết các tỉnh, thành phố và một số trường ĐH tạo nên hệ thống các trường THPT chuyên
• Từ đó đến nay, hệ thống trường THPT chuyên ngày càng phát triển về quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo Đến năm học 2006-2007, đã có 7 trường ĐH, 63/64 tỉnh, thành phố của cả nước có trường THPT chuyên
Trang 13II THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CÁC TRƯỜNG
THPT CHUYÊN
• 1 Thực hiện kế hoạch giáo dục
• 2 Phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá trong hệ thống các trường THPT chuyên
• 3 Xây dựng đội ngũ GV và CBQLGD
• 4 Cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học
• 5 Chế độ chính sách đối với GV, học sinh
• 6 Hợp tác, trao đổi với các cơ sở giáo dục trong và ngoài nước
• 7 Đào tạo học sinh THPT chuyên trong các lớp cử nhân tài năng và kỹ sư chất lượng cao
Trang 141 Thực hiện kế hoạch giáo dục
Trường chuyên thực hiện CT-SGK, kế hoạch giáo dục chung cho các trường THPT và dạy học môn chuyên theo hướng dẫn của Bộ với thời lượng dành cho môn chuyên bằng 150% thời lượng môn học đó theo SGK nâng cao
Các trường THPT chuyên đã chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học, tự nghiên cứu, phát huy khả năng sáng tạo
Nhiều GV đã chú trọng ứng dụng CNTT trong giảng dạy và khai thác tài liệu Các phòng học bộ môn, thí nghiệm, thực hành, thư viện đã được sử dụng với hiệu quả cao.
Trang 152 Phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá trong hệ thống các trường THPT chuyên
Các trường THPT chuyên đã đánh giá học sinh bằng nhiều phương thức, trong đó có việc học sinh
tự đánh giá và tập thể bình xét
Việc đánh giá học sinh được thực hiện thông qua việc kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng sáng tạo, kết hợp kiểm tra theo quy định của chương trình với viết tổng kết chuyên đề
Các trường đã xây dựng ngân hàng đề kiểm tra, tổ chức các đợt kiểm tra năng khiếu theo tháng, kiểm tra chuyên đề và xếp thứ tự học sinh từng tháng
Trang 163 Xây dựng đội ngũ GV và CBQLGD
• Các địa phương đều chú trọng, quan tâm, đầu tư phát triển
đội ngũ CBQL và GV trường chuyên, đến nay:
• Về cán bộ quản lý có: 3% tiến sỹ; 39% thạc sỹ; 58% cử nhân, trong đó có 1% đang là nghiên cứu sinh, 4% đang học thạc sỹ
• Về GV có: 3% tiến sỹ; 23% thạc sỹ; 74% cử nhân, trong đó 1% đang là nghiên cứu sinh, 9% đang học thạc sỹ Tại các khối THPT chuyên thuộc các trường ĐH, các Giáo sư, Phó Giáo sư đã trực tiếp tham gia giảng dạy và bồi dưỡng các đội tuyển dự thi Olympic quốc tế
• Về cán bộ thư viện, cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm có: 1% thạc sỹ; 50% cử nhân; 26% có trình độ cao đẳng; 23%
có trình độ trung cấp; 1% đang học thạc sỹ và 1% đang học ĐH
Trang 174 Cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị dạy học
Nhiều địa phương ưu tiên đầu tư xây dựng trường THPT chuyên theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá Điển hình là trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, TP Đà Nẵng đã được đầu tư với đầy đủ các khối công trình, hệ thống trang thiết
bị phục vụ giảng dạy, học tập hiện đại với hệ thống CNTT được đầu tư hơn 17 tỷ đồng, đảm bảo tất cả các phòng học
và phòng làm việc đều được nối mạng và kết nối internet trực tuyến 24/24 giờ
Một số trường THPT chuyên của các địa phương khác như: Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Tuyên Quang, Bắc Giang, Phú Thọ, Quảng Trị, Bình Phước, Vĩnh Long, An Giang đang được đầu tư theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá.Thiết bị dạy học được trang bị đầy đủ theo Danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đồng thời một số trường còn đầu
tư thiết bị dạy học hiện đại
Trang 185 Chế độ chính sách đối với GV, học sinh
• Từ tháng 6 năm 2006, cán bộ, GV công tác tại trường THPT chuyên được hưởng chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 06/2007/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 23/7/2007 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 61/2006/NĐ-CP
• Đối với học sinh, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 158/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 về chế độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên đoạt giải trong các kỳ thi; Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT đã ban hành Quyết định số 44/2007/QĐ-BGDĐT ngày 15/8/2007 về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên, trường năng khiếu, các
cơ sở giáo dục ĐH và TCCN thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
• Ngoài chính sách của Nhà nước, nhiều địa phương đã có chính sách riêng đối với cán bộ GV, HS trường THPT chuyên
Trang 196 Hợp tác, trao đổi với các cơ sở GD trong,ngoài nước
• Các trường chuyên thường xuyên tổ chức các đợt giao lưu trao đổi kinh nghiệm với các trường chuyên khác Một số trường ĐH, hàng năm tổ chức các lớp bồi dưỡng cho GV dạy chuyên.
• Các trường Chu Văn An, chuyên Toán-Tin ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội thường xuyên trao đổi, chia sẻ thông tin, kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi với nhiều nước
• Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - Đà Nẵng liên kết với hơn 10 trường
ĐH của các nước Úc, Anh, Singapore, New - Zealand, Pháp; đã gửi hơn
40 học sinh đi đào tạo tại nước ngoài theo chương trình hợp tác giữa thành phố và một số trường ĐH ở Nhật, Anh, Úc, Pháp, Mỹ
• Trường THPT chuyên Hà Nội-Asterdam quan hệ hợp tác trao đổi GV, học sinh với các trường của Pháp, Hàn Quốc, Trung Quốc; đưa học sinh sang học theo chương trình phổ thông hoặc dự bị ĐH tại các nước Anh,
Mỹ, Singapore; một số trường ĐH của Pháp, Singapore, Nhật Bản đã tuyển học sinh của trường sang học ĐH theo chế độ học bổng
Trang 207 Đào tạo học sinh THPT chuyên trong các lớp cử
nhân tài năng và kỹ sư chất lượng cao
• Số học sinh THPT chuyên được đào tạo tại các lớp cử nhân tài năng, kỹ sư chất lượng cao hàng năm chiếm khoảng 50% tổng số học sinh học trong các lớp này Các trường có tỷ lệ cao về học sinh THPT chuyên được đào tạo trong các lớp cử nhân tài năng, kỹ sư chất lượng cao là: Trường Đại học KHTN - ĐHQG Hà Nội: 85%; Trường ĐHSP Hà Nội: 100%.
• Đến năm 2007, tổng số sinh viên của các lớp cử nhân tài năng, kỹ sư chất lượng cao của 10 trường ĐH là 3.596, trong đó có 396 sinh viên đã tốt nghiệp
• Trường Đại học KHTN, ĐHQG Hà Nội: 100% sinh viên tốt nghiệp đều được chuyển tiếp học cao học và nghiên cứu sinh, trong đó có nhiều sinh viên được nhận học bổng Sau ĐH ở nước ngoài
Trang 21• I MỤC TIÊU
• II CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
• III XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH QUỐC GIA BỒI
DƯỠNG, PHÁT TRIỂN NHÂN TÀI
ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRƯỜNG
THPT CHUYÊN ĐẾN NĂM 2020
Trang 22• 1 Củng cố, xây dựng và phát triển các trường THPT chuyên
• 2 Xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo và CBQLGD.
• 3 Tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục
• 4 Mở rộng quy mô đào tạo cử nhân tài năng,
kỹ sư chất lượng cao.
MỤC TIÊU
Trang 231 Củng cố, xây dựng và phát triển các trường
Từng bước nâng cấp các trường THPT chuyên thành trường THPT đạt chuẩn quốc gia có chất lượng cao (gọi tắt
là Trường THPT chuyên chất lượng cao)
Tập trung đầu tư mở rộng diện tích, xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại Đến năm 2020, các trường THPT có diện tích đất khuôn viên đạt từ 10 m2 đến 20 m2/học sinh; có ít nhất 90%
trường đạt CQG, trong đó có ít nhất 60% trường chất
lượng cao.
Trang 242 Xây dựng, nâng cao chất lượng nhà giáo và
CBQLGD.
• Phát triển đội ngũ nhà giáo, CBQLGD đảm bảo đủ về
số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chất lượng Đến 2020, 100% GV, CBQLGD trường THPT chuyên giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, thông thạo Tin học; 50% sử dụng được Ngoại ngữ trong dạy học.
• Đầu tư xây dựng đội ngũ nhà giáo, CBQLGD trong các trường chuyên theo hướng nâng tỷ lệ có trình độ tiến sỹ, thạc sỹ Đến năm 2010, có ít nhất 5% GV, CBQLGD có trình độ tiến sỹ; 35% có trình độ thạc
sỹ Đến năm 2020, có ít nhất 15% GV, CBQLGD có trình độ tiến sỹ, có Giáo sư, Phó Giáo sư giảng dạy tại các trường THPT chuyên thuộc các trường ĐH; 70%
có trình độ thạc sỹ.
Trang 253 Tạo chuyển biến cơ bản về chất lượng GD
• Đến năm 2010 có ít nhất 60% học sinh được xếp loại học lực giỏi, 60% học sinh giỏi tin
Trang 264 Mở rộng quy mô đào tạo cử nhân
tài năng, kỹ sư chất lượng cao
• Tạo sự liên thông giữa đào tạo, bồi dưỡng tài năng ở cấp THPT với ĐH; quản lý, lựa chọn những học sinh tốt nghiệp THPT chuyên vào học tại các lớp chất lượng cao, các trường ĐH chất lượng cao trong, ngoài nước để tiếp tục đào tạo, phát triển tài năng ở ĐH, tạo nguồn đào tạo nhân lực chất lượng cao, đặc biệt chú trọng nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao, cán
bộ quản lý, kinh doanh giỏi, có năng lực hợp tác, giao tiếp, năng lực quản lý xã hội
• Đến năm 2015, qui mô đạt 6.000 đến 8.000 sinh viên
• Đến 2020 qui mô đạt trên 10.000 sinh viên.
Trang 27II CÁC GIẢI PHÁP
• 1 Đổi mới nội dung, chương trình giáo dục
• 2 Phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQLGD
• 3 Đổi mới công tác quản lý
• 4 Đổi mới công tác tuyển sinh và tuyển chọn học sinh
• 5 Mở rộng quy mô, phát triển hệ thống
• 6 Tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật chất
• 7 Có chính sách đặc thù đối với hệ thống các trường THPT chuyên
• 8 Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo, bồi dưỡng, phát triển tài năng trẻ
• 9 Tăng cường khả năng tiếp nhận đào tạo học sinh tốt nghiệp THPT chuyên trong các lớp cử nhân, kỹ sư tài năng; cử nhân,
kỹ sư chất lượng cao và các trường ĐH chất lượng cao
Trang 281 Đổi mới nội dung, chương trình giáo dục
a) Nội dung, chương trình giáo dục được xây dựng theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, tiếp cận với trình độ tiên tiến khu vực, thế giới, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao cho các lĩnh vực kinh tế, xã hội của đất nước; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục thể chất và bồi dưỡng nhân cách người học; phân
bố thời lượng hợp lý tạo điều kiện để phát triển năng lực tự học, năng lực tư duy, kỹ năng thực hành; xây dựng chương
trình và tài liệu dạy học của các môn, liên môn chuyên sử
dụng thống nhất từ năm học 2008-2009
b) Kế hoạch giáo dục cho trường THPT chuyên đảm bảo thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; học sinh chuyên phải phát triển toàn diện, chuyên sâu một lĩnh vực, giỏi tin học và ngoại ngữ
Trang 29• c) Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp dạy học theo hướng phát huy tối đa năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự thu nhận thông tin của học sinh; phát triển năng lực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tự chủ, hình thành
và nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, áp dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh trong quá trình học tập và tham gia các hoạt động xã hội Phát triển hình thức dạy, học qua mạng, Internet, giảng dạy bằng tiếng nước ngoài cho một số môn học
• d) Đổi mới đánh giá chất lượng dạy học trong trường THPT chuyên: Xây dựng hệ thống tiêu chí, phương pháp, quy trình đánh giá; hệ thống tiêu chí, phương pháp, quy trình kiểm định chất lượng giáo dục để đánh giá một cách
khoa học, khách quan, công bằng, chính xác
Trang 302 Phát triển, nâng cao chất lượng đội ngũ
nhà giáo, CBQLGD
• a) Phát triển đội ngũ nhà giáo, CBQLGD đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, chuẩn về chất lượng đáp ứng nhu cầu tăng quy mô và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục
• b) Tập trung đầu tư xây dựng 2 trường ĐH sư phạm trọng điểm, xây dựng chương trình đào tạo GV tại các trường ĐH chất lượng cao trong khu vực và quốc tế cho các trường THPT chuyên; tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng, thành lập các trung tâm bồi dưỡng nhà giáo, CBQLGD các trường THPT chuyên tại các trường ĐHSP trọng điểm, học viện QLGD
• c) Xây dựng tiêu chuẩn về nhà giáo, CBQLGD của trường THPT chuyên; quy định về tuyển chọn GV, định mức GV, nhân viên phụ trách thư viện, thiết bị dạy học và tiêu chuẩn giờ dạy đối với GV dạy môn chuyên
Trang 31• a) Xây dựng và thực hiện chuẩn hoá đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục và bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục theo chương trình của
Bộ về kiến thức, kỹ năng quản lý và rèn luyện phẩm chất đạo đức
• b) Sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật thích hợp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý Xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục, khai thác nguồn thông tin quốc tế về giáo dục hỗ trợ việc đánh giá, nhận định tình hình và xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường.
ĐỔI MỚI CÔNG TÁC QuẢN LÍ
Trang 32• c) Tăng cường giao quyền chủ động, xây dựng
cơ chế mở về quản lý nhân sự, tài chính, tuyển sinh, quản lý chuyên môn, công tác xã hội hóa giáo dục để phát huy có hiệu quả nhất cơ sở vật chất, đội ngũ GV có chất lượng cao
• d) Tăng cường hiệu lực của thanh tra trường học, thanh tra GV; đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, phát hiện chính xác năng khiếu của HS; thực hiện thường xuyên, hiêu quả công tác kiểm định và tự kiểm định chất lượng giáo dục.
Trang 334 Đổi mới công tác tuyển sinh và
tuyển chọn học sinh
• Đổi mới phương thức, hình thức, cách thức tuyển sinh
để tuyển chọn chính xác học sinh vào trường THPT
chuyên: kết hợp thi tuyển sinh với việc phát hiện năng khiếu, xác định chỉ số thông minh, chỉ số sáng tạo;
kết hợp việc sử dụng kết quả của kỳ thi tập trung vào lớp 10 THPT với kết quả của cả quá trình học tập ở cấp THCS, đặc biệt kết quả ở lớp 9; kết hợp thi viết với thi vấn đáp, phỏng vấn; triển khai thực hiện công tác tuyển sinh vào lớp 10 từ đầu lớp 9 đến hết năm học