1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP: Công tác xã hội nhóm với bệnh nhân khuyết tật vận động

27 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 915,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.3. Lịch sử hình thành và phát triển Theo kết quả điều tra và thống kê năm 1996 Cho thấy Việt Nam với dân số 67,0 triệu người, số người bị tàn tật nói chung khoảng 6,45 triệu người, chiếm tỉ lệ 9,7% dân số. Đặc biệt khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Bắc Việt Nam với tổng số dân 4.347.000 người ( thống kê năm 1996), số người bị tàn tật nặng khoảng 130.400 người, chiếm tỉ lệ xấp xỉ 3% dân số, trẻ em bị tàn tật nặng dưới 14 tuổi có khoảng 54.800 em, luôn rất cần được sự quan tâm và trợ giúp của cộng đồng và xã hội. Đây là khu vực chưa có Trung tâm chỉnh hình và PHCN cho các đối tượng người tàn tật. Trong mối quan hệ giúp đỡ phát triển song song giữa hai nước CHXHCN Tiệp Khắc (Nay là CH Séc và CH Slôvakia) và CHXHCN Việt Nam. Năm 1996 Chính phủ nước CHXHCN Tiệp Khắc đã quyết định viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam một khoản kinh phí 1,7 triệu Đô la Mỹ để đầu tư xây dựng một Trung tâm Chỉnh hình và PHCN trẻ tàn tật cho đối tượng trẻ em Việt Nam bị khuyết tật vận động và hỗ trợ cho hoạt động của trung tâm trong 10 năm đầu. Được sự quan tâm, tạo điều kiện của Bộ lao động TBXH và của UBND tỉnh Thái Nguyên, dựa trên cơ sở kết quả chương trình viện trợ nhân đạo không hoàn lại của Chính phủ nước CHXHCN Tiệp Khắc đối với Việt Nam và vốn đối ứng của ngân sách Nhà nước Việt Nam, ngày 1271997 Trung tâm Chỉnh hình và PHCN trẻ em tàn tật Bắc Thái được thành lập theo Quyết định số 120QĐUB của UBND tỉnh Thái Nguyên.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-o0o -BÁO CÁO THỰC TẬP

Đề tài: Công tác xã hội nhóm với bệnh nhân khuyết tật vận động tại Bệnh viện Chỉnh

hình và Phục hồi chức năng Thái Nguyên

Cơ quan thực tập: Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng Thái Nguyên

Thái nguyên, Ngày 05 tháng 04 năm 2021

KÝ TÊN

Giàng A Tú

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

- Tên tiếng Việt: Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng Thái Nguyên

- Tên tiếng Anh: THAI NGUYEN ORTHOPEDICS AND REHABILITATION HOSPITAL

Trang 3

1.1.3 Lịch sử hình thành và phát triển

Theo kết quả điều tra và thống kê năm 1996 Cho thấy Việt Nam với dân số 67,0triệu người, số người bị tàn tật nói chung khoảng 6,45 triệu người, chiếm tỉ lệ 9,7% dân số.Đặc biệt khu vực các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Bắc Việt Nam với tổng số dân4.347.000 người ( thống kê năm 1996), số người bị tàn tật nặng khoảng 130.400 người,chiếm tỉ lệ xấp xỉ 3% dân số, trẻ em bị tàn tật nặng dưới 14 tuổi có khoảng 54.800 em, luônrất cần được sự quan tâm và trợ giúp của cộng đồng và xã hội Đây là khu vực chưa cóTrung tâm chỉnh hình và PHCN cho các đối tượng người tàn tật

Trong mối quan hệ giúp đỡ phát triển song song giữa hai nước CHXHCN Tiệp Khắc(Nay là CH Séc và CH Slôvakia) và CHXHCN Việt Nam Năm 1996 Chính phủ nướcCHXHCN Tiệp Khắc đã quyết định viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam một khoản kinhphí 1,7 triệu Đô la Mỹ để đầu tư xây dựng một Trung tâm Chỉnh hình và PHCN trẻ tàn tậtcho đối tượng trẻ em Việt Nam bị khuyết tật vận động và hỗ trợ cho hoạt động của trungtâm trong 10 năm đầu Được sự quan tâm, tạo điều kiện của Bộ lao động TBXH và củaUBND tỉnh Thái Nguyên, dựa trên cơ sở kết quả chương trình viện trợ nhân đạo khônghoàn lại của Chính phủ nước CHXHCN Tiệp Khắc đối với Việt Nam và vốn đối ứng củangân sách Nhà nước Việt Nam, ngày 12/7/1997 Trung tâm Chỉnh hình và PHCN trẻ em tàntật Bắc Thái được thành lập theo Quyết định số 120/QĐ-UB của UBND tỉnh Thái Nguyên

Trang 4

(Ảnh tư liệu)

Sau 14 năm hoạt động, Trung tâm Chỉnh hình và PHCN trẻ em tàn tật Bắc Thái đã dầnkhẳng định được vị trí của mình và là địa chỉ tin cậy của bệnh nhân các tỉnh miền núi phíaBắc, đến ngày 10/8/2011 Trung tâm được UBND tỉnh Thái Nguyên quyết định chuyển đổi,

tổ chức lại và nâng cấp thành Bệnh viện Chỉnh hình và PHCN Thái Nguyên theo Quyết định

số 2022/QĐ-UBND.Quy mô bệnh viện 100 giường nội trú và 30 giường ngoại trú, chịu sự

Trang 5

quản lý trực tiếp của Sở Lao động TBXH Thái Nguyên và chịu sự quản lý nhà nước vềchuyên môn của Sở Y Tế Thái Nguyên.

Đến năm 2014 Bệnh viện được giao nhiệm vụ điều dưỡng cho các đối tượng người

có công của tỉnh Thái Nguyên

1.2 Chức năng, nhiệm vụ của cơ sở

- Phẫu thuật tạo hình, thẩm mỹ: tạo hình sẹo bỏng, khuyết hổng mô mềm, mí mắt, môi,vú

* ĐIỀU TRỊ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

- Điều trị các chứng liệt: tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não, tổn thương tủy sống,tổn thương thần kinh ngoại biên (do chấn thương, do lạnh, do virus, )

- Điều trị các chứng đau cơ-xương-khớp: thoát vị đĩa đệm,thoái hóa cột sống, thoái hóakhớp, sau chấn thương, viêm đa khớp, viêm khớp dạng thấp, bằng các trang thiết bị hiệnđại

- Phục hồi chức năng các bệnh: bại não, bại liệt, can thiệp tự kỉ, chậm phát triển tinh thần,vận động

+ Phục hồi chức năng sớm ngay sau phẫu thuật, chấn thương và các bệnh lý khác

+ Hướng dẫn, tập cho bệnh nhân sử dụng dụng cụ chỉnh hình và các phương tiện trợ giúp

* SẢN XUẤT - LẮP RÁP DỤNG CỤ CHỈNH HÌNH VÀ BÁN THÀNH PHẨM

- Các loại chân tay giả và dụng cụ chỉnh hình đạt tiêu chuẩn

- Giày, nẹp chỉnh hình, giày nẹp chân khoèo, áo chỉnh hình, máng nẹp chân tay các loại

- Sản xuất, cung cấp bán thành phẩm và linh kiện lắp ráp chân tay giả, dụng cụ chỉnh hìnhcác loại

* HỢP TÁC QUỐC TẾ

Trang 6

- Hợp tác với các tổ chức nhân đạo trong nước và ngoài nước ( SAP-VN, Chữ Thập Xanh,POF, Trung tâm II….) để phẫu thuật Chỉnh hình và PHCN miễn phí cho các đối tượng bệnhnhân nghèo các tỉnh miền núi phía Bắc

1.3 Đối tượng hưởng lợi từ hoạt động của cơ sở

- Người bị tai nạn, chấn thương

- Người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế

- Người bệnh có dị tật bẩm sinh hoặc di chứng sau chấn thương

- Trẻ bị bại não, tự kỷ, chậm phát triển trí tuệ, vận động,…

1.4.Tổ chức, nhân sự cơ sở

1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Chi bộ

Ban giám đốcCông đoàn - Đoàn

thanh niên

Các hoạt độngchuyên môn

* Phòng Tổ chức hành

chính

* Phòng tài vụ vật tư

* Khoa Phẫu thuật chỉnh hình

* Khoa Phục hồi chức năng

* Khoa Khám bệnh - cấp cứu

* Khoa Kỹ thuật chỉnh hình

Trang 7

1.4.2 Mô hình vận hành – đánh giá về mô hình

Đưa mô hình CTXH vào BV đã thực hiện rất tốt vai trò kết nối giữa BN, người nhà

BN với bệnh viện, các tổ chức cộng đồng bên ngoài Các đối tượng đều được quan tâm giúp

đỡ hỗ trợ giải đáp những thắc mắc, vấn đề khó khăn mà đối tượng gặp phải, là cầu nối cácđối tượng đến với các nguồn lực

1.4.3 Cơ cấu nhân sự

- Ban giám đốc: 02 (1 Giám đốc, 1 Phó Giám đốc)

- Các phòng chức năng: 02 phòng chức năng

- Các khoa chuyên môn: 04 khoa chuyên môn

* Tổng số cán bộ viên chức trong BV gồm có 61 người, trong đó:

- Bác sĩ chuyên khoa II: 02

- Bác sĩ chuyên khoa I: 01

- Bác sĩ: 05

- Thạc sĩ: 01

- Dược sĩ đại học: 02

- Điều dưỡng đại học: 04

- Cao đẳng điều dưỡng: 07

- Trung học điều dưỡng: 04

- Kỹ thuật viên (ĐH, CĐ): 06

- Y sĩ: 02

- Cán bộ nhân viên khác (Kế toán, chuyên viên, kỹ sư, nhân viên phục vụ, bảo vệ,…): 27

- Cơ cấu nhân sự tổ công tác xã hội: Tổng số CBNV: 06 CBNV, trong đó có: 04 ĐH, 02

CĐ Tất cả đều có chuyên môn nghiệp vụ, được tham gia các khóa đào tạo về truyềnthông, giáo dục sức khỏe, tư vấn, hỗ trợ người bệnh, do các cơ quan chức năng, các cấp tổ chức.Nhân lực gồm:

+ Nguyễn Thị Cẩm Vân (Tổ trưởng)

Trang 8

+ Nguyễn Thị Thanh Hải

+ Nguyễn Thị Chiên

+ Đặng Thị Phương Mai

+ Lưu Thị Nguyên

+ Ngô Thị Ninh

1.5 Các hoạt động của cơ sở

- Đón tiếp, chỉ dẫn, cung cấp thông tin, giới thiệu về dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh củabệnh viện cho người bệnh ngay từ khi người bệnh vào khoa khám bệnh hoặc phòng khámbệnh;

- Tổ chức hỏi thăm người bệnh và người nhà người bệnh để năm bắt thông tin về tình hìnhsức khỏe, hoàn cảnh khó khăn của người bệnh, xác định mức độ và có phương án hỗ trợ vềtâm lý, xã hội và tổ chức thực hiện;

- Hỗ trợ, tư vấn cho người bệnh về quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của người bệnh, cácchương trình, chính sách xã hội về bảo hiểm y tế, trợ cấp xã hội trong khám bệnh, chữabệnh;

- Tổ chức, thăm hỏi, chúc mừng và tặng quà 1/6 cho bệnh nhi đang điều trị tại BV;

- Tổ chức chương trình “Vui hội trăng rằm” cho bệnh nhân nhi đang điều trị tại BV

- Tổ chức thực hiện “Bữa cơm từ thiện” cho bệnh nhân nghèo đang điều trị tại BV

1.6 Quy trình / mô hình thực hành CTXH tại cơ sở

Hỗ trợ, tư vấn giải quyết các vấn đề về công tác xã hội cho NB:

- Tại khoa Khám bệnh: tham gia đón tiếp, giới thiệu, chỉ dẫn cho NB;

- Tại các đơn vị lâm sàng: Chủ động xây dựng kế hoạch hỗ trợ hiệu quả cho NB

- Tư vấn về các chương trình chính sách an sinh xã hội và những hỗ trợ khẩn cấp khác nhằmđảm bảo an toàn, quyền lợi, nghĩa vụ chính đáng cho NB

1.7 Nhận xét chung về cơ sở và hoạt động CTXH tại cơ sở

Bệnh viện Chỉnh hình và PHCN Thái Nguyên là cơ sở thuộc Sở Lao động thươngbinh và xã hội tỉnh Thái Nguyên Thực hiện theo đúng Thông tư số 43/2015/TT-BYT, ngày26/11/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về nhiệm vụ và hình thức tổ chức thực hiệnnhiệm vụ công tác xã hội của bệnh viện; thì các hoạt động ở trong phòng CTXH là nhữnghoạt động thiết thực, mang tính nhân văn nhân đạo lớn, góp phần giải quyết những mâuthuẫn giữa BN và BN, giữa BN và nhân viên y xã hội và giữa BN với GĐBN, tạo ra mối

Trang 9

quan hệ tốt đẹp tiến tới sự hài lòng của BN đối với BV Là những hoạt động mang ý nghĩalớn không chỉ đối với trong BV mà còn cả ngoài CĐ.

Với chức năng hỗ trợ, tư vấn giải quyết các vấn đề về công tác xã hội cho ngườibệnh, người nhà người bệnh và nhân viên y tế trong quá trình khám chữa bệnh, thông tin,truyền thông, vận động tiếp nhận tài trợ từ các nhà hảo tâm Đội ngũ nhân viên CTXH đã hỗtrợ, tư vấn giải quyết các vấn đề về CTXH cho BN và người nhà BN Phối hợp với các tổchức, tình nguyện viên thực hiện hoạt động hỗ trợ bệnh nhân nghèo, tổ chức trao tặng quàcho các bệnh nhi; qua đó cho thấy rõ vai trò của nhân viên công tác xã hội không chỉ là hỗtrợ từ thiện mà hỗ trợ cộng đồng người yếu thế có điều kiện phát triển, giảm thiểu những ràocản trong xã hội

2 QUÁ TRÌNH THỰC HÀNH VỚI THÂN CHỦ

2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Khái niệm công tác xã hội

Công tác xã hội là một ngành khoa học, một nghề chuyên môn vận dụng kiến

thức và kỹ năng nghề nghiệp đểhỗ trợ cho cá nhân, nhóm,cộng đồng có những thay

đổi, phát triển những chúc năng xã hội bằng các hoạt động Các hoạt động này tập

trung vào các quan hệ xã hôi của họ để tạo nên sự tuơng tác giữa caon người với

môi trường Kết quả của sự tương tác này là tăng cường các chức năng xã hội

(nhằm trợ giúp các cá nhân, gia đình và cộng đồng nâng cao năng lực đáp ứng nhu

cầu và tăng cường chức năng xã hội, đồng thời thúc đẩy môi trường xã hội về chính

sách, nguồn lực và dịch vụ nhằm giúp cá nhân, gia đình và cộng đồng giải quyết và

phòng ngừa các vấn đề xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội.)

2.1.2 Khái niệm công tác xã hội cá nhân

CTXHCN là phương pháp của công tác xã hội thông qua tiến trình giúp đỡ

khoa học và chuyên nghiệp nhằm hỗ trợ cá nhân tăng cường năng lực tự giải quyết

vấn đề của mình Trong tiến trình này NVXH vận dụng nề tảng kiến thức liên ngành

đồng thời sử dụng các kỹ năng, tuân thủ đạo đưc nghề nghiệp, sát cánh cùng đối

Trang 10

tượng, hỗ trợ họ tự giải quyết vấn đề của bản thân và có khả năng vượt qua nhũng

vấn đề khác có thể xảy ra trong tương lai

2.1.3 Khái niệm công tác xã hội trong bệnh viện

Là các hoạt động hỗ trợ người bệnh, người nhà người bệnh và các nhân viên y

tế trong bệnh viện nhằm giải quyết các vấn đề xã hội và tâm lý liên quan đến bệnh

tật và quá trình khám chữa bệnh Mục đích là hỗ trợ các nhóm đối tượng khắc phục

những khó khăn về xã hội để đạt được hiệu quả chăm sóc sức khỏe tốt nhất Nhân

viên CTXH trong bệnh viện là cầu nối để giải quyết các mâu thuẫn giữa bệnh nhân

và nhân viên y tế, giữa bệnh nhân và bệnh nhân, bệnh nhân và người nhà bệnh

nhân

2.2 Đặc điểm các đối tượng can thiệp

Đối tượng can thiệp của NVXH ở tại Bệnh viện Chỉnh hình phục hồi Chức năng TháiNguyên là bệnh nhân vàngười nhà của họ Đặc điểm chủ yếu của những bệnh nhân này là

họ đều là những người gặp vấn đề về sức khỏe, tinh thần và cần đến sự hỗ trợ của bệnhviện Đối với bệnh nhân, khi nằm viện, bệnh nhân thường không tự chăm sóc được cho bảnthân, mà cần đến sự giúp đỡ của người nhà Vì vậy, người bệnh thường cảm thấy làm

phiền mọi người Tâm lý của bệnh nhân thường là :

+ Sợ bị bệnh nặng, sợ chết

+ Lo lắng về tình trạng bệnh của mình, có điều trị lâu dài hay không

+ Lo lắng cho người thân, không yên tâm điều trị

+ Buồn bực, khó chịu khi không thể tự chăm sóc cho bản thân, phải phụ thuộc vào

thuốc men, thay đổi thói quen sinh hoạt

+ Suy nghĩ nhiều về công việc, thu nhập, viện phí, trang thiết bị nơi khám chữabệnh

+ Quan tâm đến kết quả chẩn đoán, những nhận xét của thầy thuốc, cố gắng tìm

hiểu về bệnh của mình bằng nhiều phương pháp

+ Tự suy đoán về bệnh của mình

Bệnh tật làm thay đổi tâm lý người bệnh, họ trở nên nhạy cảm, cáu gắt, sợ hãi,buồnchán, cô dơn, tủi thân, tự ti, mặc cảm

Trang 11

Còn đối với người nhà bệnh nhân cũng gặp không ít vấn đề như: Tâm lý bị ảnh

hưởng khi biết tin người nhà bị bệnh, lo lắng về tình trạng bệnh tật của người nhà,

nỗi lo về các chi phí chữa trị cho bệnh nhân đối với nhũng gia đình có hoàn cảnh

khó khăn…

2.3 Những kết quả đã đạt được trong đợt thực hành

2.3.1 Quá trình thực hiện tiến trình CTXH với nhóm và quản lý trường hợp

2.3.1.1 Tiếp nhận thân chủ

* Cách thức tiếp nhận

Sinh viên tiếp nhận TC do điều dưỡng, bác sĩ tại Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chứcnăng Thái Nguyên thông báo

* Đánh giá nhu cầu hỗ trợ khẩn cấp của thân chủ

Sau khi tiếp nhận TC trong buổi tiếp xúc đầu tiên cần đánh giá xem TC có nhu cầu

hỗ trợ khẩn cấp hay không

* Thông báo cho TC về vai trò, mục tiêu hỗ trợ, nguyên tắc nghề nghiệp, thiết lập

mối quan hệ với thân chủ

Sinh viên thông báo, chia sẻ cho thân chủ biết rõ về vai trò, mục tiêu và các nguyên

tắc hoạt động của CTXH nhằm xây dựng lòng tin đối với TC để mở đầu cho việc

thiết lập quan hệ nghề nghiệp giữa NVXH và TC

* Đánh giá ban đầu về thân chủ

Đánh giá sơ bộ về vấn đề của TC bằng việc tìm hiểu những mối quan tâm, vấn đề

ban đầu của TC và căn cứ vào những thông tin ban đầu thu thập được từ thân chủ

hoặc những người liên quan

* Ghi hồ sơ ban đầu về thân chủ

Ghi chép hồ sơ về những thông tin ban đầu của thân chủ bao gồm:

- Số hồ sơ, hình thức tiếp nhận

- Thông tin về thân chủ: Tên, tuổi, giới tính, nơi ở, quê quán, gia đình của thân chủ,

Trang 12

thực trạng thể chất tinh thần…

- Thông tin về vấn đề của TC: Những nét chính về tình hình của thân chủ căn cứvào những thông tin ban đầu, nhu cầu và đáp ứng nhu cầu khẩn cấp; những biệnpháp đã can thiệp khi tiếp nhận,…Đề xuất kế hoạch hỗ trợ tiếp theo

2.3.1.2 Thu thập thông tin và xử lý thông tin

Tôi đã sử dụng các kĩ năng như phỏng vấn, quan sát, vấn đàm để thu thập

những thông tin về: Tên, tuổi, quê quán, hoàn cảnh gia đình, các mối quan hệ, cácchính sách thân chủ đang được hưởng, các vấn đề thân chủ đang gặp phải, nguyênnhân dẫn tới các vấn đề, môi trường sống của thân chủ, sau khi thu thập các thôngtin tôi đã sàng lọc, kiểm chứng lại những thông tin đã thu được rồi tìm điểm mạnh,điểm hạn chế của thân chủ, tìm kiếm nguồn lực giải quyết vấn đề của thân chủ.2.3.1.3 Đánh giá, chẩn đoán và xác định vấn đề

Dựa vào những thông tin đã thu thập được liên quan đến thân chủ từ đó đánh

giá về những vấn đề của thân chủ đang gặp phải; phân tích những điểm mạnh, điểmyếu của thân chủ và những đối tượng liên quan để qua đó có thể xác định thêm cácnguồn lực có thể hỗ trợ cho thân chủ và xác định được những vấn đề ưu tiên để hỗtrợ cho thân chủ

2.3.1.4 Lập kế hoạch can thiệp, hỗ trợ

Sau khi đã phân tích, đánh giá và xác định được các vấn đề ưu tiên giải quyếtcủa thân chủ, sinh viên sẽ cùng với thân chủ bàn bạc và tiến hành lập kế hoạch hỗtrợ cho thân chủ

2.3.2 Những nguyên tắc đã áp dựng

2.3.2.1 Nguyên tắc 1 Chấp nhận thân chủ

NVXH chấp nhận thân chủ với mọi phẩm chất tốt xấu, những điểm mạnh và

điểm yếu Chấp nhận, tiếp nhận thân chủ vô điều kiện, không tính toán, phán xéthành vi của thân chủ NVXH không được phê phán, từ chối, tỏ vẻ bất bình, tranh

Trang 13

luận, đổ lối cho thân chủ.

2.3.2.2 Nguyên tắc 2 Tôn trọng quyền tự quyết của thân chủ

Thân chủ có quyền quyết định về những vấn đề thuộc về cuộc đời của họ

NVXH không tự ý ra quyết định,lựa chọ hay vạch kế hoạch cho thân chủ

2.3.2.3 Nguyên tắc 3 Đản bảo sự bí mật riêng tư cho thân chủ

NVXH không được cung cấp những thông tin của thân chủ cho người khác trừkhi có lý do chuyên môn mạnh mẽ Nếu cảm thấy vấn đề của thân chủ cần có sựchia sẻ với một người cần thiết thì NVXH phải bàn với thân chủ NVXH phải tôntrọng đời sống riêng tư của thân chủ, không tìm tòi những thông tin bí mật màkhông liên quan đến những công việc đang làm Việc thực thi nguyên tắc bảo mậtđòi hỏi những biện pháp an toàn liên quan đến lưu trữ hồ sơ Thông thường, hồ sơ

có thể được tiết lộ nếu có sự chấp tuận sau khi được giải thích bằng chữ viết củathân chủ (hoặc có trát tòa) NVXH phải bảo mật hồ sơ viết, điện toán và các thôngtin riêng tư của thân chủ Phải thận trọng đảm bảo tính bảo mật của thông tin

chuyển đến các bên qua máy điện toán, điện thư, mail… nhất là những thông tinriêng tư mang tính căn cước (chứng minh thư, hộ chiếu)

2.3.2.4 Nguyên tắc 4: Sự tham gia của thân chủ trong giải quyết vấn đề

Theo nguyên tắc tham gia, thân chủ trở thành “diễn viên chính” trong việc theođuổi kế hoạch và thực hiện hành động, trong khi ấy NVXH chỉ là người tạo thuậnlợi

2.3.2.5 Nguyên tắc 5 NVXH phải ý thức về mình

NVXH phải luôn giữ gìn nhân cách và phẩm chất đạo đức Tự ý thức được

chính mình là đạo đức của nghề, là nguyên tắc của nghề

2.3.2.6 Nguyên tắc 6 Xây dựng mối quan hệ nghề nghiệp giữa NVXH và thân chủNVXH và thân chủ có mối quan hệ bình đẳng,, tôn trọng lẫn nhau, đồng cảm vàchia sẻ Không có sự mặc cảm và định kiến với thân chủ NVXH không coi việc

Ngày đăng: 06/05/2021, 20:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w